1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại các công ty cổ phần ngành thực phẩm niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố hồ chí minh giai đoạn 2013 2017

105 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các doanh nghiệp hầu hết kinh doanh chưa có những chiến lược xúc tiến bán hàng phù hợp và giảm số lượng hàng tồn kho cần thiết để bám sát diễn biến thị trường, sử dụng tín dụng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2017

Ngành Tài chính doanh nghiệp

LÊ HỒNG THẮM

AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2017

Ngành Tài Chính Doanh nghiệp

LÊ HÔNG THẮM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN ThS PHẠM XUÂN QUỲNH

AN GIANG, THÁNG 4 NĂM 2018

Trang 3

CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG

Khóa luận “Các nhân tố tác động đến tín dụng thương mại các công ty

Cổ phần ngành Thực phẩm niêm yết trên sàn Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017”, do sinh viên Lê Hồng Thắm thực hiện dưới sự hướng dẫn của Thạc sĩ Phạm Xuân Quỳnh Tác giả đã báo cáo kết quả nghiên cứu và được Hội đồng Khoa học và Đào tạo thông qua ngày………

Thư ký

Cán bộ hướng dẫn

Chủ tịch hội đồng

Trang 4

LỜI CẢM TẠ

Bằng tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, thành công đến tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình tôi học tập, thực tập và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Đầu tiên, tôi xin gửi tới quý Thầy cô khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học An Giang lời cảm ơn chân thành Với sự quan tâm, dạy dỗ, và tận tâm với nghề, Thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cần thiết và bổ ích để làm nền tảng cho việc thực hiện bài nghiên cứu và ứng dụng vào cuộc sống sau này

Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành nhất đến Ths Phạm Xuân Quỳnh – Giảng viên hướng dẫn của tôi Cùng với sự tận tâm và nguồn tri thức của mình, Cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu

Cô đã luôn lắng nghe và giải đáp một cách tận tình nhất các thắc mắc của tôi,

cô đã truyền đạt cho tôi những vốn tri thức quý báo mà cô đã tích lũy được, có đôi lúc sức khỏe cô không tốt nhưng cô luôn vui vẻ và hướng dẫn tôi rất tận tâm, giúp tôi có thể hoàn thành bài báo cáo đầy đủ và đúng hạn Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn Cô, chúc Cô nhiều sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp là dẫn dắt và truyền đạt vốn kiến thức cho các thế

hệ nối tiếp sau này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình của tôi đã luôn động viên, chăm sóc và cho tôi thêm sức mạnh và mọi điều kiện cần thiết trong suốt quá trình học tập Cám ơn những người bạn đã luôn bên cạnh tôi, chia sẻ với tôi khi tôi cần, cùng tôi học tập và vượt qua mọi khó khăn gặp phải trong suốt khoảng thời gian trên giảng đường Đại học

Xin trân trọng cảm ơn !

An Giang, ngày 18 tháng 04 năm 2018

Người thực hiện

Lê Hồng Thắm

Trang 5

TÓM TẮT

Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp có vai trò quan trọng tạo nên sự cạnh tranh mạnh mẽ trong chiến lược kinh doanh của các doanh nghiệp Ở nước ta, ngành Thực Phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên, bên cạnh việc không ngừng phát triển vẫn còn tồn tại một số bất cập chưa được giải quyết, một trong số đó là vấn đề phải làm sao các doanh nghiệp mới có thể đảm bảo thị trường đầu ra ổn định và an toàn Xuất phát từ những vấn đề trên, nghiên cứu được thực hiện nhằm “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty Cổ phần ngành Thực Phẩm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017”

Đề tài nghiên cứu một số yếu tố tác động đến tín dụng thương mại của các doanh nghiệp ngành Thực Phẩm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán

TP Hồ Chí Minh (HOSE) Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng ước lượng lần lượt 03 mô hình, bao gồm: mô hình Pooled OLS, mô hình tác động ngẫu nhiên REM và mô hình tác động cố định FEM Sau đó nghiên cứu được kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình phù hợp với đề tài nghiên cứu Đề tài đưa 08 nhân tố vào mô hình nghiên cứu, bao gồm: quy mô doanh nghiệp, hàng tồn kho, tài sản cố định, tỷ suất sinh lời, tốc độ tăng trưởng của doanh thu, tính thanh khoản và số năm hoạt động Dữ liệu trình bày dưới dạng dữ liệu bảng và được thu thập từ 16 công ty Cổ phần ngành Thực phẩm niêm yết trên HOSE với 78 quan sát trong giai đoạn 2013 – 2017 Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có 03 nhân tố tác động đến tín dụng thương mại của các doanh nghiệp ngành Thực Phẩm và có ý nghĩa thống kê trong giai đoạn này, đó là các nhân tố: quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng doanh thu và tính thanh khoản của các doanh nghiệp Trong đó, quy mô doanh nghiệp và tính thanh khoản có mối tương quan ngược chiều với tín dụng thương mại; yếu tố còn lại tốc độ tăng trưởng doanh thu tác động tương quan thuận chiều đến tín dụng thương mại

Với kết quả đạt được thông qua mô hình nghiên cứu, tác giả tiếp tục đề

ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tín dụng thương mại cho các doanh nghiệp ngành Thực phẩm Việt Nam

Trang 6

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan, đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty Cổ phần ngành Thực phẩm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu trong nghiên cứu

để phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tôi thu thập và

có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng, đáng tin cậy Ngoài ra, trong nghiên cứu không

sử dụng bất kì một nhận xét, đánh giá của các tác giả khác hoặc các cơ quan tổ chức khác mà không có trích dẫn và chú thích nguồn gốc rõ ràng Các kết quả của công trình nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây và chưa được sử dụng để nhận bất kì một bằng cấp nào tại các trường Đại học hoặc cơ sở đào tạo khác

An Giang, ngày 18 tháng 04 năm 2018

Người thực hiện

Lê Hồng Thắm

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 5

2.1.1 Khái niệm 5

2.1.2 Đặc điểm 6

2.1.3 Các yếu tố cơ bản của tín dụng thương mại 6

2.1.4 Các công cụ của tín dụng thương mại 6

2.2 RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 7

2.2.1 Khái niệm 7

2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thương mại 8

2.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng thương mại 8

2.3 CÁC LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 9

2.3.1 Lý thuyết về lợi thế tài trợ 9

2.3.2 Lý thuyết lợi thế phân định giá 10

2.3.3 Lý thuyết về chi phí giao dịch 10

2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 11

2.4.1 Quy mô doanh nghiệp 11

2.4.2 Hàng tồn kho 11

2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp 12

2.4.4 Tài sản cố định 13

2.4.5 Tăng trưởng doanh thu 13

2.4.6 Vay ngắn hạn ngân hàng 14

2.4.7 Tính thanh khoản 15

Trang 8

2.4.8 Số năm hoạt động 15

2.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHOẢN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 16

2.5.1 Vòng quay khoản phải thu 16

2.5.2 Kỳ thu tiền bình quân 16

2.5.3 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán 17

2.5.4 Nhóm tỷ suất sinh lời 18

2.6 LƯỢT KHẢO MỘT SỐ TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP 20

2.7 TỔNG HỢP KẾT QUẢ MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC 23

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU 26

3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 26

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 26

3.2.2 Đo lường các biến 28

3.2.3 Phương pháp phân tích 31

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH THỰC PHẨM ĐƯỢC NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2013-2017 33

4.1 TỔNG QUAN VỀ NGÀNH THỰC PHẨM 33

4.1.1 Chế biến và kinh doanh sản phẩm nông sản 37

4.1.2 Chế biến và kinh doanh các lương thực và thực phẩm khác 38

4.1.3 Sản xuất và kinh doanh đồ uống, nước chấm 40

4.1.4 Sản xuất và kinh doanh thuốc lá 41

4.2 THỰC TRẠNG TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA 16 CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN SÀN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TP.HCM GIAI ĐOẠN 2013-2017 4.2.1 Cơ cấu khoản phải thu ngắn hạn 41

4.2.2 Tình hình khoản phải thu khách hàng 46

Trang 9

4.2.3 Hiệu quả quản lý tín dụng thương mại của các CTCP ngành Thực

Phẩm 49

4.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 58

CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN HOSE 60

5.1 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ MÔ TẢ 60

5.1.1 Khoản phải thu khách hàng 61

5.1.2 SIZE – Quy mô công ty 62

5.1.3 INV – Hàng tồn kho 64

5.1.4 POS – Tài sản cố định 65

5.1.5 PRO – Tỷ suất lợi nhuận 66

5.1.6 GRO – Tăng trưởng doanh thu 67

5.1.7 BOR – Vay ngắn hạn ngân hàng 68

5.1.8 LIQ – Tính thanh khoản 69

5.1.9 YEAR – Số năm hoạt động 70

5.2 PHÂN TÍCH MA TRẬN HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC BIẾN 71 5.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP HỒI QUY 72

5.3.1 Kết quả kiểm định lựa chọn phương pháp hồi quy 72

5.3.2 Kết quả kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 73

5.4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY 74

5.5 KẾT LUẬN CHƯƠNG 78

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79

6.1 KẾT LUẬN 79

6.2 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA BÀI NGHIÊN CỨU 79

6.3 CÁC KHUYẾN NGHỊ ĐỂ SỬ DỤNG HIỆU QUẢ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI 80

TÀI LIỆU THAM KHẢO 83

PHỤ LỤC 86

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1: Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trước 23

Bảng 2: Liệt kê các biến và hệ số có trong mô hình nghiên cứu 27

Bảng 3: Giá trị xuất khẩu của ngành thực phẩm giai đoạn 2011-2015 34

Bảng 4: Giá trị nhập khẩu của ngành thực phẩm giai đoạn 2011-2015 36

Bảng 5: Số lượng sản xuất các sản phẩm nông sản ngành Thực Phẩm giai đoạn 2012-2016 37

Bảng 6: Số lượng sản xuất lượng thực và thực phẩm khác ngành Thực Phẩm giai đoạn 2012-2016 38

Bảng 7: Số lượng sản xuất đồ uống và nước chấm ngành Thực Phẩm giai đoạn 2012-2016 40

Bảng 8: Số lượng sản xuất thuốc lá ngành Thực Phẩm giai đoạn 2012-2016 41

Bảng 9: KPT bình quân của CTCP ngành Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 43

Bảng 10: Cơ cấu KPT ngắn hạn của CTCP ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 44

Bảng 11: Tốc độ tăng trưởng của KPT khách hàng của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 48

Bảng 12: Vòng quay KPT của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 49

Bảng 13: Kỳ thu tiền bình quân của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết tại HOSE giai đoạn 2013-2017 51

Bảng 14: Thống kê các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2013-2017 60

Bảng 15: Thống kê mô tả biến khoản phải thu khách hàng của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 61

Bảng 16: Thống kê mô tả biến quy mô doanh nghiệp của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 63

Bảng 17: Thống kê mô tả biến hàng tồn kho của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 64

Bảng 18: Thống kê mô tả biến tài sản cố định của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 65

Trang 11

Bảng 19: Thống kê mô tả biến tỷ suất lợi nhuận của các công ty Thực Phẩm

giai đoạn 2013-2017 66

Bảng 20: Thống kê mô tả biến tăng trưởng doanh thu của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 67

Bảng 21: Thống kê mô tả biến vay ngắn hạn ngân hàng của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 68

Bảng 22: Thống kê mô tả biến tính thanh khoản của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 69

Bảng 23: Thống kê mô tả biến số năm hoạt động của các công ty Thực Phẩm giai đoạn 2013-2017 70

Bảng 24: Mối tương quan giữa các biến trong mô hình 71

Bảng 25: Hệ số nhân tử phóng đại phương sai (VIF) 72

Bảng 26: Kết quả mô hình hồi quy theo REM 74

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại 27 Hình 2: Tình hình tổng KPT của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 47 Hình 3: Tỷ số thanh khoản hiện thời của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013 - 2017 52 Hình 4: Tỷ số thanh khoản nhanh của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013 - 2017 54 Hình 5: ROS của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 55 Hình 6: ROA của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 56 Hình 7: ROE của các công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 57

Trang 13

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HOSE Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

HNX Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

ROS Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

ROE Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

FEM Mô hình tác động cố định

REM Mô hình tác động ngẫu nhiên

VIF Hệ số nhân tử phóng đại phương sai

Y Khoản phải thu khách hàng

SIZE Quy mô doanh nghiệp

INV Hàng tồn kho

POS Tài sản cố định

PRO Tỷ suất lợi nhuận

GRO Tốc độ tăng trưởng doanh thu

BOR Vay ngắn hạn ngân hàng

LIQ Tính thanh khoản

YEAR Số năm hoạt động

KPT Khoản phải thu

Trang 14

KDC Công ty Cổ phần tập đoàn Kido

LAF Công ty Cổ phần Chế biến hàng xuất khẩu Long An

LSS Công ty Cổ phần Mía đường Lam Sơn

MSN Công ty cổ phần Tập đoàn Ma San

NAF Công ty Cổ phần Nafoods Group

SAB Tổng Công ty Cổ phần Bia – rượu- nước giải khát Sài Gòn SBT Công ty Cổ phần Mía đường Thành Thành Công Tây Ninh SCD Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương

(CDBECO) TAC Công ty Cổ phần Dầu thực vật Tường An

VCF Công ty Cổ phần Vinacafe Biên Hòa

VNM Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

Trang 15

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 CƠ SỞ HÌNH THÀNH

Trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay, Việt Nam là một trong nhiều các quốc gia đang phấn đấu để trở thành một quốc gia có nền kinh tế thị trường vững mạnh, hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế Nền kinh tế thị trường góp phần giúp các doanh nghiệp gia tăng sản xuất, không ngừng sáng tạo để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và uy tín trên thị trường nhằm mục đích thu hút đầu tư, gia tăng lợi nhuận và thúc đẩy sự phát triển Hiện nay các doanh nghiệp với các quy mô khác nhau đang không ngừng cố gắng để không bị đào thải khỏi nền kinh tế, do tính chất của nền kinh tế thị trường là thúc đẩy sự cạnh tranh, vì thế việc các doanh nghiệp cần có riêng các chiến lược kinh doanh phù hợp, độc đáo để đẩy nhanh quá trình tiêu thụ hàng hóa, xúc tiến bán hàng, giữ chân khách hàng quen thuộc và thu hút nguồn khách hàng mới trên thị trường nhằm giúp các doanh nghiệp có đủ sức cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế thị trường và nâng cao hiệu quả vòng quay khoản phải thu Một trong các chiến lược kinh doanh phổ biến nhất hiện nay được hầu hết các doanh nghiệp lựa chọn và sử dụng rộng rãi là tín dụng thương mại Tín dụng thương mại không chỉ là nguồn tín dụng bổ sung phổ biến đáp ứng kịp thời nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh mà còn là một chiến lược bán hàng độc đáo tạo nên sự khác biệt và sức cạnh tranh mạnh mẽ cho các doanh nghiệp ở mọi qui mô và trong nhiều lĩnh vực ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển Bên cạnh đó việc tìm hiểu các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại là vấn đề quan trọng không kém, việc này sẽ giúp các chủ thể trong nền kinh tế có một sự nhìn nhận đúng mức và hợp lý hơn về chiến lược thương mại quan trọng này

Được xác định là một trong những ngành công nghiệp mũi nhọn của Việt Nam, ngành Thực Phẩm đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động và phát triển kinh tế xã hội Trong nhiều năm nay ngành Thực Phẩm đã khẳng định được tầm quan trọng của mình trong nền kinh tế quốc gia, nó đã góp phần giúp Việt Nam trở thành một trong những nước dẫn đầu về xuất khẩu sản phẩm nông sản Ngành thực phẩm luôn được đánh giá là có mức độ tăng trưởng ổn định từ 10 - 15%/năm và mức tiêu thụ của thị trường thực phẩm chế biến tại Việt Nam 2011 - 2016 đạt khoảng 29,5 tỷ USD (một công ty nghiên cứu trong nước đã đưa ra mức tăng quy mô của ngành thực phẩm chế biến Việt Nam thực tế tăng mạnh hơn, từ 18,8 tỷ USD của 2011 lên 32,1 tỷ USD năm 2015) và mức tiêu thụ bình quân đầu người tính năm 2016 đạt khoảng 5,8

Trang 16

triệu đồng/năm và con số này được dự toán sẽ tiếp tục tăng mạnh trong tương lai nếu ngành luôn được nâng cao về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm.

Tuy nhiên bên cạnh sự phát triển mạnh của ngành thực phẩm thì vẫn còn tồn tại một số bất cập chưa được giải quyết, một trong số đó là vấn đề phải làm sao các doanh nghiệp mới có thể đảm bảo thị trường đầu ra ổn định và an toàn Hiện nay các doanh nghiệp hầu hết kinh doanh chưa có những chiến lược xúc tiến bán hàng phù hợp và giảm số lượng hàng tồn kho cần thiết để bám sát diễn biến thị trường, sử dụng tín dụng thương mại phù hợp sẽ giúp các công ty đẩy nhanh quá trình thương mại, đáp ứng các nhu cầu cần thiết trong sự cạnh tranh của thị trường và tối đa hóa lợi nhuận cho các doang nghiệp

Xuất phát từ những vấn đề trên, đề tài này được thực hiện để “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty Cổ phần ngành Thực phẩm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013 – 2017”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu chung: Đề tài phân tích các yếu tố tác động đến tín dụng

thương mại của các công ty cổ phần ngành thực phẩm

Phân tích các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại của các công ty

Cổ Phần ngành thực phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoáng TP.HCM

Đề xuất một số biện pháp cần thiết giúp các công ty ngành Thực Phẩm

sử dụng hiệu quả hơn tín dụng thương mại

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu: Tín dụng thương mại của các công ty Cổ Phần

ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Nội dung nghiên cứu: Chủ đề tập trung nghiên cứu về tín dụng thương

mại hiện tại của các công ty, đánh giá hiệu quả sử dụng tín dụng thương mại, xác định cụ thể các yếu tố tác động đến chính sách tín dụng thương mại và từ

đó đưa ra các biện pháp để sử dụng hiệu quả hơn tín dụng thương mại đối với

Trang 17

các công ty Cổ Phần ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Không gian nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu 16 công ty Cổ

phần trong nhóm ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM có đầy đủ dữ liệu được trình bày trên bảng báo cáo tài chính của 16 công ty trên

Thời gian nghiên cứu: Để phục vụ cho mục đích nghiên cứu và hoàn

thành đề tài tốt nhất, đề tài thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính hàng năm của 16 công ty Cổ Phần trong nhóm ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh giai đoạn từ năm 2013 – 2017

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thu thập từ các báo cáo tài chính

của 16 công ty Cổ Phần thuộc nhóm ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn từ năm 2013 –

2017 Ngoài ra một vài số liệu vĩ mô khác và các thông tin cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu sẽ được thu thập từ các nguồn thông tin khác như Tổng cục Thống kê Việt Nam, các trang web trên internet, tạp chí khoa học, sách báo và các giáo trình có liên quan

Phương pháp phân tích dữ liệu:

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp thống kê

mô tả để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng tín dụng thương mại của các công ty Cổ Phần ngành Thực Phẩm niêm Yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM

Để phân tích sự tác động của từng yếu tố đến tín dụng thương mại, bài phân tích sử dụng các mô hình sau:

 Mô hình tác động cố định FEM;

 Mô hình tác động ngẫu nhiên REM;

 Mô hình Pooled OLS

Sau đó tác giả sử dụng kiểm định Hausman cho lựa chọn giữa FEM và REM để tìm ra mô hình thích hợp nhất cho bài nghiên cứu

1.5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI

Bài nghiên cứu đã giúp các công ty trong ngành Thực Phẩm có được nhận thức đúng đắn hơn tầm quan trọng của tín dụng thương mại, để từ đó các công ty có thể dễ dàng tiếp cận hơn trong việc xác định một chính sách tín dụng thương mại phù hợp và mang lại lợi nhuận tối ưu nhất, bên cạnh đó còn

Trang 18

giúp thúc đẩy sự cạnh tranh trong cùng ngành, sự tăng trưởng của nền kinh tế thị trường và đẩy mạnh quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu

Đối với bản thân tác giả, bài nghiên cứu giúp tác giả hệ thống hóa các

đề tài nghiên cứu trên thế giới và trong nước về tín dụng thương mại của doanh nghiệp, từ đó tác giả có nhiều những dữ liệu, kinh nghiệm và cơ sở cần thiết để nghiên cứu và tìm hiểu các đề tài khác sau này

Ngoài ra, bài nghiên cứu còn là tài liệu tham khảo cung cấp cho các sinh viên khóa sau những thông tin cần thiết và bổ ích để phục vụ cho việc nghiên cứu và học tập

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

2.1.1 Khái niệm

Theo nghiên cứu của Nadiri, M I, (1969) cho rằng tín dụng thương mại

là khoản tiền vay từ công ty này sang công ty khác hay còn gọi là một khoảng tiền chuyển giao sức mua giữa hai công ty có quan hệ thương mại Tín dụng thương mại không thay thế việc sử dụng tiền, nhưng chỉ trì hoãn việc sử dụng

nó Khi tín dụng đến hạn, tiền phải được thanh toán theo cùng cách như thể tiền mặt ban đầu được chi tiêu

Theo một khái niệm khác tín dụng thương mại là hình thức tín dụng trong đó người bán (nhà cung cấp) đồng ý cho người mua trả chậm giá trị hàng hóa đã mua trong một khoảng thời gian nhất định (Peterson & Rajan, 1997), thông qua đó đã khẳng định được tầm quan trọng của tín dụng thương mại là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với thị trường tín dụng tài chính trung gian

Bougheas và cộng sự (2009) đã nhận thấy rằng tín dụng thương mại là hình thức tín dụng phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, là một nguồn tài chính quan trọng bên ngoài của doanh nghiệp, có thể thay thế cho tín dụng ngân hàng trong thời kỳ thắt chặt tiền tệ hay khủng hoảng tài chính, ở các nước đang phát triển cũng như ở các quốc gia phát triển

Lê Khương Ninh và Cao Văn Hơn (2013) đã đưa ra một định nghĩa về tín dụng thương mại rằng tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa bên mua và bên bán dưới hình thức mua bán chịu (trả chậm) hàng hóa Thông qua hoạt động này người bán chuyển giao cho người mua một lượng hàng hóa (thương mại) cùng với quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn (tín dụng) bằng với giá trị hành hóa được mua bán Đến thời hạn thỏa thuận, người mua phải trả cho người bán số tiền mà hai bên đồng ý kí trước đó Mặc khác, tín dụng thương mại còn là loại tín dụng dưới hình thức các nhà kinh doanh ứng vốn cho nhau hoặc vay lẫn nhau, bằng cách bán chịu hàng hoá hay thông qua lưu thông kì phiếu, nhờ đó làm thông suốt và thúc đẩy lưu thông tư bản (Thái Thị Hằng, 2016)

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp với nhau mà đối tượng được dùng để thực hiện quan hệ tín dụng là Hàng Hóa Khi đến hạn thanh toán doanh nghiệp bên đi vay (bên mua chịu) phải đảm bảo thanh toán cả vốn gốc và lãi cho doanh nghiệp bên cho vay (bên bán chịu) bằng tiền tệ

Trang 20

2.1.2 Đặc điểm

Tín dụng thương mại vốn cho vay dưới dạng hàng hóa hay một bộ phận

của vốn sản xuất chuẩn bị chuyển hóa thành tiền, chưa phải là tiền nhàn rỗi

Doanh nghiệp cho vay và doanh nghiệp đi vay đều là những doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

Khối lượng tín dụng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào tổng giá trị của khối lượng hàng hóa được đưa ra mua bán chịu

2.1.3 Các yếu tố cơ bản của tín dụng thương mại

Thương phiếu quan hệ mua bán chịu hàng hóanhằm mục đích đảm bảo

sự thanh toán đầy đủ, đúng hạn giữa các bên tham gia trong hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thương phiếu có 2 dạng là hối phiếu và lệnh phiếu

- Hối phiếu: là chứng chỉ có giá do bên cho vay ký phát trong quan hệ

tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp, nhằm yêu cầu bên đi vay khi thấy hối phiếu hoặc vào một ngày cụ thể nhất định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho người lập hối phiếu hoặc theo lệnh của người lập hối phiếu trả cho người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

+ Hối phiếu có tính trừu tượng thể hiện rằng trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệ tín dụng

Trang 21

+ Hối phiếu bắt buộc trả tiền thể hiện người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội dung ghi trên phiếu và không được viện những lý do riêng của mình đối với người phát phiếu, người ký hậu để từ chối việc trả tiền, trừ trường hợp hối phiếu được lập trái với đạo luật chi phối nó

+ Hối phiếu có tính lưu thông của hối phiếu thể hiện hối phiếu có thể được chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn của nó, bởi vì hối phiếu

là lệnh đòi tiền của một người này với người khác, hối phiếu có một trị giá tiền nhất định, có một thời hạn nhất định, thời hạn này thường là ngắn và được người trả tiền chấp nhận

-Lệnh phiếu: cũng là một hình thức của thương phiếu, lệnh phiếu là

chứng chỉ có giá hay còn gọi là giấy nhận nợ do bên đi vay ký phát trong quan

hệ tín dụng thương mại giữa các doanh nghiệp, nhằm cam kết việc sẽ trả nợ đầy đủ và đúng thời hạn cho người thụ hưởng của lệnh phiếu

Bên cạnh đó, hiện nay thương phiếu là một giấy nợ ngắn hạn không có tài sản bảo đảm, được phát hành trên thị trường mở, nó là nghĩa vụ nợ của công ty phát hành Việc phát hành thương phiếu là một hình thức thay thế cho việc vay mượn ngân hàng của những công ty lớn (có thể là công ty tài chính hoặc công ty phi tài chính) có thứ hạng tín dụng cao Thương phiếu được phát hành theo hình thức chiết khấu, tức là được bán với giá thấp hơn mệnh giá Chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá thương phiếu chính là thu nhập của người sở hữu thương phiếu Các đơn vị phát hành thương phiếu là các doanh nghiệp có thứ hạng tín dụng cao, uy tín và có quy mô lớn trên thị trường

 Hóa đơn

Hoá đơn là một giấy tờ yêu cầu thanh toán các mặt hàng với số lượng

và đơn giá liệt kê trong giấy tờ đó Hóa đơn do bên bán phát hành nhằm mục đích ghi nhận thông tin bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ cho người mua theo các quy định của pháp luật Sau khi bên mua thanh toán, bên bán sẽ xác nhận vào hóa đơn chẳng hạn như đóng dấu chứng nhận đã trả tiền Khi đó, hóa đơn

có cả tác dụng giống như biên lai hay giấy biên nhận

2.2 RỦI RO TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

2.2.1 Khái niệm

Rủi ro tín dụng thương mại hiểu một cách chung nhất là loại rủi ro phát sinh trong quá trình bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp Rủi ro tín dụng thương mại được thể hiện qua việc doanh nghiệp mua hàng hóa không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho doanh nghiệp bán hàng hóa Nói một cách khác là bên mua hàng hóa đã không thực hiện đúng cam kết vay vốn theo

Trang 22

hợp đồng tín dụng thương mại hay còn gọi là hợp đồng mua bán hàng hóa và

không tuân thủ theo nguyên tắc hoàn trả khi đáo hạn

2.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng thương mại

 Từ phía doanh nghiệp cho vay

Kỹ thuật cấp tín dụng còn chưa chặt chẽ, chưa hiện đại và đa dạng như việc xác định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp đi vay còn quá đơn giản, thời hạn chưa phù hợp Công tác quản lý chỉ mang tính hình thức

Thiếu thông tin của doanh nghiệp đi vay, việc cho vay chỉ dựa vào các thông tin mà khách hàng cung cấp, doanh nghiệp cho vay không thu thập thêm thông tin nào của khách hàng mình

Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến quy trình tín dụng chưa cao và chưa chuyên nghiệp Điều này dễ dàng dẫn đến các rủi ro tín dụng cho bên doanh nghiệp cho vay

 Từ phía doanh nghiệp đi vay

Doanh nghiệp đi vay chưa có một dự án kinh doanh phù hợp và khả thi,

dễ dẫn đến kinh doanh thua lỗ và mất khả năng thanh toán nợ vay

Sử dụng hàng hóa sai mục đích, dẫn đến không thu hồi được vốn để thanh toán khoản nợ vay ban đầu

2.2.3 Quản trị rủi ro tín dụng thương mại

Quản trị rủi ro tín dụng thương mại là sử dụng các biện pháp, các kỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chương trình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, ảnh hưởng không mong muốn xảy ra đối với doanh nghiệp cho vay Để quản trị thiểu các rủi ro tín dụng có thể xảy ra, các doanh nghiệp cho vay cần:

- Xây dựng và thực thi các chính sách, công cụ để kiểm soát rủi ro tín dụng thương mại

+ Chính sách tín dụng thương mại đặt ra phù hợp và an toàn đối với doanh nghiệp cấp tín dụng thương mại;

+ Xây dựng một quy trình toàn diện và hạn chế được rủi ro nợ xấu có thể xảy ra;

+ Xây dựng hệ thống kiểm tra, kiểm soát tín dụng

- Áp dụng các biện pháp giảm thiểu, khắc phục rủi ro tín dụng thương mại

Trang 23

+ Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định trước khi cấp tín dụng thương mại;

+ Đảm bảo quyền sở hữu hợp pháp đối với hàng hóa bán chịu;

+ Bảo hiểm rủi ro tín dụng có thể xảy ra;

- Quản lý giám sát và hoàn thiện hồ sơ khoản cấp tín dụng thương mại

 Bảo đảm tín dụng:

Bảo đảm tín dụng là việc doanh nghiệp cấp tín dụng áp dụng các biện pháp tín dụng nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi các khoản bán chịu đã cho các doanh nghiệp khác vay Các hình thức bảo đảm tín dụng là hợp đồng bán hàng, hóa đơn bán hàng và các giấy tờ đảm bảo giữa hai bên trong quan hệ mua bán

2.3 CÁC LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

2.3.1 Lý thuyết về lợi thế tài trợ

Lý thuyết về lợi thế tài trợ có 3 lợi thế chính: Lợi thế thu thập thông tin, lợi thế điều khiển người mua và lợi thế thu hồi tài sản Cụ thể như sau:

 Về lợi thế thu thập thông tin:

Do có sự am hiểu tường tận về lĩnh vực hoạt động, nhà cung cấp (người bán) có thể tìm hiểu về mức độ tín nhiệm của khách hàng tốt hơn những người cho vay khác Hơn nữa, do có sự tiếp xúc thường xuyên với khách hàng, nhà cung cấp có thể thu thập thông tin nhanh hơn và ít tốn kém hơn các định chế tài chính Các thông tin về người mua xuất hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh: Hành động của người mua biểu lộ trực tiếp thông tin về tình trạng tài chính của họ tới người bán Trong công trình nghiên cứu của Peterson và Rajan (1997) tác giả có đề cập đến ý kiến của Smith (1987) cho rằng, tín dụng thương mại được xem là phương thức hợp đồng để đối phó với thông tin không cân xứng ở thị trường hàng hoá trung gian

 Về lợi thế điều khiển người mua:

Nếu hàng hoá được cung cấp bởi một người cung cấp độc quyền và tỷ trọng giá trị hàng hóa cung cấp cho người mua trong tổng doanh số của người bán không đáng kể, người cung cấp có thể đe dọa ngừng cung cấp khi khách hàng có hành vi sai hẹn Ở trường hợp này người cung cấp (người bán) có được lợi thế điều khiển người mua (Peterson & Rajan, 1997)

Trang 24

 Về lợi thế thu hồi tài sản:

Người cung cấp có khả năng thu hồi hàng hóa đã được cung cấp trong trường hợp người mua bị phá sản Lợi thế này phổ biến ở mọi lĩnh vực và mọi hàng hoá Nhà cung cấp còn có lợi thế hơn hẳn các tổ chức tín dụng ở chỗ: Khối lượng hàng bán càng lớn thì càng ít hàng hoá bị sử dụng sai mục đích và

vì vậy khả năng thu hồi cao hơn nếu khách hàng sai hẹn hay bị phá sản (Peterson & Rajan, 1997)

2.3.2 Lý thuyết lợi thế phân định giá

Trong công trình nghiên cứu của Peterson và Rajan (1997), tác giả có

đề cập đến ý kiến của Schwart và Whitcomb (1978) cho rằng, tín dụng thương mại được sử dụng khi việc phân định giá công khai không được luật pháp cho phép Trong công trình nghiên cứu của Danielson và Scott (2004), tác giả có

đề cập đến ý kiến của Brennan (1988) rằng: Một người độc quyền có thể sử dụng các điều khoản tín dụng để phân định giá cả giữa các khách hàng mua chịu và trả tiền mặt bằng cách ấn định các điều khoản tín dụng hấp dẫn thanh toán chậm nhưng không quá trễ Mô hình này cũng được duy trì trong trường hợp cung ở thị trường cạnh tranh không hoàn hảo Người cung cấp có thể sử dụng tín dụng thương mại như một phương thức tài trợ cho những khách hàng không vay được vốn từ các định chế tài chính

Tín dụng thương mại làm giảm chi phí đáng kể đối với những người đi vay có chất lượng thấp, bởi vì các điều khoản thường độc lập với chất lượng của khách hàng - ngược lại với tín dụng ngân hàng Lãi suất sau đó thường phản ánh tất cả các đặc tính rủi ro của người mua Những khách hàng có nhiều rủi ro sẽ ưa chuộng tín dụng thương mại hơn các nguồn tài trợ khác (Atanasova, 2007) Danielson và Scott (2004) cũng đã xây dựng một mô hình tín dụng thương mại và kết luận rằng các doanh nghiệp khó khăn về tín dụng ngân hàng và sử dụng tín dụng thương mại nhiều hơn

2.3.3 Lý thuyết về chi phí giao dịch

Lý thuyết này được xây dựng bởi Schwart (1974) và Ferris phát triển (1981) Lý thuyết này lập luận rằng tín dụng thương mại có thể làm giảm chi phí giao dịch, vì khách hàng không phải thanh toán bằng tiền mặt cho mỗi lần cung cấp mà họ có thể dồn tích nghĩa vụ thanh toán để hoàn trả sau đó theo định kỳ, do đó, giảm được chi phí giao dịch Hơn nữa, nếu nhu cầu các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp có tính thời vụ cao, DN buộc phải dự trữ nhiều hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, làm tăng chi phí dự trữ và chi phí sản xuất trong khi thu nhập bị chậm trễ Bằng cung ứng tín dụng thương mại, người cung cấp có thể kích thích khách hàng mua sớm

Trang 25

hơn hoặc thường xuyên hơn, bởi vì họ có thể quản lý tình trạng hàng tồn kho tốt hơn, không những giảm sức ép về nhu cầu tài trợ vốn mà còn giảm được chi phí giao dịch (Peterson & Rajan, 1997 và Burkart & Ellingsen, 2004) phổ biến và là bộ phận nguồn vốn tín dụng quan trọng của doanh nghiệp ở mọi quy

mô và ở nhiều lĩnh vực trong nền kinh tế thị trường

2.4 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

2.4.1 Quy mô doanh nghiệp

Nadiri (1969), Petersen và Rajan (1997) và Giannetti và cs (2011) đã

có các nghiên cứu về tín dụng thương mại cho rằng qui mô doanh nghiệp thể hiện danh tiếng của doanh nghiệp, một doanh nghiệp có quy mô lớn là một thuận lợi cho việc cấp tín dụng thương mại vì quy mô thể hiện được vị trí của doanh nghiệp, sức mạnh tài chính cũng như sức cạnh tranh vững vàng của doanh nghiệp trên thị trường Quy mô lớn, nguồn vốn vững mạnh giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tín dụng thương mại như một chiến lược kinh doanh riêng biệt nhằm tối đa hóa lợi nhuận và xây dựng mối quan hệ thương mại lâu dài giữa các doanh nghiệp với nhau Mặt khác đối với các doanh nghiệp đối tác có quy mô lớn việc cấp tín dụng thương mại sẽ có điều kiện mở rộng hơn, nhà cung cấp sẵn sàng cấp tín dụng cũng như những chính sách ưu đãi đặc biệt dành cho các doanh nghiệp có quy mô lớn trên thị trường Chính vì thế kết quả của những nghiên cứu trên cho rằng quy mô doanh nghiệp có tác động tích cực đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Bên cạnh đó theo các nghiên cứu của Ahmed và cs (2014) và Thái Thị Hằng (2016) đã đưa ra một nhận định ngược lại rằng quy mô doanh nghiệp có tác động tiêu cực đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp Doanh nghiệp có quy mô lớn sẽ hạn chế các khoản phải thu khách hàng, để giảm thiểu rủi ro các khoản tín dụng gây ra và giảm được lượng vốn bị chiếm dụng bởi khách hàng, ngược lại doanh nghiệp nhỏ thường sẽ có giá trị khoản phải thu lớn hơn vì khoản phải thu khách hàng là một chiến lược quan trọng giúp các doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận, mở rộng quy mô

Từ các lập luận trên cho thấy yếu tố quy mô doanh nghiệp có tác động đến tín dụng thương mại

2.4.2 Hàng tồn kho

Theo lý thuyết về chi phí giao dịch, nếu nhu cầu các yếu tố đầu vào của một doanh nghiệp có tính thời vụ cao, doanh nghiệp buộc phải dự trữ nhiều hàng tồn kho để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục, làm tăng chi phí dự trữ và chi phí sản xuất trong khi thu nhập bị chậm trễ Bằng cung ứng

Trang 26

tín dụng thương mại, người cung cấp có thể kích thích khách hàng mua sớm hơn hoặc thường xuyên hơn, bởi vì họ có thể quản lý tình trạng hàng tồn kho tốt hơn, không những giảm sức ép về nhu cầu tài trợ vốn mà còn giảm được chi phí giao dịch theo các nghiên cứu của Peterson và Rajan (1997)

Một nghiên cứu khác, tác giả chỉ ra rằng hàng tồn kho có mối quan hệ thuận chiều với tín dụng thương mại (Thái Thị Hằng, 2016) khi doanh nghiệp

có lượng hàng tồn kho lớn sẽ làm khoản chi phí lưu kho tăng theo, điều này tác động làm sụt giảm các khoản lợi nhuận Để giảm bớt áp lực của các khoản chi phí, doanh nghiệp sẽ chủ động tăng cường cấp tín dụng thương mại nhằm giảm bớt lượng hàng tồn kho, đẩy nhanh lượng hàng hóa bán ra từ đó thúc đẩy tăng trưởng doanh thu và tối thiểu hóa các khoản chi phí liên quan

Nghiên cứu của Ahmed và cs (2014) đã cho rằng hàng tồn kho có sự ảnh hưởng tiêu cực đến khoản phải thu của doanh nghiệp, nghĩa là nếu một doanh nghiệp có hàng tồn kho lớn thì sẽ hạn chế việc vay mượn nợ, nên sẽ làm giảm lượng khoản phải thu và ngược lại nếu dự trữ hàng tồn kho với số lượng nhỏ thì có nhu cầu vốn tăng cao từ đó xảy ra quan hệ tín dụng làm tăng khoản phải thu cho doanh nghiệp

Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng tín dụng thương mại chịu

sự tác động của hàng tồn kho

2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp

Theo các nghiên cứu được thực hiện bởi Petersen và Rajan (1997) về tín dụng thương mại tối ưu, tức là cách quản lý khoản phải thu một cách tối ưu dẫn đến tối đa hóa lợi nhuận Tác giả đã chỉ ra mối quan hệ tiêu cực giữa các khoản phải thu và suất sinh lời của công ty Một nghiên cứu khác tại Việt Nam của Thái Thị Hằng (2016) thông qua nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công ty cũng đã chỉ ra giữa tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp và khoản phải thu của doanh nghiệp có sự tương quan tỷ lệ nghịch với nhau

Tỷ suất sinh lời dùng để phản ánh tổng hợp nhất hiệu quả sản xuất kinh doanh và hiệu năng quản lý Tỷ suất sinh lời hoạt động giúp các nhà quản lý đánh giá được khả năng thu được lợi nhuận của công ty, vì lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong kinh doanh của doanh nghiệp, thu được lợi nhuận là mục tiêu chủ yếu của sự tồn tại của doanh nghiệp là một mặt quan trọng trong đánh giá thành tích tài chính của doanh nghiệp Mặc khác suất sinh lời cũng là công

cụ quan trọng đánh giá hiệu quả sử dụng tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Trang 27

Từ các phân tích trên có thể kết luận rằng tỷ suất sinh lời có tác động đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp

2.4.4 Tài sản cố định

Tài sản cố định là nguồn vốn quan trọng không thể thiếu của một công

ty, giá trị tài sản cố định thể hiện rằng công ty quan tâm như thế nào đến các thiết bị, máy móc để phục vụ quá trình sản xuất Tài sản cố định tác động nghịch chiều với tín dụng thương mại của doanh nghiệp (Thái Thị Hằng, 2016) nghĩa là nếu một doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định lớn thì sẽ hạn chế việc đầu tư vốn vào các tài sản lưu động khác từ đó làm giảm tín dụng thương mại của doanh nghiệp và ngược lại nếu doanh nghiệp đầu tư làm tăng lượng tài sản lưu động của doanh nghiệp, sẽ ảnh hưởng đến giá trị tài sản cố định từ đó thúc đẩy gia tăng tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Một nghiên cứu khác về vấn đề này cũng đưa ra kết quả kiểm chứng tương tự như vậy, tài sản cố định là lượng tài sản chủ yếu của doanh nghiệp, nguồn vốn cần thiết để đầu tư cho tài sản cố định là lớn, chính vì thế nếu doanh nghiệp có tài sản cố định lớn, sẽ ảnh hưởng nhiều đến tài sản lưu động,

từ đó doanh nghiệp sẽ hạn chế việc cấp tín dụng thương mại để đảm bảo lượng vốn lưu động cần thiết cho doanh nghiệp Điều này giải thích cho kết quả nghiên cứu rằng tài sản cố định tác động tích cực đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp (Trần Ái Kết, 2017)

Từ những phân tích trên có thể chứng minh rằng tài sản cố định là một trong các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp

2.4.5 Tăng trưởng doanh thu

Một nghiên cứu của Petersen và Rajan (1997) dựa trên nguồn dữ liệu

có được từ khảo sát quốc gia về tài chính doanh nghiệp nhỏ đã đo lường mức tăng trưởng của doanh thu đến tín dụng thương mại (khoản phải thu/doanh thu) của doanh nghiệp Kết quả cho thấy mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tốc độ tăng trưởng doanh thu và tín dụng thương mại Khi doanh thu trong kì tăng, nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hơn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển mạnh, trong trường hợp này các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng tín dụng thương mại nhằm mục đích tiếp tục tăng trưởng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận

Kết quả của một nghiên cứu khác lại cho rằng khi doanh thu thuần của doanh nghiệp suy giảm, các doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh công tác quản lý, đề ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả và phù hợp hơn để kích thích doanh thu tăng trưởng Bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ tăng cường cung cấp các khoản tín

Trang 28

dụng thu tạo sức hút đối với khách hàng nhằm mục đích tăng sản lượng tiêu thụ, tăng giá trị KPT khách hàng, từ đó góp phần gia tăng doanh thu đạt được Điều này đã giải thích cho kết quả nghiên cứu tăng trưởng doanh thu tỷ lệ nghịch với tín dụng thương mại của doanh nghiệp trong nghiên cứu về các yếu

tố tác động đến tín dụng thương mại của Thái Thị Hằng (2016)

Từ các nghiên cứu trên có thể chứng minh rằng tăng trưởng doanh thu

có tác động đến KPT của doanh nghiệp

và Silva (2014) cũng đã chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa vay ngắn hạn và tín dụng thương mại

Ở Việt Nam, một nghiên cứu thực nghiệm về vấn đề này cũng cho ra một nhận định tương tự như vậy nếu một doanh nghiệp thuận lợi trong việc tiếp cận với tín dụng ngân hàng sẽ có xu hướng đẩy mạnh việc cung cấp tín dụng thương mại nhưng hạn chế sử dụng tín dụng thương mại (Trần Ái Kết, 2017) Bên cạnh đó giữa KPT khách hàng và khoản vay ngắn hạn ngân hàng của doanh nghiệp có mối quan hệ thuận chiều, khi khoản vay tăng doanh thu

sẽ có xu hướng mở rộng tín dụng thương mại để kích thích bán hàng, tăng hiệu quả kinh doanh để giảm bớt áp lực của chi phí lãi vay và ngược lại nếu khoản vay thấp doanh nghiệp sẽ thu hẹp việc cấp tín dụng để đảm bảo an toàn

và hiệu quả cho quá trình sản xuất (Thái Thị Hằng, 2016)

Những phân tích trên để giải thích cho việc vay ngắn hạn ngân hàng có tác động đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp

Trang 29

2.4.7 Tính thanh khoản

Theo Nadiri (1969) và Ahmed và cs (2014) về tín dụng thương mại đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tín dụng thương mại và tính thanh khoản của doanh nghiệp, nghiên cứu đã cho ra kết quả sự tương quan ngược chiều giữa hai yếu tố này, tính thanh khoản của doanh nghiệp được đo lường thông qua tỷ

lệ tài sản ngắn hạn và tổng tài sản của doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp có tính thanh khoản thấp đồng nghĩa với việc giá trị tài sản ngắn hạn thấp

Tính thanh khoản có tác động tiêu cực đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp, đây là kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Trần Ái Kết (2017) Khi doanh nghiệp có tính thanh khoản cao nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đang ở mức cao trong đó có cả KPT, các doanh nghiệp sẽ có xu hướng thu hẹp việc cấp tín dụng tín dụng thương mại để cân bằng lại khoản phải thu của doanh nghiệp

Những lập luận trên đã minh chứng cho sự tác động của tính thanh khoản đến tín dụng thương mại

2.4.8 Số năm hoạt động

Theo lý thuyết lợi thế thu thập thông tin, do có sự am hiểu tường tận về lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp qua quá trình giao dịch, doanh nghiệp cho vay có thời gian hoạt động nhiều hơn có khả năng tìm hiểu về mức độ tín nhiệm của khách hàng tốt hơn những doanh nghiệp cho vay hoạt động ngắn hơn Số năm hoạt động thể hiện kinh nghiệm hoạt động của công ty trên thị trường, một doanh nghiệp hoạt động lâu năm sẽ có xu hướng cấp tín dụng thương mại nhiều hơn, vì doanh nghiệp đó có đủ năng lực và khả năng đánh giá được chất lượng nguồn khách hàng (Santos & Silva, 2014) Thời gian hoạt động cho biết uy tín của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thời gian hoạt động càng dài thì uy tín càng lớn trên thị trường, do đó sẽ dễ tiếp cận tín dụng ngân hàng và thúc đẩy cung ứng tín dụng thương mại (Petersen & Rajan, 1997)

Theo nghiên cứu khác ở Việt Nam về tín dụng thương mại của Trần Ái Kết (2017) đã đưa một nhận định tương tự rằng số năm hoạt động và tín dụng thương mại có mối quan hệ tỷ lệ thuận với nhau, nghiên cứu đã chỉ ra rằng thời gian hoạt động dài, doanh nghiệp sẽ có nhiều ưu thế hơn trong việc xây dựng mối quan hệ thương mại, doanh nghiệp sẽ tăng cường cấp tín dụng thương mại để thúc đẩy quy trình bán hàng, thu hút khách hàng và gia tăng lợi nhuận

Các nghiên cứu trên đã chứng minh tín dụng thương mại và số năm hoạt động có mối quan hệ với nhau

Trang 30

2.5 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ QUẢN LÝ KHOẢN TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI

Hiệu quả quản lý tín dụng thương mại là một trong các vấn đề quan trọng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay Tín dụng thương mại là một chiến lược kinh doanh quan trọng mà hầu hết các doanh nghiệp đang không ngừng cố gắng để xây dựng chiến lược kinh doanh quan trọng này nhằm mục đích thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận Việc đánh giá hiệu quả của tín dụng thương mại là đánh giá hiệu quả quản lý khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp, công tác đánh giá này được thực hiện một cách cẩn thận và chính xác thông qua nhiều chỉ tiêu và các chỉ tiêu được sử dụng phổ biến nhất là vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, nhóm các chỉ sô thanh khoản và nhóm tỷ số sinh lời của doanh nghiệp (Phan Thị Cúc, Nguyễn Trung Trực, Đoàn Văn Huy, Đặng Thị Trường Giang và Nguyễn Thị Mỹ Phượng, 2009)

2.5.1 Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay KPT là chỉ tiêu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ

Vòng quay khoản phải thu = Doanh thu thuần

Bình quân khoản phải thu

Hệ số vòng quay KPT càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ

số này càng thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này

2.5.2 Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình quân là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, hệ số này đo lường số ngày bình quân để doanh nghiệp cần để thu hồi nợ phải thu khách hàng bình quân trong kì của doanh nghiệp Kỳ thu tiền bình quân được đo lường bằng công thức sau:

Kỳ thu tiền bình quân = Khoản phải thu bình quân ∗ 365

Doanh thu thuần

Trang 31

Xem xét xu hướng của kỳ thu tiền bình quân qua các năm của một công

ty có hiệu quả hay không, Kỳ thu tiền bình quân năm sau giảm hơn so với năm trước, nghĩa là doanh nghiệp cần thời gian ít hơn để có thể thu hồi được khoản chiếm dụng vốn của khách hàng, thời gian nguồn vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngắn hơn, nguồn vốn ngắn hạn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được đảm bảo đáp ứng kịp thời, điều này cho thấy khả năng quản lý công nợ của doanh nghiệp là khá an toàn và ngày càng được phát huy tốt hơn và chặt chẽ hơn Ngược lại kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp có xu hướng tăng hơn so với năm trước cho thấy sự yếu kém trong công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác quản lý, tăng cường các biện pháp thu hồi nợ thích hợp nhằm rút ngắn được khoảng thời gian nguồn vốn bị chiếm dụng và nâng cao được khả năng quản lý công nợ của doanh nghiệp và hạn chế các rủi ro tín dụng có thể xảy ra

2.5.3 Nhóm chỉ số khả năng thanh toán

Nhóm chỉ số thanh toán của doanh nghiệp dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp, nhóm các tỷ số này được đánh giá thông qua tỷ số thanh toán hiện thời và tỷ số thanh toán nhanh

 Tỷ số thanh toán hiện thời

Chỉ số thanh toán hiện thời là một tỷ số tài chính phản ánh mối quan hệ

tỷ lệ giữa tổng tài sản ngắn hạn so với tổng số nợ ngắn hạn Tỷ số thanh toán hiện thời được xác định bẳng công thức:

Tỷ số thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn

Nợ ngắn hạnKhả năng thanh toán hiện thời cho thấy năng lực đảm bảo các khoản nợ của các công ty hay đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Chỉ số thanh toán hiện thời phản ánh rằng một đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn thanh toán, chỉ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Chỉ số càng lớn càng an toàn, phản ánh sự chủ động

về mặt tài chính của doanh nghiệp Ngược lại chỉ số này càng thấp cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện thời quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao

Trang 32

 Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh là một tỷ số tài chính dùng để đo lường khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp để thanh toán ngay các khoản của doanh nghiệp này Tỷ số thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:

Tỷ số thanh toán nhanh =Tài sản ngắn hạn − Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạnĐây là một chỉ tiêu được dùng để đo lường tính thanh toán ở mức cao hơn Nói cách khác, khả năng huy động tài sản lưu động của một doanh nghiệp thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn trong trường hợp doanh số bán tụt xuống một cách bất lợi Chỉ những tài sản có tính thanh toán cao mới được đưa vào để tính toán Hàng tồn kho và các tài sản ngắn hạn khác được bỏ ra vì khi cần tiền để trả nợ, tính thanh toán của chúng rất thấp và tập trung vào những tài sản có khả năng chuyển đổi dễ dàng như tiền, chứng khoán ngắn hạn, các khoản phải thu Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh rằng một đồng nợ ngắn hạn doanh nghiệp có khả năng thanh toán nhanh bao nhiêu đồng Chỉ số càng lớn càng an toàn, phản ánh sự chủ động về mặt tài chính của doanh nghiệp

2.5.4 Nhóm tỷ suất sinh lời

Nhóm tỷ suất sinh lời được dùng để đánh giá hiệu quả tạo lợi nhuận của doanh nghiệp khi thực hiện việc cấp các khoản tín dụng thương mại, nhóm tỷ suất này được xem là một trong các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá lợi nhuận

và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm tỷ suất sinh lời được xem xét thông qua 3 chỉ tiêu là tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và tỷ suất trên vốn chủ sở hữu

 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: ROS

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên danh thu (ROS) cho biết một đồng doanh thu thuần tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được đo lường bằng công thức sau:

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

Tỷ số chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận sau thuế Đây là hai yếu tố quan trọng và mật thiết với nhau, doanh thu thể hiện được khả năng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh thu càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có được một vị trí ổn định trên thương trường và khả năng cạnh tranh cao, lợi nhuận chứng minh hiệu quả kinh doanh và khả năng tài chính của doanh

Trang 33

nghiệp Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu thể hiện vị trí, vai trò và hiệu quả của doanh nghiệp Tổng mức doanh thu, tổng mức lợi nhuận

và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu càng lớn thì vai trò, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng tốt hơn và doanh nghiệp có được chỗ đứng vững chắc trên thị trường hơn

 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản: ROA

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ( ROA ) cho biết khi doanh nghiệp đầu tư một đồng vào tài sản tạo thù sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được đo lường bằng công thức sau:

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản càng cao chứng tỏ rằng doanh nghiệp đang đầu tư vào tài sản rất hiệu quả và tạo ra được nguồn lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp, ngoài ra còn thể hiện được trình độ sử vốn của doanh nghiệp cao Ngược lại nếu chỉ số này càng thấp nghĩa là doanh nghiệp đang đầu tư không hiệu quả vào tài sản của doanh nghiệp vì nguồn lợi nhuận được tạo ra không như mục tiêu và mong muốn của công ty

 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: ROE

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được đo lường bằng công thức sau:

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuVốn chủ sở hữu là nguồn vốn quan trọng trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu thể hiện sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay nói cách khác tỷ lệ này thể hiện được khả năng tạo lợi nhuận của nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp, đây là một trong các tỷ số quan trọng và được các nhà chủ đầu tư đặc biệt quan tâm Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sỡ hữu càng cao càng có lợi cho doanh nghiệp trong việc thu hút được nguồn đầu tư mới và duy trì được lượng vốn tự có ban đầu, ngược lại nếu tỷ số này thấp đồng nghĩa với việc nguồn vốn chủ sở hữu đang được sử dụng một cách không hiệu quả, không mang lại lợi nhuận cao cho doanh

Trang 34

nghiệp Tăng mức doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng là mục tiêu của hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

2.5.4 Lược khảo một số tài liệu có liên quan đến tín dụng thương mại

của doanh nghiệp

Nadiri (1969) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại trên 1.476 công ty đang hoạt động ở hoa kì tại thời điểm nghiên cứu, bằng phương pháp OSL gộp ông đã nghiên cứu được quyết định về tín dụng thương mại là một quyết định thụ động, chính sách tín dụng thương mại của công ty bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau như tính thanh khoản,chính sách tiền tệ, chi phí tín dụng, quy mô tài sản và tỷ lệ cho vay/tiền gửi Trong đó các yếu tố

đo lường được có sự tác động tích cực lẫn tiêu cực đến tín dụng thương mại (phải thu/doanh thu thuần) của doanh nghiệp, các yếu tố tác động tích cực bao gồm quy mô tài sản và tỷ lệ cho vay/tiền gửi bên cạnh đó các yếu tố còng lại

đo lường được sự tác động tiêu cực đến khoản phải thu/doanh thu thuần là tính thanh khoản, chính sách tiền tệ và chi phí tín dụng

Petersen và Rajan (1997) nghiên cứu tín dụng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ, từ dữ liệu khảo sát quốc gia về tài chính doanh nghiệp nhỏ (National Survey of Small Business Finances - NSSBF) ở Hoa kỳ năm 1988 -

1989 Kết quả phân tích OLS gộp cho biết có nhiều yếu tố tác động tích cực và tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến tín dụng thương mại (khoản phải thu/doanh thu thuần) của doanh nghiệp, các yếu tố đó bao gồm: qui mô (tài sản), khoản vay ngân hàng, tăng trưởng doanh thu (cơ hội đầu tư), tỷ suất lợi nhuận thuần,

số năm họat động và doanh lợi biên Trong đó bao gồm các yếu tố qui mô ,vay ngân hàng, tăng trưởng doanh thu và số năm hoạt động cùng có tác động tích cực đến tín dụng thương mại Yếu tố còn lại là tỷ suất lợi nhuận thuần ảnh hưởng tiêu cực và doanh lợi biên tác động phi tuyến đến tín dụng thương mại của các doanh nghiệp nhỏ ở Hoa kỳ giai đoạn này

Bougheas và cs (2009) nghiên cứu về mối quan hệ giữa khă năng sinh lời và các khoản phải thu của 108 công ty có giao dịch cổ phiếu trên thị trường chứng khoán tập trung Phương pháp phân tích hồi quy được sử dụng để đo lường các biến độc lập bao gồm tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản hàng tồn kho và tính thanh khoản doanh nghiệp Các biến liên quan cho thấy kết quả nghiên cứu đã xác định được rằng việc phân tích quan hệ giữa các khoản phải thu và các biến độc lập trong mô hình là lợi nhuận trên tổng tài sản, vốn lưu động và tính thanh khoản đã cho thấy một mối quan hệ tích cực có ý nghĩa thống kê giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập, trong đó tính thanh khoản

và hàng tồn kho cao thì sẽ tác động làm giảm tín dụng thương mại của doanh

Trang 35

nghiệp, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản tác động tích cực đến biến phụ thuộc Các công ty có tính đến sự cân bằng giữa mở rộng các khoản tín dụng thương mại và những lợi ích ngắn hạn và dài hạn của việc quản lý khoản phải thu Lợi nhuận là giá trị thúc đẩy sự sáng tạo cho các cổ đông trong thời gian khủng hoảng đã đạt được bằng cách tăng các khoản phải thu

Giannetti và cs (2011) nghiên cứu tín dụng thương mại của các doanh nghiệp giao thông vận tải thuộc nhóm ngành dịch vụ ở Hoa kì Từ dữ liệu khảo sát quốc gia về nguồn tài chính doanh nghiệp nhỏ (National Survey of Small Business Finances – NSSBF) Kết quả phân tích OLS gộp cho biết nhiều yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa tới tín dụng thương mại Các yếu tố có mối quan hệ thuận chiều với tín dụng thương mại (phải thu/doanh thu) như qui mô (tài sản) và vay ngân hàng, bên cạnh đó các yếu tố còn lại như tài sản cố định

và khoảng cách tới ngân hàng được đo lường có mối quan hệ nghịch chiều với phải thu/ doanh thu Hơn nữa, nghiên cứu đã cứng minh được ngành Dịch vụ (bao gồm giao thông vận tải) cấp tín dụng thương mại nhiều hơn ngành sản xuất hàng hóa

Ahmed và cs (2014) phân tích dữ liệu bảng giai đoạn 2005 - 2011 của

399 công ty phi tài chính niêm yết trên TTCK ở Pakistan bằng phương pháp OLS gộp và FEM cũng như REM để xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại Thông qua sử dụng kiểm định F (F test) và kiểm định Hausman (Hausman test) nghiên cứu cho biết phương pháp FEM phù hợp nhất trong các phương pháp sử dụng cho phân tích Kết quả phân tích hồi qui các yếu tố tác động tới tín dụng thương mại (khoản phải thu/doanh thu) cho biết, ngoại trừ yếu tố hàng tồn kho không xác định trong kết quả OLS gộp, nhiều yếu tố cùng được xác nhận hướng tác động tích cực hoặc tiêu cực bởi ước lượng OLS gộp và ước lượng FEM Các yếu tố tác động tích cực bao gồm tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tăng trưởng doanh thu Các yếu tố có sự ảnh hưởng tiêu cực bao gồm hàng tồn kho (hàng tồn kho/doanh thu), chất lượng sản phẩm (doanh thu/tài sản trừ khoản phải thu), thanh khoản (tài sản thanh khoản/tài sản) và qui mô (tài sản) của doanh nghiệp

Santos và Silva (2014) phân tích dữ liệu các doanh nghiệp công nghiệp

ở Bồ Đào Nha giai đoạn 2003 - 2009 bằng phương pháp FEM và REM, sau đó

sử dụng kiểm định Hausman test đã chọn được mô hình FEM phù hợp hơn trong việc xác định các yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại Két quả phân tích đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa về mặt thống kê đến tín dụng thương mại (phải thu ngắn hạn/tài sản) Các yếu tố tác động đo lường được bao gồm số năm hoạt động, doanh lợi biên (lợi nhuận gộp/doanh thu), vốn chủ sở hữu, tăng trưởng doanh thu, khoản phải trả và thiếu hụt tín

Trang 36

dụng chính thức Xét về sự tác động tích cực đến vấn đề nghiên cứu thì gồm các yếu tố sau: số năm hoạt động, doanh lợi biên (lợi nhuận gộp/doanh thu), vốn chủ sở hữu và tăng trưởng doanh thu Các yếu tố còn lại xác động theo hướng tiêu cực đến khoản phải thu/ tài sản của doanh nghiệp là khoản phải trả

và thiếu hụt tín dụng chính thức

Thái Thị Hằng (2016) đã nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các doanh nghiệp niêm yết trên sở giao dịch Chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE), việc phân tích dựa vào các báo cáo tài chính của 265 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE giai đoạn năm 2011-2014 Nghiên cứu đã sử dụng mô hình hồi quy FEM để phân tích và đưa

ra kết luận rằng tín dụng thương mại bị tác động bởi nhiều yếu tố bao gồm cả yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài doanh nghiệp, theo phạm vi của bài nghiên cứu đã xác định được các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại (khoản phải thu/doanh thu) bao gồm hàng tồn kho (hàng tồn kho/tổng tài sản), quy mô công ty (Logarit của tổng tài sản bình quân), vốn chủ sở hữu (Vốn chủ

sở hữu/tổng tài sản), tỷ suất lợi nhuận (lợi nhuận ròng/tổng tài sản bình quân), tài sản cố định (Tài sản cố định/tổng tài sản), nợ ngắn hạn ngân hàng (Nợ ngân hàng bình quân/doanh thu thuần) và tăng trưởng doanh thu ((doanh thu t – doanh thu t-1)/doanh thu t-1) Trong đó hàng tồn kho và nợ ngắn hạn ngân hàng

là hai yếu tố có tác động tích cực đến TDTM của doanh nghiệp và ngược lại các yếu tố quy mô doanh nghiệp, tăng trưởng doanh thu và vốn chủ sở hữu

Trần Ái Kết (2017) đã nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng tới tín dụng thương mại của các doanh nghiệp ngành Giao thông vận tải, niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Thông qua các số liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính theo quí đã soát xét, của 34 doanh nghiệp ngành Giao thông vận tải đang niêm yết ở HOSE và HNX các năm 2015 – 2016, bài nghiên cứu

đã sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu phổ biến như phương pháp OSL, REM

và FEM sau đó dùng kiểm định Hausman để kiểm định sự phù hợp giữa hai phương pháp FEM và REM, Hausman đã kiểm chứng được rằng FEM là phương pháp phù hợp đối với nghiên cứu Từ các số liệu thu thập và phương pháp phù hợp, nghiên cứu đã đưa ra kết quả về các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại (khoản phải thu/doanh thu thuần) bao gồm quy mô doanh nghiệp (ln(tổng tài sản)), hàng tồn kho (hàng tồn kho/tổng tài sản), tài sản cố định (tài sản cố định/tổng tài sản), thanh khoản (tài sản lưu động/tổng nợ ngắn hạn), nợ ngân hàng (nợ ngân hàng/tổng tài sản), số năm hoạt động (ln(1+số năm hoạt động) Các biến phụ thuộc được xây dựng đều có ý ngĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu, trong đó các yếu tố tác động tích cực đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp là nợ ngân hàng và số năm hoạt động, các yếu

Trang 37

tố còn lại như quy mô doanh nghiệp, hàng tồn kho, tài sản cố định và tính thanh khoản tác động tiêu cực đến TDTM của doanh nghiệp

Do có sự khác nhau về thời gian, địa điểm và lĩnh vực nghiên cứu nên các yếu tố tác động đến tín thương mại là khác nhau và thông qua thực nghiêm cũng đưa ra các kết quả tác động trái ngược nhau Theo các nghiên cứu trước có thế thấy được rằng các yếu tố chủ yếu tác động đến tín dụng thương mại bao gồm quy mô doanh nghiệp, hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận, tăng trưởng doanh thu, số năm hoạt động , tính thanh khoản và vay ngắn hạn ngân hàng Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu trước, cùng với các số liệu thực tế mà tác giả đã thu thập được từ báo cái tài chính của các công ty nghiên cứu, tác giả sẽ lựa chọn ra các yếu tố phù hợp tác động đến đối tương nghiên cứu là tín dụng thương mại để xây dựng mô hình nghiên cứu của mình

2.5.5 Tổng hợp kết quả một số nghiên cứu trước

Sau khi lược khảo một số nghiên cứu liên quan đến tín dụng thương mại của doanh nghiệp ở trong nước và nước ngoài Tác giả đã tổng hợp lại kết quả của một số nghiên cứu có các biến độc lập liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu, cụ thể như sau:

Bảng 1: Tổng hợp các kết quả của các nghiên cứu trước

ty đang hoạt động ở Hoa Kì

Tính thanh khoản Chính sách tiền tệ Chi phí tín dụng Quy mô tài sản

Tỷ lệ cho vay/ tiền gửi

-

-

- + +

Quy mô(tài sản) Vay ngắn hạn Tăng trưởng doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận thuần

Số năm hoạt động Doanh lợi biên

+ + +

- + Phi tuyến

Trang 38

STT Tác giả Tên đề tài Kết quả

ty giao dịch trên TTCK tập trung

Quy mô Vay ngân hàng Tài sản cố định Khoảng cách đến ngân hàng

+ +

GDP Tăng trưởng doanh thu Hàng tồn kho

Chất lượng sản phẩm Thanh khoản

Quy mô (tài sản)

+ +

2009

Số năm hoạt động Doanh lợi biên Vốn chủ sở hữu Tăng trưởng doanh thu Khoản phải trả

Thiếu hụt tín dụng chính thức

+ + + +

sở giao dịch chứng khoán HOSE

Hàng tồn kho Quy mô công ty Tài sản cố định

Tỷ suất lợi nhuận

Nợ ngắn hạn ngân hàng Tăng trưởng doanh thu

+

- + + +

-

Trang 39

STT Tác giả Tên đề tài Kết quả

Quy mô doanh nghiệp Hàng tồn kho

Tài sản cố định Thanh khoản

( nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước)

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến tín dụng thương mại của các công

ty Cổ phần ngành Thực Phẩm niêm yết trên HOSE giai đoạn 2013-2017 có sự khác biệt với các nghiên cứu thực nghiệm trước đây :

- Thời gian nghiên cứu của đề tài là 5 năm gần thời điểm hiện tại nhất, thuộc giai đoạn 2013-2017;

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng thương mại của các công

ty ngành thực phẩm, một ngành đang có xu thế cạnh tranh rất cao và là một lĩnh vực cần thiết cho nhu cầu hằng ngày của con người trong nước nói riêng

và thế giới nói chung Ngoài ra, phạm vi bài nghiên cứu là ngành Thực Phẩm nên loại bỏ được sự tác động của đặc điểm ngành đên tín dụng thương mại của doanh nghiệp;

- Dựa trên mô hình nghiên cứu của các tác giả về tín dụng thương mại như Petersen và Rajan (1997) và Santos và Silva (2014) làm nền tảng, nghiên cứu đã điều chỉnh một số biến để phù hợp với tình hình thực tiễn tại Việt Nam

Trang 40

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các tóm tắt về việc thu thập dữ liệu, xây dựng mô hình nghiên cứu, cách đo lường các biến trong mô hình và sau cùng là phương pháp nghiên cứu

sẽ được trình bày chi tiết trong Chương 3

3.1 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm của các công ty Cổ phần ngành Thực phẩm trong giai đoạn

2013 – 2017 được công bố trên trang website chuyên về thị trường chứng khoán, www.Cophieu68.vn, và một số trang website riêng của từng công ty thuộc mẫu nghiên cứu Hiện nay, tổng các công ty Cổ phần ngành Thực phẩm được niêm yết trên HOSE là 16 công ty Bài nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập của các công ty có đầy đủ số liệu tài chính dạng bảng là 16 công ty chiếm

tỷ lệ 100% Báo cáo tài chính thu thập để làm số liệu cho bài nghiên cứu gồm

2 bảng là bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của

16 công ty ngành Thực phẩm Ngoài ra, một số thông tin khác và các số liệu kinh tế vĩ mô còn được thu thập từ Tổng cục Thống kê Việt Nam, các trang web trên internet, tạp chí khoa học, giáo trình, sách báo,

3.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.2.1 Mô hình nghiên cứu

Đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu có biến phụ thuộc là KPT khách hàng và 8 biến độc lập là quy mô doanh nghiệp, hàng tồn kho, tỷ suất lợi nhuận, tổng tài sản, tăng trưởng doanh thu, tính thanh khoản, vay ngắn hạn ngân hàng và số năm hoạt động Các biến độc lập được xây dựng để đo lường mức tác động đến KPT khách hàng, xét xem KPT khách hàng chịu tác động của những biến độc lập nào và sẽ biến đổi như thế nào

Để phân tích các tác động đến tín dụng thương mại của 16 công ty ngành Thực Phẩm niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán HOSE giai đoạn 2013-2017, đề tài xây dựng mô hình nghiên cứu sau:

Y = β0 + β1 SIZE + β2 INV + β3 PRO + β4 POS + β5 GRO + β6.BOR +

Ngày đăng: 28/02/2021, 17:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm