1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY LỚP 1

50 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 147,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Sau hoạt động, HS có khả năng: - Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khănnhư: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo.. - GV giới thiệu

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 16

(Từ ngày 21/12/2020 – 25/12/2020)

THỨ

-NGÀY

Bài 83 iêng, yêng, iêc (Tiết 2) Kể chuyện Ôn luyện

Toán Luyện tập (tiết 6)

Trang 2

Cây xanh quanh em (T1)

L Toán Ôn luyện

HĐTN Cảm xúc của em

Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2020

MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

EM LÀM VIỆC TỐT

SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA NGÀY HỘI LÀM VIỆC TỐT

I MỤC TIÊU:

Sau hoạt động, HS có khả năng:

- Thực hiện được một số việc làm cụ thể để giúp đỡ các bạn nhỏ ở vùng khó khănnhư: chia sẻ sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo

II CHUẨN BỊ:

- Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ

III CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:

- Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới:

+ Ổn định tổ chức

+ Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ

+ Đứng nghiêm trang

+ Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca

+ Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.+ Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường

- GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần:+ Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần

+ Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.+ Một số hoạt động của tiết chào cờ:

* Thực hiện nghi lễ chào cờ

* Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần

Trang 3

* Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.

* Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống

* Gợi ý cách tiến hành

- Nhà trường tổ chức Ngày hội làm việc tốt theo gợi ý:

- Thông báo với HS về mục đích, nội dung, ý nghĩa của Ngày hội làm việc tốt

- HS đóng góp sách, vở, đồ dùng học tập, quần áo cũ (đã chuẩn bị) dành tặng các bạnnhỏ ở những vùng khó khăn

- Đại diện HS chia sẻ cảm xúc khi tham gia Ngày hội làm việc tốt)

- Viết đúng các vần eng, ec và các tiếng xà beng, xa téc (trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

Trang 4

III PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, quan sát, thực hành luyện tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1 HĐ1 Khởi động 5’

- 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn của bài Bỏ

nghề (bài 81).

1 HS trả lời câu hỏi: Bác thợ săn bỏ đi vì sao?

-Giới thiệu bài: ghi bảng eng, ec

-Yêu cầu học sinh phân tích vần ươn

GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

đọc trơn: Đánh vần: e- ngờ - eng/ eng

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi:

Tranh vẽ gì?

Chúng ta có từ mới: xà beng

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng beng

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn: bờ - eng- beng / xà beng

-GV kèm cặp giúp đỡ HS khuyết tật

b) Dạy vần ec

-GV đọc mẫu

+ GV chỉ từng chữ e và c

-Yêu cầu học sinh phân tích vần ec

-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

- tranh vẽ cái xà beng

-HS lắng nghe

- Tiếng beng có âm b đứng trước, vần eng đứng sau.

HS đánh vầm đọc trơn: bờ eng- beng / xà beng.( cá nhân,

-tổ, lớp)

- Hs nghe

-HS phân tích: vần ec bắt đầu bằng âm e kết thúc bằng âm c -HS đánh vần, đọc trơn e – cờ -ec/ ec ( cá nhân, tổ, lớp).

-Hs so sánh: Giống nhau vần

eng và ec đều bắt đầu bằng âm

Trang 5

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi:

Tranh vẽ gì?

-Chúng ta có từ mới: béc giê.

Trong từ béc giê tiếng nào chứa vần ec?

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng béc

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

-YC HS Tìm tiếng có vần eng, vần ec.

-Gọi 1HS nêu kết quả

-YC Cả lớp đọc lại : Tiếng eng có vần eng.

Tiếng éc có vần ec, Tiếng xẻng có vần eng,

Tiết 2

HĐ 4: Tập đọc (BT3)(20’)

-GV chỉ hình, giúp HS nói đúng tên từng loại

xe: Xe điện (màu vàng và đỏ, chạy bằng điện)

chở người Xe téc (thùng xe màu xanh nước

biển) chở xăng Xe rác (thùngxe xanh lá mạ)

- HS đánh vầm đọc trơn bờ - ec – béc sắc béc / béc giê.( cá

nhân, tổ, lớp)

-HS đọc

-HS tìm tiếng chứa vần eng, ec.

-HS nêu: Tiếng chứa vần eng:eng ec, xẻng, gõ kẻng , le keng -Tiếng chứa vần ec: téc

-HS lớp đồng thanh nhắc lại

-HS nghe

-HS luyện đọc từ ngữ

-HS nghe

Trang 6

-GV xác định Bài có 9 câu.

-GV chỉ từng câu (liền 2 câu Xe điện, “Bẩn

quá! ”.), HS đọc vỡ.

-Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn)

-Thi đọc đoạn, bài (chia bài làm 3 đoạn - mỗi

-YC HS làm bài trên VBT

-Gọi 1 HS báo cáo kết quả

-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu

-Vần eng: Viết e trước, ng sau; chú ý: chữ g

cao 5 li; nối nét giữa e và n, viết n gần với g /

Thực hiện tương tự với vần ec (viết e gần với

c)

-beng: viết b trước, vần eng sau / téc: viết t

trước, ec sau, dấu sắc đặt trên e.

-HS viết trên bảng con: eng, ec (2 lần) / Viết:

(xà)-beng, (xe) téc.

-GV theo dõi , uốn nắn học sinh -GV kèm cặp

giúp đỡ HS khuyết tật

HĐ6 Củng cố 3’

- Gọi hs đọc lại bài đã học.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

-HS theo dõi

-HS lớp đồng thanh 1) Xe điện,

xe téc chê xe rác bẩn 3) Xe rác chở rác đi 2) Một đêm mưa to, phố xá ngập rác 4) Xe điện, xe téc cảm ơn xe rác

Trang 7

Bài :LUYỆN TẬP( tiết 5)

- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện

và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

II.CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:Các thẻ số và phép tính.

2.Học sinh:Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.

III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thực hành.

V

I.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Bài này yêu cầu HS thực hành tính trong

trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính cộng

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình

huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải

Với câu a), HS nói: Rổ thứ nhất có 5quả bí ngô Rổ thứ hai có 2 quả AnhTuấn chở thêm đến 1 quả bí ngô nữa.Hỏi có tất cả bao nhiêu quả bí ngô?

Ta có 5 + 2 + 1= ?-HS thực hiện từ trái sang phải

5 + 2 = 7; 7 + 1= 8

Trang 8

Lưu ý: Giai đoạn đầu khi HS mới làm quen

với thực hiện tính trong trường hợp có hai

dấu phép tính cộng theo thứ tự từ trái sang

phải, GV có thể cho phép HS viết kết quả ở

bước trung gian Sau này, khi HS đã biết cách

tính, không nên viết kết quả trung gian nữa

mà chỉ viết kết quả cuối cùng

b Tính

Với câu b):

HS thực hiện và nói với bạn cách tính của

mình GV có thể đưa thêm một vài phép tính

khác để HS thực hiện

b)Tính

3+1+1=5 6+1+2=9

Bài 2 a) Số?

Yêu cầu HS thực hành tính trong trường hợp

có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình

huống xảy ra trong tranh rồi nêu cách giải

quyết vấn đề Chia sẻ trước lớp

- GV hướng dần HS cách tính 8 - 3 - 1 = ?

b)Tính

Với câu b): HS thực hiện và nói với bạn

cách tính của mình GV có thê đưa thêm một

vài phép tính khác để HS thực hiện

-GV nhận xét bài

3 Hoạt động vận dụng

GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống

thực tế liên quan đến việc thực hành tính

trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính

cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ,

hôm sau chia sẻ với các bạn

4.Củng cố, dặn dò

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế

liên quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để

hôm sau chia sẻ với các bạn

-HS thực hiện từ trái sang phải: 8-3 = 5; 5-1= 4

Trang 9

Củng cố kĩ năng sưu tầm, củng cố thông tin

2 Yêu cầu cần đạt về phẩm chất năng lực

a, Phẩm chất: Chấp hành tốt an toàn giao thông

- Các hình trong SGK ở bài ôn tập - VBT Tự nhiên và Xã hội 1

-Chuẩn bị 6 biển báo giao thông rời, 6 lá thăm ghi từ số 1 đến số 6

- HS sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về chủ đề cộng đồng và địa phương

III PHƯƠNG PHÁP

- Quan sát, vấn đáp, thực hành, nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 10

* Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc cả lớp

-HS được chia làm 6 nhóm Mỗi nhóm cử

1HS lên rút thăm GV sẽ công bố số thứ tự

tương ứng với 1 biển báo giao thông để các

nhóm cuẩn bị trình bày

Bước 2 : Làm việc theo nhóm

-HS thảo luận về biển báo mà mình đã rút

thăm được Đưa ra tình huống và nêu rõ

việc cần làm để đảm bảo an toàn giao

thông cho mình và người thân khi gặp biển

báo đó.

-Cử một bạn trình bày trước lớp.

Bước 3: Làm việc cả lớp

-Đại diện mỗi nhóm lên giớ thiệu về biển

báo giao thông nhóm đã chuẩn bị

-Các nhóm nhận sét, góp ý lẫn nhau

-GV nhận xét, đánh giá và khen thưởng,

động viên HS các nhóm làm tốt

Hoạt động 4: Đóng vai xử lí tình huống

Bước 1: Làm việc theo nhóm

-Mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống

được thể hiện ở hình vẽ trang 65(SGK)

-Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận

-HS các nhóm lên đóng vai-Nhận xét

-Lắng nghe

Trang 11

1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- Nhận biết vần iêng, yêng, iêc đánh vần đúng, đọc đúng tiếng có iêng, yêng, iêc

b Kĩ năng:

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần iêng, yêng, iêc

- Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Cô xẻng siêng năng Trả lời được các câu hỏi đơn giản trong bài Bước đầu hiểu nội dung bài tập đọc Cô xẻng siêng năng

- Viết đúng các vần iêng, yêng, iêc và các tiếng chiêng, yểng, xiếc (trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Tiết 1 HĐ1 Khởi động 5’

2 HS tiếp nối nhau đọc bài Xe rác (bài 82) -

Giới thiệu bài: ghi bảng iêng, yêng, iêc

-Yêu cầu học sinh phân tích vần iêng

GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

đọc trơn: Đánh vần: iê- ngờ - iêng/ iêng

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi:

Tranh vẽ gì?

Chúng ta có từ mới: gõ chiêng

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng chiêng

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn: chờ-iêng-chiêng/gõ chiêng

-GV kèm cặp giúp đỡ HS khuyết tật

b) Dạy vần yêng

-GV đọc mẫu

+ GV chỉ từng chữ yê và ng

-Yêu cầu học sinh phân tích vần yêng

-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

đọc trơn: Đánh vần: yê-ngờ-yêng/yêng

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi:

Tranh vẽ gì?

-Chúng ta có từ mới: yểng

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng yểng

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

- iêng/ iêng ( cá nhân, tổ, lớp)

- tranh vẽ gõ chiêng-HS lắng nghe

- Tiếng lươn có âm ch đứng trước, vần iêng đứng sau.

-HS đánh vầm đọc trơn: iêng-chiêng/gõ chiêng.( cá

chờ-nhân, tổ, lớp)

- Hs nghe

-HS phân tích: vần yêng bắt đầu bằng âm yê kết thúc bằng âm ng -HS đánh vần, đọc trơn yê-ngờ- yêng/yêng ( cá nhân, tổ, lớp).

Trang 13

yê-ngờ-đọc trơn -GV kèm cặp giúp đỡ HS khuyết tật

c) Dạy vần iêc

-GV đọc mẫu

+ GV chỉ từng chữ iê và c

-Yêu cầu học sinh phân tích vần iêc

-GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần ,

đọc trơn: Đánh vần: iê- cờ-iêc/iêc

-Giới thiệu từ khoá: GV chỉ tranh vẽ , hỏi:

Tranh vẽ gì?

-Chúng ta có từ mới: xiếc

-Yêu cầu học sinh phân tích tiếng xiếc

- GV chỉ mô hình yêu cầu học sinh đánh vần,

đọc trơn -GV kèm cặp giúp đỡ HS khuyết tật

HĐ3 Luyện tập 15’

Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần

iêng? Tiếng nào có vần iêc?)

-Yêu cầu HS đọc từng từ dưới hình;

-YC HS tìm tiếng có vần iêng, vần iêc

- Gọi 1 báo cáo kết quả.

-GV chốt kết quả đúng

-GV chỉ từng từ, cả lớp nói: Tiếng diệc có vần

iêc Tiếng riềng có vần iêng,

Tiết 2

HĐ 4: Tập đọc (BT3)(20’)

-GV giới thiệu hình ảnh cô xẻng siêng năng

yêng hỏi yểng/ yểng.( cá nhân,

tổ, lớp)

- Hs nghe

-HS phân tích: vần iêc bắt đầu bằng âm iê kết thúc bằng âm c -HS đánh vần, đọc trơn iê- cờ- iêc/iêc ( cá nhân, tổ, lớp).

- tranh vẽ xiếc

-HS lắng nghe

-Tiếng xiếc có âm x đứng trước vần iêc đứng sau dấu sắc bên trên âm ê

- HS đánh vầm đọc trơn xờ - iêc – xiêc sắc xiếc/ xiếc( cá nhân,

tổ, lớp)

-HS đọc

-HS làm VBT-HS nêu Tiếng chứa vần iêng:riềng, khiêng, giếng

-Tiếng chứa vần iêc: diệc, diếc,tiệc

-HS lớp đồng thanh nhắc lại

Trang 14

dọn dẹp; chị gió làm rác bay tứ tung Các em

cùng nghe đọc bài để biết cô xẻng và chị gió

nói chuyện gì

-GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ gợi tả, gợi

cảm: siêng năng, hăm hở, văng khắp chốn, ủ

-GV nêu bài có 9 câu GV chỉ từng câu (chỉ liền

2 câu: “Chị chớ buồn mát mẻ mà”.) cho HS

đọc vỡ

-Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng cặp)

-Thi đọc đoạn, bài Chia bài làm 3 đoạn (4 câu /

rất siêng năng / b) Chị gió - 3) giúp nhà nhà

mát mẻ / c) Chú yểng - 1) khen cô xẻng và chị

gió

)

.HĐ 5 Tập viết bảng con(10’)

-GV vừa viết mẫu vừa giới thiệu:

-Vần iêng: viết iê rồi viết ng; chú ý: nối nét i -

e - n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu chấm

ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê

-Vần yêng : viết yê rồi viết ng; chú ý: nối nét y

- ê- n, lia bút từ n sang viết tiếp g, ghi dấu mũ

-HS nghe

-HS luyện đọc từ ngữ

.-Hs đọc vỡ

-Hs đọc nối tiếp

-HS thi đọc

-HS đọc vế câu-HS làm bài theo cặp

Trang 15

ở chữ ê.

-Vần iêc: viết iê rồi viết c; chú ý: nối nét i - ê -

c, ghi dấu chấm ở chữ i, dấu mũ ở chữ ê.

-chiêng: viết ch rồi đến iêng / yểng: viết yê,

ng, dấu hỏi đặt trên ê.

Xiếc: viết x rồi đến iêc

-HS viết: iêng, yêng, iêc (2 lần) / Viết: chiêng,

yểng, xiếc.

-GV theo dõi , uốn nắn học sinh -GV kèm cặp

giúp đỡ HS khuyết tật

HĐ6 Củng cố(3’)

- Gọi hs đọc lại bài đã học.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương

HĐ7:Dặn dò: 2’

- Dặn hs về nhà luyện viết và luyện đọc

-HS viết trên bảng con

-HS nghe, thực hiện

_

MÔN: TOÁN Bài :LUYỆN TẬP( tiết 6)

2.Học sinh:Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép cộng hoặc trừ trong phạm vi 10.

III PHƯƠNG PHÁP:Vấn đáp, đàm thoại, trò chơi, thực hành.

Trang 16

I.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

- Trước hết HS làm tính với trường hợp có

liên tiếp 2 dấu phép tính cộng

Bài 3: Tính

- HS thực hiện3+1+2=6 5-2-2=14+3+1=8 8-1-3=4

- Sau đó HS làm tính với trường hợp có liên

tiếp 2 dấu phép tính trừ

- Cho HS nói cách thực hiện trong từng hợp

Bài 4.Số?

Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình

huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính

cả bao nhiêu con chim?

Ta có 4 + 3 + 3 = 10 Vậy có tất cả

10 con chim

Ỏ bức tranh thứ hai:

Có 9 con vịt Đầu tiên có 2 con bơi

đi Tiếp tục có 4 con bơi đi Còn lạibao nhiêu con vịt đang ở trên bờ?

Ta có 9 - 2 - 4 = 3 Vậy còn lại 3 con

vịt đang ở trên bờ

Trang 17

HĐ3 Hoạt động vận dụng

GV khuyến khích HS liên hệ tìm tình huống

thực tế liên quan đến việc thực hành tính

trong trường hợp có liên tiếp 2 dấu phép tính

cộng hoặc có liên tiếp 2 dấu phép tính trừ,

hôm sau chia sẻ với các bạn

-HS suy nghĩ, chia sẻ trước lớp

HĐ4.Củng cố

- Bài học hôm nay, em biết thêm được điều

gì?

HĐ5 : dặn dò

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên

quan đến phép trừ trong phạm vi 10 để hôm

sau chia sẻ với các bạn

I.MỤC TIÊU:

1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

a Kiến thức:

- -Viết đúng eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc- chữ thường,

cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét

b Kĩ năng:

- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc

- Viết đúng các vần eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng, yểng, xiếc

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp

b Phẩm chất:

Trang 18

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, yêu thích môn học.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HĐ1.Khởi động

a)Kiểm tra bài cũ

-Gọi 2 học sinh lên bảng viết âng, nhà tầng

-Gv nhận xét tuyên dương học sinh

b)Giới thiệu bài mới:

-GV nêu MĐYC của bài học

-HS lên bảng viết bài

-Hs theo dõi nhắc lại tên đầu bài

HĐ2.Luyện tập

GV cho Cả lớp đọc lại các vần, tiếng, từ đã học.:

eng, ec, iêng, yêng, iêc xà beng, xe téc,chiêng,

yểng, xiếc

*Tập viết: eng, ec, xà beng, xe téc.

-Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ

cao các con chữ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú

ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng

cách, vị trí đặt dấu thanh (xà beng, xe téc)

GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,

tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn

-Tập viết: iêng, yêng, iêc

Yêu cầu 1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ

cao các con chữ

-GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết Chú

ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng

cách, vị trí đặt dấu thanh ((yểng, xiếc)

GV yêu cầu học sinh viết trên bảng con các vần,

tiếng từ mà Gv vừa hướng dẫn

-HS đọc

-HS nhắc lại cách viết, độ cao củacác con chữ

-HS lắng nghe, theo dõi

-HS viết vào bảng con

-HS nêu lại cách viết

-Hs theo dõi, nghe

Hs thực hiện viết bảng con

Trang 19

HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện

viết.

HĐ3/Củng cố

– Gv tuyên dương, khen thưởng những học sinh

viết nhanh, viết đúng, viết đẹp

- Nhắc nhở, động viên những học sinh chưa viết

xong tiếp tục hoàn thành

HĐ4: Dặn dò :

-Yêu câù học sinh về nhà chuẩn bị bài cho tiết

sau

HS hoàn thành bài viết

-HS theo dõi, nghe

-HS theo dõi, thực hiện

Nghe hiểu câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cô bé nhân hậu chữa chân cho gấu Gấu đền ơn cô Câuchuyện là lời khuyên: Cần sống thân thiện, giúp đỡ các loài vật

b Kĩ năng:

-Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh

-Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài kể chuyện

b Phẩm chất:

-Hình thành phẩm chất nhân ái, biết yêu thương các loài động vật

Trang 20

- Biết vận dụng lời khuyên của câu chuyện vào cuộc sống.

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ3: Khởi động 5’

a/ Ổn định

b/Kiểm tra bài cũ

- GV đưa lên bảng 4 tranh minh hoạ truyện Hàng

xóm(bài 80) mời 1 HS kể chuyện theo 3-4 tranh HS

2 nói ý nghĩa của câu chuyện

- GV NX tuyên dương

- Hát

- Hs kể chuyện và nêu ýnghĩa của câu chuyện

- Lắng nghe, tuyên dương

HĐ2 Chia sẻ và giới thiệu câu chuyện 5’

Quan sát và phỏng đoán: GV đưa lên bảng tranh

minh hoạ, yêu cầu HS xem tranh, cho biết chuyện có

những nhân vật nào (cô bé, con gấu, bố mẹ cô), đoán

điều gì xảy ra giữa cô bé và gấu?

GV giới thiệu câu chuyện: Chuyện Cô bé và con

gấu kể về cuộc gặp kì lạ giữa một cô bé rất nhỏ và

một con gấu rất to lớn Cô bé có gặp nguy hiểm gì

không? Điều lạ gì đã xảy ra?

- HS nêu Cô bé gặp gấu Côchữa chân đau cho gấu, )

Cô bé và con gấu

1 Xưa, có hai vợ chồng người nông dân sống cùng cô con gái nhỏ trong rừng.Một chiều, bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơi ngoài sân

Trang 21

2 Bồng, cô bé thấy một con gấu to lớn đứng ngay trước mặt Cô bé sợ chếtkhiếp.

3 Nhưng rồi cô bé bớt sợ khi thấy gấu hiền lành chìa một bàn chân ra trước,giậm giậm xuống đất Bàn chân đó đang chảy máu, một cái dằm to cắm giữa bànchân

4 Hiểu ý gấu muốn nhờ giúp đỡ, cô chạy vào nhà, lấy kìm, rồi dùng kìm kẹpcái dằm, kéo mạnh ra Gấu có vẻ hài lòng lắm, nó liếm vết thương rồi lặng lẽ quay

Theo Truyện dân gian Nga (Hoàng Nguyễn kể))

b/Trả lời câu hỏi theo tranh

- Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh

- GV chỉ tranh 1, hỏi: Bố mẹ đi vắng, cô

bé ở nhà một mình làm gì?

-GV chỉ tranh 2: Điều gì bất ngờ xảy ra?

Thái độ của cô bé lúc đó ra sao?

-GV chỉ tranh 3: Vì sao sau đó cô bé đỡ

sợ?

-GV chỉ tranh 4: Cô bé đã làm gì để giúp

gấu?

-GV chỉ tranh 5: Khi bố mẹ về, nghe cô bé

kể lại mọi chuyện, thái độ của họ ra sao?

-GV chỉ tranh 6: Gấu đã làm gì để tỏ lòng

biết ơn cô bé?

-Mỗi HS trả lời các câu hỏi dưới hai tranh

- HS trả lời-Bố mẹ đi vắng, cô bé tha thẩn chơingoài sân

-Một con gấu to lớn bất ngờ xuất hiện

Cô bé sợ chết khiếp -Cô bé đỡ sợ khi thấy gấu hiền lànhchìa một bàn chân ra trước, giậm giậmxuống đất Bàn chân đó chảy máu, mộtcái dằm to cắm giữa bàn chân

-Cô bé chạy vào nhà, lấy kìm, dùngkìm kẹp cái dằm, kéo mạnh ra)

-Nghe cô bé kể lại câu chuyện, bố mẹ

cô rất ngạc nhiên

-Gấu quay trở lại, ôm một khúc gỗchứa đầy mật ong tặng cô bé, để tỏlòng biết ơn

- HS trả lời

Trang 22

GV: Cô bé nhân hậu chữa chân đau cho

gấu Gấu tỏ lòng biết ơn cô Câu chuyện

nói về tình cảm tốt đẹp giữa con người và

con vật Câu chuyện cũng là lời khuyên

các em cần có thái độ thân thiện, giúp đỡ

các con vật khi chúng không gây nguy

hiểm và cần đến sự giúp đỡ của các em

-HS lắng nghe

HĐ4 Củng cố, dặn dò.

- Gọi hs nhắc lại nội dung chuyện

- GV biểu dương những HS kể chuyện

hay GV khen những HS kể chuyện hay

- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân

nghe câu chuyện Hàng xóm

- 2 hs nhắc lại

- Lắng nghe

- Lắng nghe

Trang 23

- -Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Cô bé và

_

Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2020

MÔN: TOÁN Bài :LUYỆN TẬPCHUNG (tiết 1)

b Phẩm chất:

- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, tích cực hăng say Tự giác thực hiện

và hoàn thành các nhiệm vụ được giao

Trang 24

Trường PTDTBT TH – THCS Sró Lớp: 1B

GV: Đinh Thị Hải Yến 24 Năm học: 2020- 2021

Chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn

- Cho HS làm bài 1: Tìm kết quả các phép

cộng hoặc trừ nêu trong bài

-GV kèm cặp giúp đỡ HS khuyết tật

Bài l: Tính nhẩm.

- HS thực hiện

2+2=4 6+2=8 3+3=6 2+6=8 4+4=8 8 – 2=6 5+5=10 8 – 6=2

4+0=4 10 – 7=3 0+6=6 10 – 9=1

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ cách giải

quyết vấn đề nêu lên qua bức tranh

Vấn đề đặt ra là: Tìm hai số đế khi cộng lại

ta được kết quả là 8 Nghĩa là: Nếu chọn

trước một số Tìm số còn lại sao cho cộng

hai số ta được kết quả là 8

Ví dụ: Nếu chọn số thứ nhất là 3 thì số

còn lại là 5; nếu chọn sổ thứ nhất là 7 thì số

còn lại phải là 1

Bài 3: Số?

- Cho HS quan sát, suy nghĩ và lựa chọn

số thích hợp cho mỗi ô trổng của từng phép

tính tương ứng, ví dụ: 6 + ? = 9 thì ? = 3

Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường

hợp còn lại trong bài

- Từ việc tìm được thành phần chưa biết

của các phép tính cộng, trừ nêu trong bài,

HS nhận biết sự liên hệ giữa các phép tính

cho trong bài (quan hệ cộng - trừ) Ví dụ:

6 + 3 = 9 thì 9 - 3 = 6.

- GV chốt lại cách làm bài GV nên

khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách

Trang 25

MÔN: TIẾNG VIỆT BÀI 84: ong, oc I.MỤC TIÊU:

1 Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng:

- Viết đúng các vần ong, oc và các tiếng bong, sóc(trên bảng con).

2 Yêu cầu cần đạt về năng lực – phẩm chất:

a Năng lực:

- Năng lực chung: Có khả năng cộng tác, chia sẻ với bạn Khơi gợi óc tìm tòi, vận

dụng những điều đã học vào thực tế

- Năng lực đặc thù: HS phát triển về năng lực ngôn ngữ thông qua việc học sinh nghe

hiểu và trình bày được yêu cầu nhiệm vụ học tâp HS phát triển về năng lực văn họcthông qua bài tập đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w