1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế thuộc đội kiểm tra thuế 2 chi cục thuế huyện châu phú

56 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU Việc cải cách hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã mang lại kết quả bước đầu khả quan, các chính sách thuế từng bước đi vào cuộc sống, số thu Ngân sách Nhà nước ngày mộ

Trang 1

KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THUỘC ĐỘI KIỂM TRA THUẾ 2 - CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hết

Lớp: DT2TCCP

Mã số SV: DTC 069431

Châu phú, tháng 12 năm 2009

Trang 2

KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THUỘC ĐỘI KIỂM TRA THUẾ 2 - CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG

Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Văn Hết

Lớp: DT2TCCP

Mã số SV: DTC 069431

Châu phú, tháng 12 năm 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

  

Trong thời gian học tập tại cơ sở 2-thuộc trường Đại Học Tỉnh An Giang (

từ năm 2006-2009) ngành tài chính doanh nghiệp từ một người với kiến thức còn

hạn hẹp, được sự giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô của trường và khoa Kinh

Tế Quản Trị Kinh Doanh, đã giúp cho bản thân hoàn thiện nhân cách và tiếp thu

được lớn một khối lượng kiến thức vô cùng quý báo, nhằm phục vụ tốt cho công

tác sau này

Trước tiên bản thân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, quý thầy cô

của trường đã hết lòng giảng dạy và truyền đạt những kiến thức bổ ích sát với

thực tế trong suốt khóa học vừa qua Đặc biệt là thầy chủ nhiệm và tập thể quý

thầy cô Khoa Kinh Tế Quản Trị Kinh Doanh đã nhiệt tình hướng dẫn cho bản

thân hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Đồng thời xin gởi lời cảm ơn ban lãnh đạo Chi cục thuế huyện Châu Phú,

các đội Thuế chức năng đã tận tình giúp đỡ và cung cấp số liệu cần thiết để hoàn

thành chương trình thực tập

Trong quá trình viết chuyên đề bản thân tuy đã cố gắng hết sức, nhưng với

sự hạn hẹp về kinh nghiệm thực tế chắc chắn sẽ còn nhiều những sai sót Rất

mong sự thông cảm và giúp đỡ của quý thầy cô

Một lần nữa xin chúc quý thầy cô cùng tập thể cán bộ Chi cục thuế dồi

dào sức khỏe, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Xin chân thành cảm ơn

Học Viên

Nguyễn Văn Hết

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

  

Trang 5

MỤC LỤC

  

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1 Các khái niệm: 3

2.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế: 3

2.1.2 Tác dụng: 3

2.1.3 Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam: 3

2.2 Nội dung công tác kiểm tra về thuế: 4

2.2.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế: 4

2.2.2 Kiểm tra trong nội bộ ngành thuế: 4

2.3 Tóm lược công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng: 5

2.4 Tóm lược công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp: 5

2.5 Vai trò, đặc điểm, chức năng và mục đích của việc thu thuế: 6

2.5.1 Thuế: 6

2.5.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường: 6

2.5.4 Đặc điểm và bản chất của thuế: 7

2.5.5 Mục đích và ý nghĩa của việc thu thuế: 7

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU PHÚ 9

3.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện Châu Phú: 9

3.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục thuế (Quyết định số 729/QĐ-TCT) 10

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của Chi cục thuế huyện Châu Phú: 10

Số lượng cán bộ 11

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận thuộc Chi cục thuế: 14 3.3 Sơ lược Quy trình kiểm tra thuế (ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT) 18

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TRÊN

ĐỊA BÀN HUYỆN CHÂU PHÚ 22

4.1 Sơ lược tình hình thu thuế trên địa bàn 22

Trang 6

4.1.1 Tình hình thu thuế trên địa bàn huyện năm 2007 22

4.1.2 Tình hình thu thuế trên địa bàn huyện năm 2008 28

4.1.3 Tình hình thu thuế trên địa bàn huyện 09 tháng đầu năm 2009 33

4.2 Phân tích thực trạng kết quả công tác kiểm tra thuế trên địa bàn: 38

4.2.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế: 38

4.2.2 Kiểm tra đối tượng nộp thuế công thương nghiệp ngoài quốc doanh, kiểm tra nội bộ ngành, kiểm tra việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và tham nhũng 39

4.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế: 44

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46

5.1 Kết Luận: 46

5.2 Kiến Nghị: 46

Trang 7

- KT-TTSCQT: Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

- KT-TTSNNT: Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

- KT-CTTT: Kiểm tra chống thất thu thuế

- KT-ĐTKNTTQ: Kiểm tra đơn thư khiếu nại thuộc thẩm quyền

- KNTC: Khiếu nại tố cáo

- ĐXGT: Đơn xin giảm thuế

- KT-NBN: Kiểm tra nội bộ ngành

- KT-ĐKT: Kiểm tra đăng ký thuế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

  

_ Bảng 3.1: Cơ cấu số lƣợng cán bộ và trình độ chuyên môn Chi cục thuế huyện

Châu Phú

_ Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi cục thuế huyện Châu Phú

_ Bảng 4.1: Báo cáo tổng hợp thu Ngân sách năm 2007

_ Bảng 4.2: Báo cáo tổng hợp thu Ngân sách năm 2008

_ Bảng 4.3: Báo cáo tổng hợp thu Ngân sách 09 tháng đầu năm 2009

_ Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả kiểm tra thuế qua các năm

Trang 9

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Việc cải cách hệ thống chính sách thuế ở nước ta đã mang lại kết quả bước

đầu khả quan, các chính sách thuế từng bước đi vào cuộc sống, số thu Ngân sách

Nhà nước ngày một tăng, sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Tuy nhiên,

thời gian qua nước ta mới tập trung nhiều vào cải cách hệ thống chính sách thuế,

khâu tổ chức thực hiện tuy đã được tiến hành nhưng chưa tương xứng với kết quả

của quản lý Nhà nước về thuế, nhiều mặt còn hạn chế do ý thức, trách nhiệm của

đối tượng nộp thuế chưa cao, luôn có thái độ lợi dụng sơ hở của chính sách thuế

và công tác quản lý thuế, kiểm tra thuế để trốn lậu thuế

Ý thức được những khó khăn trên ngành thuế cả nước nói chung và Chi

cục thuế Châu Phú nói riêng luôn phấn đấu không ngừng, đổi mới cải cách, cách

thu để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu

đủ, tránh thất thu cho Ngân sách Nhà nước

Kết quả là nguồn thu Ngân sách Nhà nước luôn tăng đều đặn hàng năm,

đặc biệt có một số nguồn thu tăng và vượt nhiều lần so với kế họach, đáp ứng

đáng kể tình hình chi tiêu cho các họat động thường xuyên của Ngân sách Nhà

nước ở địa phương

Vì vậy công tác kiểm tra thuế tại cơ quan thuế địa phương là nhằm góp

phần làm cho chính sách thuế cũng như công tác quản lý thu thuế trên địa bàn

huyện Châu Phú được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt kết quả cao hơn, góp

phần làm ổn định về số thu vào Ngân sách Nhà nước cũng như tạo điều kiện để

các hộ kinh doanh phát triển, động viên một phần thu nhập vào Ngân sách Nhà

nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng và hợp lý giữa các hộ kinh doanh

Xuất phát từ các vấn đề trên, tôi nghiên cứu đề tài:

“Đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra thuế thuộc Đội kiểm tra thuế 2 - Chi cục

thuế huyện Châu Phú ”

Phân tích tình hình kiểm tra thuế trong việc giám sát quản lý các nguồn

thu thuộc Chi cục thuế huyện Châu Phú quản lý

Đánh giá việc thực hiện quy trình kiểm tra thuế tại Chi cục thuế về:

- Tổng quát về quy trình kiểm tra thuế

- Tình hình giám sát kê khai nộp thuế và chống thất thu thuế

- Chọn giải pháp nhằm hạn chế thất thu về thuế

Thông qua đó đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế đối

với hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp Đảm bảo ổn định nguồn thu vào Ngân

sách địa phương

Chuyên đề chỉ đi sâu nghiên cứu: quy trình kiểm tra thuế đối với hộ kinh

doanh cá thể, doanh nghiệp trên địa bàn huyện Châu Phú

Thời gian năm 2007, năm 2008 và 09 tháng đầu năm 2009

Đề tài giúp cho bản thân hiểu sâu hơn về quy trình kiểm tra thuế, áp dụng

Trang 10

Phát huy tính hiệu quả của quy trình kiểm tra thuế, tìm ra nguyên nhân

hạn chế của quy trình kiểm tra thuế từ đó chọn giải pháp nâng cao tính hiệu quả

của quy trình

Phương pháp thu thập số liệu:

Trực tiếp thu thập dữ liệu từ đội kiểm tra thuế 2, đội kiểm tra thuế 1, đội

Hành chính - nhân sự - tài vụ - ấn chỉ, đội nghiệp vụ dự toán, số liệu trên các báo

cáo, từ kinh nghiệm bản thân trong thời gian công tác tại đội kiểm tra thuế 2

Phương pháp phân tích xử lý số liệu:

- Phương pháp thống kê

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

Trang 11

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Các khái niệm:

2.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế:

Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình

thực tế của đối tượng sản xuất kinh doanh Kiểm tra và đối chiếu chức năng

nhiệm vụ yêu cầu đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét đánh giá

2.1.2 Tác dụng:

- Tăng cường công tác kiểm tra nhằm đảm bảo phát huy tối đa chức năng

nhiệm vụ của thuế đối với nền kinh tế xã hội

- Kiểm tra nhằm phát hiện những bất hợp lý, những sai sót trong hệ thống

chính sách thuế để sửa đổi và bổ sung kịp thời các hành vi khai man, trốn lậu

thuế đảm bảo tính bình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế

2.1.3 Các loại thuế hiện hành tại Việt Nam:

* Thuế xuất nhập khẩu: Là loại thuế đánh vào hàng hoá, dịch vụ được

phép xuất khẩu hay nhập khẩu qua các cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam, hàng

hoá xuất vào khu chế xuất hoặc ngược lại

* Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu, đánh vào hàng hoá dịch vụ

đặc biệt theo danh mục Nhà nước qui định

* Thuế giá trị gia tăng: Là loại thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của

hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

* Thuế thu nhập doanh nghiệp: Là loại thuế đánh trên phần thu nhập có

được từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng

hoá dịch vụ

* Thuế thu nhập cá nhân: Là loại thuế đánh trên mức thu nhập vượt mức

khởi điểm chịu thuế của một số cá nhân trong xã hội theo qui định của pháp luật

* Thuế tài nguyên: Là loại thuế đánh trên tất cả các hoạt động khai thác tài

nguyên thiên nhiên của quốc gia

* Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Là loại thuế đối với việc sử dụng đất

vào sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và trồng rừng

* Thuế nhà đất: Là loại thuế đánh trên đất ở và đất xây dựng công trình

* Thuế môn bài: Là loại thuế thu đối với các cơ sở kinh doanh hàng hoá

thu một lần vào đầu năm nhằm chứng nhận quyền kinh doanh của đơn vị

Trang 12

2.2 Nội dung công tác kiểm tra về thuế:

2.2.1 Kiểm tra đối tượng nộp thuế:

a Kiểm tra đăng ký thuế:

Nội dung kiểm tra đăng ký thuế là xem xét trên từng địa bàn trong từng loại

ngành thuế có bao nhiêu cơ sở thực tế hoạt động kinh doanh, số lượng sổ đã đăng

ký và đăng ký thuế

b Kiểm tra về việc chấp hành chế độ kế toán:

Kiểm tra việc chấp hành chế độ hạch toán kế toán việc quản lý và sử dụng

hoá đơn, chứng từ, kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ kế toán như hoá đơn

mua hàng hoá, phiếu nhập kho, xuất kho, thu, chi

c Kiểm tra về việc kê khai tính thuế và nộp thuế:

Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Đối chiếu các số liệu trên tờ khai, bản kê quyết toán thuế, đơn vị đã kê

khai với số kiểm tra đã phát hiện số thuế đơn vị hạch toán kê khai thuế số thuế ẩn

lậu kinh doanh

- Kiểm tra việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị

2.2.2 Kiểm tra trong nội bộ ngành thuế:

a Kiểm tra việc hướng dẫn thi hành các luật thuế, pháp luật thuế:

Là kiểm tra kiểm soát các qui trình chuẩn bị của việc soạn thảo, ban hành

các văn bản hướng dẫn luật Thẩm tra tính đúng đắn, tính nhất quán, tính chặt

chẽ, tính liên kết, liên tục, hiệu lực, pháp lý, các văn bản hướng dẫn do ngành

thuế thực hiện

b Kiểm tra việc thực hiện các nghiệp vụ quản lý thu thuế theo

quy định của Nhà nước:

- Kiểm tra việc thi hành công tác tuyên truyền giải thích, hướng dẫn việc thi

hành luật, pháp luật thuế

- Kiểm tra việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý như công tác đăng

ký thuế Cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế công tác thuế lập sổ thuế, công

tác miễn giảm, giãn, hoàn thuế

- Kiểm tra việc tổ chức xây dựng kế hoạch phân bổ, kế hoạch tổ chức, thực

hiện thu thuế của cơ quan các cấp

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thuế: kế toán thu nộp tiền thuế, kế

toán ấn chỉ, kế toán hàng tạm giữ và tịch thu cần kiểm tra theo trình tự sau:

+ Kiểm tra việc mở sổ sách kế toán thuế

+ Kiểm tra việc sử dụng chứng từ kế toán thuế

+ Kiểm tra việc thực hiện báo cáo kế toán thuế

Trang 13

c Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán thu chi Tài chính:

- Kiểm tra việc thực hiện sổ sách kế toán:

+ Kiểm tra pháp lý các chứng từ kế toán

+ Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lý luân chuyển nội bộ, quy chế

kiểm tra xét duyệt chứng từ kế toán

+ Kiểm tra việc mở và ghi chép sổ sách kế toán, việc khai sổ lưu trữ và bảo

quản sổ kế toán

- Kiểm tra việc lập dự toán kinh phí, sử dụng kinh phí do Nhà nước cấp phát

bao gồm chi thường xuyên như việc mua sắm xây dựng cấp phát trang phục in và

sử dụng các biên lai ấn chỉ

d Kiểm tra việc tiếp dân xét giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo:

- Kiểm tra việc thực hiện tổ chức tiếp dân, tiếp nhận các khiếu nại tố cáo

của công dân như địa điểm tiếp dân Nội dung tiếp dân, phân công cán bộ tiếp

dân mở sổ sách theo dõi đơn thư khiếu nại tố cáo

- Kiểm tra việc xem xét giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo bao gồm:

+ Kiểm tra thẩm quyền giải quyết khiếu nại tố cáo

+ Kiểm tra việc tuân thủ các quyết định xử lý của các đối tượng có liên quan

sau khi duyệt tố cáo khiếu nại đã giải quyết

2.3 Tóm lược công tác kiểm tra thuế giá trị gia tăng:

* Nguyên tắc cơ bản khi kiểm tra:

- Phải động viên quần chúng tham gia khi tiến hành kiểm tra nhằm cung cấp

đầy đủ các thông tin cần thiết về đối tượng đang kiểm tra

- Trong quá trình kiểm tra phải tuân thủ các quy định của pháp luật

- Khi tiến hành phải đảm bảo tính trung thực, khách quan, tính kịp thời của

nội dung sự việc

+ Phải nắm chặt đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng và đặc điểm ngành nghề

sản xuất, hình thức đăng ký nộp thuế để có phương pháp kiểm tra phù hợp

+ Mặt khác: Cán bộ phụ trách công tác kiểm tra về thuế giá trị gia tăng phải

có trình độ nghiệp vụ cao, nắm bắt một cách nhuần nhuyễn các nội dung quy

định, các chế độ hoá đơn chứng từ và có trình độ kỹ năng về kế toán thuế cao

+ Cán bộ thuế làm công tác kiểm tra còn phải am hiểu một cách toàn diện

thống nhất, đồng bộ giữa các pháp luật kinh tế, quản lý doanh nghiệp

+ Khi tiến hành kiểm tra phải thực hiện đúng theo quy trình đã quy định

2.4 Tóm lược công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Phải nắm chặt đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, về đặc điểm

ngành nghề sản xuất kinh doanh, về quy trình công nghệ năng lực sản xuất và

Trang 14

hình thức đăng ký nộp thuế thu nhập doanh nghiệp để áp dụng phương pháp

kiểm tra thích hợp, nhằm không kéo dài, gây phiền hà cho đối tượng được kiểm

tra

- Cán bộ làm công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp phải có trình độ

chuyên môn, nghiệp vụ cao về các luật thuế, chế độ chứng từ hoá đơn và kiến

thức về nghiệp vụ kế toán thống kê doanh nghiệp cũng như kế toán thuế

- Mặt khác: Yêu cầu cán bộ làm công tác kiểm tra về thuế thu nhập doanh

nghiệp cần am hiểu sâu về quản lý các pháp luật quản lý kinh tế nói chung

- Một yêu cầu nữa khi tiến hành kiểm tra phải thực hiện đúng các bước

trong quy trình kiểm tra và quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

* Kết luận:

Kiểm tra là văn bản xác định đánh giá mức độ trong việc thực hiện luật thuế

thu nhập doanh nghiệp tại đối tượng được kiểm tra đồng thời là cơ sở pháp lý để

các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy định xử lý các vụ việc cụ

thể Việc xử lý những hành vi vi phạm về thuế phải căn cứ điều 24 luật thuế thu

nhập doanh nghiệp Thông tư số 128/1998/TT-BTC

2.5 Vai trò, đặc điểm, chức năng và mục đích của việc thu thuế:

2.5.1 Thuế:

Là một khoản nộp vào Ngân sách Nhà nước được Pháp luật quy định mức

thu và thời hạn nộp, hay thuế là hình thức đóng góp theo nghĩa vụ do luật quy

định cho các doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong xã hội cho Nhà nước

bằng một phần thu nhập của mình

2.5.2 Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trường:

Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường

Thuế là công cụ huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước

+ Trong nền kinh tế thị trường Nhà nước có khả năng dùng chính sách thuế

để điều tiết vĩ mô nền kinh tế

+ Nhà nước có điều chỉnh tăng hoặc giảm mức thuế để đảm bảo tốc độ tăng

trưởng của nền kinh tế quốc dân

+ Trong thời kỳ kinh tế phát triển quá mức, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối

bằng cách tăng, giãn, giảm thuế, thu hẹp đầu tư, Nhà nước có thể giữ vững nhịp

độ tăng trưởng theo mục tiêu đã đặt ra

2.5.3 Chức năng của thuế:

+ Chức năng huy động nguồn lực chính: Đây là chức năng cơ bản của thuế

đặc trưng cho thuế ở các dạng Nhà nước, về lịch sử, chức năng huy động nguồn

lực tài chính là chức năng đầu tiên phản ảnh nguyên nhân sinh ra thuế

Trang 15

+ Chức năng điều chỉnh của thuế: Đây là chức năng điều chỉnh thông qua

việc quy định các hình thức thu thuế khác nhau, xác định đúng đối tượng chịu

thuế khác nhau, xác định đúng đối tượng chịu thuế và phải nộp thuế có tính đến

khả năng của người nộp thuế

2.5.4 Đặc điểm và bản chất của thuế:

+ Tính bắt buộc phải nộp thuế: Nhà nước sử dụng quyền lực của mình buộc

các thành phần kinh tế có sản xuất kinh doanh điều phải đóng góp một phần thu

nhập của mình dưới hình thức nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước

+ Tính không hoàn trả trực tiếp: Người nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước

không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng

+ Thuế là một khoản đóng góp mang tính luật định do các tổ chức và cá

nhân nộp vào Ngân sách Nhà nước để đáp ứng mọi mặt về nhu cầu của Nhà nước

mang những đặt tính sau:

Tính cưỡng chế

Tính không có đơn giá trực tiếp

Tính vĩnh viễn

Thuế được dùng vào việc chi tiêu công cộng

Bản chất của thuế là một hình thức phân phối lại sản phẩm xã hội và thu

nhập quốc dân do các tổ chức kinh tế và các tầng lớp dân cư tạo ra Từ đó hình

thành nên quỹ tập trung lớn nhất quốc gia nhằm tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu

công cộng phúc lợi xã hội, để phát triển kinh tế xã hội đảm bảo phát triển công

bằng văn minh

2.5.5 Mục đích và ý nghĩa của việc thu thuế:

- Mục đích:

+ Thuế không đơn thuần là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước mà

còn là đòn bẩy để phát triển sản xuất những ngành cần phát triển

+ Thuế khuyến khích các ngành kinh tế khác cạnh tranh góp phần phục vụ

hiệu quả, chủ trương giải phóng mọi tiềm năng để phát triển lực lượng sản xuất

ổn định thị trường, giá cả và chống lạm phát

+ Ngoài ra thuế còn góp phần thực hiện sự cân đối giữa cung và cầu trên thị

trường thông qua việc phân phối lại thu nhập quốc dân, thu nhập các tầng lớp dân

cư và các ngành nghề

Trang 16

+ Vì vậy Nhà nước ta cần phải thực hiện việc nghiên cứu, thận trọng đề ra

sắc lệnh thuế thích hợp để mang lại sự phồn vinh ổn định nền kinh tế cho đất

nước

- Ý nghĩa:

+ Thuế góp phần thực hiện bình đẳng và công bằng xã hội, để thực hiện vai

trò này khi hệ thống thuế cần được áp dụng thống nhất với nhau giữa các ngành

nghề và các thành phần kinh tế tạo sự bình đẳng trước Pháp luật

+ Hệ thống thuế phải phân loại theo thu nhập cao thì phải nộp thuế cao và

ngược lại, người có thu nhập cao thì nộp thuế cao, đảm bảo mọi người thực hiện

đúng theo luật thuế quy định, đảm bảo tính công khai dân chủ trong quá trình xây

dựng chính sách thuế để người dân có thể tự tính thuế, tự kê khai thuế và tự nộp

thuế

Trang 17

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC THUẾ HUYỆN CHÂU

PHÚ

3.1 Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của huyện Châu Phú:

Châu Phú là một huyện nằm ở vị trí trung tâm của tỉnh An Giang Phía Tây

giáp huyện Tri Tôn, phía Đông Bắc giáp huyện Phú Tân, phía Đông Nam giáp

huyện Chợ Mới, phía Tây Bắc giáp thị xã Châu Đốc, phía Nam giáp huyện Châu

Thành Huyện có 12 xã và 01 thị trấn, diện tích đất tự nhiên là 45.939 ha, toàn

huyện có 02 xã cù lao, 05 xã vùng sâu và 06 xã cặp Quốc lộ 91 Diện tích trung

bình của mỗi xã là 3.469,3 ha, trong đó xã lớn nhất là: 7.261 ha và xã nhỏ nhất là

640 ha

Châu Phú nằm ở hạ lưu sông MêKông, trong vùng Tứ giác Long Xuyên, ở

phía Tây Sông Hậu, đất đai màu mỡ thích hợp cho nhiều loại cây trồng đạt sản

lượng cao; có hệ thống sông ngòi chằng chịt với chiều dài trên 30 km rất thuận

lợi cho giao thông đường thủy và nghề nuôi trồng thủy sản phát triển; có Quốc lộ

91 chạy qua, là cầu nối giữa thành phố Long Xuyên với thị xã Châu Đốc Giao

thông đường bộ trong huyện khá hoàn chỉnh, xe ô tô đi đến được các trung tâm

xã và nhiều ấp; hầu hết đường bộ ở các xã được trải đá, cát chống lầy, có nhiều

cầu treo qua các kênh mương nên xe hai bánh đi lại rất thuận lợi Đời sống nhân

dân ngày càng ổn định về mặt vật chất lẫn tinh thần từ thị trấn đến các xã vùng

sâu, thể hiện nông thôn hóa thành thị

Về khí hậu, Châu Phú có hai mùa rõ rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Do ở vùng khí hậu nhiệt đới gió

mùa cận xích đạo nên nóng ẩm quanh năm

Năm 2008 dân số của huyện là 255.292 người, mật độ dân số đạt 556

người/km2 Dự báo tốc độ tăng dân số bình quân năm 2009-2010

1,26%/năm Như vậy đến năm 2010 dân số của huyện ước tính đạt 261.765

người

Năm 2008 nguồn lao động có 148.380 người, chiếm 58,12% tổng dân số,

trong đó số người trong độ tuổi lao động là 138.225 người

Tốc độ tăng trưởng GDP trong năm 2008 đạt 14,6% so với kế hoạch đạt

99,1% so với cung kỳ năm 2007 tăng 0,7% Trong đó khu vực thương mại dịch

vụ đạt 16,9%, so với kế hoạch đạt 97,2%; khu vực công nghiệp xây dựng đạt

16,7% giảm 0,1% so với cùng kỳ; khu vực nông nghiệp tăng 1,1% so với cùng

kỳ Thu nhập bình quân đầu người 13.878.000 đồng tăng 22,6% so với năm

2007 và giảm 0,8% so với kế hoạch Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch tăng tỷ

trọng công nghiệp, dịch vụ, khu vực nông công nghiệp chiếm tỷ trọng 47,7%

(giảm 2% so với năm 2007), khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 18,3% (tăng

0,6% so với năm 2007), khu vực dịch vụ chiếm 34% tăng 1,4% so với năm 2007

Song song với đặc điểm nêu trên Đảng và Nhà nước ta thực hiện đường lối

đổi mới, do đó tình hình sản xuất ngày càng phát triển có hiệu quả, phục vụ tác

động qua lại giữa nông nghiệp và công thương nghiệp

Trang 18

- Về nông nghiệp: Nhìn chung mặt trận sản xuất nông nghiệp, bà con nông

dân biết dựa vào chương trình khuyến nông cải tiến khoa học kỹ thuật áp dụng

vào sản xuất nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi , tạo điều

kiện thúc đẩy phát triển sản xuất tăng năng suất, đạt hiệu quả kinh tế cao Sản

lượng lương thực năm 2008 là 507.407 tấn đạt 106,1% so với kế hoạch, tăng

25.081 tấn so với cùng kỳ năm 2007

- Về công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp: Châu Phú là một huyện truyền

thống về nông nghiệp Tuy nhiên cùng với sự phát triển của cả nước, Châu Phú

vẫn quan tâm và có nhiều tác động, đầu tư đẩy mạnh phát triển công nghiệp-tiểu

thủ công nghiệp tạo điều kiện cho sản xuất ổn định, đáp ứng nhu cầu đầu vào,

đầu ra cho nền kinh tế thị trường ngày càng thêm đa dạng, phong phú, thích ứng

với thị hiếu của người tiêu dùng

+ Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 168 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2007

tăng 9,8%, so với kế hoạch đạt 82,4%

+ Phát triển thêm 19 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nâng tổng số trên

địa bàn huyện lên 420 cơ sở, vốn đầu tư trên 18 tỷ đồng, 1.183 lao động tham

gia

- Về thương nghiệp: Hàng hóa lưu thông rộng khắp trên thị trường, đáp ứng

nhu cầu sản xuất và tiêu dùng cho nhân dân Giá cả hàng hóa ổn định, chỉ số giá

không đáng kể Phát triển mới 191 cơ sở thương mại, dịch vụ với vốn đầu tư 16

tỷ đồng, thu hút 438 lao động tham gia Nâng tổng số trên địa bàn huyện lên

2.491 cơ sở với vốn đầu tư 79 tỷ đồng thu hút 4.472 lao động tham gia

- Ước tổng thu Ngân sách Nhà nước năm 2008 là 210,4 tỷ đồng đạt 170,8%

so với dự toán tỉnh, đạt 97,8% so dự toán huyện Trong đó thu cân đối là 84 tỷ

đồng đạt 144% dự toán tỉnh và 100,8% dự toán huyện

- Phát triển mới 1.400 hộ sử dụng điện, 2.362 hộ sử dụng nước Nâng tổng

số hộ sử dụng điện trong toàn huyện 54.371 hộ đạt tỷ lệ 97,2%; tổng số hộ sử

dụng nước sạch do các nhà máy cấp nước cung cấp là 23.280 hộ đạt 43,7%

- Đời sống nhân dân Châu Phú được nâng cao đáng kể, ổn định tình hình an

ninh trật tự, thể hiện lối sống văn minh, lành mạnh, góp phần thực hiện mục tiêu

“Dân giàu nước mạnh xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

3.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế trực thuộc

Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế thuộc Chi cục thuế

(Quyết định số 729/QĐ-TCT)

3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của Chi cục thuế huyện Châu

Phú:

Chi cục thuế huyện Châu Phú là tổ chức trực thuộc Cục Thuế tỉnh An

Giang, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các

khoản thu khác của NSNN trên địa bàn theo quy định của Pháp luật

Trang 19

a/ Số lượng cán bộ: (Tính đến 31/12/2008)

- Ban lãnh đạo : 03 người

- Khối trực tiếp: 70 người

b/ Phân loại cơ cấu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn:

Tuổi ngành:

- Nhìn chung tất cả cán bộ công nhân viên Chi cục thuế đã được đào tạo và

có trình độ chuyên môn cao

- Thâm niên: Hầu hết cán bộ công nhân viên Chi cục thuế đều có thời gian

công tác từ 05 năm trở lên

c/ Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế:

*/ Bộ máy cơ cấu tổ chức:

Năm 2007 thực hiện Quyết 729/QĐ-TCT ngày 18/6/2007 của Tổng Cục

Trưởng Tổng cục thuế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của

Chi cục thuế trực thuộc Cục Thuế và chức năng, nhiệm vụ của các Đội thuế

thuộc Chi cục thuế Cơ cấu tổ chức bộ máy mới của Chi cục thuế Châu Phú gồm:

- Ban lãnh đạo;

- Đội Tuyên truyền và Hỗ trợ người nộp thuế;

Trang 20

- Đội Kê khai - Kế toán thuế và tin học;

- Đội Kiểm tra thuế 1;

- Đội Kiểm tra thuế 2;

- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

- Đội Nghiệp vụ - Dự toán;

- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ;

- Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác;

- Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân

- Đội Thuế liên xã, phường, thị trấn;

Trang 21

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Chi Cục Thuế huyện Châu Phú

* Chú thích: Quan hệ chỉ đạo (trực tuyến)

Quan hệ phối hợp

PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC TRƯỞNG

UỶ NHIỆM THU CÁC XÃ, THỊ TRẤN : Thị trấn Cái Dầu và các xã: Mỹ Đức, Khánh Hoà, Mỹ Phú, Vĩnh Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ, Bình Long, Bình Chánh, Bình Phú, Bình Mỹ, Bình Thuỷ

lý thu

lệ phí Trước

bạ và Thu khác

Đội Hành chính- Nhân sự-Tài vụ-Ấn chỉ

Đội Tuyên truyền

và Hỗ trợ Người nộp thuế

Đội Quản

nợ và Cưỡng chế

nợ thuế

Đội Quản

lý thuế Thu nhập

Cá nhân

Đội Nghiệp vụ-Dự toán

Đội Kiểm tra thuế 1

Đội Kiểm tra thuế

2

Đội thuế Liên xã-Thị trấn

Trang 22

3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của các bộ phận thuộc Chi cục

thuế:

a/ Chức năng, nhiệm vụ của Ban lãnh đạo:

*/ Chi cục Trưởng:

Lãnh đạo, chỉ đạo chung các mặt công tác của Chi cục thuế, công tác

nghiệp vụ trọng yếu và công tác tổ chức của Chi cục

- Trực tiếp chỉ đạo các mặt công tác sau:

+ Phương hướng nhiệm vụ, xây dựng dự toán thu Ngân sách Nhà nước;

+ Công tác tổ chức, đào tạo, thi đua, khen thưởng và công tác tài vụ cơ

quan;

+ Kiểm tra nội bộ, kiểm tra giám sát kê khai, kiểm tra quyết toán và kiểm

tra hoàn thuế;

+ Xử lý công văn và các giấy tờ đến

- Phụ trách các đội: Đội Nghiệp vụ- Dự toán, Đội Kiểm tra thuế 1 và bộ

phận Tổ chức - Tài vụ, Kiểm tra nội bộ

*/ Phó Chi cục Trưởng 1:

- Giúp Chi cục Trưởng các mặt công tác sau:

+ Quản lý chuyên sâu lĩnh vực thuế ngoài quốc doanh, phí, lệ phí và thu

khác Ngân sách

+ Nghiên cứu đề xuất Chi cục Trưởng các vấn đề về cơ chế, chính sách về

thuế, phí, lệ phí

+ Chính sách về công tác thu nợ

- Phụ trách các đội: Đội kê khai- kế toán thuế và tin học, Đội Kiểm tra

thuế 2, Đội Thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân,

Đội thuế liên xã, phường, thị trấn và các xã: Mỹ Phú, Mỹ Đức, Khánh Hoà, Vĩnh

Thạnh Trung, Thạnh Mỹ Tây, Đào Hữu Cảnh, Ô Long Vĩ

*/ Phó Chi cục Trưởng 2:

- Giúp Chi cục Trưởng các mặt công tác sau:

+ Công tác Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

+ Công tác Ấn chỉ thuế, công tác hành chính quản trị cơ quan

+ Nghiên cứu đề xuất Chi cục Trưởng các vấn đề liên quan đến lĩnh vực

đất đai

- Phụ trách các đội: Đội Quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác, Đội

Tuyên truyền- Hỗ trợ người nộp thuế, Bộ phận quản lý Ấn chỉ và các xã, TT

gồm: thị trấn Cái Dầu, Bình Long, Bình Chánh, Bình Phú, Bình Mỹ, Bình Thủy

Trang 23

* Các Phó chi Trưởng làm việc theo qui chế về lề lối làm việc và thẩm

quyền giải quyết công việc trong Ban lãnh đạo Chi cục thuế và chịu trách nhiệm

trước Chi cục Trưởng về nhiệm vụ được phân công Khi Chi cục Trưởng đi công

tác xa từ trên 01 ngày sẽ cử 01 Phó Chi cục Trưởng trực giải quyết công việc, sau

đó báo cáo lại Chi cục Trưởng

b/ Chức năng, nhiệm vụ của các đội trực thuộc Chi cục thuế:

*/ Đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác tuyên truyền về

chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế

quản lý

*/ Đội Kê khai - kế toán thuế và tin học:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý

hồ sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và

vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng

các phần mềm ứng dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế

*/ Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản lý nợ thuế,

cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản

lý của Chi cục thuế

*/ Đội Kiểm tra thuế 1 và 2:

*/ Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

kê khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm

thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế;

*/ Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát

kê khai thuế trên địa bàn;

- Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của

người nộp thuế;

- Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu

thập thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan

thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những

nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc

điều chỉnh kịp thời;

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở

của người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định

của Luật Quản lý thuế;

- Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra

trước; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trình Lãnh đạo Chi cục thuế ra

Trang 24

quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộc thẩm

quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;

- Ấn định thuế đối với các trường hợp khai thuế không đủ căn cứ, không

đúng thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;

- Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn lậu thuế, gian lận thuế để

chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết;

- Kiểm tra các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản,

ngừng kê khai, bỏ trốn, mất tích, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp

xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp ;

- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác

minh hoá đơn theo qui định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử

dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra

việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người

nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền thu thuế, phí, lệ

phí;

- Xử lý và kiến nghị xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi

phạm pháp luật về thuế phát hiện khi kiểm tra thuế;

- Tổ chức hoạt động tiếp dân tại trụ sở cơ quan thuế để nắm bắt, xem xét,

giải quyết những thông tin phản ánh của nhân dân về hành vi vi phạm chính sách,

pháp luật thuế của người nộp thuế;

- Kiểm tra xác minh, giải quyết tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật thuế

của người nộp thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Chi cục thuế; đề xuất ý kiến

đối với các hồ sơ tố cáo về thuế không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục

thuế, chuyển cho các cơ quan thuế cấp trên và các cơ quan khác có liên quan giải

quyết;

- Cung cấp các thông tin điều chỉnh về nghĩa vụ thuế của người nộp thuế;

thông tin, kết luận sau kiểm tra cho bộ phận chức năng có liên quan; Rà soát, đôn

đốc, theo dõi việc thực thi các quyết định xử lý, xử phạt về thuế, quyết định xử

phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế;

- Nhận dự toán thu Ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục thuế trực

tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội thuế liên xã, phường, thị

trấn, dự toán thuế thu nhập cá nhân); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện

dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

- Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế;

giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi Chi cục thuế quản

lý;

- Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp

quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trưởng Chi cục thuế giao

Trang 25

*/ Đội Quản lý thuế Thu nhập cá nhân:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế quản lý thuế thu nhập cá nhân đối

với cá nhân có thu nhập thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân thuộc phạm

vi Chi cục thuế quản lý;

*/ Đội Nghiệp vụ- Dự toán:

Giúp Chi cục Trưởng chi Cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế,

chính sách, Pháp luật thuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế; xây

dựng và tổ chức thực hiện dự toán thu Ngân sách Nhà nước được giao của Chi

cục thuế;

*/ Đội Kiểm tra nội bộ: (Đối với những Chi cục thuế nhỏ thì giao

nhiệm vụ kiểm tra nội bộ cho Đội kiểm tra thuế 2 thực hiện)

*/ Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra việc

tuân thủ Pháp luật, tính liêm chính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết

khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và

khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế), tố cáo liên quan

đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêm chính của cơ quan thuế, công chức

thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục Trưởng Chi cục thuế

*/ Nhiệm vụ cụ thể:

- Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ trên địa bàn

quản lý;

- Tổ chức kiểm tra việc tuân thủ Pháp luật về thuế và các văn bản Pháp

luật khác có liên quan của các bộ phận và công chức thuế trong Chi cục thuế;

kiểm tra tính liêm chính của cán bộ thuế trong việc thực hiện công tác quản lý

thuế, quản lý chi tiêu tài chính, quản lý ấn chỉ thuế trong nội bộ Chi cục thuế;

- Tổ chức phúc tra kết quả kiểm tra của Đội kiểm tra thuế theo chỉ đạo của

Chi cục Trưởng Chi cục thuế hoặc khi có đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật

trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục Trưởng

Chi cục thuế (nếu Chi cục không tổ chức riêng Đội kiểm tra nội bộ thì nhiệm vụ

này thuộc thẩm quyền của Phòng Kiểm tra nội bộ thuộc Cục Thuế);

- Tổ chức kiểm tra, xác minh, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến

việc thực thi công vụ của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền giải

quyết của Chi cục Trưởng Chi cục thuế;

- Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các bộ phận thuộc Chi cục

thuế, công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ

quản lý thuế phát hiện khi kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại, tố cáo;

- Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ cán bộ, công

chức, viên chức thuế bị đe doạ, uy hiếp, vu khống trong khi thi hành công vụ;

- Xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa và tổ chức triển khai thực

hiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm,

chống lãng phí tại Chi cục thuế;

Trang 26

- Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác giải quyết

khiếu nại, tố cáo liên quan đến nội bộ cơ quan thuế, công chức thuế trong phạm

vi Chi cục thuế quản lý; đề xuất sửa đổi các quy định, quy trình nghiệp vụ, các

biện pháp nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức thuế; kiến nghị việc đánh

giá, khen thưởng cơ quan thuế, công chức thuế;

- Thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản

pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục Trưởng Chi cục thuế giao

*/ Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế

chuyển quyền sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất,

tài sản, tiền thuê đất, thuê tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khác (sau

đây gọi chung là các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên

địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý

*/ Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác hành chính, văn

thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ

trong nội bộ Chi cục thuế quản lý

*/ Đội thuế liên xã, phường, thị trấn:

Giúp Chi cục Trưởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có),

cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản

xuất kinh doanh dịch vụ, hộ nộp thuế nhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế

tài nguyên )

3.3 Sơ lược Quy trình kiểm tra thuế (ban hành kèm theo Quyết định số

528/QĐ-TCT)

Công tác kiểm tra thuế là nhằm chống thất thu về thuế tăng thu cho Ngân

sách Nhà nước, đây là nhiệm vụ cực kỳ khó khăn đòi hỏi cơ quan thuế các cấp

cần thực hiện đồng bộ nhằm đạt hiệu quả cao nhất Xuất phát từ yêu cầu nhiệm

vụ trên Tổng cục thuế đã ban hành Quy trình kiểm tra thuế kèm theo Quyết định

số 528/QĐ-TCT Nội dung cụ thể như sau:

Trang 27

BỘ TÀI CHÍNH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy

định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy

định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 76/2007/QĐ-TTg ngày 28/5/2007 của Thủ tướng

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng

cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 48/2007/QĐ-BTC ngày 15/6/2007 của Bộ Tài chính

quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Ban và văn

phòng thuộc Tổng cục Thuế;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Thanh tra Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình kiểm tra thuế

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và

thay thế nội dung kiểm tra thuế trong Quyết định số 1166/QĐ-TCT ngày

31/10/2005 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế về việc ban hành quy trình

thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp

Điều 3 Cục Trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Trưởng các Ban và Đơn vị tương đương thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế chịu

trách nhiệm thi hành Quyết định này./

Nơi nhận: TỔNG CỤC TRƯỞNG

- Như điều 3;

- Lãnh đạo Tổng cục Thuế; đã ký

- Thanh tra tài chính;

- Lưu: VT,TTr (2b).Quang Nguyễn Văn Ninh

Trang 28

BỘ TÀI CHÍNH

TỔNG CỤC THUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày tháng năm 2008

QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT

ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế)

TÓM LƯỢC

Phần I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

I Mục đích

1 Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế

nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời

những vi phạm về thuế

2 Nâng cao tính tự giác tuân thủ Pháp luật thuế của người nộp thuế trong

việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế

3 Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây

phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất,

kinh doanh hàng hoá, dịch vụ

II Phạm vi áp dụng

Quy trình này áp dụng cho cán bộ kiểm tra thuế thuộc Cục thuế, Chi cục

thuế trong việc thực hiện kiểm tra hồ sơ khai các loại thuế và hồ sơ khai các

khoản thu phải nộp NSNN theo từng lần phát sinh, theo tháng, quý và năm (gọi

chung là hồ sơ khai thuế)

Đối với việc kiểm tra hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân có quy trình kiểm

tra riêng

III Yêu cầu đối với cán bộ kiểm tra hồ sơ khai thuế

1 Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà

người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế

2 Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được

giao

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w