Họat động kế tóan hành chí nh sự nghiệp là một việc làm cần thiết, quan trong có ý nghĩa to lớn giúp cho nhà nước điều hành, quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả hơn, đới với cơ quan đơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG KẾ TỐN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG HUYỆN CHÂU PHÚ CHUYÊN NGÀNH: KẾ TỐN DOANH NGHIỆP
SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÂM THỊ HIỀN
MÃ SỐ SINH VIÊN: DKT 069121 LỚP: KẾ TỐN CHÂU PHÚ
THÁNG 12 NĂM 2009
Trang 2NHẬN XÉT CỦA LÃNH ĐẠO CƠ QUAN THỰC TẬP
PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN CHÂU PHÚ
- -
………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
……….………
………
………
………
………
Châu Phú, ngày 15 tháng12 năm 2009 TRƯỞNG PHÒNG
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
………
………
………
……… ………
………
………
……… ………
……… Long Xuyên, ngày tháng năm 200
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học An Giang (Cơ sở
2), nhờ sự hướng dẫn giảng dạy, truyền đạt tận tình những kiến thức của
quý thầy cô Trường đại học An Giang kết hợp với công tác thực tập tại
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Châu Phú đã tạo điều kiện cho
tôi tiếp cận được giữa thực tiễn và lý thuyết, nhờ đó mà tôi rút ra được
những kiến thức và kinh nghiệm quý báo về lĩnh vực chuyên môn để làm
nền tảng và hành trang cho sự nghiệp tương lai của chính bản thân sau
này
Trong thời gian thực tập tuy không được nhiều, nhưng cũng đã giúp
cho tôi hiểu sâu hơn về chuyên ngành Kế Tốn cũng như công tác thu, chi
tại cơ quan hành chính sự nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Tơ Thiện
Hiền , cám ơn lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Mơi trường huyện Châu Phú
đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi trong suốt quá trình thực tập, để hoàn
thành tốt chuyên đề tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô bộ môn đã tận tình hướng dẫn,
truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báo giúp tôi hoàn thành tốt khóa
học
Trân trọng !
Sinh viên thực tập
Lâm Thị Hiền
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU………1
1 Lý do chọn đề tài……… 1
2.Mục tiêu nghiên cứu……… 1
3 Phương pháp nghiên cứu……….2
4 Phạm vi nghiên cứu……… 2
PHẦN NỘI DUNG………3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP….………3
1 Lịch sử hình thành kế toán……….………3
1.1 Khái niệm chung về kế toán……… 3
1.2.Khái niệm về kế toán ngân sách……….… 3
2 Bản chất và chức năng của kế toán hành chính sự nghiệp……… 3
2.1 Bản chất………3
2 2 Chức năng kế toán……….………3
3 Yêu cầu kế toán………4
4 Vai trò kế toán……… 4
4.1.Đối với nhà nước……… … 4
4.2.Đối với đơn vị cơ quan……… 4
5.Tổ chức hệ thống kế toán………4
6 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp……… 4
7 Nội dung công việc kế toán hành chính sự nghiệp… ……….4
7.1.Kế toán tiền mặt, tiền giử kho bạc……….……4
7.2 Kế toán kinh phí hoạt động ……….….5
7.2.1 Nguồn kinh phí hoạt động……… 5
7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh………5
7.2.3 Phương pháp hạch toán ……….7
7.3 Kế toán dự toán chi hoạt động ……… 8
7.3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh……….8
7.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu………8
7.4 Kế toán khoán chi hành chính……… 9
7.4.1 Kết cấu và nội dung phản ánh……….9
7.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu………9
7.5 Kế toán chi hoạt động ……… 10
7.5.1 Nội dung ………10
7.5.2 Nhiệm vụ kế toán……… 10
7.5.3 Chứng từ kế toán và sổ kế toán………10
7.5.4 Tài khoản sử dụng……….10
7.5.5 Nội dung phản ánh và tài khoản ……….11
7.5.6 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu………11
7.6 Kế toán các khoản thu……… 13
7.6.1 Nội dung các khoản thu………13
7.6.2 Nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán……… 14
7.6.3 Kết cấu và nội dung phản ánh……… 14
7.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu……… 15
7.7 Cân đối kế toán……… 16
7.8 Kế toán vật tư tài sản và nguồn hình thành tài sản……….……16
7.9 Kế toán kiểm kê tài sản cố định……… 16
7.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán……… 16
Tóm t ắt chương 1……….16
Trang 6TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN CHÂU PHÚ
I CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC CỦA PHỊNG TÀI NGUYÊN VÀ MƠI TRƯỜNG HUYỆN
CHÂU PHÚ……… 17
1 Vị trí địa lí , kinh tế xã hội của huyện Châu Phú……… 17
1.1 Vị trí địa lí………17
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội………17
2 Tổ chức bộ máy quản lý hành chính tại Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Châu Phú………18
2.1 .Sơ đồ tổ chức ……….………18
2.2 Vị trí chức năng………18
2.3 Cơ cấu tổ chức ……….………19
3.Tổ chức bộ máy kế toán tại Phòng Tài nguyên và Môi trường………20
3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán………20
3.2 Công tác kế toán……… 20
II QUÁ TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TẠI PHỊNG TÀI NGUYÊN VÀ MƠI TRƯỜNG HUYỆN CHÂU PHÚ 1.Kinh phí hoạt động của Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Châu Phú…………21
1.1 Sơ đồ nội dung chi kinh phí họat động……….21
1.2 Kế tốn quá trình tiếp nhận dự tốn tại đơn vị……….21
12.1 Ngân sách nhà nước cấp……….……… 21
1.2.2 Thu phí, lệ phí……… 22
1.3 Kế toán quá trình sử dụng dự toán ………… ……… ………23
1.3.1 Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ……… 23
1.3.2 Nguồn kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ……… 27
1.4 Kế toán quyết toán kinh phí đã sử dụng……… 28
1.4.1 Quyết toán kinh phí thực hiện chế độ tự chủ……… 28
1.4.2 Quyết toán kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ……… 29
2.Kinh phí quản lý hành chính tiết kiệm được……… 29
2.1 Khái niệm quỹ khen thưởng và phúc lợi……….29
2.2 Tài khoản sử dụng………29
2.3 Phương pháp hạch tốn……… 30
3.Hình thức kế tốn đơn vị sử dụng………30
3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái ……….31
3.2 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhât ký – Sổ cái……….31
3.3 Các loại sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái ……….31
Trang 74 Trình tự mở sổ kế toán, ghi sổ kế toán, khoá sổ kế toán, lập báo cáo tài chính ………32
4.1 Mở sổ kế toán………32
4 2 Ghi sổ kế toán ……… 33
4.3 Khoá sổ kế toán ……….33
4.4 Lập báo cáo tài chính ………33
4.4.1 Lập báo cáo tài chính đơn vị kế toán cấp III ………33
4.4.2 Nội dung báo cáo tài chính ………33
5.Những thuận lợi và khĩ khăn trong quá trình tiếp nhận và sử dụng kinh phí tại Phịng Tài nguyên và Mơi trường ……… 32
8.1 Thuận lợi………32
8.2 Khĩ khăn ……… 33
Tóm tắt chương 2 ……….33
CHƯƠNG 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KẾ TỐN TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ……… ……… 34
1 Một số giải pháp về cơng tác kế tốn……….34
2 Kiến nghị ………34
PHẦN KẾT LUẬN ………35
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1.Sơ đồ tổ chức Phòng Tài nguyên và Môi trường……….19 Sơđồ 3.1 Sơ đồ bộ máy kế toán ……….21 Sơđồ 1.1 Sơ đồ nội dung chi kinh phí hoạt động……… 22
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký – sổ cái……….31
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước Tháng 10 năm 2008.Bộ Tài chính.Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Văn bản tham khảo:
Nghị định 130/2005/NNĐ-CP ngày 17/10/2005 Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính
Thơng tư s ố 63 ngày 21/10/2002 quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí địa chính, Quyết định số 50 ngày 12/09/2007 về việc Quy định mức thu, chê độ thu, nộp, quản lý và sử d ụng lệ phí địa chính
Quy ết định số 55/2007/QĐ-UBND ngày 12/09/2007 Quy đinh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động mơi trường do cơ quan địa phương thực hiện
Trang web tham khảo:
http://www.youtemplates.com (chia sẻ kiến thức trực tuyến)
Trang 10PH Ụ L ỤC 1- Qúa trình tiếp nhận dự toán chi hoạt đ ộng
2- Rút dự toán thực chi bằng tiền mặt
3- Rút dự toán thực chi bằng chuyển kho ản
4- Quyết toán kinh phí đã sử dụng
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã không ngừng phát triển
Việc đổi mới công tác quản lý tài chính kế toán ở các doanh nghiệp, việc sử dụng vốn, kinh
phí của ngân sách Nhà nước cấp phát cho các đơ vị hành chính sự nghiệp sao cho có hiệu
quả, trên cơ sở chấp hành đầy đủ chề độ kế tóan, chế độ quản lý tài chính, quản lý ngân
sách chính là một trong những nhân tố góp phần to lớn trong quản lý nền kinh tế Đất nước
ta đang trong quá trình hội nhập nền kinh tế thế giới Quan điểm của Đảng và nhà nước là
xây dựng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của của nhà nước theo định hướng XHCN,
xây dựng nền kinh tế trong đó thừa nhận các lọai hình và chế độ sỡ hữu khác nhau, nhưng
công hũu giữ vai trò chủ đạo, hội nhập kinh tế thế giới theo khuôn khổ của các nước tư bản
nhưng về mặt chính trị vẫn duy trì nền tảng chính trĩ của CNXH.NHững thành tựu trong
phát triển kinh tế, ổn định xã hội, cải thiện mức sống và nâng cao vị thế quốc gia như Việt
Nam được chính thức công nhận là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO, thành
viên của tổ chức ASEAN đã đem lại cho nước ta nhiều cơ hội phát triển cho nền kinh tế,
mở rộng quan hệ họp tác với các nước trên thế giới , thu hút đầu tư, phát huy tiềm năng sẵn
có
Trong đó họat động họat động hành chính sự nghiệp giữ vai trò quan trọng trong quản lý ngân sách của quốc qia.Họat động hành chính sự nghiệp với vai trò là một
cấp ngân sách trong hệ thống ngân sách nhà nước có trách nhiệm quản lý, sử dụng, thực
hiện đúng , đầy đũ các chính sách, quy định của nhà nước Bên cạnh đó họat động hành
chính sự nghiệp còn có vai trò giúp co quan nhà nước quản lý Điều hành nguồn ngân sách
được cấp phát được sử dụng có hiệu quả, quản lý các khỏan thu, kinh phí phát sinh trong
từng cơ quan, đơn vịnhà nước được chặt chẽ Họat động hành chính sự nghiệp còn thực
hiện việc kiểm tra giám sát, lập dự tóan thu-chi Kiểm tra việc quản lý sử dụng các loại vật
tư, tài sản, trang thiềt bị, tài sản vốn bằng tiền chấp hành tuân theo vốn thanh tóan chi ngân
sách nhà nước, việp lập và nộp báo cáo tài chính cho cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan
quản lý theo qui định hiện hành
Họat động kế tóan hành chí nh sự nghiệp là một việc làm cần thiết, quan trong
có ý nghĩa to lớn giúp cho nhà nước điều hành, quản lý ngân sách nhà nước hiệu quả hơn,
đới với cơ quan đơn vị mình giúp cho thủ trưởng cơ quan quản lý hiệu quả nguồn kinh phí
được cấp phát, giúp cho họat động điều hành quản lý bộ máy trong cơ quan có nguồn lực
dồi dào phát huy tính hành chính trong cơ quan nhà nước đạt hiệu quả cao hơn Từ những ý
nghĩa nêu trên và sự cần thiết đem lại lợi ích cho cơ quan đơn vị đã giúp tôi suy nghĩ áp
dụng vào thực tế rất nhiều nên tọi quyết định chọn đề tài “ HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
HUYỆN CHÂU PHÚ-TỈNH AN GIANG”để làm đề tài nghiên cứu
Trang 122.Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hĩa các lý thuyết về kế tốn hành chính sự nghiệp
- Phân tích thực trạng họat động kế tốn hành chính sự nghiệp Phịng Tài nguyên và Mơi trường, đánh giá qúa trình tiếp nhận và sử dụng kinh phí, việc hạch tốn,
thanh tốn, các tài khỏan trong họat động kế tốn hành chính sự nghiệp tại đơn vị trong
thời gian qua và định hướng trong thời gian tới
- Phân tích tình hình họat động kế tốn hành chính sự nghiệp tại Phịng Tài nguyên và Mơi trường, rút ra những mặt cịn hạn chế và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động kế tốn ngày càng hiệu quả hơn, hồn thiện hơn
3.Phạm vi nghiên cứu
Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu là họat động kế tốn hành chính sự nghiệp tại Phịng Tài nguyên và Mơi trường huyện Châu Phú An Giang trong năm 2009 Qua đĩ
rút ra những mặt mạnh, mặt yếu trong hoạt động kế tốn hành chính sự nghiệp, đề ra những
giải pháp tích cực, phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động kế tốn hành chính sự nghiệp
cơ quan tại địa phương, đơn vị
4.Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập số liệu
- Trực tiếp thu thập số liệu từ kế tốn Phịng Tài nguyên và Mơi trường
- Tham khảo số liệu từ sách, tài liệu, những kiến thức đã học
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, từ những số liệu thực tế tác giả phân tích, mô tả lại quá trình hoạt động kế toán tại đơn vị
5 Nội dung nghiên cứu
GiớI thiệu khái quát quá trình hình thành đơn vị, vị trí địa lý, cơ cấu tổ chức, cách thức tổ chức họat động kế tốn, nêu lên thực trạng hoạt động kế tốn tạI đơn vị để từ
đĩ đề ra những phương pháp, biện pháp khắc phục những yếu kém, hạn chế trong hoạt
động kế tốn, đề ra phương hướng họat động trong tương lai để hoạt động kế tốn tại đơn
vị ngày một tốt hơn
6.Ý nghĩa của đề tài
Giúp cho người thực hiện đề tài tiếp cận với thực tế, vận dụng những kiến đã học vào mơi trường kế tốn hành chính sự nghiệp, cung cấp thêm kiến thức vững chắc để
đi vào cơng tác thực tế
Đề tài rất thực tiễn cĩ thể làm tài liệu tham khảo cho các đơn vị, cơ quan hành chính sự nghiệp trong hoạt động kế tốn, cĩ thể làm tài liệu tham khảo cho các bạn sinh
viên khối kinh tế
Trang 131.1 Khái niệm chung về kế toán:
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
1.2 Khái niệm về kế toán ngân sách:
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu- chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước
“ Kế toán ngân sách” là công cụ phục vụ cho quá trình quản lý ngân sách bao gồm lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách Kế toán ngân sách là công việc ghi chép, phản ánh một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác mọi nghiệp vụ liên quan đến quá trình hình thành, phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước, thông qua việc ghi chép, phản ánh, kế toán ngân sách trở thành công cụ để giám sát theo dõi mọi hoạt động của ngân sách và cung cấp tài liệu cần thiết phục vụ cho quá trình
kế hoạch hoá và quản lý ngân sách
2 Bản chất và chức năng của kế toán hành chính sự nghiệp:
2.1 Bản chất:
-Thu thập, xử lý thông tin số liệu
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu-chi tài chính ớ đơn vị cơ quan
- Phản ánh chính xác tình hình hoạt động ở đơn vị báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán
- Kiểm tra việc quản lý sử dụng loại vật tư, tài sản ở đơn vị
- Theo dõi, kiểm soát tình hình phân phối nguồn kinh phí
- Lập và nộp đúng hạn các báo cáo tài chính cho đơn vị cơ quan
2.2 Chức năng kế toán:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác và toàn diện
- Phải thống nhất với dự toán, nội dung và phương pháp tính toán
- Số liệu phải rõ ràng, dễ hiểu
- Tổ chức công tác kế toán gọn nhẹ, tiết kiệm và có hiệu quả cao cho đơn vị cơ quan mình
- Phản ánh trung thực, đúng bản chất sự việc, nội dung và giá trị của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Thông tin số liệu kế toán phải liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc
Trang 143 Yêu cầu kế toán:
- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính
- Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định
- Phản ánh rõ ràng từng con số, dễ hiểu và chính xác
-Phản ánh trung thực
- Phản ánh liên tục, theo dõi số liệu hằng ngày
- Phân loại, sắp xếp theo trình tự từ trên xuống
4 Vai trò kế toán:
4.1.Đối với nhà nước:
Kế toán giúp cho nhà nước thực hiện công tác quản lý sổ sách, chứng từ, hoá đơn cho các đơn vị cơ quan tốt hơn, từ đó quản lý tốt nền kinh tế tài chính vĩ mô, đề ra những chủ trương chính sách phù hợp với sự phát triển của đất nước
4.2.Đối với đơn vị cơ quan:
Kế toán cung cấp những tài liệu, thông tin kinh tế dã diễn ra hoạt động trong đơn vị cơ quan làm cơ sở để đơn vị hoạch định chương trình hoạt động và phương hướng trong tương lai
5 Tổ chức hệ thống kế toán:
- Tổ chức hệ thống kế toán tại cơ quan tài chính gắn liền với hệ thống phân cấp quản lý ngân sách Việc phân cấp quản lý ngân sách sẽ xác định quyền hạn và nhiệm vụ thu - chi của từng cấp ngân sách, với quyền hạn và trách nhiệm mình cơ quan tài chính các cấp trực tiếp thực hiện quá trình chấp hành ngân sách ở địa phương và tổ chức kế toán các nghiệp vụ thu - chi thực tế phát sinh trên địa bàn
- Trên cơ sở dự toán chi cả năm được giao và nhu cầu nhiệm vụ phải chi, đơn vị sử dụng ngân sách phải lập đề án thu - chi nội bộ và sự xác nhận của Chủ tịch công đoàn Sau đó lập nhu cầu chi quý (có chia ra tháng) nhưng không quá 30% tổng dự toán chi cả năm giử cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch Các khoản thanh toán cá nhân và các khoản chi có tính chất thường xuyên phải bố trí đều từng tháng trong năm để chi theo quy định
- Cơ quan Tài chính căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhu cầu chi quý, lập phương án điều hành ngân sách quý của ngân sách cấp mình, bảo đảm nguồn để đáp ứng nhu cầu chi trong dự toán, đúng chế độ của các đơn vị sử dụng ngân sách
- Hệ thống báo cáo tài chính
- Các sơ đồ kế toán chủ yếu
7 Nội dung công việc kế toán hành chính sự nghiệp:
7.1 Kế toán tiền mặt, tiền gửi kho bạc:
-Phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền mặt tại quỹ của huyện, tiền thuộc quỹ Ngân sách và tiền gửi khác của huyện tại Kho bạc nhà nước
-Đảm bảo chấp hành các tiêu chuẩn chế độ Trước khi chi, cần phải thẩm tra đối chiếu với các tiêu chuẩn, chế độ để chi cho đúng
Trang 15-Đảm bảo chấp hành chế độ quản lý tiền mặt Đơn vị được chi tiền mặt trong phạm vi và mức
độ được cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước quy định
-Đơn vị phải lập kế hoạch chi tiền mặt hàng tháng gởi đến Kho bạc Nhà nước
-Tồn quỹ tiền mặt ở đơn vị theo đúng quy định của Kho bạc Nhà nước Một lượng tiền nhất định chi thường xuyên theo thoả thuận với Kho bạc Nhà nước
7.2 Kế toán kinh phí hoạt động
7.2.1 Nguồn kinh phí họat động
(1) TK 461 được sử dụng để hạch tốn các nguồn kinh phí hoạt động hình thành từ:
- NSNN cấp hàng năm
- Các khoản thu hồi phí và các khoản đĩng gĩp của các hội viên
- Bổ sung từ các khoản thu phí và lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khác tại đơn vị theo qui định của chế độ tài chính
- Bổ sung từ chênh lệch thu chi (lợi nhuận sau thuế) từ hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Bổ sung từ các khoản khác theo chế độ tài chính
- Tiếp nhận các khoản viện trợ phi dự án
- Các khoản được biếu tặng, tài trợ của các đơn vị cá nhân trong,ngồi đơn vị
(2) Đơn vị khơng được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động trong các trường hợp sau:
- Các khoản thu phí, lệ phí đã thu phải nộp NSNN để lại chi nhưng đơn vị chưa cĩ chứng
từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo qui định của chế độ tài chính
- Các khoản tiền hàng viện trợ phi dự án đã nhận nhưng đơn vị chưa cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo qui định của chế độ tài chính
(3) Đơn vị khơng được quyết tốn ngân sách các khoản chi từ các khoản tiền, hàng viện trợ và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi nhưng chưa cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
(4) Đơn vị chỉ được ghi tăng nguồn kinh phí hoạt động các khoản tiền, hàng viện trợ phi
dự án và các khoản phí, lệ phí phải nộp ngân sách được để lại chi khi đã cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách theo qui định chế độ tài chính
(5) Kinh phí hoạt động phải được sử dụng đúng mục đích, đúng tiêu chuẩn, định mức của nhà nước và phong phạm vi dự tốn đã được duyệt phù hợp với chế độ tài chính
(6) Phải mở sổ theo dõi chi tiết theo Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục của mục lục NSNN
7.2.2 Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên Nợ:
+ Kết chuyển số chi hoạt động đã được phê duyệt quyết tốn với nguồn kinh phí hoạt động
+ Số kinh phí hoạt động nộp lại ngân sách Nhà nước
+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động đã cấp trong kỳ cho các đơn vị cấp dưới (đơn vị cấp trên ghi)
Trang 16+ Kết chuyển số kinh phí hoạt động thường xuyên còn lại (Phần kinh phí thường xuyên tiết kiệm được) sang TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xử lý
+ Các khoản được phép ghi giảm nguồn kinh phí hoạt động
- Bên Có:
+ Số kinh phí hoạt động thực nhận của Ngân sách, của cấp trên
+ Kết chuyển số kinh phí đã nhận tạm ứng thành nguồn kinh phí hoạt động
+ Số kinh phí nhận được do các Hội viên nộp hội phí và đóng góp, do được viện trợ phi
dự án, tài trợ, do bổ sung từ các khoản thu phí, lệ phí, từ các khoản thu sự nghiệp, hoặc từ chênh lệch thu chi chưa xử lý (từ lợi nhuận sau thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh, từ các khoản thu khác phát sinh từ đơn vị)
- Số dư bên Có:
+ Số kinh phí được cấp trước cho năm sau (nếu có)
+ Nguồn kinh phí hoạt động hiện còn hoặc đã chi nhưng chưa được quyết toán
TK 461 được chi tiết thành 3 tài khoản chi tiết cấp 2 và mỗi tài khoản cấp 2 được chi tiết thành 2 tài khoản cấp 3 như sau:
- TK 461l- Năm trước: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được cấp thuộc năm trước đã
sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay
+ TK 46111- Nguồn kinh phí thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyênn phần kinh phí được để lại đơn vịn chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thuộc năm trước đã sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay
+ TK 46112- Nguồn kinh phí không thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí tinh giảm biên chến kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm trước đã sử dụng đang chờ duyệt trong năm nay
- TK 4612- Năm nay: Phản ánh nguồn kinh phí năm nay bao gồm các khoản kinh phí
năm trước chuyển sang, các khoản kinh phí nhận theo số được cấp hay đã thu năm nay
+ TK 46121- Nguồn kinh phí thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyênn phần kinh phí được để lại đơn vịn chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ thuộc năm nay
+ TK 46122- Nguồn kinh phí không thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí tinh giảm biên chến kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất thuộc năm nay
- TK 4613- Năm sau: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung
cho chi thường xuyênn phần kinh phí được để lại đơn vị được cấp trước cho năm sau
+ TK 4613l- Nguồn kinh phí thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí hoạt động được ngân sách cấp bổ sung cho chi thường xuyênn phần kinh phí được để lại đơn vị, chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ được cấp trước cho năm sau
+ TK 46132- Nguồn kinh phí không thường xuyên: Phản ánh nguồn kinh phí tinh giảm biên chến kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cấp trước cho năm sau
7.2.3 Phương pháp hạch toán
(1) Nhận kinh phí thường xuyên do Ngân sách hỗ trợ:
Nợ TK 111, 112, 152, 155: Nhận bằng tiền, bằng vật tư, hàng hóa
Trang 17Nợ TK 331: Nhận kinh phí chuyển trả trực tiếp cho người bán
Có TK 4612: Nguồn kinh phí năm nay (2) Nhận kinh phí được cấp bằng TSCĐ hữu hình
Nợ TK 008
(4) Khi rút Dự toán chi hoạt động để chi tiêu, kế toán ghi
Nợ TK 111: Rút Dự toán chi hoạt động về quỹ tiền mặt
Nợ TK 6612: Rút Dự toán chi hoạt động chi trực tiếp
Có TK 4612: Nguồn kinh phí năm nay Đồng thời phản ánh số Dự toán chi hoạt động đã rút:
Có TK 008
(5) Khi các khoản chi tiêu thuộc nguồn kinh phí được duyệt trong năm, kế toán kết chuyển
số chi tiêu được duyệt, ghi:
Nợ TK 4612- Số chi tiêu năm nay đã duyệt
Có TK 6612- Chi hoạt động (6) Trường hợp nguồn kinh phí chưa được duyệt hoặc chi tiêu chưa hoàn thành, cuối năm, kết chuyển nguồn kinh phí năm nay thành năm trước:
Nợ TK 4612
Có TK 4611
(7) Đầu năm sau, số kinh phí đã cấp trước cho năm sau sẽ được chuyển thành số kinh phí của năm nay:
Nợ TK 4613): Ghi giảm nguồn kinh phí cấp trước cho năm sau
Có TK 4612- Tăng nguồn kinh phí năm nay (8) Khi quyết toán năm trước được duyệt
Nợ 3118, 111, 112: Số chi tiêu không được duyệt phải thu hồi hay đã thu hồi
Nợ TK 4611: Số chi tiêu được duyệt
Có TK 6611 (9) Nếu kinh phí năm trướccòn thừa được quyết toán chuyển thành kinh phí năm nay, kế toán ghi:
Nợ TK 4611
Có TK 4612
Trang 187.3 Kế toán dự toán chi hoạt động
7.3.1 Kết cấu và nội dung phản ánh
- Phản ánh số Dự toán chi hoạt động hành chính sự nghiệp được phân phối và được cấp phát sử dụng Theo quy định, số Dự toán chi hoạt động đã được phân phối, sử dụng không hết phải nộp cho Kho bạc Nhà nước
Bên Nợ: Phản ánh Dự toán chi hoạt động
Bên Có: Phản ánh rút Dự toán chi hoạt động, hủy bỏ Dự toán chi hoạt động
Số dư bên Nợ : Dự toán chi hoạt động hiện còn
Tài khoản 008 được chi tiết thành các tài khoản cấp 2 sau:
- TK0081- Dự toán chi thường xuyên
- TK 0082- Dự toán chi không thường xuyên
7.3.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Nhận quyết định giao dự toán của cấp có thẩm quyền giao
Nợ TK 0081
(2) Rút tiền mặt nhập quỹ
Nợ TK 1111
Có TK 46121 Đồng thời có TK 0081
(3) Chuyển trả tiền điện, điện thoại, … bằng giấy rút dự toán tại KBNN
Nợ TK 66121
Có TK 46121 Đồng thời: Có TK 0081
(4) Mua sắm tài sản cố định
Nợ TK 211
Có TK 46121- Mua bằng chuyển khoản
Có TK 1111- Mua bằng Tiền mặt Đồng thời: Có TK 0081
Đồng thời:
Nợ TK 66121
Có TK 466
7.4 Kế toán khoán chi hành chính
Tài khoản này dùng cho cơ quan Nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm
về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính để phản ánh số kinh phí hành chính được giao thực hiện tự chủ và tình hình thực hiện khoán chi, trên cơ sở đó xác định số tiết kiệm chi làm cơ sở
bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và chi khen thưởng, phúc lợi, nâng cao hiệu quả, chất lượng công việc
Trang 19Tài khoản 004- Khốn chi hành chính mở chi tiết từng mục được giao thực hiện tự chủ
- Số kinh phí được gio thực hiện chi chưa sử dụng
- Số tiết kiệm chi chưa xử lý ở thời điểm cuối kỳ
7.4.2 Phương pháp hạch tốn một số nghiệp vụ chủ yếu
(1) Nhận quyết định giao dự tốn của cấp cĩ thẩm quyền giao
(3) Chuyển trả tiền điện, điện thoại, văn phịng phẩm… bằng giấy rút dự tốn
tại kho bạc Nhà nước
Nợ TK 66121
Cĩ TK 46121 Đồng thời: Cĩ TK 0081, cĩ TK 004
7.5 Kế toán chi hoạt động
7.5.2 Nhiệm vụ kế tốn
- Phải mở sổ kế tốn chi tiết chi phí hoạt động theo từng nguồn kinh phí, theo niên độ kế tốn và theo mục lục chi Ngân sách Nhà nước Riêng các đơn vị thuộc khối Đảng, an ninh, quốc phịng kế tốn theo mục lục của khối mình
- Kế tốn chi hoạt động phải đảm bảo thống nhất với cơng tác lập dự tốn và đảm bảo sự khớp đúng, thống nhất giữa kế tốn tổng hợp với kế tốn chi tiết, giữa sổ kế tốn với chứng từ và báo cáo tài chính
7.5.3 Chứng từ kế tốn và sổ kế tốn
Trang 20- Chứng từ kế toán
Chứng từ để hạch toán chi hoạt động chủ yếu là hệ thống chứng từ theo quy định của Bộ tài chính, như phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán lương
- Sổ kế toán chi hoạt động
Sổ chi tiết hoạt động, theo mẫu: S 61-H của Bộ tài chính, dùng để tập hợp các khoản chi
đã sử dụng cho công tác nghiệp vụ, chuyên môn và bộ máy hoạt động của đơn vị theo nguồn kinh phí đảm bảo và theo từng loại khoản, nhóm, tiểu nhóm, mục, tiểu mục của mục lục Ngân sách Nhà nước nhằm quản lý, kiểm tra tình hình sử dụng kinh phí và cung cấp số liệu cho việc lập báo cáo số chi đề nghị quyết toán
Căn cứ ghi vào sổ là các chứng từ gốc, bảng chứng từ gốc có liên quan đến chi hoạt động
7.5.4 Tài khản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 661 - Chi hoạt động dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động thường xuyên và không thường xuyên theo dự toán chi ngân sách đã được duyệt trong năm tài chính
Đồng thời kế toán còn sử dụng tài khoản 008 - Dự toán chi hoạt động để theo dõi kinh phí cấp phát và sử dụng cho mục đích chi hoạt động thường xuyên và không thường xuyên
Kết cấu TK 661:
Bên Nợ:
- Chi hoạt động phát sinh tại đơn vị
Bên Có:
- Các khoản được phép ghi giảm chi và những khoản đã chi không được duyệt y
- Kết chuyển số chi hoạt động vào nguồn kinh phí, khi báo cáo quyết toán được duyệt
Số dƣ bên Nợ: Các khoản chi hoạt động chưa được quyết toán hoặc quyết toán chưa
được duyệt
TK 661 chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- TK 6611 -Năm trước: Dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc kinh phí năm trước chưa được quyết toán
+ TK 66111: Chi thường xuyên
+ TK 66112: Chi không thường xuyên
- TK 6612 -Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoạt động thuộc năm nay + TK 66121: Chi thường xuyên
+ TK 66122: Chi không thường xuyên
- TK 6613 -Năm sau: Phản ánh các khoản chi cho thuộc năm sau + TK 66131: Chi thường xuyên
+ TK 66132: Chi không thường xuyên
Tài khoản này chỉ sử dụng ở những đơn vị được cấp phát kinh phí trước cho năm sau Đến cuối ngày 31/12, số chi ở tài khoản này được chuyển sang tài khoản 6612 -Năm nay
Trang 217.5.5 Nội dung phản ánh vào tài khoản
- Kế toán chỉ phản ánh vào tài khoản này những khoản chi thuộc kinh phí sự nghiệp của đơn vị, bao gồm cả những khoản chi thường xuyên và những khoản chi không thường xuyên
- Kế toán không phản ánh vào tài khoản này các khoản chi cho sản xuất, kinh doanh, chi phí đầu tư XDCB bằng vốn đầu tư, các khoản chi thuộc chương trình, đề tài, dự án
- Đối với đơn vị dự toán cấp I, cấp II tài khoản 661 -Chi hoạt động, ngoài việct ập hợp chi hoạt động của đơn vị mình còn dùng để tổng hợp số chi hoạt động của tất cả các đơn vị trực thuộc (trên cơ sở quyết toán đã được duyệt của các đơn vị này)để báo cáo với cấp trên và cơ quan tài chính
- Hết niên độ kế toán, nếu quyết toán chưa được duyệt thì toàn bộ số chi hoạt động trong năm được chuyển từ TK 6612 -năm nay sang TK 6611 -năm trước để theo dõi cho đến khi báo cáo quyết toán được duyệt Riêng đối với số chi trước cho năm sau theo dõi ở TK 6613 -Năm sau Sang đầu năm sau được chuyển sang tài khoản 6612 -năm nay để tiếp tục tập hợp chi hoạt
động trong năm báo cáo
7.5.6 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
(1) Xuất vật liệu, dụng cụ sử dụng cho hoạt động, ghi:
Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 152, 153 (2) Xác định tiền lương, phụ cấp phải trả cho cán bộ, nhận viên trong đơn vị, xác định họcc bổng, sinh hoạt phí, xác định các khoản phải trả theo chế độ cho người có công, ghi:
Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 334- Phải trả công chức, viên chức
Có TK 335 - Phải trả các đối tượng khác (3) Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 3321, 3322, 3323 (4) Phải trả về các dịch vụ điện , nước, điện thoại, bưu phí căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 111, 112, 331 (3311) (5) Thanh toán các khoản tạm ứng đã chi cho hoạt động của đơn vị, ghi:
Nợ TK 661 (66121) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 312- Tạm ứng
Có TK 336 -Tạm ứng kinh phí (6) Trường hợp mua TCSĐ bằng kinh phí hoạt động thường xuyên kế toán phản ánh như sau:
Nợ TK 211
Có TK 111, 112
Trang 22Đồng thời ghi
Nợ TK 661 (66122) chi hoạt động thường xuyên
Có TK 466: Nguồn kinh phí hình thành TCSĐ Trường hợp sử dụng dự toán chi hoạt động, phải đồng thời ghi giảm dự toán: Có TK 008-
Dự toán chi hoạt động
(7) Rút dự toán chi hoạt động để trực tiếp chi, ghi: Nợ TK 6612 Chi hoạt động
Có TK 4612 - Nguồn kinh phí hoạt động
Đồng thời, ghi giảm dự toán chi hoạt động: Có TK 0081
(8) Phân bổ chi phí trả trước vào hoạt động thường xuyên, ghi Nợ TK 661 (66121)- Chi hoạt động
Có TK 4314: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
(10) Kết chuyển số đã trích lập các quj quyết toán vào số chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 4211: Chênh lệch thu, chi hoạt động thường xuyên
Có TK 661(66121): Chi hoạt động (11) Cuối năm (31/12) căn cứ vào biên bàn kiểm kê vật tư, hàng hóa tồn kho, bảng xác nhận khối lượng XDCB chưa hoàn thành có liên quan đến số kinh phí trong năm được duyệt quyết toán vào chi hoạt động năm báo cáo, ghi:
Nợ TK 661 (6612) - Chi hoạt động
Có TK 337 - Kinh phí quyết toán chuyển sang năm sau (3371, 3372, 3373)
(13) Cuối năm, nếu quyết toán chưa được duyệt, kế toán tiến hành chuyển số chi hoạt động thường xuyên hoặc không thường xuyên năm nay thành số chi hoạt động năm trước,ghi:
Nợ TK 661 (66111) - Chi hoạt động năm trước
Có TK 661 (66121) - Chi hoạt động năm nay
(14) Khi tiến hành báo cáo quyết toán chi hoạt động năm trước được duyệt, tiến hành kết chuyển số chi vào nguồn kinh phí hoạt động, ghi:
Nợ TK f61 (4611): Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 661 (66111) - Chi hoạt động
(15) Những khoản chi không đúng chế độ, quá tiêu chuon, định mức, không được duyệt phải thu hồi hoặc chuyển chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 311 (3118)
Trang 23Cĩ TK 661 (66111)- Chi hoạt động
(16) Báo cáo quyết tốn chi hoạt động được duyệt, ghi: Nợ TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Cĩ TK 661(66111): Chi hoạt động
7.6 Kế toán các khoản thu
Các khoản thu trong đơn vị dự tốn là các khoản thu theo chức năng nhiệm vụ, chuyên mơn hoạt động và các khoản thu khác phát sinh tại đơn vị HCSN.Các khoản thu bao gồm:
- Các khoản thu phí và lệ phí theo chức năng và tính chất hoạt động của đơn vị được Nhà nước cho phép như: Lệ phí đ ịa ch ính, lệ phí chứng thư, lệ phí cấp phép, án phí, lệ phí cơng chứng,
ph í th ẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường,…
- Các khoản thu sự nghiệp như sự nghiệp giáo dục, sự nghiệp văn hĩa, y tế, sự nghiệp kinh tế (viện phí, học phí, thủy lợi phí, giống cầy trồng, thuốc trừ sâu, thu về hoạt động, văn hĩa, văn nghệ, vui chơi, giải trí, thu về thơng tin quảng cáo của cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình)
- Các khoản thu khác như:
+ Thu lãi tiền gửi, lãi mua kỳ phiếu, trái phiếu
+ Thu khi tài sản thiếu, phát hiện khi kiểm kê TSCĐ, vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hĩa, tiền mặt bị thiếu của hoạt động sự nghiệp
7.6.2 Nguyên tắc và nhiệm vụ kế tốn
- Khi thu tiền các đơn vị phải sử dụng chứng từ theo quy định của Bộ tài chính như phiếu thu, biên lai thu tiền
- Tất cả các khoản thu của đơn vị phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác vào tài khoản các khoản thu Theo dõi chi tiết cho từng tài khoản thu để xử lý theo chế độ tài chính hiện hành
- Kế tốn phải mở sổ hạch tốn chi tiết chi từng hoạt động, từng loại thu riêng đối với từng nghiệp vụ, để làm căn cứ tính chênh lệch thu, chi vào thời điểm cuối kỳ kế tốn
7.6.3 Kết cấu và nội dung phản ánh
Kế tốn sử dụng TK 511 - Các khoản thu, dùng để phản ánh tất cả các khoản thu phí, lệ phí, thu sự nghiệp và các khoản thu khỏc theo chế độ quy định và được phép của Nhà nước phát sinh ở đơn vị và tình hình xử lý các khoản thu đã
TK 511 - Các khoản thu, chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
Trang 24- Kết chuyển số thu dược để lại đơn vị để trang trải chi phí cho các việc thu phí, lệ phí và
số phí, lệ phí đã thu phải nộp Ngân sách nhưng được để lại chi khi có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động
- Kết chuyển số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi sang TK 521- Thu chưa qua Ngân sách, do cuối kỳ chưa có chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách
- Số thu phải nộp lên cấp trên (nếu có)
- Kết chuyển số chi thực tế của đơn đặt hàng được kết chuyển trừ vào thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước để xác định chênh lệch thu, chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước sang TK 421 (4213)
- Kết chuyển số thu về về lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ sang các
TK liên quan
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC phát sinh
- Chi phí trực tiếp của từng hoạt động theo chế độ tài chính quy định
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động khác sang các
TK liên quan
- Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC sang các TK liên quan
Bên Có:
- Các khoản thu về phí, lệ phí và thu sự nghiệp khác
- Các khoản thu theo đơn đặt hàng của Nhà nước theo giá thanh toán khi nghiệm thu bàn giao khối lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
- Các khoản thu khác như lãi tiền gửi và lãi cho vay vốn thuộc các dự án viện trợ, thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC
- Kết chuyển chênh lệch Chi lớn hơn Thu hoạt động theo đơn đặt hàng của Nhà nước, thanh lý, nhượng bán TSCĐ, nguyên vật liệu, CCDC sang các TK liên quan
TK 511 thường không có số dư cuối kỳ
7.6.4 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu
(1) Khi phát sinh các thu phí và lệ phí
Nợ TK 111, 112, 3118
Có TK 511 (5111) (2) Xác định số thu phải nộp ngân sách Nhà nước hoặc phải nộp cấp trên để lập quĩ điều tiết ngành về các khoản thu phí, lệ phí,, ghi:
Nợ TK 5111
Có TK 333 (3332)
Có TK 342 (3) Xác định các khoản thu được bổ sung nguồn kinh phí theo chế độ tài chính quy định
để lại đơn vị để trang trải chi phí cho việc thu phí và lệ phí, ghi:
Nợ TK 5111
Trang 25Cĩ TK 461 (4) Số phí, lệ phí đã thu phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi khi đơn vị cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách thi kế tốn ghi bổ sung nguồn kinh phí hoạt động,ghi:
Nợ TK 5111
Cĩ TK 461 (5) Cuối kỳ, kế tốn xác định số phí, lệ phí đã thu trong kỳ phải nộp ngân sách nhưng được để lại chi nhưng do cuối kỳ chưa cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách,
Nợ TK 5111
Cĩ TK 521 - Thu chưa qua ngân sách (5211- Thu phí, lệ phí) (6) Sang kỳ kế tốn sau, khi đơn vị cĩ chứng từ ghi thu, ghi chi ngân sách về các khoản phí, lệ phí đã thu của kỳ trước phải nộp ngân sách được để lại chi, ghi:
Nợ TK 5111
Cĩ TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động
7.7 Cân đối kế tốn:
- Báo cáo số liệu phản ánh tổng quát các khoản thu, các khoản chi, các quỹ của đơn vị , tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản và tài chính khác trong kỳ kế tốn
- Số liệu trên bảng cân đối kế tốn là căn cứ kiểm tra việc ghi chép trên nhật ký sổ cái đồng thời đối chiếu và kiểm tra, kiểm sốt số liệu ghi trên báo cáo tài chính khác
- Bảng cân đối kế tốn được lập vào thời điểm cuối tháng, cuối qúy hoặc cuối năm
- Số liệu báo cáo kế tốn phải chính xác, trung thực, đầy đủ Nội dung báo cáo quyết tốn ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong dự tốn được giao và chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước Thủ trưởng đơn vị sử dung ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác, trung thực, đầy đủ, chịu trách nhiệm về những khoản hạch tốn, quyết tốn chi ngân sách sai chế độ
7.8 Kế tốn vật tư tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài sản
Phản ánh số hiện cĩ, tình hình tăng giảm tài sản và nguồn kinh phí hình thành tài sản của đơn vị do mua sắm từ nguồn kinh phí, do được cơ quan cấp trên cấp, do nhận bàn giao,
do nhà nước đầu tư
7.9 Kế tốn kiểm kê tài sản cố định
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng, xác nhận và đánh giá chất lượng, giá trị tài sản, nguồn vốn hiện cĩ tại thời điểm kiểm kê để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế tốn Kiểm kê định kỳ và kiểm kê đột xuất để xác định số hiện cĩ về vật tư, tài sản, tiền quỹ của đơn
vị tạI thờI điểm kiểm kê
7.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến cơng tác kế tốn
- Nguồn nhân lực:
- Trình độ tin học
- Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động kế tốn như:
Trang 26- Trình độ chuyên môn của đội ngủ kế toán như: lập dự toán, chấp hành dự toán thu-chi và báo cáo
- Luật kế toán và sự am hiểu về chế độ kế toán:
+ Các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải mở sổ kế tóan, ghi chép, quản lý, bảo quản, lưu trữ sổ kế toán theo đúng quy định của Luật kế toán, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/ 5/ 2004 của chính phủ và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước
+ Chế độ kế toán áp dụng mẫu chứng từ quy định tại chế độ kế toán riêng trong các văn bản pháp luật khác hoặc phải được bộ tài chính chấp thuận
- Nguồn kinh phí nhà nước được ngân sách Nhà nước cấp:
- Chính sách tiền lương, thu thập của cán bộ công chức kế toán
Tóm tắt chương 1:
Tất cả các hoạt động của bộ phận kế toán là một nhu cầu thiết yếu, đóng vai trò quan trọng không thể thiếu trong quá trình họat động kế toán hành chính sự nghiệp của đơn vị cũng như của cả hệ thống bộ máy nhà nước
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN HÀNH CHÁNH SỰ
NGHIỆP TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
I CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1.Vị trí địa lí , tình hình kinh tế - xã hội của huyện Châu Phú:
1.1 Vị trí địa lí
Huyện Châu Phú gồm cĩ 12 xã và 1 thị trấn, cĩ vị trí địa lý Phía Bắc giáp thị xã Châu Đốc, phía
Nam giáp huyện Châu Thành, phía Đơng giáp huyện Phú Tân và Chợ Mới, phía Tây giáp huyện Tịnh
Biên.Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện 451,01 km2, dân số 254.480 người, ước cả năm tăng trưởng GDP
là 14,6%, khu vực I tăng12,7%, khu vực II tăng 16,7%, khu vực III tăng 16,9%,GDP bình quân thu nhập đầu
ngườI 15,4 triệu đồng, giá trị sản xuất bình quân 01 ha đất nơng nghiệp 81 triệu đồng
1.2 Tình hình kinh tế - xã hội
- Lĩnh vực nơng nghiệp, thủy sản: Sản lượng lương thực đạt 521.454 tấn đạt đạt 89,1% so với kế
hoạch, tổng diện tích gieo trồng cả năm 86.275 ha, tình hình chăn nuơi thủy sản gặp nhiều yếu tố bất lợi, đặc
biệt là cá tra do ảnh hưởng khủng hỏang kinh tế làm giá cá xuống thấp khơng ít hộ chăn nuơi bị phá sản, đã cĩ
700 ao hầm bỏ trống với tổng diện tích 171
- Lĩnh vực cơng nghiệp, xây dựng, đất đai, mơi trường: Do những biến động về tình hình kinh tế
trong nước đã gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất cơng nghiệp – Tỉểu thủ cơng nghiệp, giá trị sản xuất
cơng nghiệp ước đạt 150 tỷ 622 triệu đồng do các cơ sở, doanh nghiệp đã cĩ nhìều cố gắng khắc phục khĩ
khăn, duy trì sản xuất Lĩnh vực đất đai đã cấp 649 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở , nâng tổng số giấy đã
cấp lên 26.977, hồn thành việc kiểm kê quỹ đất của 143 tổ chức trên địa bàn huyện với tổng diện tích 146 ha
Thực hiện chương trình khuyến cơng tổ chức phát vay 39 lượt cơ sở cơng nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp tổng
số vốn 41 tỷ đồng, so củng kỳ đạt 126% Thực hiện chương trình cụm tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn II đến
nay đã hồn thành san lấp mặt bằng tuyến dân cư ấp Bình Hịa, Bình Thủy, đang tiếp tục san lấp mặt bằng ở
các xã Thạnh Mỹ Tây, Khánh Hịa, Vĩnh Thạnh Trung., các chương trình xây dựng phịng học thuộc các
chương trình đang được đẩy nhanh tiến độ
- Lĩnh vực Thương mại – Dịch vụ: Phát triển mới 275 cơ sở Thương mại – Dịch vụ với vốn
đầu tư 36 tỷ 818 triệu đồng, thu hút được 604 lao động, các cơ sở Thương mại – Dịch vụ phát triển chưa ương
xứng với tiềm năng, qui mơ chợ hiện cĩ, việc khai thác chợ chưa hiệu quả, tình hình vệ sinh một số chợ chưa
được đảm bảo
- Lĩnh vực tài chính: Tổng thu ngân sách huyện năm 2008 là 220.089 triệu đồng, trong đĩ thu
cân đốI ngân sách 89.672 triệu đồng, thu trợ cấp 93.196 triệu đồng, thu kết dư 14.777 triệu đồng Tổng chi
ngân sách huyện năm 2008 là191.731 triệu đồng, trong đĩ chi ngân sách xã 41.110 triệu đồng
- Giáo dục và đào tạo: Việc huy động học sinh các bậc học tăng hơn năm học trước