Trong các các hệ thống đo đạc, phổ biến nhất và cũng được ng dụng nhiều nhất là đo đạc các tham số liên quan đến th i tiết, cụ thể như đo nhiệt độ, đo độ ẩm, đo tốc độ gió, đo điểm đọng
Trang 1****************
BÙI V ĂN THÊM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MẠNG DI Đ NG CHO VIỆC
Trang 2
M Đ U
Trong th i đại hiện nay, bảo vệ và phát triển môi trư ng là một vấn đề vô
cùng cấp thiết, đang được sự quan tâm hàng đầu c a nhiều quốc gia trên thế giới
cũng như c a nước ta nhằm đối phó với tình trạng môi trư ng sống trên trái đất
đang ngày càng xuống cấp, ảnh hư ng lớn đến cuộc sống hàng ngày Để con ngư i
trên trái đất tồn tại và phát triển một cách bền vững, thì môi trư ng sống c a con
ngư i cần phải được bảo vệ Nếu chất lượng c a môi trư ng sống bị giảm sút thì
con ngư i sẽ bị ảnh hư ng ngay và nếu chất lượng c a môi trư ng sống giảm đến
một m c độ nguy hiểm thì có thể dẫn đến các hiểm hoạ không thể lư ng được Vì
thế, việc bảo vệ môi trư ng sống luôn là vấn đề quan trọng và cấp thiết c a nhân
loại trong quá trình sống và phát triển c a mình
Để bảo vệ và phát triển môi trư ng sống thì việc giám sát và đánh giá các
tham số môi trư ng là vấn đề vô cùng quan trọng Môi trư ng sống bao gồm nhiều
yếu tố như đất, nước, không khí, áp suất, ánh sáng… Đã có có nhiều hệ thống đo
đạc được xây dựng để giám sát, đo đạc và đánh giá các tham số môi trư ng Trong
các các hệ thống đo đạc, phổ biến nhất và cũng được ng dụng nhiều nhất là đo đạc
các tham số liên quan đến th i tiết, cụ thể như đo nhiệt độ, đo độ ẩm, đo tốc độ gió,
đo điểm đọng sương… Trong các tham số này thì nhiệt độ là một tham số khá quan
trọng, hơn nữa các loại cảm biến đo nhiệt độ thư ng có kết cấu đơn giản, gọn nhẹ,
có độ chính xác cao và giá thành thấp hơn so với các loại cảm biến đo độ ẩm hay
cảm biến đo tốc độ gió Ngoài ra, trong cuốc sống hiện đại, thông tin liên lạc là vấn
đề được quan tâm và được chú trọng phát triển Các ng dụng c a kỹ thuật thông tin
liên lạc vào kinh tế, sản xuất ngày càng nhiều Trong th i gian gần đây, dưới sự
phát triển không ngừng c a khoa học kỹ thuật, mạng điện thoại di động không
ngừng lớn mạnh và phổ biến hầu hết các quốc gia trên thế giới đặc biệt là mạng di
động GSM Mạng GSM có các ưu điểm nổi bật như là chất lượng tốt, giá thành rẻ,
kết nối tốt… do đó mạng GSM ngày càng giữ vị trí quan trọng và được sử dụng rất
Trang 3nhiều trong cuộc sống Mạng GSM có nhiều tiện ích như kết nối các thiết bị di
động, hỗ trợ gửi tin nhắn, truy cập Internet qua dịch vụ GPRS… Việc ng dụng
mạng GSM vào các hệ thống đo đạc, điều khiển là một vấn đề đang được quan tâm
và được phát triển nhiều nơi Dựa trên các nhận xét này, em đã tìm hiểu thiết bị
GSM và cảm biến đo nhiệt độ và xây dựng đề tài: “Ứng d ng công ngh m ng di
đ ng cho vi c giám sát các tham s môi tr ng” Trong đề tài này, tham số nhiệt
độ sẽ đại diện cho các tham số khác c a môi trư ng (tốc độ gió, không khí, hơi
nước, điểm đọng sương…) Hệ thống này có thể ng dụng nhiều trong thực tế như
giám sát nhiệt độ trong các phòng thí nghiệm, giám sát nhiệt độ trong nhà kho,
trong phòng bảo quản thực phẩm, phòng bảo quản thuốc, phòng máy… Ngoài ra, hệ
thống còn có thể được m rộng hơn bằng cách tích hợp các cảm biến, thiết bị khác,
do đó hệ thống có thể m rộng được phạm vi ng dụng Hệ thống được xây dựng
dựa trên công nghệ mạng GSM, do đó ngoài các tính năng đo đạc, hệ thống cũng có
một số ch c năng giống như các thiết bị mobile thông thư ng t c là có thể gửi tin
nhắn, xem tin nhắn…
Để xây dựng được đề tài này, em đã nhận được sử quan tâm, ng hộ, giúp đỡ
c a rất nhiều ngư i Trước hết, em xin gửi l i cảm ơn chân thành tới thầy giáo
hướng dẫn PGS.TS Nguy n Vĕn Đ c, thầy đã hướng dẫn em rất nhiêt tình, rất đầy
đ về mặt kiến th c, kỹ thuật chuyên môn, chỉ dạy các bài học kinh nghiệm quý báu
đồng th i chỉ ra cho em nhiều định hướng, ý tư ng, các phương pháp tiếp cận và
thực hiện đề tài, thầy cũng tạo mọi điều kiện tốt nhất về mặt thiết bị, địa điểm làm
việc để em có thể hoàn thành tốt đề tài Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo
trong khoa, các thầy cô đã truyền dạy cho chúng em những kiến th c vô cùng quý
báu, từ các kiến th c nền tảng đó mà em có thể giải quyết được các vấn đề Cũng
chân thành cảm ơn các anh em, các bạn những ngư i đã khuyến khích, ng hộ,
động viện, giúp đỡ để em có thể thực hiện tốt đề tài
Hà Nội, tháng 5 năm 2012
Bùi Văn Thêm
Trang 4TÓM T T LU ẬN VĂN
Luận văn nghiên c u các vấn đề liên quan đến việc ng dụng công nghệ
mạng di động cho việc giám sát các tham số môi trư ng, giới thiệu các thiết bị
GSM, các thiết bị đo đạc, giao tiếp với các thiết bị ngoại vi, các thiết bị lưu trữ, thiết
bị cảnh báo, tìm hiểu cơ chế hoạt động c a thiết bị, các ý tư ng thiết kế, các thuật
giải, cách tổ ch c, cách xây dựng các hệ thống đo đạc
Chương 1:
Trong chương này sẽ giới thiệu về hệ thống, cấu trúc c a hệ thống, sơ đồ
khối, các thành phần c a hệ thống, nguyên tắc hoạt động, ch c năng c a hê thống
Chương 2
Khối xử lý dữ liệu, giới thiệu vi điều khiển PSoC, thiết bị hiển thị, cảnh báo
và lưu trữ dữ liệu, sơ đồ khối, sơ đồ kết nối
Chương 3:
Khối đo đạc và lấy dữ liệu, giới thiệu vi điều khiển AVR, giới thiệu cảm biến
đo nhiệt độ, giới thiệu ma trận bàn phím, thuật toán quét tín hiệu, sơ đồ kết nối
Chương 4:
Module GSM, giới thiệu về module GSM, các tập lệnh AT, chuẩn giao tiếp,
cách hoạt động, sơ đồ kết nối
Chương 5:
Giao tiếp với máy tính PC, giới thiệu chuẩn RS232, cách giao tiếp với máy
tính Giới thiệu phần mềm trên máy tính PC
Chương 6:
Kết luận, khả năng ng dụng c a đề tài, những ưu điểm, nhưng hạn chế c a
đề tài, hướng phát triển c a đề tài
Trang 5M ỤC LỤC
M Đ U 1
TÓM T T LU ẬN VĂN 3
MỤC LỤC 4
DANH SÁCH CÁC HÌNH V 8
DANH SÁCH CÁC B NG BI U 12
DANH SÁCH CÁC T VI T T T 13
CH Ư NG 1 GI I THIỆU V HỆ THỐNG 14
1.1 ng dụng c a hệ thống 15
1.2 Cấu trúc c a hệ thống 16
1.3 Nguyên tắc hoạt động c a hệ thống 16
1.4 Ch c năng c a hệ thống 18
CH Ư NG 2 KHỐI XỬ LÝ D LIỆU 21
2.1 Vi điều khiển PSoC 22
2.1.1 Giới thiệu chung 22
2.1.2 Các thanh ghi 27
2.1.2.1 Thanh ghi c 28
2.1.2.2 Thanh ghi ch a 28
2.1.2.3 Thanh ghi chỉ số 28
2.1.2.4 Thanh ghi con trỏ Stack 28
2.1.2.5 Thanh ghi bộ đếm chương trình 29
2.1.3 Ngắt trong PSoC 29
2.1.4 Các cổng vào ra 31
2.2 LCD 32
2.2.1 Giới thiệu 32
2.2.2 Các thanh ghi 35
2.2.3 C báo bận BF 36
Trang 62.2.4 Bộ đếm địa chỉ AC 36
2.2.5 Vùng RAM hiển thị DDRAM 37
2.2.6 Vùng ROM ch a kí tự CGROM 37
2.2.7 Sơ đồ kết nối 39
2.3 Kết nới với Status LED 39
2.3.1 Ch c năng c a các LED 39
2.3.2 Sơ đồ kết nối 41
2.4 Alarm 42
2.4.1 Thiết bị Alarm 42
2.4.2 Sơ đồ kết nối 43
2.5 Nguồn (Power) 43
2.6 Thẻ nhớ SD Card 45
2.6.1 Giới thiệu chung 45
2.6.2 Sơ đồ kết nối 48
CH Ư NG 3 KHỐI ĐO ĐẠC VÀ L Y D LIỆU 49
3.1 Vi điều khiển AVR 50
3.1.1 Giới thiệu chung 50
3.1.2 Kiến trúc c a vi điều khiển AVR 53
3.1.3 Các tệp thanh ghi 56
3.1.4 Khối số học LOGIC 57
3.1.5 Bộ nhớ vào ra 57
3.1.6 Thanh ghi trạng thái 57
3.2 Ma trận bàn phím (key matrix) 58
3.2.1 Bàn phím 58
3.2.2 Sơ đồ kết nối 59
3.3 Keyboard 60
3.3.1 Chuẩn PS/2 60
3.3.2 Sơ đồ kết nối 64
3.4 Cảm biến nhiệt DS18B20 65
Trang 73.4.1 Giới thiệu về cảm biến nhiệt DS18B20 65
3.4.2 Một sô tính năng c a cảm biến nhiệt DS18B20 66
3.4.3 Sơ đồ kết nối 67
CH Ư NG 4 MODULE GSM 68
4.1 Giới thiệu chung về mạng GSM 68
4.2 Module Q26 70
4.2.1 Giới thiệu chung… 71
4.2.2 Các chuẩn giao tiếp 72
4.2.3 Tập lệnh AT 77
4.2.3.1 Giới thiệu 77
4.2.3.2 Các câu lệnh AT thông dụng 78
4.2.4 Một số sản phẩm khác 81
CH Ư NG 5 GIAO TI P V I MÁY TÍNH PC 84
5.1 Chuẩn RS232 85
5.1.1 Giới thiệu 85
5.1.2 Vài nét về nguồn gốc 85
5.1.3 Các m c điện áp 86
5.1.3.1 Các m c điện áp đư ng truyền 86
5.1.3.2 Các đặc trưng khác 87
5.1.4 Đầu nối trên máy tính PC 87
5.1.5 Quá trình truyền dữ liệu 89
5.1.5.1 Truyền dữ liệu 89
5.1.5.2 Tốc độ Baud 90
5.1.5.3 Bit chẵn lẻ (parity bit) 90
5.2 Phần mềm trên máy tính PC 91
5.2.1 Giới thiệu về phần mềm 91
5.2.2 Sử dụng phần mềm 92
5.3 Cấu trúc các khung dữ liệu 94
Trang 85.3.1 Cấu trúc khung dữ liệu mà hệ thống gửi lên máy tính PC 94
5.3.2 Cấu trúc khung dữ liệu mà máy tính PC gửi tới hệ thống 95
CH Ư NG 6 K T LUẬN 98
6.1 Kết luận 98
6.2 Hướng phát triển đề tài 99
TÀI LI ỆU THAM KH O 100
Trang 9DANH SÁCH CÁC HÌNH V
Hình 1.1 Sơ đồ khối c a hệ thống 16
Hình 1.2 Sơ đồ kết nối hệ thống 20
Hình 2.1 Khối xử lý dữ liệu 21
Hình 2.2 Chip PSoC 29466 23
Hình 2.3 Kiến trúc c a chip PSoC 25
Hình 2.4 Phần mềm PSoC Designer 26
Hình 2.5 Các thanh ghi c a CPU 27
Hình 2.6 Thanh ghi c 28
Hình 2.7 Thanh ghi ch a 28
Hình 2.8 Thanh ghi chỉ số 28
Hình 2.9 Thanh ghi con trỏ 28
Hình 2.10 Thanh ghi bộ đếm chương trình 29
Hình 2.11 Bảng vector ngắt 30
Hình 2.12 Các thanh ghi vào ra 31
Hình 2.13 LCD 16x2 33
Hình 2.14 LCD 20x4 33
Hình 2.15 LCD 40x4 33
Hình 2.16 LCD Đồ họa 34
Hình 2.17 Bảng mã hóa 38
Hình 2.18 Sơ đồ kết nối 39
Hình 2.19 Status LED 40
Hình 2.20 Kết nối với Status LED 41
Hình 2.21 Kết nối với LED Connector 41
Hình 2.22 Một số thiết bị Alarm 42
Hình 2.23 Sơ đồ kết nối thiết bị Alarm 43
Hình 2.24 Nguồn 5 V 43
Trang 10Hình 2.25 Nguồn 4.1 V 44
Hình 2.26 Nguồn 3.3 V 44
Hình 2.27 Thẻ nhớ SD Card 45
Hình 2.28 Thẻ nhớ Micro SD Card 46
Hình 2.29 Một số loại thẻ nhớ và Adapter đi kèm 46
Hình 2.30 Th tự chân c a một số loại thẻ nhớ 47
Hình 2.31 Giao tiếp với thẻ nhớ dùng nguồn 3.3 V 47
Hình 2.32 Giao tiếp với thẻ nhớ dùng nguồn 5 V 48
Hình 2.33 Sơ đồ kết nối với thẻ nhớ 48
Hình 3.1 Sơ đồ khối đo đạc và lấy dữ liệu 49
Hình 3.2 Một số loại chip AVR 50
Hình 3.3 Sơ đồ chân chip ATmega16 51
Hình 3.4 Kiến trúc chip AVR 54
Hình 3.5 Bảng vector ngắt chip AVR 54
Hình 3.6 Bộ nhớ c a chip AVR 55
Hình 3.7 Tệp thanh ghi c a chip AVR 56
Hình 3.8 Thanh ghi trạng thái 57
Hình 3.9 Ma trận bàn phím 4x4 và giá trị các phím 58
Hình 3.10 Một số loại ma trận bàn phím 59
Hình 3.11 Kết nối với ma trận bàn phím 59
Hình 3.12 Cổng PS/2 trên máy tính 60
Hình 3.13 Các chân c a cổng PS/2 61
Hình 3.14 Keyboard truyền dữ liệu 63
Hình 3.15 Mã quét bàn phím (AT Keyboard) 63
Hình 3.16 Một số bàn phím AT (AT Keyboard) sử dụng chuẩn PS/2 64
Hình 3.17 Kết nối vi điều khiển với cổng PS/2 64
Hình 3.18 Kết nối connector 65
Hình 3.19 Cảm biến nhiệt DS18B20 65
Trang 11Hình 3.20 Cấu trúc cảm biến nhiệt DS18B20 66
Hình 3.21 Kết nối cảm biến nhiệt DS18B20 với nguồn ngoài 66
Hình 3.22 Dữ liệu nhiệt độ được ch a trong 2 byte 67
Hình 3.23 Nhiệt độ được biểu dưới dạng các bit 67
Hình 3.24 Sơ đồ kết nối với cảm biến nhiệt DS18B20 67
Hình 4.1 Module Q26 70
Hình 4.2 Kiến trúc c a module Q26 71
Hình 4.3 Module Q26 giao tiếp VĐK qua cổng UART1 73
Hình 4.4 Module Q26 giao tiếp qua cổng UART2 74
Hình 4.5 Module Q26 giao tiếp với SIM 75
Hình 4.6 Ma trận bàn phím 5x5 76
Hình 4.7 Antenna GSM 76
Hình 4.8 Antenna Cable 77
Hình 4.9 Kết nối antenna với module Q26 77
Hình 4.10 Điều khiển module Q26 qua tập lệnh AT 78
Hình 4.11 Một số loại module GSM 81
Hình 4.12 Modem GSM 82
Hình 4.13 Kit phát triển module GSM 82
Hình 4.14 Module GSM và Kit phát triển c a Simcom 83
Hình 5.1 Giao tiếp với máy tính PC 84
Hình 5.2 Cổng nối tiếp 9 chân (DB9) 87
Hình 5.3 Chân tín hiệu cổng DB9 88
Hình 5.4 Khung dữ liệu RS232 (UART) 89
Hình 5.5 Giao diện phần mềm 91
Hình 5.6 Các tham số 92
Hình 5.7 Thiết lập cổng 92
Hình 5.8 Trạng thái khi cổng được m 92
Hình 5.9 Thiết lập các tham số 93
Trang 12Hình 5.10 Dữ liệu nhận được 93
Hình 5.11 Sơ đồ kết nối hệ thống với máy tính PC 97
Trang 13DANH SÁCH CÁC B NG BI U
Bảng 2.1 Một số chân đặc biệt 23
Bảng 2.2 Th tự và ch c năng các chân c a LCD 34
Bảng 3.1 Các chân có ch c năng đặc biệt c a ATmega16 52
Bảng 3.2 Các chân c a cổng PS/2 61
Bảng 4.1 Các chân SPI 72
Bảng 4.2 Các chân I2C 72
Bảng 4.3 Các chân UART1 73
Bảng 4.4 Các chân UART2 74
Bảng 4.5 Các chân giao tiếp SIM 74
Bảng 4.6 Các chân giao tiếp ma trận bàn phím 75
Bảng 4.7 Các chân sử dụng cho bộ ADC 76
Bảng 4.8 Lệnh IPR 78
Bảng 4.9 Lệnh CPIN 79
Bảng 4.10 Lệnh ATD 79
Bảng 4.11 Lệnh CGMM 80
Bảng 4.12 Lệnh CCLK 80
Bảng 4.13 Lệnh CMGD 80
Bảng 4.14 Lệnh CMSS 80
Bảng 5.1 M c điện áp c a chuẩn RS232 86
Bảng 5.2 Khung dữ liệu hệ thống gửi lên PC 94
Bảng 5.3 Khung dữ liệu PC gửi tới hệ thống 95
Trang 14DANH SÁCH CÁC T VI T T T
A/D Analog to Digital conversion
ADC Analog to Digital Converter
GSM Global System for Mobile Communications
NMEA National Marine Electronics Association
PDA Personal Digital Assistant
RISC Reduced Instructions Set Computer
SIM Subscriber Identification Module
UART Universal Asynchronous Receiver and Transmitter
Trang 15CH Ư NG 1 GI I THIỆU V HỆ THỐNG
Đối với các hệ thống giám sát và điều khiển trước đây hay gặp phải một số
vấn đề như là khoảng cách, giá thành, khó khăn trong việc lắp đặt, di chuyển… Đối
với các hệ thống giám sát sử dụng mạng di động thì hoàn toàn khác, các mạng di
động được m rộng nhiều nơi do đó hệ thống có thể điều khiển, truyền nhận dữ
liệu từ xa, điều này rất thuận lợi khi tiến hành sửa chữa, nâng cấp hệ thống Hơn
nữa, hệ thống còn có kích thước nhỏ gọn, dễ lắp đặt, vận chuyển và bảo quản
Một số hệ thống giám sát và điều khiển sử dụng mạng điện thoại, nhưng là
mạng điện thoại cố định cũng có xu hướng chuyển dần sang xử dụng mạng điện
thoại di động để hệ thống tr nên tiện dụng và có thể hỗ trợ ngư i dùng nhiều hơn
Hế thống giám sát, điều khiển sử dụng mạng GSM còn giúp điều khiển các
thiết bị hoạt động môi trư ng nguy hiểm, độc hại mà con ngư i không thể làm
việc được, các hệ thống này trợ giúp rất nhiều trong lao động sản xuất
Bên cạnh các hệ thống giám sát, đo đạc, điều khiển sử dụng mạng điện thoại
đã được ng dụng rộng rãi trong thực tế như hệ thống cảnh báo cháy, cảnh báo khí
ga, định vị toàn cầu… hệ thống giám sát nhiệt độ sử dụng mạng điện thoại cũng
được sử dụng khá nhiều và ngày càng được tích hợp nhiều ch c năng
Hệ thống giám sát nhiệt độ cho phép ngư i dùng có thể giám sát nhiệt độ
trong một khu vực nhất định hoặc giám sát nhiệt độ c a một vật thể Việc giám sát
nhiệt độ được thực hiện liên tục, ngư i dùng bất kỳ đâu cũng có thể giám sát được
nhiệt độ chỉ cần khu vực đó có sự ph sóng c a mạng điện thoại di động GSM và
cũng có thể biết được nhiệt độ tại bất kỳ th i điểm nào
Hệ thống còn có thể tiến hành cảnh báo nhiệt độ tới ngư i dùng khi mà nhiệt
độ đo đạc được vượt quá giới hạn cho phép mà ngư i dùng thiết lập Khi tiến hành
cảnh báo, hệ thống sẽ gửi thông tin cảnh báo tới ngư i dùng hoặc phát tín hiệu cảnh
báo tại nơi lắp đặt hệ thống (còi cảnh báo sẽ kêu) Hệ thống cảnh báo nhiệt độ còn
Trang 16có thể kết nối, tích hợp với nhiều hệ thống, thiết bị khác để đáp ng được các yêu
cầu đề ra
1.1 Ứng d ng c a h th ng
Hệ thống thư ng được lắp trong các khu vực cần giám sát nhiệt độ như trong
các phòng bảo quản hóa chất, các phòng bảo quản thực phẩm, các phòng bảo quản
thuốc… Nếu nhiệt độ phòng vượt quá một ngưỡng nào đó thì sẽ có cảnh báo
Ngoài ra, hệ thống cũng được ng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau khi
kết hợp với một số hệ thống giám sát khác để xây dựng lên các hệ thống lơn hơn
như một số hệ thống
Hệ thống cảnh báo cháy (được xây dựng dựa trên cảnh báo nhiệt độ và
cảnh báo khói)
Hệ thống giám sát th i tiết phục vụ trong nông nghiệp (được xây dựng
trên cảnh báo nhiệt độ, cảnh báo độ ẩm, điểm đọng sương, đo tốc độ gió)
Các hệ thống giám sát phục vụ trong lĩnh vực hàng hải (đo nhiệt độ
n ớc, nhiệt độ dầu trong tàu biển)
Các hệ thống khác…
Hiệu quả khi sử dụng hệ thống:
Bảo đảm an toàn cho các thiết bị được cảnh báo (hóa chất, thực phẩm,
thuốc, máy móc, nhà xư ng…)
Giảm chi phí vận hành (nhân công, máy móc, chi phí điều hành…)
Nh có hệ thống giám sát nhiệt độ từ xa nên có thể tiết kiệm th i gian,
giảm chi phí đi lại
Việc sử dụng hệ thống góp phần thúc đẩy quá trình đưa khoa học kỹ
thuật tiên tiến vào phục vụ lao động, sản xuất
Nh có hệ thống cảnh báo từ xa nên việc báo động cho ngư i sử dụng
hoặc cho các cơ quan, tổ ch c được thực hiện một cách dễ dàng,
Trang 17nhanh chóng hơn Giúp xử lý kịp th i các tính huống, khắc phục tình
trạng báo động chậm làm quá trình xử lý gặp nhiều khó khăn hơn
Truyền nhận dữ liệu qua mạng GSM sử dụng module GSM
Giao tiếp với thiệt bị bên ngoài là máy tính PC
1.3 Nguyên t c ho t đ ng c a h th ng
Hệ thống hoạt động tuân theo quá trình sau đây:
Cấp nguồn cho hệ thống
Khi được được cấp nguồn thì đèn LED nguồn phát sáng, tiếp theo một số
đèn LED trạng thái cũng phát sáng, có một số đèn sẽ không sáng Màn
Trang 18hình LCD sẽ hiển thị trạng thái nạp dữ liệu, sau đó sẽ hiển thị về menu
chính
Khi khối đo đạc dữ liệu hoạt động tốt thì dữ liệu sẽ được gửi tới hệ thống
đèn LED báo hiệu đo đạc sẽ nhấp nháy, tùy theo thiết lập hệ thống mà
đèn LED sẽ nhấp nháy nhanh hay chậm, thông thư ng khi chưa có thiết
lập thì đèn LED sẽ nhấp nháy khá nhanh, tuy nhiên vẫn quan sát được
Nếu khối đo đạc không hoạt động tốt hoặc dữ liệu không được gửi tới hệ
thống thì đèn LED báo hiệu đo đạc sẽ tắt hoặc sáng hoàn toàn, không
nhấp nháy
Dữ liệu nhận được từ khối đo đạc và lấy dữ liệu sẽ được hệ thống xử lý,
sau khi xử lý xong thì căn c vào các thiết lập mà hệ thống tiến hành các
thao tác tiếp theo Nếu không có thiết lập thì màn hình LCD vẫn hiển thị
menu chính
Trong quá trình xử lý dữ liệu đo đạc, hệ thống sẽ không nhận các dữ liệu
đo đạc mới cho đến khi hệ thống xử lý xong dữ liệu đo đạc đã nhận được
Tiến hành các thiết lập hệ thống, tùy theo mục đích sử dụng mà có các
thiết lập khác nhau
Dữ liệu chỉ được hiển thị khi có thiết lập yêu cầu hiển thị
Nếu thiết lập update dữ liệu tới PC thì hệ thống sẽ gửi dữ liệu tới PC Nếu
không thiết lập thì sẽ không gửi dữ liệu
Trong quá trình gửi dữ liệu tới PC thì hệ thống sẽ không nhận dữ liệu đo
đạc
Nếu có thiết lập save dữ liệu đo đạc thì hệ thống sẽ lưu dữ liệu vào thẻ
nhớ Khi tiến hành quá trình lưu dữu liệu vào thẻ nhớ thì đèn LED
SDCard sẽ đưa ra các tín hiệu để thông báo Nếu không save dữ liệu thì
đèn LED sẽ tắt
Trang 19 Tiến hành kiểm tra xem có cảnh báo không nếu có thiết lập cảnh báo thì
tùy vào giá trị đo đạc mà tiến hành cảnh báo
Để có thể cảnh báo (gửi dữ liệu) tới các thiết bị mobile thì buộc phải vào
số điện thoại c a các thiết bị mobile đó, nếu không sẽ không nhận được
dữ liệu
Nếu thiết lập update dữ liệu tới các thiết bị mobile thì hệ thống sẽ gửi dữ
liệu tới các thiết bị mobile Ngược lai, sẽ không gửi dữ liệu
Trong quá trình gửi dữ liệu tới các thiết bị mobile thì hệ thống sẽ không
nhận dữ liệu đo đạc
Khi đang thực thi một thiết lập nào đó, nếu tín hiệu quét được từ ma trận
bàn phím hoặc từ bàn phím AT là phím “F1” thì mọi thao tác thiết lập
hiện th i bị xóa và quay tr về menu chính
Khi đang thực thi một thiết lập nào đó, nếu tín hiệu quét được từ ma trận
bàn phím hoặc từ bàn phím AT là phím “ESC” thì mọi thao tác thiết lập
hiện th i bị xóa và quay tr menu trước đó (nếu tiếp tục quét được phím
ESC thì sẽ tiếp tục thoát cho đến khi quay tr về menu chính)
Khi nhận được dữ liệu điều khiển từ xa thì dữ liệu sẽ được đưa vào xử lý,
nếu dữ liệu nhận được là phù hợp thì hệ thống sẽ tiến hành các thao tác
để thực hiện lệnh Nếu câu lệnh hay dữ liệu nhận được là không phù hợp,
Điều khiển, thiết lập hệ thống thông qua ma trận bàn phím, và bàn phím AT
Hiển thị trạng thái c a hệ thống thông qua các LED
Cảnh báo (còi) khi điều kiện cảnh báo xảy ra
Trang 20 Hỗ trợ lưu trữ dữ liệu vào thẻ nhớ Tùy theo dung lượng thẻ nhớ và dữ liệu
đo đạc mà hệ thống có thể lưu dữ liệu trong th i gian liên tục đến vài năm
Dữ liệu đo đạc từ hệ thống có thể lưu trữ liên tục, r i rạc hoặc không lưu trữ
Hỗ trợ giao tiếp với các thiệt bị ngoại vi khác qua đư ng I2C, UART
Hiển thi dữ liệu trên máy tính PC
Hỗ trợ điều khiển hệ thống bằng máy tính PC
Hỗ trợ gửi đọc tin nhắn từ PC
Hỗ trợ tự động update dữ liệu lên PC, dữ liệu có thể update liên tục, r i rạc
hoặc không update
Hỗ trợ tự động update dữ liệu tới các thiết bị mobile, dữ liệu có thể update
r i rạc hoặc không update
Gửi dữ liệu tới các thiết bị mobile khi điều kiện cảnh báo xảy ra
Hỗ trợ forward dữ liệu tới các thiết bị mobile
Hỗ trợ kết nối với antenna
Hỗ trợ gửi tin nhắn (tin SMS)
Điều khiển hệ thống từ xa, dùng thiết bị mobile để điều khiển hệ thống
Thiết lập điều kiện cảnh báo, cảnh báo m c cao, cảnh báo m c thấp hoặc
cũng có thể không thiết lập cảnh báo
Sử dụng mạng GSM các băng tần 900, 1800, 1900 Mhz
Hỗ trợ đo đạc, điều khiển nhiều tham số
Cơ chế nhớ đư ng dẫn (nhớ các thao tác thiết lập gần nhất)
Hỗ trợ tích hợp một số thiết bị vào hệ thống
Các ch c năng khác…
Trang 211.5 S đồ k t n i c a h th ng
Hình 1.2 Sơ đồ kết nối hệ thống
Trang 22CH Ư NG 2 KHỐI XỬ LÝ D LIỆU
Khối xử lý dữ liệu là thành phần rất quan trọng c a hệ thống, nó điều khiển,
kết nối nhiều module nhỏ có ch c năng khác nhau để tiến hành xử lý dữ liệu Bên
cạnh ch c năng chính là nhận dữ liệu và xử lý dữ liệu, khối xử lý dữ liệu còn thực
hiện ch c năng giao tiếp hệ thống với các thiết bị ngoại vi
Sơ đồ khối:
Hình 2.1 Khối xử lý dữ liệu
Trang 232.1 Vi đi u khi n PSoC
2.1.1 Gi i thi u chung
PSoC viết tắt c a cụm từ Programmable System on Chip, có nghĩa là hệ
thống khả trình trên 1 chip Các chíp chế tạo theo công nghệ PsoC cho phép thay
đổi được cấu hình đơn giản bằng cách gán ch c năng cho các khối tài nguyên có
sẵn trên chip Hơn nữa nó còn có thể kết nối tương đối mềm dẻo các khối ch c năng
với nhau hoặc giữa các khối ch c năng với các cổng vào ra Chính vì vậy mà PSoC
có thể tay thế cho rất nhiều ch c năng c a một số hệ thống cơ bản chỉ bằng một đơn
chíp Thành phần c a chíp PSoC bao gồm các khối ngoại vi số và tương tự có thể
cấu hình được, một bộ vi xử lý 8 bit, bộ nhớ chương trình (EEROM) có thể lập trình
được và bộ nhớ RAM khá lớn Để lập trình hệ thống, ngư i sử dụng được cung cấp
một phần mềm lập trình, ví dụ như cho các chíp PSoC c a Cypress ngư i lập trình
phải có phần mềm PsoC Designer Ngoai ra để nạp được chương trình điều khiển
vào chíp thì ngư i lập trình phải có một kit phát triển do hãng chế tạo chip cung cấp
(hoặc một bộ nạp) Phần mềm thiết kế được xây dựng trên cơ s hướng đối tượng
với cấu trúc module hóa Mỗi khối ch c năng là một module mềm Việc lập cấu
hình cho chíp như thế nào là tùy thuộc vào ngư i lập trình thông qua một số thư
viện chuẩn Ngư i lập trình thiết lập cấu hình trên chíp chỉ đơn giản bằng cách
muốn chíp có những ch c năng gì thi kéo ch c năng đó và thả vào khối tài nguyên
số hoặc tương tự, hoặc cả hai tùy theo từng ch c năng (Phương pháp lập trình kéo
thả) Việc thiết lập ngắt trên chân nào, loại ngắt là gì, các chân vào ra được hoạt
động chế độ như thế nào đều tùy thuộc vào việc thiết lập c a ngư i lập trình khi
thiết kế và lập trình cho PSoC Với khả năng đặt cấu hình mạnh mẽ này, một thiết bị
điều khiển, đo lư ng có thể được gói gọn trên một chip duy nhất Chính vì lý do đó,
hãng Cypress MicroSystems đã không gọi sản phẩm c a mình là vi điều khiển (μC)
như truyền thống, mà gọi là “thiết bị PSoC” (PSoC device), và họ hy vọng rằng, với
khả năng đặt cấu hình mạnh mẽ, ngư i sử dụng sẽ có được những thiết bị điều
khiển, những thiết bị đo có giá rẻ, kích thước nhỏ gọn, và sản phẩm PSoC c a họ sẽ
Trang 24thay thế được các thiết bị dựa trên vi xử lý hoặc vi điều khiển đã có từ trước đến
nay
Hình dáng và các chân c a chip PSoC 29466
Hình 2.2 Chip PSoC 29466
Ch c năng một số chân đặc biệt:
Bảng 2.1 Một số chân đặc biệt Chân
số
Tên Ch c năng
28 Vdd Chân nguồn, nối với nguồn cung cấp cho PSoC Nguồn
cung cấp có thể là 5 V hoặc 3.3 V
19 XRES Chân Reset, có tác dụng thiết lập lại chip PSoC
17 EXTCLK Chân này là chân clock khi nạp chương trình cho PSoC
15 SDA Đưa dữ liệu vào PSoC khi nạp chương trình
14 Vss Chân nối đất, chân này sẽ được nối với GND trong mạch
9 SMP Không kết nối chân này
Trang 25 Hoạt động tốc độ cao mμ năng lượng tiêu hao ít
Dải điện áp hoạt động từ 3.0 tới 5.25V
Điện áp hoạt động có thể giảm xuống 1.0 V sử dụng chế độ kích điện áp
Hoạt động trong dải nhiệt độ -400C đến 850C
Các kh i ngo i vi có th đ c s d ng đ c l p hoặc k t h p
12 khối ngoại vi tương tự có thể được thiết lập để làm các nhiệm vụ:
Các bộ ADC lên tới 14 bit
Các bộ DAC lên tới 9 bit
Các bộ khuếch đại có thể lập trình được hệ số khuếch đại
Các bộ lọc và các bộ so sánh có thể lập trình được
8 khối ngoại vi số có thể được thiết lập để làm các nhiệm vụ:
Các bộ định th i đa ch c năng, đếm sự kiện, đồng hồ th i gian thực,
bộ điều chế độ rộng xung có và không có dải an toàn (deadband)
Các modun kiểm tra lỗi (CRC module)
Hai bộ truyền thông nối tiếp không đồng bộ hai chiều
Các bộ truyền thông SPI Master hoặc Slave có thể cấu hình được
Có thể kết nối với tất cả các chân vào ra
B nh linh ho t trên chíp
Không gian bộ nhớ chương trình Flash từ 4K đến 32K, phụ thuộc vào từng
loại chíp với chu kỳ ghi xóa cho bộ nhớ Flash là 50.000 lần
Không gian bộ nhớ RAM là 256 byte
Chíp có thể lập trình thông qua chuẩn nối tiếp (ISSP)
Bộ nhớ Flash có thể được nâng cấp từng phần
Chế độ bảo mật đa năng, tin cậy
Có thể tạo được không gian bộ nhớ Flash trên chíp lên tới 2,304 byte
Trang 26Hình 2.3 Kiến trúc c a chip PSoC
Có th l p trình đư c c u hình cho t ng chân c a chíp
Các chân vào ra ba trạng thái sử dụng Trigger Schmitt
Đầu ra logic có thể cung cấp dòng 25mA với điện tr treo cao hoặc thấp
bên trong
Thay đổi được ngắt trên từng chân
Đư ng ra tương tự có thể cung cấp dòng tới 40mA
Đư ng ra đa ch c năng có từ 6 đến 44 tùy thuộc vào từng loại chíp
Trang 27 Xung nh ịp c a chíp có th l p trình đư c
Bộ tạo dao động 24/48MHz bên trong (độ chính xác là 2,5%, không cần
thiết bị ngoài)
Có thể lựa chọn bộ dao động ngoài lên tới 24MHz
Bộ dao động thạch anh 32,768 kHz bên trong
Bộ tạo dao động tốc độ thấp bên trong sử dụng cho Watchdog và Sleep
Ngo i vi đư c thi t l p sẵn
Bộ định th i Watchdog và Sleep phục vụ chế độ an toàn và chế độ nghỉ
Module truyền thông I2C Master và I2C Slave tốc độ lên tới 400kHz
Module phát hiện điện áp thấp được cấu hình b i ngư i sử dụng
Công c phát tri n
Phần mềm phát triển miễn phí (PSoCTM Designer)
Bộ lập trình và bộ mô phỏng với đầy đ tính năng
Mô phỏng tốc độ cao
Hình 2.4 Phần mềm PSoC Designer
Trang 282.1.2 Các thanh ghi
Các họ chíp c a PSoC dựa trên bộ vi xử lý mạnh mẽ 8 bit với cấu trúc
Harvard (Cấu trúc Harvard là cấu trúc mà bus dữ liệu, bus địa chỉ và tín hiệu điều
khiển c a bộ nhớ chương trình và bộ nhớ dữ liệu độc lập với nhau) Nó có 5 thanh
ghi điều khiển hoạt động chính c a CPU Những thanh ghi này bị tác động b i
những lệnh khác nhau Ngư i sử dụng không thể truy cập trực tiếp vào các thanh
ghi này thông qua không gian bộ nhớ các thanh ghi
Hình 2.5 Các thanh ghi c a CPU
Bộ đếm chương trình là một thanh ghi 16 bit (CPU_PC), nó cho phép ngư i
lập trình truy cập trực tiếp vào toàn bộ không gian bộ nhớ chương trình trên chíp
Đây là một không gian nhớ liên tục và không cần phải tạo thành trang (no paging)
Thanh ghi ch a (Accumulator) là một thanh ghi đa mục đích, nó thư ng
được sử dụng để lưu giữ kết quả c a bất c một lệnh nào sử dụng chế độ địa chỉ
nguồn
Thanh ghi chỉ số được dùng để lưu giữ giá trị Offset (độ lệch) trong chế độ
địa chỉ chỉ số Tiêu biểu là nó được dùng để địa chỉ một khối dữ liệu bên trong
không gian nhớ dữ liệu
Thanh ghi Con trỏ Stack (Stack Pointer) lưu giữ địa chỉ c a đỉnh Stack trong
không gian nhớ dữ liệu Nó bị tác động b i những lệnh như PUSH, POP, LCALL,
RETI và RET Nói chung là tất cả những lệnh có liên quan đến stack c a phần
mềm Nó cũng có thể bị ảnh hư ng b i lệnh SWAP và lệnh ADD
Thanh ghi c (Flags) có các bit trạng thái: bit c không - Zero Flag bit, bit c
nhớ - Carry Flag bit Bit cho phép ngắt toàn cục - Global Interrupt enable bit được
dùng để cho phép hoặc cấm toàn bộ các ngắt Các c trên bị ảnh hư ng b i các lệnh
khi thực hiện chương trình
Trang 292.1.2.4 Thanh ghi con tr Stack
Hình 2.9 Thanh ghi con trỏ
Trang 302.1.2.5 Thanh ghi b đ m ch ng trình
Hình 2.10 Thanh ghi bộ đếm chương trình
2.1.3 Ng t trong PSoC
Quá trình thực hiện ngắt được tiến hành theo các bước sau:
Khi một ngắt được kích hoạt, có thể là do một điều kiện ngắt được sinh ra
do các nguồn bên trong hoặc bên ngoài gây ra và trước đó thông báo ngắt
được cho phép b i thanh ghi mặt nạ che ngắt, hoặc có một ngắt đang ch
được xử lý và GIE (global interrupt enable - cho phép ngắt toàn cục)
được đặt từ 0 sang 1 trong thanh ghi c c a CPU
Lệnh thi hành hiện th i kết thúc biên giới lệnh (biên giới lệnh là th i
điểm CPU chuyển từ lệnh này sang lệnh khác)
Th tục ngắt bên trong được thực hiện, tiêu tốn khoảng 13 chu kỳ máy
Trong khoảng th i gian này thì CPU thực hiện những công việc sau:
Lưu byte cao, byte thấp c a bộ đếm chương trình (PCH và PCL) và
thanh ghi c (CPU_F) vào trong Stack theo th tự như trên
Thanh ghi c được xóa trắng và từ đó bit GIE bị xóa về 0 và những
ngắt mới sinh ra tạm th i bị cấm
Byte cao c a bộ đếm chương trình (PC[15:8]) được xóa về 0 (zero)
Vector ngắt được đọc từ bộ điều khiển vector ngắt và giá trị c a nó
được đặt vào trong byte thấp c a bộ đếm chương trình (PC[7:0]) Việc này sẽ đặt bộ đếm chương trình trỏ vào địa chỉ thích hợp trong bảng vector ngắt
Trang 31 Chương trình sẽ thi hành vector trong bảng vector ngắt Nhìn chung thì
một lệnh LJMP trong bảng vector ngắt sẽ chuyển sự thi hành c a CPU tới
trình phục vụ ngắt c a ngư i dùng để phục vụ cho ngắt này
Hình 2.11 Bảng vector ngắt
Trình phục vụ ngắt được thi hành Lưu ý rằng tất cả các ngắt đều bị vô
hiệu hóa kể từ khi bit GIE = 0 Các ngắt khác có thể được m lại trong
trình phục vụ ngắt nếu cần thiết bằng cách đặt bit GIE = 1 (chú ý vì nó có
thể làm tràn Stack)
Khi trình phục vụ ngắt kết thúc với lệnh RETI thì thanh ghi c (CPU_F),
byte thấp và byte cao c a bộ đếm chương trình được lấy ra khỏi Stack
theo đúng trình tự như trên Từ khi thanh ghi c (CPU_F) được khôi phục
lại giá trị thì nó sẽ cho phép các ngắt (GIE =1)
Chương trình sẽ bắt đầu thi hành lệnh kế tiếp, ngay sau lệnh được thực
hiện trước khi xảy ra ngắt Tuy nhiên, nếu như có ngắt đang ch được
phục vụ thì nó sẽ được thực hiện trước
Trang 322.1.4 Các c ổng vào ra
Cổng vào ra đa ch c năng cung cấp cho CPU một giao diện với bên ngoài
Chúng đòi hỏi một số lượng lớn thanh ghi cấu hình để hỗ trợ cho nhiều chế hoạt
động vào / ra bao gồm cả số và tương tự
Hình 2.12 Các thanh ghi vào ra Các cổng vào ra đa ch c năng đều có độ rộng là 8 bit/ 1 cổng Mỗi một cổng
vào/ra bao gồm 8 khối GPIO giống hệt nhau Mỗi một khối GPIO đều được kết nối
với bit có số th tự tương ng trong địa chỉ và thanh ghi B i vậy, những thanh ghi
trong bảng thực sự chỉ dành cho một cổng (bao gồm 8 khối GPIO) Trong đó thì vị
trí c a bit sẽ chỉ rõ là khối GPIO nào trong 8 khối được điều khiển với cổng vào ra
Mỗi một khối GPIO có thể được sử dụng cho những kiểu vào ra sau:
Vào ra số (Vào ra số điều khiển b i phần mềm)
Vào ra toàn cục (Vào ra cho các khối PSoC số)
Vào ra tương tự (Vào ra cho các khối PSoC tương tự)
Mỗi một chân vào ra đều có vài chế độ hoạt động cũng như là khả năng tạo
ngắt Trong khi tất cả các chân đều được nối đư ng vào ra số thì một vài chân lại
không được kết nối với ch c năng vào ra c a khối tương tự hoặc bus toàn cục
Vào ra s :
Một trong những ch c năng hoạt động cơ bản c a cổng vào ra đa ch c năng
là cho phép CPU gửi thông tin ra ngoài chip và lấy thông tin từ bên ngoài vào Điều
này được thực hiện nh thanh ghi dữ liệu cổng (Port Data Register – PRTxDR)
Việc viết dữ liệu vào thanh ghi PRTxDR sẽ lưu lại trạng thái dữ liệu, mỗi bit cho
một chân GPIO Trong chế độ thư ng thì mỗi chân GPIO sẽ lặp lại bit dữ liệu đó
Trang 33Nghĩa là khi ta viết một giá trị vào trong thanh ghi dữ liệu PRTxDR thì đầu ra c a
cổng tương ng sẽ có giá trị giống như trong thanh ghi dữ liệu Điện áp thực chân
ra phụ thuộc vào chế độ hoạt động c a chân và tải bên ngoài được nối vào chân đó
CPU có thể đọc giá trị c a một cổng bằng cách đọc giá trị c a thanh ghi
PRTxDR Khi CPU đọc giá trị c a PRTxDR thì giá trị điện áp hiện th i c a chân
vào ra sẽ được chuyển đổi sang giá trị logic và được trả về cho CPU Hoạt động này
sẽ đọc giá trị điện áp c a chân vào ra ch không phải là đọc về giá trị chốt c a thanh
ghi PRTxDR
Vào ra toàn c c (Global IO):
Các cổng vào ra đa ch c năng cũng được nối liền với các khối số thông qua
các vào ra toàn cục Tính năng vào ra toàn cục c a mỗi cổng được mặc định trạng
thái tắt Để sử dụng tính năng này thì có 2 thông số cần phải được thay đổi Th
nhất để cấu hình cho một chân GPIO hoạt động như là một đầu vào toàn cục thì bit
lựa chọn cổng toàn cục cần phải được set để yêu cầu GPIO sử dụng thanh ghi
PRTxGS Th hai là chế độ hoạt động c a GPIO cần phải được đưa về trạng thái
cao tr Để cấu hình cho một chân GPIO hoạt động như là một đầu ra toàn cục thì
bit lựa chọn cổng toàn cục cần phải được set lần nữa Nhưng trong trư ng hợp này
thì chế độ hoạt động c a GPIO là bất kì trừ chế độ có tr kháng cao
Vào ra t ng tự:
Tín hiệu tương tự có thể được truyền dẫn giữa CPU và chân c a chíp thông
qua chân AOUT c a khối Chân này được nối với khối thông qua một điện tr
(khoảng 300 ohms) Chân vào ra đa ch c năng cần phải đưa về chế độ có tr kháng
cao
2.2 LCD
2.2.1 Gi i thi u
Ngày nay, thiết bị hiển thị LCD (Liquid Crystal Display ) được sử dụng
trong rất nhiều các ng dụng c a vi điều khiển LCD có rất nhiều ưu điểm so với
các dạng hiển thị khác Nó có khả năng hiển thị kí tự đa dạng, trực quan (chữ, số
Trang 34và kí tự đồ họa), dễ dàng đưa vào mạch ng dụng theo nhiều giao th c điều khiển
khác nhau, tốn rất ít tài nguyên hệ thống và giá thành rẻ…
Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dáng và kích thước khác nhau, sử
Trang 35- LCD đồ họa:
Hình 2.16 LCD Đồ họa
LCD có các chân nh sau:
Tùy từng loại LCD, tùy từng hãng sản xuất mà LCD có th tự chân khác
nhau Thông thư ng LCD có các chân như sau:
Bảng 2.2 Th tự và ch c năng các chân c a LCD Chân
số
với GND c a mạch điều khiển
này với nguồn 5V c a mạch
Chân chọn thanh ghi (Register select) Nối chân RS với logic “0” (GND) hoặc logic “1” (VCC) để chọn thanh ghi
Logic “0” : Bus DB0-DB7 sẽ nối với thanh ghi lệnh IR
c a LCD ( chế độ “ghi” - write) hoặc nối với bộ đếm địa
Trang 365 R/W logic “0” để LCD hoạt động chế độ ghi, hoặc nối với logic
“1” để LCD chế độ đọc
Chân cho phép (Enable) Sau khi các tín hiệu được đặt lên bus DB0-DB7, các lệnh chỉ được chấp nhận khi có 1 xung cho phép c a chân E
chế độ ghi: Dữ liệu bus sẽ được LCD chuyển vào thanh ghi bên trong nó khi phát hiện một xung (high-to-low transition) c a tín hiệu chân E
chế độ đọc: Dữ liệu sẽ được LCD xuất ra DB0-DB7 khiphát hiện cạnh lên (low- to-high transition) chân E và được LCD giữ bus đến khi nào chân E xuống m c
thấp
7
DB7
DB0-Tám đư ng c a bus dữ liệu dùng để trao đổi thông tin vớiCPU Có 2 chế độ sử dụng 8 đư ng bus này:
Chế độ 8 bit: Dữ liệu được truyền trên cả 8 đư ng, với bit MSB là bit DB7
Chế độ 4 bit: Dữ liệu được truyền trên 4 đư ng từ DB4
tới DB7, bit MSB là DB7
2.2.2 Các thanh ghi
LCD có 2 thanh ghi 8 bit quan trọng: Thanh ghi lệnh IR (Instructor
Register) và thanh ghi dữ liệu DR (Data Register)
Thanh ghi IR: Để điều khiển LCD, ngư i dùng phải “ra lệnh” thông qua tám
đư ng bus DB0-DB7 Mỗi lệnh được nhà sản xuất LCD đánh địa chỉ rõ ràng
Ngư i dùng chỉ việc cung cấp địa chỉ lệnh bằng cách nạp vào thanh ghi IR Nghĩa
là, khi ta nạp vào thanh ghi IR một chuỗi 8 bit, LCD sẽ tra bảng mã lệnh tại địa chỉ
mà IR cung cấp và thực hiện lệnh đó
Trang 37VD: Lệnh “hiển thị màn hình” có địa chỉ lệnh là 00001100 (DB7… DB0)
Lệnh “hiển thị màn hình và con trỏ” có mã lệnh là 00001110
Thanh ghi DR: Thanh ghi DR dùng để ch a dữ liệu 8 bit để ghi vào vùng
RAM DDRAM hoặc CGRAM ( chế độ ghi) hoặc dùng để ch a dữ liệu từ 2 vùng
RAM này g i ra cho MC ( chế độ đọc) Nghĩa là, khi MC ghi thông tin vào DR,
mạch nội bên trong chíp sẽ tự động ghi thông tin này vào DDRAM hoặc CGRAM
Hoặc khi thông tin về địa chỉ được ghi vào IR, dữ liệu địa chỉ này trong vùng
RAM nội c a LCD sẽ được chuyển ra DR để truyền cho MPU
Bằng cách điều khiển chân RS và R/W chúng ta có thể chuyển qua lại giữa 2
thanh ghi này khi giao tiếp với MC Bảng sau đây tóm tắt lại các thiết lập đối với
hai chân RS và R/W theo mục đích giao tiếp
2.2.3 C báo b n BF
Khi thực hiện các hoạt động bên trong chíp, mạch nội bên trong cần một
khoảng th i gian để hoàn tất Khi đang thực thi các hoạt động bên trong chip như
thế, LCD bỏ qua mọi giao tiếp với bên ngoài và bật c BF (thông qua chân DB7
khi có thiết lập RS=0, R/W=1) lên để báo cho MC biết nó đang “bận” Dĩ nhiên,
khi xong việc, nó sẽ đặt c BF lại m c 0
2.2.4 B đ m địa chỉ AC
Thanh ghi IR không trực tiếp kết nối với vùng RAM (DDRAM và
CGRAM) mà thông qua bộ đếm địa chỉ AC Bộ đếm này lại nối với 2 vùng RAM
theo kiểu rẽ nhánh Khi một địa chỉ lệnh được nạp vào thanh ghi IR, thông tin
được nối trực tiếp cho 2 vùng RAM nhưng việc chọn lựa vùng RAM tương tác đã
được bao hàm trong mã lệnh
Trang 38Sau khi ghi vào (đọc từ) RAM, bộ đếm AC tự động tăng lên (giảm đi) một
đơn vị và nội dung c a AC được xuất ra cho MC thông qua DB0-DB6 khi có thiết
lập RS=0 và R/W=1
2.2.5 Vùng RAM hi n thị DDRAM
Đây là vùng RAM dùng để hiển thị, nghĩa là ng với một địa chỉ c a RAM
là một ô kí tự trên màn hình và khi ngư i dùng ghi vào vùng RAM này một mã 8
bit, LCD sẽ hiển thị tại vị trí tương ng trên màn hình một kí tự có mã 8 bit mà
ngư i dùng đã cung cấp
Vùng RAM này có 80x8 bit nhớ, nghĩa là ch a được 80 kí tự mã 8 bit
Những vùng RAM còn lại không dùng cho hiển thị có thể dùng như vùng RAM đa
mục đích
Lưu ý là để truy cập vào DDRAM, ta phải cung cấp địa chỉ cho AC theo mã
HEX
2.2.6 Vùng ROM ch a kí tự CGROM
Vùng ROM này dùng để ch a các mẫu kí tự loại 5x8 hoặc 5x10 điểm ảnh/kí
tự, và định địa chỉ bằng 8 bit Tuy nhiên, nó chỉ có 208 mẫu kí tự 5x8 và 32
mẫu kí tự kiểu 5x10 (tổng cộng là 240 thay vì 28 = 256 mẫu kí tự) Ngư i
dùng không thể thay đổi vùng ROM này
Như vậy, để có thể ghi vào vị trí th x trên màn hình một kí tự y nào đó,
ngư i dùng phải ghi vào vùng DDRAM tại địa chỉ x một chuỗi mã kí tự 8 bit trên
CGROM
Bảng mã hóa:
Trang 39Hình 2.17 Bảng mã hóa
Trang 402.2.7 S đồ k t n i
Hình 2.18 Sơ đồ kết nối
2.3 K t n i v i Status LED
2.3.1 Ch c n ĕng c a các LED
LED được ng dụng khá nhiều trong thực tế do LED có kích thước nhỏ gọn,
có độ bền cao, giá thành thấp, dễ dàng vận chuyển và lắp đặt LED thư ng được
dùng trong các bộ phẩn hiển thị để chỉ dẫn, báo hiệu hoặc cảnh báo Led có màu sắc
phong phú và có nhiều kích thước khác nhau Trong hệ thống LED được dùng để
báo hiệu trạng thái c a hệ thống Phía dưới là tên, màu sắc, trạng thái và ch c năng
c a các LED khi hoạt động