Với những lý do nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học môn Quân sự tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ” với mong muốn tạo hứng thú học tập môn Q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN ANH NGHIỆP
VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP VÀO DẠY HỌC
MÔN QUÂN SỰ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY KỸ THUẬT
CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THANH NHU
Hà Nội –2015
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI CẢM ƠN 6
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT 7
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
DANH MỤC CÁC HÌNH 9
PHẦN MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC 13
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 13
1.1.1 Dạy học theo quan điểm tích hợp ở nước ngoài 13
1.1.2 Dạy học theo quan điểm tích hợp ở trong nước 14
1.2 Một số kh i niệm 16
1.2.1 Tích hợp Integration 16
1.2.2 Tích hợp trong gi o dục 16
1.2.3 Dạy học tích hợp (IntegratedTeaching/Istruction) 18
1.3 Một số vấn đề về dạy học tích hợp 19
1.3.1 Mục đích của dạy học tích hợp 19
1.3.2 C c quan điểm tích hợp trong dạy học 20
1.3.3 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp 21
1.3.4 Yêu cầu của dạy học theo quan điểm tích hợp 22
1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học 23
1.4.1 Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học 23
1.4.2 Bài giảng điện tử 24
1.4.2.1 Kh i niệm bài giảng điện tử 24
1.4.2.2 Cấu trúc bài giảng điện tử 24
1.4.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử 25
1.4.2.4 Lợi ích của bài giảng điện tử 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
Trang 3CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN QUÂN SỰ TẠI TRƯỜNG ĐẠI
HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 28
2.1 Khái quát về giáo dục Quốc phòng – An ninh 28
2.1.1 Vị trí, vai trò của gi o dục Quốc phòng – An ninh trong hệ thống gi o dục quốc dân 28
2.1.2 Chương trình GDQP-AN trình độ cao đẳng, đại học 30
2.1.3 Khoa GDQP-AN Trường ĐH B ch Khoa Hà Nội 32
2.2 Hiện trạng GDQP-AN tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội 33
2.2.1 Đội ngũ gi o viên 33
2.2.2 Trình độ và tâm lý chung của sinh viên 34
2.2.3 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 35
2.2.4 Thực tiễn về vận dụng c c phương ph p dạy học 35
2.2.4.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên về đổi mới phương ph p dạy học: 35
2.2.4.2.Thực trạng về mức độ sử dụng c c phương ph p và phương tiện kỹ thuật dạy học 36
2.3 Phân tích đặc điểm nội dung môn học quân sự tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội 37
2.3.1 Đặc điểm nội dung môn học GD QP-AN 37
2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn 38
2.3.2.1 Thuận lợi: 38
2.3.2.2 Khó khăn: 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 : XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỖ TRỢ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔN QUÂN SỰ 41
3.1 Các nguyên tắc và yêu cầu trong việc xây dựng các bài giảng điện tử theo quan điểm tích hợp 41
3.1.1 Nguyên tắc 41
3.1.2.1 Đảm bảo mục tiêu và nội dung bài học 41
3.1.2.2 Đảm bảo tính khoa học 41
3.1.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 41
3.1.2.4 Đảm bảo tính sư phạm 41
Trang 43.1.2.5 Đảm bảo tính thẩm mỹ 42
3.1.2.6 Đảm bảo tính kinh tế 42
3.1.2 Một số yêu cầu 42
3.2 Một số công cụ hỗ trợ cho việc xây dựng bài giảng điện tử 42
3.2.1 Nhóm các công cụ hỗ trợ xây dựng bài giảng điện tử 42
3.2.1.1 C c phần mềm Microsoft Office 42
3.2.1.2 C c phần mềm giảng dạy chuyên dụng 44
3.2.1.3 C c phần mềm chạy trên Microsoft Office PowerPoint 46
3.2.2 Nhóm các công cụ để thiết kế tài nguyên cho bài giảng 50
3.2.2.1 Phần mềm Solidworks 50
3.2.2.2 Phần mềm Autodesk 3DS Max 52
3.2.3 Phần mềm và thiết bị bắn tập MBT03 SH1/GDQP 53
3.2.3.1 Cấu tạo của thiết bị 53
3.2.3.2 Sử dụng thiết bị 54
3.2.4 Đề xuất qui trình xây dựng bài giảng điện tử theo quan điểm tích hợp 60
3.2.4.1 Mục tiêu, nội dung bài học 60
3.2.4.2 Xây dựng ý tưởng 61
3.2.4.3 Xây dựng bài giảng điện tử 62
3.2.4.4 Đ nh gi bài giảng 63
3.2.4.5 Xuất bài giảng: 64
3.3 Ví dụ minh họa 65
3.3.1 X c định mục tiêu, nội dung 65
3.3.1.1 X c định mục tiêu: 65
3.3.1.2 X c định nội dung 65
3.3.2 Xây dựng ý tưởng 66
3.3.2.1 Xây dựng hoạt động của GV và SV 66
3.3.2.2 Lựa chọn công cụ trình diễn: T c giả đã chọn phần mềm PowerPoint kết hợp với V-iSpring để xây dựng bài giảng gi p mặt và tư liệu ôn tập cho sinh viên 66 3.3.2.3 Chuẩn bị học liệu 66
3.3.3 Xây dựng bài giảng điện tử 69
2.3.3.1 Xây dựng và liên kết c c Slide 69
Trang 53.3.3.1 Xây dựng và liên kết c c Slide 70
3.3.4 Hoàn thiện bài giảng điện tử 70
3.3.4.1 Liên kết tài liệu 70
3.3.4.2 Xây dựng đề thi trắc nghiệm 71
3.3.5 Đ nh gi , xuất bài giảng điện tử 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 76
CHƯƠNG 4 : KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ 77
4.1 Mục đích 77
4.2 Đối tượng, nội dung và phương ph p 77
4.2.1 Đối tượng 77
4.2.2 Nội dung và phương ph p 77
4.2.2.1 Nội dung 77
4.2.2.2 Phương ph p đ nh gi 77
4.3 Kết quả thực nghiệm 78
4.3.1 Phân tích định tính 78
4.3.2 Phân tích định lượng 79
4.4 Lấy ý kiến chuyên gia 83
4.4.1 Mục đích 83
4.4.2 Đối tượng khảo s t lấy ý kiến 83
4.4.3 Nội dung khảo s t 83
4.4.4 Kết quả khảo s t 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Phụ lục 1- Chương trình gi o dục QP-AN ii
Phụ lục 2 : PHIẾU ĐIỀU TRA iv
Phụ lục 3 : Giáo án Bài 10: Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK vii
Phụ lục 4 Bài giảng điện tử xx
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì được viết trong luận văn này l`à do sự tìm hiểu
và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của c c t c giả kh c, nếu có đều được trích dẫn từ nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu tr ch nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Anh Nghiệp
Trang 7LỜI CẢM ƠN
hoàn thành luận văn này
Sư phạm Kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học- Đại học B ch Khoa Hà Nội, c c thầy trong ban chủ nhiệm khoa và tập thể gi o viên khoa Gi o dục quốc phòng an ninh
Trường Đại học B ch khoa Hà Nội, đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi nghiên
cứu, thực hiện, để hoàn thành luận văn đúng tiến độ, cùng tập thể bạn bè đồng nghiệp đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý b u cho
t c giả từ những công việc đầu tiên và trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tuy đã rất nỗ lực phấn đấu, nhưng do thời gian có hạn, vì vậy luận văn không tr nh khỏi những thiếu sót và hạn chế T c giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 8DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH 36
Bảng 2.2 Thực trạng về mức độ sử dụng c c phương ph p dạy học 37
Bảng 3.1 Bảng đ nh gi sản phẩm tư liệu giảng dạy 62
Bảng 3.2 Bảngc c tiêu chí đ nh gi bài giảng điện tử 64
Bảng 3.3 Kich bản mô phỏng nguyên lý bắn súng AK 68
Bảng 3.4 Phân tích hệ thống tri thức 71
Bảng 3.5 Phân tích hệ thống kỹ năng 72
Bảng 3.6 Phân mức trình độ kiến thức 72
Bảng 3.7 Phân mức trình độ kỹ năng 73
Bảng 3.8 Bảng xây dựng câu hỏi trắc nghiệm kiến thức 74
Bảng 3.9 Bảng xây dựng câu hỏi trắc nghiệm kỹ năng 74
Bảng 4.1 Phân bố số SV theo c c điểm Xi của các bài kiểm tra 80
Bảng 4.2 Bảng tần suất fi 82
Bảng 4.3 Bảng tần suất hội tụ tiến fa 82
Bảng 4.4 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính hiệu quả 84
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi 85
Bảng 4.6 Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết 85
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc bài giảng điện tử 25
Hình 3.1.Giao diện phần mềm Microsoft Office PowerPoint 2007 43
Hình 3.2 Giao diện phần mềm Microsoft Office FrontPage 2003 44
Hình 3.3 Giao diện phần mềm M PowerPoint sau khi cài iSpring 47
Hình 3.4 Thanh công cụ của V-iSpring đƣợc tích hợp vào PowerPoint 48
Hình 3.5 Giao diện soạn đề thi trắc nghiệm 49
Hình 3.6 Mô phỏng các chi tiết của đạn súng B40 bằng PM Solidword 52
Hình 3.7 - Cấu tạo thiết bị 54
Hình 3 8 - Chọn bia bắn tập 54
Hình 3.9 - Cách thức tính điểm 55
Hình 3.10 Giao diện phần mềm bắn tập MBT03 ở chế độ bắn quy không 56
Hình 3.11 Chọn lớp, cá nhân kiểm tra 56
Hình 3.12 Kết quả bắn kiểm tra 58
Hình 3.13 Cập nhật danh sách 58
Hình 3.14 Nhập danh sách từ Excel 59
Hình 3 15 Qui trình xây dựng bài giảng điện tử theo Quan điểm tích hợp 61
Hình 3 16 Mô phỏng súng tiểu liên AK 69
Hình 3.17 Chèn tƣ liệu Flash vào bài giảng 70
Hình 3.18 Đính kèm tài liệu vào bài giảng 71
Bảng 3.4 Phân tích hệ thống tri thức 71
Hình 4.1 Sự phân bố số SV theo điểm của 3 lần kiểm tra ở nhóm TN 80
Hình 4.2 Sự phân bố số SV theo điểm của 3 lần kiểm tra ở nhóm ĐC 81
Hình 4.3 Mức độ dịch chuyển phân bố điểm của 2 lớp TN và ĐC 81
Hình 4.4 Mức độ dịch chuyển phân bố tần suất hội tụ tiến 82
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trên thế giới, phương ph p dạy học PPDH) truyền thống lấy gi o viên làm trung tâm nặng về truyền đạt kiến thức, học sinh học thụ động đang dần bị thay thế bằng PPDH tích cực lấy học sinh làm trung tâm
Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta x c định “gi o dục là quốc s ch” nên việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo luôn được quan tâm
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương ph p dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy
s ng tạo của người học Từng bước p dụng c c phương ph p dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào qu trình dạy học …” để người học khi ra trường có đủ khả năng và trình độ tiếp cận với sự ph t triển của khoa học kỹ thuật, không chỉ làm việc cho hiện tại mà phải sẵn sàng làm chủ tương lai
Việc giảng dạy môn học Gi o dục quốc phòng an ninh (QP-AN) tại Đại học B ch khoa Hà Nội trong những năm gần đây còn gặp nhiều khó khăn: đội ngũ giảng viên còn thiếu trong khi đó thường xuyên có sự x o trộn về nhân sự; cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, điều kiện sân bãi chưa đầy đủ…Điều đó đòi hỏi giảng viên phải biết vận
dụng c c phương ph p dạy học hiện đại, trong đó ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ quá trình dạy học tích hợp sẽ đem lại hiệu quả rất cao
Dạy học theo quan điểm tích hợp kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin
sẽ làm cho bài giảng phong phú, sinh động hơn, giúp cho sinh viên tr nh được tâm
lý nhàm ch n trước những kiến thức quân sự khô cứng Đồng thời còn giúp cho sinh viên có khả năng nhanh chóng thực hành chính x c c c kỹ năng chiến đấu
Hiện nay dạy học tích hợp trong dạy nghề thường nhấn mạnh tích hợp lý thuyết với tích hợp thực hành Tuy nhiên làm thế nào để dạy học tích hợp có hiệu quả là một vấn đề quan trọng đặt ra cho mỗi giảng viên Một trong c c yếu tố đó là ứng dụng CNTT hỗ trợ qu trình dạy học tích hợp
Trang 12Với những lý do nêu trên, chúng tôi đã lựa chọn đề tài “Vận dụng quan
điểm tích hợp vào dạy học môn Quân sự tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội ” với mong muốn tạo hứng thú học tập môn Quân sự cho sinh viên đại học
B ch Khoa Hà Nội và cũng là để thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành
Lý luận và PPHD
2 Mục đích nghiên cứu
Xây dựng bài giảng điện tử theo quan điểm tích hợp trong dạy học môn Quân sự nhằm hỗ trợ quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học quân sự tại Trường Đại học B ch khoa Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Qu trình dạy và học môn Quân sự ở Đại học
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Qu trình dạy và học môn Quân sự ở Đại học B ch khoa Hà Nội
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học
- Vận dụng xây dựng bài giảng điện tử theo quan điểm tích hợp giữa lý thuyết với thực hành trong quá trình dạy học môn Quân sự ở Đại học B ch khoa
Hà Nội
- Đ nh gi kết quả nghiên cứu
5 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng bài giảng điện tử được thiết kế theo quan điểm dạy tích hợp vào qu trình dạy học môn Quân sự, sẽ kích thích được hứng thú học tập và ph t triển khả năng tư duy s ng tạo của người học; góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Quân sự ở trường Đại học B ch khoa Hà Nội
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Trang 13-Phương ph p phân tích, tổng hợp, so s nh…nhằm tìm hiểu kinh nghiệm trong nước và quốc tế về dạy học tích hợp và thiết kế, sử dụng bài giảng điện
tử trong dạy học
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương ph p điều tra bằng phiếu hỏi, điều tra phỏng vấn trực tiếp để thăm
dò ý kiến chuyên gia, đồng nghiệp và học sinh, sinh viên trên cơ sở đó tổng hợp, rút ra kết luận
-Phương ph p quan s t trực tiếp: hồ sơ, gi o n, dự giờ
6.3 Các phương pháp khác
- Phương ph p chuyên gia: Đ nh gi tính cần thiết và khả thi của đề tài
- Phương ph p thực nghiệm sư phạm: Đ nh gi tính đúng đắn của giả thuyết -Phương ph p thống kê to n học: Xử lý theo phương ph p thống kê to n học để đ nh gi định lượng kết quả thực nghiệm
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, phần Nội dung luận văn gồm 4 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học môn Quân sự
Chương 2: Thực trạng dạy học môn Quân sự tại khoa Gi o dục Quốc phòng-
An ninh – trường Đại học B ch Khoa Hà Nội
Chương 3: Xây dựng bài giảng điện tử hỗ trợ qu trình dạy học tích hợp môn Quân sự tại Trường Đại học B ch Khoa Hà Nội
Chương 4: Kiểm nghiệm và đ nh giá
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC VẬN DỤNG QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
TRONG DẠY HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Dạy học theo quan điểm tích hợp ở nước ngoài
Tích hợp trong dạy học đã trở thành một trào lưu sư phạm hiện đại bên cạnh
c c trào lưu sư phạm theo mục tiêu, giải quyết c c vấn đề, dự n… Theo thống kê của UNESCO, từ năm 1960 đến năm 1974 đã có 208 chương trình môn học thể hiện quan điểm tích hợp ở c c mức độ kh c nhau, từ liên môn, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn theo những chủ đề Từ năm 1960 đã có nhiều hội nghị bàn về việc ph t triển chương trình theo hướng tích hợp Năm 1981, một tổ chức quốc tế đã thành lập để cung cấp c c thông tin về c c chương trình tích hợp c c môn khoa học nhằm thúc đẩy việc p dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế chương trình c c môn khoa học trên thế giới
Th ng 9 năm 1968, Hội đồng liên quốc gia về giảng dạy khoa học, với sự bảo
các khoa học” để đưa ra c c lí do phải dạy học tích hợp c c khoa học, dạy học tích
hợp là gì, c ch thức dạy học tích hợp và những triển vọng của dạy học tích hợp,
trong đó có nêu ra rằng: Tích hợp không chỉ diễn ra ở nội dung mà còn tích hợp cả
ở phương pháp lẫn các kĩ năng, kĩ xảo cần hình thành ở người học Tích hợp không chỉ ở một ngành học nào mà là liên ngành Tích hợp không chỉ ở một bậc học nào
mà ở tất cả các bậc học
Điều đó cho thấy tích hợp là một trong những quan điểm xây dựng chương trình dạy học của nhiều nước như Ph p, Mỹ, Anh… Ví dụ đầu những năm 90 của thế kỷ XX, tài liệu giới thiệu về chương trình Curriculum A comprehensive của Hoa Kì đã giành hẳn một mục bàn về vấn đề tích hợp nội dung gi o dục trong chương trình gi o dục nhằm đ p ứng mong muốn làm cho chương trình thích ứng yêu cầu của xã hội, làm cho chương trình trở lên có ý nghĩa
Tại một số nước Phương Tây cũng đã xuất hiện những công trình nghiên cứu nghiêm túc về quan điểm dạy học tích hợp Nhà sư phạm Xavier Roegiers người
Trang 15Ph p đã tổng hợp thành tài liệu “Khoa sư phạm tích hợp hay làm thế nào để ph t triển c c năng lực ở nhà trường” Trong cuốn s ch này t c giả đã phân tích những căn cứ để dẫn tới việc tích hợp trong dạy học, từ lý thuyết về c c qu trình học tập,
lý thuyết về qu trình dạy học c c trào lưu sư phạm , c c phương ph p xây dựng chương trình dạy học theo quan điểm tích hợp tới định nghĩa, mục tiêu của khoa sư phạm tích hợp, ảnh hưởng của c ch tiếp cận này tới việc xây dựng chương trình
gi o dục, tới thiết kế mô hình gi o trình và việc đ nh gi kết quả của SV …
1.1.2 Dạy học theo quan điểm tích hợp ở trong nước
Ở Việt Nam tư tưởng sư phạm tích hợp cũng đã được nghiên cứu và vận dụng để xây dựng chương trình, s ch gi o khoa gi o trình và vận dụng vào thực tế đổi mới PPDH nhiều môn T c giả Chu Thị Phương 1985 , đã nghiên cứu vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học Tiếng Việt ở tiểu học [14] T c giả đã phân tích tính chất tích hợp thể hiện trong sách giáo khoa (SGK) và nêu giải ph p cho
gi o viên vận dụng c c PPDH thích hợp để khai th c ý tưởng SGK Có nhiều t c giả tiêu biểu quan tâm đến vấn đề này như: Trần B Hoành, Nguyễn Thị Minh Phương, Cao Thị Thặng, Nguyễn Văn Đường, Nguyễn Trọng Hoàn, Trương Dĩnh… c c t c giả đã phân tích kh i niệm, bản chất của dạy học theo quan điểm tích hợp, c c xu thế và giải ph p vận dụng quan điểm tích hợp trong xây dựng chương trình c c môn học và vận dụng quan điểm này vào dạy học c c môn học cụ thể C c đề tài luận n Tiến sĩ và luận văn Thạc sĩ về vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học kỹ thuật, công nghệ cũng đã được nghiên cứu triển khai như: “Cải tiến phương ph p nghề tiện trong c c trường chuyên nghiệp và dạy nghề tại thành phố Hồ Chí Minh” luận
n Tiến sĩ 2005 của Nguyễn Trần Nghĩa, “Dạy học công nghệ tiện CNC theo quan điểm tích hợp”- luận văn cao học 2002 của Nguyễn Công C t, “Vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học nghề điện trong c c trường dạy nghề của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”- luận văn cao học 2003 của Nguyễn Xuân Cường, “Nghiên cứu hoàn thiện nội dung chương trình môn KTCN trong chương trình đào tạo chuyên ngành Vật Lý - KTCN ở trường Cao đẳng sư phạm theo quan điểm tích hợp”- luận văn cao học 2004 của Trần Thị Mai Hương C c luận n, luận văn này đã đề xuất vận dụng quan điểm tích hợp để xây dựng chương trình đào tạo c c nghề cụ thề nhằm
Trang 16giảm bớt những nội dung trùng lặp trong chương trình đào tạo để có thêm thời gian cho giảng dạy c c kiến thức mới của môn học, tăng thời gian cho thực hành nghề, giảm sự giảng dạy lặp lại kiến thức sinh viên đã học để tr nh gây nên sự nhàm ch n của người học
Việc nghiên cứu, vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học c c trường nghề
đã có c c t c giả như Trịnh Xuân Bình với đề tài luận văn thạc sĩ “Xây dựng nội dung c c bài dạy thực hành PLCS7 - 300 theo định hướng tích hợp cho sinh viên chuyên ngành điện Trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp”[4] , t c giả đã vận dụng quan điểm tích hợp liên môn để xây dựng nội dung c c bài giảng thực hành PLC S7- 300 nhằm giải quyết sự chồng chéo, lặp lại kiến thức của môn học trang bị điện và môn học PLC T c giả đã phân tích chương trình môn học PLC và Trang bị điện, xây dựng được quy trình xây dựng nội dung c c bài dạy thực hành PLC S7-
300 theo định hướng tích hợp và đã xây dựng được nội dung một số bài dạy thực hành PLC S7-300 T c giả Trần Thị Thơm 2010 với đề tài luận văn thạc sĩ “Dạy học mô đun Vi điều khiển ở trường Cao đẳng nghề cơ khí nông nghiệp theo quan điểm tích hợp” , t c giả đã phân tích nội dung chương trình hiện hành của mô đun vi điều khiển và đưa ra lí do mô đun vi điều khiển nên xây dựng và giảng dạy dưới dạng tích hợp giữa lý thuyết với thực hành để hiểu được lý thuyết hơn thông qua thực hành và qua thực hành để rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và hiểu hơn c c vấn đề trừu tượng của lý thuyết đồng thời đảm bảo tính thống nhất giữa lý thuyết với thực hành, học được và làm được nội dung mới học trong khoảng thời gian học
Có thể nói nhiều công trình nghiên cứu vận dụng quan điểm dạy học tích hợp
ở c c trường, c c cơ sở đào tạo nghề nhằm nâng cao hiệu quả học tập, rèn luyện cho sinh viên (SV) phương ph p học tập bộ môn, tạo cho SV phương ph p học tập tích cực, tự lực góp phần nâng cao chất lượng dạy học Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu vận dụng quan điểm tích hợp để xây dựng bài giảng trong dạy học môn Quân sự ở c c trường Cao đẳng, Đại học Nếu không biết vận dụng c c trang thiết
bị hiện đại kết hợp với phần mềm ứng dụng để thiết kế bài giảng tích hợp sẽ dẫn đến việc học qu nặng về phân tích lý thuyết, nội dung trùng lặp Vì vậy, đề tài
Trang 17nghiên cứu này là cần thiết góp phần tăng năng lực nhận thức và rèn luyện kỹ năng cho sinh viên, do đó nâng cao chất lượng dạy học môn Quân sự
được hiểu trong một phạm vi rộng, từ kế hoạch giảng dạy của một chương trình đến
kế hoạch giảng dạy của một môn học, kế hoạch giảng dạy của bài học
Theo từ điển tiếng Anh thông dụng “integration” có nghĩa là sự kết hợp của nhiều thành tố để tạo ra một thể thống nhất, trọn vẹn và hoàn chỉnh [12,tr5]
Theo Dương Tiến Sỹ [15]: “Tích hợp là sự kết hợp một c ch hữu cơ, có hệ thống
c c kiến thức kh i niệm thuộc c c môn học kh c nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở c c mối quan hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong c c môn học đó”
Như vậy, trong dạy học, tích hợp có thể được coi là sự liên kết c c đối tượng giảng dạy, học tập trong cùng một kế hoạch hoạt động để đảm bảo sự thống nhất, hài hòa, trọn vẹn của hệ thống dạy học nhằm đạt mục tiêu dạy học tốt nhất
Ví dụ, trong dạy nghề, mục tiêu của hệ thống dạy nghề là năng lực mà người học đạt được sau quá trình học tập Bởi thế mọi loại, mọi nội dung tích hợp trong dạy nghề đều nhằm đạt được sự trọn vẹn của năng lực nơi người học nghề Sự trọn vẹn ấy được quyết định bởi sự kết hợp hài hòa giữa kiến thức - kỹ năng - th i độ nơi người học
1.2.2 Tích hợp trong giáo dục
Các công trình nghiên cứu về GD&ĐT đã đưa ra nhiều c ch tích hợp kh c
Trang 18nhau, chẳng hạn có một số c ch tích hợp thường dùng như sau:
Tích hợp chương trình
Là sự liên kết, hợp nhất nội dung c c môn học có nguồn tri thức khoa học và
có những quy luật chung gần gũi nhau Tích hợp chương trình làm giảm bớt số môn học, loại bớt được nhiều phần kiến thức trùng hợp nhau, tạo điều kiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo [8, tr 384]
Tích hợp các bộ môn
Là qu trình xích lại gần và liên kết c c ngành khoa học lại với nhau trên cơ
sở của những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho c c bộ môn, ngược lại với qu trình phân ho chúng Tích hợp c c bộ môn trong gi o dục là sự phản nh trình độ ph t triển cao của c c ngành khoa học vào nhà trường đồng thời cũng là sự đòi hỏi tất yếu của nhiệm vụ nâng cao chất lượng và hiệu quả của chất lượng gi o dục Tích hợp c c bộ môn trong dạy học không những làm cho người học có tri thức bao qu t, tổng hợp về thế giới kh ch quan, thấy rõ hơn mối quan hệ và sự thống nhất của nhiều đối tượng nghiên cứu khoa học trong những chỉnh thể kh c nhau, đồng thời còn bồi dưỡng cho người học những phương ph p học tập, nghiên cứu có tính lôgíc biện chứng làm cơ sở đ ng tin cậy để đi đến những hiểu biết, những ph t hiện có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn hơn Tích hợp c c bộ môn còn có t c dụng tiết kiệm thời gian, công sức vì loại bỏ được nhiều điều trùng lặp trong nội dung và PPDH của những bộ môn gần nhau Tích hợp c c bộ môn cần được thể hiện trong chương trình đào tạo và trong qu trình dạy học [8]
C c nội dung tích hợp cần được thể hiện trong chương trình đào tạo một
ngành học có thể được thực hiện theo c c c ch tích hợp sau:
- Tích hợp dọc là “loại tích hợp dựa trên cơ sở liên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau”
- Tích hợp ngang là “tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập, nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau” xung quanh một chủ đề
[8, tr 384, 385]
Trang 191.2.3 Dạy học tích hợp (IntegratedTeaching/Istruction)
Dạy học tích hợp được UNESCO định nghĩa: Là một c ch trình bày c c kh i niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tr nh nhấn qu mạnh hoặc qu sớm giữa c c lĩnh vực khoa học kh c nhau Hội nghị phối hợp trong chương trình của Unesco, Paris 1972)
Định nghĩa này nhấn mạnh c ch tiếp cận c c kh i niệm và nguyên lý khoa học chứ không phải là hợp nhất nội dung
Cách hiểu dạy học tích hợp trong đào tạo nghề là “sự kết hợp giữa dạy lý thuyết
và dạy thực hành” đang mang lại nhiều lúng túng cho c c trường và cơ sở đào tạo nghề Vì địa điểm và trang bị dạy học của dạy lý thuyết và dạy thực hành rất khác nhau (phòng học chuyên môn hóa cho dạy lý thuyết và xưởng thực hành cho dạy thực hành ; đơn vị thời gian tính cho dạy lý thuyết và thực hành cũng kh c nhau tính theo 45’/tiết cho dạy lý thuyết và tính theo giờ cho dạy thực hành ; chương trình định thời gian cho dạy lý thuyết riêng, thời gian cho dạy thực hành riêng… vậy bố trí nơi dạy học, phân bố thời gian bài học, tính toán thời gian và chế độ dạy học thế nào cho bài
“kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành”? Ngay việc phân bố thời gian để dạy lý thuyết và thời gian để dạy thực hành trong một bài dạy tích hợp thế nào cũng là một vấn đề dễ gây lúng túng cho giáo viên khi thiết kế bài dạy học
Theo Nguyễn Văn Khải “Dạy học tích hợp tạo ra các tình huống liên kết tri thức các môn học, đó là cơ hội phát triển các năng lực của học sinh Khi xây dựng các tình huống vận dụng kiến thức, học sinh sẽ phát huy được năng lực tự lực, phát triển tư duy sáng tạo” [9]
C c định nghĩa trên nêu rõ c c thành phần tham gia tích hợp là loại tri thức hoặc các thành tố của quá trình dạy học
Xuất ph t từ mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, trong khuôn khổ luận văn
này, dạy học tích hợp được hiểu là “quá trình dạy học mà ở đó các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống cụ thể trong đời sống để hình thành năng lực của người học”
Hiện nay, ngành dạy nghề Việt Nam đang ph t triển chương trình và tổ chức hệ thống đào tạo nghề dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện, trong đó, năng lực thực hiện
Trang 20được coi như sự tích hợp của ba thành phần: kiến thức - kỹ năng - th i độ nghề nghiệp Bởi vậy, từ góc độ tích hợp dọc, trong tình huống cụ thể của lĩnh vực đào tạo
nghề hiện nay, có thể coi dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở đó các nội dung, hoạt động dạy kiến thức, kỹ năng, thái độ được tích hợp với nhau trong cùng một nội dung và hoạt động dạy học để hình thành và phát triển năng lực thực hiện hoạt động nghề nghiệp cho người học
Nhấn mạnh đến các thành phần tích hợp là kiến thức - kỹ năng - th i độ không chỉ phù hợp với mục đích sư phạm của dạy học tích hợp, tiếp cận năng lực thực hiện trong dạy nghề mà còn tr nh được những khó khăn lúng túng không cần thiết cho
c c cơ sở đào tạo nghề khi triển khai ứng dụng dạy học tích hợp Tuy nhiên để việc dạy học tích hợp có hiệu quả cần xây dựng các bài giảng điện tử để cụ thể hóa lý thuyết, hỗ trợ việc rèn luyện kỹ năng
1.3 Một số vấn đề về dạy học tích hợp
1.3.1 Mục đích của dạy học tích hợp
Chương trình dạy nghề truyền thống phần lớn là theo quan điểm tiếp cận nội dung Chương trình dạy nghề được thiết kế thành c c môn học lý thuyết và môn thực hành t ch rời nhau Bên cạnh những ưu điểm nổi trội của loại chương trình này nó có những hạn chế sau:
- Qu nặng về phân tích lý thuyết, ít định hướng thực tiễn và hành động;
- Thiếu và yếu trong ph t triển kỹ năng quan hệ qua lại giữa c c c nhân kỹ năng giao tiếp ;
- Lý thuyết và thực hành t ch rời nhau, ít có mối quan hệ;
- Không giúp người học làm việc tốt trong c c nhóm;
- Nội dung trùng lặp, học có tính dự trữ;
- Không phù hợp với xu thế học tập suốt đời
Cùng với xu hướng c ch tân về gi o dục nghề nghiệp ở Việt Nam, từ những năm
90 chương trình thiết kế theo quan điểm kết hợp môn học và mô đun kỹ năng hành nghề C c mô đun được xây dựng theo quan điểm hướng đến năng lực thực hiện Mô đun là một đơn vị học tập có tính trọn vẹn, tích hợp lý thuyết và thực hành mà sau khi học xong người học có năng lực thực hiện được một nhiệm vụ nghề nghiệp
Trang 21Mô đun đào tạo là một đơn vị học tập tích hợp tất cả c c thành phần kiến thức liên quan trong c c môn lý thuyết với c c kỹ năng để hình thành năng lực thực hiện Như vậy dạy học c c mô đun thực chất là dạy học tích hợp nội dung để nhằm hướng đến c c mục đích sau:
- Gắn kết đào tạo với thị trường lao động
- Học đi đôi với hành, chú trọng năng lực hoạt động
- Dạy học hướng đến hình thành c c năng lực nghề nghiệp, đặc biệt năng lực hoạt động nghề
- Khuyến khích người học học một c ch toàn diện hơn (không chỉ là kiến thức chuyên môn mà còn học năng lực từ ứng dụng c c kiến thức đó)
- Nội dung dạy học có tính động hơn là dự trữ
- Người học tích cực, chủ động, độc lập hơn
1.3.2 Các quan điểm tích hợp trong dạy học
Theo quan điểm của DHaiNaut [11,tr47], tích hợp được chia làm 4 loại:
- Quan điểm “trong nội bộ môn học” tích hợp trong một môn học ưu tiên c c nội dung môn học, quan điểm này duy trì một môn học riêng rẽ
Ví dụ: Thường xuyên cập nhật, bổ sung c c tài liệu, vũ khí, trang thiết bị mới nhất trang bị cho bộ đội lục quân trên thế giới hiện nay trong qu trinh giảng dạy môn quân sự
- Quan điểm đa môn trong đó có thể đề nghị những tình huống, những “đề tài”, có thể được nghiên cứu tổng hợp từ nhiều môn học kh c nhau Theo quan điểm này những môn học được tiếp cận một c ch riêng rẽ và chỉ gặp nhau ở một số thời điểm trong qu trình nghiên cứu, như vậy c c môn học chưa được tích hợp
- Quan điểm “liên môn” trong đó đề xuất những tình huống chỉ có thể tiếp cận một c ch hợp lý qua sự soi s ng của nhiều môn học Ở đây nhấn mạnh đến sự liên kết của nhiều môn làm cho chúng tích hợp với nhau để để giải quyết một tình huống những vấn đề phải giải quyết
- Quan điểm “xuyên môn”, chủ yếu ph t triển những kỹ năng mà SV có thể sử dụngtrong tất cả c c môn học, trong tất cả c c tình huống Những kỹ năng này gọi
Trang 22là kỹ năng xuyên môn, có thể lĩnh hội c c kỹ năng này trong từng môn học và có thể p dụng ở mọi nơi
C c chương trình tích hợp có thể thực hiện ở c c mức độ kh c nhau: phối hợp, kết hợp đến tích hợp hoàn toàn Ở mức độ thấp có sự phối hợp về nội dung, phương
ph p của một số môn liên quan nhưng mỗi môn cần đặt trong một phần hay những chương trình riêng Tích hợp ở mức độ cao hơn có sự kết hợp chặt chẽ trong nội dung, đặc biệt là những phần giao nhau của những môn này Tích hợp ở mức độ cao nhất được thực hiện khi nội dung của c c môn học được hòa vào với nhau hoàn toàn thành một chỉnh thể mới đạt mục tiêu đã đề ra một c ch hiệu quả và tiết kiệm hơn
về nội dung và thời gian
1.3.3 Nguyên tắc dạy học theo quan điểm tích hợp
Khi thực hiện bài dạy theo quan điểm tích hợp phải đảm bảo được một số nguyên tắc sau:
- Mỗi bài dạy phải là một chỉnh thể thống nhất, trọn vẹn và hoàn chỉnh về nội dung thực hiện được c c mục tiêu của môn học bao gồm cả kiến thức và kỹ năng cơ sở đại cương
- Gi o viên chỉ đóng vai trò tổ chức, cố vấn, hướng dẫn SV c ch vận dụng lý thuyết vào giải quyết c c vấn đề cụ thể trong thực hành
- Quan điểm tích hợp phải được x c định rõ ràng từ khi xây dựng mục tiêu đến nội dung chương trình môn học và cấu trúc bài giảng, rồi đến PPDH và hình thức tổ chức dạy học để thiết lập c c tình huống dạy học nhằm giúp SV tạo khả năng vừa củng
cố, vừa vận dụng tổng hợp c c kiến thức đã học ở c c bộ môn vào từng bài hoặc môn học cụ thể
- Dạy học theo quan điểm tích hợp phải thỏa mãn c c nguyên tắc sư phạm của qu trình dạy học đó là:
+ Kết hợp tính gi o dục với hình thành kiến thức, kỹ năng và ph t triển tư duy kỹ thuật cho SV;
+ Kết hợp tính khoa học với tính vừa sức;
+ Kết hợp tính lý luận với tính thực tiễn;
+ Kết hợp củng cố và ph t triển năng lực;
Trang 23+ Kết hợp hoạt động của thầy với hoạt động của trò…
- Dạy học tích hợp phải đảm bảo tiết kiệm được thời gian, tăng thời gian và hiệu quả thực hành nghề, nâng cao được chất lượng đào tạo nghề theo mục tiêu đào tạo
đã đề ra
- Cấu trúc của bài dạy tích hợp phải mềm dẻo, linh hoạt, tạo được sự liên thông giữa c c loại hình đào tạo
1.3.4 Yêu cầu của dạy học theo quan điểm tích hợp
- Dạy học phải đảm bảo tính khoa học ứng dụng và thực tiễn: Khoa học và công nghệ ra đời do yêu cầu của thực tiễn Yêu cầu phục vụ thực tiễn càng cao thì khoa học càng ph t triển Kỹ thuật công nghệ chính là lĩnh vực nghiên cứu c c giải
ph p đưa khoa học vào phục vụ cuộc sống con người
- Dạy học phải quan tâm tới tính đa chức năng, đa phương n của c c giải
ph p kỹ thuật tính linh hoạt cao Khả năng thực hiện nhiều chức năng của thiết bị,
ví dụ như m y tiện CNC với chức năng tự động ho cao, nhiều loại dao cùng g trên
ổ chứa dao, m y có thể thực hiện được nhiều nguyên công trên cùng một lần gá
- Dạy học phải chú ý tính tiêu chuẩn ho : Gi o dục SV tuân thủ c c tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình thao t c thực hành và khả năng chuyển giao, sử dụng vào bài thực hành sản xuất theo đúng quy trình
- Dạy học phải khai th c được tính tổng hợp và tích hợp của kỹ thuật: Vận dụng kiến thức chung của nhiều môn khoa học kh c nhau kết hợp với c c kiến thức
đó để giải quyết một vấn đề kỹ thuật
- Dạy học phải chú ý tới tính cụ thể và trừu tượng của kiến thức: Trong qu trình dạy học, xuất ph t từ c i cụ thể hay trừu tượng mà có PPDH thích hợp, để hình thành và ph t triển tư duy SV bằng c ch trực quan ho , sử dụng c c phương tiện dạy học
- Dạy học phải dạy cả tính kinh tế: Là đặc điểm quan trọng bởi vì nó đ p ứng yêu cầu cuộc sống Muốn ph t triển thì hàng ho phải đảm bảo chất lượng và hạ gi thành Dạy học kỹ thuật theo quan điểm tích hợp đòi hỏi gi o viên phải nghiên cứu
kỹ nội dung của c c môn học kh c cần tích hợp vào môn học cần dạy hoặc giữa c c
Trang 24nội dung của môn học tích hợp để có PPDH hợp lý Đây là một đặc điểm quan trọng của dạy học kỹ thuật theo quan điểm tích hợp
Trong dạy học theo quan điểm tích hợp, thực hiện phối hợp, lắp ghép nội dung đào tạo, tiết kiệm thời gian đào tạo nhưng vẫn hình thành c c kỹ năng một
c ch vững chắc
- Dạy học theo quan điểm tích hợp đòi hỏi gi o viên phải chuẩn bị kỹ c c phương tiện nghe nhìn hoặc c c phương tiện trực quan kh c phục vụ cho bài dạy Đặc biệt nếu sử dụng tích hợp lý thuyết với thực hành thì c c thiết bị thực hành phải đầy đủ, tin cậy thì mới triển khai được bài dạy
1.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình dạy học
1.4.1 Lợi ích của việc ứng dụng CNTT trong dạy học
Lợi ích nổi bật của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin là:
- Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với
âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan;
trong tự nhiên, xã hội trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường;
- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau;
- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có
lý, học sinh có thể có những dự đo n về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới
Trang 25phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của học sinh
và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới
1.4.2 Bài giảng điện tử
1.4.2.1 Khái niệm bài giảng điện tử
- Là bài giảng có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin mà trong đó toàn bộ hoạt động dạy học được chương trình hóa thông qua môi trường đa phương tiện (multimendia)
- Ở mức độ thấp, giáo viên thực hiện bài giảng dưới sự hỗ trợ của bản trình diễn
để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm đ p ứng được mục tiêu của bài học
- Ở mức độ cao nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kịch bản dạy học của người thầy được số hóa, tạo nên một phần mềm dạy học hoàn chỉnh có tương t c và khả năng quản lý Đặc biệt là nó có thể thay thế vai trò của người thầy ở một số thời điểm nhất định
- Trong môi trường multimedia, thông tin được truyền dưới các dạng: văn bản text , đồ họa(graphics), hoạt ảnh(animation), ảnh chụp(image), âm thanh(audio)
và phim video(video clip)
Bài giảng điện tử là một hay nhiều trang tư liệu thể hiện nội dung dạy học được lựa trọn, cô đọng một c ch sư phạm và khoa học, có thể quan s t được trên màn hình máy tính hoặc thông qua các thiết bị ngoại vi (máy chiếu đa năng… để đưa lên màn hình lớn Tư liệu bài giảng bao gồm: nội dung chuyên môn được thể hiện bằng chữ viết và hình ảnh tĩnh hoặc động, c c sơ đồ, biểu đồ… Phần ôn tập, ôn luyện, phần đ nh gi và kiểm tra, phần nâng cao… với âm thanh, màu sắc kết hợp Giảng viên và sinh viên có thể điểu khiển việc hiển thị dữ liệu và liên kết với các trang thông tin kh c để mở rộng khiến kiến thức thông qua chuột, bàn phím, các thiết bị điều khiển, khẩu lệnh, nút lệnh…
1.4.2.2 Cấu trúc bài giảng điện tử
Cấu trúc cơ bản của một bài giảng điện tử được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 26
Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc bài giảng điện tử
1.4.2.3 Quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước:
Bước 1- X c định mục tiêu bài học;
Bước 2Lựa chọn kiến thức cơ bản, x c định đúng những nội dung trọng tâm; Bước 3- Xây dựng kịch bản chương trình bài học ;
Bước 4- Xây dựng thư viện tư liệu;
Bước 5- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học thông qua các hoạt động cụ thể:
Bước 6-Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện
1.4.2.4 Lợi ích của bài giảng điện tử
*Đối với giảng viên: Giúp GV thực hiện việc giảng bài dễ dàng hơn, đưa được
nhiều kiến thức đến với SV một cách hiệu quả Thông qua bài học GV có thể kiểm tra trực tiếp SV để đ nh gi SV hiểu bài đến đâu
*Đối với SV:
- Kích thích hứng thú học tập của người học;
+ Tập trung cao độ sự chú ý trong bài giảng ;
+ Phát huy tính tích cực khi học, làm nảy sinh khát vọng học tập sang tạo, từ
đó làm ph t triển khả năng lĩnh hội kiến thức;
- Phát triển tư duy kỹ thuật
Trang 27+ Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, phân tích vấn đề, tổng hợp, so sánh trừu tượng hóa và khái quát hóa các hiện tượng, vấn đề nảy sinh trong bài học
để đưa ra những kết luận nhanh nhất, chính xác nhất về đối tượng quan sát;
+ Kích thích qu trình tưởng tượng của người học từ các biểu tượng mà họ vừa tri giác và cảm gi c trước đó dự đo n hiện tượng mới, lựa trọn giải ph p, đề xuất giải pháp mới và kiểm chứng giả thuyết đã có;
+ Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng vốn kiến thức vào hoạt động học tập;
+ Nghiên cứu tình hình thực tế, linh hoạt đề ra các biện pháp thực hiện và lựu chọn c c phương n tối ưu;
+ Người học có thể học và quan s t được trực tiếp nội dung và kết quả bài học thông qua những đối tượng được trình diễn qua c c slide giúp người học có cái nhìn trực quan với bài học, thuận tiện trong việc hỗ trợ các hoạt động ( trong các chủ đề của môn học) nhằm truyền đạt kỹ năng, kiến thức và th i độ nghề cho người học;
- Giúp người học theo kịp nhịp độ bản thân
+ Sử dụng bài giảng điện tử sẽ giúp người học dễ nhận biết đối tượng từ đó
sẽ kích thích được hứng thú học tập của người học
+ Vốn kiến thức và kỹ năng của mỗi người học là khác nhau Nhưng với những hình ảnh trực quan dễ nhận biết đối tượng thì người học dù kém cũng có thể hiểu được những kiến thức cơ bản nhất Ngoài ra người học có thể mượn đĩa, thẻ, usb có nội dung bài học để nghiên cứu ngoài giờ chính khóa, sử dụng internet để thu thập thông tin, tạo điều kiện cho qu trình lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho mình
Trang 28Tuy nhiên, để vận dụng dạy học tích hợp một cách hiệu quả thì GV cần hiểu rõ khái niệm dạy học tích hợp, c c quan điểm dạy học tích hợp hiện nay cũng như c c nguyên tắc, các yêu cầu của dạy học tích hợp
Bài giảng điện tử là công cụ đặc biệt hỗ trợ cho GV trong quá trình giảng dạy
Nó giúp cho GV có thể biến các nội dung kiến thức tưởng chừng như khô khan, khó hiểu trở nên đơn giản hấp dẫn và dễ hiểu hơn Bài giảng điện tử kích thích hứng thú học tập cho SV thông qua các hình ảnh minh họa, các video clip cuốn hút SV vào hoạt động học tập, nghiên cứu tìm hiểu…
Dạy học theo quan điểm tích hợp với sự hỗ trợ của bài giảng điện tử là một giải pháp phù hợp đối với quá trình dạy học các môn học có nội dung kiến thức khó, khô khan hoặc những môn học mà SV có tâm lý nhàm chán nội dung học tập , hay những môn học mà phần lớn SV bị bắt buộc học nhưng không có được động cơ học tâp (chẳng hạn như môn Quân sự ở đại học)
Để có thể kết hợp dạy học theo quan điểm tích hợp với sự hỗ trợ của bài giảng điện tử trong quá trình dạy học môn học, GV cần có được qui trình xây dựng bài giảng cụ thể Đồng thời phải đảm bảo các nguyên tắc sư phạm nói chung cũng như các nguyên tắc của dạy học theo quan điểm tích hợp với sự hỗ trợ của bài giảng điện tử trong quá trình dạyhọc nói riêng
Những vấn đề trên sẽ là cơ sở lý luận cho việc dạy học theo quan điểm tích hợp giữa lý thuyết và thực hành môn Quân sự có sự hỗ trợ của c c phương tiện dạy học
hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dạy học
Trang 29CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN QUÂN SỰ
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 2.1 Khái quát về giáo dục Quốc phòng – An ninh
2.1.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Quốc phòng – An ninh trong hệ thống giáo dục quốc dân
Gi o dục và đào tạo là một vấn đề hết sức quan trọng trong đời sống chính trị của mỗi nước, là biểu hiện trình độ ph t triển của mỗi nước Vì vậy, ngay từ khi giành được chính quyền, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ “một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” Do đó
x c định Gi o dục và đào tạo là một trong những nhiệm vụ quan trọng của c ch mạng Việt Nam.Tư tưởng chỉ đạo trên được ph t triển bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu thực tế qua c c kỳ Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam Trong đó, Đảng ta luôn x c định
gi o dục để ph t triển con người toàn diện có tinh thần yêu nước; lòng tự tôn dân tộc, lý tưởng chủ nghĩa xã hội, lòng nhân i, ý thức tôn trọng ph p luật, tinh thần hiếu học, ý chí tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo nàn Đào tạo lớp người lao động có kiến thức
cơ bản, làm chủ năng lực nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực, nhảy cảm với chính trị, có ý chí vươn lên về khoa học – công nghệ
Gi o dục Quốc phòng- An ninh (GDQP – AN) cho học sinh, SV là môn học và là một trong những nhiệm vụ quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu gi o dục toàn diện, tạo cho thế hệ trẻ có điều kiện tu dưỡng phẩm chất, rèn luyện năng lực để sẵn sàng thực hiện 2 nhiệm vụ chiến lược - xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Trong thập kỷ 60 của thế kỷ 20 nhiệm vụ chiến lược của đất nước ta là xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam thống nhất nước nhà Ngày 28/4/1960 Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 11/SL công bố Luật Nghĩa vụ quân sự Trong đó, Điều 30 quy định: Đối với sinh viên, học sinh c c trường đại học, c c trường chuyên nghiệp trung cấp thì việc huấn luyện quân sự thuộc chương trình gi o dục do Chính phủ quy định
Ngày 28/12/1961 thay mặt Hội đồng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng đã ký ban hành Nghị định số 219/CP về việc huấn luyện quân sự cho
quân nhân dự bị và dân quân tự vệ Trong đó Điều 3 quy định: Trong các trường
Trang 30đại học và các trường chuyên nghiệp trung cấp việc học tập quân sự phải đặt thành một môn học chính [1]
Ngày 28 th ng 12 năm 1961 đ nh dấu sự xuất hiện môn học Huấn luyện quân sự phổ thông trong chương trình gi o dục của c c trường chuyên nghiệp trung cấp nay là trung cấp chuyên nghiệp , đại học, cao đẳng; sau đó thêm c c trường phổ thông cấp 3 nay là trung học phổ thông
Môn học Huấn luyện quân sự phổ thông là tiền thân của môn học GDQP-AN ngày nay; dấu mốc quan trọng trong sự hình thành môn học mới của hệ thống gi o dục quốc dân
Năm 1991, chương trình gi o dục quốc phòng chính kho được ban hành theo Quyết định 2732/QĐ ngày 28/10/1991 của Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo
đã đ nh dấu bước ph t triển của môn học với những thay đổi lớn cả về tên gọi, kết cấu chương trình và nội dung gi o dục; theo đó thời lượng của c c phần thực hành
kỹ năng được giảm bớt, tăng thời lượng cho gi o dục truyền thống và nhận thức về nền quốc phòng toàn dân cho phù hợp với điều kiện ph t triển mới của đất nước Mặc dù môn học đã đưa vào chính kho , đã có tên gọi, có chương trình, nhưng ngành Gi o dục chưa có đội ngũ gi o viên chuyên tr ch; nhiệm vụ gi o dục quốc phòng ở cấp phổ thông trung học do c n bộ, chiến sĩ thuộc c c cơ quan quân sự địa phương đảm nhiệm Chương trình vẫn còn nặng về kỹ năng thực hành; vẫn còn có những nội dung cơ quan quân sự địa phương không thể đảm nhiệm được như nội dung về vũ khí ho học Việc thực hiện nội dung chương trình chỉ là điều kiện để
đ nh gi hạnh kiểm của học sinh chứ chưa được đưa vào để tính điểm trung bình chung với c c môn học kh c
Cùng với những thay đổi về điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước, nội dung chương trình GDQP cho c c bậc học ban hành theo Quyết định 12/2000/QĐ - BGD&ĐT ngày 9/5/2000 của Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo đã có sự thay đổi
về chất, đ p ứng s t thực hơn trước yêu cầu ph t triển Chương trình đã khắc phục được những hạn chế của chương trình theo Quyết định 2732/QĐ, tăng thời lượng cho gi o dục truyền thống và quan trọng hơn là đến năm 2001 Bộ Gi o dục và Đào tạo đã hướng dẫn c c trường THPT đ nh gi , cho điểm môn học GDQP để tính
Trang 31điểm trung bình chung với c c môn học kh c Điều đó cũng đồng nghĩa với chất lượng của môn học đã được nâng lên và khẳng định đó là môn học thật sự chứ không phải là "tuần quân sự đầu năm học” như một phong trào ở những năm trước
Triển khai thực hiện c c văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về quốc phòng, an ninh và để tạo thuận lợi cho việc tổ chức dạy- học của 35 tuần thực học ở cấp THPT, năm 2006 Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo đã ký ban hành Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 về Chương trình gi o dục phổ thông cấp Trung học phổ thông, trong đó có môn học GDQP-AN với thời lượng 35 tiết cho mỗi lớp và 105 tiết cho cả cấp học, đ p ứng yêu cầu tổ chức dạy, học theo phân phối chương trình Như vậy, tên của môn học GDQP-AN đã được hình thành và lần đầu tiên đã x c định được chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn học như c c môn học
kh c cho học sinh PTTH, THCN, sinh viên cao đẳng và đại học
Trong Dự thảo Luật gi o dục quốc phòng an ninh năm 2013 còn x c định
Gi o dục quốc phòng và an ninh cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở được thực hiện lồng ghép thông qua nội dung c c môn học trong chương trình kết hợp với hoạt động ngoại khóa để hình thành những cơ sở, hiểu biết ban đầu về quốc phòng, an ninh, lực lượng vũ trang nhân dân, truyền thống chống giặc ngoại xâm của dân tộc;
ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Như vậy, nếu Dự thảo Luật gi o dục quốc phòng an ninh năm 2013 được p dụng thì nội dung môn học GDQP-AN sẽ được trải đều ở mọi cấp học, bậc học Ngoài ra còn thường xuyên tổ chức c c lớp bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho đối tượng trong c c cơ quan, tổ chức Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, thường xuyên phổ biến kiến thức quốc phòng và an ninh cho toàn dân
2.1.2 Chương trình GDQP-AN trình độ cao đẳng, đại học
Ngày 12/9/2012, Bộ Gi o dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 31/2012/TT-BGDĐT quy định Chương trình Gi o dục quốc phòng - an ninh trình
độ cao đẳng, đại học thay thế Quyết định số:81/2007/QĐ-BGDĐT ngày 24 th ng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Gi o dục và Đào tạo
*Số tiết: 165 tiết;
*Thời điểm thực hiện: từ năm thứ nhất đến năm thứ 2
Trang 32*Mục tiêu: Chương trình gi o dục quốc phòng - an ninh dùng cho sinh viên
đại học, cao đẳng, nhằm:
- Gi o dục trí thức trẻ kiến thức cơ bản về đường lối quốc phòng, an ninh của Đảng
và công t c quản lý Nhà nước về quốc phòng, an ninh; về truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, về nghệ thuật quân sự Việt Nam; về chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của c c thế lực thù địch đối với c ch mạng Việt Nam
- Trang bị kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết đ p ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Tóm tắt nội dung các học phần
Học phần I: Đường lối quân sự của Đảng
Học phần có 3 đơn vị học trình đề cập lý luận cơ bản của Đảng về đường lối quân
sự, bao gồm: những vấn đề cơ bản Học thuyết M c - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh, quân đội và bảo vệ Tổ quốc; c c quan điểm của Đảng về chiến tranh nhân dân, xây dựng lực lượng vũ trang, nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; các quan điểm của Đảng về kết hợp ph t triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng,
an ninh Học phần giành thời lượng nhất định giới thiệu một số nội dung cơ bản về lịch
sử nghệ thuật quân sự Việt Nam qua c c thời kỳ
Học phần II: Công tác quốc phòng, an ninh
Học phần có 3 đơn vị học trình được lựa chọn những nội dung cơ bản nhiệm
vụ công t c quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới Bao gồm: xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ, lực lượng dự bị động viên, tăng cường tiềm lực cơ sở vật chất, kỹ thuật quốc phòng, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, đ nh bại chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đổ của c c thế lực thù địch đối với c ch mạng Việt Nam Học phần đề cập một số vấn đề về dân tộc, tôn
gi o và đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn gi o chống ph
c ch mạng Việt Nam; xây dựng, bảo vệ chủ quyền biên giới, chủ quyền biển đảo,
an ninh quốc gia, đấu tranh phòng chống tội phạm và giữ gìn trật tự an toàn xã hội
Trang 33Học phần III: Quân sự chung và chiến thuật, kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK
Học phần có 5 đơn vị học trình lý thuyết kết hợp với thực hành nhằm trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về bản đồ, địa hình quân sự, c c phương tiện chỉ huy để phục vụ cho nhiệm vụ học tập chiến thuật và chỉ huy chiến đấu; tính năng, t c dụng, cấu tạo, sử dụng, bảo quản c c loại vũ khí bộ binh AK, CKC, RPĐ, RPK, B40, B41; đặc điểm tính năng, kỹ thuật sử dụng thuốc nổ; phòng chống vũ khí hạt nhân, hóa học, sinh học, vũ khí lửa; vết thương chiến tranh và phương ph p xử lý; luyện tập đội hình lớp, khối Học phần còn nhằm trang bị cho sinh viên một số kỹ năng cơ bản thực hành bắn súng tiểu liên AK và luyện tập bắn súng AK bài 1b; huấn luyện những động t c
cơ bản chiến thuật chiến đấu bộ binh: c c tư thế vận động trên chiến trường, c ch quan
s t ph t hiện mục tiêu, lợi dụng địa hình, địa vật, hành động của c nhân trong công sự, ngoài công sự trong chiến đấu tiến công và phòng ngự
Nội dung gồm: đội ngũ đơn vị; sử dụng bản đồ địa hình quân sự, một số loại
vũ khí bộ binh; thuốc nổ; phòng chống vũ khí hủy diệt lớn; cấp cứu ban đầu c c vết thương Học phần giành thời gian giới thiệu 3 môn quân sự phối hợp để sinh viên tham gia hội thao điền kinh, thể thao quốc phòng Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK; từng người trong chiến đấu tiến công; từng người trong chiến đấu phòng ngự
* Chương trình cụ thể: (Phụ lục 1)
2.1.3 Khoa GDQP-AN Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội
Ngày 23/8/1982 Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp nay là Bộ Gi o dục và đào tạo đã có Quyết định số 1576/QS về việc thành lập khoa Quân sự
Thực hiện Quyết định số 1576/QS ngày 23/8/1982 của Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp về thành lập khoa Quân sự Th ng 6 năm 1983, Hiệu trưởng trường Đại học B ch Khoa Hà Nội đã ký quyết định thành lập tổ chức bộ m y của khoa Quân sự, Trường Đại học B ch Khoa Hà Nội Gần 30 năm thành lập được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Thường vụ Đảng ủy Quân chủng, c c cơ quan, đơn vị trong Quân chủng, Ban gi m hiệu và c c phòng khoa của trường Đại học B ch Khoa Hà Nội; Khoa Quân sự Trường Đại học B ch Khoa Hà Nội không ngừng trưởng thành
cả về đội ngũ SV và chất lượng giảng dạy… Góp phần quan trọng vào củng cố
Trang 34Quốc phòng - An ninh, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong tình hình mới
Nhiệm vụ chính của Khoa là giảng dạy nội dung kiến thức về Gi o dục Quốc phòng - An ninh cho SV của trường ĐHBK Hà Nội và một số trường kh c theo sự phân công của Vụ Gi o dục Quốc phòng - An ninh Bộ GD&ĐT Ngoài ra Khoa còn tham mưu cho lãnh đạo trường ĐHBK Hà Nội và tổ chức thực hiện công t c quân sự của nhà trường Cụ thể là: Công t c tuyển chọn SV tốt nghiệp hàng năm đi đào tạo Sĩ quan dự bị theo chỉ tiêu của Bộ Quốc phòng – Bộ GD&ĐT, tham gia huấn luyện xây dựng lực lượng Tự vệ của trường, làm công t c quân sự địa phương thực hiện tiếp nhận và quản lý số nam SV trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ đang học tập tại trường ĐHBK Hà Nội
2.2 Hiện trạng GDQP-AN tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội
2.2.1 Đội ngũ giáo viên
Khoa GDQP-AN với 18 cán bộ GV trong đó có 09 GV trình độ thạc sỹ, còn lại đã tốt nghiệp đại học Đội ngũ c n bộ GV sĩ quan biệt ph i đang công t c tại khoa được tuyển chọn từ GV của Học viện PK-KQ có thâm niên giảng dạy từ 9 năm trở lên Mặc dù chuyển đổi môi trường công t c, song đội ngũ GV đã nhanh chóng từng bước đảm nhận tốt công t c đào tạo của khoa GDQP-AN, cụ thể c c giờ giảng của khoa luôn đạt chất lượng cao, định kỳ luôn có giảng viên đạt giảng viên dạy giỏi khối c c trường cao đẳng , đại học về môn học GDQP_AN
Trình độ nghiệp vụ sư phạm của c c GV đang tham gia giảng dạy trong khoa đều đạt chuẩn GvVtham gia giảng dạy thực hành của khoa đều có kinh nhiệm, tâm huyết với nghề nghiệp có 2 đồng chí đã qua chiến đấu
Trình độ tin học của một số giảng viên đặc biệt là khả năng sử dụng c c phần mềm thiết kế bài giảng bài giảng điện tử chuyên dụng còn hạn chế do vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin CNTT) còn một số hạn chế:
+ Bài giảng còn nặng về “ kênh chữ”, chưa khai th c được “kênh hình” vì vậy chưa khai th c được tính ưu việt của CNTT Môt số bài giảng còn trình bày thông tin trên m y tính thay bảng viết
Trang 35+ Do thói quen việc sử dụng CNTT hỗ trợ giảng dạy tuy có nhưng còn hạn chế Đôi khi còn nặng về phô diễn, trình bày một tiết dạy rất hay với gi o n điện
tử, âm thanh, hình ảnh bắt mắt, sinh động nhưng SV không phối hợp được c c gi c quan nghe, đọc viết; tốc độ truyền thụ qu nhanh nên nhiều em không theo kịp bài, không nắm được nội dung bài học Một phương ph p giảng dạy cố định không thể
là chìa khóa chung cho mọi GV mà phải tùy thuộc vào từng hoàn cảnh, lớp học, nội dung khả năng truyền cảm của GV Sự lựa chọn phương ph p dạy học thường bắt đầu từ việc x c định đặc điểm, khả năng của mỗi phương ph p dạy học, mỗi phương ph p có một đặc thù riêng với những thế mạnh nhất định Sử dụng thành công c c phương ph p dạy học là khoa học và cũng là nghệ thuật Nghệ thuật sư phạm là vận dụng s ng tạo c c phương ph p phù hợp điều kiện thực tế để đạt kết quả cao nhất trên cơ sở hướng tới người học, ph t huy tối đa tính tích cực và sáng tạo của họ
Những yếu tố trên là những cơ sở và điều kiện phù hợp cho việc xây dựng
và vận dụng c c PPDH có sự trợ giúp của m y tính vào trong giảng dạy
2.2.2 Trình độ và tâm lý chung của sinh viên
Trình độ SV tuyển sinh hàng năm đều có chất lượng cao so với mặt bằng c c trường đại học, học viện trong cả nước Đa số SV đều có động lực học tập tốt, nhận thức nhanh, nếu biết động viên khơi gợi c c em có khả năng vận dụng s ng tạo Ham thích khám phá tìm tòi, tri gi c có mục đích đạt tới mức độ cao Hiệu quả của vấn đề này là qu trình giảng dạy c c GV truyền đạt, dẫn dắt như thế nào C c em có khả năng ghi nhớ tốt tóm tắt ý chính, so s nh đối chiếu Kỹ năng sử dụng m y tính tốt, ý thức
tự học cao, đã qua giai đoạn học sinh phổ thông nên khả năng tư duy của c c em tốt hơn SV đại học BKHN là khối nghành kỹ thuật công nghệ nên tư duy phân tích về khoa học kỹ thuật quân sự của SV thuận lợi hơn nhiều Tuy nhiên vẫn còn tình trạng
SV coi thường môn học do không x c định tốt vị trí vai trò của môn học, hoặc có tình trạng nhàm ch n do nội dung không hấp dẫn, kiến thức khô khan, trong khi đó giảng viên không p dụng c c PPDH mới để gây hứng thú học tập cho sinh viên Những lý
do trên khiến nhiều SV học tập chỉ với th i độ đối phó, miễn là thi đạt yêu cầu để qua môn học này
Trang 362.2.3 Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học
Được sự quan tâm của Đảng ủy, Ban gi m hiệu nhà trường, trong thời gian qua Khoa GDQP-AN đã từng bước được đầu tư về trang thiết bị dạy học : năm
2006 Khoa GDQP-AN đã được đầu tư 01 phòng thực hành phương ph p; năm 2010 được đầu tư 45 khẩu súng tiểu liên AK và 03 bộ thiết bị bắn tập MBT03
Khoa GDQP-AN thường được nhà trường tạo điều kiện giảng dạy tại c c phòng học được trang bị máy tính, m y chiếu, micro- loa phát thanh , đã đ p ứng được c c nhu cầu dạy và học đối với c c lớp thông thường
Tuy nhiên, số lượng SV của trường Đại học B ch Khoa Hà Nội lớn, chương trình đào tạo chuyển từ đào tạo niên chế sang tín chỉ nên xảy ra tình trạng trùng khóa, số SV tăng nhiều, cường độ giảng dạy lớn; cùng một lúc vừa giảng dạy cho SV đại học, cao đẳng và Cao đẳng nghề B ch Khoa trong khi biên chế đội ngũ GV của khoa còn thiếu
Số phòng học đ p ứng cho lớp học có 210 sinh viên rất ít, số phòng học
đ p ứng cho lớp học lớn hơn không có Khu vực luyện tập bắn súng trước đây,
do yêu cầu mở rộng sân bóng đ nên đã thu hẹp lại
Tóm lại, với số lượng GV của khoa, số lượng SV, số lượng phòng học và trang thiết bị dạy học của trường Đại học B ch Khoa Hà Nội,… đòi hỏi GV phải biết sử dụng c c công nghệ dạy học hiện đại, trong đó việc ứng dụng CNTT để đem lại hiệu quả giảng dạy cao
2.2.4 Thực tiễn về vận dụng các phương pháp dạy học
2.2.4.1 Thực trạng nhận thức của giảng viên về đổi mới phương pháp dạy học:
Để đào tạo được nguồn nhân lực đ p ứng sự nghiệp CNH- HĐH đất nước thì trong qu trình đào tạo nói chung cần phải có sự đổi mới, đặc biệt là phương ph p dạy học thực hành
Để có những cơ sở cho việc ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học môn Quân sự tác giả luận văn đã tiến hành khảo s t thực trạng nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc đổi mới phương ph p dạy học, t c giả đã tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi đối với 10 giảng viên và 2 c n bộ quản lý với mẫu phiếu số 1 xem phụ lục 2 Kết quả như bảng 1.2
Trang 37Nhận xét: Như vậy qua kết quả khảo s t bằng phiếu hỏi c n bộ quản lý và GV của trường cho thấy rằng đa số c c c n bộ quản lý và GV đều thấy được tầm quan trọng của của việc đổi mới phương ph p dạy học do đó việc ứng dụng CNTT hỗ trợ dạy học môn Quân sự rất phù hợp và có tính khả thi
Không quan trọng
Bảng 2.1 Nhận thức của giáo viên về tầm quan trọng của việc đổi mới PPDH
2.2.4.2.Thực trạng về mức độ sử dụng các phương pháp và phương tiện kỹ thuật dạy học
Về thực trạng mức độ sử dụng c c phương ph p và kỹ thuật dạy học, t c giả
đã tiến hành khảo s t 10 GV đã và đang giảng dạy bộ môn Quân sự về nhận thức
và mức độ sử dụng c c phương ph p và kỹ thuật dạy học Mẫu phiếu số 2 xem phụ lục 2 Kết quả điều tra được thể hiện ở bảng 2.2
TT Phương pháp thực hiện
Mức độ đánh giá và tỷ lệ (%) Thường
xuyên
Thỉnh thoảng
Không thực hiện
Trang 388 Ứng dụng công nghệ thông tin
Phần lớn các giảng viên chưa thường xuyên thực hiện dạy học theo phương pháp có sự hỗ trợ của m y tính cũng như c c phương tiện kh c Do vậy chưa ph t huy được ưu thế của công nghệ thông tin trong dạy học, chưa kích thích và chưa gây được hứng thú học tập của SV.Sinh viên không có cơ hội tự học Đặc biệt chưa giảm được kinh phí trong đào tạo và chưa khắc phục được tình trạng thiếu thiết bị, lãng phí thời gian và chất lượng dạy học không cao
Kết quả điều tra còn cho thấy số lượng GV vận dụng quan điểm tích hợp vào trong dạy học môn Quân sự còn kh khiêm tốn 20% Điều này cho thấy cần phải
có c c biện ph p hữu hiệu để GV vận dụng dạy học tích hợp nhiều hơn vào qu
trình dạy học môn Quân sự nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn
2.3 Phân tích đặc điểm nội dung môn học quân sự tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.3.1 Đặc điểm nội dung môn học GD QP-AN
Môn học giáo dục quốc phòng an ninh là môn học nhằm trang bị cơ sở lí luận và kiến thức về quốc phòng-an ninh Để học môn học này, người học đã phải học các môn khoa học cơ bản và lý luận chính trị, tức là đã có những khái niệm cơ bản và đủ kiến thức để lĩnh hội những kiến thức của môn học
Trang 39Đặc điểm nội dung của môn học có 3 tính chất cơ bản như sau:
AK mang tính mô tả cấu trúc, mô hình, nguyên lý hoạt động của các thiết bị,
Ngoài ra môn học còn có đặc trưng biến đổi tư duy logic thành tư duy kỹ thuật
để giải quyết các vấn đề trong thực tế.Vì vậy các bài giảng cần phải minh họa bằng nhiều sơ đồ, biểu đồ, hình ảnh, phim ảnh tĩnh hay động , mô hình, mô phỏng nguyên lý làm việc của các thiết bị quân sự
2.3.2 Những thuận lợi và khó khăn
- Một số GV chưa được trang bị các kỹ năng cần thiết để xây dựng c c chương trình dạy học hoặc các bài giảng điện tử Khi đứng trước những nội dung khó trình
Trang 40bày và có quá nhiều thông tin phức tạp, GV và SV cũng ch n nản do không biết phải xoay xở như thế nào
- Các giảng viên của Khoa GD QP-AN đều là Sĩ quan biệt ph i được điều động từ Học viện Phòng không- Không quân Theo Nghị định 165/2003/ NĐ-CP về
sĩ quan biệt phái thì nhiệm kì biệt ph i là 5 năm, điều này gây t c động tâm lý không nhỏ cho đội ngũ GV, làm giảm nhiệt huyết của họ trong việc chuẩn bị bài giảng, làm xuất hiện tư tưởng “thực hiện cho xong nhiệm vụ”
- Nhiều SV x c định tầm quan trọng của môn học không đúng, đồng thời điểm của môn học không được tính vào điểm trung bình khóa học nên có biểu hiện coi thường hoặc học chỉ để cho qua điều kiện
Do tính chất đặc thù của nội dung môn học, những yêu cầu của chương trình đào tạo, muốn cho SV tiếp thu một cách sâu sắc, thực tế hơn về nội dung thì cần
phải trực quan hóa quá trình giảng bài (sử dụng phối hợp nhiều kênh, nhiều
phương tiện khác nhau khi trình bày bài giảng), cần phải tạo thêm nhiều cơ hội cho
SV tham gia vào quá trình nhận thức theo năng lực riêng của mình để SV có thể luyện tập kỹ năng, thao t c thành thạo và giải quyết được các vấn đề của thực tiễn