20 Hình I.7 Ph ổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng bằng phương pháp phun phủ nhi ệt phân trước và sau khi ủ nhiệt.. “Nghiên c ứu Vật lý và công nghệ màng ZnO, ZnO:In lắng đọng bằng phươn
Trang 2Xin g ửi lời cảm ơn đến các anh chị trong nhóm nghiên cứu và một số đồng nghi ệp đã giúp tôi trong quá trình làm luận văn
Hà N ội, tháng 9 năm 2012
Tác gi ả luận văn
Lê Ng ọc Minh
Trang 3MỤC LỤC
M ỤC LỤC 1
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ 4
DANH M ỤC CÁC BẢNG 6
M Ở ĐẦU 7
CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9
I.1 Tổng quan về màng dẫn điện trong suốt (TCO) 9
I.1.1 Các thông số công nghệ đặc trưng của màng TCO 9
I.1.1.1 Độ dẫn điện 10
I.1.1.2 Độ rộng vùng cấm và công thoát điện tử 11
I.1.1.3 Sự ổn định nhiệt độ 14
I.1.1.4 Tính chất ăn mòn trong môi trường hóa học 14
I.1.2 Xu hướng phát triển của vật liệu TCO 14
I.2 Tổng quan về vật liệu ZnO 16
I.2.1 Đặc điểm về hình thái, cấu trúc của màng ZnO 16
I.2.2 Tính chất quang của màng ZnO 18
I.2.3 Tính chất điện của màng ZnO 21
I.2.4 Vai trò của lớp màng ZnO pha tạp và không pha tạp In trong cấu trúc pin mặt trời đa lớp 22
I.3 Tổng quan về các phương pháp lắng đọng màng TCO 24
I.3.1 Nhóm các phương pháp vật lý 24
I.3.2 Nhóm các phương pháp hóa học 25
CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM 26
II.1 Thực nghiệm chế tạo màng ZnO không pha tạp và pha tạp In 26
II.1.1 Phương pháp phun nhiệt phân hỗ trợ siêu âm 26
II.1.2 Cơ chế lắng đọng màng và cấu tạo hệ USP 27
II.1.2.1 Cơ chế lắng đọng màng 27
II.1.2.2 Cấu tạo của hệ USP 28
II.1.3 Quy trình lắng đọng màng bằng phương pháp USP 33
II.2 Các phương pháp khảo sát màng lắng đọng 34
Trang 4II.2.1 Hệ nhiễu xạ tia X (XRD) 34
II.2.2 Kính hiển vi điện tử quyét (SEM) và kính hiển vi lực nguyên tử (AFM) 35
II.2.3 Hệ đo phổ tán sắc năng lượng tia X (EDAX) 35
II.2.4 Thiết bị đo chiều dày màng 36
II.2.5 Thiết bị đo hệ số truyền qua 37
II.2.6 Hệ đo hiệu ứng Hall 38
II.2.7 Hệ đo đặc trưng J-V tối và sáng 39
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
III.1 Các kết quả nghiên cứu màng ZnO 41
III.1.1 Hình thái bề mặt của màng ZnO 41
III.1.2 Khảo sát cấu trúc của màng ZnO 47
III.1.3 Tính chất quang của màng ZnO 49
III.1.4 Khảo sát ảnh hưởng của pha tạp In lên tính chất của màng ZnO 52
III.1.5 Quy trình công nghệ lắng đọng màng ZnO và ZnO:In 58
III.2 Ứng dụng lớp ZnO không pha tạp và pha tạp In trong chế tạo pin mặt trời màng mỏng đa lớp 59
K ẾT LUẬN 62
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 65
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình I.1 - Mô hình c ấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn khi không pha tạp 11
Hình I.2 - Các d ạng cấu trúc ZnO 16
Hình I.3 - Gi ản đồ XRD của màng ZnO có bề dày khác nhau pha tạp In và Al 17
Hình I.4 - Ảnh FESEM của màng ZnO lắng đọng bằng các phương pháp khác nhau 18
Hình I.5 - (a) C ấu trúc vùng năng lượng của hợp chất A II B VI và c ủa (b) ZnO 19
Hình I.6 - Ph ổ huỳnh quang của màng ZnO 20
Hình I.7 Ph ổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng bằng phương pháp phun phủ nhi ệt phân trước và sau khi ủ nhiệt 20
Hình I.8 - S ự thay đổi của nồng độ điện tử (a), độ linh động (b) và điện trở suất (c) c ủa màng ZnO pha tạp với các nồng độ khác nhau 21
Hình I.9 - C ấu trúc pin mặt trời màng mỏng: (a) Cấu trúc thuận (substrate);(b) Cấu trúc đảo (superstrate) 23
Hình II.1 - Quá trình hình thành màng b ằng phương pháp USP 28
Hình II.2 - Sơ đồ khối hệ USP 29
Hình II.3 - C ấu tạo của đầu phun siêu âm 29
Hình II.4 - Hình d ạng dòng dung dịch sau khi ra khỏi 30
b ộ phận định hướng đầu phun 30
Hình II.5 - C ấu tạo của bộ phận định hướng đầu phun 30
Hình II.6 - B ộ phận cung cấp khí cho hệ USP 31
Hình II.7 - (a) Mô hình thi ết kế và (b) Hệ phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm thực 32
Hình II.8 - K ết quả đo chiều dày màng ZnO 37
Hình II.9 - Sơ đồ nguyên lý hệ đo UV-Vis hai chùm tia 38
Hình II.10 - (a) Sơ đồ nguyên lý đo hiệu ứng Hall và 39
(b) H ệ đo Hall Measurement system 7600 Series 39
Hình III.1 - Ảnh SEM của màng ZnO với thể tích CH 3 COOH tương ứng 41
(a) 2%; (b) 5%; (c) 10% th ể tích của dung dịch tiền chất ban đầu 41
Hình III.2 - S ự phụ thuộc của giá trị pH và tốc độ tạo màng ZnO vào thể tích CH 3 COOH trong dung d ịch tiền chất ban đầu [36] 42
Hình III.3 - Ảnh FESEM của màng ZnO (T s = 400 o C, t s = 15 phút) 44
Trang 6Hình III.4 - Cơ chế hình thành nanorod ZnO 45
Hình III.5 - Ảnh FESEM của các màng ZnO lắng đọng trong khoảng thời gian 15 min ở nhiệt độ: (a) 350 o C; (b) 420 o C; (c) 450 o C; (d) 500 o C 46
Hình III.6 - Ảnh FESEM của các màng ZnO lắng đọng tại 420 o C trong kho ảng th ời gian khác nhau: (a) 15 min; (b) 30 min; (c) 60 min 47
Hình III.7 Gi ản đồ nhiễu xạ tia X của màng ZnO lắng đọng 48
t ại nhiệt độ khác nhau 48
Hình III.8 - Ph ổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng tại 420 o C v ới tỉ lệ 2 / 2 5 H O C H OH V V là 1/3 (a) và 3 (b) 49
Hình III.9 - Ph ổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng 50
t ại nhiệt độ khác nhau 50
Hình III.10 - Ph ổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng tại 420 o C trong 51
các kho ảng thời gian khác nhau: (a) 5 min; (b) 10 min; (c) 15 min 51
Hình III.11 - Đồ thị (αhν) 2 ph ụ thuộc vào hν của màng ZnO 52
l ắng đọng tại nhiệt độ khác nhau 52
Hình III.12 - Ảnh FESEM của màng ZnO với nồng độ pha tạp In khác nhau 53
(a) 1%at; (b) 2%at; (c) 3%at; (d) 6%at 53
Hình III.13 - Ph ổ nhiễu xạ tia X của các màng IZO có nồng độ In thay đổi 54
(a) 0% at; (b)4% at; (c) 5% at 54
Hình III.14 - Ph ổ truyền qua của các màng IZO lắng đọng 55
v ới các nồng độ pha tạp In khác nhau 55
Hình III.15 - Đồ thị (αhν) 2 ph ụ thuộc vào hν của màng IZO 56
v ới nồng độ pha tạp In khác nhau 56
Hình III.16 - Ph ổ truyền qua của màng IZO trước khi ủ (a) 57
và sau khi ủ tại 400 o C (b) và 500 o C (c) 57
Hình III.17 - Đồ thị sự phụ thuộc của điện trở suất của 57
màng IZO vào n ồng độ pha tạp In 57
Hình III.20 - Pin m ặt trời màng mỏng cấu trúc đảo 60
glass/ZnO:In/ZnO/CuInS 2 /metal 60
Hình III.21 - Đặc trưng J-V của pin mặt trời chế tạo 61
Trang 7DANH M ỤC CÁC BẢNG
B ảng I.1 - Một số loại vật liệu TCO 15
B ảng II.1 Danh mục hóa chất sử dụng 33
B ảng III.1 - Sức căng bề mặt, khối lượng riêng và đường kính hạt dung dịch hình thành 43
B ảng III.2: Sự phụ thuộc của tỉ số I 002 /I 101 tính toán qua gi ản đồ nhiễu xạ tia X và kích thước tinh thể (d) của màng vào nhiệt độ lắng đọng 49
Trang 8M Ở ĐẦU
tượng thu hút rất nhiều sự quan tâm nghiên cứu của các phòng thí nghiệm trên thế
nhưng lại trong suốt trong vùng ánh sáng khả kiến Do đặc điểm này mà vật liệu TC
được đồng thời yêu cầu Để chế tạo được vật liệu TC phương thức thông thường
đưa vào các tạp chất thích hợp để tạo sự suy biến trong vùng cấm rộng của một số
được chế tạo bằng nhiều kỹ thuật khác nhau Do đó vật liệu TC dựa trên các ôxít
TCO đã được nghiên cứu sử dụng từ đầu thế kỷ 20 (1907) Từ đó rất nhiều vật
tính ưu việt về độ dẫn điện và tính trong suốt Nhưng nếu những nhu cầu về màng
Trong khi đó, việc chế tạo màng ZnO có các thuận lợi hơn như ZnO rất rẻ do trữ lượng quặng lớn, có điện trở suất thấp gần tương đương màng ITO khi pha tạp thích
được mong đợi như là màng dẫn điện trong suốt để thay thế ITO
làm tăng độ dẫn và độ truyền qua của màng ZnO trong các lĩnh vực ứng dụng khác nhau đặc biệt là pin mặt trời giá thành rẻ và thân thiện với môi trường Bởi vậy
Trang 9“Nghiên c ứu Vật lý và công nghệ màng ZnO, ZnO:In lắng đọng bằng phương pháp phun ph ủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm ứng dụng trong cấu trúc pin mặt trời màng
m ỏng” là một đề tài khoa học có tính thực tiễn cao và đã được chọn làm đề tài của
Chương I - Tổng quan tài liệu
Chương II - Thực nghiệm
Chương III - Kết quả và thảo luận
Chương này trình bầy chi tiết các kết quả thực nghiệm đã thu được, phân tích
Trang 10CHƯƠNG I - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
I.1 Tổng quan về màng dẫn điện trong suốt (TCO)
Đức Baedeker vào năm 1907 Từ đó cho đến nay đã có hàng loạt vật liệu TCO được
bóng đèn nhiệt, điện cực trong suốt cho màn hình hiển thị tinh thể lỏng (LCD), màn
I.1.1 Các thông số công nghệ đặc trưng của màng TCO
Đặc điểm cơ bản của màng TCO là có độ dẫn điện tốt và độ truyền qua cao
hướng tinh thể, độ xếp chặt hay xốp, mức độ hợp thức và sự pha tạp trong thành
đó, các kết quả thực nghiệm công bố trên thế giới đôi khi có những giá trị hoặc
như mức độ pha tạp, nhiệt độ, nồng độ ôxi, các tính chất của màng có thể dễ dàng thay đổi một cách liên tục trong một vùng rất rộng Ví dụ, cấu trúc có thể thay đổi
Trang 11trong những nghiên cứu về TCO như độ dẫn điện hay điện trở suất, độ truyền qua,
độ rộng vùng cấm, công thoát Ф, độ bền nhiệt, độ bền hóa học,… sẽ được trình bày
I.1.1.1 Độ dẫn điện
điện tử tự do trong vùng dẫn Mối quan hệ cơ bản cho độ dẫn điện σ hoặc điện trở
linh động và sẽ làm tăng sự hấp thụ của hạt tải tự do Do đó, nồng độ pha tạp không
Trang 12thường không vượt quá 90 cm2V-1s-1 [11] Tán xạ trên phân biên hạt cũng có vai trò
quá lớn (< 1020 cm-3)
I.1.1.2 Độ rộng vùng cấm và công thoát điện tử
làm thay đổi độ rộng vùng cấm như được trình bày trong hình I.1
Hình I.1 - Mô hình cấu trúc vùng năng lượng của bán dẫn khi không pha tạp (a);
sau khi pha tạp mạnh vùng cấm quang học được mở rộng chỉ
do hi ệu ứng Burstein-Moss (b); cấu trúc vùng bị nhiễu loạn
và thu h ẹp bởi sự tán xạ hệ nhiều hạt (c)
Trang 13Đối với ITO và ZnO pha tạp, đây là các bán dẫn loại n có nồng độ điện tử lớn
định theo công thức sau [13]:
năng lượng này phụ thuộc vào nồng độ hạt tải Từ các biểu thức trên có thể thấy sự
rút gọn
Trang 14Tuy nhiên, phân tích thực nghiệm cho thấy kết quả đo ∆E g luôn nhỏ hơn
BM
g
E
dương.Trong trường hợp này, đường cong E-k sẽ hướng lên cùng chiều với vùng
tăng cường thêm bởi tán xạ lên các tạp ion dương Vùng hóa trị cũng bị tác động tương tự nhưng ngược chiều Mô tả lý thuyết và so sánh thực nghiệm có thể tham
cũng là một thông số đặc biệt quan trọng của TCO Công thoát được định nghĩa là năng lượng cần thiết để chuyển điện tử từ mức năng lượng Fermi đến mức chân
không đồng chất, giá trị công thoát cũng là yếu tố cần phải quan tâm Các nghiên
Trang 15I.1.1.3 Sự ổn định nhiệt độ
Ổn định tính chất theo nhiệt độ là yêu cầu cần thiết trong nhiều ứng dụng của TCO Thông thường điện trở của màng TCO sẽ tăng khi bị đốt nóng ở nhiệt độ quá
dưới tác dụng của dòng điện bên ngoài Do đó, màng phải ít thay đổi theo nhiệt độ
trong môi trường khí quyển để uốn cong hoặc gia cường cho đế thủy tinh Điều này đòi hỏi màng phải có khả năng chịu nhiệt cao Do đó, khi một màng TCO được ứng
trường không ôxi hoá và ôxi hóa
I.1.1.4 Tính chất ăn mòn trong môi trường hóa học
ăngten, màng TCO được khắc để tạo ra các hình dạng mong muốn Thông thường
Nhưng trong quá trình chế tạo các pin Mặt trời Si vô định hình trên các đế TCO, các
plasma hyđrô và do đo rất thích hợp cho các ứng dụng như trong pin Mặt trời
I.1.2 Xu hướng phát triển của vật liệu TCO
điều kiện tiên quyết cho việc lựa chọn vật liệu để chế tạo TCO Một cách phổ biến
Trang 16thường được sử dụng đó là pha tạp thêm các nguyên tố thích hợp vào các oxit như
Bảng I.1 - Một số loại vật liệu TCO
điện trong suốt tăng lên trong tương lai thì chúng ta sẽ gặp vấn đề về nguồn cung
hơn như ZnO rất rẻ do trữ lượng quặng lớn, có điện trở suất thấp gần tương đương
trong môi trường ôxi hoá khi so sánh với ITO và đây là vấn đề cần giải quyết khi ứng dụng vào trong thực tế Để tăng khả năng dẫn và khả năng chịu nhiệt của màng ZnO, người ta phải pha tạp nguyên tố nhóm III như B, Al, Ga, In vào trong ZnO
Trang 17nhóm III như Al thì điện trở của màng vẫn có thể tăng lên nhiều lần khi xử lý nhiệt
trong môi trường khí quyển là một yêu cầu rất quan trọng nếu muốn được sử dụng
I.2 Tổng quan về vật liệu ZnO
như GaAs, ITO… mà lại không gây độc hại cho sức khỏe con người Khi pha tạp
I.2.1 Đặc điểm về hình thái, cấu trúc của màng ZnO
Hình I.2 - Các dạng cấu trúc ZnO (a) Rocksalt (b) Zinc-blende (c) Wurtzite
đồng hóa trị Ở điều kiện thông thường, ZnO ổn định với cấu trúc wurtzite Tuy
Trang 18biệt: ví dụ như, ZnO tồn tại ở cấu trúc Zinc-blend khi được chế tạo trên đế có cấu
Hình I.3 - Gi ản đồ XRD của màng ZnO có bề dày khác nhau pha tạp In và Al
được lắng đọng bằng phương pháp phun nhiệt phân
đặc tính rất quan trọng Ví dụ, màng ZnO cần phải định hướng chủ yếu theo trục c
làm đế Với những điều kiện chế tạo thích hợp, màng ZnO thường có định hướng
định hướng tinh thể màng [26] Dung môi có nhiệt độ sôi cao (Ví dụ như
cường độ mạnh nhất Điều này chứng tỏ rằng, định hướng tinh thể của màng chủ
Trang 19yếu dọc theo trục c vuông góc với mặt phẳng đế Trong khi đó, mặt (002) gần như
cũng được đưa ra trong các công bố bởi các nhà khoa học khi tiến hành chế tạo
Cũng giống như cấu trúc tinh thể, hình thái bề mặt của màng ZnO phụ thuộc
được sử dụng Màng được lắng đọng bằng các phương pháp Vật lý có bề mặt đồng đều, bám dính tốt với đế và dễ dàng pha tạp thêm các tạp chất mong muốn Tuy
đọng bằng các phương pháp hóa học thường thực hiện ở nhiệt độ tương đối thấp
Hình I.4 - Ảnh FESEM của màng ZnO lắng đọng bằng các phương pháp khác nhau
I.2.2 Tính ch ất quang của màng ZnO
tương đối lớn (3.3 ÷ 4eV ở nhiệt độ phòng) Theo Birman [2], cấu trúc vùng năng lượng của ZnO ở vùng dẫn có đối xứng Γ7, còn vùng hóa trị có cấu trúc suy biến
Trang 20này lần lượt có đối xứng là Γ9, Γ7 và Γ7 Nhánh cao nhất trong vùng hóa trị có đối
Γ7→Γ7 cho phép với mọi phân cực Thông qua việc khảo sát các kết quả thực
đối xứng giữa hai nhánh vùng hóa trị nói trên Thứ tự của chúng phải là Γ7 đối với
hình I.5
Hình I.5 - (a) C ấu trúc vùng năng lượng của hợp chất A II
B VI và c ủa (b) ZnO
ZnO thường được nghiên cứu ứng dụng trong các hệ laser bước sóng ngắn Khi pha
được giải thích là do sự chuyển dịch các các mức cho phép trong vùng cấm sinh ra
Trang 21Hình I.6 - Ph ổ huỳnh quang của màng ZnO
cho độ truyền qua tốt trong vùng ánh sáng nhìn thấy Kết quả đo phổ truyền qua của
năng truyền qua trên 80% ánh sáng đi tới (Hình I.7a)
Hình I.7 Phổ truyền qua của màng ZnO lắng đọng bằng phương pháp
phun phủ nhiệt phân trước và sau khi ủ nhiệt
Đồ thị trên hình I.7 còn thể hiện sự phụ thuộc của hệ số truyền qua của màng
Trang 22bờ hấp thụ về bước sóng 370 nm và độ truyền qua của màng giảm so với trước khi ủ nhưng vẫn đạt gần 80% Chính những tính chất trên đã giúp vật liệu ZnO vừa có thể ứng dụng làm lớp của sổ và vừa có thể là lớp đệm cho pin mặt trời màng mỏng đa
lớp
I.2.3 Tính ch ất điện của màng ZnO
Hình I.8 - Sự thay đổi của nồng độ điện tử (a), độ linh động (b) và điện trở suất (c)
của màng ZnO pha tạp với các nồng độ khác nhau
Trang 23tạp (Hình I.8a) Trong hình I.8b, chúng ta cũng quan sát được sự gia tăng rõ rệt của
độ linh động khi pha tạp In vào màng ZnO Ngược lại, sự gia tăng nồng độ pha tạp
không thay đổi Trong trường hợp gia tăng nồng độ pha tạp In thì điện trở suất của màng cũng suy giảm nhiều nhất và đây cũng chính là ưu điểm nổi bật của In so với
nhau
I.2.4 Vai trò của lớp màng ZnO và ZnO:In trong cấu trúc pin mặt trời đa lớp
được cấp bằng sáng chế pin mặt trời sử dụng thiết bị nhạy sáng Thời kỳ hiện đại
Bell, khi đang tiến hành thí nghiệm với các chất bán dẫn, các nhà khoa học đã tình
năng lượng ánh sáng khoảng 6% và nó đã trở thành nguồn điện tốt nhất cho các vệ
Qua hơn 60 năm nghiên cứu và phát triển, cho đến ngày hôm nay những đặc tính cơ bản của pin mặt trời vẫn không có nhiều thay đổi 95% các hệ thống, dụng
Trang 24được đưa vào nghiên cứu Với những đặc tính ưu việt như công nghệ chế tạo không đòi hỏi những thiết bị quá phức tạp, điều kiện công nghệ không quá khắt khe, có thể
đến trực tiếp tiếp xúc mặt trước, trong khi đó với cấu trúc đảo ánh sáng phải đi xuyên qua đế trước khi đến tiếp xúc mặt trước
Hình I.9 - C ấu trúc pin mặt trời màng mỏng: (a) Cấu trúc thuận (substrate);
(b) Cấu trúc đảo (superstrate)
sáng đến các lớp phía sau và đủ độ dẫn để có thể vận chuyển dòng quang điện phát
Trang 25sinh đến mạch ngoài mà không bị tổn hao Các nghiên cứu gần đây cho thấy, vật
Đồng thời khi pha tạp các nguyên tố thích hợp, độ dẫn điện của màng ZnO tăng lên đáng kể và rất thích hợp để thay thế ITO làm lớp tiếp xúc trong các cấu trúc pin mặt
I.3 Tổng quan về các phương pháp lắng đọng màng TCO
đẩy mạnh Về thực nghiệm, người ta tiếp tục nghiên cứu sử dụng TCO cho các ứng
điện đồng thời giảm giá thành sản xuất cho các vật liệu TCO
đã có rất nhiều phương pháp lắng đọng khác nhau, tuy nhiên các nhà khoa học thường chia chúng ra làm hai nhóm:
đích sử dụng của mình
I.3.1 Nhóm các p hương pháp vật lý
Đây là các phương pháp sử dụng điện, cơ học hoặc nhiệt để lắng đọng màng
đến đế thông qua pha hơi Có nhiều phương pháp vật lý được sử dụng để lắng đọng màng như bốc bay nhiệt trong chân không, bốc bay chùm tia điện tử, phún xạ, epitaxy…
Các phương pháp vật lý thường cho chất lượng màng tốt, độ bám dính của màng trên đế cao Tuy nhiên phương pháp này lại yêu cầu các thiết bị hiện đại, kỹ
Trang 26thuật chân không cao làm tăng giá thành của TCO và gặp rất nhiều khó khăn khi đưa ra sản xuất trên quy mô lớn
I.3.2 Nhóm các p hương pháp hóa học
đọng hóa học gồm có lắng đọng hóa học từ pha hơi và từ dung dịch Trong đó các phương pháp như sol-gel, nhúng phủ, quay phủ và phun nhiệt phân thuộc nhóm phương pháp lắng đọng hóa học từ dung dịch Các phương pháp này cho tốc độ tạo
Trang 27CHƯƠNG II: THỰC NGHIỆM
II.1 Thực nghiệm lắng đọng màng ZnO và ZnO:In
II.1.1 Phương pháp phun nhiệt phân hỗ trợ siêu âm
Trong luận văn này, chúng tôi hướng đến mục tiêu nghiên cứu phát triển các công nghệ lắng đọng màng TCO giá thành thấp và không sử dụng chân không như phương pháp lắng đọng tĩnh điện ESD (Electro Static Deposition) [23], phương pháp lắng đọng phun phủ nhiệt phân SPD (Spray Pyrolysis Deposition) [17,27,30], phương pháp phản ứng pha khí lớp ion ILGAR (Ion Layer Gas Reaction) [4], phương pháp lắng đọng bể hóa học CBD (Chemical Bath Deposition), phương pháp quay phủ SC (Spin-Coating) và phương pháp nhúng phủ DC (Dip-Coating) [24] Trong số các phương pháp trên, phương pháp phun phủ nhiệt phân SPD được
sự quan tâm rất lớn của nhiều nhà khoa học Năm 1966, từ khi R R Chamberlin và
J S Skarman sử dụng phương pháp này để chế tạo màng CdS cho pin mặt trời [7], nhiều nhóm nghiên cứu như C M Lampkin [23], R Krishnakumar [19], W M
lắng đọng các màng mỏng bán dẫn đa thành phần Cho đến ngày nay phun nhiệt phân có thể được phân loại thành nhiều kỹ thuật khác nhau như phun nhiệt phân ngọn lửa, phun nhiệt phân khí nén, phun nhiệt phân có sự hỗ trợ của đầu rung siêu
âm, phun tĩnh điện Trong đó phương pháp phun phủ nhiệt phân có sự hỗ trợ của đầu rung siêu âm (USP) cho thấy nhiều ưu điểm nổi trội như:
cách thêm các nguyên tố cần pha tạp vào dung dịch tiền chất)
phần trăm nguyên tử của các nguyên tố hợp phần trong dung dịch tiền chất
Trang 28Trên sơ sở phân tích ở trên cùng với định hướng phát triển vật liệu TCO, trong
ứng dụng làm lớp dẫn điện trong suốt trong cấu trúc pin mặt trời màng mỏng đa lớp
II.1.2 Cơ chế lắng đọng màng và cấu tạo hệ USP
II.1.2.1 Cơ chế lắng đọng màng
Phương pháp phun nhiệt phân hỗ trợ siêu âm (USP) sử dụng dung dịch là hỗn hợp của dung môi và các muối chứa thành phần hợp chất để lắng đọng lên trên bề mặt đế Có nhiều quá trình hóa lý xảy ra đồng thời hoặc tuần tự khi lắng đọng màng bằng phương pháp USP, bao gồm: sự hình thành dung dịch dạng sương mù, vận chuyển dung dịch dạng sương mù tới bề mặt đế được gia nhiệt và bay hơi dung môi, hóa khô phân hủy và tạo hạt (Hình II.1)
vào nhiệt độ đế và và khoảng cách từ đầu phun tới đế Trường hợp 1, khoảng cách giữa đầu phun và đế nhỏ hoặc nhiệt độ đế thấp, các giọt dung dịch đập tới bề mặt đế
và lan rộng trên đế sau đó mới xảy ra quá trình bay hơi dung môi, hóa khô và phân hủy Trong trường hợp 2, khi khoảng cách đầu phun tới đế hoặc nhiệt độ tăng lên, dung môi bay hơi hoàn toàn trước khi các hạt sương bay tới đế Trong trường hợp 3, khi nhiệt độ tiếp tục tăng, dung môi bay hơi hoàn toàn sau đó hình thành pha rắn, nóng chảy rồi bay hơi và khuếch tán trên bề mặt đế Ở nhiệt độ cao hơn trong quá trình 4, tiền chất bay hơi hoàn toàn trước khi tới đế, các hạt rắn hình thành sau phản ứng hóa học từ pha hơi Trường hợp 3 và 4 sẽ tạo ra màng gồ ghề và có độ bám
phương pháp USP thông thường không đủ cao để làm nóng chảy pha rắn Trường hợp 1 và 2 cho phép tạo ra màng có khả năng bám dính tốt với đế Vì vậy trong quá trình lắng đọng màng bằng phương pháp USP, việc nghiên cứu nhiệt độ lắng đọng
và khoảng cách từ đầu phun tới đế phù hợp là một yêu cầu rất quan trọng
Trang 29Hình II.1 - Quá trình hình thành màng bằng phương pháp USP
II.1.2.2 Cấu tạo của hệ USP
Cấu tạo của hệ gồm có ba khối chức năng chính là
giữa đầu phun và đế Hình II.2 là sơ đồ khối của một hệ phun nhiệt phân có sự hỗ trợ của đầu rung siêu âm
Trong hệ USP, đầu phun siêu âm là bộ phận quan trọng nhất Yêu cầu đối với đầu phun là phải tạo ra được không gian chứa các hạt sương mù có đường kính rất nhỏ cỡ một vài μm Ngoài ra, vật liệu làm đầu phun phải trơ về mặt hóa học để tránh bị ăn mòn khi tiếp xúc với dung dịch phun Dung dịch tiền chất được bơm vào đầu phun siêu âm qua một bơm vi lượng có thể điều chỉnh được tốc độ bơm Trong
Trang 30đầu phun có bộ phận tạo siêu âm bằng gốm áp điện đặt bao quanh ống kim loại dẫn dung dịch Khi hoạt động, gốm áp điện tạo rung động siêu âm truyền vào ống kim loại, tạo thành sóng áp lực Sóng áp lực này làm dung dịch hình thành hàng triệu các hạt dung dịch nhỏ và được đẩy ra ngoài tạo thành dạng sương mù
Hình II.2 - Sơ đồ khối hệ USP
Hình II.3 - Cấu tạo của đầu phun siêu âm
Do tốc độ bơm thấp cỡ ml/giờ nên sau khi dung dịch hỗn hợp dạng sương mù
ra khỏi đầu phun bị phân tán theo nhiều hướng khác nhau làm lượng hỗn hợp phủ lên đế không đều và làm giảm chất lượng màng Vì vậy, yêu cầu phải có một cơ cấu
Trang 31định hướng cho dung dịch khi ra khỏi đầu phun Hình dạng của dòng dung dịch dạng sương đến bề mặt đế là một hình nón có góc mở có thể thay đổi được tùy thuộc vào cấu tạo của bộ phận định hướng đầu phun và được minh họa trong hình II.4
Hình II.4 - Hình dạng dòng dung dịch sau khi ra khỏi
bộ phận định hướng đầu phun
cấu tạo của bộ phận định hướng đầu phun phải đảm bảo dòng dung dịch dạng sương đến bề mặt đế có góc mở lớn như trong hình II.4c.Với góc mở nhỏ, phương pháp USP có thể được sử dụng để tạo ra các dải điện cực trên bề mặt đế (Hình II.4a)
Hình II.5 - Cấu tạo của bộ phận định hướng đầu phun
Bộ định hướng đầu phun có cấu tạo như biểu diễn trên hình II.5 Nó gồm có nắp trên, thân và đế được chế tạo bằng vật liệu trơ về mặt hóa học để tránh bị ăn
Trang 32mòn khi tiếp xúc với dung dịch phun và bên trong đặt vừa đầu rung siêu âm Phần thân bộ định hướng có ống dẫn khí Luồng khí mang được bơm vào qua lối dẫn khí Với thiết kế đặc biệt của đế, luồng khí sẽ cuộn lại, di chuyển thành dòng trong bộ định hướng và thoát ra ngoài qua lỗ được đặt đồng trục với đầu phun Hỗn hợp dạng sương sau khi ra khỏi đầu phun sẽ được dòng khí định hướng, vận chuyển tới bề mặt đế ở phía dưới Tốc độ dòng khí chính là tốc độ phun của hệ, không phụ thuộc vào tốc độ của hỗn hợp sương khi ra khỏi đầu phun
Khí được sử dụng trong phương pháp USP cũng phải đạt được những yêu cầu nhất định Trước hết, khí phải là khí trơ về mặt hóa học với các chất tạo màng Mặt khác, khí phải có độ sạch cao để có thể tạo ra màng có chất lượng cao Có một số
và khả năng ứng dụng trong sản xuất hàng loạt ở qui mô công nghiệp sau này,
biến trên thị trường Trên bình khí có các bộ phận điều chỉnh tốc độ dòng khí và các đồng hồ chỉ thị áp suất của khí trong bình tiện lợi cho việc sử dụng
Van điều tiết lưu lượng Bình khí nén N 2
Hình II.6 - Bộ phận cung cấp khí cho hệ USP
Một yếu tố quan trọng khác đối với một hệ USP là nhiệt độ đế Dưới tác dụng của áp suất của bình khí, dung dịch dạng sương sau khi đi ra khỏi đầu phun sẽ được
Trang 33định hướng theo dòng khí mang đến bề mặt đế đã được gia nhiệt Đối với hệ USP
sử dụng trong luận văn này, lò gia nhiệt cho đế có khả năng nâng nhiệt độ lên 600
được giữ ổn định suốt trong quá trình lắng đọng màng Nhiệt độ của đế được cung cấp bởi một lò nung qua một bản inox đường kính 9cm Bản inox được khoan các lỗ nhỏ tại vị trí đặt đế Từ các lỗ này, bơm chân không (Hãng ALCATEL có khả năng
sát vào mặt lò trong suốt thời gian phun đảm bảo sự đồng đều nhiệt độ trên bề mặt
đế Đồng thời, mặt lò còn được khoan một lỗ nhỏ từ vành ngoài vào trung tâm để đo nhiệt độ của đế bằng cặp nhiệt Nhiệt độ từ cặp nhiệt được hồi tiếp đến thiết bị điều khiển nhiệt độ Temperature Controller Bộ điều khiển có thể điều chỉnh được thời gian gia nhiệt, nhiệt độ lò và thời gian giữ nhiệt
Với cấu tạo các bộ phân như trên, hệ phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm hoàn chỉnh được thiết kế (Hình II.7a) và biểu diễn trong hình II.7b
Hình II.7 - (a) Mô hình thi ết kế và (b) Hệ phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm thực
Cấu tạo của hệ phun phủ nhiệt phân hỗ trợ siêu âm gồm các khối chức năng sau:
v = 0,001 ml/h - 2120 ml/h
Trang 342) Hệ phát siêu âm 30K50ST (Sonozap): Gồm đầu phát siêu âm f us = 130 KHz (2) và bộ điều khiển (3)
(6) Bộ phận này cùng với bộ định hướng điều khiển hướng và tốc độ dòng dung dịch đến đế
để điều chỉnh khoảng cách giữa đầu phun và đế
II.1.3 Quy trình lắng đọng màng bằng phương pháp USP
Hóa ch ất:
Bảng II.1 Danh mục hóa chất sử dụng
tinh khiết
Hãng sản xuất
X ử lý đế
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng đế kính SUPERIOR (Germany) được cắt
kính được làm sạch theo quy trình công nghệ làm sạch như sau: