Những đặc điểm của một số thép thông dụng trong công nghệ cán Qua nghiên cứu lý thuyết và từ thực tế sản xuất, người ta đã đúc kết được những kinh nghiệm và những đặc điểm chung khi tiế
Trang 1Chương 5
Những đặc điểm công nghệ cơ bản của một số
thép khi cán
5.1 Những đặc điểm của một số thép thông dụng trong công nghệ cán
Qua nghiên cứu lý thuyết và từ thực tế sản xuất, người ta đã đúc kết được những kinh nghiệm và những đặc điểm chung khi tiến hành công nghệ sản xuất cán cho các loại thép mà trong các ngành công nghiệp, xây dựng cũng như các ngành khác của nền kinh tế quốc dân thường sử dụng
5.1.1 Thép các bon kết cấu
Thép cácbon kết cấu bao gồm các loại thép cácbon thấp và trung bình Khoảng nhiệt độ nung và cán của những loại thép này rộng rãi hơn Nhiệt độ bắt
đầu cán thường từ 1170ữ12200C Nhiệt độ kết thúc cán từ 900ữ9500C Trong phạm
vi nhiệt độ cán ở trên thép có trở kháng biến dạng nhỏ, tính dẻo tốt và dể biến dạng khi cán Tuy nhiên chúng ta cũng phải chú ý tới kích thước, hình dáng và bề mặt sản phẩm cùng với chất lượng sản phẩm mà kết thúc cán với nhiệt độ thật thích hợp, làm nguội với tốc độ thích hợp để đạt được chất lượng cơ lý tính tốt, tính năng
kỹ thuật cao
5.1.2 Thép cácbon dụng cụ
Đặc điểm của loại thép này là tính dẻo kém, hàm lượng cácbon ở trong thép càng cao thì tính dẻo lại càng kém Nhiệt độ cán càng hạ thấp tính dẻo càng kém
Thời gian nung phôi dài, nhiệt độ nung cao thì lượng thoát cácbon càng nhiều Nhiệt độ bắt đầu cán thường từ 1050ữ11000C Nhiệt độ kết thúc cán từ 800ữ8500C
5.1.3 Thép hợp kim kết cấu
Đại bộ phận thép hợp kim kết cấu có tính dẻo rất cao Nhiều thép hợp kim thấp ở nhiệt độ cao có trỏ kháng biến dạng gần như thép cácbon kết cấu Vì vậy công nghệ cán thép này gần giống như công nghệ cán thép cácbon kết cấu Nhiệt độ bắt đầu cán thường từ 1170ữ12200C Nhiệt độ kết thúc cán từ 900ữ9500C
Điều đáng chú ý là lớp vảy sắt trên bề mặt của thép này khó bị bong ra khi cán và lớp này có rất nhiều ở bề mặt vật cán cho nên trong quá trình công nghệ phải chú ý để khắc phục
5.1.4 thép hợp kim dụng cụ
Là loại thép có chứa hàm lượng cácbon cao và hàm lượng các nguyên tố hợp kim trong thép cũng rất cao Trở kháng biến dạng của thép này rất lớn nên khi cán
Trang 2phải chú ý tới lượng ép và đề phòng hư hỏng cho thiết bị
Để ngăn ngừa tổ chức cácbít mạng tập trung hình thành ở sản phẩm ta nên kết thúc cán ở nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cán lý thuyết nói chung và giữ ở nhiệt độ
đó một thời gian bằng cách làm nguội trong các lò hoặc hố nhiệt
5.1.5 Thép có chất lượng cao
Là loại thép có trở kháng biến dạng rất lớn khi gia công bằng phương pháp cán Tính dẻo của loại thép này thấp, nhiệt độ giảm thấp thì tính dẻo của chúng cũng giảm thấp, ngược lại thì tính dẻo sẽ tăng
Nhiệt độ bắt đầu cán thường từ 1150ữ12200C Nhiệt độ kết thúc cán từ 950ữ1.0000C Do tính dẫn nhiệt của thép kém cho nên khi nung phôi có thể xảy ra các hiện tượng: nứt nẻ, quá nhiệt, mất cácbon, cháy nếu thời gian nung quá lâu hoặc nung với tốc độ nhanh
Khi tiến hành công nghệ cán ta cần chú ý: không nên dùng lượng ép quá lớn
đối với các lần cán đầu nên dùng khoảng ε = 15ữ25% Khi tổ chức hạt bị phá vỡ rồi thì các lần cán tiếp theo tiến hành với lượng ép từ từ tăng lên
Đây là loại thép khó ăn vào trục cán, vì vậy tốc độ cán không nên nhanh Các lần cán sau tăng lượng ép lên để phá vỡ các tổ chức mạng cácbít tập trung trong thép để bảo đảm chất lượng
Đề phòng hiện tượng nứt nẻ sinh ra khi làm nguội, người ta tiến hành làm nguội chậm sản phẩm cán trong lò và hố nhiệt Khi kết thúc cán xong nhiệt độ của sản phẩm khoảng 8000C thì ta bắt đầu làm nguội chậm Tốt nhất là ủ sản phẩm ở nhiệt độ 7500C vừa tránh được nứt nẻ lại vừa xử lý bề mặt sản phẩm dẻ dàng
5.1.6 Thép không gỉ
a/ Thép không gỉ Crôm
Là loại thép có trở kháng biến dạng thấp, tính dẻo của thép này tương đối tốt Nhiệt độ bắt đầu cán thường từ 1100ữ11600C Nhiệt độ kết thúc cán từ 870ữ9500C
Đặc điểm của thép là dẫn nhiệt kém, vì vậy khi nung phôi dưới nhiệt độ 8000C thi nung với tốc độ chậm để tránh hiện tượng nứt nẻ khi nung Loại thép này lại khó chuyển biến pha vì vậy không thể dựa vào nhiệt luyện để có tổ chức hạt mịn tinh thể không thô v.v Từ đặc điểm đó muốn tổ chức hạt nhỏ mịn, chúng ta phải dựa vào lượng ép và phương pháp gia công Đề phòng tổ chức hạt lớn, thô khi nung phôi
ta tiến hành nung ở nhiệt độ không cao lắm nhiệt độ kết thúc cán của chủng loại thép này càng nhỏ càng tốt để có thể nhận được tổ chức hạt nhỏ mịn
b/ Thép không gỉ Crôm-Niken
Trở kháng biến dạng của loại thép này lớn, tính dẻo kém Nhiệt độ bắt đầu cán thường từ 1100ữ11600C Nhiệt độ kết thúc cán từ 900ữ9500C tính dẫn nhiệt kém nên khi phôi nung đạt đến 8000C thì ta phải tiến hành nung với tốc độ chậm
Nhiệt độ kết tinh lại của thép này khá cao khoảng từ 850ữ9000C, vì thế để
Trang 3tránh hiện tượng biến cứng trên bề mặt thành phẩm gây khó khăn cho các bước gia công cắt gọt sau này, ta nên kết thúc cán ở nhiệt độ cao hơn một ít Nhưng nếu kết thúc cán ở nhiệt độ cao quá thì tổ chức hạt của sản phẩm lại to và thô Loại sản phẩm này được làm nguội bằng không khí, có khi làm nguội bằng nước
5.2 Chế độ cán và quy trình công nghệ cán thép vòng bi
5.2.1 Công dụng và những yêu cầu của thép vòng bi
Thép vòng bi là một loại thép được sản xuất nhiều và sử dụng rộng rãi trong các ngành: giao thông, cơ khí chế tạo máy, thiết bị điện v.v Đặc tính của thép là chịu mài mòn tốt, chịu áp lực tập trung lớn, yêu cầu về đọ cứng của thép cao lại phải đồng đều cho nên các tạp chất phi kim loại trong thép đòi hỏi rất ít và thành phần hoá học phải đảm bảo chính xác
Đa số thép vòng bị trong sản xuất cán đều ở dạng thép tròn vì vậy mà đòi hỏi
bề mặt sản phẩm phải nhẵn bóng và kích thước chính xác Một số lớn thép này lại
được kéo nguội để ra thành phẩm cho nên yêu cầu kỹ thuật cán của nó càng đòi hỏi cao Thép vòng bi có nhiều loại như: OLCr6, OLCr9, OLCr15 v.v thường dùng nhất là thép vòng bi OLCr15
Thép vòng bi OLCr15 có thành phần hoá học như sau:
Cr = 1,35 ữ 1,65 %; S < 0,02 %; P < 0,027 %
Vì công dụng của thép lớn, yêu cầu kỹ thuật cao cho nên các yêu cầu về tổ chức hạt, khử vảy sắt, bề mặt sản phẩm, các tính năng kỹ thuật v.v cũng đòi hỏi phải đúng với quy định
5.2.2 Đặc tính của thép vòng bi khi tiến hành công nghệ cán
Là loại thép có điểm chảy thấp, có hiện tượng thoát cácbon và xuất hiện đốm trăng khi nung phôi Thép có hệ số dẫn nhiệt thấp, trở kháng biến dạng cao Khi nung thép dể bị quá nhiệt đặc biệt là ở tâm thỏi đúc vì khi thỏi đúc đông đặc các tạp chất tập trung ở giữa thép Lượng giãn rộng lớn hơn khi cán thép cácbon
5.2.3 Chế độ cán và quy trình công nghệ cán thép vòng bi
a/ Chuẩn bị phôi ban đầu
Xuất phát từ yêu cầu bề mặt sản phẩm phải bóng đẹp, chất lượng tốt cho nên phải tiến hành xử lý và làm sạch bề mặt của thỏi đúc và phôi ban đầu cho tốt Chúng ta tiến hành xử lý phôi và làm sạch bề mặt phôi ban đầu ở trạng thái nguội nếu chúng có hình dáng và tiết diện ngang nhỏ, ở trạng thái nóng nếu chúng có hình dáng và tiết diện ngang lớn
Vì hệ số dẫn nhiệt thấp nên khi xử lý bề mặt thép bằng lửa chúng ta phải nung phôi đến nhiệt độ > 3500C khi đó mới tiến hành khử khuyết tật bằng lửa được
và có thể dùng phương pháp mài
Trang 4b/ Nung phôi
Ban đầu phôi được tăng nhiệt với tốc độ nhanh Khi phôi đạt đến nhiệt độ
8000C thì tốc độ nung phải giảm lại và tăng nhiệt từ từ để tránh hiện tượng mất cácbon Muốn giảm bớt lượng vảy sắt, giảm tiêu hao năng lượng thì giử phôi ở nhiệt
độ nung một thời gian nhưng thời gian nung toàn bộ phải ngắn Nếu phôi ban đầu là thỏi đúc thì ta phải nung đến nhiệt độ cao hơn lý thuyết một ít thường ở nhiệt độ 1170ữ11900C và giữa nó ở nhiệt độ đó khoảng ≥ 2 giờ
Nếu nung phôi có kích thước tiết diện nhỏ thì cần chú ý đến hiện tượng thoát cácbon Nhiệt độ nung phôi có thấp hơn thỏi đúc và thường là 1050ữ10700C và thời gian giữa ở nhiệt độ đó cũng ngắn hơn một ít
c/ Chế độ cán
Thỏi đúc và phôi sau khi nung tới nhiệt độ cán thì tính dẻo của thép rất tốt, trở kháng biến dạng nhỏ vì vậy lượng ép ở các lần cán ta có thể tiến hành được rất lớn Lượng giãn rộng của thép vòng bi lớn hơn thép cácbon khoảng 20% cho nên: với cùng một lượng ép như nhau thì lỗ hình trục cán của thép vòng bi phải rộng hơn khi cán thép cácbon một chút để tránh hiện tượng bavia khi cán
Vì chất lượng bề mặt của sản phẩm đòi hỏi cao cho nên bề mặt của lỗ hình
đòi hỏi phải sạch, bóng và không bị xây xước Người ta dùng hệ thống lỗ hình bầu dục-tròn để cán thép này
Nhiệt độ kết thúc cán của thép vòng bi từ 800ữ9000C Ơr nhiệt độ này thuận tiện cho việc hình thành cácbít tập trung ở dạng lưới trên biên giới hạt Nhiệt độ kết thúc cán càng cao, tốc độ làm nguội chậm thì tổ chức P clit được tạo thành với hạt
to và thô Nếu nhiệt độ kết thúc cán từ 850ữ8600C và thấp hơn một chút thì chúng ta nhận được tổ chức nhỏ, mịn và không có sự hình thành các mạng các bít tập trung ở
bề mặt sản phẩm và ở biên giới hạt Tuy nhiên ở nhiệt độ kết thúc đó cũng có sự hình thành một lớp mỏng của tổ chức mạng lưới cácbít, nhưng lớp này sẽ bị loại trừ khi ta tiến hành làm nguội chậm hoặc ủ thép
Nếu ta kết thúc cán ở nhiệt độ < 8000C thì các hạt tinh thể sẽ bị kéo dài ra, dẫn tới việc các hạt cácbít mạng ở dạng lưới vì vậy nhiệt độ kết thúc cán nên khoảng 810ữ8500C
Đối với lần cán cuối cùng nên cán với một lượng ép tương đối lớn với mục
đích phá vỡ các hạt để có tổ chức hạt nhỏ, mịn và đề phòng sự hình thành các mạng cácbít lưới trong sản phẩm
d/ Làm nguội sản phẩm thép vòng bi
Để phòng sự hình thành các mạng cácbít lưới xuất hiện xuất hiện trong sản phẩm nên người ta làm nguội nhanh sản phẩm tới nhiệt độ 600ữ6500C Sau đó đề phòng sự xuất hiện đóm trắng người ta lại tiến hành làm nguội chậm (Đối với sản phẩm có φ = 20ữ30 mm không cần làm nguội chậm) Để giảm độ cứng của thép có
Trang 5lợi cho việc gia công cơ khí sau này thì tiến hành ủ sản phẩm
Ngoài ra còn phải tẩm thực bề mặt để khử hết các lớp vảy sắt và tiến hành các công tác kiểm tra, tinh chỉnh để nâng cao chất lượng bề mặt sản phẩm
Tóm lại quy trình công nghệ cán thép vòng bi có thể vắn tắt theo sơ đồ công nghệ sau:
5.3 Các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật trong sản xuất cán
Các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật trong sản xuất cán chủ yếu là năng suất cán/giờ, năng suất/ năm; các tiêu hao về điện, nước, hao mòn trục cán v.v
5.3.1 Năng suất của máy cán
Năng suất giờ của máy cán được tính theo công thức sau:
T
G 3600
trong đó, G: trọng lượng của thỏi đúc hoặc phôi (tấn)
T: chu kỳ cán (giây) (chu kỳ cán là một khoảng thời gian bắt đầu cán thỏi thứ nhất đến thỏi thứ 2 trên cùng một giá cán Các máy cán khác nhau có chu kỳ cán khác nhau
Từ công thức trên ta thấy rằng muốn tăng năng suất cho máy cán ta phải tăng trọng lượng của thỏi đúc hoặc phôi, đồng thời giảm chu kỳ cán T thực ra tăng trọng lượng của thỏi đúc hoặc phôi, thì chu kỳ cán T cũng tăng theo vì vậy việc tăng sản lượng cho máy cán phải tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể để tính
5.3.2 các chỉ tiêu tiêu hao chủ yếu
a/ Hệ số tiêu hao kim loại
như ta đã biết kim loại bị tiêu hao khi nung phôi, cắt đầu phôi, làm sạch bề mặt v.v trong quá trình công nghệ cán Người ta dùng hệ số tiêu hao kim loại K để biểu thị và tính:
n
0
G
G
K =
∑
trong đó, G0: trọng lượng của thỏi đúc hoặc phôi ban đầu
Gn: trọng lượng của sản phẩm
Kiểm tra bề mặt thỏi đúc Nung thỏi đúc Cán cắt Làm nguội chậm
Tẩm thực Kiểm tra, tinh chỉnh phôi Nung phôi Cán phôi ra thành phẩm
Cắt đoạn Làm nguội chậm ủ Tẩm thực Kiểm tra, tinh chỉnh phôi
Trang 6n 3 2 1 n
) 1 n ( 3
2 2
1 1
G
G
G
G G
G G
G
G
G
0
n = ®−îc gäi lµ hiÖu suÊt cña s¶n phÈm
b/ C¸c tiªu hao kh¸c
- Tiªu hao ®iÖn ®−îc tÝnh b»ng KW.h/tÊn s¶n phÈm
- Tiªu hao n−íc ®−îc tÝnh b»ng KW.m3/h s¶n phÈm
- Tiªu hao trôc c¸n ®−îc tÝnh b»ng KW.kg/tÊn s¶n phÈm
Trong c¸c chØ tiªu tiªu hao th× tiªu hao kim lo¹i lµ chñ yÕu, v× nã chiÕm tíi 90% trong s¶n xuÊt c¸n cho nªn lµm gi¶m chØ tiªu vÒ tiªu hao kim lo¹i lµ rÊt cÇn thiÕt Chóng ta sÏ nghiªn cøu kü h¬n c¸c tiªu hao nµy trong c¸c ch−¬ng sau