MỞ ĐẦU Ngày nay bức xạ điện siêu cao tần BXSCT được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực: quân sự, thông tin, viễn thám và thiên văn, truyền hình, năng lượng, y học, trong nghiên cứu khoa h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
Trang 2Chương I TỔNG QUAN VỀ BỨC XẠ ĐIỆN TỪ Error! Bookmark not defined 1.1 SÓNG ĐIỆN TỪ TRONG KHÔNG GIAN TỰ DOError! Bookmark not defined 1.1.1 Phương trình truyền sóng điện từ Error! Bookmark not defined
1.1.2 Các đại lượng đặc trưng Error! Bookmark not defined 1.1.3 Biểu diễn phức của sóng điện từ Error! Bookmark not defined
1.1.4 Tính” hạt” của sóng điện từ Photon Error! Bookmark not defined
1.1.5 Thang sóng điện từ Error! Bookmark not defined 1.2 TƯƠNG TÁC GIỮA BỨC XẠ ĐIỆN TỪ VÀ CƠ THỂ SỐNGError! Bookmark not defined
1.2.1 Bản chất tương tác giữa bức xạ điện từ và cơ thể sống Error! Bookmark not defined
1.2.2 Tác dụng sinh học và y học của bức xạ điện từ lên cơ thể sốngError! Bookmark not defined
Chương II KHẢO SÁT ĐỘ PHƠI NHIỄM BỨC XẠ ĐIỆN TỪ Ở HÀ NỘI Error! Bookmark not defined
2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO Error! Bookmark not defined 2.1.1 Hệ đo điện trường đẳng hướng HI-4455 Error! Bookmark not defined 2.1.2 Phương pháp đo Error! Bookmark not defined
2.2 KẾT QUẢ ĐO Error! Bookmark not defined 2.2.1 Kết quả đo sơ lược một số khu vực ở Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.2.2 Kết quả đo khu vực Cầu Giấy Error! Bookmark not defined 2.2.3 Kết quả đo ngã tư Phạm Ngọc Thạch – Chùa BộcError! Bookmark not defined 2.2.4 Kết quả đo khu Đại học Bách Khoa Hà Nội Error! Bookmark not defined 2.2.5 Kết quả đo tại một số địa điểm khác Error! Bookmark not defined
Trang 3Vật lý trị liệu bệnh Viện quân đội 108 Error! Bookmark not defined
2.2.5.3 Khảo sát sự thay đổi của cường độ bức xạ điện từ theo thời gian tại số 4 Trần
Hưng Đạo Error! Bookmark not defined 2.2.5.4 Kết quả khảo sát vào ban đêm Error! Bookmark not defined 2.3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC KẾT QUẢ ĐO.Error! Bookmark not defined Chương III QUAN SÁT THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA BỨC XẠ ĐIỆN TỪ CAO TẦN YẾU LÊN THỎ THÍ NGHIỆM Error! Bookmark not defined 3.1 HỆ THỐNG MÁY CHIẾU Error! Bookmark not defined
3.1.1 Máy phát Error! Bookmark not defined
3.1.2 Xác định trở kháng vào của ống chiếu Error! Bookmark not defined
3.1.3 Xác định phân bố của cường độ bức xạ từ ống chiếu Error! Bookmark not defined
3.2 THÍ NGHIỆM TRÊN THỎ Error! Bookmark not defined
3.2.1 Đối tượng Error! Bookmark not defined 3.2.2 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.2.3 Kết quả Error! Bookmark not defined 3.3 NHẬN XÉT KẾT QUẢ Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined Kết quả đo A Error! Bookmark not defined Kết quả đo B Error! Bookmark not defined
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngày nay bức xạ điện siêu cao tần (BXSCT) được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực: quân sự, thông tin, viễn thám và thiên văn, truyền hình, năng lượng, y học, trong nghiên cứu khoa học vv…
Bức xạ điện từ siêu cao tần ngày càng được sử dụng mạnh mẽ trong những năm gần đây Đặc biết với sự phát phát triển bùng nổ của thông tin và truyền hình các thiết bị phát sóng điện từ: trạm phát sóng truyền hình, trạm phát sóng phát thanh, trạm BTS vv… và các thiết bị liên lạc cá nhân: điện thoại, máy tính, thiết bị không dây … đã gây nên những mối lo ngại về ảnh hưởng của BXSCT tới sức khỏe từ những thiết bị này
Do bức BXSCT không có khả năng gây ion hóa nên các tiêu chuẩn về an toàn bức xạ dành cho BXSCT đều dựa trên ảnh hưởng về nhiệt của BXSCT
để làm chuẩn Vì vậy đòi hỏi phải có những nghiên cứu kỹ hơn về ảnh hưởng của BXSCT đối với con người, đặc biệt là các nguồn BXSCT yếu đang có mặt ở khắp mọi nơi.Đã có những kết luận ban đầu được đưa ra về ảnh hưởng của BXSCT yếu đối với cơ thể sống
Tại Việt Nam những năm gần đây, truyền hình, truyền thanh và các thiết
bị cá nhân sử dụng BXSCT cũng không nằm ngoài sự phát triển chung của thể giới Các trạm BTS được “mọc lên” với tốc độ chóng mặt, và thiếu sự quy hoạch và kiểm tra Điều này gây nên những bức xúc cho người dân sống gần những trạm phát sóng
Vì vậy đề tài: “Độ phơi nhiễm bức xạ điện từ ở khu vực nội thành Hà
Nội và thử hiệu ứng phi nhiệt của bức xạ cao tần” được thực hiện với 3
nhiệm vụ chính như sau:
Trang 5- Tìm hiểu cở chế của tương tác của bức xạ điện từ với cơ thể sống;
- Khảo sát sự phân bố của cường độ bức xạ tại khu vực nội thành Hà Nội;
- Thử hiệu ứng phi nhiệt của bức xạ cao tần lên thỏ
Trang 6Chương I TỔNG QUAN VỀ BỨC XẠ ĐIỆN TỪ 1.1 SÓNG ĐIỆN TỪ TRONG KHÔNG GIAN TỰ DO
1.1.1 Phương trình truyền sóng điện từ
Sóng điện từ trong không
gian tự do là một sóng điện từ
ngang (TEM – Transversal
Electric Magnetic) cấu tạo bởi
véctơ điện trường biến thiên
điều hòa (Er) và từ trường
biến thiên điều hòa (Hr )
+ Thành phần điện trường
Er có phương vuông góc với phương truyền sóng z, biến thiên điều hòa theo
thời gian và không gian theo phương trình sóng:
0
2π 2π E(z,t) = E cos z
β = λ
+ Tương tự thành phần từ trường Hr có phương vuông góc với phương
truyền sóng z và đồng thời cũng vuông góc với véctơ Er, biến thiên điều hòa
theo thời gian và không gian theo phương trình:
: tần số góc, : hằng số dịch pha, : pha của sóng tại thời điểm t ở tọa độ x trên phương truyền, : độ dịch pha ứng với đoạn đường truyền sóng z
Trang 72π 2π H(z,t) = H cos z
1.1.2 Các đại lượng đặc trưng
a) Chu kỳ thời gian (chu kỳ của dao động điện từ)
Trong môi trường ε µ >r, r 1 nên vφ < c
1.1.3 Biểu diễn phức của sóng điện từ
Để tiện tính toán, người ta thường phải biểu diễn phương trình truyền sóng điện từ dưới dạng phức bằng phương pháp véctơ biên độ quay (hình):
*
Trang 8jk.r j t 0
1.1.4 Tính” hạt” của sóng điện từ Photon
Theo quan điểm của vật lý học hiện đại, sóng điện từ mang lưỡng tính sóng
và hạt:
Một chùm bức xạ điện từ là một tập hợp các “hạt” tương đối tính, gọi là photon (lượng tử sánh sáng) “Hạt” photon tương ứng với bức xạ điện từ đơn sắc ( tần số ν, bước sóng λ) có các đặc tính:
- Truyền trong chân không với vận tốc c
- Khối lượng nghỉ m0 = 0
Trang 91,80 – 1,93 1,93 – 2,22 2,22 – 2,26 2,26 – 2,53 2,53 – 2,91 2,91 – 3,10 3,1 – 12,4
0,4 – 0,1 µm
Sóng dài Sóng trung Sóng ngắn
Sóng m Sóng dm Sóng cm Sóng mm Sóng dưới mm Sóng hồng ngoại
Đỏ
Da cam Vàng Lục Lam Tím
Bức xạ tử ngoại (Ultralviolet)
Bức xạ nhìn thấy (Visible)
Trang 10Bức xạ gamma ( γ – Rays)
1.2 TƯƠNG TÁC GIỮA BỨC XẠ ĐIỆN TỪ VÀ CƠ THỂ SỐNG
1.2.1 Bản chất tương tác giữa bức xạ điện từ và cơ thể sống
Khối chất (chất đông đặc, Condensend Matters) là khối kết hợp vĩ mô gồm các nguyên tử và phân tử có tương tác mạnh mẽ với nhau Các quá trình cơ bản trong khối chất chính là tương tác giữa các nguyên tử (bản chất là tương tác điện tử) trong hệ Điện tử phân tử (“Hệ nguyên tử” có kích thước nanomet)
Các hệ điện tử phân tử này gọi chung là Hệ điện tử học lượng tử Các hệ
điện tử học lượng tử này quy định các tính chất vĩ mô của khối chất: Tính năng đặc thù của Vật liệu, hoạt tính đặc thù của cơ thể
Vì vậy tương tác giữa bức xạ điện từ và cơ thể sống thực chất là tương tác giữa bức xạ điện từ với hệ Điện tử học lượng tử; và xét đến cùng là tương tác giữa photon (hν) và electron hoạt động trong các hệ điện tử phân tử chức năng của cơ thể sống
Hai loại tương tác quan trọng nhất là phân cực electron và chuyển dời
lượng tử electron
a Phân cực electron
- Sự phân cực electron làm hấp thụ một số photon Số photon bị hấp thụ tỷ
lệ với số lần “va chạm” với các phân tử vật chất và dĩ nhiên số photon bị hấp thụ phải tỷ lệ với số photon tới (cường độ chùm bức xạ) và năng lượng chùm photon tới
Trang 11
Hình 1.2 : Sự phân cực electron do tác dụng của điện trường của bức xạ
điện từ ( Eρ
: véc tơ cường độ điện trường của bức xạ điện từ)
- Sự phân cực của các electron trong liên kết tạo ra trong cơ thể một dòng dịch chuyển do có tác dụng truyền năng lượng giữa các phân tử, tuỳ thuộc vào bản chất của môi trường cơ thể sống có thể làm tăng nhiệt độ của cơ thể
b Chuyển rời lượng tử electron
Khi phân tử, nguyên tử hấp thụ lượng tử bức xạ điện từ, electron thay đổi trạng thái do hấp thụ photon và chuyển lên mức năng lượng cao hơn (trạng thái kích thích)
Điều kiện để có chuyển dời lượng tử electron là thoả mãn điều kiện “cộng hưởng” lượng tử:
ν
h E E
E= − =
Các electron không thể lưu lại ở trạng thái kích thích vô thời hạn mà sau một thời gian rất ngắn (cỡ 10-8 ÷ 109 s) phải chuyển về trạng thái cơ bản hoặc trạng thái không kích thích và phát xạ lại một bức xạ điện từ hoặc thực hiện một chuyển dời không bức xạ bằng cách trao lại cho mạng một phonon, tức là
Trang 12truyền nhiệt cho mạng
Hình 1.3 Sơ đồ các mức năng lượng của hệ lượng tử
Trong tế bào sống luôn có sự trao đổi vật chất và năng lượng ở mức độ cao nhờ các quá trình hoá học và vật lý khác nhau Giai đoạn đầu tiên của bất
kỳ quá trình hoá học nào cũng mang đặc tính vật lý, đó là sự phân phối lại các điện tử ở nguyên tử, phân tử, tạo nên một trạng thái mới so với trạng thái trước khi xảy ra phản ứng Sự phân bố lại các điện tử là do xuất hiện những liên kết trung gian trong dạng các ion hay gốc tự do ở tất cả các chất có khả năng tham gia phản ứng Những liên kết này gây nên bước chuyển các nguyên tử sang trạng thái kích thích Những phản ứng hoá sinh xảy ra trong
cơ thể là nhờ có các men, chúng có khả năng chuyển các electron lên mức năng lượng cao hơn, tức là tạm thời nâng mức năng lượng của toàn hệ
Sự thay đổi cấu hình điện tử của phân tử phụ thuộc vào năng lượng photon mà phân tử hấp thụ Nếu năng lượng đó đủ lớn để bứt electron ra khỏi nguyên tử, bức xạ tương ứng gọi là bức xạ ion hoá, khi đó nguyên tử trở
Bức xạ tới tương tác –
Electron hấp thụ một
một photon tới và
chuyển lên mức năng
lượng cao hơn (trạng
thái kích thích)
Trạng thái kích thích
Trạng thái
cơ bản
Electron trở về trạng thái cơ bản và phát
xạ lại một photon
Chuyển dời không bức xạ
E1
E2
E3
Trang 13nguyên tử, làm nguyên tử chuyển lên mức năng lượng cao hơn, phân tử tương ứng có khả năng hoạt động hoá học cao hơn
Năng lượng của photon vi ba và bức xạ hồng ngoại thường làm kích thích các nguyên tử hoặc làm phân cực electron
Năng lượng của photon ánh sáng thấy được, bức xạ tử ngoại làm kích thích nguyên tử rõ rệt hơn, có vai trò trong các quá trình quang sinh như quang hợp, tổng hợp vitamin, kích thích hoặc kiềm chế các phản ứng hoá học, tác dụng quang động lực… Đặc biệt bức xạ tử ngoại bước sóng rất ngắn có thể làm ion hoá phân tử, nhất là các phân tử acid amin
Năng lượng của photon tia Rơnghen (X), tia gamma (γ) rất lớn, dễ dàng kích thích nguyên tử và làm ion hoá nguyên tử, các hiệu ứng do nó gây ra rõ rệt nhất ở chỗ các cấu trúc vi mô rồi vĩ mô bị tổn thương, nếu tổn thương quá nặng có thể dẫn đến tế bào chết và có thể cơ thể chết
1.2.2 Tác dụng sinh học và y học của bức xạ điện từ lên cơ thể sống
Bức xạ điện từ nói chung đều có những tác dụng sinh học nhất định Các sóng dài và sóng trung thì ảnh hưởng thường nhỏ Các sóng ngắn và cực ngắn
có tác dụng rõ rệt hơn Các sóng cực ngắn có tác dụng mạnh mẽ, đặc biệt có thể làm cơ thể chết Trong phần này đề cập một số tác dụng sinh học nhất định của các sóng ngắn và cực ngắn lên cơ thể Người ta cho rằng có hai cơ
chế tác dụng sinh học đồng thời tồn tại Cơ chế tác dụng trực tiếp và cơ chế
tác dụng gián tiếp
a Cơ chế tác dụng trực tiếp
Năng lượng bức xạ được trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo nên
tổ chức cơ thể mà chủ yếu là các đại phân tử hữu cơ, chủ yếu là protein và ADN, ARN… trong nhân của tế bào sống Năng lượng đó gây nên quá trình
Trang 14Quá trình kích thích các phân tử, nguyên tử, các phản ứng hoá học trước hết gây nên các tổn thương tại đó và sau đó có thể lan truyền ra các phân tử khác ở xung quanh
b Cơ chế tác dụng gián tiếp
Trong các tổ chức cơ thể thì nước chiếm tỷ lệ rất cao (70 ÷ 90%) Vì vậy
có thể coi cơ thể sinh học như một môi trường gồm các phân tử hữu cơ và nước Ngoài tác dụng trực tiếp còn có cơ chế tác dụng gián tiếp, khi đó các photon tác dụng lên các phân tử nước làm chúng chuyển sang trạng thái kích thích hoặc bị ion hoá Các phân tử nước ở trạng thái kích thích dễ dàng tác dụng lên các phân tử hữu cơ của tổ chức gián tiếp thông qua các phân tử nước khác
Trang 15Chương II
KHẢO SÁT ĐỘ PHƠI NHIỄM BỨC XẠ ĐIỆN TỪ Ở HÀ NỘI 2.1 PHƯƠNG PHÁP ĐO
2.1.1 Hệ đo điện trường đẳng hướng HI-4455
Hệ đo điện trường đẳng hướng HI-4455 là thiết bị được thiết kế để đo lân điện trường lân cận các nguồn phát sóng radio Có thể ứng dụng trong kiểm tra và bảo vệ sức khỏe, đo sóng vô tuyến truyền hoặc thu nhận, kiểm tra EMI,
đo đạc các trường gây ra bởi các thiết bị ISM Hệ đo gồm 2 thành bộ phận chính là đầu dò HI-4455 và thiết bị chỉ thị HI-4416
Đầu dò HI-4455 bao gồm 2 thành phần: hệ anten, buồng điện tử:
- Hệ anten: bao gồm 3 anten gắn theo 3 trục x, y, z được bảo vệ bởi một
vỏ hình nón 3 anten này được kết hợp với mạch tách sóng (gồm 3 diode siêu cao tần và hệ mạch) Sóng điện từ từ môi trường tác gây ra điện áp biến thiên trên các anten, tạo nên dòng điện xoay chiều; dòng điện xoay chiều qua mạch tách sóng được đưa ra tại đầu ra của hệ anten
- Buồng điện tử: Là hệ các mạch điện tử dùng để khuếch đại tín hiệu và
xử lý tín hiệu, và xuất tiện hiệu dạng số thông qua cổng quang cho thiết
bị chỉ thị Tín hiệu tử anten được đưa qua bộ khuếch đại, sau đó được đưa qua bộ chọn lựa và bù đắp, tín hiệu được đưa qua bộ dồn kênh, rồi qua chuyển đổi A/D cuối cùng là đưa vào bộ xử lý Tín hiệu sau khi được xử lý chuyển thành dạng số được gửi tới thiết bị chỉ thị thông qua cáp quang
Trang 16a) hệ đo hoàn chỉnh; b) hệ anten;
c) buồng điện tử; d) thiết bị chỉ thị HI-4416
Trang 17Thiết bị chỉ thị: có thể dùng thiết bị chỉ cá nhân kèm theo máy HI-4416 để
nhận kết quả Hoặc kết hợp với bộ chuyển đổi HI-4413 để kết nối máy tính Các giá trị nhận được từ bộ chỉ thị ứng với đầu dò đầu dò HI-4455 bao gồm: nhiệt độ, cường độ điện trường V/m, giá trị cường độ điện trường bình phương (V/m)2 và giá trị của cường độ bức xạ (mật độ công suất) mW/cm2
Các thông số chính của đầu dò HI-4455
• Dải đo: 2-300 V/m
• Các dải đo toàn thang: 10, 30, 100, 300 V/m
• Tần số đáp ứng: 200 kHz- 26 GHz + 1,5 dB
27 GHz – 40 GHz + 3,0 dB
• Độ tuyến tính: +0,5 dB ( tràn thang): 2 bit thấp của bộ chuyển đổi A/D
Hình 2.2 Sơ đồ khối của buồng điện tử
Trang 18• Tính đẳng hướng: +1,2 dB
• Mức quá tải trung bình: 6 lần giá trị lớn nhất của mỗi thang
• Môi trường hoạt động:
o Nhiệt độ: 10oC đến 40oC (50oF đến 104oF)
o Độ ẩm: 5% đến 95%
• Kết nối cáp quang theo chuẩn FSMA
• Pin: loại NiCd 3,6 VDC, 1400 mA-h
Sạc pin: 115/230 VAC, xấp xỉ 1 giờ
Có thể sử dụng 17 giờ liên tiếp (nếu sạc đầy)
• Kích thước: chiều dài 432 mm
- Các giá trị cần ghi nhận bao gồm: nhiệt độ, thời gian tại thời điểm đo,
và giá trị cường độ điện trường (hoặc cường độ bức xạ) do hệ đo ghi được
Do khoảng cách từ các trạm phát sóng tới thiết bị đo là lớn hơn nhiều lần bước sóng Nên mối quan hệ giữa giá trị cường độ điện trường đo được và giá trị cường độ bức xạ được tuân theo đo trường xa:
Trang 19Trong trường xa của anten, mật độ dòng năng lượng (cường độ bức xạ S), cường độ điện trường (E) và cường độ từ trường (H) liên quan với nhau bởi bác biểu thức sau:
S = EH E=(S)1/2 và H=(S/Z)1/2 (2.1) E=ZH
Trong đó: E là cường độ điện trường (tính bằng V/m), H là cường độ từ trường (tính bằng A/m), S là cường độ bức xạ của sóng điện từ (W/m2), Z là trở kháng đặc tính của không gian tự do và Z ≈ 377Ω
a Khảo sát sự phân bố các trạm phát truyền hình, trạm BTS, trạm phát thanh:
Việc khảo sát sự phân bố các trạm truyền hình, trạm BTS, trạm phát thanh trong thành phố được tiến hành bước đầu tiên nhằm phân loại sơ lược cũng như dự đoán trước để giúp việc công việc đo đạc thuận lợi hơn
Trang 20b Đo sơ bộ các khu vực được chọn trong thành phố:
Việc đo sơ bộ các khu vực được chọn trong thành phố giúp chúng ta có cái nhìn sơ lược về cường độ bức xạ tại các khu vực được chọn trong thành phố (Kết quả đo đạc cụ thể được kèm theo phụ lục 2)
c Khảo sát kỹ sự phụ thuộc vào thời gian và khoảng cách tại 3 địa điểm
được chọn trong thành phố và 2 khu vực ngoại thành cách xa thành phố:
Các phép đo được thực hiện chi tiết, xác định cụ thể sự phụ thuộc theo thời gian và không gian của tại 3 địa điểm trong khu vực nội thành Hà Nội và 2 địa điểm ngoại thành Hà Nội
Trang 212.2 KẾT QUẢ ĐO
2.2.1 Kết quả đo sơ lược một số khu vực ở Hà Nội
Việc đo sơ bộ được tiến hành tại 50 địa điểm được chọn thuộc các khu vực Cầu Giấy, đường Láng, Hoàng Quốc Việt, Bách Khoa, Mỹ Đình, đường Kim Ngưu, đường Phạm Ngọc Thạch, Linh Đàm, Thanh Trì, Hồ Gươm Các phép
đo được thực hiện từ ngày 19 – 06 – 2009 đến ngày 23 – 06 – 2009
Bảng 2.1.1: Kết quả đo sơ lược một số khu vực ở Hà Nội
Trang 22Phong Sắc
Ngã 3 Bưởi - hoàng Quốc Việt 16h40→16h55 103 0,002→0,003
265 Cầu Giấy, ngã tư Cầu Giấy, và 265 Cầu Giấy vào thời gian 16h → 18h ngày 21 – 06 – 2009 Giá trị lớn nhất đo được là 0,009mW/cm2 tại 265 Cầu Giấy vào lúc 9h10 → 9h20 Ở khu vực này có sự thay đổi lớn theo thời gian
đo nên khảo sát kỹ sự thay đổi theo thời gian và khoảng cách tại khu vực Cầu Giấy
Khu vực ngã 4 Phạm Ngọc Thạch – Chùa Bộc – Tôn Thất Tùng – Đông Tác; và khu vực Đại học Bách Khoa có số lượng trạm BTS tập trung nhiều
Trang 23như tại khu vực Cầu Giấy nên cũng sẽ là 2 khu vực được khảo sát chi tiết sự thay đổi của cường độ bức xạ điện từ theo thời gian và khoảng cách
2.2.2 Kết quả đo khu vực Cầu Giấy
Khu vực cầu giấy là nơi tập trung, nhiều trạm BTS: 2 Cụm trạm lớn trung tâm Bưu Điện Cầu Giấy, các trạm đặt trên nóc nhà 175 Trần Đăng Ninh- Cầu Giấy Hà Nội (sát vị trí CG 07), và các trạm đơn lẻ đọc đường Nguyễn Phong Sắc, Tô Hiệu, Bưởi
Trang 24Tại cụm trạm T1 có 4 trạm BTS liền kề nhau:
• Được đặt trên nóc nhà 4 tầng, các trạm cao từ 15 đến 20m
• Được chia làm 2 cụm trạm bé hơn, mỗi cụm bao gồm 2 trạm với khoảng cách giữa các cột là 3->5m Và khoảng cách giữa 2 cụm trạm là 20m
• Cụm trạm được lắp gần khu làng Quốc tế Thăng Long, có các tòa nhà cao tầng cao hơn trạm
• Các anten của cột sóng dựng đứng
Cum trạm T1 cách vị trí đo CG02 (265 Cầu Giấy) 500m
Cụm trạm T07 tại ngã tư Cầu Giấy
Hình 2.5: Sơ đồ cụm trạm T07
Trang 25Cụm trạm T07 tại ngã tư Cầu Giấy gồm 4 trạm chính:
- T07.1 đặt tại nóc tòa nhà cao 8 tầng, cao 25m, cách ngã tư Cầu Giấy 100m
- T07.2 đặt nóc nhà 40 Cầu Giấy, cao 20m Cách vị trí đo CG01 30m
- T07.3 đặt trên nóc tòa nhà VIB (95 Cầu Giấy), cao 25m
Trang 26- T07.4: đặt tại bưu điện Cầu Giấy (165), các anten cao từ 25 đến 30m Cách vị trí CG02 400m
Hai vị trí được khảo sát theo thời gian kỹ nhất khu vực cầu Giấy là CG01 (36 Cầu Giấy – ngã tư Cầu Giấy) và CG02 (265 Cầu Giấy – đối diện ngã ba Chùa Hà – Cầu Giấy) Tại 2 vị trí này nằm trên trục đường Cầu Giấy nên lượng phương tiện và người tham gia giao thông như nhau
Và khảo sát sơ bộ tại các vị trí CG03 (ngã 4 chùa Hà – Trần Đăng Ninh), CG04 (cổng phía Tô Hiệu của công viên Nghĩa Đô), CG05 (ngã tư Trần Quốc Hoàn – Tô Hiệu – Nguyễn Phong Sắc), CG06 (136 Nguyễn Phong Sắc – cổng Học viện Chính trị Quốc Gia Hồ Chí Minh), CG07 (sân tầng 1 nhà B9 Làng Quốc Tế Thăng Long (đối diện 221 Trần Đăng Ninh)), CG08 (ngã 3 Nguyễn Phong Sắc - Trần Đăng Ninh), CG09 (ngã tư Nguyễn Phong Sắc – Nghĩa Tân), CG10 (cổng phía đường Nguyễn Văn Huyên của công viên Nghĩa Đô), CG11 (ngã tư Phan Văn Trường – Trần Quốc Hoàn) (hình 2.3)
Kết quả khảo sát sơ bộ các vị trí CG03, CG04,…CG11
Bảng 2.1.2 Kết quả đo sơ bộ tại khu vực Cầu Giấy
Ngày Địa điểm Thời gian Nhiệt độ
Trang 2705 – 12 CG03 8h20→9h25 83→86 0,0048→0,0056
A Kết quả khảo sát sự thay đổi theo thời gian
Kết quả khảo sát sự thay đổi theo thời gian được đo tại 2 vị trí CG01 (36 Cầu Giấy) và CG02 (265 Cầu Giấy)
Hình 2.7: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị
trí CG02 ngày 24 – 06 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí CG02 tại ngày 24 – 06 – 2009 (Bảng 1 – Kết quả đo A) : tăng dần từ lúc 7h30 đến 7h52 phút đạt giá trị lớn nhất (0,0094mW/cm2) sau đó giảm nhanh xuống 0,0066mW/cm2 lúc 7h53 phút và thay giữ giá trị quanh mức 0,0064 → 0,0064 tới 8h42 phút Và tiếp tục giảm đều tới 0,004mW/cm2 (lúc 9h14 phút) Từ 9h14 phút trở đi giá trị cường độ bức xạ biến đổi quanh mức 0,0034 mW/cm2 cho tới 11h
Trang 28Hình 2.8: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị
trí CG01 ngày 25 – 06 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ tại vị trí CG01 ngày 25 – 06 – 2009 (Bảng
2 – kết quả đo A): tăng dần từ lúc 6h40 (0,0038mW/cm2) đến 7h32 (0,0047 mW/cm2) Từ 7h32 đến 8h cường độ bức xạ điện từ giảm dần đạt giá trị bé nhất lúc 8h (0,0031mW/cm2), thời gian từ 8h đến 11h cường độ bức xạ điện
từ không biến đổi nhiều và xoay quanh 0,0033 mW/cm2
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo được tại vị trí CG02 ngày 01 – 02 –
2009 (Bảng 3 – kết quả đo A): tăng dần từ 7h05 (0,0067 mW/cm2) tới 7h30 (0,0083mW/cm2) Sau đó giảm dần tới 8h40 (0,0058mW/cm2) và tụt mạnh lúc 4h43 (0,0050mW/cm2), rồi giảm dần đều cho tới 11h.`
Trang 29Hình 2.9: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị
Trang 30(Bảng 4 – Kết quả đo A): tăng dần từ 7h (0,0045mW/cm2) đến 8h25 (0,0057 mW/cm2) Từ 8h25 đến 9h25 cường độ bức xạ giảm dần xuống 0,0048mW/cm2 Tới 9h40 giảm xuống còn 0,004mW/cm2, và từ 9h40 đến 11h cường độ bức xạ điện từ không thay đổi nhiều chỉ dao động quanh mức 0,004mW/cm2
Hình 2.11: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị
trí CG02 ngày 15 – 12 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí CG02 ngày 15 – 12 – 2009 (Bảng 5 – Kết quả đo A) thay đổi rất bất thường: từ nhanh từ 7h đến 7h18 (0,0066 → 0,0092mW/cm2), từ 7h18 đến 7h19 giá trị thay đổi rất nhanh
(0,0092 xuống 0,0077 mW/cm2), đó tăng mạnh lúc 7h20 (0,0089 mW/cm2)
và giảm dần tới 7h25 (0,006mW/cm2) Cường độ bức xạ điện từ đột ngột tăng cao lúc 7h26 (0,0118mW/cm2), giảm dần cho tới 7h28 (0,0086mW/cm2), tới 7h29 giá trị tăng đột ngột lên giá trị lớn nhất (0,0126mW/cm2) Từ 7h20 tới
Trang 318h50 cường độ bức xạ có xu hướng giảm (xem kẽ trong đó là tạ các thời điểm 7h41 giảm đột ngột xuống còn 0,004mW/cm2, và tăng độ ngột lúc 8h03
0,0089mW/cm2) Tại 8h53 cường độ bức xạ điện từ giảm đột ngột còn 0,0027 mW/cm2 Từ 8h54 đến 9h19 cường độ bức xạ điện từ dao động với biên độ lớn (từ 0,0027 đến 0,0077 mW/cm2. Từ 9h20 đến 11h30 cường độ bức xạ điện
từ biến đổi ít ( từ 0,003 → 0,0038 mW/cm2) Kết quả khảo sát tại CG02 và
buổi tối khuya
Bảng 2.2.1 Kết quả khảo sát vào buổi tối trại vị trí CG02 (265 Cầu Giấy)
Kết quả khảo sát vào buổi tối trại vị trí CG02 (265 Cầu Giấy)
Trang 32sát ngược lại từ vị trí cg20 trở về vị trí cg00 Khoảng cách giữa các vị trí
là 20m Kết quả đo ở bảng 1 – kết quả đo B
- Đo dọc theo đường Chùa Hà tại 15 vị trí đo: Bắt đầu từ vị trí CG02 (265 Cầu Giấy), CH01 (ngã 3 Chùa Hà – Cầu Giấy) cho đến CH14 (ngã 4 Chùa Hà – Trần Đăng Ninh trùng với vị trí CG03) Và khảo sát theo chiều ngược lại từ CH14 về vị trí CH01 Khoảng cách giữa các vị trí đo cách nhau 24m (hình 2.3) Kết quả đo ở bảng 2 – kết quả đo B
Hình 2.12: Sự thay đổi theo thời gian và khoảng cách dọc theo đường Cầu
Giấy ngày 02 – 12 – 2009
Trang 33Hình 2.13: Sự thay đổi theo thời gian và khoảng cách dọc theo đường
Khảo sát sự thay đổi theo thời gian được đo tại 2 vị trí PNT00 (Số 2B Phạm Ngọc Thạch – trung tâm Sphone Hà Nội) và vị trí PNT05 ( số 2 Phạm Ngọc Thạch – trung tâm giống cây trồng) Và khảo sát dọc theo các đường Phạm Ngọc Thạch, Chùa Bộc và Tôn Thất Tùng (hình 2.13)
Trang 35
Hình 2.15 Bản đồ địa điểm khảo sát khu vực ngã tư
Chùa Bộc – Phạm Ngọc Thạch
Trang 36A Khảo sát theo thay đổi theo thời gian
Việc khảo sát chi tiết sự phụ thuộc theo thời gian của bức xạ điện từ tại khu vực ngã tư Phạm Ngọc Thạch – Chùa Bộc – Tôn Thất Tùng – Đông Tác được
đo được là 0,0047 mW/cm2 và giá trị bé nhất là 0,0042 mW/cm2
Hình 2.17: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – sáng ngày 26 – 06 – 2009
Trang 37Hình 2.18: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – trưa ngày 26 – 06 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí PNT05 vào ngày 26 – 06 –
2009 (Bảng 7 – Kết quả đo A): cao hơn giá trị đo ngày 25 – 06 rất nhiều Cường độ bức xạ điện từ luôn trên 0,008 mW/cm2 vào buổi trưa (từ 13h → 14h) và buổi sáng dao động quanh mức 0,0075 mW/cm2, cường độ bức xạ điện từ lớn nhất đo được là 0,0095mW/cm2 vào lúc 13h06 phút
Hình 2.18: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – chiều ngày 29 – 06 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí PNT05 vào chiều ngày 29 – 06
Trang 38-2009 (Bảng 8 – Kết quả A): thay đổi theo chiều hướng giảm dần theo thời gian: từ giá trị lớn nhất 0,0087mW/cm2 lúc 16h08 xuống 0,0061 mW/cm2 lúc 18h45
Hình 2.17: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT00 – sáng ngày 01 – 07 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí PNT00 sáng ngày 01 – 07 –
2009 (Bảng 9 – Kết quả A): lúc đầu tăng và đạt giá trị lớn nhất 0,0059mW/2 lúc 7h05, sau đó giảm xuống mức 0,0052mW/cm2 lúc 7h15, và không thay đổi nhiều từ 7h15 cho tới 9h15 Từ 9h15 đến 11h giá trị giảm dần Giá trị bé nhất đo được là 0,0038 mW/cm2 lúc 10h40
Trang 39Hình 2.18: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – sáng ngày 02 – 07 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo tại vị trí PNT05 sáng ngày 02 – 07 –
2009 (Bảng 10 – Kết quả đo A): tăng dần theo thời gian 0,0042 mW/cm2 (lúc 7h00) đến 0,0050mW/cm2 ( lúc 8h25) Giá trị cường độ điện bức xạ điện từ tăng nhanh chóng lúc 8h30 lên mức 0,0060mW/cm2 và dao động quanh mức này cho tới 8h55, đến 9h giá trị cường độ bức xạ điện từ giảm đột ngột xuống còn 0,0049mW/cm2 , và giảm dần theo thời gian cho tới 10h40
Hình 2.19: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT00 – sáng ngày 07 – 12 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo được tại vị trí PNT00 ngày 07 – 12 –
2009 (Bảng 11 – Kết quả đo A): giảm chậm theo thời gian từ 0,0050 mW/cm2 lúc 7h10 giảm xuống 0,004 (mW/cm2) lúc 11h
Trang 40Hình 2.20: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – sáng ngày 13 – 12 – 2009
Hình 2.21: Sự thay đổi theo thời gian của cường độ bức xạ điện từ tại vị trí
PNT05 – chiều ngày 13 – 12 – 2009
Giá trị cường độ bức xạ điện từ đo được tại vị trí PNT05 ngày 13 – 12 –
2009 (Bảng 12 – kết quả đo A) : buổi sáng từ 9h10 đến 10h20 cường độ bức
xạ điện từ đo được giảm từ 0,0054 xuống 0,0049 mW/cm2 Buổi chiều cường