e-Learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập e-Learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để cho phép học tập ở bất cứ lú
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ
Phát triển công cụ hỗ trợ giảng dậy trực tuyến trên nền Web sử dụng gói
phần mềm mã nguồn mở Moodle
Đỗ Tùng Bách Ngành: Sư phạm kỹ thuật điện tử
Giảng viên hướng dẫn: Ts Nguyễn Tiến Dũng
Trang 2MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài: 6
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài: 7
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 7
4 Nhiệm vụ nghiên cứu: 7
5 Phương pháp nghiên cứu: 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E LEARNING VÀ ỨNG DỤNG CỦA E LEARNING TRONG HỌC TẬP 8
1.1 E- LEARNING LÀ GÌ 8
1.1.1 Khái niệm E-learning 8
1.1.2 Mô hình hệ thống Elearning 9
1.1.3 Các hình thức học tập với Elearning 10
1.1.4 Nguồn lực cho E Learning 11
1.1.5 Lợi ích của E-Learning 12
1.1.6 Đối tượng của E-Learning 13
1.2 Sự phát triển của Elearning 14
1.2.1 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới 14
1.2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng Learning ở Việt Nam 15
CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU, XÂY DỰNG CÁC ỨNG DỤNG TRONG WEB ELEARNING 16
2.1 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG E LEARNING 16
2.1.1 Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng - CAS 17
2.1.2 Hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS) 17
2.1.3 Các đặc tính của LMS và LCMS 18
2.1.4 Công cụ thực hiện cho E-Learning 19
2.2 XÂY DỰNG KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN 21
2.2.1 Các tiêu chí, định hướng xây dựng một khóa học cho E-Learning 21
2.2.2 Công cụ xây dựng và triển khai đào tạo khóa học trực tuyến Moodle 23
2.2.2.1 Giới thiệu Moodle 23
2.2.2.2 Các chức năng chính của Moodle 25
2.2.2.2.1 Tạo khóa học mới 25
2.2.2.2.2 Sao lưu, phục hồi khóa học 26
2.2.2.2.3 Quản lý giáo viên và học viên 27
2.2.2.2.4 Quản lý tài nguyên của khóa học 29
2.2.2.2.5 Tạo các hoạt động cho khóa học 31
2.2.2.2.6 Tạo bài thi, kiểm tra cho học viên 32
2.2.2.2.7 Đánh giá, nhận xét kết quả của học viên và chất lượng khóa học 33
2.2.2.3 Một số chức năng quan trọng trong Moodle 33
2.2.2.3.1 Module quản lý sinh viên 33
Trang 32.2.2.3.2 Module kiểm tra, đề thi 38
2.2.2.3.3 Module thảo luận giữa các thành viên trong khóa học 53
2.2.2.3.4 Module giao nhiệm vụ cho học viên (Assignments) 63
2.2.2.3.5 Module từ điển chuyên ngành (Glossaries) 65
2.2.2.3.6 Module bài học (Lessons) 66
2.2.2.3.7 Module cơ sở dữ liệu (Database) 67
2.2.2.3.8 Module cấp độ và các mức cấp độ (Grades and Scales) 69
2.2.2.3.9 Module đánh giá khóa học 70
2.2.2.4 Đánh giá về Moodle 73
2.2.2.4.1 Ưu điểm của Moodle 73
2.2.2.4.2 Những nhược điểm của Moodle 74
2.3 Các phần mềm hỗ trợ E-Learning 75
2.3.1 Công cụ xây dựng bài giảng điện tử 75
2.3.1.1 Giới thiệu phần mềm Violet 75
2.3.1.2 Xây dựng bài giảng điện tử bằng phần mềm Violet 76
2.3.1.2.1 Cài đặt và chạy chương trình 76
2.3.1.2.2 Soạn thảo, cập nhật nội dung 76
2.3.1.2.3 Kết hợp Violet với Powerpoint 79
2.3.2 Quay phim và Phát sóng bài giảng trực tuyến 81
2.3.3 Quản lý máy học sinh 83
CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG E LEARNING VÀO TRƯỜNG HỌC 85
3.1 Xây dựng Website Elearning cho Trung tâm dậy nghề B2K 85
3.1.1 Website Elearning trung tâm dậy nghề B2K 85
3.1.2 Quản lý giáo viên, học viên trong trường 86
3.1.3 Thực hiện khóa học môn Vi Điều Khiển 87
3.2 Ưu điểm – nhược điểm của eLearning 91
3.2.1 Ưu điểm: 91
3.2.2 Nhược điểm: 93
3.3 Đánh giá về Elearning 94
3.3.1 Hiệu quả của phương pháp học tập truyền thống và trực tuyến 94
3.3.2 Những thuận lợi và khó khăn của E-learning và học truyền thống: 96
3.3.3 Một số đánh giá của học viên, chuyên gia 97
3.3.4 Thực trạng và tiềm năng của Elearning 99
3.3.5 Nhận xét chung 100
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, HƯỚNG PHÁT TRIỂN 101
Kết Luận 101
Hướng Phát triển 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT
System
Dynamic Learning Enviroment
Reference Model
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mô hình hệ thống e-Learning 9
Hình 2.1 Đối tượng tham gia vận hành hệ thống 16
Hình 2.2 Sơ đồ chức năng của của khóa học 22
Hình 2.3 Thiết lập thông tin cho khóa học mới 25
Hình 2.4 Sao lưu khóa học 26
Hình 2.5 Phục hồi khóa học 27
Hình 2.6 Học viên, khách đăng ký khóa học 27
Hình 2.7 Lựa chọn giáo viện đảm nhiệm giảng dậy khóa học 28
Hình 2.8 Chọn học viên tham gia vào khóa học 29
Hình 2.9 Cập nhật các tài nguyên cho khóa học 29
Hình 2.10 Diễn đàn trao đổi thông tin 31
Hình 2.11 Phòng họp trực tuyến 32
Hình 2.12 Đề thi cho học viên 32
Hình 2.13 Đánh giá về khóa học 33
Hình 2.14 Chọn học viên vào khóa học 34
Hình 2.15 Danh sách học viên trong khóa học 34
Hình 2.16 Chi tiết danh sách học viên 35
Hình 2.17 Quản lý hồ sơ của học viên 36
Hình 2.18 Tạo nhóm học sinh 37
Hình 2.19 Chọn học viên vào nhóm 37
Hình 2.20 Cung cấp mật khẩu khi thi 39
Hình 2.21 Thêm một danh mục 40
Hình 2.22 Soạn thảo đề thi 41
Hình 2.23 Soạn thảo câu hỏi đa lựa chọn 43
Hình 2.24 Soạn thảo câu hỏi đúng sai 43
Hình 2.25 Soạn thảo sâu hỏi trả lời ngắn 44
Hình 2.26 Soạn thảo câu hỏi số 44
Hình 2.27 Soạn thảo câu hỏi tính toán 45
Hình 2.28 Soạn thảo câu hỏi so khớp 46
Hình 2.29 Soạn thảo câu hỏi mô tả 46
Hình 2.30 Câu hỏi so khớp ngẫu nhiên 47
Hình 2.31 Soạn thảo câu hỏi tổng hợp 48
Hình 2.32 Xem trước đề thi 48
Hình 2.33 Thử nghiệm xem trước 49
Hình 2.34 Danh sách điểm thi 50
Hình 2.35 Bảng phân tích các mục 51
Hình 2.36 Bắt đầu thi 51
Hình 2.37 Đề thi 52
Hình 2.38 Kết quả thi 53
Hình 2.39 Các thiết lập chung cho diễn đàn 54
Hình 2.40 Thêm một diễn đàn 55
Hình 2.41 Thêm một chủ đề thảo luận mới trong Diễn đàn 56
Trang 6Hình 2.44 Xóa một cuộc thảo luận trong diễn đàn 58
Hình 2.45 Xóa diễn đàn 59
Hình 2.46 Kết quả tìm kiếm 59
Hình 2.47 Ví dụ về giao diện Chat 60
Hình 2.48 Thiết lập cấu hình cho Chat 61
Hình 2.49 Thêm một phòng Chat 62
Hình 2.50 Phòng Chat 62
Hình 2.51 Xem các phiên Chat trước 63
Hình 2.52 Tạo một bài tập mới cho người học 64
Hình 2.53 Tạo ra một từ điển chuyên ngành 66
Hình 2.54 Tạo ra một bài học mới 67
Hình 2.55 Tạo một cơ sở dữ liệu mới 68
Hình 2.56 Tạo một scale mới 69
Hình 2.57 Một lựa chọn 70
Hình 2.58 Tạo một lựa chọn 71
Hình 2.59 Xóa lựa chọn 71
Hình 2.60 Trả lời lựa chọn 72
Hình 2.61 Giao diện phần mềm Violet 75
Hình 2.62 Chức năng Violet 76
Hình 2.63 Mã hóa tín hiệu 82
Hình 2.64 Quản lý máy học viên 84
Hình 3.1 Web Elearning sau khi thiết lập 85
Hình 3.2 Chọn giáo viên, học viên vào khóa học 86
Hình 3.3 Quản lý thông tin học viên 86
Hình 3.4 Khóa học Vi Điều Khiển sau khi được tạo 87
Hình 3.5 Các chức năng trong khóa học 88
Hình 3.6 Diễn đàn thảo luận 88
Hình 3.8 Đề thi 89
Hình 3.9 Dạy học trực tuyến 90
Hình 3.10 Đánh giá về khóa học 91
Bảng 3.11 So sánh E Learning và đào tạo trực tuyến Error! Bookmark not defined. Hình 3.12 Hiệu quả của Elearning 94
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Hiện nay, con người đang sống trong một kỷ nguyên phát triển và ứng dụng các thành tựu khoa học vào mọi mặt của đời sống Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và điện tử viễn thông đã tác động tích cực trên nhiều lĩnh vực, giải phóng sức lao động, nâng cao chất lượng đời sống vật chất và tinh thần của xã hội Càng ngày càng có thêm nhiều ngành nghề áp dụng công nghệ thông tin và viễn thông vào hoạt động của mình, sự ngăn cách về không gian và thời gian không còn ảnh hưởng nhiều đến đời sống con người như trước nữa
Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, việc đưa vào các thành tựu công nghệ thông tin, viễn thông trong hoạt động giảng dạy đã làm thay đổi lớn về nhiều mặt: phương pháp dạy học, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học và phương tiện dạy học Ngày nay, con người có thể học tập mà không bị giới hạn về không gian địa lý hay thời gian giảng dạy mà có thể học mọi lúc, mọi nơi “Công nghệ thông tin cũng sẽ làm thay đổi rất lớn việc học của chúng ta Những người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kỹ thuật trong lĩnh vực của mình
Nền giáo dục Việt Nam luôn được đánh giá cơ sở của sự phát triển khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của thế hệ hiện nay và mai sau Trong bối cảnh đó, việc áp dụng công nghệ thông tin và viễn thông vào dạy học đã được triển khai từ những thập niên 90 của thế kỷ XX Dạy học hiện đại đã hình thành năm xu hướng:
- Dạy học tập trung vào hiệu quả
- Dạy học tập trung vào việc học tập mọi nơi, mọi lúc và cho tất cả mọi người có nhu cầu muốn học
- Dạy học trên giấy, phấn bảng sang học tập từ xa qua mạng internet., dạy học sử dụng công nghệ dạy học, các phòng thí nghiệm và các thiết bị ảo
Trang 8Với sự nghiên cứu và phát triển dạy học theo năm xu hướng này thì hàng loạt các hình thức tổ chức học tập được hình thành, điển hình là E-learning Trong những năm gần đây việc tổ chức các hình thức học tập E-learning sử dụng các phần mềm mã nguồn mở đã được nghiên cứu và triển khai rộng rãi trong các trường đại học, cao đẳng
Là một sinh viên cao học ngành Sư Phạm kỹ Thuật, với mong muốn nghiên cứu Moodle, đóng góp một phần vào sự phát triển của cộng đồng Moodle ở Việt Nam, hệ thống giáo dục của Việt Nam được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn,
tôi đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sĩ là: “Phát triển công cụ hỗ trợ giảng dậy trực tuyến trên nền Web sử dụng gói phần mềm mã nguồn mở Moodle”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về hệ thống dạy học từ xa, trực tuyến và phát triển các công cụ hỗ trợ giảng dậy trực tuyến
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dạy học trực tuyến, Moodle
Phạm vi nghiên cứu là tạo ra một số module trong Moodle
Xây dựng một số công cụ hỗ trợ E Learning
4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là:
Nghiên cứu hệ thống dạy học trực tuyến
Nghiên cứu các chức năng và cấu trúc của Moodle, công cụ hỗ trợ
Ứng dụng xây dựng mô hình hệ thống đào tạo trực tuyến trong các trường Đại học-Cao đẳng ở Việt Nam
5 Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp nghiên cứu lý thuyết (nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, tổng hợp tài liệu) và nghiên cứu thực nghiệm (quan sát, phân tích xây dựng chương trình thử nghiệm)
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ E LEARNING VÀ ỨNG DỤNG
CỦA E LEARNING TRONG HỌC TẬP
1.1 E- LEARNING LÀ GÌ
1.1.1 Khái niệm E-learning
Có rất nhiều quan niệm và khái niệm khác nhau về e-Learning Mỗi khái niệm được nêu ra với những góc nhìn khác nhau, và do vậy, nội hàm của khái niệm cũng rất khác nhau Điển hình trong số rất nhiều khái niệm về e-Learning là:
e-Learning chính là sự hội tụ của học tập và Internet
e-Learning là hình thức học tập bằng truyền thông qua mạng Internet theo cách tương tác với nội dung học tập và được thiết kế dựa trên nền tảng phương pháp dạy học
e-Learning là việc sử dụng công nghệ mạng để thiết kế, cung cấp, lựa chọn, quản trị và mở rộng việc học tập
e-Learning là việc sử dụng sức mạnh của mạng để cho phép học tập ở bất
cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu
e-Learning là việc cung cấp nội dung thông qua tất cả các phương tiện điện
tử bao gồm Internet; Intranet; Trạm phát vệ tinh; Băng tiếng, hình; Tivi tương tác
và CD- ROOM
Trên cơ sở tham khảo nhiều định nghĩa, xem xét bản chất trong từng trường
hợp, căn cứ vào trải nghiệm của tác giả trong thời gian qua, có thể hiểu,
“e-Learning là một hình thức học tập thông qua mạng Internet dưới dạng các khóa học và được quản lý bởi các hệ thống quản lý học tập đảm bảo sự tương tác, hợp tác đáp ứng nhu cầu học mọi lúc, mọi nơi của người học.”
E-learning là ứng dụng công nghệ thông tin, internet vào việc dạy và học nhằm làm cho công việc giáo dục trở nên dễ dàng, rộng rãi và hiệu quả hơn E -learning phù hợp với mọi đối tượng, lứa tuổi
Trang 10E-learning là tập hợp đa dạng các phương tiện, công nghệ kỹ thuật cho giáo dục như văn bản, âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, trò chơi, phim, thư điện tử, các diễn đàn thảo luận, các forum
E-learning cung cấp nội dung đào tạo trên nền Web có thể được cập nhật, phát hành tức thời và thống nhất toàn cầu
E-learning cung cấp nhiều công nghệ khác nhau để thiết lập một giải pháp đào tạo tổng thể
Hệ thống E-learning được xây dựng trên các hệ thống quản trị được gọi là
hệ quản lý đào tạo (Learning Management System), viết tắt là LMS, giúp học viên
và người quản lý theo dõi tiến trình học tập
Để tạo và quản lý một khóa học, người dạy ngoài việc làm việc trực tiếp trên
hệ thống quản lý học tập, còn cần sử dụng các công cụ xây dựng nội dung học tập
Trang 11(Authoring Tools) để thiết kế, xây dựng nội dung khóa học và được ñóng gói theo chuẩn (thường là chuẩn SCORM) gửi tới hệ thống quản lý học tập Trong một số trường hợp, nội dung khóa học có thể được thiết kế và xây dựng trực tiếp không cần các công cụ Authoring tools Những hệ thống làm được việc đó có tên là hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (Learning Content Management System)
1.1.3 Các hình thức học tập với Elearning
Là một hệ thống học tập mềm dẻo và linh hoạt, có thể tổ chức dạy học theo nhiều hình thức khác nhau Dưới góc độ vai trò của hệ thống e-Learning trong việc hoàn thành một khóa học, có thể kể ra hai hình thức học tập (mode of learning) chính là học tập trực tuyến và học tập hỗn hợp
Học tập trực tuyến (Online learning)
Là hình thức, việc hoàn thành khóa học được thực hiện toàn bộ trên môi trường mạng thông qua hệ thống quản lý học tập Theo cách này, e-Learning chỉ khai thác được những lợi thế của e-Learning chứ chưa quan tâm tới thế mạnh của dạy học giáp mặt
Thuộc về hình thức này, có hai cách thể hiện là dạy học đồng bộ (Synchronous Learning) khi người dạy và người học cùng tham gia vào hệ thống quản lý học tập và dạy học không đồng bộ (Asynchronous Learning), khi người dạy và người học tham gia vào hệ thống quản lý học tập ở những thời điểm khác nhau
Học tập hỗn hợp (Blended learning)
Đây là hình thức học tập, triển khai một khóa học với sự kết hợp của hai hình thức học tập trực tuyến và dạy học giáp mặt Theo cách này, e-Learning được thiết kế với mục đích hỗ trợ quá trình dạy học và chỉ quan tâm tới những nội dung, chủ điểm phù hợp nhất với thế mạnh của loại hình này Còn lại, với những nội dung khác vẫn được thực hiện thông qua hình thức dạy học giáp mặt với việc khai
Trang 12liên hệ mật thiết, bổ sung cho nhau hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng cho khóa học
Với đặc điểm như trên, đây là hình thức được sử dụng khá phổ biến với nhiều cơ sở giáo dục trên thế giới, kể cả các nước có nền giáo dục phát triển
1.1.4 Nguồn lực cho E Learning
kỹ năng tốt về công nghệ thông tin nói chung, về quản trị hệ thống quản lý học tập nói riêng
Người dạy:
Là nhân tố chính trong việc cung cấp các khóa học trên hệ thống quản lý học tập Ngoài các hoạt động học tập, các học liệu đã được thiết kế theo kịch bản sư phạm định trước theo hướng phỏng theo các hoạt động học tập của hình thức dạy học giáp mặt để giúp người học tự lực trong học tập, người dạy cũng cần thao tác trực tiếp với các chức năng của hệ thống quản lý học tập trong việc ñịnh hướng kế hoạch học tập, thông báo, cảnh báo, đánh giá, chỉ dẫn, trợ giúp người học một cách thường xuyên và kịp thời
Người học:
Đây là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học dựa trên e-Learning Các khóa học cần được thiết kế theo định hướng lấy người học làm trung tâm Khi tham gia học tập, người học sẽ thực hiện các hoạt động học tập đã được thiết kế theo kịch bản sư phạm để tự lực, chủ động khám phá tri thức, kỹ năng của khóa học Bên cạnh đó, người học cũng thường xuyên nhận được các thông tin chỉ dẫn, giúp đỡ khi
Trang 13gặp khó khăn hay cùng nhau thảo luận, chia sẻ thông qua chức năng hợp tác trên
mạng
Hạ tầng Công nghệ thông tin
Với cơ sở giáo dục:
Cần sở hữu hoặc thuê máy chủ đủ mạnh để đảm bảo hoạt động ổn định khi
có sự tham gia đồng thời của số lượng lớn người dạy, người học trên hệ thống quản
lý học tập Trên máy chủ cần cài đặt phần mềm hệ thống quản lý học tập LMS (sẽ được giới thiệu trong phần sau của tài liệu này)
Với người dạy và người học:
Cần có máy tính kết nối với Internet Riêng người dạy, cần sở hữu các công
cụ thiết kế khóa học (Authoring Tools) để thiết kế nội dung học tập (sẽ được giới thiệu trong phần sau của tài liệu) Bên cạnh đó, cũng cần sử dụng các phần mềm trong việc tạo ra, xử lý các đối tượng đa phương tiện, tạo hoạt hình, tạo bài trắc nghiệm, các công cụ chụp ảnh màn hình (capture) để tạo ra nguồn tài nguyên sử dụng trong khóa học
1.1.5 Lợi ích của E-Learning
Tổng quan
- E-Learning đem dến một môi trường đào tạo năng động hơn với chi phí thấp hơn
- E-Learning uyển chuyển, nhanh và thuân lợi
- E-Learing tiết kiệm thời gian, tài nguyên và mang lại kết quả tin cậy !
- E-Learning mang lại kiến thức cho bất kỳ ai cần đến
Những lợi ích then chốt của E-Learning
Đào tạo mọi lúc mọi nơi: Truyền đạt kiến thức theo yêu cầu Học viên có
thể truy cập các khóa học từ bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần Đào tạo bất cứ lúc nào và bất cứ ai cũng có thể trở thành học viên
Trang 14học các khoá học tự tương tác (Interactive self –pace course) và có sự trợ giúp của thư viện trực tuyến
Tiết kiệm chi phí: Học viên không cần tốn nhiều thời gian và chi phí cho
việc đi lại Bất cứ lúc nào muốn học đều có thể học được mà không mất thời gian phải lên lớp cả ngày mà chi cần ngồi ở nhà hay trên xe Bus cũng được Học viên chỉ tốn chi phí cho việc đăng ký khoá học và cho Internet
Tối ưu: Ta có thể tự đánh giá khả năng của mình hoặc một nhóm để lập ra
mô hình đào tạo sao cho phù hợp nhất với nhu cầu của mình
Đánh giá: E-Learning cho phép các học viên tham gia các khoá học có thể
theo dõi quá trình và kết quả học tập của mình Ngoài ra qua những bài kiểm tra giáo viên quản lý cũng dễ dàng đánh giá mức độ tiến triển trong quá trình học của các học viên trong khoá học
Sự đa dạng: Hàng trăm khóa học chuyên sâu về kỹ năng thương mại, công
nghệ thông tin sẵn sàng phục vụ cho việc học
1.1.6 Đối tượng của E-Learning
Ai sử dụng E-Learning: Doang nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức giáo dục
và trung tâm đào tạo là những nơi sử dụng E-Learning nhiều nhất
Doanh nghiệp: Dùng E-learing để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới,
nâng cao sản xuất ca nâng cao tính chuyên môn
Cơ quan nhà nước : Sử dụng E-learning để giữ được năng suất làm việc
cao vàchi phí đào tạo thấp
Tổ chức giáo dục :E-learning giúp cho sinh viên của các trường đại học cao
đẳng đạt đươc mục đích học tập Đồng thời nâng cao năng lực cho các nhân viên từ mức độ phổ thông lên bậc đại học
Trung tâm đào tạo : Dùng E-learning để nâng cao và mở rộng chương
trình đào tạo cho các lớp học hiện đại
Trang 151.2 Sự phát triển của Elearning
1.2.1 Tình hình phát triển và ứng dụng E-Learning trên thế giới
E-learinng phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-learning cũng rất có triển vọng , trong khi đó châu Á lạ là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn.Tại
.E-Mỹ ,dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của chính phủ ngay từ cuối những năm 90 E-learning không chỉ được triển khai ở các truờng Đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai E-learning cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có nhiều công ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống và mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh , mẽ của E-learning nên hàng loạt công ty đã chuyển sang hướng nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như: Click2Learn ,Global Learning Systems, Smart Force…
Trong những năm gần đây ,châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển CNTT cũng như ứng dụng trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đăc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà CNTT mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục
Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hoá châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất , cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này đang trở nên ngày càng cao không thể đáp ứng được bởi các cơ sơ giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi được mà E-learning mang lại
Trang 16Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực.Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn ,các hãng sản xuất , các doanh nghiệp ,…và dùng để đào tạo nhân viên
1.2.2 Tình hình phát triển và ứng dụng Learning ở Việt Nam
Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về learning ở Việt Nam không nhiều Trong 2 năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về CNTT và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất luợng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/RDA 2/2003,
E-Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu Á(Asia E-learning Network –AEN, www Asia-e-learning.net) với sự tham gia của Bộ giáo dục và Đào tạo , Bộ Khoa học –Công nghệ ,trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông…
Hiện nay E-Learning ở Việt Nam cũng đã có một vài Website đào tạo trực tuyến (E-Learning ) như:
- http://elearning.com.vn/ - của FPT
- http://sara.com.vn/ website dạy kế toán trực tuyến
Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước
Trang 17CHƯƠNG 2: TÌM HIỂU, XÂY DỰNG CÁC ỨNG DỤNG
TRONG WEB ELEARNING
2.1 KIẾN TRÚC HỆ THỐNG E LEARNING
Kiến trúc hệ thống Đào Tạo Trực Tuyến
Nền tảng của hệ thống đào tạo trực tuyến chính là phân phối nội dung khoá học từ giảng viên đến học viên và phản hồi những ghi nhận về quá trình tham gia của học viên về hệ thống
Một cách nhìn tổng quát kiến trúc của hệ thống đào tạo trực tuyến Elearning như sau:
Hình 2.1 Đối tượng tham gia vận hành hệ thống
- Người quản lý: Là những người quản trị hệ thống, giáo vụ khoa và các lãnh đạo
Trang 18- Giáo viên: Cung cấp kiến thức cho người học thông qua các hoạt động học tập, các nhiệm vụ, các thông báo và một phần không thể thiếu đó là học liệu
- Người học: Đối tượng phục vụ chính của elearning, họ tham gia vào để thu nhận kiến thức từ giáo viên cung cấp Việc tham gia vào hệ thống phải được sự cho phép của người quản lý
Các thành phần của Elearning:
Elearning gồm 2 thành phần chính đó là “Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng – Content Authoring System (CAS)” và “Hệ thống quản lý học trực tuyến –Learning Management System (LMS) ” Sản phẩm trung gian để kết nối hai hệ thống này chính là các khóa học trực tuyến(Courses) Trong khi CAS cung cấp các phần mềm hỗ trợ giáo viên tạo lập nội dung của khóa học thì LMS lại là nơi quản lý
và phân phát nội dung khóa học tới sinh viên
2.1.1 Hệ thống xây dựng nội dung bài giảng - CAS
Là dòng sản phẩm dùng để hỗ trợ giáo viên xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến (học liệu điện tử) Giáo viên có thể xây dựng bài giảng điện tử từ các phần mềm tạo web như: FrontPages, Dreamweaver; các phần mềm mô phòng như: Flash, Simulation tools,; các phần mềm soạn thảo như: word, excel, PowerPoint, Pdf; các phần mềm tạo câu hỏi trắc nghiệm: Hot Potatoes, CourseBuilder Đặc biệt là những phần mềm chuyên dụng để xây dựng nội dung bài giảng trực tuyến gọi là Content Management System (Reusable Learning Objects) Các phần mềm này giáo viên có thể tạo ra cấu trúc bài giảng,soạn thảo nội dung bài giảng, xây dựng bộ câu hỏi đánh giá và nhúng multimedia vào một cách dễ dàng mà không cần nhiều đến kỹ năng về công nghệ thông tin
2.1.2 Hệ thống quản lý học trực tuyến (LMS)
Phần mềm LMS (Learning Management System) cho phép tạo một cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến (Elearning Portal) phục vụ người học ở mọi nơi, mọi lúc miễn là họ có Internet LMS cho phép thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 19 Quản lý các khóa học trực tuyến (Courses Online) và quản lý người học đó
- Báo cáo kết quả học tập với của người học và tích hợp với hệ thống quản
lý đào tạo của Nhà trường
- Ngoài ra hệ thống còn tích hợp các dịch vụ cộng tác hỗ trợ trong quá trình trao đổi giữa giáo viên với học viên; giữa học viên với học viên Các dịch vụ bao gồm:
o Giao nhiệm vụ tới người học
o Thảo luận của khóa học
o Trao đổi thông điệp điện tử
“Hệ thống quản lý nội dung học trực tuyến – Learning Content Management System (LCMS)”
2.1.3 Các đặc tính của LMS và LCMS
Tính truy cập được (Accessibility)
Nếu chúng ta sử dụng các hệ thống và nội dung tuân theo chuẩn thì rất dễ sử dụng nội dung ở mọi nơi bằng cách sử dụng trình duyệt (browser) Ngay cả các chuẩn không liên quan đến E -Learning như HTTP cũng giúp cho việc truy cập
Trang 20Tính khả chuyển (Interoperability)
Không những chúng ta có khả năng truy cập nội dung từ mọi nơi mà thậm chí không phụ thuộc vào các công cụ chúng ta dùng tại nơi đó Do đó, chúng ta có thể sử dụng các LMS khác nhau để truy cập vào cùng nội dung Và ngược lại, với một LMS có thể sử dụng nhiều nội dung tạo bởi các công cụ khác nhau
Tính thích ứng (Adaptability)
Các chuẩn cũng giúp việc đưa ra các nội dung học tập phù hợp với từng cá nhân Một ví dụ là meta-data Nếu chúng ta sử dụng meta-data giống nhau để mô tả nội dung thì có thể xác định chính xác những gì một học viên cần Một LMS/LCMS hiểu meta-data sẽ có khả năng hiểu và sử dụng các thông tin có trong meta-data, từ
đó phân phối nội dung phù hợp với yêu cầu của từng học viên
Khả năng sử dụng lại (Re-usability)
Chỉ với việc sử dụng chuẩn chúng ta mới có thể sử dụng lại nội dung chúng
ta phát triển hoặc mua
Tính bền vững (Durability)
Nội dung vẫn có thể sử dụng ngay cả khi công nghệ thay đổi Hơn nữa, với nội dung tuân theo chuẩn, không phải thiết kế lại hoặc làm lại
Tính giảm chi phí (Affordability)
Với các lí do ở trên rõ ràng là nếu người bán nội dung và hệ thống quản lý tuân theo chuẩn, hiệu quả học tập sẽ tăng rõ rệt, thời gian và chi phí sẽ giảm Do đó ROI (Return On Investment) sẽ tốt hơn nhiều
2.1.4 Công cụ thực hiện cho E-Learning
Công cụ mô phỏng
Mô phỏng là quá trình "bắt chước" một hiện tượng có thực với một tập các công thức toán học Các chương trình máy tính có thể mô phỏng các điều kiện thời tiết, các phản ứng hoá học, thậm chí các quá trình sinh học Môi trường IT cũng có thể mô phỏng được Gần với mô phỏng là hoạt hình (animation) Hoạt hình là sự
mô phỏng một chuyển động bằng cách thể hiện một tập các ảnh, hoặc các frame Có
Trang 21những công cụ hoàn hảo dùng cho việc tạo các hoạt hình và các mô phỏng của môi trường IT
Công cụ soạn bài điện tử
Là các công cụ giúp cho việc tạo nội dung học tập một cách dễ dàng Các trang web với các thành phần duyệt và tất cả các loại tương tác (thậm chí cả các bài kiểm tra) được tạo ra dễ dàng như việc tạo một bài trình bày bằng PowerPoint
Công cụ tạo bài kiểm tra
Là các ứng dụng giúp tạo và phân phối các bài kiểm tra, các câu hỏi trên Intranet và Internet Thường thì sẽ có các tính năng như đánh giá và báo cáo sẽ được gộp vào cùng Đa số các ứng dụng hiện nay đều hỗ trợ xuất ra các định dạng tương thích với SCORM, AICC, do đó các bài kiểm tra hoàn toàn có thể đưa vào các LMS/LCMS khác nhau Ta có thể sử dụng các bài kiểm tra này trong nhiều trường hợp khác nhau: kiểm tra đầu vào, tự kiểm tra, các kì thi chính thức
Công cụ soạn thảo Web
Là một phần mềm dùng để tạo các trang web Với công cụ này ta có thể phát triển một Website nhanh hơn, hiệu quả hơn
Công cụ tạo bài trình bày có Multimedia
Là phần mềm hỗ trợ đưa multimedia lên mạng, ngoài ra những phần mềm này hỗ trợ tính năng phát trực tiếp các bài trình bày qua mạng
Phần mềm thích hợp cho việc tạo các bài trình bày có multimedia đi kèm (audio, video) sau đó phát trên mạng cho nhiều người xem Các bài trình bày có thể được phát trực tiếp hoặc lưu lại để có thể xem sau khi có thời gian
Seminar điện tử
Các công cụ này dùng để hỗ trợ việc học tập đồng bộ trong một lớp học ảo, một cách thể hiện của môi trường mà ta có thể mô phỏng lớp học mặt giáp mặt (face-to-face) dùng các kĩ thuật tiên tiến Lớp học ảo cung cấp một môi trường mà
ta có thể truy cập rất nhiều tài nguyên và ta có nhiều lựa chọn, nhiều phương pháp
để trao đổi thông tin
Trang 22 Có thể đưa bài giảng đến cho một nhóm lớn các học viên (100 hoặc hơn nữa)
Tạo ra môi trường học tập hấp dẫn có tính tương tác cao
LMS_LCMS
Learning Management System (LMS) là phần mềm quản lý, theo dõi và tạo các báo cáo dựa trên tương tác giữa học viên và nội dung và giữa học viên và giảng viên Một Learning Content Management System (LCMS) là hệ thống dùng để tạo, lưu trữ, tổng hợp và phân phối nội dung E-Learning dưới dạng các đối tượng học tập Vậy đặc điểm chính để phân biệt với LMS là LCMS tạo và quản lý các đối tượng học tập
2.2 XÂY DỰNG KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN
2.2.1 Các tiêu chí, định hướng xây dựng một khóa học cho E-Learning Các tiêu chí cần thiết
- Thể hiện rõ ràng mục tiêu học tập
- Thể hiện những điều kiện tiên quyết khi tham gia khoá học
- Có những thông tin mô tả tóm tắt về nội dung courseware
- Cấu trúc rõ ràng, logic, nội dung chính xác, phù hợp với mục tiêu học tập
- Đảm bảo người học biết bắt đầu từ đâu, tiến trình học tập như thế nào, trong điều kiện gì
- Việc học tập của người học được thể hiện phần lớn thông qua các hoạt động cụ thể
- Đảm bảo tính tương tác với nội dung, cho phép trải nghiệm để hình thành một số kỹ năng điển hình
- Đầy đủ về tài liệu tham khảo
- Tài nguyên học tập đa dạng, hợp lý
Các tiêu chí đánh giá tương đối
- Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, thuận tiện khi duyệt qua nội dung học tập
Trang 23- Thể hiện mối quan hệ giữa học tập với courseware với các hình thức học tập khác (blended learning)
- Tích hợp các lý luận dạy học hiện đại nhằm phát huy tối đa tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học (pedagogy)
- Người học có thể tự đánh giá mức độ tiến bộ trong quá trình học tập
- Giúp cho người học hoàn thành được những bài tập vận dụng (assignment)
Định hướng chức năng của khóa học
Hình 2.2 Sơ đồ chức năng của của khóa học
Để đảm bảo có thể thực hiện khóa học thành công người quản trị và giáo viên cần chuẩn bị thật tốt những tài liệu cho khóa học và cần phải quản lý thật tốt học viên
Nguồn tài nguyên cho khóa học được sử dụng từ những tài liệu sẵn có của giáo viên, cơ quan, kinh nghiệm của giáo viên và những tài liệu khác trên cộng đồng mạng
Trong quá trình dạy học cần có những hoạt động khác nhau đi kèm nhằm nâng cao chất lượng của khóa học
Trang 24Có rất nhiều sinh viên tham gia vào quá trình học trong khóa học Vấn đề quản lý được số học viên trên là rất khó khăn và phức tạp
2.2.2 Công cụ xây dựng và triển khai đào tạo khóa học trực tuyến Moodle 2.2.2.1 Giới thiệu Moodle
Moodle là gì?
Moodle là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System -
LMS hoặc người ta còn gọi là Course Management System hoặc VLE - Virtual
Learning Environment) mã nguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạo các khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tyến
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, người tiếp tục điều
hành và phát triển chính của dự án Từ đó đến nay Moodle có sự phát triển vượt bậc
và thu hút được sự quan tâm của hầu hết các quốc gia trên thế giới
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Tại sao dùng Moodle?
Câu hỏi này được đặt ra khi nhiều trường đại học đã dùng BlackBoard hoặc WebCT (do họ đã sát nhập nên chúng ta gọi là BlackCT) chuyển sang dùng Moodle
Dưới đây là các lí do chính (Dựa trên nghiên cứu của Terence Armentano được đưa lên tại địa chỉ: http://moodle.org/mod/forum/discuss.php?d=35845)
- Phần mềm nguồn mở: giúp trường đại học của ta không phụ thuộc vào một
công ty phần mềm đóng
- Tùy biến được (Customizable) Moodle có thể tùy biến và cấu hình mềm dẻo
một cách đáng ngạc nhiên Mã mở được đưa ra công khai do đó ta có thể tùy biến
hệ thống để phù hợp với các yêu cầu đào tạo và thuê lâp trình viên làm chuyện đó thay cho ta
Trang 25- Hỗ trợ Các mức độ hỗ trợ cho một phần mềm mã nguồn mở tốt thật đáng
kinh ngạc Cộng đồng, nhân viên IT có sẵn, hoặc các công ty bên ngoài là các lựa chọn cho ta
- Chất lượng Đôi khi phần mềm mã nguồn mở, như trong trường hợp của
Moodle và Sakai, bằng hoặc tốt hơn Blackboard /WebCT trong các khía cạnh
- Moodle được hỗ trợ tích cực bởi những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Họ là những người có trình độ IT tốt và có kinh nghiệm trong giảng dạy Họ chính
là những người dùng LMS và có thể hỗ trợ ta
- Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đại
học/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
- Sự tự do Ta có nhiều sự lựa chọn hơn và không bao giờ có cảm giác là ‘nô
lệ’ của phần mềm
- Ảnh hưởng trên toàn thế giới Bởi vì Moodle có một cộng đồng lớn như vậy,
phần mềm được dịch ra hơn 75 ngôn ngữ và được sử dụng tại 160 nước khác nhau
- Moodle, giống như các công nghệ mã nguồn mở khác, có thể tải về và sử
dụng miễn phí Mã nguồn mở dùng mô hình kinh doanh khác với mô hình mà
chúng ta từng biết
- Cơ hội cho các sinh viên tham gia dự án Thật là tốt khi ta tạo điều kiện cho
các sinh viên khoa học máy tính (công nghệ thông tin) có cơ hội để phát triển một module cho LMS Moodle Sinh viên có thể xây dưng module cho LMS Moodle và chia sẻ cho cộng đồng toàn cầu Nếu module đủ tốt sẽ được tích hợp vào phiên bản mới Moodle thường được phát hành 6 tháng một lần
Với mô hình mở như Moodle, cho phép ta trao đổi trực tiếp với chính những người phát triển phần mềm, góp ý kiến và yêu cầu chỉnh sửa
Một số trang web ứng dụng Moodle ở Việt Nam
- EVietnam Group
- Khoa CNTT- Đại Học Khoa Học Tự Nhiên-ĐHQGTPHCM
Trang 262.2.2.2 Các chức năng chính của Moodle
2.2.2.2.1 Tạo khóa học mới
Các khóa học mới có thể được do người quản trị hoặc một giáo viên mới mở
ra hoặc có thể phục hồi lại một khóa học cũ có chất lượng tốt
Các khóa học cần được cập nhật, tạo mới nội dung sao cho chất lượng của khóa học ngày càng có chất lượng, hiểu quả hơn
Trong Moodle người quản trị và giáo viên được giao, phân công mới có thể được lập một khóa học mới theo yêu cầu của học viên và sự thống nhất, đồng ý của nhà trường
Giáo viên có thể đăng nhập bằng tài khoản của mình và tiến hành lập một
khóa học mới theo những ý tưởng đã được chuẩn bị từ trước
Hình 2.3 Thiết lập thông tin cho khóa học mới
Mỗi khóa học mới được mở ra đều có những thông tin, yêu cầu theo các tiêu chuẩn của một khóa học trong Moodle Người quản trị hoặc giáo viên cần phải đáp ứng nhưng yêu cầu đó để có thể có được một khóa học chất lượng
Mỗi giáo viên khác nhau sẽ có những ý tưởng, phương pháp khác nhau để thực hiện khóa học Moodle hỗ trợ nhiều định dạng khác nhau để giúp giáo viên có thể lựa chọn được phương pháp phù hợp với mình
Trang 272.2.2.2.2 Sao lưu, phục hồi khóa học
Sau khi kết thúc một khóa học cần lưu lại quá trình học của khóa học đó vào kho lưu trữ của hệ thống Khóa học được lưu lại sẽ làm tài liệu, hồ sơ cho các khóa học sau được lưu trữ ở bộ phận quản lý
Việc lưu trữ khóa học là rất cần thiết, lưu trữ giúp việc quản lý thông tin, quản lý học viên và giáo viên một cách dễ dàng, chính xác và là tài liệu để thực hiện các khóa học sau một cách tốt hơn
Mục đích: Lưu lại toàn bộ thông tin, dữ liệu của một khoá học dứới dạng file nén
Hình 2.4 Sao lưu khóa học
Sau khi đã sao lưu khóa học sau khi hoàn thành khóa học Nhiều khóa học được đánh giá có chất lượng cao, đạt hiệu quả và nội dung phù hợp với hiện tại có thể được khôi phục lại giống một khóa học mới giúp giáo viên thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn
Trang 28Hình 2.5 Phục hồi khóa học
2.2.2.2.3 Quản lý giáo viên và học viên
Mỗi Giáo viên, học viên, khách khi muốn tham gia vào học đều cần có một
mã số do trường quy định để tránh học tràn lan và khó quản lý học viên
Trong Moodle mỗi giáo viên, học viên hoặc khách sẽ được tạo một tài khoản riêng cho mình với điều kiện những điều khoản chung do hệ thống, trường
đề ra phải đáp ứng được
Mục đích: Cho phép khách, học viên, giáo viên tạo một account mới trên website
Đăng kí tài khoản
Hình 2.6 Học viên, khách đăng ký khóa học
Ngoài ra người quản trị hoặc giáo viên cũng có thể nhập danh sách, đăng ký cho sinh viên vào khóa học
Trang 29Lưu ý: Các thông tin của ta phải chính xác, tên đăng nhập và email phải chưa từng được đăng kí sử dụng trên website
Mục đích: Quản lý, phân công giáo viên có năng lực đảm nhiệm giảng dạy khoá học
Một khóa học có thể phân công cho 1 hoặc nhiều giáo viên khác nhau đảm nhiệm, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các giáo viên tham gia với nhau
Hình 2.7 Lựa chọn giáo viện đảm nhiệm giảng dậy khóa học
Mục đích: Quản lý học viên tương ứng với các khoá học
Các học viên được chọn ở đây là những học viên đã đăng ký khóa học hoặc được nhà trường tạo Acount khi tham gia vào trường
Trang 30Hình 2.8 Chọn học viên tham gia vào khóa học
Ta có thể kết nạp học viên hoặc loại bỏ học viên bằng cách chọn tên học viên rồi chọn mũi tên sang chiều tương ứng
Quản lý học viên khoá học theo nhóm
Quản lý theo danh sách lớp
Qua đây người quản trị và giáo viên có thể nắm bắt được các hoạt động của từng học viên trong khóa học qua đó cũng có thể có những phương pháp dạy học
và hỗ trợ học viên đó sao cho học tập có hiệu quả
2.2.2.2.4 Quản lý tài nguyên của khóa học
Việc đầu tiên hầu hết mọi người muốn làm khi họ tạo 1 khoá học trên Moodle là thêm vào một số nội dung Chúng ta sẽ sử dụng tất cả những công cụ trong menu tài nguyên
Hình 2.9 Cập nhật các tài nguyên cho khóa học
Hai công cụ đầu tiên là “Compose a text page” và “Compose a web page”,
Trang 31có thể sử dụng để phát triển nội dung trong Moodle Hai công cụ tiếp theo là “Link
to a file or web site” và “Display a directory” được dùng để quản lý nội dung được phát triển trong các chương trình khác nhau, như Word hay PowerPoint
Quản lý tài nguyên là trang văn bản
Giáo viên có thể nhập nội dung của bài giảng đơn giản chỉ có chữ, ít hiệu ứng mutilmedia giúp viện xây dựng khóa học một cách đơn giản mà có hiệu quả
Quản lý tài nguyên là trang Web
Việc thêm một trang văn bản thuần tuý tới Moodle không phỉa là cách duy nhất để thêm nội dung Với Moodle, ta có thể dễ dàng dùng trình soạn thảo để tạo tài liệu có thể hiển thị được trong bất kỳ một trình duyệt web nào
Quản lý tài nguyên là một thư mực trên máy chủ
Một tuỳ chọn khác để hiển thị file là tạo một đường liên kết tới vùng chứa file đó hoặc tới nhóm cấu trúc thư mục
Tạo một liên kết tới File hoặc trang Web khác
Mặc dù khá dễ dàng để đưa ra một nội dung trong Moodle, nhưng ta cũng có thể tải lên bất kỳ một file nào ta thích Tất cả những gì ta cần làm là chắc chắn các sinh viên của ta có thể truy cập vào với phần mềm thích hợp có trong máy tính của
họ
Mỗi lần ta thêm vào 1 file , ta có thể dễ dàng thêm vào tài nguyên cho sinh viên của ta Có 2 kiểu tài nguyên ta có thể dùng để thêm file Phương pháp thứ nhất
là thêm một tài nguyên “Uploaded File”:
Quản lý tài nguyên là nhãn trong khóa học
Tạo các đề mục, trang bìa bài giảng một cách sinh động, gây sự chú ý của người học giúp học viên tập trung vào học hơn, nâng cao chất lượng của khóa học
Quản lý tài nguyên là các gói SCORM
Trong khoá học, điều này thuộc quyền của người giảng dạy cho phép họ cách thức soạn thảo
Quản lý và cập nhật nội dung
Trang 32liên kết tới một file, ta cất giữ file trong vùng Files và tạo 1 đường liên kết cho sinh viên để truy cập tới đó
2.2.2.2.5 Tạo các hoạt động cho khóa học
Một khóa học có chất lượng không đơn giản là chỉ có giáo viên đưa bài giảng lên và cho học sinh tự nghiên cứu lấy ở nhà
Nội dung của bài giảng, kiến thức liên quan tới nội dung của bài giảng cần được cập nhật, tìm tòi thường xuyên và cần được gửi, chia sẻ tới tất cả các học viên trong khóa học Một mình giáo viên không thể làm hết được việc đó cần có những người khác cùng với giáo viên nâng cao chất lượng khóa học Những người khác
đó chính là các học viên trong khóa học Vì vậy cần phải có một môi trường nơi tập trung những ý kiến, đóng góp câp nhật những thông tin liên quan đến khóa học với nhau
Trong hệ thống của Moodle thì môi trường đó chính là các Moodule hoạt động của khóa học Bao gồm:
Module diễn đàn: Nơi tất cả các học viên sẽ tham gia đóng góp ý kiến, nhận
xét của mình về nội dung của khóa học
Diễn đàn là các cuộc thảo luận được phân chia chủ đề cho phép trao đổi nhóm, chia sẻ thông tin về các vấn đề cần quan tâm Diễn đàn có thể là một phần của việc học tập, trao đổi giữa giáo viên và học viên giúp các học viên xác định và phát triển sự hiểu biết
Hình 2.10 Diễn đàn trao đổi thông tin
Module Chat – Phòng họp trực tuyến: Nơi mà các thành viên có thể trò
Trang 33chuyện, tham gia thảo luận trực tiếp với nhau trong khóa học
Hình 2.11 Phòng họp trực tuyến
2.2.2.2.6 Tạo bài thi, kiểm tra cho học viên
Với phương pháp học truyền thống chất lượng bài giảng, khóa học được đánh giá băng kết quả của các bài kiềm tra, bài thi trong quá trình học của các học viên
Hình 2.12 Đề thi cho học viên
Với E Learning, hệ thống Moodle thì kết quả của việc học tập, chất lượng của khóa học cũng được đánh giá qua các kỳ thi, bài kiểm tra của học viên Do vậy
Trang 34được Moodle hỗ trợ rất nhiều
Có rất nhiều loại câu hỏi được Moodle hỗ trợ giúp giáo viên soạn thảo câu hỏi đề thi, kiểm tra dễ dàng hơn
2.2.2.2.7 Đánh giá, nhận xét kết quả của học viên và chất lượng khóa
học
Đánh giá chất lượng của học viên là một việc rất quan trọng, qua đó ta có thể biết được quá trình học của học viên đó thế nào, trình độ của học viên đó để có những phương pháp dạy phù hợp với từng học viên
2.2.2.3 Một số chức năng quan trọng trong Moodle
2.2.2.3.1 Module quản lý sinh viên
Các học viên được học tại khóa học là những học viên đã có tài khoản ở trong hệ thống Moodle và đủ các điều kiện để tham gia do trường quy đính
Học viên có thể tự đăng ký vào khóa học hoặc có thể được đăng ký do giáo viên hoặc người quản trị Thông thường Người quản trị hoặc giáo viên sẽ tạo tài khoản cho các học viên để việc quản lý học viên sau này được dễ dàng hơn
Trang 35Sau khi đã đăng ký tài khoản cho các học viên, giáo viên sẽ tiến hành kết nạp các học viên đủ điều kiện vào học tại môn học của mình
Hình 2.14 Chọn học viên vào khóa học
Tất cả các học viên trong khóa học được lưu vào thành một danh sách các học viên theo các cách sắp xếp khác nhau
Hình 2.15 Danh sách học viên trong khóa học
Danh sách các học viên trong khóa học sẽ được cập nhật tự động mỗi khi có
Trang 36Có nhiều định dạng sắp xếp danh sách học viên theo các thứ tự khác nhau Các học viên trong một thời gian dài không đăng nhập, truy cập hay không
có hoạt động nào trong khóa học sẽ tự động bị rút tên ra khỏi danh sách của khóa học Giáo viên và người quản trị cũng có thể gia hạn thêm thời gian cho các học viên đó
Có hai định dạng hiển thị danh sách học viên
- Hiện thị danh sách ít thông tin: Chỉ bao gồm một số thông tin chính của học viên như hình trên
- Hiển thị danh sách nhiều thông tin: Danh sách sẽ thể hiện một số thông tin chi tiết và các hoạt động gần nhất của học viên đó
Hình 2.16 Chi tiết danh sách học viên
Từ danh sách học viên trong khóa học giáo viên có thể tùy chọn một học viên hoặc một nhóm học viên nào đó để kiểm tra thông tin hoặc giao các nhiệm vụ, nhắc nhở và hoạt động tới các học viên đó
Trang 37Hình 2.17 Quản lý hồ sơ của học viên
Từ hồ sơ của học viên người quản trị và giáo viên có thể làm một số chức năng sau:
- Xem thông tin cá nhân của các học viên
- Kiểm tra các khóa học đã tham gia của học viên
- Cập nhật, thay đổi một số điểm trong hồ sơ của học viên
- Kiểm tra, truy cập các hoạt động của học viên trong khóa học
- Gửi tin nhắn, nội dung, tin tức tới các học viên
- Thiết lập các vai trò mà học viên đó có thể thực hiện trong khóa học
- Rút tên học viên đó ra khỏi khóa học do một lý do nào đó
Quản ly học viên theo nhóm
Ngoài quản lý các học viên theo danh sách lớp, khóa hoc thì Moodle cũng
hỗ trợ quản lý các học viên theo các nhóm giúp thuận tiện trong việc quản lý, tạo các hoạt động trong khóa học sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Sau khi đã có danh sách các học viên đăng ký vào học tại khóa học chính xác người quản trị hoặc giáo viên có thể lựa chọn những học viên trong danh sách theo một thứ tư hay một quy luật nào đó để tạo thành các nhóm học viên
Giáo viên lập ra các nhóm với những mục đích, yêu cầu chung của nhóm đó
Trang 38Hình 2.19 Chọn học viên vào nhóm
Tùy theo số lượng học viên trong khóa học mà giáo viên có thể lập ra nhiều hoặc ít nhóm sao cho khóa học có hiệu quả
Trang 39Sau khi tạo lập các nhóm học sinh giáo viên có thể cập nhật, chỉnh sửa danh sách học viên trong các nhóm, có thể thêm hoặc bớt thành viên trong nhóm
2.2.2.3.2 Module kiểm tra, đề thi
Module Đề thi dùng để đánh giá trình độ của học viên thông qua các dạng đánh giá quen thuộc bao gồm đúng/sai, đa lựa chọn, câu trả lời ngắn, câu hỏi phù hợp, câu hỏi ngẫu nhiên, câu hỏi số, các câu trả lời nhúng với đồ hoạ và văn bản
mô tả Đối với hình thức học trực tuyến thì các đề thi phải được nghiên cứu kỹ để phù hợp với các đối tượng học viên
Module cung cấp các phương tiện để tổ chức một đề thi trực tuyến, từ tạo đề thi đến các thông tin, báo cáo về học viên tham gia thi, kết quả
Các thiết lập cho module Đề thi:
Trước hết ta cấu hình chung cho module đề thi, chức năng này được thực hiện bởi người quản trị và giáo viên của khóa học Các thông số này quy định đề thi, các quy định khi thi và các hình thức thông báo, quản lý kết quả
Các thông số cấu hình
Thời gian làm bài (không giới hạn/1-110 phút ): thời gian học viên làm đề thi Nếu thiết lập là "không" thì không hạn chế thời gian làm bài
Số câu hỏi mỗi trang: quy định cách thức trình bày trang câu hỏi
Tráo đổi vị trí câu trả lời: cũng với mục đích tránh trùng lặp, thay đổi thứ tự câu trả lời trong mỗi câu hỏi
Số lần làm đề thi: cho phép học viên làm bài một số lần nhất định sau đó có thể tính điểm dựa vào các bài làm này
Cách tính điểm : cách thức tính điểm cuối cùng của học viên dựa vào các lần làm thử đề thi, có thể quy định lấy điểm cao nhất, điểm trung bình, điểm lần thử nghiệm đầu tiên, điểm lần thử nghiệm cuối cùng
Trừ điểm nếu làm sai (kiểu loại trừ): áp dụng với đề thi làm nhiều lần, đối
Trang 40 Điểm lấy sau dấu phẩy: quy định độ chính xác của kết quả thi
Sau khi học viên trả lời, học viên có thể xem các thông tin (đáp án, điểm, thông tin phản hồi, câu trả lời) theo nhiều hình thức
Các thiết lập khác:
Yêu cầu mật khẩu: chỉ các học viên có mật khẩu được quyền tham gia thi
Khi đó bất kỳ học viên nào tham gia thi cũng phải có mật khẩu xác nhận
Hình 2.20 Cung cấp mật khẩu khi thi
Điểm lớn nhất: điểm này dùng để tính điểm cuối cùng cho đề thi Điểm này tương ứng với tổng số điểm của tất cả các bài trong đề thi
Tạo một đề thi:
Chức năng này được thực hiện bởi người quản trị, giáo viên của cua học Các thông tin cần cung cấp:
Tên: tên của đề thi
Nội dung: mô tả về đề thi, có thể sử dụng các công cụ soạn thảo của Moodle
Thời gian bắt đầu, kết thúc
Thời gian làm bài (0-110 phút ): thời gian học viên làm đề thi
Các thông tin tương tự như khi thiết lập cấu hình cho module thi
Đối với học viên: hiện đối với học viên hay không
Soạn thảo đề thi
Trước hết ta soạn thảo đề thi, chức năng này được thực hiện bởi người quản trị và giáo viên, chức năng này cho phép soạn thảo các câu hỏi và đề thi
Soạn thảo danh mục:
Ta có thể soạn thảo các câu hỏi và đưa vào các danh mục câu hỏi khác nhau
để quản lý, sau đó có thể sử dụng trong các đề thi