1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phần mềm quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ phần quản lý chương trình đào tạo và phần quản lý điểm

117 75 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG  NGUYỄN KHÁNH HUY – NGUYỄN THANH PHONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐ

Trang 1

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG



NGUYỄN KHÁNH HUY – NGUYỄN THANH PHONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

PHẦN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

VÀ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM

Trang 2

KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ – MÔI TRƯỜNG



NGUYỄN KHÁNH HUY – NGUYỄN THANH PHONG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CỬ NHÂN TIN HỌC

THIẾT KẾ PHẦN MỀM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO THEO HỆ THỐNG TÍN CHỈ

PHẦN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

VÀ PHẦN QUẢN LÝ ĐIỂM

Giảng viên hướng dẫn:

KS NGUYỄN VĂN PHÚC

Trang 3

Các cán bộ trong Phòng Khảo thí và Kiểm định Chất lượng, Phòng Đào tạo đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong việc tìm hiểu các công tác quản lý Điểm, quản lý Sinh viên, quản lý Chương trình Đào tạo, … trong trường Đại học An Giang

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm cùng các thầy cô trong Khoa Kỹ thuật – Công nghệ - Môi trường đã nhiệt tình tạo điều kiện thuận lợi cho nhóm chúng em hoàn thành khóa luận này

Nhóm chúng em cũng rất cám ơn cô chủ nhiệm, cùng các bạn học trong lớp DH5TH2 đã luôn động viên nhóm những lúc khó khăn Đó luôn là nguồn động lực lớn để nhóm hoàn thành khóa luận

Cuối cùng, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy

cô, bạn bè về phần mềm này để nhóm chúng em tiếp tục hoàn thiện phần mềm tốt hơn nữa,

có thể hoạt động tin cậy, hiệu quả khi trường chuyển sang giảng dạy theo Hệ thống Tín chỉ Sự đóng góp của quý thầy cô, bạn bè là niềm vinh hạnh cho nhóm chúng em

Nhóm hứa sẽ tiếp tục hoàn thiện tốt hơn nữa phần mềm, để phần mềm có thể hoạt động tin cậy khi trường chuyển sang giảng dạy theo Hệ thống Tín chỉ

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Khánh Huy Nguyễn Thanh Phong

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Nhu cầu và những đòi hỏi trong cuộc sống của con người, cùng với nhịp độ phát triển của xã hội, của thời đại Và như thế, công nghệ thông tin như đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống ngày nay, trình độ về mặt công nghệ thông tin cũng trở thành một trong những tiêu chí để trở thành một con người hiện đại, bởi vì công nghệ thông tin đã giúp chúng ta rất nhiều trong cuộc sống Chẳng hạn, chúng ta có thể tiết kiệm được nhiều thời gian khi mua hàng trên mạng, thuận lợi hơn trong việc tìm kiếm thông tin,

xử lý số liệu một cách hiệu quả, chính xác … và quan trọng hơn cả là trong lĩnh vực quản

Với xu thế hội nhập, giao lưu văn hoá, giáo dục giữa các nước trên thế giới và giữa các khu vực trong nước, cũng chính từ nhu cầu của sinh viên nên trong tương lai không xa, trường Đại học An Giang sẽ đào tạo theo quy chế tín chỉ (theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) để đáp ứng nguyện vọng của sinh viên, thu hút nhiều hơn nữa sinh viên theo học tại trường và để phù hợp với

xu thế của thời đại

Chính vì thế việc ứng dụng phần mềm Quản lý Đào tạo theo Hệ thống Tín chỉ là

rất quan trọng, hứa hẹn sẽ tạo ra một bước đột phá mới, đem lại hiệu quả thật sự khi trường Đại học An Giang chuyển sang đào tạo theo quy chế này

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1: TỔNG QUAN 8

A Giới thiệu về Trường Đại học An Giang (ĐHAG): 8

B Sơ lược về ứng dụng 10

C Đối tượng và phạm vi của ứng dụng 10

I Đối tượng: 10

II Phạm vi ứng dụng: 11

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 14

A Một số khái niệm 14

B Môi trường 14

I Môi trường lập trình: 14

II Ngôn ngữ lập trình và cài đặt 15

III Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 15

IV Công cụ hỗ trợ: 16

V Công cụ tạo tài liệu hướng dẫn: 16

VI Các gói hỗ trợ: 16

C Phân tích thiết kế 17

I Mô hình 17

II Mô hình dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram) 17

III Mô hình thực thể – kết hợp (Entity Relationship Model) 18

IV Ngôn ngữ mô hình hợp nhất (UML – Unified Modeling Language) 18

PHẦN 3: PHÂN TÍCH 20

A Phân tích hiện trạng: 20

B Phân tích yêu cầu: 21

I Các qui trình nghiệp vụ chính: 21

II Các yêu cầu chức năng: 23

C Phân tích dữ liệu: 27

I Mô hình dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram): 27

II Mô hình thực thể – kết hợp (Entity Relationship Model): 34

PHẦN 4: THIẾT KẾ 37

A Kiến trúc phần mềm: 37

B Thiết kế dữ liệu: 38

C Thiết kế chức năng: 60

I Mô hình Use case: 60

II Mô hình tuần tự (Sequence diagram): 67

D Thiết kế Giao diện: 96

 Giao diện Đăng nhập: 96

 Giao diện Quản lý Sinh viên: 96

 Giao diện Quản lý Điểm cá nhân của sinh viên: 97

 Giao diện Quản lý Chương trình Đào tạo: 98

 Giao diện Quản lý Lớp học đăng ký: 98

 Giao diện Quản lý Ngành học: 99

 Giao diện Quản lý Học phần: 100

 Giao diện Nhập điểm theo Lớp học đăng ký: 101

Trang 6

 Giao diện Thống kê danh sách Ngành học: 105

PHẦN 5: HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT 106

PHẦN KẾT 114

A Đánh giá chung: 114

B Hướng phát triển: 114

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU

Hình 1.A.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học An Giang 9

Hình 1.C.1 Phạm vi hệ thống Phần mềm Quản lý Đào tạo theo Hệ thống Tín chỉ 11

Hình 3.B.1 Biểu mẫu báo cáo số liệu về học sinh, sinh viên nước ngoài 25

Hình 3.B.2 Biểu mẫu thống kê kết quả học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên 26

Hình 3.B.3 Biểu mẫu Biểu mẫu thống kê học sinh, sinh viên tốt nghiệp 26

Hình 3.C.1 Mô hình DFD mức tổng quát 27

Hình 3.C.2 Mô hình DFD mức 1 27

Hình 3.C.3 Mô hình tiếp nhận Hồ sơ học sinh 28

Hình 3.C.4 Mô hình nhập điểm cho học phần đăng ký 28

Hình 3.C.5 Mô hình cải thiện điểm 29

Hình 3.C.6 Mô hình lập danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp 29

Hình 3.C.7 Mô hình lập danh sách sinh viên tốt nghiệp 29

Hình 3.C.8 Mô hình lập danh sách sinh viên buộc thôi học 30

Hình 3.C.9 Mô hình nhập điểm rèn luyện 30

Hình 3.C.10 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo 30

Hình 3.C.11 Mô hình xóa chương trình đào tạo 31

Hình 3.C.12 Mô hình cập nhật chương trình đào tạo 31

Hình 3.C.13 Mô hình đăng ký học phần 32

Hình 3.C.14 Mô hình rút bớt học phần 32

Hình 3.C.15 Mô hình tạo lớp học đăng ký 33

Hình 3.C.16 Mô hình xóa lớp học đăng ký không hợp lệ 33

Hình 3.C.17 Mô hình dữ liệu ERD 34

Hình 4.A.1 Kiến trúc tổng quan phần mềm Quản lý Đào tạo theo Hệ thống Tín chỉ 37

Hình 4.B.1 Mô hình dữ liệu quan hệ 38

Hình 4.C.1 Use case mức tổng quát 60

Hình 4.C.2 Use case Bậc học 61

Hình 4.C.3 Use case Chương trình đào tạo 61

Hình 4.C.4 Use case Chính sách 61

Hình 4.C.5 Use case Dân tộc 62

Hình 4.C.6 Use case Giảng viên 62

Hình 4.C.7 Use case Hệ số điểm 62

Hình 4.C.8 Use case Học phần 63

Hình 4.C.9 Use case Huyện 63

Hình 4.C.10 Use case Khoa 63

Hình 4.C.11 Use case Lớp học 64

Hình 4.C.12 Use case Lớp học đăng ký 64

Hình 4.C.13 Use case Năm học – học kỳ 64

Hình 4.C.14 Use case Ngành học 65

Hình 4.C.15 Use case Phiếu đăng ký 65

Hình 4.C.16 Use case Quốc tịch 65

Hình 4.C.17 Use case Sinh viên 66

Hình 4.C.18 Use case Xếp lọai 66

Hình 4.C.19 Mô hình tuần tự Quản lý Bậc học 67

Trang 8

Hình 4.C.23 Mô hình tuần tự Quản lý dân tộc 71

Hình 4.C.24 Mô hình tuần tự Quản lý điểm của sinh viên 72

Hình 4.C.25 Mô hình tuần tự Quản lý điểm theo lớp học đăng ký 73

Hình 4.C.26 Mô hình tuần tự Quản lý điểm rèn luyện 74

Hình 4.C.27 Mô hình tuần tự Quản lý giảng viên 75

Hình 4.C.28 Mô hình tuần tự Quản lý học phần 76

Hình 4.C.29 Mô hình tuần tự Quản lý huyện 77

Hình 4.C.30 Mô hình tuần tự Quản lý khoa 78

Hình 4.C.31 Mô hình tuần tự Quản lý khoa (tt) 79

Hình 4.C.32 Mô hình tuần tự Quản lý khu vực 80

Hình 4.C.33 Mô hình tuần tự Quản lý lớp học 81

Hình 4.C.34 Mô hình tuần tự Quản lý lớp học (tt) 82

Hình 4.C.35 Mô hình tuần tự Quản lý lớp học đăng ký 83

Hình 4.C.36 Mô hình tuần tự Quản lý lý do 84

Hình 4.C.37 Mô hình tuần tự Quản lý năm học – học kỳ 85

Hình 4.C.38 Mô hình tuần tự Quản lý ngành học 86

Hình 4.C.39 Mô hình tuần tự Quản lý người dùng 87

Hình 4.C.40 Mô hình tuần tự Quản lý người dùng (tt) 88

Hình 4.C.41 Mô hình tuần tự Quản lý phiếu đăng ký 88

Hình 4.C.42 Mô hình tuần tự Quản lý phiếu đăng ký (tt) 89

Hình 4.C.43 Mô hình tuần tự Quản lý phiếu đăng ký (tt) 89

Hình 4.C.44 Mô hình tuần tự Quản lý quốc tịch 90

Hình 4.C.45 Mô hình tuần tự Quản lý sinh viên 91

Hình 4.C.46 Mô hình tuần tự Quản lý tỉnh 92

Hình 4.C.47 Mô hình tuần tự Quản lý tình trạng 93

Hình 4.C.48 Mô hình tuần tự Quản lý tôn giáo 94

Hình 4.C.49 Mô hình tuần tự Quản lý xếp loại Quản lý xếp loại 95

Hình 4.D.1 Giao diện Đăng nhập 96

Hình 4.D.2 Giao diện Quản lý Sinh viên 96

Hình 4.D.3 Giao diện Quản lý Điểm cá nhân của sinh viên 97

Hình 4.D.4 Giao diện Quản lý Chương trình Đào tạo 98

Hình 4.D.5 Giao diện Quản lý Lớp học đăng ký 98

Hình 4.D.6 Giao diện Quản lý Ngành học 99

Hình 4.D.7 Giao diện Quản lý Học phần 100

Hình 4.D.8 Giao diện Nhập điểm theo Lớp học đăng ký 101

Hình 4.D.9 Giao diện Tra cứu Sinh viên 102

Hình 4.D.10 Giao diện Tra cứu Học phần 103

Hình 4.D.11 Giao diện Thống kê danh sách Lớp học thuộc Khoa 104

Hình 4.D.12 Giao diện Thống kê danh sách Ngành học 105

Hình 5.1: Màn hình yêu cầu cài đặt gói dotNetFramework 106

Hình 5.2: Danh sách những gói sẽ được cài đặt 106

Hình 5.3: Tiến trình copy các dữ liệu cần thiết vào hệ thống 107

Hình 5.4: Màn hình giới thiệu gói dotNetFramework 2.0 107

Hình 5.5: Màn hình giới thiệu và xác nhận bản quyền 108

Hình 5.6: Tiến trình cài đặt gói dotNetFramework 2.0 108

Hình 5.7: Kết thúc việc cài đặt gói dotNetFramework 109

Hình 5.8: Màn hình cho biết gói dotNetFramework 2.0 đã được cài đặt 109

Hình 5.9: Màn hình chào mừng bạn cài đặt phần mềm 110

Hình 5.10: Màn hình thông tin người sử dụng và phần mềm 111

Trang 9

Hình 5.11: Màn hình yêu cầu chọn đường dẫn 111

Hình 5.12: Màn hình báo cáo đã sẳn sàng cài đặt 112

Hình 5.13: Tiến trình cài đặt phần mềm 112

Hình 5.14: Kết thúc việc cài đặt phần mềm 113

Trang 10

Hiện nay, Trường ĐHAG có 2 cơ sở chính: cơ sở I tọa lạc tại số 25 Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên, TP Long Xuyên, tỉnh An Giang; và cơ sở II tọa lạc tại xã Vĩnh Thạnh Trung, huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Trường ĐHAG thành lập có nhiệm vụ chính:

o Đào tạo cán bộ trình độ đại học và trình độ thấp hơn phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận

o Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ phục vụ việc phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh An Giang và các tỉnh lân cận

Trang 12

2 Mục tiêu phát triển đến 2010:

o Qui mô đào tạo của trường đã lên đến 6000-7000 sinh viên Đến năm 2010, sẽ tăng lên khoảng 10000 sinh viên chính quy

o Trường sẽ tiếp tục mở thêm các chương trình đào tạo bốn năm cho các ngành:

sư phạm, công nghệ thực phẩm, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin, kỹ sư điện toán, thủy sản, cơ khí dân dụng, vật liệu xây dựng, environment engineering (kỹ thuật môi trường), kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện, ngoại thương, quản trị kinh doanh nông thôn, kinh

tế du lịch, quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên–môi trường, …

o Số lượng giảng viên lên đến 600 cán bộ, giảng viên, trong đó có 50% là thạc sĩ

o Quản lý Sinh viên: Quản lý các thông tin của sinh viên như họ tên, ngày sinh, dân tộc, … Khi sinh viên trúng tuyển vào trường hay hồ sơ của các sinh viên từ các trường khác chuyển đến

o Quản lý Chương Trình Đào tạo: Quản lý các học phần, môn học, các chương trình đào tạo, các lớp học đăng ký theo học phần…

o Quản lý Điểm: Quản lý các điểm học phần của sinh viên, bao gồm cả các điểm

mà sinh viên xin cải thiện điểm, …

o Ngoài ra, chương trình còn thực hiện các chức năng như liệt kê danh sách sinh viên bị buộc thôi học, danh sách sinh viên tốt nghiệp, danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp, thống kê số lượng sinh viên qui phạm các qui chế thi, dự báo số lượng sinh viên đăng ký các học phần được tổ chức, …

Trang 13

Phân hệ Quản lý Sinh viên

Phân hệ Quản lý ể Đi m

Phân hệ Quản lý Chương trình ào tạo Đ

Đầu ra:

Thời khóa biểu, Lịch học dự kiến, danh sách Sinh viên,…

o Nguyễn Thanh Phong

Thông tin tổng quan

Tên dự án: Thiết kế Phần mềm Quản lý Đào tạo theo Hệ thống Tín chỉ

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Phúc

Nhóm thực hiện:

o Nguyễn Khánh Huy

o Nguyễn Thanh Phong

Trang 14

Phát biểu vấn đề:

o Trường Đại học An Giang đang chuyển dần sang hình thức đào tạo theo hình thức Tín chỉ (áp dụng theo quy chế đào tạo đại học và cao đẳng theo Hệ thống Tín chỉ được ban hành kèm theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) để giúp các sinh viên linh hoạt hơn trong việc chọn lựa các học phần để học phù hợp với khả năng của mình, qua đó có thể tăng thêm lượng kiến thức chuyên môn, tăng thêm kỹ năng thực hành, và sự tự tin khi chính mình được đăng ký các học phần

o Do đó, sự hình thành và phát triển dự án Phần mềm Quản lý Đào tạo theo Hệ thống Tín chỉ là cần thiết Phần mền sẽ góp phần hỗ trợ nhà trường trong việc quản lý các thông tin của sinh viên, thiết kế các Chương trình Đào tạo, tổ chức các học phần theo lớp học đăng ký, cách tính điểm cho sinh viên theo qui định của hệ thống Tín chỉ

Mục tiêu:

o Cho phép các bộ phận nắm rõ thông tin về sinh viên, kết quả học tập, tình trạng, các chính sách của sinh viên

o Hỗ trợ xây dựng Chương trình Đào tạo, xây dựng các học phần, tiến đến việc thiết

kế Thời Khóa Biểu cho các lớp học

o Hỗ trợ nhà trường trong việc xét học bổng cho các sinh viên, thống kê danh sách sinh viên bị buộc thôi học, danh sách viên tốt nghiệp hằng năm, danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp

o Thông tin, dữ liệu giữa các bộ phận có liên quan được nhất quán, cập nhật liên tục

o Hệ thống có thể phối hợp với các hệ thống khác trong trường

o Kế thừa các chức năng cơ bản của hệ thống quản lý hiện có

o Phòng khảo thí và Kiểm định chất xây dựng kế hoạch và lịch tuyển sinh các hệ đào tạo Xây dựng kế hoạch và lịch thi cuối khóa, tốt nghiệp, thi học kỳ và học phần trên cơ

sở kế hoạch đào tạo và kế hoạch năm học đã được phê duyệt, đúng Qui chế đào tạo Báo cáo kết quả điểm thi học phần, học kỳ, cuối khóa, tốt nghiệp cho Phòng Đào tạo và các khoa kịp thời Cấp bảng điểm theo học kỳ, năm học, khóa học cho sinh viên và theo yêu cầu của sinh viên Bảo quản, lưu trữ điểm thi và các tài liệu liên quan đến kết quả thi theo qui định

Trang 15

Lợi ích mang lại:

o Hệ thống đem lại sự tiện dụng cho các bộ phận trong việc quản lý

o Dữ liệu giữa các bộ phận luôn mang tính nhất quán

o Sinh viên có thể đăng ký các học phần, cũng như rút bớt các học phần đã đăng ký một cách dễ dàng Qua đó sinh viên cảm thấy tự tin, hăng hái trong học tập với các học phần mà mình đã tự lựa chọn

o Biên soạn tài liệu

o Hướng dẫn cách hoạt động của chương trình

Thời gian thực hiện: 4 tháng

Trang 16

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

A Một số khái niệm

Hệ thống (system): là một khái niệm được xuất phát từ rất lâu trong tự nhiên Một

cách tổng quát, hệ thống là tập hợp các thành phần liên kết lại với nhau, thể hiện qua một phạm vi (boundary) xác định, hoạt động kết hợp với nhau nhằm tạo nên những mục đích xác định Một hệ thống gồm có 9 đặc điểm:

Thành phần (component): một hệ thống được hình thành từ một tập hợp các

thành phần Một thành phần là một phần đơn giản nhất hay là một sự kết hợp của những thành phần khác nhau, còn được gọi là hệ thống con (subsystem)

Liên kết giữa các thành phần (inter–ralated components): một chức năng hay

hoạt động của một thành phần liên kết một cách nào đó với chức năng hay hoạt động của những thành phần khác Nói cách khác, đây chính là sự phụ thuộc của một hệ thống con vào một hệ thống con khác

Ranh giới (boundary): hệ thống luôn có một ranh giới xác định phạm vi hệ

thống, bên trong ranh giới chứa đựng tất cả các thành phần, ranh giới giới hạn phạm vi của

hệ thống, tách biệt hệ thống này với hệ thống khác Các thành phần bên trong phạm vi có thể bị thay đổi trong khi đó các sự vật bên ngoài hệ thống đó không thể bị thay đổi

Mục đích (purpose): tất cả các thành phần trong hệ thống hoạt động với nhau để

đạt được những mục đích toàn cục của hệ thống, mục đích này chính là lý do để tồn tại hệ thống

Môi trường (environment): hệ thống luôn tồn tại bên trong môi trường của nó, là

mọi thứ bên ngoài ranh giới tác động lên hệ thống, trao đổi với hệ thống, tạo đầu vào cho

hệ thống cũng như tiếp nhận đầu ra của hệ thống

Giao diện (interface): là nơi mà hệ thống trao đổi với môi trường

Đầu vào (input): tất cả các sự vật cung cấp cho hệ thống từ môi trường

Đầu ra (output): tất cả các sự vật mà hệ thống gửi tới môi trường, đây chính là

kết quả vận hành của hệ thống Một đầu ra của hệ thống luôn xác định các đối tượng môi

trường mà hệ thống gởi tới

Ràng buộc (constraints): các quy định giới hạn ảnh hưởng tới xử lý và mục đích

của hệ thống Những ràng buộc này có thể xuất phát từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống

B Môi trường

I Môi trường lập trình:

Microsoft NET Frameword SDK v2.0

.NET Framework là môi trường để đoạn mã của chương trình thực thi Điều này có nghĩa là NET Framework quản lý việc thi hành chương trình, cấp phát bộ nhớ, thu hồi các

bộ nhớ không dùng đến Ngoài ra, NET Framework còn chứa một tập thư viện lớp NET bases class, cho phép thực hiện vô số các tác vụ trên Window

Trang 17

Để triển khai các ứng dụng có thể sử dụng công cụ Visual Studio NET, một môi trường triển khai tổng thể cho phép bạn viết đoạn mã, biên dịch, gỡ rối dựa trên tất cả các ngôn ngữ của NET, chẳng hạn C#, VB NET, kể cả những trang ASP.NET

II Ngôn ngữ lập trình và cài đặt

Ngôn ngữ C#

.NET hỗ trợ chính thức 4 ngôn ngữ: C#, VB.NET, J# và C++ managed Nhóm chọn

sử dụng ngôn ngữ C# là ngôn ngữ chính để viết phần mềm

Vì C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, trong sáng, và chỉ gồm khoảng 80 từ khóa C#

là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng nên nó hỗ trợ việc định nghĩa các lớp Lớp định nghĩa những kiểu dữ liệu mới cho phép bạn mở rộng ngôn ngữ để mô hình hóa vấn đề mà bạn đang bận tâm giải quyết

C# có chứa những từ chốt cho phép khai báo những lớp mới, thuộc tính và các hàm hành sự, kế thừa, đa hình,… Trên C#, mọi việc liên quan đến khai báo một lớp nằm ngay trong bản thân phần khai báo lớp

C# cũng hỗ trợ giao diện (Interface), một kiểu khế ước với một lớp liên quan đến những dịch vụ mà giao diện đề ra Ngôn ngữ C# định nghĩa một lớp chỉ có thể kế thừa từ một lớp khác nhưng có thể thiết đặt vô số giao diện Khi thiết đặt một giao diện, lớp phải cài đặt tất cả các hàm hành sự của giao diện

III Hệ quản trị cơ sở dữ liệu:

1 SQL Server 2000

SQL Server 2000 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database Management System (RDBMS)) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy khách (Client computer) và máy chủ SQL (SQL Server computer)

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

SQL Server có 7 ấn bản: SQL Server 2000 Enterprise Edition, SQL Server 2000 Standard Edition, SQL Server 2000 Personal Edition, SQL Server 2000 Developer Edition, SQL Server 2000 Windows CE Edition, SQL Server 2000 Enterprise Evaluation Edition

và SQL Server 2000 Desktop Engine

2 Các thành phần quan trọng trong SQL Server 2000

SQL Server 2000 được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Relational Database Engine, Analysis Service và English Query Các thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng

Relational Database Engine – Dịch vụ cơ bản của SQL Server 2000:

Ðây là một công cụ hiện đại, có khả năng chứa dữ liệu với độ tin cậy rất lớn, bảo mật cao ở các quy mô khác nhau dưới dạng bảng và hỗ trợ tất cả các kiểu kết nối (data

Trang 18

như sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần và trả lại tài nguyên cho hệ điều hành

khi một người dùng rời khỏi hệ thống

Replication - Cơ chế tạo bản sao: Cơ chế replication của SQL Server được sử dụng để bảo đảm cho dữ liệu ở 2 database được đồng bộ

Data Transformation Service (DTS): Một dịch vụ dùng để chuyển dịch dữ liệu

SQL Server Books Online: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SQL Server 2000

SQL Server Tools:

o Enterprise Manager: Ðây là một công cụ cho ta thấy toàn cảnh hệ thống cơ

sở dữ liệu một cách rất trực quan Nó rất hữu ích đặc biệt cho người mới học và không thông thạo lắm về SQL

o Query Analyzer: Ðối với một DBA giỏi thì hầu như chỉ cần công cụ này là

có thể quản lý cả một hệ thống database mà không cần đến những thứ khác Ðây là một môi trường làm việc khá tốt vì ta có thể đánh bất kỳ câu lệnh SQL nào và chạy ngay lập tức đặc biệt là nó giúp cho ta debug mấy cái stored procedure dễ dàng

o SQL Profiler: Nó có khả năng "chụp" (capture) tất cả các sự kiện hay hoạt động diễn ra trên một SQL server và lưu lại dưới dạng text file rất hữu dụng trong việc kiểm soát hoạt động của SQL Server

o Ngoài một số công cụ trực quan như trên chúng ta cũng thường hay dùng

các tiện ích osql và bcp (bulk copy) trong chế độ dòng lệnh

Trang 19

II Mô hình dòng dữ liệu (DFD – Data Flow Diagram)

 Mô hình dòng dữ liệu (DDL) có các đặc trưng sau:

o Thuộc trường phái phân tích cấu trúc

o Tiếp cận chủ yếu theo hướng từ trên xuống

o Biểu diễn cả xử lý lẫn dữ liệu hệ thống, nhưng chú ý đến xử lý hơn là dữ liệu

 Mô hình DDL bao gồm 4 khái niệm chính: xử lý (process), dòng dữ liệu (data flow), kho dữ liệu (data store) và đầu cuối (terminator)

 Các khái niệm và kí hiệu chính của mô hình DDL:

Xử lý Một trong các hoạt động bên trong hệ thống

Dòng dữ liệu Sự chuyển đổi thông tin giữa các thành phần Kho dữ liệu Vùng chứa dữ liệu, thông tin trong hệ thống

Đầu cuối Một tác nhân bên ngoài hệ thống

Trang 20

III Mô hình thực thể – kết hợp (Entity Relationship Model)

 Mô hình thực thể kết hợp là một sự trình bày chi tiết, lý luận về dữ liệu cho một đơn vị tổ chức hoặc phạm vi nghiệp vụ xác định Một mô hình thực thể kết hợp thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ và được gọi là sơ đồ thực thể kết hợp

 Các khái niệm và kí hiệu chính của mô hình thực thể –kết hợp:

Thực thể Tên thực thể Biểu diễn lớp các đối tượng của thế giới thực

Mối kết hợp mối kết hợp Tên Biểu diễn sự kết hợp giữa hai hay nhiều thực thể

Thuộc tính Tên thuộc tính Biểu diễn đặc trưng của thực thể, mối kết hợp

IV Ngôn ngữ mô hình hợp nhất (UML – Unified Modeling Language)

 UML là ngôn ngữ trực quan được dùng trong quy trình phát triển các hệ thống phần mềm

 UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các

từ vựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng (các kí hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện

về mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ thống

 Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúp chúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc độ khác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau

 UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình có cấu trúc tốt, nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo ra chúng Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm

 Trong UML có 9 loại lược đồ chuẩn và có thể chia làm 2 nhóm:

o Các loại lược đồ tĩnh: use case diagram (biểu đồ tình huống sử dụng), class diagram (biểu đồ lớp), object diagram (biểu đồ đối tượng), component diagram (biểu đồ thành phần), deployment diagram (biểu đồ triển khai)

o Các loại lược đồ động: sequence diagram (biểu đồ tuần tự), collaboration diagram (biểu đồ hợp tác), statechart diagram (biểu đồ trạng thái), activity diagram (biểu

đồ hoạt động)

Trang 21

Hai biểu đồ chính:

1 Biểu đồ Use case (Use case diagram)

 Biểu đồ use case đưa ra các use case (tình huống sử dụng), các actor (tác nhân)

và các association (quan hệ kết hợp) giữa chúng

(Actor) Là người hoặc hệ thống tương tác với các use case

2 Biểu đồ tuần tự (Sequence diagram)

 Biểu đồ tuần tự được dùng để mô hình các tương tác giữa các thể hiện đối tượng trong ngữ cảnh của một cộng tác

Biểu diễn thông điệp của đối tượng gởi đến đối tượng nhận

Chú thích (Comment) Comment Giải thích ý nghĩa của một đối

tượng

Trang 22

PHẦN 3: PHÂN TÍCH

A Phân tích hiện trạng:

Hiện nay, việc áp dụng quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ là nhu cầu cấp thiết của hầu hết tất cả các trường Đại học & Cao đẳng trong cả nước Vừa qua, ngày 15 tháng 8 năm 2007, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành “Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” Theo đó, sinh viên sẽ không phải thụ động bám sát vào

chương trình học cũ mà sẽ chủ động hơn trong việc đăng ký các học phần cho ngành học của mình một cách hợp lý nhất

Với xu hướng đó, trường Đại học An Giang cũng đang bắt đầu chuyển dần sang quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ Với số lượng sinh viên ngày càng đông và chương trình đào tạo cũng liên tục thay đổi sao cho phù hợp, công tác quản lý sẽ gặp không ít khó khăn về đào tạo, đặc biệt là về nhân lực, thời gian và độ chính xác Do đó, để giảm bớt những khó khăn đó thì hệ thống quản lý đào tạo là rất cần thiết Với hệ thống quản lý này, cán bộ quản lý sẽ được hỗ trợ rất nhiều về mặt quản lý sinh viên của trường, điểm học tập của sinh viên cũng như chương trình đào tạo các ngành theo hệ thống tín chỉ

Thông qua hệ thống quản lý, cán bộ quản lý có thể nhanh chóng nắm bắt được chính xác những thông tin của sinh viên trong suốt khoảng thời gian học tập tại trường Ngoài các thông tin cá nhân, điểm học tập của sinh viên cũng được theo dõi cặn kẽ trong từng học kỳ và cả khóa học

Trang 23

B Phân tích yêu cầu:

I Các qui trình nghiệp vụ chính:

1 Quản lý sinh viên:

Theo thông lệ hàng năm, số lượng sinh viên mới nhập học của trường khoảng 3000 sinh viên Do đó cán bộ quản lý sẽ phải ghi nhận lại hồ sơ của những sinh viên này trong suốt quá trình theo học tại trường cũng như các chính sách ưu đãi, kỷ luật, tình trạng học tập và các vấn đề khác liên quan đến sinh viên trong quá trình học tập

Trước khi nhập học, sinh viên sẽ nộp cho trường hồ sơ nhập học, bao gồm các thông tin: họ tên, phái, ngày sinh, hộ khẩu, tôn giáo, dân tộc, quốc tịch, họ tên cha, nghề nghiệp của cha, họ tên mẹ, nghề nghiệp của mẹ, … để trường quản lý, cũng như thông tin của những sinh viên được chuyển đến từ trường khác

2 Quản lý chương trình đào tạo:

Nghiệp vụ này quản lý tất cả các qui trình như: chương trình đào tạo cho từng ngành, việc đăng ký lớp học cho từng học phần, rút bớt học phần đã đăng ký, đăng ký học lại, tổ chức lớp học và thi cho sinh viên

Vào đầu mỗi học kỳ, sinh viên sẽ đăng ký các học phần mà mình muốn học Khối lượng học tập tối thiểu mà sinh viên xếp hạng học lực bình thường là 14 tín chỉ, xếp hạng học lực yếu là từ 10 đến 14 tín chỉ, không qui định khối lượng đăng ký đối với học kỳ cuối của sinh viên Khi đó, cán bộ quản lý sẽ ghi nhận lại và tổ chức lớp học cho sinh viên Lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa vào đăng ký khối lượng học tập của sinh viên ở từng học kỳ Hiệu trưởng quy định số lượng sinh viên tối thiểu cho mỗi lớp học tùy theo từng loại học phần được giảng dạy trong trường Nếu số lượng sinh viên đăng ký thấp hơn số lượng tối thiểu quy định thì lớp học sẽ không được tổ chức và sinh viên phải đăng ký chuyển sang học những học phần khác có lớp, nếu chưa đảm bảo đủ quy định về khối lượng học tập tối thiểu cho mỗi học kỳ

Trong thời gian học từ tuần 6 đến tuần 8 của học kỳ chính hay từ tuần 2 đến tuần 4 của học kỳ phụ, sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký sao cho không vi phạm số tín chỉ tích lũy tối thiểu trong học kỳ đó.Nghiệp vụ này quản lý tất cả các qui trình như: chương trình đào tạo cho từng ngành, lịch học dự kiến, việc đăng ký lớp học cho từng học phần, rút bớt học phần đã đăng ký, đăng ký học lại, tổ chức lớp học và thi cho sinh viên

Vào đầu mỗi học kỳ khoảng một tháng, nhà trường công bố các lớp học sẽ được

mở cho từng ngành trong học kỳ này Theo đó, sinh viên sẽ đăng ký các lớp học tương ứng cho từng học phần Khi đó, cán bộ quản lý sẽ ghi nhận lại và tổ chức lớp học cho sinh viên Trong thời gian học từ tuần 6 đến tuần 8 của học kỳ chính hay từ tuần 2 đến tuần 4 của học

kỳ phụ, sinh viên có thể rút bớt học phần đã đăng ký sao cho không vi phạm số tín chỉ tích lũy tối thiểu trong học kỳ đó

3 Quản lý điểm của sinh viên:

Trước mỗi kỳ thi học kỳ, cán bộ quản lý sẽ tiến hành nhập điểm đánh giá bộ phận của sinh viên tương ứng với học phần mà mình đăng ký học trong học kỳ đó

Sau mỗi kỳ thi học kỳ, các cán bộ quản lý này sẽ tiến hành nhập điểm thi của từng

Trang 24

sinh viên trong học kỳ Từ đó, hệ thống sẽ có cơ sở để tính điểm trung bình chung học kỳ

và điểm trung chung tích luỹ, làm tiền đề để hệ thống xếp loại kết quả học tập và xét học bổng cho từng sinh viên

Điểm đánh giá bộ phận và điểm thi kết thúc học phần đƣợc chấm theo thang điểm 10(0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân

Điểm đƣợc chia thành 2 loại:

n

i

i i

n

n a A

1 1

Trang 25

Hạng bình thường: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt từ 2,00 trở lên Bao gồm các loại:

Loại xuất sắc: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,60 đến 4,00;

Loại giỏi: Điểm trung bình chung tích lũy từ 3,20 đến 3,59;

Loại khá: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,50 đến 3,19;

Loại trung bình: Điểm trung bình chung tích lũy từ 2,00 đến 2,49

Hạng yếu: Nếu điểm trung bình chung tích lũy đạt dưới 2,00, nhưng chưa rơi vào trường hợp bị buộc thôi học

II Các yêu cầu chức năng:

1 Yêu cầu lưu trữ:

o Lưu trữ thông tin người dùng

o Lưu trữ thông tin tỉnh, huyện, hộ khẩu, khu vực

o Lưu trữ thông tin chính sách, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch

o Lưu trữ thông tin khoa, bộ môn

o Lưu trữ thông tin bậc học, ngành học, lớp học

o Lưu trữ thông tin học phần

o Lưu trữ thông tin sinh viên

o Lưu trữ thông tin giảng viên

o Lưu trữ hệ số điểm, xếp loại học tập

o Lưu trữ điểm học tập, điểm rèn luyện của sinh viên

o Lưu trữ thông tin chương trình đào tạo

o Lưu trữ thông tin lớp học đăng ký, phiếu đăng ký

o Lưu trữ thông tin các môn bắt buộc – tự chọn

2 Yêu cầu nghiệp vụ:

o Quản lý người dùng

o Quản lý tỉnh, huyện, hộ khẩu, khu vực

o Quản lý chính sách, tôn giáo, dân tộc, quốc tịch

o Quản lý khoa, bộ môn

o Quản lý bậc học, ngành học, lớp học

o Quản lý học phần

o Quản lý sinh viên

o Quản lý giảng viên

Trang 26

o Quản lý điểm cá nhân của sinh viên

o Quản lý điểm rèn luyện

o Quản lý học bổng

o Quản lý chương trình đào tạo

o Quản lý lớp học đăng ký, phiếu đăng ký

o Quản lý các môn bắt buộc – tự chọn

3 Yêu cầu báo biểu:

o In danh sách khoa

o In danh sách lớp học

o In danh sách ngành học

o In danh sách các học phần

o In danh sách sinh viên theo từng lớp

o In danh sách các sinh viên theo từng lớp học đăng ký

o In bảng điểm tổng hợp của sinh viên cho từng học kỳ

o In bảng điểm của từng lớp học đăng ký

o In danh sách sinh viên nhận học bổng cho từng học kỳ

o In chương trình đào tạo của từng ngành học

o In danh sách các môn bắt buộc – tự chọn cho từng ngành học

o Thống kê sinh viên theo từng lớp

o Thống kê lớp theo từng khoa

o Thống kê sinh viên theo từng ngành

o Thống kê điểm cho từng học phần

o Thống kê sinh viên theo kết quả học tập

o Thống kê sinh viên nhận học bổng

o Thống kê sinh viên theo huyện, tỉnh

o Thống kê danh sách sinh viên bị buộc thôi học

o Thống kê sinh viên bị kỷ luật

o Thống kê danh sách sinh viên tốt nghiệp mỗi năm

o Thống kê danh sách sinh viên là người nước ngoài

Trang 27

4 Danh sách các biểu mẫu:

 Biểu mẫu báo cáo số liệu về học sinh, sinh viên nước ngoài:

Quốc gia / Ngành: Liệt kê từng quốc gia, với mỗi quốc gia liệt kê từng ngành đang

đào tạo theo danh mục ngành tuyển sinh Các cột tiếp theo tương ứng với cột 1

Trang 28

 Biểu mẫu thống kê kết quả học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên:

HS, SV

Xuất sắc Giỏi Khá

TB khá

Trung bình Yếu Kém

Hình 3.B.2 Biểu mẫu thống kê kết quả học tập và kết quả rèn luyện của sinh viên

Hướng dẫn lập biểu: Ngành: Liệt kê từng ngành đang đào tạo theo danh mục ngành tuyển

2 Tổng số đến kỳ TN: Ghi tổng số HS, SV của trường đến kỳ tốt nghiệp

3 Số thực TN: Ghi tổng số HS, SV của trường tốt nghiệp

4 Xếp loại tốt nghiệp

Trang 29

5 Các yêu cầu phi chức năng:

o Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân thiện với mọi người dùng

o Cho phép truy cập dữ liệu đa người dùng

o Tính bảo mật và độ an toàn cao

o Tốc độ xử lý của hệ thống phải nhanh chóng và chính xác

o Người sử dụng phần mềm có thể sẽ không biết nhiều về tin học nhưng vẫn sử dụng một cách dễ dàng nhờ vào sự trợ giúp của hệ thống

o Phần hướng dẫn sử dụng phần mềm phải ngắn gọn, dễ hiểu và sinh động

o Cấp quyền chi tiết cho người sử dụng

TT Yêu cầu của người dùng

Kết quả xử lý của hệ thống

Hình 3.C.1 Mô hình DFD mức tổng quát

 Mức 1:

1 Quản lý Sinh viên

2 Quản lý Điểm

3 Quản lý Chương trình đào tạo

Người dùng Thông tin sinh viên

Điểm học phần

Thông tin chương trình đào tạo

Thông báo kết quả

Điểm rèn luyện Thông báo kết quả

Thông báo kết quả

Hình 3.C.2 Mô hình DFD mức 1

Trang 30

 Mức 2:

o Phân rã ô xử lý 1:

Sinh Viên

1.1 Tiếp nhận Hồ sơ

Hồ sơ sinh viên 1.2

Kiểm tra hồ sơ

1.4 Lưu Hồ sơ học sinh

Hồ sơ sinh viên Sinh viên

Hồ sơ sinh viên

Thông báo kết quả Thông báo hồ sơ không hợp lệ

ký có học phần của lớp đăng đăng ký Lớp học đăng ký

Chi tiết phiếu đăng ký

2.2 Cập nhật điểm trong chi tiiết phiếu đăng ký

Trang 31

2.3 Tiếp nhận chuyển điểm

Chi tiết Phiếu đăng ký

Sinh viên

2.4 Kiểm tra Đơn chuyển điểm

Đơn chuyển điểm

Đơn chuyển điểm

Thông báo Đơn chuyển điểm không hợp lệ

Thông báo chuyển

điểm thành công 2.5

Cập nhật điểm cho học phần cần cải thiện điểm

Học phần, Điểm

Sinh VIên Học phần

Hình 3.C.5 Mô hình cải thiện điểm

Chi piết phiếu đăng ký

NV quản lý

CTĐT

Danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp

2.6 Liệt kê danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp

Sinh viên Năm học

Hình 3.C.6 Mô hình lập danh sách sinh viên được thi tốt nghiệp

Phiếu đăng ký

NV quản lý

CTĐT

2.7 Liệt kê danh sách sinh viên tốt nghiệp

Sinh viên Năm học

Xếp loại tốt nghiệp Chương trình đào tạo

Tình trạng Danh sách SV

Danh sách sinh viên thi tốt nghiệp

Hình 3.C.7 Mô hình lập danh sách sinh viên tốt nghiệp

Trang 32

2.8 Liệt kê danh sách sinh viên

2.10 Cập nhật phiếu đăng ký Điểm rèn luyện Danh sách sinh viên

Phiếu đăng ký Điểm rèn luyện

NV

quản lý

Kiểm chương trình đào tạo Thông tin chương trình đào tạo Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Thông báo chương trình đào tạo không hợp lệ

Thông báo tạo

thành công 3.10

Lưu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo

Hình 3.C.10 Mô hình xây dựng chương trình đào tạo

Trang 33

3.4 Tìm chương trình đào tạo

NV quản lý

CTĐT

3.5 Kiểm tra xóa chương trình đào tạo

Thông tin chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Thông báo Xóa chương trình đào tạo

Thông báo xóa thành công

3.6 Xóa chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Hình 3.C.11 Mô hình xóa chương trình đào tạo

3.7 Tìm chương trình đào tạo

NV

quản lý

CTĐT

3.8 Chỉnh sửa chương trình đào tạo

3.9 Kiểm chương trình đào tạo

Thông tin chương trình đào tạo

Học phần Ngành

Tổ hợp các học phần Học kỳ

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo Thông báo chương trình đào tạo không hợp lệ Thông báo tạo

thành công Chương trình đào tạo

3.10 Lưu chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo Chương trình đào tạo

Hình 3.C.12 Mô hình cập nhật chương trình đào tạo

Trang 34

3.11 Tiếp nhận phiếu đăng ký

đăng ký tương ứng

với các học phần

đăng ký

3.13 Lưu phiếu đăng ký

Phiếu đăng ký

Phiếu đăng ký

Sinh viên

3.14 Cập nhật số

lượng lớp học

đăng ký

Số lượng phiếu đăng ký

Lớp học đăng ký

Số lượng phiếu đăng ký

Chương trình đào tạo

Hình 3.C.13 Mô hình đăng ký học phần

3.15 Tiếp nhận Đơn rút bớt học phần

Phiếu đăng ký

Sinh viên

3.16 Kiểm tra Đơn rút bớt học phần Đơn rút bớt học phần

Đơn rút bớt học phần

Thông báo Đơn rút bớt học phần không hợp lệ

Thông báo học

phần đã được rút

bớt Xóa học phần 3.17

trong Đơn rút bớt học phần

Đơn rút bớt học phần

Sinh viên

3.18 Cập nhật số lượng lớp học đăng ký

Số lượng phiếu đăng ký

Lớp học đăng ký

Số lượng phiếu đăng ký

Hình 3.C.14 Mô hình rút bớt học phần

Trang 35

3.19 Xây dựng lớp đăng ký

3.10 Lưu lớp học đăng ký Lớp học đăng ký Thông báo Lớp học không tạo được

Học phần Giảng viên

Thông báo tạo lớp học thành công

Hình 3.C.15 Mô hình tạo lớp học đăng ký

3.21 Liệt kê các lớp đăng ký không hợp lệ

NV quản lý

CTĐT Năm học

Lớp học đăng ký

3.22 Xóa lớp học đăng ký Lớp học cần xóa

3.23 Thông báo sinh viên Lớp học đã xóa

Thông báo đã xóa lớp học đăng ký

Sinh viên Lớp học đã xóa

Hình 3.C.16 Mô hình xóa lớp học đăng ký không hợp lệ

Trang 36

II Mô hình thực thể – kết hợp (Entity Relationship Model):

Năm học Học kỳ

Lớp học đăng ký

Học phần

Chi tiết CTĐT

(1,n)

Hệ số điểm

Thuộc

(1,1)

(1,n)

Bậc học Thuộc (1,n)

(1.1)

Tại

(1.n)

Bao gồm

Bộ môn

Giảng viên Thuộc

(1,1) (1,n)

Thuộc (1,1)

(1,n)

Phụ trách

Trang 37

 Mô tả các thực thể:

 BacHoc (MaBacHoc, TenBacHoc)

 BoMon (MaBoMon, TenBoMon, MaKhoa)

 ChinhSach (MaChinhSach, TenChinhSach)

 ChiTietChuongTrinhDaoTao (MaCTDT, HocKyThu, MaHocPhan, TinhDiem, BB,

ChuyenNganh, MaHocPhanDK)

 ChiTietNhom_MonBatBuocTuChon (MaNhomMBBTC, MaHocPhan, TinhDiem,

BB, ChuyenNganh, MaHocPhanDK, MaCTDT, MaToHopMBBTC)

 ChiTietPhieuDangKy (MaPDK, MaHocPhan, ThoiGianDangKy, DiemTrongLop,

DiemThiLan1, DiemThiLan2,DiemTongHop, LyDo, GhiChu, LoaiDiem)

 ChuongTrinhDaoTao (MaCTDT, MaNganh, SoTCTLToiThieuCTDT,

SoTCTLToiThieuMonHoc, DTBTLToiThieu, TinhTrang, Nam, MaNguoiDung)

 DanToc (MaDanToc, TenDanToc)

 GiangVien (MaGiangVien, TenGiangVien, GioiTinh, NgaySinh, DienThoai,

MaBoMon)

 GioiTinh (MaGT, TenGT)

 HeSoDiem (MaHSD, DiemTrongLop, DiemThi)

 HocPhan (MaHocPhan, TenHocPhan, SoTinChi, SoTietLT, SoTietTH, MaBoMon)

 Huyen (MaHuyen, MaTinh, TenHuyen)

 Khoa (MaKhoa, TenKhoa)

 KhuVuc (MaKhuVuc, GhiChu)

 LoaiDiem (MaLoai, TuDiem, DenDiem)

 LopHoc (MaLop, TenLop, MaNganh, MaCTDT, SiSo, NamVao, NamRa)

 LopHocDangKy (MaLDK, MaNHHK, MaHocPhan, MaGiangVien, MaHSD,

SoLuongSinhVien, ThoiGianThi, ThiLan1, Thilan2, MaNguoiDung)

 LyDo (MaLyDo, TenLyDo)

 LyDoDiem(LyDo, KyHieu)

 NamHoc_HocKy(MaNHHK, NamHoc, HocKy)

 NganhHoc (MaNganh, TenNganh, MaKhoa, MaBacHoc, SoNamDaoTao)

 Nhom_MonBatBuocTuChon (MaNhomMBBTC, TenNhom, MaToHopMBBTC,

MaCTDT)

 PhieuDangKy (MaPDK, MSSV, MaNHHK, TongSoTinChi, DiemRenLuyenHocKy,

MaNguoiDung)

 PhuTrach (MaGiangVien, MaHocPhan)

 QuocTich (MaQuocTich, TenQuocTich)

Trang 38

HoTenMe, NgheNghiepMe, SoLanKyLuat, HienDien, NamRaTruong, DiemTBTL,

XepLoai)

 Tinh (MaTinh, TenTinh)

 TinhTrang (MSSV, MaNHHK, MaLyDo, GhiChu)

 ToHopMonBatBuocTuChon (MaToHopMBBTC, MaCTDT, STCTLToiThieu)

 TonGiao (MaTonGiao, TenTonGiao)

 XepLoai (MaLoai, TenLoai, TuDiem, DenDiem)

Trang 39

TẦNG GIAO DIỆN (User Interface Layer)

TẦNG NGHIỆP VỤ (Controller Layer)

TẦNG DỮ LIỆU (Data Layer)

CƠ SỞ DỮ LIỆU (Database)

Trang 40

B Thiết kế dữ liệu:

 Mô hình dữ liệu quan hệ đƣợc chuyển đổi từ mô hình ERD:

Hình 4.B.1 Mô hình dữ liệu quan hệ

Ngày đăng: 28/02/2021, 16:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w