1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án thành lập khu thương mại dịch vụ du lịch bến đá núi sam thị xã châu đốc tỉnh an giang

47 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồ

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ KIM NGỌC SANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Long xuyên, tháng 01 năm 2010

Trang 2

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

GVHD: Ths TRẦN MINH HẢI SVTH: LÊ KIM NGỌC SANG Lớp: DT3QTLX

MSSV: DQT079449

Long Xuyên, tháng 01 năm 2010

Trang 3

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 4

Lời cảm ơn!

Đầu tiên, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô trường Đại Học

An Giang và đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế-Quản Trị Kinh Doanh đã

truyền đạt cho tôi những kỹ năng, kiến thức quý báu giúp tôi hoàn thành tốt

khóa học này

Kế tiếp, tôi xin gủi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Minh Hải,

người đã tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp trong suốt

thời gian qua

Tôi xin cảm ơn Ban Giám đốc Công ty TNHH Tư Vấn Kiến Trúc Và

trang trí nội thất iD và các anh, chị ở công ty, đặc biệt là anh Nguyễn Thái

Dương đã cho tôi một môi trường thực tập rất thân thiện, nhiệt thành giúp

đỡ và cung cấp những thông tin cần thiết, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi

trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Và sau cùng tôi xin được cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn ủng

hộ tinh thần, khuyến khích, động viên tôi trong những lúc khó khăn, thuận

Trang 5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU 2

6 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU 2

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN 3

2 NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI 5

3 THEO NGHỊ ĐỊNH 12/2009/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 8

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KIẾN TRÚC ID 10

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH .10

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY 10

3 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 12

4 NHÂN SỰ .13

5 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY .13

CHƯƠNG 4: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ VÙNG DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN 14

1 MÔ TẢ TỔNG QUAN 14

2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN 14

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN 21

1 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG 21

2 MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ 21

Trang 6

CHƯƠNG 6: MÔ TẢ CHI TIẾT DỰ ÁN THÀNH LẬP KHU

THƯƠNG MẠI - DỊCH VỤ - DU LỊCH BẾN ĐÁ NÚI SAM THỊ XÃ

CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG 24

1 QUY MÔ ĐẦU TƯ, CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG KHU VỰC DỰ ÁN 24

2 PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG, BỒI THƯỜNG - GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG 25

3 PHÂN TÍCH KINH TẾ DỰ ÁN 34

CHƯƠNG 7: KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 35

1 KẾT LUẬN 36

2 KIẾN NGHỊ 36

Phụ lục 1-PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 36

Phụ lục 2- BẢN VẼ MẶT BẰNG TỔNG THỂ HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ - DU LỊCH BẾN ĐÁ NÚI SAM THỊ XÃ CHÂU ĐỐC TỈNH AN GIANG 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 7

HÌNH 1 QUY TRÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 9

HÌNH 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY 10

BẢNG 1 TRANG THIẾT BỊ DOANH NGHIỆP 13

BẢNG 2 LÃI VAY TRONG THỜI GIAN XÂY DỰNG 16

BẢNG 3 DỰ TRỤ TIẾN ĐỘ SANG NGƯỢNG ĐẤT 17

BẢNG 4 DỰ KIẾN ĐƠN GIÁ CHO TỪNG LOẠI ĐẤT 17

BẢNG 5 DOANH THU 18

BẢNG 6 BẢNG TÍNH CHI PHÍ 18

BẢNG 7 BẢNG TÍNH CHỈ SỐ NPV VÀ IRR 19

BẢNG 8 LỊCH TRẢ NỢ VAY 19

BẢNG 9.THỜI GIAN HOÀN VỐN 20

BẢNG 10.1 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH 22

BẢNG 10.2 DANH SÁCH CÁC CÔNG TRÌNH 23

BẢNG 11 CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI 26

BẢNG 12 CHI PHÍ BỒI THƯỜNG 27

BẢNG 13 KHAI TOÁN CHI PHÍ SAN LẤP 28

BẢNG 14 KHAI TOÁN CHI PHÍ HỆ THỐNG GIAO THÔNG 29

BẢNG 15 KHÁI TOÁN CHI PHÍ HỆ THỐNG ĐIỆN 31

BẢNG 16 KHAI TOÁN CHI PHÍ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 33

BẢNG 17 KHAI TOÁN CHI PHÍ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC 33

BẢNG 18 KHÁI TOÁN KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 33

Trang 8

KÍ TỰ VIẾT TẮT NỘI DUNG

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH ĐỀ TÀI

An Giang là tỉnh miền Tây Nam Bộ, bắt đầu từ sông Mê Kông vào Việt Nam được tách làm đôi Phía Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Tây giáp Campuchia, phía Đông giáp sông Hậu, giáp Kiên Giang An Giang có thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và có 9 huyện Châu Đốc được xác định là một địa phương có tiềm năng du lịch hấp dẫn Ngoài những di tích lịch sử, văn hoá, Châu Đốc còn có phong cảnh đẹp, hữu tình, non xanh nước biếc hòa nguyện vào những cánh đồng ngát hương lúa mới

Châu Đốc được xem là trung tâm đô thị thứ hai sau thành phố Long Xuyên của Tỉnh

An Giang và là trung tâm của đồng bằng sông Cửu Long và cả nước để trung chuyển hàng hoá giao thương giữa Việt Nam và Campuchia qua cả hai đường thuỷ và đường bộ Chính vì vậy mà trong buổi hợp báo vào đầu tháng 12/2004, nhóm nghiên cứu đánh giá các lới thế cạnh tranh của nền kinh tế địa phương (gọi tắc là chương trình PACA)do chuyên gia Nhật Bản Tiến sĩ Sansana đã chọn Châu Đốc để phát động chương trình khởi động nguồn lực để phát triển thương mại, du lịch tại đây

Tuy nhiên, việc khai thác thế mạnh vế du lịch và lợi thế vị trí để phát triển kinh tế địa phương trong thời gian qua đạt hiệu quả còn thấp, chưa xứng tầm và định hướng do hạn chế vốn Vì vậy trong những năm tới, Châu Đốc tập trung huy động mọi nguồn lực để khai thác, nhất là các lĩnh vực vui chơi, giải trí, ẩm thực, nhà hàng, khách sạn Song song đó, cùng với các ban ngành chức năng, Châu Đốc tập trung lập lại trật tự, vệ sinh trong các khu vực mua bán, đặc biệt là huy hoạch lại khu du lịch núi Sam từ 300 ha lên 900 ha bao gồm: Quần thể các di tích được xếp hạng, khu dân cư chợ du lịch Vĩnh Đông, khu dân cư Bắc Miếu Bà, công viên vườn tượng điệu khắc, nhà văn hoá, bãi giữ xe, các khu vườn sinh thái, khu vui chơi giải trí, phục hồi dự án Monorail, chợ trung tâm và khu vực phường núi Sam Qui hoạch và xây dựng nhanh các tuyến đường quan trọng trong khu vực nội ô thị xã, nâng cấp Quốc lộ N1, quốc lộ 91, xây dựng bệnh viện đa khoa mới, hoàn chỉnh mạng lưới các hệ thống chợ trung tâm, siêu thị, khu ẩm thực, sắp xếp lại khu dân cư đường dẫn cấu Cồn Tiên Đồng thời xây dựng các dự án kêu gọi đầu tư để cùng với Châu Đốc khai thác triệt để lợi thế và tiềm năng nói trên hiệu quả hơn nữa

Do vậy để phát huy các tiềm năng, lợi thế của mình Lãnh đạo thị xã Châu Đốc với diễn đàn ―An Giang mời gọi đầu tư‖ giới thiệu với các nà đầu tư trong nước và ngoài nước một số

dự án tiêu biểu để tham gia đầu tư trên tinh thần cùng hợp tác, để cùng phát triển trên con

đường hội nhập Nắm bắt được cơ hội nên công ty TNHH tư vấn kiến trúc iD đã “ lập dự án

thành lập Khu Thương mại - Dịch vụ - Du lịch bến đá Núi Sam thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Mô tả tổng quan về vùng dự án và các căn cứ thực hiện dự án

- Phân tích các yếu tố tác động đến dự án và căn cứ xây dựng dự án

- Mô tả chi tiết dự án thành lập khu Thương mại - Dịch vụ - Du lịch bến đá Núi Sam thị xã Châu Đốc tỉnh An Giang

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

Dữ liệu thứ cấp thu thập thông qua đề tài, báo cáo của công ty, báo tuổi trẻ, báo An Giang các sách giảng dạy về chuyên ngành quản trị kinh doanh-thiết lập dự án, truy cập internet, lọc các thông tin và số liệu từ các báo cáo vào từng giai đoạn phát triển của công ty

tư vấn kiến trúc iD

Trang 10

3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp:

Dữ liệu sơ cấp thu thập bằng cách đến trực tiếp công ty tư vấn kiến trúc iD trong suốt khoảng thời gian đi thực tập, đi ít nhất 3 ngày/tuần Quan sát và trao đổi với Giám đốc của công ty, trao đổi với trưởng phòng kỹ thuật của phòng kỹ thuật, kế toán trưởng của phòng kế toán, và nhân viên của công ty Ngoài ra dữ liệu còn được thu nhập thông qua việc quan sảt địa bàn và cơ quan thực tập

3.3 Phương pháp xử lý số liệu:

Sau khi thu thập số liệu tiến hành xữ lý bằng phương pháp thống kê miêu tả

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

 Tập trung nghiên cứu dữ liệu thu thập từ báo cáo của công ty

 Xử lý số liệu thư cấp và sơ cấp

 Không gian nghiên cứu: tại công ty và tại khu vục thực hiện

 Thời gian nghiên cứu: 3 tháng

5 Ý NGHĨA NGHIÊN CỨU

Đề tài giúp sinh viên áp dụng lý thuyết nghiên cứu cụ thể tại công ty Nghiên cứu đề tài là cơ hội tốt để tiếp xúc trực tiếp với môi trường làm việc thực tế tại công ty, tìm hiểu được nhiều vấn đề thuận lợi, khó khăn về thiết lập dự án nói chung, và dự án khu Thương mại - Dịch vụ - Du lịch bến đá núi Sam nói riêng Đồng thời, vận dụng các kiến thức được học ở giảng đường vào môi trường khảo sát thực tiễn Góp phần nâng cao kiến thức đã học và kinh nghiệm, kỹ năng làm việc phù hợp tình hình thực tế sau này tốt hơn

Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho nhóm làm dự án, giúp nhóm làm dự án khắc phục được khó khăn và phát huy ưu điểm của dự án

6 KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU

Gồm các giai đoạn: (thực hành tại công ty)

 Giai đoạn 1: Thiết kế dự án, thảo luận với giáo viên hướng dẫn, thu thập số liệu

 Giai đoạn 2: Xữ lý các số liệu, lập và điều chỉnh đề cương sơ bộ

 Giai đoạn 3: Lập và điều chỉnh đề cương chi tiết

 Giai đoạn 4: Điều chỉnh và nộp báo cáo

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DỰ ÁN:

1.1 Các khái niệm ?

Dự án là một quá trình gồm các công tác, nhiệm vụ có liên quan với nhau, được thực hiện

nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra trong điều kiện ràng buộc về thời gian, nguồn lực và ngân sách

Cơ sở để hiểu về Quản lý dự án là hiểu biết về dự án

Theo từ điển Oxford của Anh định nghĩa: Dự án (project) là một ý đồ, một nhiệm vụ được đặt ra, một kế hoạch vạch ra để hành động

Theo tiêu chuẩn của Australia (AS 1379-1991) định nghĩa: Dự án là một dự kiến công việc có thể nhận biết được, có khởi đầu, có kết thúc bao hàm một số hoạt động có liên hệ mật thiết với nhau

Theo định nghĩa của tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000:2000 được Việt Nam chấp thuận trong tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000: Dự án là một quá trình đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực

Theo tài liệu MBA trong tầm tay chủ đề Quản lý dự án của tác giả Eric Verzuh (Mỹ): Một

dự án được định nghĩa là ―công việc mang tính chất tạm thời và tạo ra một sản phẩm hay dịch

vụ độc nhất‖ Công việc tạm thời sẽ có điểm bắt đầu và kết thúc Mỗi khi công việc được hoàn thành thì nhóm dự án sẽ giải tán hoặc di chuyển sang những dự án mới

Hầu hết các dự án khi lập ra, thực hiện thì đều cần có sự đầu tư về nguồn lực Nếu không phải là đầu tư tiền bạc, của cải hữu hình thì cũng phải đầu tư chất xám, công sức

Chúng ta giới hạn lại ở Dự án đầu tư xây dựng công trình theo định nghĩa của luật Xây dựng: Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định

Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở

Thương mại là hoạt động trao đổi của cải, hàng hóa, dịch vụ, kiến thức, tiền tệ v.v giữa

hai hay nhiều đối tác, và có thể nhận lại một giá trị nào đó (bằng tiền thông qua giá cả) hay bằng hàng hóa, dịch vụ khác như trong hình thức thương mại hàng đổi hàng (barter) Trong quá trình này, người bán là người cung cấp của cải, hàng hóa, dịch vụ cho người mua, đổi lại người mua sẽ phải trả cho người bán một giá trị tương đương nào đó

Thương mại tồn tại vì nhiều lý do Nguyên nhân cơ bản của nó là sự chuyên môn hóa và phân chia lao động, trong đó các nhóm người nhất định nào đó chỉ tập trung vào việc sản xuất để cung ứng các hàng hóa hay dịch vụ thuộc về một lĩnh vực nào đó để đổi lại hàng hóa hay dịch

vụ của các nhóm người khác Thương mại cũng tồn tại giữa các khu vực là do sự khác biệt giữa các khu vực này đem lại lợi thế so sánh hay lợi thế tuyệt đối trong quá trình sản xuất ra các hàng hóa hay dịch vụ có tính thương mại hoặc do sự khác biệt trong các kích thước của khu vực (dân số chẳng hạn) cho phép thu được lợi thế trong sản xuất hàng loạt Vì thế, thương mại theo các giá cả thị trường đem lại lợi ích cho cả hai khu vực

Dịch vụ, trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóa nhưng là phi vật chất Dịch vụ có các đặc tính sau:

Trang 12

Tính đồng thời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời;

Tính không thể tách rời: sản xuất và tiêu dùng dịch vụ không thể tách rời Thiếu mặt này thì

sẽ không có mặt kia;

Tính chất không đồng nhất:không có chất lượng đồng nhất;

Vô hình:không có hình hài rõ rệt Không thể thấy trước khi tiêu dùng;

Không lưu trữ được: không lập kho để lưu trữ như hàng hóa được

Toàn thể những người cung cấp (sản xuất) dịch vụ hợp thành khu vực thứ ba của nền kinh tế

Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú

thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định

Quy hoạch xây dựng (theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng):

là việc tổ chức hoặc định hướng tổ chức không gian vùng, không gian đô thị và điểm dân cư,

hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ đó, đảm bảo kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng, đáp ứng được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường

Quy hoạch xây dựng đô thị (theo nghị định 08/2005/NĐ-CP): là việc tổ chức không

gian kiến trúc và bố trí công trình trên một khu vực lãnh thổ trong từng thời kỳ, làm cơ sở

pháp lý cho việc chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và phát triển kinh tế xã hội

1.2 Mỗi dự án gồm các đặc điểm nhƣ sau :

a Mỗi dự án phải có một hoặc một số mục tiêu rõ ràng Thông thường người ta cố gắng lượng hoá mục tiêu thành ra các chỉ tiêu cụ thể Mỗi dự án là một quá trình tạo ra một kết quả

cụ thể Nếu chỉ có kết quả cuối cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không được gọi là dự án

b Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc Dự án được xem là một chuỗi các hoạt động nhất thời Tổ chức của dự án mang tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong một thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu

đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với mục tiêu mới.Nghĩa là mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động Chu kỳ hoạt động của dự án gồm nhiều giai đoạn khác nhau:

1 Khởi đầu dự án

2 Triển khai dự án

3 Kết thúc dự án Giai đoạn khởi đầu (Initiation phase)

4 Khái niệm (Conception):

12 Tổ chức công việc (Organizing)+ Giám sát (Monitoring)

13 Kiểm soát (Controlling) Kết thúc (Termination phase)

14 Chuyển giao (Handover)

15 Đánh giá (Evaluation) Chu kỳ hoạt động dự án xảy ra theo tiến trình chậm - nhanh – chậm Nỗ lực thực hiện dự án trong các giai đoạn cũng khác nhau Có những dự án không tồn

Trang 13

tại qua giai đoạn khái niệm và định nghĩa Có những dự án khi gần kết thúc sẽ chuyển sang dự

án mới nên nỗ lực của dự án ở giai đoạn cuối sẽ không bằng không

Chi phí của dự án (Cost of project)

Ở giai đoạn khởi đầu —> chi phí thấp Ở giai đoạn triển khai —> chi phí tăng Càng về sau thì chi phí càng tăng+ Việc rút ngắn tiến độ làm chi phí tăng lên rất nhiều.+ Theo thời gian tính chất bất định của chi phí sẽ tăng dần lên

c Mỗi dự án đều sử dụng nguồn lực và nguồn lực này bị hạn chế Nguồn lực gồm: nhân lực, nguyên vật liệu, ngân sách

2 NGHIÊN CỨU TIỀN KHẢ THI:

Nghiên cứu tiền khả thi là nổ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án

Để thực hiện khâu thẩm định, điều quan trọng là phải duy trì một mức độ chính xác ngang bằng trong tất cả các khâu phân tích khác nhau Đồng thời phải nhận thức được rằng mục đích của nghiên cứu tiền khả thi là để có được những ước tính phản ánh đúng ―mức độ quan trọng‖ của các biến số, các biến số này sẽ cho thấy dự án có đủ hấp dẫn để tiếp tục chuyển sang thiết

kế chi tiết hơn hay không

Trong tiến hành nghiên cứu tiền khả thi, ta nên tận dụng các nghiên cứu thứ cấp bất kỳ lúc nào có thể được Nghiên cứu thứ cấp bao gồm việc nghiên cứu các tài liệu nghiên cứu đã

có trước đây về vấn đề đang xét cũng như điểm lại các tạp chí chuyên nghành và chuyên sâu

cề thương mại nhằm nhu thập những thông tin có liên quan đến thẩm định dự án Cần phải tận dụng nghiên cứu các loại hàng hóa cũng như khía cạnh kỹ thuật của dự án từ các nguồn như Ngân Hàng Thế Giới, Viện Sắt Thép, Hiệp Hội Các nhà sản xuất giấy và bột giấy hoặc bất kỳ các tổ chức và hiệp hội nào khác cung cấp các thông tin liên quan Phần lớn những vấn đề kỹ thuật và thị trường đều đã xãy ra với các chủ đầu tư khác và đã được giải quyết, do đó chúng

ta có thể thu thập được nhiều loại thông tin một cách nhanh chống và ích tốn kém nếu như nguồn thông tin hiện có được sử dụng một cách hiệu quả

Nghiên cứu thứ cấp thường hữu ích trong phân tích kỹ thuật và kém hữu ích hơn đối với phân tích thị trường, nhân lực và quản lý

2.1 Phân tích thị trường

Phần phân tích thị trường hay sức cầu khởi đầu đánh giá xem sản phẩm của dự án có được sử dụng để đáp ứng nhu cầu trong nước hay để bán trên thị trường quốc tế Đối với phần lớn các sản phẩm được bán ra thị trường thế giới, khối lượng thông tin sẵn có liên quan đến

xu hướng thị trường, công nghệ mới, mức chi phí gần đúng của các đối thủ cạnh tranh là rất lớn Câu hỏi chính cần được đặt ra là dự án có những ưu thế và bất lợi gì so với các đối thủ cạnh tranh sẽ hoạt động trên thị trường, cả trong lẫn ngoài nước? Đối với một loại sản phẩm,

ví dụ những sản phẩm tương đối đồng nhất được bán trên các thị trường cạnh tranh có tổ chức, có thể chỉ cần nghiên cứu chi phí của dự án so với chi phí của các nhà sản xuất hiện hữu Đối với những loại sản phẩm khác, ngoài chi phí tương đối cũng cần nghiên cứu thêm về

xu hướng giá cả, và đối với một số loại sản phẩm khác nữa, cũng cần nghiên cứu mức cầu tương lai đối với sản phẩm của những dự án đang xem xét

Kết quả của phần phân tích thị trường, nếu đây là một dự án thương mại, sẽ là một tập hợp các dự báo về những biến số sau đây cho suốt thời gian hoạt động của dự án

Trang 14

(1) Số lượng hàng bán dự kiến và giá hàng bán khi có cạnh tranh với hàng ngoại thương

từ các nước khác, bất kể bán cho khách hàng trong nước hay quốc tế

(2) Số lượng hàng bán dự kiến và giá bán hàng trong nước, không có cạnh tranh với hàng ngoại thương nước ngoài

(3) Thuế doanh thu (áp dụng ở khâu tiêu dùng cuối cùng – NHD) và thuế xuất khẩu mà người tiêu dùng các mặt hàng ngoại thương sẽ phải trả

(4) Thuế doanh thu đối với các mặt hàng không mua bán trên thị trường quốc tế

(5) Trợ giá sản xuất, tiêu thụ, hoặc xuất khẩu, v.v

(6) Các qui định của nhà nước (như mức giá trần, giá sàn, hay hạn ngạch) có ảnh hưởng tới doanh thu hoạch giá cả hàng hóa

(7) Xu hướng sản phẩm xét theo trình độ phát triển công nghệ và chu kỳ dự kiến của sản phẩm

(8) Mọi hạn chế mậu dịch không do các quy định của chính quyền gây ra đều phải được xác định rõ và ảnh hưởng của chúng phải được định lượng cụ thể

2.2 Phân tích kỹ thuật

Trong phần phân tích này, phần nghiên cứu thứ cấp có thể được sử dụng hết sức hữu hiệu Các công ty và chuyên gia kỹ thuật trong một lĩnh vực thường có rất nhiều kinh nghiệm

từ những dự án đã sử dụng cùng một công nghệ hoặc các kỹ thuật tương tự Thông thường sẽ

có một số công ty tư vấn hay các cơ quan nhà nước có chuyên môn cao về một lĩnh vực cụ thể nào đó Nguyên tắc quan trọng nhất mà chúng ta cần phải tuân thủ khi sử dụng chuyên môn của bên ngoài vào việc nghiên cứu khả thi là: Nhóm tư vấn được sử dụng để cung cấp thông tin phải được thông báo trước rằng họ sẽ không được lựa trọn để thiết kế hoặc quản lý dự án trong giai đoạn thiết kế và thi công sau này Điều hết sức quan trọng cần phải tránh là không được bố trí các chuyên gia tư vấn đang lo việc thẩm định dự án vào các vị trí mà họ có mâu thuẫn về quyền lợi Cần phải thuê các chuyên gia tư vấn trong giai đoạn thẩm định dự án trên

cơ sở kinh nghiệm trước đay của họ để cung cấp các thông tin trung thực Nếu thủ tục này không được áp dụng thì rất có khả năng các chuyên gia tư vấn kỹ thuật sẽ cố tình hạ thấp mức định tính chi phí để cho dự án được chấp thuận Một khi dự án được chấp thuận, do sẽ có cơ hội được giao trách nhiệm có lợi hơn, đó là thiết kế chi tiết dự án Dĩ nhiên, cách làm lợi hại nhất là việc chính quyền mời các chuyên gia tư vấn từ bên ngoài tham gia thẩm định không lấy thù lao, đổi lại sau này nếu dự án hấp dẫn thì họ sẽ được thuê để thực hiện công việc tiếp theo Đáng tiếc đây là cách mà nhiều chính quyền địa phương thường xuyên sử dụng trong hoạt động này

Kết quả phân tích kỹ thuật của giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi sẽ cho chúng ta những thông tin sau đây:

(1) Số lượng theo từng chủng loại của các nhập lượng cần thiết để xây dựng dự án

(2) Giá cả của các nhập lượng này và nguồn cung ứng dự kiến

(3) Nhu cầu về lao động phân theo kỹ năng và thời điểm xây dựng dự án

(4) Nhu cầu nguyên liệu cần thiết cho sự vận hành của dự án theo từng năm và theo số lượng sản phẩm bán

(5) Nguồn cung ứng cac nhập lượng này và các giả thiết về giá cả được sử dụng để tính toán chi phí hoạt động trong tương lai

(6) Thông tin về vòng đời công nghệ của dự án

Trang 15

(7) Nhu cầu về lao động phân theo kỹ năng cần thiết để vận hành dự án

(8) Bản chất tác động của sản phẩm do dự án tạo ra đối với môi trường xung quanh và việc lượng hóa các tác động này

2.3 Phân tích nhân lực và quản lý hành chính

Để hiệu quả, thẩm định dự án không thể chỉ giới hạn trong phạm vi xem xét đánh giá chi phí và lợi ích về tài chính và kinh tế với giả thiết rằng các dự án sẽ được xây dựng và hoạt động đúng kỳ hạn Điều này mặc nhiên cho rằng phải có sự hỗ trợ hành chính nhất định để thực hiện dự án, cái mà nhiều nước hoàn toàn không có Rất nhiều dự án đã thất bại vì chúng

đã thực hiện trong điều kiện không có chuyên môn quản lý cần thiết để chuyển khai theo đúng yêu cầu Triển vọng lợi ích kinh tế và tài chính có đạt được hay không tùy thuộc vào năng lực quản lý hành chính của cơ quan có trách nhiệm thi hành dự án

Khâu phân tích này phải dung hòa giữa kỹ thuật và quản lý hành chính của dự án với khả năng cung cấp nhân lực hạn chế của dự án Nếu hai vấn đề này không dung hòa được với

nhau thì không nên thực hiện dự án Cần nghiên cứu kỹ thị trường lao động để đảm bảo rằng các tính toán về mức tiền lương phải trả là chính xác, cũng như nguồn cung cấp nhân lực dự trù là hợp lý trong điều kiện của thị trường lao động

2.4 Phân tích tài chính hay ngân sách

Phân tích tài chính hay ngân sách là khâu tổng hợp đầu tiên các biến số tài chính và kỹ thuật đã được tính toán trong các phần phân tích trước Biên dạng ngân lưu của dự án sẽ được xây dựng, xác định tất cả mọi khoản thu và chi dự kiến cho toàn bộ thời gian hữu dụng của dự

án Ngay cả trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi cũng phải cố gắng đưa ra bản mô tả ngân lưu tài chính của dự án để xác định được những biến số chủ yếu dùng làm dữ liệ đầu vào cho các khâu thẩm định kinh tế và xã hội

Do nhu cầu phải tính toán một số biến số đặc biệt (ví dụ yêu cầu về ngoại hối) để phục vụ cho mục đích thẩm định dự án về mặt kinh tế và xã hội, nên mức độ chi tiết về mặt tài chính

sẽ cao hơn nhiều so với việc đánh giá tài chính của các dự án đầu tư tư nhân Phần phân tích tài chính cần trả lời một loạt những câu hỏi cơ bản có liên quan tới triển vọng tài chính và khả năng thành công của dự án

2.5 Phân tích kinh tế

Mục đích của khâu thẩm định kinh tế là nhằm đánh giá dự án trên quan điểm toàn bộ nền kinh tế và xác định xem việc thực hiện dự án có cải thiện được phúc lợi kinh tế quốc gia hay không

Trước khi biết liệu dự án có cái hiện được phúc lợi kinh tế của quốc gia hay không, chúng

ta phải hiểu chi phí cơ hội của các tài nguyên sử dụng cho dự án Nếu một dự án không thu được mức sinh lợi kinh tế cao ngang bằng với chi phí cơ hội của nguồn vốn nhà nước, thì điều

đó nhất thiết có nghĩa là không nên thực hiện dự án đó Dự án đó có thể đem lại lợi ích ròng cho xã hội và có thể lượng hóa được (nhưng không nhất thiết phải tính bằng tiền) và các cấp quyết định đầu tư có thể coi những lợi ích đó là thích đáng để hi sinh hiệu quả kinh tế đòi hỏi

ở dự án Ví dự, dự án có thể phân phối thu nhập cho một bộ phận người dân mà hiện chính phủ đang rất quan tâm trợ giúp Ở đây có một yếu tố quan trọng cần ghi nhớ Một dự án có thể có tác dụng phân phối thu nhập đến một bộ phận người dân được quan tâm và đồng thời cũng làm tăng thu nhập của nhóm khác không được ưu ái Do đó, cả hai kết quả này điều phải được các cấp ra quyết định lưu ý trước khi xác định tính hấp đẫn tổng thể của dự án

2.6 Phân tích xã hội

Trang 16

Khi tiến hành đánh giá tác động xã hội của một dự án, chúng ta cần ghi nhớ hai nguyên tắc quan trọng sau đây Thứ nhất, phải lập luận rõ ràng cách thức dự án tạo ra tác động xã hội như mong muốn Thứ hai, thường các chính quyền thường thực hiện rất nhiều dự án và chương trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu xã hội của mình, nên ít nhất phải so sánh hiệu quả chi phí của dự án đang được cân nhắc với mức chi phí chuẩn của các biện pháp chính sách hiện có khác Chỉ trong trường hợp dự án đang được cân nhắc cũng có hiệu quả chi phí

và đạt được các mục tiêu xã hội giống như các dự án và chương trình khác thì dựa án mới được xem là có lợi hơn

3 THEO NGHỊ ĐỊNH 12/2009/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 02 NĂM 2009 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.1 Khi xây dựng công trình, chủ đầu tư phải tổ chức lập dự án đầu tư và trình người quyết định đầu tư thẩm định, phê duyệt, trừ những trường hợp sau đây:

a) Công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình qui định tại khoản 1 điều 13 nghi định này

b) Công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân qui định tại khoản 5 Điều 35 của Luật xây dựng

3.2 Nội dung dự báo bao gồm phần thuyết minh theo qui định tại Điều 7 và phần thiết kế

cơ sở theo qui định tại Điều 8 Nghị định này

3.3 Đối với các dự án không có trong qui hoạch nghành được công cấp có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư phải báo cáo Bộ quản lý ngành hoặc địa phương theo phân cấp để xem xét, chấp thuận bổ sung quy hoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ Tướng Chính Phủ chấp thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình

Vị trí quy mô xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt Trường hợp dự án chưa có trong huy hoạch thì vị trí quy mô xây dựng phải được UBND cấp tỉnh chấp thuận bằng văn bản đối với các dự án nhóm A hoặc có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch đối với dự án nhóm B, C Thời gian xem xét chấp thuận về quy hoạch ngành hoặc quy hoạch xây dựng không quá 15 ngày làm việc

Trang 17

Khảo sát đánh giá số liệu tổng hợp

hiện trạng

Tiếp nhận các yêu cầu tư vấn

HÌNH 1 QUY TRÌNH ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

Hoàn tất các thủ tục cho phép khảo

sát chuẩn bị đầu tư

Lập và phê duyệt nhiệm vụ thiết kế

đề cương thực hiện khai toán chi phí

Lập thiết kế QHCT (hồ sơ mẫu) và báo cáo chủ đầu tư sở nghành UBND tỉnh, Tp và các cơ quan liên quan

Lập hồ sơ thiết kế QHCT gửi thẩm định và trình phê duyệt

Quyết định phê duyệt của UBND

tỉnh, thành phố

Lập dự án loại A lập và phê duyệt

báo cáo đầu tư

Lập dự án đầu tư xây dựng (dự án) có thể tách riêng phần cơ sở hạ tầng và các hạng mục công trình

Thẩm định và phê duyệt thuyết kế cơ

có liên quan

Đo đạc địa hình và khảo sát địa chất

Bản đồ đo đạt địa hình số hóa và kết quả khảo sát địa chất

Đền bù giải phóng mặt bằng

Phê duyệt giao đất

Thi công xây dựng các hạng mục Thu thập các cơ sở pháp lý và kỹ thuật

Trang 18

CHƯƠNG 3: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TƯ VẤN

KIẾN TRÖC iD

1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH:

Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc & trang trí Nội thất iD được thành lập và đi vào

tháng 04/2004 Công ty được hình thành với đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư nhiều kinh nghiệm đã

từng tham gia công tác thiết kế công trình dân dụng và công nghi ệp, vv Thời hạn hoạt động

của công ty là: 50 năm kể từ ngày được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy chứng nhận đăng

+ Vốn điều lệ: 1.900.000.000 đồng (Một tỷ chín trăm triệu đồng)

+ Doanh thu của đơn vị (trong 03 năm gần nhất): 2007: 590.990.810 đồng; 2008:

2.166.608.014 đồng; 2009: 339.791.508 đồng

- Địa chỉ trụ sở chính: 90B4, Cao Thắng, P Bình Khánh, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang

- Số điện thoại liên lạc: 0763 956856; Fax: 0763 956856; Email: idangiang@gmail.com

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

HINH 2 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY

2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm có:

- Hội đồng thành viên gồm có: Ông Nguyễn Văn Sỹ, bà Vũ Thị Phương Mai và ông

Nguyễn Thái Dương

GIÁM ĐỐC ĐẠI DIỆN

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÕNG KẾ

Trang 19

- Ông Nguyễn Văn Sỹ là Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc là người đại diện theo Pháp luật của Công ty

2.2 Hội đồng thành viên:

1 Hội đồng thành viên gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Thành viên là tổ chức chỉ định người đại diện theo uỷ quyền tham gia Hội đồng thành viên Hội đồng thành viên họp định kỳ mỗi năm 02 lần

2 Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

b) Quyết định tăng hoặc giảm vốn điều lệ, quyết định thời điểm và phương thức huy động thêm vốn;

c) Quyết định phương thức đầu tư và dự án đầu tư có giá trị trên 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty

d) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và chuyển giao công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất của công ty

đ) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký và chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

e) Quyết định mức lương, thưởng và lợi ích khác đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Kế toán trưởng và người quản lý khác quy định tại Điều lệ công ty;

f) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm, phương án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của công ty;

g) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty;

h) Quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện;

i) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

k) Quyết định tổ chức lại công ty;

l) Quyết định giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty;

2.3 Chủ tịch Hội đồng thành viên

1 Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc công ty

2 Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

b) Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

d) Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên; d) Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

3 Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng thành viên là 05 năm Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

Trang 20

4 Trường hợp vắng mặt thì Chủ tịch Hội đồng thành viên uỷ quyền bằng văn bản cho một thành viên thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên Trường hợp không có thành viên được uỷ quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên không làm việc được thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên tạm thời thực hiện quyền và nhiệm

vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên theo nguyên tắc đa số quá bán

2.4 Giám đốc

1 Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

2 Giám đốc có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

e) Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

Những lĩnh vực thuộc thế mạnh của đơn vị: Lập dự án, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp

Những thiếu sót và sai phạm thuộc lĩnh vực hoạt động tư vấn xây dựng trong thời gian qua: chưa cập nhật kịp thời những văn bản mới liên quan đến hoạt động tư vấn xây dựng của đơn vị

4 NHÂN SỰ:

- Số lượng cán bộ, công nhân viên của đơn vị: 17 người, cụ thể như sau:

Trang 21

+ Đại học các lĩnh vực: 12 người (1: 29 năm; 1: 24 năm; 1: 19 năm; 1: 18 năm; 1: 17 năm; 1: 13 năm; 1: 10 năm; 1: 9 năm; 3: 8 năm; 1: 7 năm)

+ Cao đẳng các lĩnh vực: 02 người (1: 1 năm)

+ Trung cấp các lĩng vực: 03 người (2: 8 năm; 1: 5 năm)

Máy móc, thiết bị chuyên dùng chủ yếu phục vụ cho công việc tư vấn xây dựng thuộc sở hữu (hiện có) của đơn vị như:

BẢNG 1 TRANG THIẾT BỊ DOANH NGHIỆP

STT Tên thiết bị Số lượng Tính năng, kỹ thuật Chất lượng sử dụng (%)

5 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY:

Khắc phục những sai sót trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh, đồng thời phát huy những điểm mạnh của công ty để tạo nhiều lợi nhuận cho công ty Tạo môi trường làm việc thoải

máy và điều kiện tốt đáp ứng nhu cầu tâm tư nguyện vọng của nhân viên nhằm giữ chân

người giỏi

Trang 22

CHƯƠNG 4: MÔ TẢ TỔNG QUAN VỀ VÙNG DỰ ÁN VÀ CÁC CĂN CỨ

XÂY DỰNG DỰ ÁN

1 MÔ TẢ TỔNG QUAN:

1.1 Địa điểm xây dựng:

Khu vực thực hiện dự án tại phường Núi Sam, thị xã Châu Đốc, tỉnh An Giang, có ranh đất giới hạn bởi:

- Phía Bắc giáp dân cư + kênh Bờ Xáng

- Phía nam dự án khu dân cư Bắc Miếu Bà

- Phía Đông Nam giáp khu du lịch Bến Đá

- Phía Tây Bắc giáp Tỉnh lộ 55A (kênh Vĩnh Tế)

+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống hạ tầng kỹ thuật đúng tiêu chuẩn:

 Không bị ngập nước vào mùa lũ

 Giao thông bố trí thông suốt, an toàn PCCC và thoát hiểm

 Hệ thống điện và cấp nước sạch đảm bảo đủ nhu cầu sử dụng

 Hệ thống thoát nước và xử lý nước thải không gây ô nhiễm môi trường

 Đảm bảo tiêu chuẩn cây xanh

 Có hệ thống thu gom rác thải theo định kỳ

+ Bố trí được các khu chức năng đảm bảo thuận tiện lưu thông và ổn định lâu dài

Ngoài ra qui hoạch còn phù hợp với các điều kiện tự nhiên, vệ sinh môi trường, cảnh quan trong khu vực và vùng lân cận

1.3.2 Tầm nhìn của dự án:

―Khu thương mại – dịch vụ - du lịch bến đá núi Sam là diện mạo đầy sức sống và bọc

2 CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG DỰ ÁN:

2.1 Sự đồng thuận của công ty:

Số liệu khảo sát dã được công ty phân tích và tiến hành lập bản vẽ thiết kế cơ sở để mời gọi các chủ đầu tư (Bản vẽ mặt bằng tổng thể - phụ lục 2)

2.2 Giải pháp:

- Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng

hạ tầng kỹ thuật

Trang 23

- Các phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình đô thị và công trình có yêu cầu kiến trúc

- Phương án khai thác và sử dụng lao động

- Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án

2.3 Căn cứ pháp lý:

- Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sủa đổi) số 03/1998/QĐ 10

- Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ về việc Qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

- Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/03/2002 của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung danh mục A, B, C, ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi)

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng

- Căn cứ Văn bản số 175/BXD-VP ngày 14/08/2007 của Bộ xây dựng về việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 2222/2005/QĐ-UBND ngày 15/08/2005 của UBND tỉnh An Giang về việc ban hành Qui định quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng Khu dân cư và nhà ở trên địa bàn tỉnh

- Căn cứ tờ trình số 595/KHĐT ngày 21/07/2008 của sở kế hoạch và đầu tư về việc xin đầu tư các dự án của công ty TNHH một thành viên ĐTXD và TM XNK Thiên Niên Kỷ trên địa bàn thị xã Châu Đốc

- Căn cứ công văn 1624/UBND-KT ngày 09/05/2008 và quyết định số

2801/UBND-KT ngày 30/07/2008 của UBND tỉnh An Giang cấp phép thi công công trình

- Căn cứ hợp đồng kinh tế số 15/HĐKT.iD.2008 về việc lập dự án Khu thương mại - Dịch vụ - Du lịch bến đấ núi Sam của Cty TNHH tư vấn kiến trúc iD với Cty TNHH Một thành viên ĐTXD và TM XNK Thiên Niên Kỷ

- Khi có quyết định giao đất của UBND thị xã Châu Đốc, nhà đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất cho nhà nước theo nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính Phủ

và thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài Chính

- Số liệu khảo sát hiện trạng phạm vi thực hiện đầu tư do Công ty TNHH Tư vấn Kiến trúc & Trang trí Nội thất iD thực hiện

2.4 Căn cứ thị trường:

Trong các báo cáo cuối quý IV năm ngoái và dự báo tình hình thị trường địa ốc năm 2010 của các đơn vị tư vấn địa ốc CBRE, Savills, Bất động sản nghỉ dưỡng được đánh giá sẽ phát triển ổn định Trong đó, phân khúc căn hộ sinh thái được kỳ vọng là xu hướng mới nổi, lan nhanh không chỉ ở khu vực ven biển mà cả vùng đồng bằng, sông nước Đông nam bộ

Nhiều dự án địa ốc sinh thái được công bố rầm rộ như dự án quy hoạch chi tiết Khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Thới Sơn nằm trong tổng thể khu du lịch sinh thái Thới Sơn ở Tiền Giang; biệt thự Giang Điền, dự án cù lao Tân Vạn ở Đồng Nai; dự án Sant Simeon, Hồ Tràm, Vũng Tàu đang hứa hẹn sẽ trình làng trong năm 2010; Côn Đảo resort, với tổng vốn đầu tư lên hàng trăm triệu USD, hướng đến nhóm khách hạng sang thích du lịch sinh thái biển

Song song với hiện tượng ―ấm‖ lên của mảng thị trường đất phân lô phục vụ nhu cầu an

cư của người dân, giới đầu tư bất đầu đón nhận những dấu hiệu ―chuyển động‖ tích cực của

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ts Lê Hữu Trang - Giáo trình lập và thẫm định dự án. Khoa KT – QTKD. Đại học An Giang Khác
2. GS.TS. Nguyễn Mạnh Kiểm - Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam.Năm 1997. Nhà xuất bản Hà Nội Khác
3. Bộ Xây Dựng - Suất vốn đầu tư xây dựng công trình Năm 2009. Hà Nội Khác
4. Quyết định số 80 của UBND tỉnh An Giang – Ban hành qui định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh An Giang. Năm 2008. An Giang Khác
5. Báo Xuân An Giang, ngày đăng. Năm 2010 Nét đẹp đô thị du lịch Khác
6. Nghị định của chính phủ số:12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 Năm 2009 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Khác
7. Dự án đầu tư xây dựng khu Thương mại – dịch vụ - du lịch Phường núi Sam thị xã Châu Đốc số: 06/DAĐT-2008. Tháng 10/2008 Cty TNHH tư vấn kiến trúc iD Khác
8. Hồ sơ năng lực đấu thầu & pháp lý đấu thầu Cty TNHH tư vấn kiến trúc ID. Năm 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w