1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty cổ phần nam việt

85 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vốn lưu động không những là tiền đề mà còn là nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán mà còn phản ánh được tình hình tài chính của

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

CHUYÊN NGÀNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRẦN THỊ TRÚC LINH

AN GIANG, 04/2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

TRẦN THỊ TRÚC LINH MSSV: DTC142276

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS PHẠM XUÂN QUỲNH

AN GIANG, 04 /2018

Trang 3

Khóa luận “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công

ty Cổ phần Nam Việt” do sinh viên Trần Thị Trúc Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của Ths Phạm Xuân Quỳnh Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày 02 tháng 05 năm 2018

Cán bộ hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn đến giáo viên hướng dẫn của em là Ths Phạm Xuân Quỳnh đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành bài nghiên cứu

Em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc và cảm ơn chân thành đến các giảng viên trường Đại học An Giang đã đồng hành và tận tình truyền đạt những kỹ năng, kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học vừa qua

Với sự nỗ lực và thời gian hạn hẹp trong thời gian thực hiện nghiên cứu, cùng với những hạn chế của bản thân về trình độ và kỹ năng thì không tránh khỏi những sai sót trong bài khóa luân tốt nghiệp Mong giảng viên đóng góp

và bổ sung để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Long Xuyên, ngày 18 tháng 4 năm 2018

Người thực hiện

Trần Thị Trúc Linh

Trang 5

TÓM TẮT

Vốn lưu động có vai trò quan trọng trong việc luân chuyển các thành phần vốn lưu động vào trong quá trình sản xuất kinh doanh Việc sử dụng nguồn vốn lưu động hiệu quả giúp Công ty tiết kiệm được chi phí nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty Công ty Cổ phần Nam Việt ra đời và phát triển trong lĩnh vực chế biến xuất khẩu thủy sản đã có những thành công nhất định trong việc sử dụng vốn lưu động khá hiệu quả

Đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nam Việt trong giai đoạn năm 2015 – 2017 Nghiên cứu đã

sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp những số liệu thành các bảng tính và biểu đồ để tiến hành phân tích tỷ số những chỉ tiêu tài chính và tiến hành

so sánh qua các năm để đánh giá thực trạng và biến động tình hình sử dụng vốn lưu động tại Công ty Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để đánh giá sự thay đổi của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Bài nghiên cứu còn so sánh với trung bình ngành và các Công ty cùng ngành thủy sản để đánh giá tình hình tài chính có phù hợp với trung bình ngành, vị thế của Công

ty so với các Công ty trong cùng ngành thủy sản

Kết quả nghiên cứu cho thấy Công ty đẩy nhanh tốc độ vòng quay hàng tồn kho, khoản phải thu, vòng quay vốn lưu động, sử dụng tiết kiệm vốn lưu động

để tạo ra doanh thu và mức tiết kiệm vốn lưu động ngày càng được gia tăng Bên cạnh đó, khả năng thanh toán có xu hướng biến động và thấp hơn so với trung bình ngành cho thấy tiềm lực tài chính của Công ty không ổn định Tuy nhiên, tỷ suất doanh lợi của Công ty tăng qua giai đoạn nghiên cứu và cao hơn

so với trung bình ngành chứng tỏ Công ty đang hoạt động có hiệu quả Từ những kết quả mà Công ty đạt được mà nghiên cứu đã đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong thời gian sắp tới

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong công trình nghiên cứu này có xuất xứ rõ ràng Những kết luận mới về khoa học của công trình nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Long Xuyên, ngày 18 tháng 4 năm 2018

Người thực hiện

Trần Thị Trúc Linh

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

DANH SÁCH BẢNG viii

DANH SÁNH BIỂU ĐỒ ix

DANH SÁCH HÌNH ix

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu 2

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

2.1 VỐN LƯU ĐỘNG 5

2.1.1 Khái niệm vốn lưu động 5

2.1.2 Phân loại vốn lưu động 6

2.1.3 Vai trò của vốn lưu động 6

2.1.4 Chính sách đầu tư vốn lưu động 7

2.1.5 Nguồn tài trợ vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động ròng 8

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 9

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 9

2.2.2 Vai trò của hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 10

Trang 8

2.3 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 16

2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ VLĐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY 18

2.5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.5.1 Thu thập dữ liệu 19

2.5.2 Xử lý số liệu 20

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT 23

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 23

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 24

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 25

3.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty 25

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ 25

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY 27

3.4.1 Kết quả kinh doanh 27

3.4.2 Năng lực tài chính 28

3.5 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 30

3.5.1 Thuận lợi 30

3.5.2 Khó khăn 31

3.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 31

3.6.1 Mục tiêu chủ yếu của Công ty 31

3.6.2 Mục tiêu phát triển bền vững 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 33

4.1 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 33

4.1.1 Khái quát vốn lưu động 33

4.1.2 Cơ cấu vốn lưu động 34

4.1.3 Chính sách đầu tư vốn lưu động 41

4.1.4 Nguồn tài trợ VLĐ và nhu cầu VLĐR 42

4.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 45

4.2.1 Tỷ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 45

Trang 9

4.2.2 Tỷ số thanh toán 49

4.2.3 Tỷ số doanh lợi 50

4.2.4 Chu kỳ vốn lưu động và mức tiết kiệm vốn lưu động 53

4.3 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY 54

4.4 SO SÁNH VỚI CÁC CÔNG TY CÙNG NGÀNH 56

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG 62

5.1 ƯU ĐIỂM 62

5.2 NHƯỢC ĐIỂM 62

5.3 GIẢI PHÁP 63

5.3.1 Xác định một nhu cầu vốn lưu động thích hợp 63

5.3.2 Quản lý vốn bằng tiền 64

5.3.3 Chính sách tín dụng thương mại 64

5.3.4 Nâng cao quản lý hàng tồn kho 64

5.3.5 Nâng cao chất lượng sản phẩm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị trường 65

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN 66

6.1 KẾT LUẬN 66

6.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

PHỤ LỤC 69

Trang 10

DANH SÁCH BẢNG

Trang Bảng 1: Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty trong giai

đoạn 2015 - 2017 27

Bảng 2: Biến động vốn lưu động trong 3 năm 33

Bảng 3: Biến động tiền và các khoản tương đương tiền 36

Bảng 4: Biến động đầu tư tài chính ngắn hạn 37

Bảng 5: Biến động khoản phải thu ngắn hạn 37

Bảng 6: Biến động hàng tồn kho 39

Bảng 7: Biến động tài sản ngắn hạn khác 40

Bảng 8: Biến động nguồn tài trợ vốn lưu động 42

Bảng 9: Mức độ rủi ro của Công ty 43

Bảng 10: Nhu cầu vốn lưu động ròng của Công ty 44

Bảng 11: Biến động luân chuyển hàng tồn kho 45

Bảng 12: Biến động tốc độ luân chuyển khoản phải thu 46

Bảng 13: Bảng thể hiện số ngày phải trả 47

Bảng 14: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 47

Bảng 15: Hệ số đảm nhiệm 48

Bảng 16: Nhóm tỷ số thanh toán 49

Bảng 17: Nhóm tỷ số doanh lợi 51

Bảng 18: Chu ký vốn lưu động và mức tiết kiệm vốn lưu động 53

Bảng 19: Phân tích ảnh hưởng chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lời của Công ty 54

Bảng 20: So sánh 3 Công ty trong năm 2015 57

Bảng 21: So sánh 3 Công ty trong năm 2016 58

Bảng 22: So sánh 3 Công ty trong năm 2017 59

Trang 11

DANH SÁNH BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 1: Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Nam Việt 29

Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty Cổ phần Nam Việt 30

Biểu đồ 3: Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nam Việt 34

Biểu đồ 4: Cơ cấu vốn lưu động và vốn cố định 41

Biểu đồ 5: Biến động tỷ số thanh toán 50

Biểu đồ 6: Mối quan hệ của chính sách quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của Công ty 56

DANH SÁCH HÌNH Trang Hình 1: Logo Công ty 23

Hình 2: Một số sản phẩm của Công ty 24

Hình 3: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Nam Việt 25

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

POLS Bình phương nhỏ nhất cổ điển gộp

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa thương mại đã và đang là xu thế của thời đại ngày nay Với sự xuất hiện nhiều tổ chức kinh tế thế giới nhằm tạo điều kiện cho các quốc gia thiết lập mối quan hệ hữu nghị, tham gia sâu rộng vào thị trường quốc tế Trong đó, Việt Nam cũng đang tiến hành công cuộc đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế với phương châm “Đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại Việt Nam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” và đã có những thành công được thừa nhận một cách rộng rãi ở cả trong và ngoài nước Định hướng phát triển kinh tế xã hội thời kỳ 2011 – 2020 xác định đổi mới mô hình tăng trưởng, tái cấu trúc nền kinh tế Trong kế hoạch đó, nguồn lực vốn là một trong những yếu tố chủ chốt quyết định sự thành công hay thất bại của định hướng phát triền kinh tế xã hội

Nền kinh tế thị trường phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố vốn, nó gắn liền với

sự hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dù hoạt động theo mô hình nào, quy mô lớn hay nhỏ Trong cơ cấu vốn của một doanh nghiệp sản xuất, vốn lưu động có vai trò rất quan trọng Vốn lưu động không những là tiền đề mà còn là nguồn vốn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh hoạt động liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán mà còn phản ánh được tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc quản lý vốn lưu động làm sao mang lại hiệu quả tối ưu

là một trong những vấn đề mà tất cả các doanh nghiệp sản xuất đều quan tâm

Sử dụng và quản lý hiệu quả sẽ hạn chế được vốn lưu động dư thừa trong sản xuất kinh doanh, giúp tiết kiệm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận

Công ty Cổ phần Nam Việt là Công ty hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng

và chế biến thủy sản tiêu thụ trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài Hoạt động khép kín từ khâu chế biến thức ăn, nuôi con giống, nuôi cá nguyên liệu đến chế biến Bên cạnh đó, Công ty còn tận dụng những phế phẩm để tái sản xuất thức

ăn cung ứng cho hoạt động nuôi trồng Chính vì vậy, Công ty luôn phải đối mặt với việc đảm bảo nguồn tiền mặt để đáp ứng quy trình nuôi trồng, sản xuất, thanh toán những khoản phải trả cho khách hàng Hàng tồn kho phải luôn đủ để đáp ứng cho tiêu dùng nội địa cũng như xuất khẩu đồng thời có những khoản phải thu từ việc bán hàng Có thể thấy vốn lưu động gắn liền với tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh nên việc quản lý và sử dụng làm sao để không dư thừa nguồn vốn lưu động là vấn đề mà Công ty đang quan tâm Công

Trang 14

ty Cổ phần Nam Việt luôn nỗ lực phát huy những điểm mạnh và khắc phục những hạn chế tồn tại trong việc sử dụng vốn lưu động Nhận thấy được tầm quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp nên tác giả đã hình thành đề tài khóa luận là “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nam Việt”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tình hình sử dụng và quản lý vốn lưu động của Công ty để thấy được những hạn chế trong việc sử dụng vốn lưu động Từ đó đề ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ phần Nam Việt

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động

Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nam Việt Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Nam Việt trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công

ty

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động

Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Nam Việt

Thời gian nghiên cứu: Trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nghiên cứu chủ yếu sử dụng dữ liệu tài liệu thứ cấp là các báo cáo tài chính

đã được kiểm toán gồm: bảng cân đối kế toán, bảng kết quả hoạt động kinh doanh, bảng thuyết minh báo cáo tài chính, bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty

Cổ phần Nam Việt được lấy từ việc xin số liệu ở Công ty Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng thêm các thông tin được thu thập từ giáo trình, website, tạp chí, những bài nghiên cứu từ các tác giả khác

1.4.2 Phương pháp phân tích số liệu

Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê những số liệu cần thiết và được tổng hợp một cách cụ thể, rõ ràng Nghiên cứu chủ yếu được tổng hợp dưới dạng

Trang 15

bảng để có thể dễ dàng mô tả, so sánh những biến động của vốn lưu động thông qua ba năm phân tích

Phương pháp tỷ số: Thông qua những số liệu đã thu thập sẽ tổng hợp, phân tích các tỷ số tài chính để có thấy được cơ cấu tài chính của công ty, thực trạng

sử dụng vốn lưu động, quản lý vốn lưu động nhằm giúp đánh giá được hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của công ty

Phương pháp thay thế liên hoàn: Để đánh giá hay xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến những chỉ tiêu phân tích thì sẽ dùng phương pháp thay thế liên hoàn Phương pháp này sẽ giúp đánh giá được những nhân tố khi thay đổi sẽ làm góp phần tăng hay giảm các chỉ tiêu phân tích

Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kỳ này với kỳ trước, so sánh với trung bình ngành để đánh giá kết quả và thấy được xu hướng biến động của khoản mục tiền và tương đương tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho, khoản phải trả Bài nghiên cứu được sử dụng hai dạng là so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối

Phương pháp đồ thị: Nghiên cứu sẽ trình bày những chỉ tiêu phân tích được bằng những hình vẽ, đồ thị để thể hiện được cơ cấu, đặc trưng riêng của những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

lý vốn lưu động của Công ty trong thời gian tới

Giúp bản thân tác giả củng cố và phát huy những kiến thức đã được học tập

để vận dụng vào trong thực tiễn Tác giả sẽ có cái nhìn tổng quát giữa lý thuyết

và thực tiễn, biết cách phát hiện ra những bất cập và giải quyết những tình huống thực tế xảy ra ở Công ty Từ đó nhận diện những thiếu sót của bản thân cần được trau dồi, học hỏi thêm kinh nghiệm và nâng cao kiến thức chuyên môn trước khi ra trường

Trang 16

Chương 3: Giới thiệu Công ty Cổ phần Nam Việt

Chương 4: Phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động của Công ty

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Trang 17

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 VỐN LƯU ĐỘNG

2.1.1 Khái niệm vốn lưu động (VLĐ)

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, hoạt động theo mô hình hay quy mô ra sao thì đều gắn liền với vốn Vốn là một yếu tố quan trọng và cần thiết để doanh nghiệp hoạt động ổn định và là chìa khóa giúp mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh Đối với nền sản xuất hàng hóa tiền tệ, các doanh nghiệp cần linh hoạt trong quá trình mua sắm các tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động

Đối tượng lao động khi tham gia vào trong quá trình sản xuấ kinh doanh thì không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu mà được biểu hiện thành hai bộ phận là vật tư dự trữ và vật tư đang trong quá trình sản xuất kinh doanh Hai bộ phân này tồn tại ở hình thái vật chất gọi là tài sản lưu động, tài sản lưu động khi tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất gọi là tài sản lưu động sản xuất Sau khi tham gia vào trong quá trình sản xuất tạo ra thành phẩm, đóng gói, bán hàng

và thanh toán với khách hàng hình thành nên khoản vật tư và tiền tệ (thành phẩm, vốn bằng tiền, khoản phải thu, ) được phát sinh trong quá trình lưu thông gọi là tài sản lưu thông

Các loại tài sản này được tồn tại để quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thuận lợi được gọi là VLĐ VLĐ của doanh nghiệp được định nghĩa là số tiền ứng trước hay những tài sản lưu động dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là tất cả tài sản ngắn hạn (TSNH) như là tiền, chứng khoán khả mại, hàng tồn kho (HTK), khoản phải phu (KPT) của khách hàng và các TSNH khác Trong quá trình tái sản xuất, VLĐ được chuyển hóa từ giai đoạn này sang giai đoạn khác, từ quá trình lưu thông sang quá trình sản xuất và

từ quá trình sản xuất lại trở về quá trình lưu thông, tạo ra sự vận động không ngừng gọi là tuần hoàn VLĐ

Giai đoạn đầu tiên của vòng tuần hoàn (T – H): là quá trình cung ứng vật tư

kỹ thuật, nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện thông qua hình thức tiền tệ

Giai đoạn thứ hai của vòng tuần hoàn (H – SX – H’): là quá trình sản xuất kinh doanh, ở giai đoạn này nhờ vào sức lao động để đưa toàn bộ giá trị của tài sản lưu động sản xuất dịch chuyển vào thành phẩm

Giai đoạn thứ ba của vòng tuần hoàn (H’ – T’): là quá trình lưu thông, doanh nghiệp bán thành phẩm đưa giá trị của thành phẩm chuyển về hình thái tiền tệ

Trang 18

ban đầu, có thể là thu tiền về ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản hay cũng có thể bán chịu thành khoản phải thu

VLĐ được chuyển hóa không ngừng do tính chất hoạt động liên tục nên VLĐ tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau từ quá trình sản xuất đến quá trình lưu thông VLĐ từ hình thái tiền tệ ban đầu được chuyển hóa một lần toàn

bộ giá trị vào giá trị sản phẩm và cuối cùng cũng trở về hình thái tiền tệ ban đầu Như vậy, VLĐ của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục (Bùi Hữu Phước, 2009) VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh

2.1.2 Phân loại vốn lưu động

Để thuận tiện trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, tác giả đã phân loại VLĐ theo tính thanh khoản là dựa vào mức độ và thời gian mua bán VLĐ trên thị trường mà phân loại thành vốn vằng tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho (Bùi Hữu Phước, 2009)

Vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền: Đây là loại có khả năng thanh khoản cao nhất có thể dùng trực tiếp để lưu thông, thanh toán, dự trữ bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gởi ngân hàng và tiền đang chuyển

Các khoản phải thu (KPT): Là những khoản nợ hay giao dịch mà doanh nghiệp sẽ phải thu gồm phải thu khách hàng; tạm ứng; chi phí trả trước; thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn; phải thu nội bộ; các KPT khác

Hàng tồn kho (HTK): Đây là loại có tính thanh khoản thấp nhất vì đây là loại hàng dự trữ của doanh nghiệp để đưa vào quá trình sản xuất, tiêu thụ bao gồm nguyên vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ, sản phẩm dỡ dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng mua đang đi đường, hàng gởi đi bán nhưng chưa xác định tiêu thụ Việc phân loại VLĐ theo cách này phản ánh được vai trò và bản chất của VLĐ, giúp dễ dàng quản lý và có những giải pháp điều chỉnh cơ cấu cho phù hợp với từng loại hình kinh doanh hay từng điều kiện của từng doanh nghiệp

2.1.3 Vai trò của vốn lưu động

VLĐ là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại của doanh nghiệp Là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của doanh nghiệp trước pháp luật

Do sự tuần hoàn của VLĐ trong cùng một lúc được phân bổ ở nhiều giai đoạn

và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, nên để quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 19

được thuận lợi thì doanh nghiệp cần phải dự trữ đủ vốn để đầu tư vào các hình thái khác nhau với định mức hợp lý

Là công cụ phản ánh và kiểm tra quá trình vận động của các vật tư trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ nhiều hay ít phản ánh số lượng của vật tư dự trữ nhiều hay ít Được luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lượng vật

tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý hay không

Phản ánh lên được tình hình tài chính và quy mô của doanh nghiệp thông qua quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ và đầu tư VLĐ là điều kiện mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp hoạt động có lãi, khi có lãi thì

sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp được tồn tại, phát triển và có thể tiến sâu hơn vào những cơ hội kinh doanh

Không chỉ là những dữ liệu bằng số mà còn là phương tiện tài trợ ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tài trợ cho những nhu cầu phát sinh từ hoạt động của doanh nghiệp Nó đem lại cho doanh nghiệp một nguồn vốn tài trợ ổn định, một dấu hiệu an toàn và một quyền độc lập nhất định

VLĐ còn cấu thành lên giá thành sản phẩm vì VLĐ được chuyển một lần vào giá trị sản phẩm Giá cả hàng hóa bán ra được tính dựa trên giá thành sản phẩm cộng thêm phần lợi nhuận mong muốn của doanh nghiệp

2.1.4 Chính sách đầu tư vốn lưu động

Chính sách đầu tư VLĐ sẽ giúp cho doanh nghiệp lựa chọn được chính sách đầu tư VLĐ nào phù hợp với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Có ba chính sách được Brigham và Houston (2009) lựa chọn tùy thuộc vào quy mô của VLĐ, cụ thể:

Khi doanh nghiệp muốn theo đuổi chiến lược phát triển doanh thu thì thường doanh nghiệp sẽ đầu tư nhiều vào tiền mặt, các chứng khoán khả mại, HTK và cho khách hàng mua chịu chiếm tỷ trọng cao Đây được gọi là chính sách rộng rãi khi đầu tư nhiều vào VLĐ, những khoản này có khả năng thanh khoản nhanh thành tiền mặt góp phần đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cần thiết Tuy nhiên, thì chính sách này mang lại doanh thu nhiều nhưng lợi nhuận thấp và gặp nhiều rủi ro

Còn đối với doanh nghiệp ngại rủi ro, muốn nguồn vốn ở mức an toàn tối thiểu thì doanh nghiệp sẽ quản lý chặt chẽ tiền mặt, các chứng khoán khả mại, HTK và hạn chế những KPT của khách hàng Đây được gọi là chính sách nghiêm ngặt khi hạn chế đầu tư nhiều vào VLĐ Tuy nhiên, chính sách này sẽ làm cho tính thanh khoản của Công ty thấp do lượng vốn chỉ đáp ứng đủ nhu

Trang 20

cầu kinh doanh Công ty sẽ gặp khó khăn thanh toán khi không có đủ tiền mặt hay HTK đáp ứng Điều này sẽ đem lại cho Công ty mức thu nhập trên vốn đầu

tư cao nhất nhưng thường có nguy cơ mất doanh thu do VLĐ ở mức an toàn tối thiểu

Chính sách thứ ba ba là chính sách trung dung, là sự kết hợp giữa chính sách rộng rãi và chính sách nghiêm ngặt Điều này sẽ an toàn cho những doanh nghiệp chấp nhận mang lại lợi nhuận và rủi ro ở mức trung bình Tùy vào quy

mô và loại hình kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ lựa chọn đầu tư VLĐ nhiều hay

ít cho phù hợp

2.1.5 Nguồn tài trợ vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động ròng

2.1.5.1 Nguồn tài trợ vốn lưu động – Vốn lưu động ròng (VLĐR)

Tùy vào tình hình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có những nhu cầu VLĐ nhất định Với tính chất thường xuyên của VLĐ nên đòi hỏi cần có một nguồn vốn ổn định Nguồn vốn ổn định sẽ là nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) và

nợ dài hạn gọi là nguồn vốn dài hạn Nguồn vốn dài hạn sẽ tài trợ cho tài sản dài hạn (TSDH), khi nguồn vốn dài hạn còn dư thì sẽ tài trợ cho TSNH được gọi là VLĐR (Ngô Kim Phượng, 2007)

VLĐR được xác định bằng công thức:

VLĐR phản ánh mức độ tài trợ của nguồn vốn dài hạn vào các TSNH, VLĐR

có thể âm hoặc dương hoặc bằng không

VLĐR dương

VLĐR dương phản ánh nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ tài trợ cho TSDH

mà còn dư để tài trợ cho TSNH

VLĐR còn đánh giá được mức độ rủi ro của doanh nghiệp trong cơ cấu tài chính Đánh giá bằng chỉ tiêu sau:

Khi tỷ lệ này cao chứng tỏ chứng tỏ Công ty có cơ cấu tài chính ổn định, khả năng thanh toán cao, rủi ro thấp và ngược lại Tuy nhiên, cơ cấu vốn còn phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và quan điểm của từng công ty mà quyết định

sử dụng vốn dài hạn nhiều hay ít Nguồn vốn dài hạn có chi phí sử dụng vốn cao hơn so với nguồn vốn ngắn hạn, nên cần phải sử dụng vốn một cách linh hoạt với chi phí sử dụng vốn và rủi ro là thấp nhất

VLĐR = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn (2.1)

Tỷ lệ VLĐR trên VLĐ = VLĐR

VLĐ (%) (2.2)

Trang 21

VLĐR âm

VLĐR âm phản ánh nguồn vốn dài hạn không đủ tài trợ cho TSDH, doanh nghiệp sẽ rất mạo hiểm khi sử dụng nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSDH Doanh nghiệp có thể sẽ mất đi khả năng thanh toán do không đáp ứng được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn dẫn đến việc thanh lý các TSDH

2.1.5.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng

Khi nguồn vốn ngắn hạn không đủ tài trợ cho TSNH thì phát sinh nhu cầu sử dụng nguồn VLĐR để tài trợ thêm cho TSNH

Nhu cầu VLĐR được xác định bằng công thức sau:

Có hai trường hợp xảy ra đối với nhu cầu VLĐR là:

HTK và KPT lớn hơn nợ ngắn hạn, trường hợp này dẫn đến nhu cầu VLĐR dương phản ánh Công ty đang có nhu cầu sử dụng VLĐR Nguồn vốn ngắn hạn không đảm bảo tài trợ cho TSNH mà có nhu cầu sử dụng VLĐR để tài trợ HTK và KPT nhỏ hơn nợ ngắn hạn, trường hợp này dẫn đến nhu cầu VLĐR

âm phản ánh Công ty không có nhu cầu sử dụng VLĐR Nguồn vốn ngắn hạn

đủ tài trợ cho TSNH mà không cần sử dụng thêm nguồn VLĐR

2.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động

VLĐ là bộ phận quan trọng của tài sản quốc gia, các doanh nghiệp, tổng số VLĐ và tính chất sử dụng của nó có quan hệ chặt chẽ với những chỉ tiêu công tác cơ bản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đảm bảo đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, ra sức tiết kiệm vốn, phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển làm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn thì với số vốn ít nhất

có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Tùy vào loại hình và quan điểm của từng doanh nghiệp mà có cách tiếp cận về hiệu quả sử dụng VLĐ khác nhau

Nhu cầu VLĐR = (HTK + KPT) – nợ ngắn hạn (2.3)

Trang 22

Hiệu quả sử dụng VLĐ là kết quả đạt được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ thông qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh Hiệu quả sử dụng VLĐ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác,

sử dụng nguồn VLĐ của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích với chi phí VLĐ là thấp nhất (Đặng Thị Thúy Ngọc, 2004)

2.2.2 Vai trò của hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Để doanh nghiệp hoạt động đi vào quá trình sản xuất kinh doanh thì vốn là điều kiện cần và đủ Doanh nghiệp luôn tự đặt ra câu hỏi là: “Làm sao sử dụng đồng vốn này có hiệu quả ?” Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ giúp doanh nghiệp có thể kiểm soát được nguồn vốn giúp hạn chế những sai sót và khi có vấn đề xảy ra thì doanh nghiệp kịp thời phát hiện, đề ra những biện pháp khắc phục kịp thời Từ đó có thể mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ là cần phải biết vận dụng những biện pháp một cách linh hoạt phù hợp với tình hình hoạt động, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, để làm sao cho chi phí sử dụng VLĐ là ít nhất nhưng mang lại hiệu quả cao nhất Còn là công cụ đánh giá được chất lượng công tác quản lý và

sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Từ việc phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ để có cái nhìn tổng quát về việc sử dụng VLĐ và đánh giá được tình hình biến động của các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ Từ

đó có thể đưa ra những biện pháp quản lý, lập ra những kế hoạch, giải pháp, những quyết định phù hợp để quản lý việc sử dụng VLĐ có hiệu quả trong kỳ

và trong tương lai

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ là nhằm tối đa hóa lợi nhuận với sử dụng VLĐ là thấp nhất Lợi nhuận giữ lại càng cao thì doanh nghiệp sử dụng để tái sản xuất, mở rộng quy mô và tìm kiếm thị trường để nâng cao vị thế của doanh nghiệp Chính vì vậy, để doanh nghiệp sử dụng VLĐ hiệu quả đòi hỏi phải luôn có những giải pháp hữu hiệu nhất nâng cao lợi nhuận, đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ thường sử dụng các chỉ tiêu tài chính gồm

tỷ số thanh toán, tỷ số doanh lợi, tỷ số đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, chu kỳ VLĐ và mức tiết kiệm VLĐ (Ngô Kim Phượng, 2007)

2.2.3.1 Tỷ số đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vòng quay VLĐ

Trang 23

Hệ số vòng quay VLĐ thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu thuần (DTT) với bình quân VLĐ trong kỳ Hệ số này đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong mối quan hệ giữa DTT với số VLĐ đã bỏ ra trong kỳ Thông qua tỷ số này Công ty thấy được khả năng tạo DTT từ một đồng VLĐ

Số ngày chu chuyển VLĐ

Số ngày chu chuyển VLĐ là số ngày bình quân cần thiết để VLĐ thực hiện một vòng quay trong kỳ Hệ số này đánh giá khả năng luân chuyển VLĐ vào trong quá trình sản xuất, phải mất bao nhiêu ngày thì VLĐ lại tiếp tục được đưa vào thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

Tốc độ luân chuyển HTK được thể hiện qua hai chỉ tiêu là vòng quay HTK

và thời gian luân chuyển HTK Lượng HTK được giải phóng nhanh có có khả năng rút ngắn thời gian thời gian luân chuyển vốn và tăng khả năng thanh toán cho Công ty

Trang 24

Vòng quay HTK là mối quan hệ tương đối giữa giá vốn hàng bán (GVHB) với bình quân HTK trong kỳ Hệ số này phản ánh tình hình dự trữ hàng hóa có

đủ đáp ứng nhu cầu bán hàng hóa

Vòng quay HTK càng cao thì doanh nghiệp hoạt động quản trị HTK càng hiệu quả Tuy nhiên, việc vòng quay càng cao cũng có thể là dấu hiệu của việc

dự trữ HTK quá ít có thể sẽ không đủ hàng hóa cho nhu cầu bán hàng dẫn đến mất khách hàng và ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp Ngược lại, nếu vòng quay HTK quá thấp có thể thấy doanh nghiệp đầu tư quá mức vào HTK dẫn đến hàng bị lỗi thời, quá hạn làm phát sinh thêm các loại chi phí

Thời gian luân chuyển HTK hay là số ngày tồn kho phản ánh độ dài trung bình của thời gian dự trữ hàng hóa từ khi mua hàng đến khi sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ

Tốc độ luân chuyển KPT khách hàng

Hệ số vòng quay KPT của khách hàng thể hiện mối quan hệ giữa DTT với các KPT của khách hàng Hệ số này phản ánh các KPT của khách hàng thu được bao nhiêu lần trong kỳ, được chuyển hóa thành tiền nhanh hay chậm Công thức được tính như sau:

Vòng quay KPT càng cao nghĩa là Công ty gia tăng được khả năng thu hồi

nợ hoặc chính sách bán hàng hiệu quả dẫn đến các KPT của khách hàng thấp Ngược lại, nếu vòng quay KPT quá thấp thì phản ánh chính sách thu hồi nợ của Công ty không tốt, để khách hàng chiếm dụng vốn nhiều làm rủi ro không thu hồi nợ được càng cao, phát sinh thêm chi phí làm giảm lợi nhuận của Công ty

Trang 25

Thời gian luân chuyển KPT khách hàng hay số ngày phải thu phản ánh số ngày bình quân cần thiết để thu hồi các KPT trong kỳ Công thức được tính như sau:

Số ngày trả tiền

Số ngày trả tiền mua hàng phản ánh số ngày bình quân cần thiết thanh toán khoản nợ từ chiếm dụng vốn của người bán Công ty chiếm dụng vốn càng lâu thì giúp tận dụng được nguồn vốn để đầu tư ngắn hạn sinh lời khác Tuy nhiên, việc chiếm dụng quá lâu cũng phản ánh rủi ro trong khả năng thanh toán các khoản nợ, làm giảm uy tín của doanh nghiệp Số ngày phải trả thấp cho thấy khả năng sinh lời của Công ty cao, thanh toán sớm các khoản nợ và nâng cao uy tín

Số ngày phải trả được tính bằng công thức sau:

2.2.3.2 Tỷ số thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện thời

Tỷ số thanh toán hiện thời thể hiện mối quan hệ tương đối giữa TSNH với

nợ ngắn hạn TSNH bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, KPT, HTK, TSNH khác Hệ số này đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng TSNH

Thông thường, tỷ số này cao chứng tỏ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là lớn, tuy nhiên nếu quá cao thì cũng không tốt vì

sẽ phản ánh doanh nghiệp đầu tư quá nhiều vào TSNH, ứ đọng nhiều TSNH có thể làm phát sinh thêm nhiều chi phí Tỷ số này thấp thể hiện doanh nghiệp hạn chế trong khả năng thanh toán các khoản nợ, tiềm ẩn rủi ro trong khả năng thanh toán

Tỷ số thanh toán hiện thời = TSNH

Trang 26

Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh thể hiện mối quan hệ tương đối giữa TSNH có khả năng thanh khoản nhanh với nợ ngắn hạn Trong đó, HTK được loại bỏ ra vì HTK có khả năng chuyển đổi thành tiền kém Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm bảo bằng TSNH có khả năng thanh toán nhanh nhất

Tỷ số này cao phản ánh được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn là tốt Còn tỷ số này nhỏ và nhỏ hơn so với tỷ số thanh toán hiện thời thì doanh nghiệp đang gặp khó khăn thanh toán các khoản nợ Doanh nghiệp dự trữ khá nhiều HTK nếu hàng không bán được thì sẽ ảnh hưởng đến doanh thu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2.2.3.3 Tỷ số doanh lợi

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản – ROA

Tỷ số ROA đo lường hiệu quả sinh lời trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận sau thuế (LNST) Phản ánh khả năng tạo lợi nhuận của 1 đồng tài sản thì đem lại bao nhiêu đồng LNST

Tỷ số này phản ánh khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu tỷ số ROA càng cao có nghĩa doanh nghiệp đầu tư tài sản để sinh lời hiệu quả Còn tỷ số này thấp nghĩa là doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, sử dụng tài sản để đầu tư không tạo ra hiệu quả như mong đợi Tỷ số này cung cấp cho nhà đầu tư biết được khả năng quản lý và sử dụng tài sản tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu – ROS

Tỷ số ROS đo lường khả năng tạo lợi nhuận của DTT Phản ánh 1 đồng DTT thì đem lại bao nhiêu đồng LNST

Tỷ số thanh toán nhanh = TSNH − HTK

Nợ ngắn hạn (lần) (2.13)

Tổng TS bình quân (%) (2.14)

Trang 27

Đây là tỷ số phản ánh hai chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp Khi tỷ số ROS càng cao nghĩa là doanh hoạt động có hiệu quả, có lợi nhuận càng nhiều Còn khi tỷ số này càng thấp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Những doanh nghiệp quản lý càng hiệu quả chi phí thì ROS càng cao

Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu – ROE

Tỷ số ROE đo lường khả năng tạo lợi nhuận của VCSH Phản ánh 1 đồng vốn đầu tư của chủ sở hữu đem lại bao nhiêu đồng LNST

Đây là chỉ tiêu quan trọng mà các nhà đầu tư đều quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lợi của một đồng vốn tự có bỏ ra đầu tư vào doanh nghiệp Vốn

tự có là nguồn vốn quan trọng thể hiện được nguồn lực và khả năng tự chủ của doanh nghiệp Khi tỷ số này cao chứng tỏ khả năng sinh lời trên VCSH càng lớn Còn tỷ số này thấp phản ánh doanh nghiệp sử dụng VCSH không hiệu quả, khả năng sinh lời trên vốn tự có thấp

2.2.3.4 Chu kỳ vốn lưu động

Theo chu kỳ sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp sẽ có 4 giai đoạn được lặp đi lặp lại là mua, sản xuất, bán và thu tiền Khi tiến hành sản xuất kinh doanh thì cần phải nguyên vật liệu được mua từ các nhà cung cấp Sau đó, nguyên vật liệu sẽ được xuất kho chuyển vào quá trình sản xuất Nguyên vật liệu sẽ được chuyển thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và trở thành thành phẩm được lưu tại kho để chờ bán Tiếp tục là giai đoạn tiêu thụ, thành phẩm sẽ được xuất kho bán cho khách hàng theo hai hình thức thanh toán là thanh toán tiền ngay và bán chịu Đối với hình thức thanh toán bán chịu thì đến hạn thanh toán doanh nghiệp mới thu được tiền Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được bắt đầu từ lúc doanh nghiệp mua vật tư hàng hóa và kết thúc khi hàng hóa, thành phẩm tiêu thụ và thu được tiền

Chu kỳ VLĐ được tính từ lúc doanh nghiệp trả tiền mua hàng cho đến khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng và quá trình này còn được gọi chu kỳ luân chuyển tiền mặt Bên cạnh đó, có thể tính chu kỳ VLĐ bằng công thức sau:

ROS = LNST

ROE = LNST

VCSH bình quân (%) (2.16)

Trang 28

2.2.3.5 Mức tiết kiệm vốn lưu động

Mức tiết kiệm VLĐ được xác định bằng tổng mức tiết kiệm VLĐ do rút ngắn thời gian tồn kho, mức tiết kiệm VLĐ do rút ngắn thời gian thu tiền và mức gia tăng tiết kiệm vốn do kéo dài thời gian trả tiền Mức tiết kiệm VLĐ có tác dụng tiết kiệm được VLĐ để đầu tư vào những mục tiêu khác mà không cần phải sử dụng đến nợ vay Công thức như sau:

Trong đó:

2.3 LƯỢC KHẢO MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN

Nguyễn Anh Tú (2015) đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH

TM và Phát triển Minh Huy thông qua nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ thông qua các chỉ tiêu về khả năng thanh toán, khả năng sinh lời, các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng VLĐ Phương pháp phân tích dùng phương pháp so sánh kết hợp bảng biểu, sơ đồ để đánh giá sự biến động các chỉ tiêu Sử dụng phương pháp hệ số, tỷ lệ, suy luận, thống kê để tính toán, phân tích sự biến động tăng (giảm) và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu phân tích Từ đó sẽ đúc kết lại những kết quả đánh giá,

Số ngày tồn kho

Chu kỳ

VLĐ

Số ngày phải thu

Số ngày trả tiền mua hàng

MTK tồn kho

MTK

VLĐ

MTK phải thu khách hàng

MGT phải trả người bán

MTK

tồn kho =

Chênh lệch số ngày tồn kho x

GVHB bình quân 1 ngày (2.19)

Chênh lệch số ngày thu tiền bán hàng

MTK phải thu

khách hàng

Doanh thu bình quân 1 ngày

(2.21)

Chênh lệch số ngày trả tiền

MGT phải trả

người bán

GVHB bình quân 1 ngày

Trang 29

đưa ra những mặt hạn chế và đề xuất những giải pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ

Vũ Thị Huỳnh Như (2016) phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công ty Cổ phần Điện Nước An Giang thông qua thu thập dữ liệu thứ cấp Phân tích chính sách đầu tư, nguồn hình thành VLĐ, những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ bằng kỳ thu tiền bình quân, tốc độ luân chuyển HTK, số ngày phải trả, mức tiết kiệm VLĐ, tốc độ luân chuyển VLĐ, hệ số đảm nhiệm VLĐ, nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời, nhóm chỉ số thanh khoản Sau đó đánh giá tình hình sử dụng VLĐ, chính sách có phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, từ đó tìm ra thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục đối với đề tài nghiên cứu

Theo Bùi Ngọc Toản (2016) kiểm định sự tác động của quản trị VLĐ đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản (ROA) của 35 doanh nghiệp ngành bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2010 –

2014 Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy trên dữ liệu bảng bao gồm POLS, FEM, REM, bình phương bé nhất tổng quát khả thi cho thấy ROA bị tác động ngược chiều bởi kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển HTK, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm thấy sự tác động của quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ đòn bẩy, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế đến ROA

Theo Khúc Thị Hà Thanh (2017) kiểm định sự ảnh hưởng của quản trị VLĐ đến tỷ suất lợi nhuận của các Công ty Cổ phần ngành Vận tải niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam bằng phương pháp tương quan Pearson và phân tích hồi quy Kết quả nghiên cứu thấy rằng kỳ thu tiền bình quân, chu kỳ luân chuyển HTK, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt, tỷ lệ nợ và hệ số khả năng thanh toán hiện hành có mối quan hệ nghịch với lợi nhuận Quy mô doanh nghiệp có quan hệ cùng chiều với tỷ suất lợi nhuận

Nguyễn Đình Nguyên và Tô Thị Thanh Trúc (2015) phân tích về ảnh hưởng của chính sách VLĐ đến hiệu quả hoạt động của Công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam bằng phương pháp hồi quy được xử lý trên bảng số liệu không cân của 564 Công ty trong giai đoạn 2013 – 2016 Kết quả nghiên cứu thấy rằng tồn tại mối quan hệ ngược chiều giữa khả năng sinh lợi của Công ty được đánh giá thông qua chỉ số ROA và số ngày luân chuyển VLĐ gồm số ngày tồn kho, số ngày phải thu, số ngày phải trả và chu kỳ luân chuyển tiền

Với sự khác biệt về mô hình và không gian mà có những kết luận phù hợp với đề tài nghiên cứu Qua những kết quả nghiên cứu có thể thấy rằng, VLĐ có tác động đến khả năng sinh lời Việc sử dụng VLĐ một cách hợp lý có thể giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu, lợi nhuận Các yếu tố tỷ số thanh toán, tỷ số sinh lời, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển HTK, chu kỳ VLĐ, mức tiết

Trang 30

kiệm VLĐ và hệ số đảm nhiệm là những nhân tố góp phần đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của đề tài nghiên cứu So với các nghiên cứu trước, nghiên cứu này phân tích VLĐ thông qua tìm hiểu cơ cấu và thực trạng VLĐ của Công ty cũng như sự thay đổi của từng thành phần VLĐ Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ nghiên cứu sử dụng các chỉ tiêu như tỷ số thanh toán, tỷ số sinh lời, kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển HTK, chu kỳ VLĐ, mức tiết kiệm VLĐ và hệ số đảm nhiệm Bên cạnh đó, sự khác biệt của luận văn này là còn xem xét, đánh giá sự thay đổi của các yếu tố quản trị VLĐ đến sự thay đổi của khả năng sinh lời trên tài sản của Công ty

2.4 ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN TRỊ VLĐ ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÔNG TY

Các hoạt động quản trị VLĐ giúp Công ty quản lý được nguồn VLĐ đã và đang sử dụng để nắm bắt được tình hình sử dụng và tìm được nguồn tài trợ vốn cho phù hợp Việc sử dụng chính sách quản lý VLĐ thích hợp giúp Công ty gia tăng tốc độ luân chuyển vốn đảm bảo nguồn vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, đảm bảo khả năng thanh toán

Nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ từ việc tiết kiệm được nguồn VLĐ, tạo ra nhiều doanh thu, quản lý tốt trong quá trình sử dụng chi phí để gia tăng lợi nhuận của Công ty từ đó tăng cao tỷ suất sinh lời của Công ty Với chính sách VLĐ thích hợp có tác động đến sức sinh lời của Công ty cụ thể là chỉ tiêu ROA Vì đánh giá khả năng sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, mà VLĐ là bộ phận nằm trong TSNH được luân chuyển vào trong quá trình sản xuất tạo ra lợi nhuận cho Công ty Đánh giá nhu cầu VLĐ đến tỷ suất sinh lời của Công ty thông qua tốc

độ luân chuyển HTK, tốc độ luân chuyển KPT, số ngày phải trả và tốc độ luân chuyển tiền

Tốc độ luân chuyển HTK thể hiện số vòng quay HTK được luân chuyển trong

kỳ tương ứng với số ngày mà hàng tồn đọng trong kho Vòng quay HTK tăng,

số ngày tồn kho giảm sẽ tạo ra được sức sinh lời ngày càng tăng Vì việc số ngày tồn kho giảm làm tốc độ luân chuyển HTK bán ra trong kỳ tăng lên làm HTK có xu hướng giảm và lợi nhuận tạo ra sẽ có xu hướng tăng

Tốc độ luân chuyển KPT thể hiện số vòng quay phải thu trong kỳ từ việc thu hồi nợ khách hàng làm cho số ngày phải thu sẽ giảm xuống Gia tăng được tốc

độ thu hồi nợ khách hàng giúp hạn chế được chi phí phát sinh liên quan đến việc thu hồi nợ, với doanh thu tương ứng nhưng tiết kiệm được chi phí giúp Công ty gia tăng được lợi nhuận Tỷ suất sinh lời sẽ có xu hướng ngược chiều với KPT

vì KPT giảm làm số ngày phải thu khách hàng giảm xuống, số ngày phải thu

Trang 31

càng ngắn thì khả năng thu tiền nhanh hơn, tiết kiệm được chi phí, gia tăng lợi nhuận

Số ngày phải trả tương ứng số ngày mà Công ty mua hàng đến thời gian trả

nợ cho người bán Chiếm dụng vốn từ người bán giúp Công ty tận dụng nguồn vốn làm giảm áp lực chi phí và đi vay ngân hàng để tái hoạt động sản xuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận của Công ty, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn Tuy nhiên, việc tăng số ngày phải trả cũng là một dấu hiệu xấu phản ánh tình hình khó khăn của doanh nghiệp, gặp vấn đề trong khả năng thanh toán các khoản nợ Nên việc giảm số ngày phải trả giúp Công ty thể hiện được uy tín đối với người bán và phản ánh được khả năng thanh toán nợ, doanh nghiệp chủ động được nguồn vốn

để sinh lợi

Tốc độ luân chuyển tiền thể hiện chu kỳ VLĐ của Công ty, mức VLĐ đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra hàng hóa đến khi bán hàng thu được tiền bán hàng Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có xu hướng ngược chiều với ROA Với tốc

độ luân chuyển tồn kho và KPT càng thấp cùng với số ngày chiếm dụng vốn thấp thì làm tốc độ luân chuyển tiền mặt cao

Việc sử dụng những chính sách VLĐ hiệu quả có tác động đến khả năng sinh lợi trên tổng tài sản của Công ty Dựa trên những nhân tố của VLĐ có thể thấy rằng các yếu tố tốc độ luân chuyển HTK, tốc độ luân chuyển KPT, số ngày phải trả có xu hướng ngược chiều với ROA Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt hay chu kỳ VLĐ cũng có xu hướng ngược chiều với tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

2.5 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.5.1 Thu thập dữ liệu

Thu thập số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 Để nắm rõ hơn công tác quản lý VLĐ của Công ty nên sẽ chọn giai đoạn là ba năm gần với thời gian nghiên cứu nhất Các

số liệu thứ cấp này được tác giả thu thập từ trang web của Công ty Cổ phần Nam Việt Những số liệu thứ cấp trong bảng báo cáo được sử dụng cho bài nghiên cứu là những số liệu liên quan đến cơ cấu tài sản, nguồn vốn trong Bảng cân đối

kế toán Các số liệu về cơ cấu VLĐ như vốn bằng tiền, KPT, HTK thì được lấy

từ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính Số liệu về doanh thu, GVHB, chi phí tài chính, lợi nhuận thì được lấy từ Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty Các số liệu thứ cấp này được tác giả tổng hợp thành bảng tính và xử lý bằng excel giúp thuận tiện trong việc phân tích, tính toán và lập cơ cấu về tài sản, nguồn vốn, VLĐ của Công ty

Trang 32

Bên cạnh việc thu thập những số liệu cung cấp cho quá trình phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty Cổ phần Nam Việt thì tác giả còn thu thập những dữ liệu về lý thuyết và những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ Những lý thuyết này được tác giả thu thập thông qua từ các giáo trình về VLĐ, những nghiên cứu tham khảo trên website và những nghiên cứu của những tác giả đi trước Trường Đại học An Giang

2.5.2 Xử lý số liệu

2.5.2.1 Phương pháp tỷ số

Phương pháp tỷ số là một phương pháp quan trọng và phổ biến trong các bài báo cáo nghiên cứu, phản ánh về tình hình tài chính của doanh nghiệp Phương pháp này được xác định dựa trên mối quan hệ tỷ lệ giữa các đại lượng tài chính trong bảng Cân đối kế toán và bảng Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bùi Hữu Phước, 2009)

Tùy vào những mục đích tiếp cận khác nhau mà người phân tích sẽ lựa chọn những tỷ số phân tích phù hợp để đánh giá, nhận xét về tình hình tài chính của doanh nghiệp

2.5.2.2 Phương pháp so sánh

Đối với việc phân tích những chỉ tiêu độc lập thì chỉ tiêu đó sẽ không có ý nghĩa, cần phải có kỹ thuật so sánh với một chỉ tiêu nào đó thì mới có thể đánh giá được sự biến động những chỉ tiêu đang phân tích thì mới có thể nhận xét một cách khách quan Phương pháp so sánh có 2 dạng được sử dụng phổ biến

là so sánh kỳ này với kỳ trước và so sánh với mức trung bình ngành (Ngô Thế

Chi & Nguyễn Trọng Cơ, 2005)

So sánh kỳ này với kỳ trước để đánh giá xu hướng tăng trưởng hay thụt lùi của các chỉ tiêu phân tích

So sánh với mức trung ngành để đánh giá mức độ hiện trạng của doanh nghiệp là tốt hay xấu để rút ra được những vấn đề cần được khắc phục

Khi sử dụng phương pháp này cần chú ý đến 3 vấn đề sau:

Trang 33

2.5.2.3 Phương pháp thay thế liên hoàn

Để đánh giá nguyên nhân thay đổi của các chỉ tiêu phân tích thì nghiên cứu

sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn Theo phương pháp này, để đánh giá được sự thay đổi của các chỉ tiêu phân tích thì sẽ xuất phát từ công thức của các chỉ tiêu ở kỳ gốc giai đoạn phân tích Từ đó, sẽ thay thế lần lượt các giá trị của

kỳ gốc bằng giá trị của kỳ phân tích tiếp theo Ở mỗi giai đoạn thay thế, cần xác định trị số sau mỗi lần nhân tố thay đổi Mức độ ảnh hưởng của của từng nhân

tố sẽ được xác định bằng hiệu số của chỉ tiêu phân tích trước và sau khi có sự

thay đổi của chỉ tiêu đó (Ngô Kim Phượng, 2007)

Với:

Y là chỉ tiêu phân tích

a là nhân tố thay đổi thứ nhất

b là nhân tố thay đổi thứ hai

a0 b0 là nhân tố thay đổi ở kỳ gốc

a1 b1 là nhân tố thay đổi ở kỳ hiện tại

Chỉ tiêu phân tích kỳ gốc:

Chỉ tiêu phân tích kỳ nghiên cứu:

Mức độ ảnh hưởng của các chỉ tiêu phân tích

Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

∆Y = ∆a + ∆b

2.5.2.4 Phương pháp đồ thị

(2.26)

Trang 34

Phương pháp đồ thị được sử dụng bằng những hình vẽ kết hợp màu sắc để

mô tả có tính quy ước của các số liệu thống kê về quy mô và sự biến động của các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, các yếu tố tác động đến hiệu quả sử dụng VLĐ

Trang 35

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN NAM VIỆT

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY

Tên Công ty viết bằng tiếng việt: Công ty Cổ phần Nam Việt

Tên Công ty viết bằng tiếng anh: Nam Viet Corporation

Tên giao dịch: NAVICO

Đại chỉ: 19D, Trần Hưng Đạo, Phường Mỹ Quý, Thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang

Logo Công ty:

Hình 1: Logo Công ty

(Nguồn: http://www.navicorp.com.vn/)

Năm 1993, Công ty Cổ phần Nam Việt được thành lập dưới tên là Công ty TNHH Nam Việt với vốn điều lệ ban đầu là 27 tỷ đồng Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp

Năm 2000, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành nuôi trồng thủy sản ở An Giang nên Công ty quyết định đầu tư mở rộng phạm vi kinh doanh sang lĩnh vực chế biến thủy sản Đầu tiên là sự ra đời của Nhà Máy Đông Lạnh Nam Việt đồng thời xây dựng vùng nuôi chủ động nguồn nguyên liệu đầu vào cho sản xuất

Năm 2004, là sự ra đời của nhà máy Đông Lạnh thứ hai mang tên Thái Bình Dương Năm 2006, nhà máy Đông Lạnh Đại Tây Dương được thành lập và để tiếp tục phát triển mạnh mẽ với quy mô lớn hơn thì năm 2006 Công ty chính thức chuyển sang loại hình Công ty Cổ phần

Ngày 07 tháng 12 năm 2007, Công ty Cổ phần Nam Việt chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại sàn giao dịch Hồ Chí Minh với mã chứng khoán là ANV, số lượng là 66.000.000 cổ phiếu

Năm 2008 là sự ra đời của nhà máy thứ tư mang tên Ấn Độ Dương là nhà máy sản xuất lớn nhất của NAVICO

Năm 2011, Công ty bắt đầu xây dựng vùng nuôi cá nguyên liệu để tự cung ứng nguyên liệu cho quá trình sản xuất

Trang 36

Năm 2012, thành lập nhà máy sản xuất thức ăn thủy sản, áp dụng những công nghệ kỹ thuật hiện đại vào trong sản xuất đồng thời giải quyết nhu cầu lao động cho người dân tại địa phương

Năm 2015, Công ty hoàn thành chuỗi sản xuất khép kín từ con giống, thức

ăn, nuôi trồng thủy sản đến chế biến

Năm 2018, NAVICO trở thành một trong 20 Công ty Cổ phần có hiệu suất cao năm 2017

Sứ mệnh mà Công ty đặt ra là “Nâng cao chất lượng sản phẩm, đặt niềm tin khách hàng và phát triển bền vững lên hàng đầu” Công ty mang đến những sản phẩm uy tín, đạt chất lượng, mang giá trị dinh dưỡng cao được khách hàng trong

và ngoài nước tin dùng Giá trị mà NAVICO luôn hướng đến chính là “Sức khỏe của người tiêu dùng”

Mục tiêu hoạt động của Công ty: Huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn lực, cải tiến chất lượng, nâng cao nâng lực cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, cải thiện điều kiện làm việc, ổn định cuộc sống cho người lao động, bảo đảm lợi ích hợp pháp của các cổ đông và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước

 Sản xuất thức ăn thủy sản

 Một số sản phẩm của Công ty:

Hình 2: Sản phẩm của Công ty

(Nguồn: http://www.navicorp.com.vn/)

Trang 37

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:

Hình 3: Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Nam Việt

(Nguồn: http://www.navicorp.com.vn/)

3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ

Thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức có thể thấy được Công ty Cổ phần Nam Việt

có một cơ cấu tổ chức khá tốt và chặt chẽ Được phân chia thành nhiều phòng ban khác nhau, mỗi phòng ban có những nhiệm vụ chức năng riêng biệt Mỗi một bộ phận hoạt động đều có sự giám sát bởi một phòng ban

Đại hội đồng cổ đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công

ty Có thẩm quyền thảo luận và thông qua các báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm, báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo của Hội đồng quản trị và có những kế hạch phát triển ngắn hạn và dài hạn của Công ty Có quyền quyết định mức cổ tức; lựa chọn Công ty kiểm toán; bổ sung và sửa đổi Điều lệ Công ty; quyết định

Khối

Tài

chính

Khối Kinh doanh

Khối Sản xuất

Khối Nuôi trồng thủy sản

Khối Quản

lý chất lượng

Ban thanh tra pháp chế

Các bộ phận trực thuộc ban TGĐ

Trang 38

bầu, bãi nhiệm và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và ban Kiểm soát; và những nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Công ty Cổ phần Nam Việt Hội đồng quản trị: Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn thực hiện các quyền nhân danh của Công ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Ban Tổng giám đốc (TGĐ) và các bộ phận quản lý khác Có quyền quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm; xác định các mục tiêu hoạt động dựa trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được Đại hội đồng cổ đông thông qua; quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; và những nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ Công ty Cổ phần Nam Việt

Ban Tổng giám đốc: Là cơ quan có nghĩa vụ thực hiện và điều hành những quy định, kế hoạch kinh doanh đầu tư được Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị thông qua

Ban kiểm soát: Là bộ phận thực hiện nhiệm vụ kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, hoạt động quản trị và điều hành Công ty thay mặt cho cổ đông; và những nhiệm vụ khác được quy định tại Điều 12 của Luật doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty Cổ phần Nam Việt

Bên cạnh đó, Công ty có 7 khối chức năng và phòng ban như sau:

Khối Tài chính: Có chức năng tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán; tham mưu Ban TGĐ ban hành các văn bản quản lý tài chính; phân tích hoạt động kinh tế; cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định Gồm có: phòng Tài chính, phòng Kế toán

Khối Kinh doanh: Tổ chức, điều hành hoạt động các phòng Cung ứng, phòng Sales & Marketing và phòng thu mua

Khối Sản xuất: Có chức năng điều hành hoạt động các Nhà máy Đông lạnh thủy sản, dầu cá – bột cá và bao bì Gồm có: Nhà máy Nam Việt, Nhà máy Thái Bình Dương, Nhà máy Ấn Độ Dương, Nhà máy phụ phẩm, Nhà máy bao bì, Nhà máy chế biến thức ăn

Khối Nuôi trồng thủy sản: Tổ chức điều hành hoạt động các Vùng nuôi và tổ chức nuôi nguyên liệu cá tra, cá rô phi cho Nhà máy Đông lạnh Thủy sản đảm bảo chất lượng với giá thành thấp nhất Bao gồm: phòng Kế hoạch, phòng Kỹ thuật, Vùng nuôi trồng thủy sản

Khối Quản lý chất lượng: Quản lý, kiểm soát chất lượng sản phẩm; nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới; quản lý môi trường trong toàn Công ty Gồm có: phòng Quản lý chất lượng và phòng Kiểm nghiệm

Trang 39

Ban thanh tra pháp chế: Thanh tra, kiểm tra các mặt hoạt động trong toàn thể, thực hiện công tác pháp chế, giám sát hoạt động vùng nuôi

Các bộ phận trực thuộc ban TGĐ: Tham mưu cho Ban TGĐ về các hoạt động sản xuất kinh doanh, có chức năng giúp việc cho Ban TGĐ và giám sát độc lập các hoạt động của các bộ phận Gồm có: phòng Tổng hợp, phòng Tổ chức nhân

sự hành chính, phòng Tin học, phòng Xuất nhập khẩu

3.4 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

3.4.1 Kết quả kinh doanh

Bảng 1: Bảng biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận của Công ty trong

Chênh lệch 2017/2016 Giá trị Tỷ lệ

(%) Giá trị Tỷ lệ

(%)

DT 2.545.748 2.983.122 2.971.459 437.374 17,18 -11.663 -0,39

CP 2.472.722 2.837.011 2.800.096 364.289 14,73 -36.915 -1,30 Lãi (lỗ)

Công ty

liên kết

-67.876 -117.273 -4.757 -49.397 72,78 112.516 -95,94

ƩLNTT 5.150 28.838 166.606 23.688 459,96 137.768 477,73

(Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty)

Bảng 1 thể hiện tình hình biến động doanh thu, chi phí và lợi nhuận trước thuế (LNTT) của Công ty giai đoạn 2015 – 2017 Nhìn chung, doanh thu và chi phí của Công ty biến động không ổn định và có xu hướng giống nhau Cụ thể năm 2016, doanh thu và chi phí biến động tăng với tốc độ tăng của doanh thu (17,18%) cao hơn tốc độ tăng của chi phí (14,73%) Năm 2017, doanh thu và chi phí lại giảm nhưng tốc độ không cao với tốc độ giảm của doanh thu (0,39%) thấp hơn so với tốc độ giảm của chi phí (1,30%) Công ty tiết kiệm được chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh giúp gia tăng lợi nhuận vượt bậc ở năm

2016 (tăng 459,96%) và năm 2017 (tăng 477,73%)

Trong năm 2015, kết quả hoạt động kinh doanh không mấy khả quan do Công

ty vừa mới hoàn thành chuỗi sản xuất khép kín nên lợi nhuận mang lại không cao bên cạnh đó còn lỗ trong hoạt động khác và khoản lỗ của Công ty liên doanh, liên kết khá lớn đã làm ảnh hưởng đến LNTT của Công ty (5.150 triệu đồng) Năm 2016, LNTT có tăng so với năm 2015 đạt 28.838 triệu đồng nguyên nhân tăng là do Công ty thu về khoản doanh thu tài chính khá cao 154.496 triệu

Trang 40

đồng là khoản bù đắp cho khoản lỗ khá lớn trong Công ty liên doanh, liên kết

là 117.273 triệu đồng nên làm gia tăng LNTT

Đến năm 2017, LNTT tăng mạnh so với năm 2015 và năm 2016 đạt 166.606 triệu đồng, đây là năm mà Công ty hoạt động kinh doanh khá tốt Cụ thể, DTT tăng và chi phí bỏ ra giảm góp phần gia tăng LNTT Đây là tín hiệu đáng mừng cho Công ty vì đã gia tăng hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm uy tín, đạt chất lượng cao, mở rộng được thị trường vươn lên thuộc 1 trong 20 Công ty Cổ phần

có hiệu suất sản xuất cao nhất

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty khá biến động LNTT tăng trong giai đoạn 2015 – 2016 là do Công ty thu hồi khoản đầu tư tài chính là chính Giai đoạn 2016 – 2017, LNTT tăng là do Công ty đã hoạt động kinh doanh có hiệu quả làm doanh thu tăng và quản lý tốt chi phí Với hệ thống quy trình sản xuất khép kín đạt chất lượng đã dần dần chứng minh được sản phẩm và uy tín của Công ty thông qua kết quả mà Công ty đã đạt được

3.4.2 Năng lực tài chính

3.4.2.1 Cơ cấu tài sản

Biểu đồ 1 thể hiện cơ cấu tỷ trọng TSNH và TSDH của Công ty biến động không ổn định Trong đó, HTK chiếm tỷ trọng cao nhất trong 3 năm (Phụ lục 2) nhưng có xu hướng giảm dần Công ty gặp khó khăn trong vấn để xuất khẩu do mới hoàn thành chuỗi sản xuất khép kín nên sản phẩm không đạt chất lượng dẫn đến tình trạng hàng bán bị trả về nên HTK chiếm tỷ trọng lớn Tuy nhiên, sau

đó chất lượng sản phẩm được cải tiến làm giảm lượng tồn kho đáng kể trong năm 2016 và năm 2017 Chính sách tín dụng thương mại của Công ty được điều chỉnh phù hợp nên các KPT khách hàng có tăng trong giai đoạn 2015 – 2016 nhưng đến năm 2017 thì đã giảm đáng kể Công ty cũng chú trọng đầu tư liên tục vào tài sản cố định để mở rộng quy mô sản xuất, tiêu thụ Bên cạnh đó, đầu

tư vào tài chính dài hạn năm 2015 đã thu hồi một khoản khá lớn ở năm 2016 và

tiếp tục đầu tư ở năm 2017 để mong chờ kết quả đạt được ở năm 2018

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w