1.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Tấn Thành giai đoạn 2010- 2015” đạt được các mục tiêu sau đây: Phân tích tác động của môi trường kinh doan
Trang 1KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGÔ VĂN ĐÔNG
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TẤN
THÀNH
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 2ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO
CÔNG TY XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI TẤN
THÀNH
GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 Chuyên ngành: TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Sinh viên thực hiện: NGÔ VĂN ĐÔNG Lớp: DT2TCCP – Mã số sinh viên: DTC069423
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Vũ Thùy Chi
Long Xuyên, tháng 12 năm 2009
Trang 3KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Nguyễn Vũ Thùy Chi
Người chấm, nhận xét 1:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2:
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn quí thầy cô Trường Đại Học An Giang đã trang bị
cho tôi những kiến thức quí báu trong suốt thời gian thực tập Bên cạnh, tôi xin chân
thành cảm ơn Nguyễn Vũ Thùy Chi đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành chuyên đề tốt
nghiệp này
Đồng thời, tôi chân thành cảm ơn Công Ty Xây Dựng Thương Mại Tấn Thành
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi tiếp xúc và học hỏi kinh nghiệm thực tế, bổ sung hoàn thiện những kiến thức trong đợt thực tập vừa qua
Với những kiến thức thu thập được từ nhà trường và bản thân nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, sai sót Rất mong được sự góp ý chân thành từ công ty cùng với quí thầy cô giảng dạy Trường Đại Học An Giang nhằm giúp tôi có được nhận thức sâu hơn, nâng cao sự hiểu biết thực tế của mình
Chân Thành Cảm Ơn
Sinh viên thực tập
Ngô Văn Đông
Trang 5
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 1
1.4 Ý nghĩa thực tiển của đề tài nghiên cứu 1
1.5 Phương pháp nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHO VIỆC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC 3
2.1.Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược 3
2.2 Quy trình quản trị chiến lược 3
2.2.1 Xác định lại nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại của doanh nghiệp 4
2.2.2 Xét lại nhiệm vụ kinh doanh 4
2.2.3.Thực hiện nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu 4
2.2.3.1.Môi trường vĩ mô của doanh nghiêp 4
2.2.3.2.Môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp 5
2.2.4.Phân tích môi trường nội bộ để nhận biết điểm mạnh, điểm yếu 6
2.3 Thiết lập mục tiêu dài hạn 8
2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 8
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG TẤN THÀNH 13
3.1.Quá trình hình thành và phát triển 13
3.2.Hiện trạng hoạt động của công ty 13
CHƯƠNG 4.PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẤN THÀNH 15
4.1.Phân tích môi trường vĩ mô 15
4.1.1.Ảnh hưởng kinh tế 15
4.1.2.Ảnh hưởng văn hóa - xã hội 17
4.1.3.Ảnh hưởng dân số 17
4.1.3.Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên 18
4.1.4.Ảnh hưởng pháp luật , chính trị 19
4.1.5.Ảnh hưởng của khoa học- công nghệ 19
4.2.Phân tích môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp 19
4.2.1.Khách hàng 19
Trang 64.2.4.Các sản phẩm thay thế 24
4.2.5 Nhà cung cấp 24
4.3.Phân tích các yêu tố nôi bộ 26
4.3.1.Nguồn nhân lực 26
4.3.2.Quản trị 27
4.3.3.Tài chính - kế toán 28
4.3.4.Sản xuất- tác nghiệp 30
4.3.5.Marketing 31
4.3.6.Hệ thống thông tin 33
4.3.7.Nghiên cứu và phát triển 34
CHƯƠNG 5 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CHO CÔNG TY TẤN THÀNH GIAI ĐOẠN 2010- 2015 36
5.1.Xây dựng các mục tiêu cho công ty đến 2015 36
5.1.1.Căn cứ xác định mục tiêu 36
5.1.2.Mục tiêu của Tấn Thành đến 2015 36
5.2.Xây dựng chiến lược 37
5.2.1.Xây dựng các phương án chiến lược 37
5.2.1.1.Ma trận SWOT 37
5.2.1.2.Ma trận các yếu tố bên ngoài - bên trong IE 39
5.3 Lựa chọ chiến lược 39
CHƯƠNG 6 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIÉN LƯỢC 45
6.1.Giải pháp về nhân sự 45
6.2.Giải pháp về marketing 45
6.2.1.Giải pháp về sản phẩm 45
6.2.2.Giải pháp về giá 45
6.2.3.Giải pháp về phân phối 46
6.2.4 Giải pháp về chiêu thị 46
6.3.Giải pháp về hệ thống thông tin 46
6.4 Giải pháp về huy động vốn 47
CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN 48
Trang 7
Hình 2.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 3
Hình 2.2 Mô hình Năm tác lực của Michael E Porter 5
Hình 2.3 Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh 6
Hình 3.1 Biểu đồ Doanh thu và lợi nhuận của công ty Tấn Thành từ năm 2004-2008 14
Hình 4.1Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định mua sản phẩm của khách hàng 20
Hình 4.2 Các rào cản và lợi nhuận 23
Hình 4.3 Cơ cấu tổ chức của công ty Tấn Thành 27
Hình 4.4 Qui trình sản xuất sản phẩm của công ty Tấn Thành 31
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện chiến lược chiêu thị của công ty 33
Hình 5.1 Ma trận các yếu tố bên trong - bên ngoài (IE)của công ty Tấn Thành 39
Trang 8
Bảng 2.1 Mô hình ma trận SWOT 11
Bảng 3.1 Doanh thu và lợi nhuận của Tấn Thành 13
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua các năm 15
Bảng 4.2 Cơ cấu trình độ học vấn và chuyên môn của lao động năm 2006 18
Bảng 4.3 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của Tấn Thành 22
Bảng 4.4.Ma trận các yếu tố bên ngoài EFE của Tấn Thành 25
Bảng 4.5 Tình hình biến động nhân sự qua các năm của công ty Tấn Thành 26
Bảng 4.6 Các chỉ số tài chính của công ty Tấn Thành 29
Bảng 4.7 So sánh mức giá ở các khu vực diện tích là như nhau(56m2 ) 32
Bảng 4.8 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) 34
Bảng 5.1 Cơ cấu chuyển đổi kinh tế của Tỉnh 36
Bảng 5.2 Phân tích ma trận SWOT 37
Bảng 5.3 Ma trận QSPM của Tấn Thành– Nhóm chiến lược S-O 40
Bảng 5.4 Ma trận QSPM của Tấn Thành– Nhóm chiến lược S – T 41
Bảng 5.5 Ma trận QSPM của Tấn Thành– Nhóm chiến lược W – O 42
Bảng 5.6 Ma trận QSPM của Tấn Thành– Nhóm chiến lược W – T 43
Trang 9CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Ở nước ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang sang cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác hoach định chiến lược Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và khai triển một công cụ kế hoạch hóa mới có đủ tinh linh hoặt để ứng phó với những thay đổi của thị trường Chiến lược kinh doanh được xây dựng trên cơ sở phân tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được những thông tin tổng quát về
môi trường kinh doanh bên ngoài cũng như nội lực của các doanh nghiệp
Ở Công Ty TNHH Tấn Thành, việc xây dựng kế hoạch của công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hóa chưa có tầm chiến lược Công ty có nhiều thuận lợi : nằm trong trung tâm TP Long Xuyên, có nhiều công trình xây dựng, tập trung thương mại, song công
ty đang ngày càng mất dần thị trường do sự cạnh tranh của các doanh nghiệp mới gia nhập ngành Vì vậy, việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh là rất quan trọng và cấp bách đối với sự tồn tại và phát triển của Cty Với ý nghĩa khoa học và thực tiển đó em chọn
đề tài “ hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Tấn Thành giai đoạn
2010-2015”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Hoạch định chiến lược kinh doanh cho Công ty Tấn Thành giai đoạn 2010- 2015” đạt được các mục tiêu sau đây:
Phân tích tác động của môi trường kinh doanh đến các hoạt động của Công ty từ đó nhận biết được điểm mạnh, điểm yếu củng như cơ hội và đe dọa mà môi trường kinh doanh mang lại cho Công ty
Xây dựng các chiến lược và lựa chọn các chiến lược thích hợp nhất để phục vụ mục tiêu phát triển Cty TNHH Tấn Thành
Đề ra các giải pháp nhằm thực hiện tốt chiến lược đã lựa chọn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2006- 2008
- Không gian nghiên cứu: Cty TNHH Tấn Thành
- Giới hạn nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chỉ tập trung vào phân tích chiến lược về lĩnh vực xây dựng của Công ty ở thị trường An Giang
1.4 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Thông qua việc vận dụng các lý thuyết quản trị chiến lược vào phân tích các quá trình hoạt động của Cty TNHH Tấn Thành,nội dung đề tài góp phần nghiên cứu một cách hệ thống môi trường kinh doanh của công ty,các vấn đề nội bộ của công
ty, lực lượng tương quan của cty đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành
- Đề tài cũng đã xây dựng các chiến lược và hệ thống các giải pháp có thể xem xét áp dụng cho quá trình phát triển dài hạn của Cty TNHH Tấn Thành từ năm 2010 đến năm 2015
Trang 101.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
o Phỏng vấn các nhân viên trong công ty để tìm hiểu thái độ làm việc và thái
độ của họ đối với công ty hiện nay như thế nào
o Phỏng vấn các đối thủ cạnh tranh và khách hàng của công ty
o Phỏng vấn đối thủ cạnh tranh :Lập phiếu phỏng vấn , phỏng vấn chủ yếu các nhân viên quản lý hay trưởng phòng ban nhằm biết thêm về các thông tin về san phẩm, hệ thống phân phối,…ngoài ra còn được thông tin thêm về các nhận định của họ về các tác động ảnh hưởng đến lĩnh vực xây dựng trên địa bàn Tỉnh
o Phỏng vấn khách hàng: để biết thêm về các thông tin chất lượng giá cũng như chính sách quan tâm đến khách hàng của công ty
Số liệu thứ cấp
o Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2006- 2008, báo cáo chi tiết
về tài chính : cơ cấu tài sản, ngồn vốn,…Từ phòng kế toán
o Tài liệu ,kế hoạch phương hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tới , được lấy từ phòng kinh doanh ,Marketing
o Các số liệu, chỉ số, phương hướng phát triển của tỉnh (được lấy từ cục thống
kê , sở kế hoạch và đầu tư )
cơ, cơ hội từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp
Nghiên cứu sử dụng các công cụ xử lý số liệu: Excel
Trang 11CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC
2.1 KHÁI NIỆM CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Chiến lược là tiến trình xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các phương thức hoặc phương hướng hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu đó.(theo Alfred Chandler)
Garry D.Smith có nhận định về quản trị chiến lược như sau : “Quản trị chiến lược
là quá trình nghiên cứu các môi trường hiên tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức; đề ra thực hiện và kiểm tra thực hiẹn các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu trong môi trường hiện tại cũng như tương lai”
2.2 QUY TRÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Theo Fred R.David quy trình quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn: Hình thành chiến lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược
(Nguồn: Fred R David)
Hình 2.1 Mô hình quản trị chiến lược toàn diện
Xét lại nhiệm vụ kinh doanh
Phân phối các nguồn lực
Đề ra các chính sách
Xây dựng, và lựa chọn các chiến lược để thực hiện
Thiết lập mục tiêu dài hạn Thiết lập mục tiêu
hàng năm
Nghiên cứu môi trường
để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu
Phân tích nội bộ để nhận định được điểm mạnh, điểm yếu
Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi Hình thành
chiến lược
Thực thi chiến lược
Đánh giá chiến lược
Trang 12Với mô hình này đề tài chỉ tập trung nghiên cứu sâu vào giai đoạn hình thành chiến lược vì đây là trọng tâm của đề tài xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp
2.2.1 Xác định nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược hiện tại
Đây là điểm khởi đầu hợp lý trong quản trị chiến lược vì tình hình hiện tại của công
ty có thể giúp loại trừ một số chiến lược, thậm chí giúp lựa chọn hành động cụ thể Mỗi tổ chức điều có nhiệm vụ, các mục tiêu và chiến lược, ngay cả khi những yếu tố này không được thiết lập và viết ra cụ thể hoặc truyền thông chính thức
2.2.2 Xét lại nhiệm vụ kinh doanh
Nhiệm vụ của việc kinh doanh là tạo lập các ưa tiên, các chiến lược, các kế hoạch
và phân bổ công việc Đây chính là điểm khởi đầu cho việc thiết lập công việc quản lý và nhất là thiết lập cơ cấu quản lý Việc xem xét này cho phép doanh nghiệp phát thảo phương hướng và thiết lập mục tiêu
2.2.3 Thực hiện nghiên cứu môi trường để xác định cơ hội và đe dọa chủ yếu
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp trả lời một phần cho câu hỏi: Doanh nghiệp đang đối diện với những gì ?
Phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp tập trung vào việc nhận diện và đánh giá các xu hướng và sự kiện vượt quá khã năng kiểm soát của một công ty duy nhất Việc đánh giá các yếu tố bên ngoài cho thấy những cơ hội và mối đe dọa quan trọng mà một tổ chức gặp phải để nhà quản lý có thể soạn thảo chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội
và tránh hoặc làm giảm đi các ảnh hưởng của các mối đe dọa Môi trường hoạt động của doanh nghiệp được chia làm 2 loại: môi trường vĩ mô và môi trường tác nghiệp
2.2.3.1 Môi trường vĩ mô của doanh nghiệp
Bao gồm các yếu tố
o Yếu tố kinh tế: các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế trong nghiên cứu :xu hướng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách tài chính tiền tệ, cán cân thanh toán
o Yếu tố văn hóa , xã hội: ảnh hưởng chủ yếu đến doanh nghiệp là: chẩn mực đạo đức, quan niệm về mức sống, cộng đồng kinh doanh và lao động nữ, thay đổi thói quen tiêu dùng v v
Các yếu tố xã hội thường là hệ quả của sự tác động lâu dài do đó nó thường diển ra chậm, lâu dài và rất khó nhận biết
o Yếu tố tự nhiên: tự nhiên mang lại các ảnh hưởng chính như: ảnh hưởng của điều kiện địa lý, vấn đề ô nhiễm môi trường, năng lượng, lãng phí nguồn tài nguyên thiên nhiên cùng với nhu cầu ngày càng lớn đối với nguồn lực có hạn
o Yếu tố pháp luật, chính trị: các yếu tố pháp luật, chính trị ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định về thuế, an toàn, quảng cáo, nhân công và an toàn lao động…
o Các yếu tố về công nghệ: yếu tố công nghệ cũng rất quan trọng ảnh hưởng đến doanh nghiệp khi các sản phẩm mới ra đời thì có thể làm thay đổi mối quan hệ cạnh tranh trong ngành và làm cho các sản phẩm hiện tại trở nên lạc hậu
Trang 132.2.3.2 Môi trường tác nghiệp của doanh nghiệp
Hình2.2 Mô hình năm tác lực của Michel E Porter
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành
Sự tranh đua giữa các doanh nghiệp hiện có trong
Các đối thủ tiềm ẩn
Sản phẩm thay thế
Nguy cơ của đối thủ cạnh tranh mới
Khả năng thương lượng của khách hàng
Nguy cơ từ sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Khả năng thương lượng của người cung cấp
Trang 14Đối thủ cạnh tranh
Hình 2.3 Các nội dung chủ yếu cần phân tích về đối thủ cạnh tranh
(Nguồn: Michael E Porter 1985 Competitive Strategy New York: Free Press)
Khách hàng: Sự tính nhiệm của khách hàng là tài sản có giá trị nhất của công ty Tuy nhiên, khách hàng có ưa thế có thể làm cho lợi nhuận của ngành giảm xuống bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng cao hơn và phải cung ứng nghiều dịch vụ hơn
Người cung cấp: Người cung cấp bao gồm các đối tượng: nguồn lao động, cộng đồng tài chính, người bán vật tư, thiết bị…Ưa thế của người cung cấp
là có thể gây áp lực và tạo bất lợi cho công ty
Đối thủ tiềm ẩn: đối thủ tiềm ẩn là yếu tố làm giảm lợi nhuận của công ty
họ dựa vào năng lực sản xuất mới, với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết
Sản phẩm thay thế: sản phẩm thay thế hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành bằng cách khống chế mức giá cao nhất cho các công ty trong ngành
2.2.4 Phân tích nội bộ của doanh nghiệp để nhận biết điểm mạnh, điểm yếu
Phân tích moi trường nội bộ đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược của doanh nghiệp Qua việc phân tích này tìm ra được ưa và nhược điểm cũng như xác định được điểm khác biệt và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Để làm được
Chiến lược hiện tại
Doanh nghiệp hiện đang cạnh tranh như thế nào?
Những điều đối thủ cạnh tranh đang làm và có thể làm được
Vài vấn đề cần trả lời về đối thủ cạnh tranh
Đối thủ bằng lòng với vị trí hiện tại không?
Khả năng đối thủ chuyển dịch và đổi hướng chiến lược như thế no?
Điểm yếu của đối thủ cạnh tranh?
Điều gì kích thích đối thủ cạnh tranh trả đũa mạnh mẽ và hiệu quả nhất?
Mục tiêu tương lai
Ở tất cả các cấp quản trị
và theo nhiều giác độ
Những yếu tố điêu khiển
đối thủ cạnh tranh
Trang 15điều đó chúng ta phải phân tích các yếu tố sau: nguồn nhân lực, tài chính , sản xuất- tác nghiệp,marketing,văn hóa doanh nghiệp, hệ thống thông tin, quản trị- nhân sự
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực có vai trò hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp, con người cung cấp dữ liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích bối cảnh môi trường, lựa chọn, thực hiện và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Cho dù các quan điểm của hệ thống kế hoạch hóa tổng quát có đúng đắn đến mức nào đi chăng nữa, nó cũng không thể mang lại hiệu quả nếu không có người làm việc có hiệu quả
Quản trị
Hoạch định: bao gồm các hoạt động quản trị liên quan đến việc chuẩn bị cho
tương lai như: Dự đoán, thiết lập mục tiêu, đề ra các chiến lược, phát triển các chính sách, hình thành các kế hoạch
Tổ chức: tất cả các hoạt động quản trị tạo ra các cơ cấu của mối quan hệ giữa
quyền hạn và trách nhiệm Cụ thể của công việc tổ chức là: sắp xiếp, thiết kế công việc,chi tiết công việc, kiểm soát hoạt động, thống nhất thông tin
Điều khiển: định hướng hoạt động của con người vào một đường lối chung, như là:
lãnh đạo, liên lạc, nâng cao chất lượng công việc, thay đổi cách hoạt động, thỏa mãn nhu cầu, tinh thần làm việc nhân viên và của nhà quản lý
Kiểm soát: liên quan đến tất cả các hoạt động quản lý nhằm đảm bảo công việc
được thực hiện đúng như dự định Những hoạt động chủ yếu : kiểm soát chất lượng,tài chính, hàng tồn kho, chi phí, thưởng phạt…
Tài chính - kế toán
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phận chức năng về tài chính- kế toán có ảnh hưởng sâu rộng trong toàn bộ doanh nghiệp Tất cả các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch của công ty điều có liên quan mật thiết với bộ phận tài chính- kế toán
Cũng như các lĩnh vực khác, bộ phận chức năng về tài chính có trách nhiệm liên quan đến các nguồn lực Trước hết, việc tìm nguồn tiền, thứ hai là việc kiểm soát chế độ chi tiêu tiền Khi phân tích các yếu tố tài chính- kế toán, nhà quản trị cần chú trọng ở những nội dung sau:
Sản xuất- tác nghiệp là lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với việc tạo
ra sản phẩm Đây là một trong những lĩnh vực hoạt động chính yếu của doanh nghiệp, vì
Trang 16vậy có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khã năng đạt tới thành công của doanh nghiệp và lĩnh vực hoạt động khác
Khi phân tích yếu tố vế sản xuất cần chú ý các nội dung sau:
Chất lượng sản phẩm: đảm bảo cung cấp chất lượng tốt nhất cho khách hàng
Hàng tồn kho: kiểm soát mức sử dụng nguyên liệu thô, công việc trong quy trình và
thành phẩm
Công suất: quyết định mức sản lượng
Lực lượng lao động: quản lý các nhân viên và nhân viên quản trị
Marketing
Marketing được mô tả như là quá trình xác định, dự báo , thiết lập và thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm và dịch vụ của công ty
Các vấn đề cần nghiên cứu: Nghiên cứu thị trường nhận dạng nhu cầu khách hàng
và phân khúc thị trường, hiệu quả kênh phân phối, khả năng hoạt động quảng cáo và khuyến mại,…
Hệ thống thông tin của doanh nghiệp bao gồm: Hệ thống thông tin quản
lý (các thông tin về tình hình sản xuất, nhân sự, tài chính… của doanh nghiệp) và hệ thống thông tin chiến lược (thông tin về tình hình cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp, môi trường vĩ mô…)
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm: nâng cao chất lượng sản phẩm, thay
đổi quy trình sản xuất giảm chi phí , điều hòa được giá các sản phẩm Việc nghiên cứu thành công sẽ làm công ty phát triển lên một tầm mới so với các đối thủ cạnh tranh khác
2.3 THIẾT LẬP CÁC MỤC TIÊU DÀI HẠN CHO CÔNG TY
Các mục tiêu dài hạn thường được vạch ra cho doanh nghiệp cả giai đoạn khoảng
từ 5 năm trở lên Mục tiêu dài hạn thường để cụ thể hóa sứ mệnh của doanh nghiệp, nó như kim chỉ nam để doanh nghiệp hoạt động đúng hướng và hiệu quả Mỗi mục tiêu thường gắn liền với một khoảng thời gian nhất định và các chỉ tiêu cụ thể như: tồn tại và tăng trưởng, lợi nhuận, phân bổ các nguồn lực và rủi ro, năng suất, vị thế cạnh tranh, phát triển nguồn nhân lực, phát triển công nghệ,… Do đó, việc thiết lập mục tiêu dài hạn cho doanh nghiệp là rất quan trọng trong tiến trình quản trị chiến lược, nó sẽ ảnh hưởng lớn đến sự lựa chọn các chiến lược trong tương lai
2.4 XÂY DỰNG VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƢỢC
Quy trình hình thành và lựa chọn chiến lược gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nhập vào Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập
vào cần thiết cho việc hình thành các chiến lược Ở đây, ta sẽ xây dựng các ma trận: ma trận IFE, ma trận hình ảnh cạnh tranh và ma trận EFE
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận đánh gá các yếu tố nội bộ (IFE matrix – Internal Factors Evaluation matrix) để tóm tắt và đánh giá các điểm mạnh và điểm yếu quan trọng của doanh nghiệp
Ma trận IFE được phát triển theo năm bước:
Trang 17Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong quá
trình đánh giá nội bộ Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của các yếu tố
đó đối với sự thành công của doanh nghiệp trong ngành Tổng số các mức độ quan trọng phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 1 đại diện cho điểm yếu lớn
nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 4 là điểm mạnh lớn nhất Như vậy,
sự phân loại căn cứ vào doanh nghiệp
Bước 4: Nhân mức độ quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó (= bước 2 x
bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Công tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng số
điểm quan trọng cho doanh nghiệp
Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà doanh nghiệp có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy công ty yếu về nội bộ
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE matrix - External Factors Enviroment matrix) giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Việc phát triển một ma trận EFE gồm năm bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như
đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục này bao gồm từ 10 đến
20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến doanh nghiệp và ngành kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương đối của các yếu tố
đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những công ty thành công với những công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây dựng chiến lược Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0 Như vậy, sự phân loại dựa trên cơ sở ngành
Bước 3: Cho điểm từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy
cách thức mà các chiến lược hiện tại của doanh nghiệp với các yếu tố này Trong đó: 4 là phản ứng tốt nhất, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của doanh nghiệp
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với số điểm của nó (= bước 2 x
Trang 18 Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng ưu
và nhược điểm đặt biệt của họ Ma trận này gồm cả các yếu tố bên ngoài lẫn các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết định đến sự thành công của từng doanh nghiệp
Ngoài ra, trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh cũng sẽ được xem xét và tính tổng số điểm quan trọng Tổng số điểm được đánh giá của các công ty cạnh tranh được so sánh với công ty đang nghiên cứu Việc so sánh cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược quan trọng Cách xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh tương tự như cách xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Giai đoạn 2: Kết hợp Các kỹ thuật sử dụng trong giai đoạn 2 bao gồm: ma trận
SWOT và ma trận các yếu tố bên trong và bên ngoài (IE) Các ma trận này sử dụng các thông tin nhập vào được rút ra từ giai đoạn 1 để kết hợp các cơ hội và đe dọa bên ngoài với những điểm mạnh và điểm yếu bên trong, từ đó hình thành nên các chiến lược khả thi có ể chọn lựa
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT cho phép ta đánh giá điểm mạnh/điểm yếu của công ty và ước lượng những cơ hội, nguy cơ của môi trường kinh doanh bên ngoài, từ đó có sự phối hợp hợp lý giữa khả năng của doanh nghiệp với tình hình môi trường
Mô hình ma trận SWOT nhƣ bảng 2.1:
S: Strenghts: các mặt mạnh
W: Weaknesses: Các mặt yếu
O: Opportunities: Các cơ hội
T: Threatens: Các nguy cơ/đe dọa
Trang 19Bảng 2.1 Mô hình ma trận SWOT
Ma trận SWOT chỉ đưa ra những phương án chiến lược khả thi chứ không phải là
kỹ thuật lựa chọn chiến lược cuối cùng Nó không giúp cho doanh nghiệp quyết định chiến lược nào tốt nhất mà đó là nhiệm vụ của các công cụ khác Trong số các phương án chiền lược phát triển trong ma trận SWOT, doanh nghiệp chỉ chọn một số chiến lược tốt nhất để thực hiện
Ma trận các yếu tố bên trong- bên ngoài (IE):
Ma trận IE (Internal – External matrix) được xây dựng dựa trên 2 khía cạnh chủ yếu: Trục X: Tổng số điểm quan trọng của ma trận IFE
+ Tổng số điểm 1,00 1,99: Biểu thị sự yếu kém bên trong
+ Tổng số điểm 2,00 2,99: Trung bình
+ Tổng số điểm 3,00 3,99: Vững mạnh Trục Y: Tổng số điểm quan trọng của ma trận EFE Cách đọc tương tự như trục X Kết hợp 2 trục X và Y thành một ma trận gồm có 9 ô:
Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Nguy cơ (T)
T 1, T 2, T3,………… ……
Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài doanh nghiệp
Điểm mạnh (S)
S3,………
Liệt kê các điểm mạnh
bên trong doanh nghiệp
Điểm yếu (W)
W 1 , W 2 , W3,………
Liệt kê các điểm yếu bên
trong doanh nghiệp
Phối hợp W+O
Khai thác cơ hội để lấp
chỗ yếu kém
Khắc phục điểm yếu để tận dụng các cơ hội
Phối hợp W+T Khắc phục điểm yếu để giảm bớt nguy cơ
Trang 20Các ô: I, II, IV: Doanh nghiệp đang ở vị trí phát triển và xây dựng
Các ô: III, V, VII: Doanh nghiệp đang ở vị trí nắm giữ và duy trì
Các ô: VI, VIII, IX: Doanh nghiệp đang ở vị trí thu hoạch và loại bớt
Ma trận hoạch định chiến lược định lượng (QSPM):
Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning matrix) nhằm đánh giá và xếp hạng các phương án chiến lược, để từ đó có căn cứ lựa chọn các chiến lược tốt nhất Ma
trận này sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã được giới thiệu ở phần trên
(EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT, IE) Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm
mạnh/điểm yếu bên trong công ty Ma trận nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công bên trong và bên ngoài
Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà doanh nghiệp nên xem xét thực hiện
Tập hợp các chiến lược thành nhóm riêng nếu có thể
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn (AS: Attractive Score) của mỗi chiến lược Ta
chỉ so sánh những chiến lược trong cùng một nhóm với nhau Số điểm hấp dẩn được phân như sau: 1 = hoàn toàn không hấp dẫn, 2 = ít hấp dẫn, 3 = tương đối hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn Nếu yếu tố thành công không có ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thì không chấm điểm (có thể loại bỏ hẳn nó ra khỏi ma trận)
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của việc nhân số điểm phân loại
(bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng
Bước 6: Tính tổng công điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng cao biểu
thị chiến lược càng hấp dẫn
Do các nguồn lực của công ty luôn có giới hạn nên ta không thể thực hiện tất cả các chiến lược khả thi có thể chọn lựa mà phải chọn một số chiến lược tốt nhất để thực hiện
Kết luận: quá trình quản trị chiến lược luôn luôn năng động và liên tục Một sự
thay đổi ở một thành phần chính trong mô hình có thể đòi hỏi sự thay đổi trong một hoặc tất cả các thành phần khác Do đó, các hoạt động hình thành, thực thi và đánh giá chiến lược nên được thực hiện liên tục Quá trình quản trị chiến lược thật sự không bao giờ kết
thúc
Trang 21CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG TẤN THÀNH 3.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
Tiền thân công ty là một cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ với tên cơ sở là Tấn Thành Đến ngày 20/05/2003 công ty chính thức hình thành và lấy tên là công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng và thương mại Tấn Thành
Trụ sở: 423 Hà Hoàng Hổ –Phường Mỹ Hòa- Thành Phố Long Xuyên- An Giang Giấy phép kinh doanh số : 086935 cấp ngày 06/07/2003
Trong suốt thời gian qua, công ty tồn tại và phát triển một cách mạnh mẽ, trở thành những công ty phát triển về lĩnh vực xây dựng dân dụng trong địa bàn tỉnh An Giang Tuy chỉ phát triển mạnh trong địa bàn tỉnh nhưng được rất nhiều khách hàng tính nhiệm giao cho những công trình đòi hỏi kinh nghiệm và kỹ thuật xây dựng cao như : biệt thự (Châu Đốc), trường phổ thông (Tri Tôn)…
Công ty chỉ đi vào hoạt động được hơn 6 năm nhưng với uy tín và năng lực của mình công ty đã tạo dựng được mạng lới khắp tỉnh, với phương châm cùng đồng hành và phát triển với khách hàng của công ty đã đi sâu vào lòng mọi người tiêu dùng
Tấn Thành được hình thành trong nội thành Long Xuyên, công ty hoạt động rất mạnh mẽ trong lĩnh vực xây dựng dân dụng không chỉ giới hạn trong khu vực nội thành mà công ty còn hướng ra các địa bàn ngoài thành phố và các khu vực lân cận
Ngoài mảng xây dựng dân dụng công ty còn kinh doanh thêm mua bán vật liệu xây dựng nhưng việc kinh doanh vật liệu xây dựng này chỉ mang tầm phụ cho lĩnh vực xây dựng Vì vậy xây dựng dân dụng là mảng hoạt động mạnh mẽ và phát triển nhất của công
ty
Năm 2006- 2007 công ty phát triển rất mạnh mẽ lan rộng khắp tỉnh, công ty đề ra chiến lược phát triển thêm thị trường ra các tỉnh lân cận như: Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ… Không dừng ở đó công ty còn phát triển thêm một lĩnh vực gắn liền với lĩnh vực xây dựng đó là kinh doanh bất động sản
3.2 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
Công ty hình thành và đi vào hoạt động với khoảng thời gian không dài nhưng công ty cũng đạt đuợc những thành công nhất định, bên cạnh đó thì công ty cũng gặp phải những
khó khăn cần đưa ra những chiến luợc kinh doanh hợp lý trong thời gian tới
(Nguồn: phòng kế toán của Tấn Thanh)
Bảng 3.1 Doanh thu và lợi nhuận của Tấn Thành
Trang 22939 41
2415 92
và kinh doanh vì thế doanh thu và lợi nhuận của công ty sụt giảm mạnh điển hình doanh thu năm 2007(9.564) giảm chỉ còn (2.456) trong năm 2008 Cho thấy công ty chịu ảnh hưởng mạnh của các yếu tố vĩ mô đưa công ty gặp rất nhiều khó khăn trong năm 2008 và những năm tới
Nhìn toàn bộ giai đoạn phát triển của công ty cho thấy công ty phát triển rất tốt giai đoạn đầu thể hiện qua doanh thu và lợi nhuận năm 2004 đến năm 2007 từ 2415 triệu đồng lên đến 9564 triệu đồng trong giai đoạn này công ty phát triển mạnh, mở rộng thị trường, kinh doanh thêm lĩnh vực mới Tuy nhiên, năm 2008 đây là thời điểm công ty gặp rất nhiều khó khăn với những biến động lớn của thế giới và của Việt Nam làm ảnh huởng mạnh đến tất các hoạt động kinh doanh của công ty Vì vậy công ty cần xây dựng một kế hoạch kinh doanh phù hợp với những biến đổi của thị truờng giúp công ty vượt qua những khó khăn trong thời gian tới
Trang 23CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TẤN
THÀNH 4.1 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Ngoài hai môi trường trên có tác động trực tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp, thì tác động của môi trường vĩ mô cũng không kém phần quan trọng Việc phân tích kỹ môi trường vĩ mô sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng các cơ hội từ bên ngoài để phát triển, đồng thời phát hiện ra những mối đe dọa cản trở sự thành công của doanh nghiệp Các ảnh hưởng chính của môi trường vĩ mô sẽ được phân tích dưới đây:
4.1.1 Ảnh hưởng kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP: Những năm trở lại đây tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước ta không ổn định, điển hình là trong năm 2006 GDP là 8,23%, đến năm 2007 mức tăng trưởng là 8,48% nhưng đến năm 2008 chỉ số GDP lại giảm đi đáng kể là 6,23%, nguyên nhân là do suy thoái kinh tế toàn cầu và tỷ lệ lạm phát trong nước tăng cao làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tăng trưởng kinh tế của cả nước
Tình hình kinh tế nước ta đang gặp rất nhiều khó khăn trong năm 2009, tuy nhiên nước ta vẫn giữ tăng trưởng GDP ở mức khá là 5.32% có thể thấy cuối năm 2009 tình hình kinh tế
có những tín hiệu khả quan hơn và các chuyên gia kinh tế cũng có nhận định rằng Việt Nam sẽ có mức tăng trưởng GDP là 8,2 % trong năm 2010 cho thấy nền kinh tế đang phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ trong những năm tới đây là cơ hội thuân lợi cho các doanh nghiệp vượt qua những thời điểm khó khăn và phát triển trong tương lai
(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Bảng 4.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam qua các năm
Bảng 4.1 cho chúng ta thấy khu vực công nghiệp và xây dựng trong năm 2007 là 10,60 tăng so với năm 2006, tình hình kinh tế nước ta đang trên đà phát triển nhanh kéo theo công nghiệp và xây dựng cũng phát triển theo, tuy nhiên đến năm 2008 thì như đã phân tích là do suy giảm kinh tế thế giới, tình hình trong nước lạm phát cao làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến khu vực công nghiệp và xây dựng (6,33%)
Tóm lại, với tình hình trên thì ngành xây dựng đang gặp nhiều khó khăn trong năm
2008, gớp phần tạo ra thách thức không nhỏ cho công ty trong nhưng năm tới Tuy nhiên,
xu hướng này chỉ là tạm thời trong bối cảnh đặc biệt của năm 2008, theo những nghiên cứu gằn đây thì trong năm 2009 thì ngành xây dựng là một trong ban ngành phát triển nhất ở Việt Nam Vì vậy tuy do suy thoái kinh tế tăng trưởng Việt Nam chậm nhưng ngành xây dựng vẫn phát triển Bên cạnh đó, nhà nước và các cơ quan ban ngành đang có những
Trang 24chính sách kích cầu và những đính hướng phát triển trở lại trong những năm tới, tạo ra những cơ hội mới cho công ty vượt qua khó khăn và phát triển
Tỷ lệ lạm phát: Lạm phát đang là vấn đề lớn, mang tầm vĩ mô, nó có tác động rất lớn đến nền kinh tế Việt Nam Trong những năm gần đây tỷ lệ lạm phát của nước ta đang ở mức hai con số như năm 2007 tỷ lệ lạm phát là 12,6%, năm 2008 là 22,3% cho thấy nước
ta có tỷ lệ lạm phát cao ,nhất là trong năm 2008 Lạm phát đang ở mức rất cao và cao hơn
so với mức năm 2007 và chưa thể khắc phục ngay trong ngắn hạn Để khắc phục điều này có liên quan đến rất nhiều các biện pháp, trong đó có biện pháp kiểm soát giá, chính sách tiền tệ của chính phủ Những yếu tố này thường tác động mạnh đến hành vi tiêu dùng, giá cả tăng cao làm nhu cầu xây dựng của người dân giảm đi đây là điểm khó khăn cho công ty Do đó Tấn Thành cũng cần chú ý nhiều hơn về các yếu tố trong từng thời điểm để đưa ra các kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp
Tỷ lệ thất nghiệp: Nhìn chung tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị vẩn còn ở mức cao, trong năm 2008 với tình hình kinh tế nhiều biến động tỷ lệ thất nghiếp là 4,65%, như vậy có rất nhiều người dân không có thu nhập, cuộc sống không đảm bảo làm ảnh hưởng đến nhu cầu xây dựng Đây cũng là một thách thức đối với công ty Bên cạnh đó nó cũng tạo cho công ty cơ hội thu húc nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng nhu cầu thiếu hục ngồn nhân lực trong tương lai, đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty
Các chính sách về thuế: Năm 2008 là năm kinh tế đang gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế trước tình hình đó Nhà Nước đưa ra các chính sách về giảm thuế, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, mức thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm từ 28% xuống 25% Bên cạnh đó, với biến động của thị trường vật liệu trong nước Chính phủ còn đưa ra các chính sách về thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng vật liệu xây dựng điển hình
là thép và phôi thép: phôi thép từ mức 5% xuống 3%, còn thép thành phẩm thì có những thay đổi khá lớn từ mức 10% xuống 8% và 8% giảm còn 2% sự thay đổi này trước hết nhằm bình ổn giá vật liệu xây dựng trong nước tạo môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, giúp doanh nghiệp có điều kiện tăng tích luỹ, tích tụ, tăng thêm nguồn lực để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh vượt qua những giai đoạn khó khăn Tuy trong giai đoạn khó khắn nhưng với những chính sách thuế ưa đải của Chính phủ thì có thể coi đây là một thuận lợi rất lớn đối với công ty
Riêng đối với An Giang tốc độ phát triển kinh tế vẫn ở mức khá cao 8,67% cho thấy kinh tế của tỉnh không những ít chịu ảnh hưởng mà còn có khả năng thu hút được các nhà đầu tư bởi các chính sách và và chiến lược phát triển kinh tế dài lâu của Tỉnh, như:
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ theo hướng tăng công nghiệp xây dựng và dịch vụ, theo sở kế hoạch và đầu tư An Giang thì cơ cấu kinh tế thay đổi theo hướng có lợi cho ngành đến năm 2010: Nông lâm thủy sản 24,8%, công nghiệp xây dựng 15,5%, dịch vụ 59,7%; Vào năm 2020: Nông lâm thủy sản 11,2%, công nghiệp xây dựng 20,2%, dịch vụ 68,6% An Giang đã định hướng mục tiêu phát triển kinh tế trong dài hạn, đó là đẩy mạnh phát triển công nghiệp xây dựng và dịch vụ Đây là cơ hội cho công
ty phát triển mạnh mẽ ngành xây dựng trong tương lai đúng theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước
- Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa hai vùng trọng điểm của Tỉnh là thành phố Long Xuyên, Châu đốc và các khu đô thị mới hình thành
Với chính sách phát triển như thế đã tạo cơ hội rất lớn cho công ty phát triển thị trường, tạo dựng một vị thế vững chắc trên thương trường
Trang 25Đối với ngành xây dựng nguyên vật liệu đầu vào là rất quan trọng nhưng với tình hình như hiện nay, suy thoái kinh tế toàn cầu làm giá vật liệu xây dựng không ổn định, bất thường làm ảnh hưởng đến tiến độ công trình và gây ra khó khăn đối với công ty do giá các vật liệu không ổn định nhu cầu về xây dựng nhà ở cũng có nhiều hạn chế Đây có thể coi là thách thức đối với công ty trong thời kỳ biến động này
4.1.2 Ảnh hưởng văn hoá- xã hội
Ngày nay khi mà kinh tế ngày càng phát triển thì việc du nhập các nền văn hóa Phương Tây là không thể tránh khỏi vì thế quan niệm về đời sống cũng như là về nơi ở của người dân cũng phần nào thay đổi, ngày trước theo nền văn hóa Phương Đông cụ thể là Tỉnh An Giang thì việc xây dựng một căn nhà phải mang tính tuyền thống như : nhà sàn,
sử dụng nguyên liệu gỗ là chính hoặc tre nứa và hầu như các kiểu nhà này tương đối đơn giản Nhưng ngày nay thì đã có những thay đổi về quan niệm, việc xây dựng một căn nhà phải mang tính chất kiên cố, sử dụng các nguyên vật liệu bê tông cốt thép, ngoài ra người dân còn có những thay đổi về mặt thẩm mỹ, ngôi nhà của họ phải khang trang, đẹp, mang những kiến trúc độc đáo và đã trở thành nhu cầu không thể thiếu của người dân hiện nay Với những thay đổi lớn quan niệm về xây dựng và thẩm mỹ của người dân như thế đã gớp phần tạo thuân lợi cho công ty phát triển
Hiện nay mức sống của người Việt Nam nói chung và người dân An Giang nói riêng ngày được nâng cao, theo số liệu thống kê thì thu nhập bình quân của người dân tăng đáng kể so với những năm trước (năm 1999 mới chỉ đạt 374 USD/người/ năm, năm 2006
là 715 USD, năm 2007 là 823 USD và năm 2008 là 983 USD) kéo theo mức chi tiêu của
họ cũng tăng lên Thay vì trước đây người dân chỉ chú trọng đến một căn nhà đơn giản, chất lượng bình thường thì nay đa phần họ có nhu cầu cao hơn hướng về một căn nhà hoàn thiện về chất lượng, đa dạng về kiểu dáng,… Do vậy, Sự hiểu biết càng sâu sắc về nhu cầu khách hàng, thị hiếu, …sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển
Mặt khác, với tốc độ tăng dân số trên 1,1% như hiện nay là vẫn còn cao nên sẽ tạo
ra một lượng cầu về nơi ở là khá cao Bên cạnh đó, An Giang còn phấn đấu từ năm 2011-
2020 đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa ở các vùng kinh tế trọng điểm và tăng thêm 133 điểm trung tâm thị tứ với mỗi điểm có từ 1500- 4000 dân, điều này cho thấy cơ hội rất lớn cho công ty xây dựng đáp ứng nhu cầu nhà ở ngày càng nhiều của người dân
Ngoài các cơ hội trên thì còn có không ít các khó khăn và rủi ro cho ngành xây dựng như:
- Tình hình kinh tế gặp khó khăn như hiện nay thì tâm lý nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng có phần hạn chế
- Với xu thế phát triển thì nhu cầu về nhà ở mang kiến trúc Phương Tây cũng như các kiến trúc độc đáo đòi hỏi công ty phải có một đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, sáng tạo và thường xuyên cập nhập thông tin để
có những sản phẩm ưng ý nhất nhưng hiện nay nguồn nhân lực có chuyên môn còn thiếu hục gây ra những khó khăn nhất định đối với công ty Kết luận: bên cạnh những thuận lợi như mức sống người dân ngày càng được nâng cao, tốc độ tăng dân số vẫn ở mức cao thì còn có những thách thức đáng quan tâm như thiếu hụt lao động có trình độ chuên môn cao, tâm lý người tiêu dùng
Trang 264.1.3 Ảnh hưởng dân số
Dân số là yếu tố không thể không nói đến trong việc kinh doanh của một doanh nghiệp
Dân số Việt Nam hiện tại khoảng 85 - 87 triệu dân, trong đó có 70% dân số ở nông thôn Theo niên giám thống kê 2006 thì An Giang có khoảng 2.2 triệu dân, mật độ trung bình là 625 người/km2
Nguồn lao động là dồi dào nhưng trình độ học vấn và chuyên môn hiện còn rất thấp, có 12,51% số lao động là công nhân kỹ thuật có bằng cấp và 9,31%
số lao động đã tốt nghiệp hết phổ thông trung học, trong khi con số này của toàn vùng
- Đã tốt nghiệp phổ thông cơ sở 30,40 13,80 11,07
- Đã tốt nghiệp phổ thông trung học 18,37 9,38 9,31
(nguồn: Bộ Lao động, Thương binh xã hội)
Cho thấy hiện nay ở các công ty xây dựng trong địa bàn Tỉnh An Giang nói chung
và công ty Tấn Thành nói riêng, lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao vẫn còn thiếu hụt nghiêm trọng Tuy nhiên, An Giang cũng có những chính sách về lao động và dân số một cách hợp lý trong những năm qua, năm 2007 thành phố Long Xuyên đã giải quyết 5.600 lao động địa phương và đưa ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 thành phố Long Xuyên sẽ có tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề là 30% Năm 2020 là 50% Giảm tỷ lệ
hộ nghèo xuống dưới 5% vào năm 2010 và xuống còn 3% vào năm 2020 thực hiện chính sách an sinh xã hội để ổn định cuộc sống cho nhóm người yếu thế, góp phần giải quyết việc làm trong thành phố Long Xuyên, đào tạo nghề cho người lao động, nhất là lao động
dư thừa trong quá trình phát triển của xã hội, với mục tiêu chung của thành phố Long Xuyên là đẩy mạnh đào tạo nghề, cho thấy đây là cơ hội cho công ty trong những năm tới trong quá trình thu hút nguồn lao động có tay nghề chuyên môn
Với số lượng và kết cấu dân số như hiện nay tạo ra cho công ty những cơ hội rất lớn từ nguồn lao động dồi dào Tuy nhiên dân số Việt Nam trong thời kỳ dân số vàng vì
Trang 27vậy nhu cầu về nhà ở sẽ giảm đi trong tương lai tạo ra những thách thức cho công ty phát triển
Tóm lại: ảnh hưởng của dân số đem lại cho công ty cả những cơ hội về thu húc nguồn nhân lực có tay nghề cao trong tương lai và thách thức về nhu cầu nhà ở của người
dân dàng hạn chế
4.1.4 Ảnh hưởng tự nhiên
An Giang với điều kiện vị trí và địa hình thuận lợi tiếp giáp với các tỉnh ĐBSCL , nước bạn Campuchia, là nơi có khí hầu ôn hòa quanh năm nên thuân tiện cho việc mở rộng thị trường cũng như vận chuyển nguyên vật liệu một cách dể dàng
Đông Bằng Sông Cữu Long nói chung và An Giang nói riêng là vùng châu thổ đồng bằng kết cấu đất yếu đòi hỏi công ty phải có hiểu biết, trình độ khoa học kỹ thuật cao
và áp dụng nhũng công cụ thi công đạt tiêu chuẩn gớp phần giảm chi phí cho khách hàng Tóm lại: Điều kiện tự nhiên vừa tạo thuận lợi cho công ty phát triển vừa là thách thức công
ty cần phải có những hiểu biết cập nhật những trình độ khoa học công nghệ mới nhất đáp ứng nhu cầu phụ vụ khách hàng
4.1.5 Ảnh hưởng của pháp luật, chính trị
Những năm trở lại đây nhìn chung tình hình chính trị Việt Nam tương đối ổn định nhưng trong khoản năm 2008 lạm phát tăng cao, suy thoái kinh tế toàn cầu Chính Phủ phải đưa ra các chính sách kềm chế lạm phát như chính sách thắt chặt tiền tệ, tăng tỷ lệ dự trữ bắc bộc theo đó các ngân hàng nâng cao lãi suất cho vay ảnh hưởng đến việc vay vốn xây dựng nhà của người dân Tuy nhiên cuối năm 2008 đầu năm 2009 chính phủ đã ban hành các chính sách như cho vay tín dụng hổ trợ lãi suất thực hiện kích cầu của Chính Phủ, các gói kích cầu này tác động tích cực đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, như: thay đổi máy móc thiết bị để nâng cao nâng suất, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tạo việc làm ổn định cho người lao động, khích thích tiêu dùng, đẩy mạnh xuất khẩu, góp phần ngăn chặn suy giảm kinh tế Ngoài ra, còn thực hiện chính sách giảm, gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Thông tư
số 03/2009/TT-BTC; Thông tư số 04/2009/TT-BTC của Bộ Tài chính và Quyết định số 16/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ , tạo ra cơ hội rất thuận lợi cho công ty
Nhìn chung ảnh hưởng của chính trị, pháp luật phần lớn là tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Tuy nhiên, còn có một số chính sách gây khó khăn nhất định cho doanh nghiệp
4.1.6 Ảnh hưởng khoa hoc – công nghệ
Sự phát triển nhanh chóng và mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã cung cấp cho ngành những máy móc thiết bị ngày càng tiên tiến như máy trộn bê tông tự động, búa ép cọc xuyên tỉnh,…, không những như vậy việc khoa học phát triển giúp cho việc sản xuất ra các loại nguyên vật liệu tốt như : gạch men, kính, trang thiết bị bảo hộ lao động, ,đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời đảm bảo an toàn trong lao đông thi công công trình
Khoa học công nghệ phát triển ngày càng cao tạo ra các công cụ hổ trợ việc thiết
kế kiến trúc, sử dụng các công cụ hiện đại cho việc thi công chặn hạn như chương trình auto cad, máy thử độ bê tông,… bên cạnh đó công nghệ thông tin phát triển như mạng internet, truyền hình, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu mang hình ảnh
Trang 28của công ty đến khách hàng, với việc giới thiệu này giúp cho công ty có nhiều khách hàng hơn
Từ đó cho thấy khoa học cộng nghệ phát triển hổ trợ đắt lực cho ngành phát triển
4.2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TÁC NGHIỆP CỦA CÔNG TY
4.2.1 Khách hàng
Khách hàng chính của công ty khá đa dạng, đơn vị doanh nghiệp, có những người nông dân đây là chiến lược đưa nhà mới về tận vùng nông thôn của công ty Vì thế doanh nghiệp chia ra những đối tượng khách hàng tương ứng:
Đối với lĩnh vực xây dựng dân dụng lĩnh vực chính của Tấn Thành thì công ty chia ra các khách hàng có thu nhập khá, thu nhập trung bình và cao
Khách hàng có thu nhập trung bình thường khách hàng là nông dân đối tượng khách hàng này có yêu cầu về xây dựng nhà ở không cần quá cầu kỳ đơn giản nhưng phải bền và giá cả phải chăng phù hợp với túi tiền của họ, đối với khách hàng này công ty thường đưa ra các chính sách khuyến mại cho họ như : xây cầu thang miển phí, tạo lối vào thuận tiện,…tao mối quan hệ tốt với khách hàng giúp quảng bá hình ảnh của công ty Các khách hàng này thường tập trung ở vùng nông thôn như Thị Trấn Nhà Bàn- Tịnh Biên, Chợ Mới, Ô Long Vĩ- Châu Phú,…
Khách hàng có thu nhập khá và cao thì thường tập trung ở các trung tâm huyện ,thị, thành phố nhất là thành phố Long Xuyên, với đối tượng khách hàng này họ có thu nhập cao hơn nên đòi hỏi chất lượng công trình phải tốt, ngoài ra kiến trúc kiểu dáng phải độc đáo phù hợp với mỹ quan của đô thị Đây cũng là khách hàng có thu nhập cao nên có nhiều hoạt động và mối quan hệ rộng có thể giới thiệu quảng bá hình ảnh của công ty tốt
Ngoài ra công ty còn có những khách hàng quen thuộc thường xuyên tạo cho công
ty những hợp đồng lớn có giá trị đó là những nhà đầu tư kinh doanh bất động sản nhưng ở các khu trung tâm lớn, khu công nghiệp trong và ngoài tỉnh những nhà đầu tư này chỉ định công ty xây dựng nhờ vào sự quen biết và uy tín của Tấn Thành
Công ty còn hướng đến một khách hàng nữa mà họ có thể đem nhiều doanh thu về cho công ty trong tương lai đó là khách hàng tiềm năng, lượng khách hàng này là khá lớn,
ví dụ như một gia đình đang thuê nhà ở và họ đang cố gắn để xây một ngôi nhà hay mua một căn nhà hay những người đang dự định xây nhà những chua thích hợp để trong những năm tới, hoặc những đôi vợ chồng mới cưới dự định ra riêng, thêm vào đó công ty đang có chiến lược phát triển thêm thị trường vì thế những khách hàng ở ngoài tỉnh như Cần Thơ, Kiên Giang, Đồng Tháp,…đó là những khách hàng nằm trong tằm nhắm của công ty
Đó là lĩnh vực xây dựng còn về lĩnh vực kinh doanh bất động sản đây là lĩnh vực kinh doanh phụ chỉ tập trung trong địa bàn thành phố Long Xuyên, tuy đây là lĩnh vực phụ
và thị trường nhỏ nhưng cũng có những khách hàng riêng mà về tính chất thì cũng tương tự như lĩnh vực xây dựng, nhóm khách hàng khách hàng có thu nhập cao, trung bình, thấp
Ở những đối tượng này thì yêu cầu của họ là có một nơi ở an toàn, ổn định, tiên nghi Giá cả của những sản phẩm phải phù hợp với túi tiền của họ
Một cuộc điều tra nhỏ từ phòng marketing của công ty Tấn Thành về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm của khách hàng đối với công ty trên địa bàn TP Long
Xuyên
Trang 29Hình 4.1 Biểu đồ các yếu tố ảnh hưởng đến các quyết định mua sản phẩm của khách
hàng
Như hình trên ta đã thấy khơng giống như các cơng ty khác Tấn Thành kinh doanh bất động sản khác cơng ty chỉ tập trung vào hai yếu tố người quen giới thiệu và giá
cả, là do một phần cơng ty cịn yếu về quảng bá marketing cho phần này, phần thứ hai là
do cơng ty chỉ hoạt động phụ khơng phải thế mạnh cũng chưa được chú ý đến nhiều, thứ ba chính sách quan tam đến nhân viên cơng ty tạo cho nhân viên cĩ tinh thần thoải mái làm việc, thu húc được nguồn nhân lực tài về giúp cơng ty nên phần lớn các sản phẩm nhà ở là cơng ty bán cho cơng nhân viên của cơng ty giá thì được ưa đải, cũng cĩ thể trả gĩp hàng tháng bằng tiền lương của mình
Tĩm lại: cơng ty cĩ nhiều thuận lợi khi cĩ được lượng khách hàng rất đa dạng nhiều thành phần và thu được nhiều lợi nhuận từ họ Tuy nhiên, đây là những khách hàng cịn nhỏ lẻ chua cĩ những khách hàng mang qui mơ lớn, đối với lượng khách hàng như thế cơng ty phải phân tán nguồn lực ra thành nhiều phần gây khĩ khăn trong việc quản lý, giám sát
Với cơng ty Xây Lắp An Giang đây là cơng ty cĩ nhiều điểm mạnh trên lĩnh vực
xây dựng cơng trình dân dụng như:
Qui mơ hoạt động rộng lớn, nguồn vốn dồi dào
Cơng ty hoạt động trền nhiều lĩnh vực đa dạng ngành nghề nên tập trung được sức mạnh tổng hợp
Tiền thân là một doanh nghiệp Nhà nước vì vậy cĩ nhiều quan hệ và sự hổ trợ từ các ngành các cấp địa phương
Với thế mạnh nguồn vốn dồi dào của mình cơng ty đã đưa ra các chiến lược marketing rộng khắp trên các thơng tin đại chúng, được nhiều người trong và ngồi tĩnh biết đến
Ngồi ra cơng ty Xây Lắp An Giang cịn kinh doanh thêm vật liệu xây dựng cũng giống như Tấn Thành cĩ thế mạnh là đảm bảo nguồn cung nguyên liệu và cơng tác quản lý được dể dàng
Tuy vậy cơng ty cũng cĩ những hạn chế nhất định như :
Cán bộ cơng nhân chưa nhiệt tình với cơng việc, trình độ tay nghề cũng cịn nhiều mặt hạn chế
Người quen giới thiệu 52%
Giá cả 48%