1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng quan điểm tương tác vào dạy học phần kỹ thuật điện bộ môn công nghệ lớp 12 trường THPT ngọc hồi

125 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu thiết kế và sử dụng bài giảng KTĐ lớp 12 theo quan điểm tương tác vào quá trình dạy học bộ môn sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh chủ động,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KĨ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KĨ THUẬT ĐIỆN

Hà Nội - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KĨ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KĨ THUẬT ĐIỆN

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Thị Lan

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và nếu có gì sai phạm tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả

Trần Thị Thúy Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành:

Cô giáo hướng dẫn : TS Vũ Thị Lan, Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả để hoàn thành luận văn này

Các thầy cô trong viện Sư phạm kỹ thuật, viện đào tạo Sau đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tác giả trong việc học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Ban giám hiệu cùng toàn thể các thầy cô giáo và học sinh trường THPT Ngọc Hồi đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho tác giả thực hiện luận văn này

Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã quan tâm động viên giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn

Tác giả

Trần Thi Thúy Nga

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

MTDH PP:

Kĩ thuật dạy học

Kĩ thuật điện

Lí luận dạy học Môi trường dạy học Phương pháp

Phân phối chương trình Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Quan điểm tương tác Quan điểm sư phạm tương tác Sách giáo khoa

Sư phạm tương tác

Sư phạm kĩ thuật Tiếp cận tương tác Thực nghiệm Thực hành kỹ thuật Trang

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC 4

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.1 Dạy học theo quan điểm tương tác trên thế giới 4

1.1.2 Dạy học theo quan điểm tương tác ở Việt Nam 6

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM 10

1.2.1 Tương tác 10

1.2.2 Dạy học tương tác 11

1.2.3 Môi trường dạy học tương tác 12

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC 13 1.3.1 Một số đặc điểm của dạy học tương tác 13

1.3.2 Quy trình dạy học 20

1.4 KHẢ NĂNG VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC VÀO DẠY HỌC KĨ THUẬT 26

1.4.1.Đặc điểm của dạy học kĩ thuật phù hợp với quan điểm tương tác 26

1.4.2 Những lợi ích và thách thức khi vận dụng dạy học theo quan điểm tương tác 27 1.5 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI 28

1.5.1 Về giáo viên dạy môn công nghệ 29

1.5.2 Về học sinh 30

1.5.3 Về cơ sở vật chất 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

Chương 2: THIẾT KẾ BÀI GIẢNG PHẦN KĨ THUẬT ĐIỆN LỚP 12 THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC 33

2.1 PHÂN TÍCH MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG PHẦN KĨ THẬT ĐIỆN LỚP 12 THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC 33

Trang 7

2.1.1 Mục tiêu phần kĩ thuật điện lớp 12 phù hợp với dạy học theo quan điểm

tương tác 33

2.1.2 Nội dung phần kĩ thuật điện lớp 12 phù hợp với dạy học theo quan điểm tương tác 36

2.2 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ BÀI GIẢNG VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM DẠY HỌC TƯƠNG TÁC 37

2.2.1 Nguyên tắc thiết kế bài giảng vận dụng quan điểm dạy học tương tác 37

2.2.2 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng vận dụng quan điểm tương tác 40

2.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng vận dụng quan điểm tương tác 41

2.3 TỔ CHỨC DẠY HỌC PHẦN KĨ THUẬT ĐIỆN LỚP 12 THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC 47

2.3.1 Các hình thức học tập 47

2.3.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bài học môn công nghệ theo quan điểm tương tác 550

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 53

2.4.1 Ý kiến tự đánh giá của học sinh 53

2.4.2 Nhận xét của giáo viên 54

2.4.3 Tổ chức đánh giá kết quả học tập trên lớp 54

2.5 VÍ DỤ MINH HỌA 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 65

Chương 3: KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 66

3.1 TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 66

3.1.1 Mục đích, qui mô, đối tượng thực nghiệm 66

3.1.2 Nội dung thực nghiệm 67

3.1.3 Phương pháp và kĩ thuật tiến hành thực nghiệm 67

3.2 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 67

3.2.1 Kết quả định tính 68

3.2.2 Kết quả định lượng 68

3.3 ĐÁNH GIÁ QUA PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 74

Trang 8

3.3.1 Mục đích, qui mô và nội dung đánh giá 74

3.3.2 Tiến trình thực hiện 74

3.3.3 Kết quả đánh giá 74

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76

KẾT LUẬN CHUNG VÀ KHUYẾN NGHỊ 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 84

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương pháp dạy học 30

Bảng 1.2: Kết quả điều tra mức độ sử dụng các phương tiện dạy học 30

Bảng 2.1: PPCT phần kĩ thuật điện môn công nghệ lớp 12 34

Bảng 2.2: Mục tiêu dạy học phần KTĐ môn công nghệ lớp 12 35

Bảng 3.1: Kết quả bảng phân phối Fi 69

Bảng 3.2: Bảng tần suất fi (%) 69

Bảng 3.3: Bảng tần suất hội tụ tiến fa (%) 70

Bảng 3.4: Bảng so sánh các tham số thống kê lớp ĐC và TN 71

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình: 3.1: Đồ thị tần số fi (%) 73

Hình: 3.2: Đồ thị tần suất hội tụ tiến fa (%) 73

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Ngũ giác sư phạm trong dạy học 5

Sơ đồ 1.2: Các tương tác và tương hỗ của bộ 3 tác nhân 14

Sơ đồ 1.3: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác 17

Sơ đồ 1.4: Logic hoạt động học theo QĐTT 21

Sơ đồ 1.4: Logic hoạt động dạy theo QĐTT 23

Sơ đồ 1.6: Quy trìnhdạy học tương tác 25

Sơ đồ 2.1: Quy trình thiết kế bài giảng theo QĐTT 41

Sơ đồ 2.2: Quy trình tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học theo QĐTT 51

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Chúng ta đang sống trong một thời đại mà khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển mạnh mẽ trên toàn thế giới, những thành tựu khoa học đã làm thay đổi toàn bộ

bộ mặt xã hội Khi xã hội càng phát triển thì người ta càng quan tâm và đòi hỏi nhiều

ở giáo dục Vấn đề đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo là phải nâng cao chất lượng giáo dục để đào tạo ra những con người mới có thể làm chủ được tình hình/trong bối cảnh mới

Hội nghị lần thứ hai BCH Trung ương Đảng khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhấn

mạnh: "Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ

một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học" [38]

Điều 24, luật Giáo dục khẳng định: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh"[23]

Trước yêu cầu của thời đại và xã hội, xu hướng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học theo quan điểm tương tác đã và đang được quan tâm nghiên cứu vận dụng có kết quả trong dạy học giáo dục phổ thông Tuy nhiên, trong dạy học môn công nghệ phổ thông những năm qua bên cạnh thực trạng cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ dạy học còn hạn chế, giáo viên thiếu,… phương pháp dạy học truyền thống truyền thụ một chiều vẫn là phổ biến làm cho chất lượng dạy học công nghệ còn nhiều hạn chế

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông góp phần nâng

cao chất lượng dạy học bộ môn, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài "Vận dụng quan

điểm tương tác vào dạy học phần kỹ thuật điện bộ môn công nghệ lớp 12 trường

Trang 13

THPT Ngọc Hồi” nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn công nghệ và cũng là để

thực hiện luận văn Thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Thiết kế và sử dụng bài giảng phần KTĐ lớp 12 theo quan điểm tương tác vào quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bản chất của dạy học tương tác, qui trình thiết kế bài giảng và qui trình dạy học theo quan điểm tương tác trong dạy học môn công nghệ ở trường THPT

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Nếu thiết kế và sử dụng bài giảng KTĐ lớp 12 theo quan điểm tương tác vào quá trình dạy học bộ môn sẽ làm tăng hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh chủ động, tích cực, tự lực trong việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo quan điểm tương tác

- Xây dựng quy trình thiết kế bài giảng theo quan điểm tương tác và thiết kế

một số bài giảng KTĐ môn công nghệ lớp 12 theo quan điểm tương tác

- Thực nghiệm và đánh giá

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận:

Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp, so sánh kinh nghiệm quốc tế và

trong nước để hiểu và lựa chọn thông tin

Trang 14

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp qua trao đổi, dự giờ; Quan sát gián tiếp qua hồ sơ, kế hoạch giảng dạy, giáo án

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn trao đổi trực tiếp

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm

- Phương pháp chuyên gia

6.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp thống kê toán học

7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của dạy học theo quan điểm tương tác

Chương 2: Thiết kế bài giảng Kỹ thuật điện môn công nghệ lớp 12 theo quan

điểm tương tác

Chương 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM

TƯƠNG TÁC

1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Dạy học theo quan điểm tương táctrên thế giới

Dạy học theo quan điểm tương tác trên thế giới từ xưa tới nay đã được nghiên cứu, đề cập ở các góc độ, mức độ như sau:

- Mead(1863 - 1931) đưa những lý thuyết có tính chất đột phá của mình về ý thức, tính tự kỷ và hành vi vào chung một giáo trình tâm lý học xã hội mà tác giả dùng

để dạy tại Đại học Chicago - Hoa Kỳ Trong giáo trình này và trong cuốn sách nổi

danh của Mead, Mind, Self, and Society/ Tâm thức, bản ngã và xã hội (1934), vốn

được nảy sinh từ các ghi chép của học trò về những lời ông giảng, các lý thuyết của ông đã khơi nguồn cảm hứng cho nhiều sinh viên(SV) Một trong những SV xuất sắc

là Herbert Blumer, đã trở thành nhà xã hội học kiệt xuất, là người đấu tranh cho những công lao và tính khả dụng các lý thuyết của Mead đối với phân tích xã hội học Vào cuối những năm 1960 Blumer tập hợp một số bài viết riêng của mình (sử dụng và bàn

rộng thêm những ý niệm của Mead) thành cuốn sách có nhan đề Symbolic

Interactionism/ Thuyết tương tác biểu trưng (1969)

-Theo kết quả nghiên cứu của Guy Brousseau và các cộng sự thuộc Viện Đại học Đào tạo Giáo viên (IUFM) ở Greonoble - Pháp (ở thập niên 70 của thế kỷ XX) [40] xác định cơ sở khoa học cho tác động sư phạm, kích thích hoạt động học cho người học mà vai trò người dạy lại rất quan trọng với tư cách là người phát động, khởi xướng và là người kết thúc một tình huống dạy học; Cấu trúc hoạt động dạy học gồm

4 nhân tố: người học, người dạy, kiến thức, MTDH; Đưa ra các phương tiện, công cụ

để kích thích hứng thú và xây dựng các tình huống dạy học, đặc biệt cách thức gia tăng

sự tương tác, hợp tác dạy - học - môi trường

- Xem xét mối quan hệ giữa học và dạy trong quá trình dạy học, Jean Vial [19]

đã cho rằng tế bào của quá trình dạy học là sự tác động qua lại giữa người học và người

Trang 16

dạy với đối tượng mà người dạy cần nắm vững để dạy còn người học cần nắm vững để học Do đó xuất hiện tam giác thể hiện mối quan hệ giữa người dạy, người học và đối tượng dạy học Jean Vial đã đặt ngũ giác sư phạm trong môi trường (sơ đồ 1.1)

Sơ đồ 1.1: Ngũ giác sư phạm trong dạy học

- Tác giả Wagner E.D (1994)[43] cho rằng yếu tố nảy sinh tương tác trong dạy học là tình huống, để tạo dựng cho người học các nhiệm vụ học tập Nhiệm vụ của người học đối với môi trường dạy học là học tập Các tương tác nhắm đến là tập trung vào quá trình kích thích, điều chỉnh, duy trì các tác động và phản hồi một cách liên tục của người học, điều chỉnh hành vi của người học thông qua các phản hồi, nhằm đạt mục tiêu học tập

- Sư phạm tương tác theo quan điểm của hai nhà sư phạm Jean Marc Dnommé, Madeleine Roy người Canađa [17], [18] đòi hỏi giáo viên cần phải có hiểu biết về hệ thần kinh của người học, tính năng động của nó để phối hợp tốt hơn các liên hệ qua lại giữa người học, người dạy và môi trường trong việc lĩnh hội kiến thức mới

- Trong công trình nghiên cứu của Diallo Sessoms (2008) [41] cho rằng dạy học tương tác là sự kết hợp của việc dạy và học tương tác được hỗ trợ bởi các thiết bị công nghệ Trong triển khai dạy học được kết hợp vận dụng lý thuyết kiến tạo kết hợp với việc sử dụng màn chiếu tương tác và công cụ Web2.0 Việc kết hợp các công cụ tạo ra một môi trường tương tác, cho phép người dạy có cơ hội để dạy trong một môi trường dạy học tương tác

Trang 17

Do tính phức hợp của quá trình dạy học nên có rất nhiều lý thuyết học tập hay các mô hình lý luận dạy học khác nhau nhằm giải thích và tối ưu hóa quá trình dạy học Tuy nhiên mỗi lý thuyết / mô hình đều có những phạm vi ứng dụng xác định, không có

mô hình lý thuyết dạy học vạn năng có thể sử dụng tối ưu cho mọi quá trình dạy học

- Xu hướng quốc tế phổ biến trong cải cách giáo dục hiện nay là giáo dục định hướng năng lực Theo mô hình các năng lực then chốt của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)[45], những năng lực then chốt cần phát triển ở người học bao gồm ba nhóm năng lực sau đây:

+ Sử dụng một cách tương tác các phương tiện thông tin và phương tiện làm việc (ví dụ phương tiện ngôn ngữ, phương tiện kĩ thuật)

+ Tương tác trong các nhóm xã hội không đồng nhất

+ Khả năng hành động tự chủ

Như vậy, tương tác không chỉ là phương thức mà còn là mục tiêu dạy học Người học cần được hình thành năng lực tương tác thông qua việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ, thông tin, tri thức và công nghệ cũng như năng lực tương tác

xã hội

1.1.2 Dạy học theo quan điểm tương tác ở Việt Nam

Các nhà sư phạm Việt Nam đã có rất nhiều đóng góp trong lĩnh vực phương pháp dạy học (PPDH) Việc thay đổi quan điểm dạy học từ thụ động sang chủ động của người học, từ việc nhìn nhận quá trình dạy học với người dạy là trung tâm sang phía người học

là trung tâm Các quan điểm về dạy học được phát triển như công nghệ dạy học, dạy học kiến tạo, dạy học theo lý thuyết nhận thức linh hoạt, dạy học theo dự án, dạy học bằng tình huống, Tựu chung lại các quan điểm đều nhắm đến việc phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học với việc định hướng, tổ chức, dẫn dắt của người dạy với người học Dạy học tương tác đã có một số tác giả nghiên cứu như sau:

- Tác giả Phan Trọng Ngọ [28] có quan điểm là: trong bất kỳ quá trình dạy học nào cũng tồn tại sự tương tác giữa ba yếu tố gồm: người dạy, người học và đối tượng học Hoạt động dạy học tương tác được quy về các hoạt động định hướng, giúp đỡ, tổ chức, điều chỉnh và động viên các hoạt động của người học Đối tượng học của người

Trang 18

học là đối tượng làm việc của cả người dạy và người học Sự tác động của đối tượng học với người học là trực tiếp, hai chiều, đây là tương tác đa phương

- Các tác giả Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn [4], quan tâm đến

ba khía cạnh của hoạt động dạy học là: kết quả cuối mà người học đạt được hay hành vi nhận thức, coi bộ não người học là hộp đen để xem xét, tìm hiểu những gì xảy ra trong

đó, mong muốn ở người học tự tạo ra được khả năng xác định vấn đề cần giải quyết, lĩnh hội và xử lý thông tin bằng cách vận dụng các biện pháp để giải quyết vấn đề

- Tác giả Thái Duy Tuyên [36] đã cụ thể hóa cho việc vận dụng vào dạy học, qua việc xác định các dạng bài học trong sư phạm tương tác, chỉ ra cụ thể các dạng tương tác trong dạy học là: tương tác thầy - trò, tương tác môi trường - trò, tương tác môi trường - thầy - trò

- Tác giả Đặng Thành Hưng [14], [15] đã xác định “các nguyên tắc chủ yếu của quá trình dạy học hiện đại bao gồm: nguyên tắc tương tác, nguyên tắc tham gia hoạt động học tập của người học, nguyên tắc tính vấn đề của dạy học” [14, tr59] Các triết lí dạy học hiện đại như triết lí hợp tác, triết lí hiện sinh, triết lí dạy học dựa vào vấn đề, triết lí kiến tạo,… [14, tr.36] được tác giả phân tích là tiền đề cần thiết để xây dựng cơ

sở lí thuyết cho dạy học tương tác

- Các tác giả Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn [11] cho rằng các phương pháp dạy học tích cực được thực hiện có hiệu quả trong một môi trường của những thiết bị công nghệ, môi trường dạy học đa phương tiện Các tác giả đã phân tích rõ yếu tố môi trường với quan niệm môi trường ở trạng thái động, luôn phát triển theo quy luật của quá trình dạy học

- Luận án tiến sĩ Giáo dục học của các tác giả Nguyễn Thành Vinh [39], Nguyễn Thị Bích Hạnh [9], Vũ Lệ Hoa [10], Tạ Quang Tuấn [35], gần đây nhất là luận án của tác giả Phạm Quang Tiệp [32], cho rằng tổ chức dạy học là, thực hiện những tác động đặc thù, để vận hành mối quan hệ giữa các thành tố cơ bản của quá trình dạy học, từ đó tạo ra những tính chất mới cho những mối quan hệ người dạy, người học, môi trường dạy học (MTDH) Tuy các công trình có quan niệm dạy học tương tác được nghiên cứu, vận dụng ở những bình diện khác nhau với đối tượng

Trang 19

người học khác nhau, nhưng đều khẳng định mức độ và giá trị của dạy học tương tác đem lại hiệu quả khả quan

- Tác giả Nguyễn Xuân Lạc [24], [25] cho rằng: "Sư phạm tương tác là một dạng tiếp cận dạy học hiện đại, coi quá trình dạy học là quá trình tương tác đặc thù giữa bộ ba tác nhân người học, người dạy và môi trường, trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ" Tác giả quan tâm nhiều đến mối tương tác người - máy, "máy" ở đây là thiết bị, phương tiện công nghệ như máy tính điện tử sử dụng các phần mềm có giao diện kéo - thả, tương tác tham số và nhất là thực hành tương tác ảo, cho phép người dạy, người học có thể vấn - đáp, tương tác tức thì

- Một số luận văn thạc sĩ Lý luận và PPDH nghiên cứu về dạy học tương tác phần nào xác định cơ sở lý luận của quan điểm này Các công trình nghiên cứu đã công bố đều thực hiện theo hướng vận dụng quan điểm SPTT vào dạy học các môn học cụ thể như: môn Hình học 11 nâng cao, môn Anh văn căn bản, môn Quản trị mạng và môn Quản trị mạng 1 Qua việc tham khảo các công trình nghiên cứu nêu trên, có thể tóm tắt kết quả nghiên cứu của các đề tài như sau: Trên cơ sở phân tích

và hệ thống hóa một số vấn đề về lí luận của QĐSPTT, tác giả Vũ Văn Công đã đề xuất quy trình dạy học theo QĐSPTT và một số định hướng vận dụng QĐSPTT vào quá trình dạy học cụ thể nội dung “Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng” hình học 11 nâng cao trường THPT, tại trường THPT Hòa Hiệp số 2, tỉnh Bắc Giang Kết quả thực nghiệm khẳng định được tính khả thi và hiệu quả trong dạy học môn Toán, bước đầu khẳng định quy trình dạy học và các biện pháp đã đề xuất trong luận văn là có hiệu quả vì nó đã tạo được không khí lớp học sôi nổi, thu hút sự tham gia của tất cả HS trong lớp vào quá trình dạy học do giáo viên hướng dẫn, tổ chức [6]

Dựa vào sự phân tích cơ sở lí luận về dạy học tương tác và kết quả khảo sát thực trạng việc nghiên cứu lí luận tác giả Ngô Ngọc Minh đã đề xuất ứng dụng một

số PPDH theo hướng tương tác với kỹ năng nói cho môn học Anh văn căn bản, áp dụng cho hệ trung cấp tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu Kết quả thực nghiệm của

đề tài đã chứng minh được việc kết hợp các PPDH như: PPDH giải quyết vấn đề;

Trang 20

phương pháp vấn đáp tìm tòi; phương pháp thảo luận và làm việc theo nhóm nhỏ; phương pháp trực quan đã tạo được kết quả tốt trong dạy học như: sự hứng thú, thái

độ học tập tích cực, ý thức học tập được nâng lên, không khí lớp học sôi động hơn, đặc biệt là người học có ý thức trách nhiệm hơn với việc học của mình và tạo được thông tin phản hồi hai chiều, giúp GV và HS kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy và hoạt động học Chứng minh các PPDH mà tác giả đề xuất rất có ý nghĩa trong thực tiễn, có tính khả thi và hiệu quả cao hơn so với các PPDH đã và đang được áp dụng tại trường Cao đẳng Nghề Bạc Liêu [26] Từ sự nghiên cứu cơ lí luận và công nghệ dạy học tương tác, tác giả Trần Thị Ngân góp phần làm sáng tỏ về lí luận dạy học tương tác qua sự phân tích các vấn đề lúc, chỗ và độ của tương tác; phân tích được

sự tương tác giữa các phần tử trong nội bộ tác nhân các tác nhân người dạy - người học - môi trường và ảnh hưởng của chúng trong bối cảnh xã hội hiện nay, trong đó nhấn mạnh tương tác người - máy Từ đó, đề xuất mô hình, qui trình và các biện pháp sư phạm để tổ chức quá trình dạy học môn Quản trị mạng tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội Và đề xuất qui trình xây dựng bài giảng điện tử cho môn học này theo công nghệ dạy học tương tác Kết quả thực nghiệm đã khẳng định vấn

đề nghiên cứu của tác giả có tính khả thi và hiệu quả trong dạy và học, cụ thể là người học phát huy được tính tích cực, chủ động học tập, học tập hứng thú và sáng tạo Chứng minh được sự cần thiết phải đổi mới phương pháp giảng dạy một cách toàn diện trong nhà trường và xã hội [27] Dựa vào kết quả nghiên cứu cơ sở lí luận

về dạy học tương tác và thực trạng dạy học môn học Quản trị mạng 1, tại trường Cao đẳng Công nghiệp Dệt May Thời trang Hà Nội, tác giả Ngô Văn Hưng đã áp dụng qui trình tổ chức dạy học tương tác để làm cơ sở cho việc xây dựng bài giảng môn Quản trị mạng 1 tương tác theo kiểu điều khiển kín và điều khiển hở Tuy nhiên, tác giả chỉ dừng lại ở việc quan sát và trả lời trực tiếp chứ chưa thiết kế được các phản hồi tự động theo kiểu điều khiển kín Kết quả thực nghiệm của đề tài bước đầu mang lại hiệu quả trong dạy học môn Quản trị mạng 1, tạo được hứng thú học tập cho sinh viên ngành công nghệ thông tin hơn so với việc dạy học theo phương pháp truyền

Trang 21

thống và nhận được sự đồng thuận từ phía những giáo viên tham gia dự giờ là dạy học tương tác thật sự kích thích sinh viên học tập tích cực hơn [16]

Như vậy, dạy học theo quan điểm tương tác được đề cập dưới nhiều cách tiếp cận và mức độ khác nhau, có thể ở bình diện mô hình lí thuyết, hoặc chỉ nằm trong những nghiên cứu liên quan hay những mô hình dạy học cụ thể Điểm chung cơ bản trong những nghiên cứu này là đều nhấn mạnh tính tích cực và tự lực của người học trong mối tương tác đa dạng với các thành phần của môi trường dạy học Trong dạy học quan tâm nhiều đến mối quan hệ tương tác người dạy - người học - môi trường dạy học Hiện nay quan điểm sư phạm tương tác ngày càng được nhiều giáo viên nghiên cứu, vận dụng vào quá trình dạy học, song chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy học phần kĩ thuật điện trung học phổ thông nói chung, và phần kĩ thuật điện tại trường THPT Ngọc Hồi nói riêng Do vậy, đề tài sẽ tiếp tục đi sâu vào việc làm sáng tỏ cách thức tổ chức dạy học tương tác môn học này tại trường THPT Ngọc hồi

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Tương tác

Tương tác nếu là danh từ theo nghĩa tiếng Anh "interaction" được ghép từ

"inter" nghĩa tiếng Việt "liên kết, kết hợp" và "action" nghĩa tiếng Việt "hoạt động,

hành động", tương tự như vậy tương tác nếu là tính từ theo nghĩa tiếng Anh

"interactive" được ghép từ "inter" và "active" Theo từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê, tương tác được giải nghĩa với hai trường hợp sau [29, tr.1044]:

(1) Tương tác (đg): là “tác động qua lại lẫn nhau”;

(2) Tương tác (t) (dùng trong thiết bị hay chương trình máy tính): là “có sự trao đổi thông tin qua lại liên tục giữa máy với người sử dụng”

The

[13, tr.209]

Vậy có thể hiểu, tương tác là quá trình tác động qua lại giữa các yếu tố với

nhau nhằm tạo ra sự thay đổi giữa các yếu tố và sự biến đổi của mỗi yếu tố đó

Trang 22

1.2.2 Dạy học tương tác

Dạy học tương tác nghĩa tiếng Anh là “interactive teaching and learning” Tác

giả Thurmond cho rằng: “Những tương tác giữa người học nội dung học tập, người học bạn học, người học người dạy và cả người dạy, người học môi trường dạy học, sẽ tạo ra sự trao đổi lẫn nhau về thông tin Qua đó mở rộng sự phát triển tri thức cho người học" [44]

Hai tác giả người Canada Jean Marc Dnommé và Madeleine Roy quan niệm, tương tác trong dạy học là sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong cấu trúc của hoạt động dạy học, bao gồm: người học, người dạy và MTDH Hai tác giả cũng đã xác định

tính tích cực thuộc về người học Do đó cần tạo cho người học bộ ba hứng thú - tham

gia - trách nhiệm, thông qua biện pháp tác động vào hệ thần kinh của người học [17],

[18]

Trong lý luận và thực tiễn dạy học hiện nay, khái niệm dạy học tương tác được đề cập với những cách hiểu khác nhau Có quan niệm dạy học tương tác là dạy học dựa trên cơ sở tương tác xã hội trong dạy học, đặc biệt là tương tác giữa người học với người học trong quá trình học tập Quan niệm này phổ biến trong dạy học ngoại ngữ Người ta xây dựng các mô hình tương tác xã hội nhằm tăng cường năng lực giao tiếp ngôn ngữ cho người học Vì vậy quan niệm này đồng nghĩa với quan niệm dạy học giao tiếp

Mặt khác, có quan niệm dạy học tương tác nhấn mạnh việc sử dụng các phương tiện công nghệ hiện đại có chức năng tương tác Theo quan niệm này, chẳng hạn một giờ học có sử dụng bảng tương tác (bảng thông minh) cũng được gọi là giờ học tương tác Tuy nhiên, giờ học này có thể vẫn chỉ mang tính thông báo, tương tác một chiều, nếu giáo viên chỉ sử dụng bảng tương tác như một công cụ để truyền thụ thi thức, người học vẫn tiếp thu thụ động

Cả hai cách tiếp cận trên đều là các tiếp cận hẹp về dạy học tương tác.Trong

luận văn này, dạy học tương tác được xem xét như một mô hình dạy học, không phải

một phương pháp dạy học cụ thể, cũng không phải một lý thuyết dạy học tổng quát cho mọi quá trình dạy học Một quá trình dạy học được gọi là dạy học tương tác, khi

Trang 23

thông qua các hoạt động tương tác đa dạng trong MTDH phù hợp, nhiều tiềm năng để người học lĩnh hội tri thức với mức độ tích cực và tự lực cao Kết quả học tập cuối cùng của người học phụ thuộc vào sự kiến tạo tri thức mang tính cá nhân của người học Về bản chất, mô hình dạy học tương tác là dạy học mang tính kiến tạo

Có thể hiểu:

Dạy học tương tác là dạy học lấy người học làm trung tâm, trong đó diễn ra các hoạt động tương tác đa dạng ở môi trường dạy học được tổ chức phù hợp, đòi hỏi người học chủ động, tích cực và tự lực giải quyết vấn đề Người dạy đóng vai trò là người tổ chức môi trường dạy học và hỗ trợ, tư vấn cho người học

Như vậy, ở đây có sự phân biệt giữa khái niệm tương tác trong dạy học nói chung và dạy học tương tác Dạy học tương tác đòi hỏi ở mức độ cao về sự tương tác

đa dạng, tính tích cực, chủ động và tự lực giải quyết vấn đề của người học Tuy nhiên, người học vẫn nhận được những định hướng, trợ giúp cần thiết về nội dung và phương pháp học tập

1.2.3 Môi trường dạy học tương tác

Khái niệm môi trường dạy học còn được hiểu là môi trường học tập Trong

tiếng Anh: learning environment có nghĩa là môi trường học tập nhằm nhấn mạnh

hoạt động học, được đề cập đến nhiều trong thời gian gần đây và được hiểu rất khác nhau Theo cách hiểu chung nhất, môi trường dạy học là toàn bộ những yếu tố bên ngoài người học có tác động tới quá trình học tập

Quá trình dạy học trong nhà trường là quá trình có tổ chức, vì vậy môi trường dạy học cần là môi trường được thiết kế, tổ chức phù hợp để thực hiện các hoạt động dạy học, khuyến khích và thúc đẩy các quá trình học tập của chủ thể Ở đây đề cập đến môi trường dạy học có tổ chức

MTDH theo nghĩa hẹp chủ yếu đề cập đến các yếu tố điều kiện vật chất như trang thiết bị, tài liệu, phần mềm dạy học, MTDH theo nghĩa rộng bao gồm cả yếu

tố con người - xã hội, trong đó là người dạy và người học với các PPDH và các hình thức tương tác xã hội cũng như văn hóa ứng xử

Trang 24

Bernd Meier và Nguyễn Văn Cường cho rằng môi trường học tập là môi trường có tổ chức, bao gồm những yếu tố có thể điều khiển, đó là người dạy, người học, nội dung học tập, phương tiện, nhiệm vụ/yêu cầu học tập Môi trường tự nhiên,

xã hội là môi trường bên ngoài, đó là những yếu tố điều kiện không trực tiếp điều khiển được [1, tr.20] Do vậy có thể hiểu:

Môi trường dạy học là tập hợp các yếu tố không gian, thời gian, phương tiện, nội dung, tài liệu, nhiệm vụ học tập cũng như những phương pháp và hình thức làm việc của người dạy và người học, được tổ chức một cách phù hợp để khuyến khích, hỗ trợ các quá trình học tập, nhằm đạt mục tiêu dạy học

Các tài liệu lí luận dạy học ngày nay đề cập đến nhiều loại MTDH khác nhau, tuy nhiên chưa có hệ thống phân loại thống nhất Theo đặc điểm, có các loại như môi trường thích ứng, môi trường đa phương tiện, môi trường ảo, môi trường E-Learning, Theo phạm vi, có môi trường học tập cá nhân, môi trường học tập trong lớp học Vậy có thể hiểu:

Môi trường dạy học tương tác là môi trường tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập và sự tương tác giữa người học với nhau trong quá trình học tập để lĩnh hội nội dung học tập với tính tích cực và tự lực cao

1.3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC

1.3.1 Một số đặc điểm của dạy học tương tác

Tư tưởng sư phạm học tương tác đã được nhiều người nghiên cứu trước đây,

và trong các tài liệu sư phạm của Việt Nam một số nhà nghiên cứu đã nói nhiều đến tương tác dạy- học Tư tưởng sư phạm học tương tác trong tác phẩm “Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác” được giới thiệu ở Việt Nam bởi hai tác giả Jean - Marc Denomé và Madeleine Roy, năm 2000, trình bày một cách cụ thể một trường phái SPTT cùng nền tảng lí luận của nó như sau:

Trang 25

-Bộ ba tác nhân - bộ ba chữ E (3E theo tiếng Pháp): Học sinh (Étudiant), giáo

viên (Enseignant) và môi trường (Environnement)

-Bộ ba thao tác - bộ ba chữ A (3A theo tiếng Pháp): Học (Apprendre), giúp

đỡ (Aider), ảnh hưởng (Agir)

-Bộ ba tương tác: HS - GV- môi trường và các tương hỗ của chúng Các

tương tác thường gặp trong dạy học là tương tác GV - HS, môi trường - HS, và môi trường - HS - GV Tác giả J M Denonmé & M Roy mô tả sự tương tác của bộ ba tác nhân bằng sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Các tương tác và các tương hỗ của bộ ba tác nhân [18]

Người dạy và người học phát triển với những tính cách cá nhân trong một

môi trường rất cụ thể có ảnh hưởng đến hoạt động của họ, nên môi trường trở thành một tác nhân tham gia tất yếu vào quá trình dạy học và gây ảnh hưởng đến người dạy và người học Nhưng trong thực tế dạy học, đôi khi GV bỏ qua hoặc chưa nhận

ra tác động lớn lao của tác nhân môi trường đối với giáo dục Vì vậy, việc đưa ra khái niệm “Sư phạm học tương tác” và sơ đồ “tam giác tương tác” của J M Denonmé & M.Roy có ý nghĩa rất quan trọng trong dạy học ngày nay, theo hai tác

giả này sư phạm tương tác là cách tiếp cận về hoạt động dạy học dựa trên sự ảnh

hưởng tác động lẫn nhau giữa ba tác nhân là người học, người dạy và môi trường[18]

1.3.1.1 Người học, người dạy, môi trường (Các tác nhân)

* Người học (Étudiant)- người làm việc chủ động (học sinh - học tập chủ

Trang 26

Người học được xác định là tất cả các đối tượng đi học mà không phải là người được dạy, bằng năng lực cá nhân của mình tham gia vào một quá trình khai thác kinh nghiệm (kiến thức, kỹ năng,…) và dựa trên các yếu tố sinh học như: hệ thống thần kinh, các giác quan,… để tìm kiếm tri thức và chiếm lĩnh tri thức nhằm làm thay đổi bản thân về phương diện kinh nghiệm cá nhân Như vậy, người học trong quan điểm tương tác của Jean - Marc Denommé Madelein Roy được khẳng định là tác nhân chính, người xây dựng chính trong quá trình đào tạo

* Người dạy (Enseignant)- người hướng dẫn (Giáo viên - hướng dẫn, trợ

giúp)

Giáo viên can thiệp vào tất cả các yếu tố của hoạt động dạy học một cách có chủ đích, vì giáo viên là người quyết định tri thức nào cần dạy và dạy như thế nào; tri thức nào học sinh cần học, và học như thế nào Và họ còn là người lựa chọn và tổ chức nội dung dạy học thành các tình huống dạy học, áp dụng các cách thức hành động phù hợp nhằm tạo điều kiện để học sinh tích cực tham gia vào hoạt động lĩnh hội kiến thức, kĩ năng và các giá trị mới Về mặt xã hội, giáo viên -Enseignant, người được xã hội ủy thác chuyên trách trong chức năng chuyển giao tri thức, kinh nghiệm

xã hội cho học sinh Giáo viên là người được đào tạo, được huấn luyện với những chuyên môn nhất định, nên họ có đầy đủ phẩm chất, năng lực để thực hiện chức năng

mà xã hội đã giao Theo phương pháp SPTT giáo viên phải làm nảy sinh tri thức ở học sinh theo cách của một người hướng dẫn Do đó, giáo viên luôn đồng hành với học sinh, phối hợp với học sinh trong phương pháp học của họ

* Môi trường (Environment): Môi trường trong dạy học tương tác là tất cả

các hoạt động của giáo viên và học sinh diễn ra trong một khoảng không gian và thời gian xác định cùng với sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài khác nhau; Là yếu tố trung gian giữa Dạy - Nội dung - Học Các yếu tố này luôn ở trạng thái động, tương tác với nhau và trở nên có ý nghĩa hơn đối với học sinh lẫn giáo viên và trong hoạt động của họ Xung quanh giáo viên và học sinh là thế giới vật chất, xã hội và văn hóa, trong đó, phương tiện là một trong những yếu tố quan

Trang 27

trọng, vì PTDH là công cụ hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy và học PTDH khá phong phú, gồm [16]:

- Các phương tiện chứa thông tin về các sự vật, hiện tượng và các quá trình xảy ra trong tự nhiên như là: SGK, chương trình môn học, tạp chí khoa học, vở ghi chép,…

- Các phương tiện mang tin thị giác như là: Tranh, sơ đồ, bản vẽ,…

- Các phương tiện mang tin nghe nhìn như là: Video, Audio,…

- Các phương tiện mang tin dùng cho sự hình thành khái niệm và thao tác như: Mô hình, vật thật, trang thiết bị phục vụ cho thực hành, máy móc, các chương trình mô phỏng, phần mềm dạy học,…

Môi trường là toàn bộ các yếu tố và các điều kiện xung quanh và ảnh hưởng đến con người Khi nói tới môi trường, các tác giả thường chỉ quan tâm đến yếu tố bên ngoài, nhưng ở đây tác giả Jean - Marc Denommé và Madelenie Roy còn chỉ ra các yếu tố bên trong của người dạy và người học Đây chính là cách nhìn mới về môi trường văn hoá dạy học nói riêng, môi trường văn hoá giáo dục nói chung Đó là tiềm năng xúc cảm, giá trị, vốn sống, phong cách, nhân cách Rõ ràng tác giả muốn thể hiện mối quan hệ biện chứng giữa yếu tố bên trong và bên ngoài, khẳng định vai trò chủ động của người học và người dạy trước những tác động từ bên ngoài [17]

Như vậy, QĐTT đặc biệt làm gia tăng giá trị các mối quan hệ tác động qua lại của ba tác nhân người học, người dạy và môi trường Sự tham gia đa dạng của ba tác nhân người học, người dạy và môi trường là nguồn gốc của các quan hệ năng động giữa chúng, đó cũng chính là yếu tố đặc trưng nhất của QĐTT

1.3.1.2 Phương pháp học, phương pháp dạy và ảnh hưởng của môi trường

(các thao tác)

Trong hoạt động sư phạm, cùng với các tác nhân, các thao tác cũng có một vị trí hết sức quan trọng, đó là các hành động của người học khi học, của người dạy khi giúp đỡ người học trong quá trình học và các hành động này đều chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh Có thể thấy sự tương quan vị trí giữa các tác

Trang 28

nhân và thao tác theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Bộ ba tác nhân và bộ ba thao tác [2]

Bộ ba tác nhân - bộ ba chữ E (3E theo tiếng Pháp): Học sinh (Étudiant), giáo

viên (Enseignant) và môi trường (Environnement)

Bộ ba thao tác - bộ ba chữ A (3A theo tiếng Pháp): Học (Apprendre), giúp đỡ

(Aider), ảnh hưởng (Agir)

Như vậy, về bản chất, hoạt động sư phạm bao gồm phương pháp học và phương pháp dạy, cả hai phương pháp này đều chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh

* Phương pháp học

Phương pháp học là cách thức mà HS tiến hành để thu nhận kiến thức và kỹ năng mới, nên thao tác của học sinh là học [2] HS có nhiệm vụ là học cách học Để đạt được nhiệm vụ này HS phải có một phương pháp học Phương pháp học là hình ảnh khái quát của một quá trình mà HS với tư cách là tác nhân chính tiến hành để

kiến tạo, thu lượm, chiếm lĩnh tri thức hay rèn luyện một kỹ năng mới “Phương

pháp học là khái niệm miêu tả con đường mà học sinh phải theo bằng cách đưa ra các hành động học” [18]

*Phương pháp dạy

Phương pháp dạy là toàn bộ các trợ giúp của GV đối với HS nhằm mục đích hướng dẫn HS thực hiện phương pháp học Thao tác của giáo viên là trợ giúp [2] Giáo viên khi tiến hành một thực hành giảng dạy nào đó luôn mong muốn tạo được một bầu không khí học tập thuận lợi nhất cho học sinh Để làm được điều này, giáo

Môi trường Trợ giúp

Học

3A 3E

Học sinh Giáo viên Môi trường

Trang 29

viên phải có vốn tri thức, kinh nghiệm và phẩm chất sư phạm nhất định mới đủ khả năng thực hiện các hoạt động dạy Nên thao tác sư phạm trong phương pháp dạy chủ yếu là việc giáo viên giúp đỡ học sinh thực hiện được các hành động học

*Ảnh hưởng của môi trường

Werner Sache cho rằng: “Môi trường học tập là tập hợp những yếu tố vật

chất, tài liệu và các yếu tố con người - xã hội xung quanh người học, có tiềm năng kích thích và khuyến khích quá trình học tập” Môi trường dạy học tương tác là môi

trường tạo điều kiện và hỗ trợ mạnh mẽ các hoạt động tương tác đa dạng, đặc biệt là tương tác giữa người học với các phương tiện, tài liệu, nhiệm vụ học tập và sự tương tác giữa người học với nhau trong quá trình học tập để lĩnh hội nội dung học tập với tính tích cực và tự lực cao.Trong quá trình dạy học, môi trường ảnh hưởng trực tiếp

đến học sinh - phương pháp học và giáo viên - phương pháp dạy

1.3.1.3 Các tương tác và tương hỗ của ba tác nhân

QĐSPTT đề cập tới mối quan hệ tương tác giữa ba tác nhân học sinh, giáo viên, môi trường và các tương hỗ của chúng (Sơ đồ 1.2) Cả ba tác nhân này luôn quan hệ với nhau sao cho một tác nhân hoạt động và phản ứng dưới ảnh hưởng của hai tác nhân còn lại Tương tác giữa bộ ba tác nhân được biểu diễn bởi một đường grap có hướng, gồm ba đỉnh và ba cặp cạnh không có khuyên Các đường thẳng (cặp cạnh) chỉ ra mối quan hệ giữa các tác nhân, trong khi hai đầu của các đường thẳng được thể hiện theo hình dạng các mũi tên (cạnh có hướng) để minh họa sự trao đổi

qua lại giữa chúng [31]

Thông qua phương pháp học, học sinh sẽ truyền thông tin đến giáo viên bằng phương tiện ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ; Sử dụng ngôn ngữ khi đặt câu hỏi, phê phán, bình luận,…; phi ngôn ngữ gồm các hành vi, cử chỉ, thái độ, điệu bộ,… giáo viên phản ứng bằng cách trả lời câu hỏi thắc mắc của học sinh, các hướng dẫn, khen ngợi,… Dựa vào các hình thức truyền thông này, học sinh điều chỉnh việc tiếp nhận kiến thức Vậy, trong mối quan hệ tương tác này, học sinh - hành động, giáo viên - phản ứng

Trang 30

Giáo viên bằng phương pháp sư phạm của mình sẽ hướng dẫn học sinh các giai đoạn học tập phải vượt qua, các phương tiện cần sử dụng và chỉ ra các kết quả học sinh cần đạt được trong hoạt động học Đáp lại tác động của GV, HS đi theo con đường đã được hướng dẫn Ở đây, giáo viên - hành động, học sinh - phản ứng

Môi trường với tư cách là một tác nhân sẽ ảnh hưởng đến cả học sinh và giáo viên thông qua cách thức hoạt động của họ Ngược lại, cả giáo viên và học sinh cũng tác động trở lại môi trường, cải thiện môi trường [17]

1.3.1.4 Các nguyên lí cơ bản của sư phạm tương tác

- Nguyên lí 1: Học sinh, người thợ chính của phương pháp học trong quá

trình học

Học sinh là người thợ chính của quá trình đào tạo, đóng vai trò quyết định trong phương pháp học của họ Chính học sinh là tác nhân đầu tiên thực hiện phương pháp học từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc quá trình học Nói cách khác học là trách nhiệm của học sinh, vì học sinh học vì chính họ Giống như một người thợ

chính, phải hoàn thành tác phẩm của mình bằng chính khả năng của mình[18]

- Nguyên lí 2: Giáo viên, người hướng dẫn học sinh trong phương pháp sư phạm của mình và phương pháp học của học sinh

Giáo viên là người hướng dẫn của học sinh, nên chức năng của GV là dạy Vì

GV luôn đi cùng HS trong phương pháp học của họ và chỉ cho HS con đường mà họ phải đi trong suốt quá trình học tập Vì thế, việc dạy sẽ không trở thành một bài độc tấu mà là một vở kịch có học sinh cùng tham gia trên con đường hài hòa đi đến tri thức mới GV và HS trở thành những người cộng tác thực sự trong cùng một công việc, nên cả hai sẽ cùng đi trên một con đường học theo phương pháp riêng của mỗi người [18]

- Nguyên lí 3: Môi trường ảnh hưởng một cách tương hỗ đến học sinh trong

phương pháp học và giáo viên trong phương pháp dạy trong toàn bộ quá trình dạy học

Môi trường ảnh hưởng đến phương pháp học và phương pháp sư phạm, giữa chúng có sự tác động tương hỗ Phương pháp SPTT nhấn mạnh tầm quan trọng của

Trang 31

yếu tố môi trường trên phương diện sư phạm Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập, hứng thú học tập của HS và tập tính của GV, trong đó bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài Môi trường bên trong HS và GV là: xúc cảm, giá trị, vốn sống; môi trường bên ngoài họ là: gia đình, trường học, xã hội Trong hoạt động dạy học, cả giáo viên và học sinh ít nhiều đều chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố

môi trường luôn tồn tại xung quanh họ [18]

Định hướng tương tác tập trung chủ yếu vào học sinh và các tác động qua lại giữa các tác nhân HS - GV - môi trường, trong đó, vai trò của học sinh được khẳng định là trung tâm, tác nhân chính của quá trình đào tạo

1.3.2 Quy trình dạy học

Theo lý thuyết hoạt động, quá trình xử lý kinh nghiệm của người học chịu sự

tác động của các yếu tố sau:

- Động cơ học: Động cơ học thúc đẩy hoạt động học xảy ra, được bổ sung và

phát triển trong hoạt động của người học Do đó, động cơ học tập chỉ được hình thành khi người học nhận thức rõ về ý nghĩa và có khả năng chiếm lĩnh được tri thức khoa học, đồng thời sử dụng được những tri thức này trong học tập, trong thực tiễn

- Các hành động học: Hành động học vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm

của hoạt động học Thông qua các hành động học mà khái niệm được hình thành ở người học Vì vậy, bản chất của quá trình hình thành tri thức ở người học là quá trình hình thành các hành động học

- Mục tiêu học là hình ảnh về kết quả của từng hoạt động học do người học

hình dung trước để định hướng cho các hành động học, nó yêu cầu một nội dung học phải phù hợp và những phương pháp học phải có hiệu quả

Do đó, theo lý thuyết hoạt động, cấu trúc của hoạt động học được xác định như sau:

1.Có động cơ thúc đẩy hoạt động học xảy ra;

2 Mục tiêu học là sự cụ thể hoá của động cơ học và được thực hiện bởi các hành động học;

Trang 32

3 Phương tiện học để tiến hành các thao tác của hành động học đạt được mục tiêu học;

Với cấu trúc này, lôgic của hoạt động học theo QĐSPTT gồm các bước sau:

Bước 1: Hình thành động cơ học tập

Động cơ học tập chỉ được hình thành ở người học khi người học:

- Nhận thức được ý nghĩa của môn học đối với chương trình học của cá nhân, với thực tế cuộc sống và lao động sản xuất, từ đó người học đề ra các mục tiêu học tập cụ thể trong quá trình nghiên cứu đối tượng học tập

- Tìm thấy những nội dung kiến thức môn học phản ánh các ý nghĩa của môn học và đáp ứng mục tiêu học

- Tìm thấy những phương pháp, phương tiện tiến hành những hành động học đạt được mục đích học đã đề ra

- Tìm thấy những cách thức xác nhận kết quả so với mục đích đã đề ra

Hoạt động học tập được thôi thúc bởi động cơ học sẽ diễn ra một cách tự giác, người học tích cực thực hiện các hành động học trong tình huống Ở đó, dưới sự hướng dẫn chính xác, chặt chẽ cả về kiến thức và phương pháp, người học được huy

Bước 1: Hình thành động cơ học tập.

Bước2: Người học chịu trách nhiệm toàn bộ việc học của mình để đạt được mục đích học

Sơ đồ 1.4: Logic hoạt động học theo quan điểm tương tác

Bước 3:Kết thúc qui trình và chuyển sang một

quy trình mới

Bước 1: Hình thành động cơ học tập.

Bước2: Người học chịu trách nhiệm toàn bộ việc học của mình để đạt được mục đích học

Sơ đồ 1.4: Logic hoạt động học theo quan điểm tương tác

Bước 3:Kết thúc qui trình và chuyển sang một quy

trình mới

Bước 1: Hình thành động cơ học tập.

Bước2: Người học chịu trách nhiệm toàn bộ việc học của mình để đạt được mục đích học

Trang 33

động ở mức cao nhất những nguồn lực có trong tay và trong tầm tay để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và cách thức hành động làm nền tảng cho việc khám phá tri thức, kỹ năng và cách thức hành động trong tình huống mới có hướng đích

Bước 2 : Người học chịu trách nhiệm toàn bộ việc học của mình để đạt được

mục đích học tập

Việc chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình học không chỉ giúp người học đạt được mục tiêu học tập đã đề ra, duy trì hứng thú nhận thức, mà còn tạo cơ hội rèn luyện các nét tính cách, các hành động trí tuệ và các kỹ năng tự học như tính kiên trì, tính độc lập, kỹ năng thu thập, xử lý, lưu giữ, xử lý kiến thức,… Để đạt được điều

này, đòi hỏi người học phải:

- Tiếp cận, nhận thức lại vấn đề;

- Thay đổi quan niệm được hình thành trước đó;

- Tìm kiếm thêm mối liên hệ về kiến thức;

- Tích cực hợp tác, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm với những người cùng hoạt động;

- Nội lực ý chí, bồi dưỡng tình cảm và niềm tin vào khả năng nhận thức của bản thân

Những việc làm này giúp người học nhận ra được kiến thức mới so với những kiến thức đã biết trước đó, mô tả (diễn đạt) tường minh những kiến thức này và chuyển thành hiểu biết riêng – hiểu biết mang tính chất cá nhân người học và được đồng nhất hoá với tri thức trong lớp

Bước 3: Kết thúc quy trình và chuyển sang một quy trình mới

Một quy trình trọn vẹn được khởi đầu từ khi hình thành mục đích học cho đến khi xác nhận kết quả học so với mục đích đã định trước để tin chắc rằng những kiến thức thu lượm được từ hoạt động tương tác với đối tượng đã trở thành kiến thức xã hội, có ý nghĩa hiện tại và tương lai

Dạy là hoạt động tổ chức, điều khiển người học của người dạy nhằm hình thành phát triển các hoạt động học của người học Hoạt động dạy phải hướng đến hoạt động học, tương tác đến từng thành phần hợp thành hoạt động học Do đó, lôgic

Trang 34

của hoạt động dạy cho phép người học tự biến đổi tri thức của mình, tự hình thành tri thức mới thông qua sự tương tác tích cực với đối tượng học trong các tình huống dạy học có hướng đích do người dạy vạch ra Lôgic của hoạt động này gồm các bước sau:

Bước 1: Hình thành động cơ, hứng thú học tập, định hướng tự học cho HS

Hình thành động cơ, hứng thú học tập, định hướng tự học cho HS bằng cách làm cho HS nhận thức rõ ý nghĩa của việc học tập với cuộc sống, với nghề nghiệp tương lai; nhận thức được nội dung học tập đáp ứng được các ý nghĩ trên, những phương pháp, phương tiện cần huy động để chiếm lĩnh nội dung đó và đường hướng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Những việc làm này được người dạy chuẩn bị trước khi lên lớp, đó là việc xây dựng kế hoạch bài học và tìm những phương án chuyển giao kế hoạch đến người học Công việc này không chỉ có tác dụng hình thành động cơ, hứng thú học tập cho người học mà còn giúp người học hiểu được sơ

đồ các hành động học, từ đó giúp họ phương hướng vạch ra kế hoạch thực hiện nhiệm vụ học tập đã được giao (kế hoạch tự học) Chất lượng của giai đoạn này có ý nghĩa quyết định sự thành công hay thất bại của các giai đoạn sau

Sơ đồ 1.5: Logic hoạt động dạy theo quan điểm tương tác

Sơ đồ 1.5: Logic hoạt động dạy theo quan điểm tương tác

Bước 1: Hình thành động cơ, hứng thú học tập, định hướng tự học cho HS

Bước 2: Hợp tác, giúp đỡ người học thực hiện việc học và đạt được mục tiêu học

Bước 3: Kiểm tra và đánh giá kết quả của người

học

Trang 35

Để làm tốt nhiệm vụ này, người dạy cần thực hiện các nội dung sau:

- Nêu rõ nhiệm vụ học tập;

- Cung cấp những phương tiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu người học tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ học tập, giải quyết tình huống, đảm nhận trách nhiệm giải quyết vấn đề và người dạy từ chối sự can thiệp trực tiếp

Bước 2: Hợp tác, giúp đỡ người học thực hiện việc học và đạt được mục tiêu

học tập

Trong quá trình người học thực hiện các nhiệm vụ học tập, người học thường gặp những khó khăn bên ngoài (thời gian và các điều kiện học tập khác) và khó khăn bên trong (rỗng kiến thức, phương pháp học tập hiện tại chưa phù hợp, động cơ học tập chưa rõ nét,…) Những khó khăn này ảnh hưởng xấu đến hứng thú học tập của người học, làm cho họ thiếu trách nhiệm đến cùng trong việc học hoặc thiếu tự tin, thiếu tính tích cực và sáng tạo trong dự án học Để khắc phục được khó khăn này, người học cần sự can thiệp sư phạm và sự giúp đỡ của người dạy Đó là sự hợp tác giữa người dạy và người học trong quá trình lĩnh hội tri thức, hình thành kỹ năng, hứng thú học tập,…

Bước 3: Kiểm tra và đánh giá kết quả của người học

Để xác nhận kết quả học tập, rèn luyện và tiêu chuẩn kiến thức của người học cần có khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Từ đó giúp người học biết được khả năng của mình và người dạy có những điều chỉnh phương pháp sư phạm cần thiết Người dạy là người quyết định những nội dung, hình thức và thời điểm kiểm tra Công việc này không đơn thuần là phân loại người học mà chủ yếu giúp người dạy tìm ra cơ sở để điều chỉnh phương pháp sư phạm, từ đó giúp người học điều chỉnh phương pháp học nhằm nâng cao chất lượng dạy và học Vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá cần được tiến hành thường xuyên và có hệ thống trong suốt quá trình học với nhiều hình thức và mức độ khác nhau

Trong mối tương tác giữa người dạy và người học, lôgic của hoạt động dạy được xác lập tương thích với lôgic của hoạt động học tạo nên tính tương thích giữa

Trang 36

dạy và học trong hệ thống dạy học, trong đó hoạt động học của người học giữ vị trí trung tâm, nhưng nếu việc học của người học không được định hướng sẽ không đạt được mục đích dạy học Do đó, hai yếu tố chính trong sự tương tác là hoạt động dạy

và học sẽ kéo theo sự thay đổi các yếu tố khác thuộc cấu trúc hoạt động dạy học, tạo nên chất lượng mới cho cả hệ dạy học

Để hoạt động dạy và hoạt động học diễn ra chất lượng còn có sự tương tác của môi trường Môi trường gắn kết các hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh với nhau Vậy môi trường luôn vận hành cùng với sự tương tác của quá trình dạy học Tất cả tạo thành một qui trình khép kín và có thể hiểu quy trình dạy học tương tác theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Quy trình dạy học tương tác

Giáo viên và học sinh chịu ảnh hưởng của môi trường xung quanh họ trong việc thực hiện các chức năng riêng rẽ của mình Giáo viên sử dụng môi trường để tương tác và truyền thụ kiến thức cho học sinh Học sinh tương tác với môi trường để tiếp nhận kiến thức Để quá trình dạy học tương tác thành công thì môi trường dạy học cần đảm bảo các yêu cầu cơ bản về cơ sở vật chất như phòng học, ánh sáng, âm thanh, phương tiện công nghệ dạy học phổ biến; Đảm bảo về nguồn lực dạy học khác

2 Chịu trách nhiệm về các hoạt động học tập của bản thân đến cùng

3 Tự kiểm tra, đánh giá các hoạt động và kết quả học tập của bản thân

Môi trường

Trang 37

nhau như chương trình, học liệu… Môi trường dạy học cần có một cơ chế tổ chức quản lí theo hướng tăng cường tương tác trong dạy học của các đơn vị có liên quan tới quá trình dạy học và đạo tạo như thư viện, phòng thực hành, phòng công nghệ thông tin… Mối quan hệ giữa các chủ thể của quá trình dạy học phải cởi mở, thân thiện, chan hòa

1.4 KHẢ NĂNG VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC VÀO DẠY HỌC KĨ THUẬT

1.4.1 Đặc điểm của dạy học kĩ thuật phù hợp với dạy học theo quan điểm tương tác

Môn học công nghệ phản ánh đầy đủ và đích thực những vấn đề hiện đại của

kỹ thuật Với tư cách là một môn học, nội dung môn công nghệ là một hệ toàn vẹn với các phần/yếu tố chính sau đây:

Nội dung môn học đề cập đến vật phẩm kỹ thuật (dụng cụ lao động cầm tay, chi tiết máy ) Những kiến thức cụ thể này có thể tri giác được trên đối tượng nghiên cứu Do vậy khi trang bị cho học sinh những hiểu biết này cần: Tăng cường cho học sinh quan sát vật thật, mô hình, thao tác, quy trình kỹ thuật, công nghệ cụ thể Coi đối tượng của trực quan như điều kiện, phương tiện, điểm tựa cho quá trình lĩnh hội

kỹ thuật, qua trực quan học sinh tương tác trực tiếp với đối tượng xem xét tìm hiểu chức năng, cấu tạo, hoạt động Các khái niệm, nguyên lý kỹ thuật mà học sinh không thể quan sát một cách trực tiếp Ví dụ: nguyên lý làm việc của máy biến thế một pha, động cơ điện một pha Lĩnh hội tri thức này đòi hỏi phải có óc tưởng tượng, tư duy

kỹ thuật (nhận thức lý tính) Để có được tư duy phải trải qua giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan) Vì thế ta cần trực quan hóa những nội dung trên bằng những phương tiện trực quan (hình vẽ, mô hình, đồ thị…) Tìm ra điểm xuất phát của quá trình nhận thức, từ cái cụ thể trực quan hay cái trừu tượng lý thuyết để tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Xác định vai trò của trực quan, coi nó như một điều kiện và phương tiện của sự chuyển biến từ cái cụ thể sang trừu tượng và ngược lại

Từ đó giáo viên biết cách chế tạo và sử dụng phương tiện dạy học có mục đích, đạt hiệu quả, học sinh tương tác tìm hiểu để học sinh nhận thức dễ dàng hơn

Trang 38

Môn công nghệ là môn học ứng dụng, cơ sở của nó là toán, vật lý, hóa học và một số môn học nghiên cứu về quá trình sản xuất (kinh tế công nghiệp, vệ sinh công nghiệp ) Từ đặc điểm này, giáo viên dạy môn công nghệ cần phải: Dựa vào tri thức của những môn khác để học sinh hiểu các hiện tượng định luật, nguyên lý kỹ thuật Trong quá trình giảng dạy cần hướng dẫn học sinh tương tác tìm ra điểm nổi bật về tính kỹ thuật của môn học (như nêu những điểm khác với môn vật lý, hóa học, toán học…)

Kỹ thuật ra đời do yêu cầu của thực tiễn và nó trở lại phục vụ thực tiễn Nó xuất phát từ thực tiễn nhằm giải quyết những nhiệm vụ cụ thể trong thực tiễn sản xuất và đời sống Chẳng hạn các phương tiện kỹ thuật (máy móc, thiết bị) bao giờ cũng gắn với một quá trình sản xuất nhất định Từ những kiến thức thực tế, vốn sống của học sinh, học sinh tương tác tìm hiểu thực tiễn, mà khái quát hóa thành những nguyên lý chung Từ những nguyên lý, định luật, khái niệm mà chỉ ra những ứng dụng của nó trong thực tiễn

1.4.2 Những lợi ích và thách thức khi vận dụng dạy học theo quan điểm tương tác

1.4.2.1 Lợi ích

-Dạy học theo quan điểm tương tác đòi hỏi người học phải tích cực chủ động hoạt động tương tác với các đối tượng trong môi trường dạy học, do đó sẽ huy động tối đa sự tham gia tích cực của các phương tiện dạy học và quá trình học tập Tri thức người học lĩnh hội không phải từ sự thông báo của người dạy mà do người học tự

tương tác trong môi trường dạy học do đó hiệu quả học tập cao hơn

-Những tương tác giữa người học với nội dung học tập, người học với bạn học, người học với người dạy, người học với môi trường dạy học…sẽ tạo ra sự trao đổi thông tin qua đó mở rộng sự phát triển tri thức cho người học đông thời cũng có

sự điều chỉnh cách dạy và cách học phù hợp hơn

+ Thông qua phản ứng của người học giáo viên điều chỉnh cách dạy phù hợp

để học sinh say mê, hứng thú với nhiệm vụ học tập của mình hiệu quả học tập tốt hơn

Trang 39

+ Giáo viên hướng dẫn giúp đỡ để học sinh chủ động tích cực tự lực trong học tập học sinh sẽ tự tin, độc lập trong học tập biết cách giải quyết vấn đề hình thành nhiệm vụ học tập biết cách giải quyết vấn đề hình thành tri thức, kĩ năng…

- Quá trình dạy học theo quan điểm sư phạm tương tác một mặt là quá trình tương tác chủ động của cá nhận người học với đối tương nhận thức, môi trường học tập mặt khác là quá trình học tập mang tính xã hội thông qua tương tác giữa các thành viên tham gia, đặc biệt là tương tác giữa người học trong nhóm do đó đòi hỏi học sinh phải có kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc nhóm Do vậy năng lực thể hiện, diễn đạt vấn đề kĩ năng giao tiếp luôn được rèn luyện

1.4.2.2 Thách thức

- Dạy học theo quan điểm tương tác đòi hỏi giáo viên và học sinh phải thay đổi về phương pháp dạy và phương pháp học Giáo viên phải biết cách tổ chức xây dựng kế hoạch và hướng dẫn giúp đỡ học sinh hoàn thành nhiệm vụ học tập còn học sinh phải tích cực chủ động chiếm lĩnh tri thức thông qua tương tác với các yếu tố trong môi trường dạy học

- Giáo viên phải biết sử dụng môi trường học tập hiệu quả không gây áp lực hoặc phân tán chú ý của học sinh

- Giáo viên không khéo điều khiển tương tác giữa giáo viên và học sinh gây

ức chế cho học sinh hoặc cho cả giáo viên

- Tương tác giữa người học với nội dung học tập, người học với bạn học, người học với người dạy, người học với môi trường dạy học…không tốt dẫn đến học sinh thiếu tự tin, không hứng thú kết quả học tập tụt giảm

1.5 THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ Ở TRƯỜNG THPT NGỌC HỒI THEO QUAN ĐIỂM TƯƠNG TÁC

Trên cơ sở lý luận của việc dạy học theo tiếp cận tương tác, luận văn tập trung khảo sát thực trạng dạy học công nghệ THPT theo các yếu tố sau:

- Trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, khả năng thiết kế, tổ chức dạy học, nhận thức về dạy học theo quan điểm tương tác của GV

Trang 40

- Nhận thức mục đích học tập của HS, khai thác nguồn tài liệu học tập, mức độ khác nhau về kinh nghiệm và phương pháp học tập được HS ưa thích

- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện có, với việc đáp ứng cho dạy học theo quan điểm tương tác

- Nghiên cứu hồ sơ, giáo án để tìm khó khăn, thuận lợi khi dạy môn công nghệ Qua các phiếu điều tra, quan sát thực tiễn, phỏng vấn và nghiên cứu thực tế dạy học ở trường THPT Ngọc Hồi có thể nhận thấy thực trạng dạy học môn công nghệ-công nghiệp ở phổ thông với các nét nổi bật sau:

1.5.1 Về giáo viên dạy môn Công nghệ

1.5.1.1.Về trình độ, tâm lý nghề nghiệp và nghiệp vụ sư phạm

- Trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm 100% tốt nghiệp ngành sư phạm kĩ thuật - ĐHSP Hà Nội; 33% giáo viên có trình độ thạc sĩ

- Tâm lí nghề nghiệp: Do quan niệm môn công nghệ ở trong trường trung học phổ thông không phải là môn thi tốt nghiệp cũng như thi đại học, mục tiêu day học của môn công nghệ ở trường trung học phổ chỉ mang tính phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp, nên giáo viên chưa tìm được động lực cho lao động sư phạm

và không thực sự yên tâm với nghề Qua điều tra cho thấy 3 giáo viên của trường THPT Ngọc Hồi chỉ có một thầy giáo 56 tuổi và kinh tế gia đình tốt nên không muốn lựa chọn nghề khác bởi lí do môi trường sư phạm là một môi trường thân thiện và nghề giáo viên là nghề nghiệp có thu nhập ổn định hơn so với nhiều ngành khác ; Hai giáo viên khác nếu được lựa chọn thay đổi nghề thì họ muốn thay đổi bởi lí do là dạy môn công nghệ được coi là một môn học phụ học sinh không hứng thú học và mức lương của giáo viên hiện nay lại không cao, với nhu cầu thực tế trong cuộc sống thì mức thu nhập đó chưa đáp ứng được

1.5.1.2 Về mức độ thường xuyên sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học trong các giờ lên lớp

Đa phần áp dụng phương pháp dạy học truyền thống với tranh trực quan và chủ yếu mô tả, các phương pháp dạy học hiện đại như nêu vấn đề, chương trình hóa,

phân tích, tổng hợp và đặc biệt là dạy học tích cực và tương tác rất ít được thực hiện

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường(2014), Lý luận dạy học hiện đại, NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2014
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2010). Dạy và học tích cực. Dự án Việt- Bỉ, NXB Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm
Năm: 2010
3. Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi (1999), Phương pháp dạy học Kỹ thuật công nghiệp, tập 1, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Kỹ thuật công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bính, Trần Sinh Thành, Nguyễn Văn Khôi
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
4. Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn (2005), Phương pháp phương tiện, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phương tiện, kỹ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Vũ Quốc Chung, Vũ Thị Sơn
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2005
5. Vũ Văn Công (2009), Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy nội dung“phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng“ hình học 11 nâng cao trường THPT, luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng quan điểm sư phạm tương tác vào dạy nội dung“phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng“ hình học 11 nâng cao trường THPT
Tác giả: Vũ Văn Công
Năm: 2009
6. Phạm Văn Công (2011), Một số cách tiếp cận dạy học trong sư phạm tương tác, Tạp chí Dạy và học ngày nay, số (5/2011), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số cách tiếp cận dạy học trong sư phạm tương tác
Tác giả: Phạm Văn Công
Năm: 2011
7. Trần Khánh Đức (2014), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2014
8. Trần Khánh Đức(2002), Sư phạm kĩ thuật, NXB Giáo dục, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm kĩ thuật
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
9. Nguyễn Thị Bích Hạnh (2006), Biện pháp hoàn thiện kĩ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học Sư phạm theo quan điểm sư phạm học tương tác, Luận án tiến sỹ giáo dục học, ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp hoàn thiện kĩ năng tự học môn Giáo dục học cho sinh viên Đại học Sư phạm theo quan điểm sư phạm học tương tác
Tác giả: Nguyễn Thị Bích Hạnh
Năm: 2006
10. Vũ Lệ Hoa (2009), Biện pháp vận dụng quan điếm sư phạm tương tác trong dạy học môn giáo dục học trong các trường Đại học Sư phạm, Luận án Tiến sĩ Giáo dục học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp vận dụng quan điếm sư phạm tương tác trong dạy học môn giáo dục học trong các trường Đại học Sư phạm
Tác giả: Vũ Lệ Hoa
Năm: 2009
11. Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn (2011), Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác, NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp và công nghệ dạy học trong môi trường sư phạm tương tác
Tác giả: Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2011
12. Đào Hữu Hồ(1998), Xác suất thống kê, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác suất thống kê
Tác giả: Đào Hữu Hồ
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 1998
13. Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa (2008), Triết học giáo dục hiện đại, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục hiện đại
Tác giả: Lương Vị Hùng, Khổng Khang Hoa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
14. Đặng Thành Hƣng (2004), Kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động, Tạp chí Phát triển giáo dục, (Số 10), Hà Nội, Tr. 6-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kĩ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Năm: 2004
15. Đặng Thành Hƣng (2005), Tương tác thầy - trò trên lớp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tương tác thầy - trò trên lớp học
Tác giả: Đặng Thành Hƣng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
16. Ngô Văn Hƣng (2010), Dạy học tương tác và ứng dụng, Luận văn thạc sĩ sƣ phạm kĩ thuật, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học tương tác và ứng dụng
Tác giả: Ngô Văn Hƣng
Năm: 2010
17. Jean-Marc Denommé et Madeleine Roy (2009), Sư phạm tương tác một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy (Người dịch: Nguyễn Chí Thành, Trịnh Văn Minh, Đặng Hoàng Minh), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sư phạm tương tác một tiếp cận khoa học thần kinh về học và dạy
Tác giả: Jean-Marc Denommé et Madeleine Roy
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
18. Jean – Marc Denommé et Madeleine Roy (2000), [Pour une pédagogie interactive], Tiến tới một Phương pháp Sư phạm tương tác (Người dịch: Nguyễn Quang Thuấn, Tống Văn Quán), NXBThanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một Phương pháp Sư phạm tương tác
Tác giả: Jean – Marc Denommé et Madeleine Roy
Nhà XB: NXBThanh niên
Năm: 2000
19. Jean Vial (1993), Một số vấn đề về phương pháp giáo dục, Vụ Giáo viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về phương pháp giáo dục
Tác giả: Jean Vial
Năm: 1993
47. Lý thuyết của George Herbert Mead (1863-1931) http://www.tamlyhoc.net/thread-745.html Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w