Từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài “Những biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Kỹ thuật mạch điện tử tại Trường Cao đẳng công nghiệp CĐCN Việt - Đức, Thái Nguyên Develo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN THẢO
NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT MẠCH ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT - ĐỨC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN VĂN THẢO
NHỮNG BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT MẠCH ĐIỆN TỬ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP VIỆT - ĐỨC THÁI NGUYÊN
CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN TIẾN DŨNG
Hà Nội - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này này là do sự hiểu biết, tìm tòi và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác nếu có cũng đã được tôi trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào và cũng chưa được công bố trên bất kỳ thông tin đại chúng nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì tôi đã cam đoan ở trên
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết cho tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS Nguyễn Tiến Dũng, người đã trực tiếp giành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn, góp ý và giúp đỡ cho tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm các Thầy Cô giáo Khoa SPKT, Khoa Điện tử viễn thông, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học bách khoa Hà Nội đã quan tâm, tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường cũng như trong quá trình làm luận văn này
Tác giả cũng xin cảm ơn các bạn đồng nghiệp, các bạn học viên lớp cao học SPKT điện tử khóa 2008 – 2010 đã quan tâm, góp ý cho tôi trong quá trình học tập
và làm luận văn
Tuy đã có nhiều cố gắng xong cuốn luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được sự góp ý kiến, chỉ dẫn của hội đồng chấm luận văn thạc sĩ trường Đại học bách khoa Hà Nội, cũng như các Thầy, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản luận văn đạt kết quả tốt hơn
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Viết tắt Viết đầy đủ
1 KTMĐT Kỹ thuật mạch điện tử
2 TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
3 CĐCN Cao đẳng công nghiệp
13 GVKT Giáo viên kỹ thuật
14 ISO International Standard Organization
15 TQM Total Quality Managerment
Trang 6DẠNH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 1.1 Phân mức trình độ kiến thức - kỹ năng 20
2 Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ giáo viên tổ điện tử theo độ tuổi và
trình độ chuyên môn
58
3 Bảng 2.2 Thống kê trình độ sư phạm của giáo viên tổ Điện tử 59
4 Bảng 2.3 Thống kê thâm niên giảng dạy của giáo viên tổ Điện tử 59
5 Bảng 2.4 Thống kê trình độ ngoại ngữ, tin học của giáo viên tổ
7 Bảng 2.6 Tổng hợp ý kiến về tải trọng giữa lý thuyết và thực hành
môn KTMĐT hệ TCCN điện tử dân dung (Đơn vị tính %)
61
8 Bảng 2.7 Tổng hợp ý kiến của giáo viên dạy TCCN điện tử dân
dụng về mức độ sử dụng phương pháp dạy học
63
9 Bảng 2.8 Tổng hợp ý kiến của học sinh về hoạt động chủ yếu của
giáo viên trong quá trình giảng dạy
64
10 Bảng 2.9 Thống kê ý kiến của giáo viên về phương pháp học tập
chủ yếu của học sinh TCCN điện tử dân dụng
65
11 Bảng 2.10 Thống kê ý kiến của học sinh về phương pháp học tập
chủ yếu của học sinh hệ TCCN điện tử dân dụng
65
12 Bảng 2.11 Thống kê ý kiến của giáo viên về việc sử dụng phương
tiện chủ yếu để dạy học cho học sinh TCCN điện tử dân dụng
66
13 Bảng 2.12 Thống kê ý kiến của học sinh về phương tiện dạy học
chủ yếu của giáo viên
66
14 Bảng 2.13 Tổng hợp ý kiến của giáo viên tổ điện về thực trạng bồi
dưỡng nâng cao trình độ
67
15 Bảng 2.14 Tổng hợp ý kiến của giáo viên về nhu cầu bồi dưỡng 67
Trang 7nâng cao trình độ
16 Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả học tập môn KTMĐT (KQHT tỷ lệ %) 68
17 Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp
nâng cao chất lượng dạy học môn kỹ thuật mạch điện tử tại trường CĐCN Việt – Đức
88
18 Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp nâng
cao chất lượng dạy học môn kỹ thuật mạch điện tử tại trường
CĐCN Việt – Đức
89
19 Bảng 3.3: Tổng hợp đánh giá về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn kỹ thuật mạch
điện tử tại trường CĐCN Việt – Đức
90
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 1.1 Lược đồ chức năng của QTDH 17
2 Hình 1.2 Mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo 19
3 Hình 1.3 Lược đồ chức năng tiếp cận dạy học hệ thống 21
4 Hình 1.4 Mô hình năng lực của giáo viên 24
5 Hình 1.5 Tỷ lệ lưu dữ trí nhớ khi thực hiện phối hợp các phương
pháp khác nhau
37
6 Hình 1.6 Đánh giá chất lượng theo quan điểm hệ thống 43
7 Hình 3.1 Sơ đồ các kỹ năng sư phạm cần bồi dưỡng cho giáo viên
điện tử
75
8 Hình 3.2 Giao diện làm việc của L@Bsoft 78
9 Hình 3.3 Sơ đồ mạch mạch hai tầng khuếch đại ghép trực tiếp 79
10 Hình 3.4 Mạch điện mô phỏng tìm lỗi 85
Trang 91.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 12
1.4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 13
1.4.1 Khách thể nghiên cứu 13
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu 13
1.5 Giả thuyết khoa học 13
1.6 Giải pháp nghiên cứu 13
1.7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 14
1.8 Cấu trúc của luận văn 14
CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
15
1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng dạy học 15
1.1.1 Khái niệm chất lượng 15
1.1.2 Khái niệm dạy học 16
1.1.2.1 Định nghĩa 16
1.1.2.2 Quá trình dạy học (QTDH) 16
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy – học 17
1.1.3 Chất lượng dạy học 18
Trang 101.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến CLDH 20
1.2.1 Trình độ đội ngũ giáo viên 22
1.2.2 Chương trình đào tạo (CTĐT) 25
1.2.5.3 Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm 34
1.2.6 Các luật và quy định của nhà nước về giáo dục 37
1.2.7 Mối quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động 38
1.3 Quản lý chất lượng đào tạo (Educational quality management).[9] 40
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC
MÔN KTMĐT HỆ ĐÀO TẠO TCCN ĐIỆN TỬ DÂN DỤNG TẠI
TRƯỜNG CĐCN VIỆT ĐỨC
46
2.1 Phân tích chung về môn kỹ thuật mạch điện tử 46
2.1.1 Giới thiệu môn học 46 2.1.2 Chương trình môn học: 46 2.1.3 Đặc điểm nội dung của môn học 56
2.1.3.1 Tính cụ thể và tính trừu tượng 57
2.1.3.2 Tính tổng hợp và tính tích hợp 57
2.1.3.3 Tính ứng dụng - thực tiễn 57
2.2 Thực trạng dạy – học môn KTMĐT 57
2.2.1.Các yếu tố đầu vào 58
2.2.1.1.Đội ngũ giáo viên tổ điện tử 58
2.2.1.2 Chương trình đào tạo môn KTMĐT 61
2.2.1.3 Cơ sở vật chất 62
Trang 112.2.2 Các yếu tố quá trình 62
2.2.2.1 Phương pháp và phương tiện dạy và học môn KTMĐT 62
2.2.2.2 Công tác bồi dưỡng giáo viên 67
2.2.3 Thực trạng kết quả dạy học môn KTMĐT 68
Chương 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC MÔN KTMĐT HỆ ĐÀO TẠO TCCN ĐIỆN TỬ
DÂN DỤNG TẠI TRƯỜNG CĐCN VIỆT ĐỨC THÁI NGUYÊN
72
3.1 Một số nguyên tắc xây dựng các biện pháp 72
3.2 Đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn
KTMĐT hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại trường CĐCN VIệt –
Đức
72
3.2.1 Tăng cường công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các
giáo viên dạy môn KTMĐT bằng nhiều hình thức
72
a Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học môn KTMĐT 73
b Bồi dưỡng về nghiệp vụ sư phạm 75
c Bồi dưỡng, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học 75
d Nâng cao năng lực tự bồi dưỡng của giáo viên dạy KTMĐT 76
3.2.2 Điều chỉnh, đổi mới nội dung chương trình môn học KTMĐT
cho phù hợp với thực tiễn sản xuất
76
3.2.3 Đổi mới phương pháp dạy thực hành môn học KTMĐT 77
3.2.4 Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện dạy học 86
3.2.5 Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học môn
3.3.Khảo nghiệm về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 92
PHỤ LỤC
Trang 12Phần I: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do lựa chọn đề tài
Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa thì sự cạnh tranh về kinh tế, chính trị, văn hóa giữa các quốc gia càng trở nên khốc liệt Trong bối cảnh đó thì việc chú trọng và nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại, phát triển hay suy vong của một dân tộc Nhận thức được tầm quan trọng đó Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp giáo dục, đào tạo Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Việc nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường chuyên nghiệp nhằm tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng làm tiền đề, động lực thúc đẩy công cuộc công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Hơn nữa nguồn nhân lực có chất lượng cao chính là năng lực cạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế, là sự đảm bảo sự phát triển kinh tế ổn định, bền vững Nhiệm vụ đặt ra cho các cơ sở đào tạo, cụ thể là cho các giáo viên, giảng viên những người trực tiếp đào tạo và giáo dục là phải giảng dạy và giáo dục như thế nào để tạo ra được nguồn nhân lực có kỹ năng, năng lực làm việc theo đúng chuyên ngành được đào tạo, có tác phong công nghiệp, đáp ứng yêu cầu cũng như nhu cầu của thị trường lao động Trong văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã đề ra chủ trương “ Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao… chấn hưng nền giáo dục Việt nam” đặc biệt đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp “ Tạo chuyển biến căn bản trong chất lượng dạy nghề, tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vục và thế giới” Một trong những vấn đề bức xúc đang được toàn xã hội quan tâm hiện nay đó là chất lượng giáo dục đào tạo Trước những yêu cầu đó
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang phát động cũng như đề ra các biện pháp nhằm đổi mới phương pháp quản lý, phương pháp giáo dục, nâng cao chất lượng đào tạo
và thiết chặt các kỷ cương giáo dục, coi trọng chất lượng thực sự
Sau hơn 20 năm đổi mới, giáo dục nước nhà đã gặt hái được những thành quả quan trọng Tuy nhiên, chất lượng giáo dục đào tạo còn thấp, một mặt chưa tiếp cận được
Trang 13với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ trong khu vực và thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được yêu cầu cũng như nhu cầu của các ngành nghề trong xã hội
Hiện nay chương trình môn Kỹ thuật mạch điện tử hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng đang được áp dụng tại Trường Cao Đẳng Công Nghiệp Việt – Đức, Thái nguyên Chương trình này cần phải được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế và sự phát triển của khoa học kỹ thuật Chất lượng dạy học môn này còn nhiều hạn chế Giáo viên chủ yếu vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình, diễn giảng Học sinh ngồi thụ động nghe, nhìn, chép bài vì thế mà sau khi học sinh kết thúc môn học kết quả đạt được của học sinh còn nhiều hạn chế về các mặt như: Tổng hợp những nội dung
đã học, năng lực tư duy sáng tạo, năng năng thực thực hành, khả năng tự lập, tự học
để tiếp tục nghiên cứu các môn thuộc chuyên ngành…[8]
Từ những lý luận và thực tiễn nêu trên, đề tài “Những biện pháp nâng cao chất
lượng dạy học môn Kỹ thuật mạch điện tử tại Trường Cao đẳng công nghiệp (CĐCN) Việt - Đức, Thái Nguyên (Development of a method to enhance teaching and studying quality for the decipline of electronics circuit at Vietnam – Germany Industrial College in Thai Nguyen)” đã được lựa chọn, nhằm góp phần giải quyết
các vấn đề nêu trên trong quá trình dạy học môn Kỹ thuật mạch điện tử tại khoa Điện – Điện tử nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
là yêu cầu cấp thiết hiện nay Được sự đồng ý của Thầy TS Nguyễn Tiến Dũng, tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu
1.2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thực trạng dạy học môn kỹ thuật mạch điện tử (KTMĐT) hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) điện tử dân dụng, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT tại Khoa Điện – Điện tử Trường CĐCN Việt – Đức, Thái nguyên
1.3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất lượng dạy học, chất lượng đào tạo
Trang 14- Phân tích, đánh giá thực trạng dạy học môn KTMĐT hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại trường CĐCN Việt – Đức, Thái Nguyên
- Đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT tại Trường CĐCN Việt Đức, Thái nguyên
1.4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1.4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn KTMĐT hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại Khoa Điện – Điện tử Trường CĐCN Việt – Đức, Thái nguyên
1.4.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại Khoa Điện – Điện tử Trường CĐCN Việt – Đức, Thái nguyên
1.5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua chất lượng dạy học môn KTMĐT còn nhiều hạn chế, tình trạng dạy chay, học chay vẫn đang tồn tại,, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động cũng như tạo kỹ năng thực hành cho học sinh Vì vậy việc nghiên cứu đề tài
đề xuất các giải pháp hợp lý sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT làm tiền đề cho học sinh lĩnh hội tốt những môn học thuộc chuyên nghành điện tử tại Khoa Điện- Điện tử, Trường CĐCN Việt – Đức, Thái nguyên
1.6 Giải pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu dựa trên các tài liệu khoa học,
mạng internet, sách, báo, tạp chí trong nước và thế giới Nhằm phân tích, tổng hợp,
hệ thống hóa, khái quát hóa các tri thức đã có trong tài liệu, đưa ra cơ sở lý luận của các vấn đề nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu điều tra khảo sát: Thông qua điều tra, tìm hiều thực
tế, tổng hợp, xử lý các số liệu để đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng dạy học môn KTMĐT, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng
Trang 15Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực
nghiên cứu nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn, đưa ra các kết luận về việc nâng cao chất lượng dạy học môn kỹ thuật mạch điện tử tại trường
1.7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về chất lượng dạy học Nêu ra thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn KTMĐT, Trường CĐCN Việt – Đức, Thái nguyên
1.8 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm các nội dung chính sau:
Phần I Mở đầu
Phần II Gồm 3 chương:
+ Chương 1 Cơ sở lý luận về việc nâng cao chất lượng dạy học
+ Chương 2 Phân tích, đánh giá thực trạng giảng dậy môn kỹ thuật mạch điện tử, hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại trường CĐCN Việt - Đức, Thái Nguyên
+ Chương 3 Đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dậy môn KTMĐT
hệ đào tạo TCCN điện tử dân dụng tại trường CĐCN Việt - Đức, Thái Nguyên
Phần III Kết luận và đề xuất một số kiến nghị
Ngoài ra còn thêm phần: Tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 16PHẦN II CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC
1.1 Một số khái niệm cơ bản về chất lượng dạy học
1.1.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp, là một khái niệm mang tính tổng hợp về các mặt kinh tế - kỹ thuật – xã hội, biến đổi theo sự phát triển của nền kinh tế xã hội, sự hội nhập quốc tế và tùy theo cách tiếp cận, quan điểm khác nhau của từng người Do đó có nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng
- Theo định nghĩa của ISO 9000 -2000 “ Chất lượng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” trong đó yêu cầu được hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc
- Theo TCVN – 8402 thì “ Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó một khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn [4]
- Theo Oxford Pocket Dictionary “ Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng
so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông tin cơ bản”.[1]
Tóm lại:
- Do chất lượng có thể được đo bởi sự thoả mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luôn
biến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều
kiện sử dụng Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới các dạng quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ
có thể cảm nhận chúng, hoặc chỉ có thể phát hiện được trong quá trình sử dụng
- Tuy có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng song có thể hiểu một cách
chung nhất về chất lượng đó là: Chất lượng là cái tạo nên giá trị đích thực cho sự
vật, sự kiện hay một con người, nó mang những dấu hiệu có tính bản chất để phân biệt cái này với cái kia
Trang 171.1.2 Khái niệm dạy học
Dạy học là một quá trình gồm hai hoạt động: hoạt động dạy của người Thầy
và hoạt động học của học sinh - sinh viên nhằm thực hiện nhiệm vụ, mục đích giáo dục
1.1.2.2 Quá trình dạy học (QTDH)
QTDH là một quá trình xã hội Về mặt hình thức, đó là quá trình hoạt động tương tác giữa người dạy (hoạt động dạy) và người học (hoạt động học)
Về bản chất, QTDH là quá trình hoạt động học tập (nhận thức và thực hành) độc đáo của người học được tiến hành dưới sự tổ chức, hướng dẫn của người dạy nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học
Nét độc đáo trong quá trình học tập thể hiện ở: người học bằng phương pháp học của mình, vừa học những cái mới chủ quan từ kho tàng tri thức của nhân loại, vừa tập vận dụng để củng cố kết quả, hình thành và phát triển năng lực hoạt động thực tiễn
Song để có cái nhìn đúng đắn và chính xác ta phải thấy rõ được các thành tố
cơ bản cấu trúc nên QTDH
* Các nhân tố cơ bản của QTDH là: mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, người dạy với công nghệ dạy, người học với công nghệ học, kết quả dạy học, môi trường dạy học Lược đồ chức năng của QTDH [9]
Trang 18Hình 1.1 Lược đồ chức năng của QTDH
* Công nghệ dạy là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng của người dạy nhằm vận dụng những quy luật khách quan, tác động vào người học, hình thành một nhân cách xác định
* Công nghệ học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng của người học nhằm chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho bản thân
Như vậy QTDH được hiểu là một tập hợp các thành tố (phần tử) có cấu trúc
và tương tác xác định, nghĩa là một hệ thống, hơn thế nữa là một hệ thống có thể điều khiển được (các yếu tố đầu vào, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, công nghệ dạy học , đánh giá kết quả dạy học, đầu ra luôn luôn dựa vào các tiêu chí khả thi và hiệu quả để thiết kế, thi công và kiểm định)
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa dạy - học
Dạy và học là hai mặt thống nhất của QTDH Dạy và học có sự thống nhất biện chứng với nhau vì kết quả học tập của người học phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động dạy của người thày Trong hoạt động dạy người thày đóng vai trò chủ thể tác động đến người học bằng những biện pháp sư phạm thông qua nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học Còn người học nhận sự tác động đó Vậy người học là khách thể của QTDH Nhưng trong QTDH, người học không chỉ đóng vai trò là khách thể mà còn đóng vai trò là chủ thể, vì họ là những thực thể có ý thức xã hội,
Người học
Công nghệ học
Kết quả dạy học
Môi trường dạy học (Kinh tế - xã hội – văn hóa – khoa học)
Trang 19họ là những người đã trưởng thành, họ ý thức được nhiệm vụ học tập của mình, tự giác và tích cực trong học tập Vai trò chủ thể của học sinh càng được phát huy thì hiệu quả tác động của giáo viên càng hiệu quả
Trong sự thống nhất biện chứng giữa hai mặt của QTDH, hoạt động dạy của người thầy đóng vai trò chủ đạo trong việc hướng dẫn và hỗ trợ Người thầy phải chỉ rõ nội dung học, phương pháp học, phương pháp đọc tài liệu, phương pháp tiếp cận một vấn đề cần nghiên cứu nhằm phát huy tối đa khả năng tư duy, tính tích cực,
tự giác, tự lập của người học trong việc chiếm lĩnh kiến thức Hoạt động học đóng vai trò trung tâm, người học sử dụng nội lực, sự sáng tạo của mình để kiến thức và
kỹ năng được nảy sinh trong mình theo một cách nào đó Người học trước hết là người đi học chứ không phải là người được dạy
Theo quan điểm tiếp cận sư phạm tương tác (SPTT) là một dạng tiếp cận sư phạm hiện đại, coi QTDH là quá trình tương tác đặc thù giữa ba tác nhân: người dạy, người học và môi trường – trong đó, người học là trung tâm, là người thợ chính, người dạy là người hướng dẫn và giúp đỡ, đều chịu sự tác động của môi trường [9]
Trong QTDH dù thiết bị, phương tiện hỗ trợ dạy học có hiện đại đến đâu đi nữa thì người thầy vẫn đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, hướng dẫn, trợ giúp và không làm lu mờ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Người thầy phải có nhiệm vụ khơi gợi, bồi dưỡng và phát huy tính tích cực nhận thức, khả năng tư duy, sự sáng tạo, vai trò chủ thể của người học
1.1.3 Chất lượng dạy học
Chất lượng dạy học (CLDH) được thể hiện thông qua năng lực của người học sau khi đã hoàn thành một môn học, một chương trình học hay một bậc học Cụ thể
là khối lượng nội dung, trình độ kiến thức, kỹ năng thực hành, năng lực nhận thức
và tư duy, phẩm chất đạo đức của người học
Trang 20
Chất lượng đào tạo nghề có hai phần:
- Phần cứng: là bộ ba kiến thức, kỹ năng, thái độ người học tiếp thu trong quá trình đào tạo ( chiếm khoảng 20-40% giá trị)
- Phần mềm: Là năng lực sáng tạo và thích ứng ( chiếm khoảng 60-80% giá trị ) [5]
Như vậy các cơ sở đào tạo không chỉ chú ý đến phần cứng đo đếm trong quá trình đào tạo mà điều quan trọng là đặt trọng tâm vào phần mềm trên cơ sở tổ chức quá trình đào tạo, phát huy tính tích cực của học sinh…nhằm tạo điều kiện và cơ hội phát huy tiềm năng của người học, làm cho họ thích ứng với những biến động của sản xuất và thị trường lao động
Tuỳ theo cách đánh giá mà CLDH có thể được phát biểu theo cách khác nhau: + Theo cách đánh giá trong, CLDH là mức độ đạt được về kiến thức, kỹ năng,
kỹ xảo, thái độ của người học so với mục tiêu cụ thể đặt ra cho từng môn học, từng nghề đào tạo
+ Theo cách đánh giá ngoài, CLDH là khă năng đáp ứng được yêu cầu của các
- Năng lực thích ứng với thị trường lao động
- Năng lực phát triển nghề
Trang 21Như vậy dù đánh giá theo cách nào cũng cần phải xây dựng được những tiêu chí
cụ thể, chỉ số cụ thể cho việc đánh giá CLDH Chẳng hạn theo cách đánh giá trong, tiêu chí có thể là: khối lượng và chất lượng kiến thức, kỹ năng, năng lực thực hiện, năng lực áp dụng vào thực tiễn, thái độ của người học
Ví dụ: Tiêu chí để phân mức trình độ kiến thức, kỹ năng theo Bloom thể hiện trong bảng 1.1 [14]
Bảng1.1: Phân mức trình độ kiến thức - kỹ năng( dựa theo phân loại của Bloom)
2 Hiểu 2 Hình thành kỹ năng
ban đầu theo chỉ dẫn
Trung bình khá 3 Vận dụng 3 Hình thành kỹ năng cơ bản
(đúng, độc lập…)
Khá 4 Phân tích, tổng hợp 4 Liên kết, phối hợp kỹ năng,
nguyên công
Cao 5 Đánh giá 5 Hình thành các kỹ xảo
Rất cao 6 Phát triển 6 Phát triển kỹ năng, kỹ xảo
7 Sáng tạo 7 Sáng tạo
1.2 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến CLDH
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới CLDH như: nội dung chương trình đào tạo, trình
độ đội ngũ, phương pháp, phương tiện giảng dạy của giáo viên, mục đích, động cơ học tập của người học, môi trường dạy học (kinh tế - xã hội – văn hoá – khoa học)
Có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng tới CLDH thông qua cách tiếp cận hệ thống
Trang 22Hệ thống ở đây bao gồm các phần tử đầu vào, QTDH, đầu ra và phản hồi từ người
sử dụng lao động Lược đồ chức năng đơn giản của quan điểm dạy học tiếp cận hệ thống
H ình 1.3 Lược đồ chức năng tiếp cận dạy học hệ thống
Trong đó:
- Đầu vào là đội ngũ giáo viên, người học, nội dung, mục tiêu, phương pháp, phương tiện dạy học, thời lượng, cơ sở vật chất, quy định, luật định của nhà nước và các yếu tố bên ngoài
- QTDH là công nghệ dạy và học, tổ chức và quản lý thực hiện chương trình đào tạo (CTĐT), dạy và học, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ giữa các đơn vị trong trường, quan hệ với các cơ sở đào tạo, thực tập ngoài trường
- Đầu ra là kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ hay mục tiêu cụ thể cần đạt được của người học sau khi kết thúc một môn học, một chương trình đào tạo
- Phản hồi là sự hiểu, vận dụng kiến thức trong lĩnh vực (nghề) được đào tạo, hay sự thích ứng với thị trường lao động, tình hình việc làm, hiệu quả công việc, thu nhập và phát triển nghề nghiệp đến mức độ nào, có đạt được mục tiêu đề ra hay không để điều chỉnh lại nhân tố đầu vào cũng như là QTDH
Như vậy các yếu tố có thể ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới CLDH như đầu vào và QTDH, yếu tố đầu ra có tác dụng phản hồi trở lại để chất lượng dạy học đạt hiệu quả cao nhất Trong luận văn này tôi chỉ đề cập tới một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới CLDH
phản hồi
QTDH
Đầu raĐầu vào
Trang 231.2.1 Trình độ đội ngũ giáo viên
Có thể nói giáo viên là yếu tố tiên quyết có ảnh hưởng trực tiếp tới CLDH, chất lượng đào tạo (CLĐT) Còn mọi nguồn lực khác của nhà trường, của xã hội chỉ có tác dụng hỗ trợ, tạo điều kiện để giáo viên hoàn thành tốt công việc của mình Trong luật giáo dục cũng đã khẳng định “ Nhà giáo là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục” Thực tế, để đánh giá CLĐT của một cơ sở đào tạo người ta thường đánh giá thông qua năng lực, trình độ của đội ngũ giáo viên Giáo viên không những
là người trực tiếp tổ chức quá trình sư phạm mà còn là hình mẫu để các em học tập
Do vậy mà giáo viên có ảnh hưởng rất lớn tới sự hình thành và phát triển nhân cách cho người học Trong quá trình giảng dạy, nội dung bài học hoàn toàn phụ thuộc vào người thầy giáo như Lê Nin đã viết “ Không có sự kiểm tra nào, chương trình nào có thể thay đổi một cách tuyệt đối phương hướng của bài học mà giảng viên đã xác định” Một người giáo viên có năng lực sẽ chọn được nội dung chính, nội dung trọng tâm sát với thực tế và phù hợp với trình độ cũng như nhu cầu của người học Đồng thời biết lựa chọn, khai thác phương pháp, phương tiện một cách có hiệu quả
Vì vậy đòi hỏi người giáo viên phải có một số phẩm chất tâm – sinh lý đặc trưng như: sự giác ngộ chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, năng lực sư phạm, có khả năng tự đánh giá, tự điều chỉnh và một số phẩm chất tâm lý khác [7]
- Phẩm chất đạo đức của người thầy giáo được thể hiện trước hết ở ý thức phục
vụ nhân dân, sự giác ngộ lý tưởng cách mạng, luôn luôn đứng vững trên lập trường
tư tưởng của Đảng, của dân tộc mà suy nghĩ và hành động, có thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, có lòng nhân ái, yêu lao động, yêu nghề và hết lòng vì học sinh, có trách nhiệm với học sinh và phải tác động tính tự giác và lòng yêu nghề cho học sinh Như nhà sư phạm nổi tiếng người Đức Hans - Georg Godamer đã nói “ Người ta chỉ học thực sự khi có lòng yêu nghề và yêu thầy Giáo viên phải làm cho người học tìm được niềm vui trong học tập Không có chuyện người ta phải biết mà chỉ có thể là người ta muốn biết”[10] Lòng yêu nghề, yêu học sinh là động lực mạnh mẽ để phát triển của người thầy giáo
Trang 24- Năng lực chuyên môn được hiểu là trình độ nắm vững một cách sâu sắc kiến thức chuyên nghành được đào tạo và vận dụng sáng tạo kiến thức đó vào thực tế Năng lực chuyên môn và năng lực sư phạm kỹ thuật được kết hợp chặt chẽ với nhau trong QTDH
- Năng lực sư phạm kỹ thuật gồm: năng lực dạy lý thuyết , năng lực dạy thực hành, năng lực giáo dục và năng lực tổ chức các hoạt động sư phạm, tổ chức thực tập và sản xuất Năng lực dạy lý thuyết thể hiện trước hết ở khả năng đánh giá, chế biến tài liệu học tập một cách sáng tạo khi soạn bài theo trình tự logic sư phạm, theo tài liệu chuyên môn phù hợp với khả năng tiếp thu của từng đối tượng học sinh – sinh viên Năng lực đó còn thể hiện ở khả năng truyền đạt kiến thức một cách khéo léo, thu hút sự tập trung chú ý của người học, đồng thời phát triển cao độ tư duy kỹ thuật cho học sinh Người thầy giỏi là người biết vận dụng linh hoạt, kết hợp phương pháp dạy học truyền thống với các phương pháp dạy học tiên tiến, hiện đại nhằm phát huy tính tích cực chủ động, tư duy độc lập và sáng tạo của học sinh trong việc chiếm lĩnh tri thức, biến kiến thức của thầy thành của bản thân Trong quá trình lên lớp nếu chỉ dựa vào tài năng cá nhân, năng khiếu ăn nói hay kinh nghiệm của người thày thì kết quả sẽ rất hạn chế Trong một môn học, một khóa đào tạo, điều quan trọng nhất không phải là những gì người học được nghe, nhìn, xem, mà là những gì họ phải được trải nghiệm và sẽ có khả năng thực hiện Người học không chỉ được nghe mà còn phải thử, phải tập dượt, phải thể hiện và tìm cách áp dụng những gì họ đã học được vào thực tiễn đời sống và sản xuất Do vậy khi lên lớp giáo viên không chỉ đơn thuần truyền đạt kiến thức mà còn phải có năng lực dạy thực hành, tổ chức thảo luận thể hiện tay nghề thực hành của thầy giáo, nói đi đôi với làm Năng lực dạy thực hành còn thể hiện ở sự khéo léo kết hợp các phương pháp dạy học truyền thống theo các nguyên công với các phương pháp dạy học hiện đại theo kiểu phân tích nêu vấn đề Trong dạy thực hành phải dạy cho học sinh định hướng công việc sắp làm, chỉ dẫn và giảng giải cho người học những động tác điển hình, những thao tác và những nguyên công riêng biệt, những phương pháp lao động tiên tiến và cả những động tác thừa, động tác sai không đúng quy cách Tất cả
Trang 25những vấn đề trên đều cần phải được luyện tập và chỉ trong quá trình luyện tập có
hệ thống gắn với thực hành làm ra sản phẩm và thực tập sản xuất thì những kỹ năng,
kỹ xảo thực hiện những thao tác mới được hình thành, củng cố và phát triển Cùng với nhiệm vụ truyền đạt kiến thức, kỹ năng thực hành cho người học, người thầy còn phải thực hiện nhiệm vụ giáo dục người học như: nắm bắt tâm lý, thuyết phục, cảm hóa người học, đồng thời sử dụng hợp lý các hình thức và phương pháp giáo dục nhằm tác động sâu sắc đến tư tưởng, tình cảm của các em, hình thành cho các
em lòng yêu nước, đạo đức trong sáng, ý thức tập thể, ý thức cộng đồng và nghĩa vụ công dân, ý thức tổ chức kỹ luật trong học tập và lao động Thầy giáo có năng lực giáo dục phải biết cách truyền đạt để học sinh hiểu rõ mục tiêu đào tạo và các nhiệm
vụ học tập, xác định đúng đắn tinh thần thái độ học tập, nâng cao tính tự giác và chủ động trong học tập, rèn luyện, tinh thần sáng tạo, tinh thần khoa học để đạt kết quả học tập tốt nhất
- Ngoài các năng lực trên giáo viên cần phải có năng lực tổ chức Bởi vì nghề dạy học bao gồm nhiều hoạt động của thầy và trò, nhiều công việc được tiến hành đồng thời hay kế tiếp nhau theo một chương trình xác định và diễn ra không ngừng
Và quan trọng là năng lực tổ chức thực tập và sản xuất theo nghề
Những năng lực cần thiết của giáo viên kỹ thuật được thể hiện trong hình sau: [12, tr.6]
Năng lực cần thiết của GVKT
NL chuyên môn NL sư phạm NL xã hội
NL lý
thuyết
NL thực hành
NL phương pháp
NL NCKH
NL
Tổ chức, giao tiếp
Trang 26Nói tóm lại là trong QTDH người thầy cần phải định hướng, phát triển tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn Rõ ràng vai trò và vị trí của người thầy luôn luôn được khẳng định và nâng cao trong việc nâng cao CLDH Đặc biệt trong thời đại khoa học kỹ thuật, công nghệ phát triển như vũ bão càng đòi hỏi người thầy phải luôn học tập, trau dồi kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, cập nhật những kiến thức, những
kỹ thuật mới, hiện đại, rèn luyện tay nghề, đổi mới phương pháp dạy học hoàn thiện nhân cách nhà giáo đáp ứng đòi hỏi ngay càng cao của xã hội và góp phần quan trong vào việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
1.2.2 Chương trình đào tạo (CTĐT)
Có nhiều quan niệm, cũng như định nghĩa khác nhau về chương trình đào tạo (Curricuium) Thuật ngữ Curricuium bắt nguồn từ tiếng Latinh với nghĩa là một khóa học Một định nghĩa có thể nói là đầy đủ nhất, chính xác nhất:
CTĐT là tất cả những hoạt động học tập được lập kế hoạch và chỉ đạo bởi nhà trường, bất kể chúng được thực hiện trong các nhóm hay các cá nhân, bên trong hay bên ngoài trường học
Theo nghị định 75/CP: “CTĐT là văn bản cụ thể hóa mục tiêu giáo dục, quy định phạm vi, mức độ và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp, hình thức hoạt động giáo dục, chuẩn mực và cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và toàn bộ một bậc học, cấp học, trình độ đào tạo”[6]
Hay CTĐT là bản thiết kể tổng thể về hoạt động dạy học trong đó quy định rõ mục đích, nội dung, phương pháp (bao gồm cả hình thức tổ chức dạy học) và kết quả dạy học Chương trình dạy học là một hệ thống nhiều cấp độ: quốc qia, ngành học, bậc học, môn học Các chương trình của một ngành học, bậc học, là những chương trình trong đó có nhiều chương trình môn học thì luôn bao gồm chương trình khung và chương trình của từng môn học
Tuy những quan niệm có khác nhau, song đều thừa nhận rằng các bộ phận cơ bản cấu trúc nên CTĐT gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp, quy trình đào tạo, hình thức tổ chức, cách kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo chúng gắn
Trang 27kết với nhau như một chỉnh thể đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu, nội dung đào tạo và đáp ứng nhu cầu, lợi ích của người học
CTĐT có ảnh hưởng quan trọng tới CLĐT Vì vậy cần phải xây dựng CTĐT ở các cơ sở đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của người học sau khi kết thúc một môn học, một học phần, một khóa học nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn theo các bước sau:
- Phân tích nhu cầu thị trường lao động: Nghĩa là đánh giá được thực trạng cũng như tương lai ngành nghề đào tạo với thị trường lao động Để làm rõ vấn đề này cần trả lời các câu hỏi như: Xã hội còn cần nghề này không? Tương lai nghề này có phát triển không? Trình độ đội ngũ có khả năng đào tạo không? Từ đó đặt ra mục tiêu rõ ràng, cụ thể khi kết thúc từng giai đoạn đào tạo và cả quá trình đào tạo Tránh đề ra mục tiêu chung chung là hiểu cái này, cái kia nhưng sau khi kết thúc môn học, khóa học người học vẫn không hiểu, không làm được
- Thiết kế đào tạo: Là lập kế hoạch hay lập trình sẵn cho quá trình đào tạo, sao cho khi thực hiện đầy đủ chương trình, kế hoạch đó thì kết quả đạt được phải đạt được mục tiêu đã đề ra Mục tiêu đó có thể là năng lực thực hiện, là kỹ năng, kỹ xảo và phải được thể hiện bằng công việc, bằng hành động cụ thể Thiết kế đào tạo không phải chỉ là đưa ra dàn ý cho các nội dung, các tài liệu tham khảo để nhằm cung cấp kiến thức đơn thuần Tất cả các mục tiêu đào tạo đều được diễn giải ra thành các kết quả về tri thức, kỹ năng, hoặc công việc cụ thể Để đạt được điều đó, một lộ trình được vạch sẵn ra cho từng học phần và cả khóa học: Nghe những gì, đọc, xem những gì, trả lời những câu hỏi nào? Thảo luận gì, thực hành gì Kể cả cách thức học hay phương pháp nghe, xem, đọc, thực hành cũng phải được hoạch định Với một thiết kế khoa học, chặt chẽ, các công đoạn đầy đủ và thực hiện đúng thì kết quả đào tạo đương nhiên là được đảm bảo; cho dù không phải tất cả các học sinh đều suất sắc, nhưng sự thay đổi trong nhận thức, thái độ, kỹ năng và kết quả công việc dù ít hay nhiều là điều được ghi nhận trong thực tế
- Thực hiện và đánh giá kết quả đào tạo (phản hồi đào tạo): Việc đánh giá kết quả đào tạo có một ý nghĩa rất thực tiễn Nó cho ra những thông tin để đánh giá toàn
Trang 28bộ quá trình đào tạo: Những mặt làm được, làm tốt để phát huy, những mặt hạn chế
để khắc phục và cải tiến (có sự phản hồi để điều chỉnh QTDH) Mặt khác, đánh giá dựa trên những mục tiêu cụ thể và gắn với kết quả các mục tiêu đào tạo thì sẽ tạo ra động lực tốt cho việc học hỏi, ứng dụng và cải thiện hiệu quả công việc
CTĐT phải đưa ra hình thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Từ những yếu tố trên có thể thấy rằng CTĐT có vai trò rất quan trong đối với CLĐT vì nó chi phối toàn bộ hoạt động của một cơ sở đào tạo, từ cơ cấu tổ chức, quản lý, đội ngũ giáo viên, quan hệ với các doanh nghiệp và thể hiện trên cơ sở đào tạo có đáp ứng được nhu cầu của các nhà tuyển dụng lao động hay không Như vậy là phải xây dựng chương trình đào tạo mềm dẻo có nghĩa là CTĐT phải được đánh giá thường xuyên và điều chỉnh để thích ứng với sự phát triển của khoa học công nghệ, của xã hội Hơn nữa có thể đáp ứng yêu cầu đa dạng của người học
và nguồn lao động của thị trường
Trên thực tế, CTĐT ở hầu hết các cơ sở đào tạo vẫn sử dụng CTĐT đã được xây dựng từ nhiều năm trước đây, không còn thích hợp với sự phát triển, thay đổi nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, kinh tế - xã hội, sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế CTĐT vẫn chỉ nặng về lý thuyết , thiếu tính thực tiễn, thiếu tính ứng dụng vào cuộc sống
1.2.3 Cơ sở vật chất và tài chính [11]
Một trong những nguồn lực quan trọng góp phần vào việc nâng cao CLDH đó là
cơ sở vật chất và tài chính Cơ sở vật chất của một cơ sở đào tạo bao gồm: Phương tiện và các thiết bị dạy học, các yếu tố hỗ trợ cho QTDH đạt kết quả tốt nhất như:Có các phòng học đảm bảo đủ ánh sáng, phòng thí nghiệm, thư viện, phòng đọc, xưởng thực hành, ký túc xá, sân vận động
Phương tiện và thiết bị dạy học đóng vai trò quan trọng trong việc cải tiến phương pháp, nâng cao chất lượng giảng Phương tiện và thiết bị dạy học giúp học sinh – sinh viên vận dụng tối đa các giác quan của mình để nhớ, hiểu và hình thành
kỹ năng cho bản thân Trong giáo dục nghề nghiệp cơ sở vật chất có tác dụng tốt trong việc hình thành kỹ năng thực hành nghề cho học sinh theo mục tiêu đào tạo
Trang 29Giúp người học nắm bắt kiến thức chính xác, bền vững, tăng hứng thú học tập và kiểm lại được phần nào tính đúng đắn của lý thuyết
Thực tế, trang thiết bị phục vụ đào tạo còn thiếu, chưa được đầu tư thỏa đáng Một số trường đã được trang bị nhiều trang biết bị hiện đại hỗ trợ cho công tác dạy học như: Máy chiếu đa năng, các phòng học đa phương tiện và các thiết bị thí nghiệm, thực nghiệm cũng như các thiết bị máy móc cho các xưởng thực hành nhưng hiệu quả sử dụng còn thấp, chưa đạt yêu cầu do thói quen giảng dạy theo phương pháp truyền thống của nhiều GV cũng như chi phí vận hành và bảo dưỡng thiết bị còn hạn chế Chúng ta thấy rõ phương tiện, thiết bị góp phần quan trọng tạo
ra hiệu quả cao trong giảng dạy Tuy nhiên, không phải trường nào, cơ sở đào tạo nào cũng có đủ kinh phí phí để đầu tư đầy đử trang thiết bị phục vụ đào tạo Hơn nữa khoa học kỹ thuật phát triển, thay đổi quá nhanh khiến cho các trang thiết bị đã
có bị lạc hậu, lỗi thời là một áp lực chi phí lớn đối với các cơ sở đào tạo phải thanh
lý nhanh các trang thiết bị đào tạo, khấu hao sẽ cao Trong khi các doanh nghiệp cần người làm được việc, phía nhà trường thì cần trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy, cập nhật kiến thức chuyên ngành, những công nghệ thực tiễn Thế nhưng, dường như hai bên vẫn chưa có “ một cái bắt tay chiến lược” để đạt được mục đích chung mà mới chỉ dừng lại ở sự kết hợp lẻ tẻ Doanh nghiệp đứng ở bên ngoài kêu thiếu công nhân có tay nghề, có khả năng làm được việc, còn nhà trường loay hoay với việc cải tiến, nâng cao CLĐT
Ngoài ra còn các yếu tố phụ trợ như ký túc xá, sân vận động cũng có ảnh hưởng tới kết quả học tập của học sinh Chỗ ăn, ở, sinh hoạt và hoạt động thể dục thể thao giúp học sinh yên tâm học hành và nâng cao chể chất Hiện nay, hầu hết các trường không có đủ ký túc xá cho học sinh – sinh viên điều này có ảnh hưởng lớn tới chất lượng tự học của các em bởi vì các em không có một môi trường tối ưu để học tập, rèn luyện cũng như chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên ngoài xã hội
Yếu tố tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cán bộ công nhân viên trong trường, đến việc đầu tư, trang bị, bảo dưỡng và nâng cấp phương tiện, các thiết bị phục vụ giảng dạy, xây dựng và duy trì các điều kiện đảm bảo đời sống
Trang 30vật chất và tinh thần cho giáo viên, cho học sinh – sinh viên nên có ảnh hưởng rất lớn đến CLĐT
1.2.4 Động cơ và hứng thú học tập của người học
1.2.4.1 Động cơ học tập (ĐCHT) [16]
Khi con người có nhu cầu học tập, xác định được đối tượng cần đạt được thì xuất hiện ĐCHT ĐCHT được thể hiện ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà QTDH đem lại Nghiên cứu về ĐCHT, ta tìm thấy các lý luận nghiên cứu từ các nhà tâm lý học Nga như L.I.Bozovik, A.N.Leonchiep, A.K.Markova…
Nhiều nhà tâm lý học đã khẳng định: ĐCHT của học sinh được thúc đẩy bởi nhiều động cơ Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích, trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản; một số động cơ khác là phụ, là thứyếu
xã hội Đó là mức phát triển cao nhất của ĐCHT
- Động cơ hoàn thiện tri thức: là mong muốn khao khát chiếm lĩnh, mở rông tri thức, say mê với việc học tập…, bản thân tri thức và phương pháp dành tri thức
có sức hấp dẫn, lôi cuốn học sinh Người có động cơ này luôn nỗ lực ý chí, khắc phục trở ngại từ bên ngoài để đạt nguyện vọng bên trong Hoạt động học tập được
Trang 31thúc đẩy bởi động cơ hoàn thiện tri thức thường không chứa đựng xung đột bên trong Có thể có những khó khăn trong quá trình học hỏi đòi hỏi phải có nỗ lực ý chí để khắc phục, nhưng là khắc phục các trở ngại bên ngoài chứ không hướng vào đấu tranh với chính bản thân Do đó, chủ thể của hoạt động học không có những căng thẳng tâm lý Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này được cho là tối ưu trong lĩnh vực sư phạm
- Động cơ quan hệ xã hội: Học sinh học bởi sự lôi cuốn hấp dẫn của các yếu
tố khác như: đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần có bằng cấp vì lợi ích tương lai, lòng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn bè, … đây là những mối quan hệ xã hội
cá nhân được hiện thân ở đối tượng học Đối tượng đích thực của hoạt động học tập chỉ là phương tiện để đạt mục tiêu cơ bản khác Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ quan hệ xã hội ở mức độ nào đó mang tính cưỡng bức, có những lực chống đối nhau (như kết quả học tập không đáp ứng mong muốn của cha mẹ) Vì thế nó gắn liền với sự căng thẳng tâm lý, đòi hỏi phải đấu tranh với chính bản thân, học sinh dễ vi phạm nội quy, lơ là việc học…
Thường thì cả hai loại động cơ trên cùng được hình thành ở học sinh và được sắp xếp theo thứ bậc.Trong những điều kiện nhất định của việc dạy và học thì một trong hai loại động cơ sẽ nổi lên chiếm vị trị ưu thế trong sự sắp xếp theo thứ bậc của hệ thống động cơ
Động cơ học tập không có sẵn hay tự phát, mà được hình thành dần dần trong quá trình học tập của học sinh dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên
Để hình thành động cơ học tập cho học sinh, giáo viên cần:
+ Làm cho việc học tập của học sinh – sinh viên trở thành nhu cầu không thể thiếu thông qua tổ chức bài giảng, sử dụng phương pháp dạy học … sao cho kích thích được tính tích cực, tạo hứng thú các em
+ Tạo cơ hội cho người học phát triển các kỹ năng học tập thông qua việc ứng dụng nội dung môn học vào thực tiễn sản xuất và đời sống
+ Nên chia nhỏ bài tập, làm mẫu, nhắc nhở và hướng dẫn học sinh cách suy nghĩ và cách giải quyết vấn đề cũng như kết quả cần đạt được
Trang 32+ Thường xuyên cung cấp những thông tin phản hồi hữu ích về các bài tập, bài kiểm tra, bài thi giúp học sinh không những suy nghĩ nhiều về kiến thức mà còn
tự điều chỉnh phương pháp học của họ
+ Phải giúp học sinh – sinh viên hiểu và kết hợp các nguyên tắc học tập độc lập với việc học tại trường Theo thuật ngữ hiện nay, hình thức giáo dục này được gọi là “học tự điều chỉnh” (self-regulated learning) mà theo Paul Pintrich thì “bao gồm các hoạt động tích cực, tự định hướng và tự chủ, các động lực học tập và nhận thức về các bài tập trên lớp của từng sinh viên”
Tóm lại: Học tập của học sinh sẽ đạt hiệu quả cao khi các em có động cơ đúng
đắn Giáo viên thông qua quá trình giảng dạy cần làm cho học sinh hình thành và phát triển động cơ học tập Chú trọng bồi dưỡng và phát triển động cơ hoàn thiện tri thức cho người học
Vì vậy mà Usinxki đã nói: “Hứng thú nhận thức không những là phương tiện dạy học có kết quả, nó còn có tác dụng kích thích việc giáo dục đạo đức Những hứng thú hão huyền hoặc trống rỗng sẽ làm cho trẻ sao lãng cái đẹp, cái đạo đức, sẽ không đạt tới mục đích giáo dục”
Tuy nhiên HTHT của học sinh không phải hình thành và phát triển một cách
tự phát Nó chỉ được phát sinh, phát triển và củng cố từ bài học này đến bài học khác, ngày càng vững chắc và dần dần trở thành một nét cá tính của bản thân họ
Để HS có HTHT trong quá trình giảng dạy giáo viên cần:
Trang 33+ Vạch ra cho học sinh những khía cạnh hấp dẫn của nội dung môn học, nhờ biết tổ chức khéo léo quá trình nhận thức của học sinh mà giáo viên khơi gợi HTHT của họ và biến nó thành ĐCHT cho học sinh
+ Đặt ra các tình huống có vấn đề khi mở đầu cũng như trong toàn bài giảng Tình huống đó buộc học sinh phải tư duy tìm ra mối liên hệ phụ thuộc giữa các hiện tượng và nguyên nhân của chúng
+ Sử dụng những kinh nghiệm đã có, dựa trên những kiến thức đã biết để tìm
ra cái mới, cũng như những tri thức vừa thu được là chìa khóa để hiểu cái mới
+ Thể hiện được biểu cảm, cảm xúc khi giảng bài thông qua giọng nói, cử chỉ, hành động của mình
+ Nắm vững nội dung chương trình môn học và một số môn học có liên quan, thường xuyên trau dồi, bổ xung, cập nhật những kiến thức mới làm cho bài giảng thêm phong phú và có tính ứng dụng trong thực tiễn
Tóm lại: HTHT là nền tảng kích thích khả năng tư duy và hoạt động sáng tạo
trong học tập của học sinh Mỗi giáo viên cần làm cho HTHT nảy sinh, củng cố và phát triển ở người học bằng nghệ thuật sư phạm tài tình của mình Song những con đường hình thành HTHT cho học sinh thể hiện ở các đặc thù, tính độc đáo trong cá tính của mỗi người giáo viên Mỗi giáo viên có nhiều sáng tạo và độc đáo bao nhiêu, thì việc học tập của học sinh càng phong phú và đạt hiệu quả cao bấy nhiêu
1.2.4.3 Mối quan hệ giữa ĐCHT và HTHT
Động cơ nói chung và ĐCHT nói riêng thường liên hệ mật thiết tới hứng thú của mỗi người Nhờ có hứng thú mà động cơ ngày càng mạnh mẽ Vì thế vai trò của hứng thú trong học tập rất lớn.Trong học tập chẳng những cần có động cơ đúng đắn
mà còn phải có hứng thú bền vững thì học sinh mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất Tạo niềm thích thú cho học sinh là điều cơ bản vì hứng thú là động lực thúc đẩy trực tiếp Điều này có thể giải thích chọn lựa của học sinh – sinh viên về một lĩnh vực nào đó mà họ cố gắng đạt được kết quả cao hoặc chứng tỏ động cơ bên trong của họ Hơn nữa hứng thú còn là động cơ quan trọng để sử dụng những phương pháp học tập có thể giúp người học tiến bộ vượt bậc
Trang 34ĐCHT và HTHT có mối quan hệ mật thiết với nhau, bổ trợ và tác động lẫn nhau giúp cho hoạt động học tập của học sinh có hiệu quả và bền vững Giáo viên bằng tài năng, sự đam mê hoặc lòng nhiệt tình qua đó khơi gợi HTHT cho học sinh
và biến nó thành ĐCHT đúng đắn
1.2.5 Phương pháp dạy học (PPDH) [9]
1.2.5.1 Định nghĩa
Qua nghiên cứu có nhiều quan điểm khác nhau về định nghĩa PPDH như:
PPDH là tổng hợp các cách thức hoạt động (tương tác) của người dạy và người học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
PPDH là cách thức tổ chức các hoạt động của người dạy và người học nhằm hình thành và phát triển ở người học các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp và phát triển nhân cách nghề nghiệp trong quá trình đào tạo
* Tình huống – nghiên cứu
b Nhóm PPDH – dựa trên nguồn học liệu (hoặc phương tiên hoạt động)
* Ngôn ngữ:
+ Phương pháp thuyết trình (diễn giảng) + Phương pháp tương tác (vấn đáp và thảo luận) + Phương pháp ấn phẩm (cứng hoặc mềm)
* Trực quan:
+ Phương pháp trình diễn + Phương pháp tham quan
* Thực hành:
Trang 35+ Phương pháp bài tập + Phương pháp thí nghiệm
* Kiểm tra và đánh giá:
+ Phương pháp kiểm tra ( vấn đáp, thi viết, trắc nghiệm) + Phương pháp đánh giá
c Nhóm PPDH – dựa vào hình thức tổ chức dạy học
* Dạy học theo nhóm
* Dạy học theo dự án
* Dạy học giáp mặt
* Dạy học từ xa (qua mạng internet, truyền hình)
1.2.5.3 Quan điểm dạy học lấy người học làm trung tâm [17]
PPDH có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả truyền đạt kiến thức từ người dạy đến người học, làm cho họ có thể tiếp thu nội dung bài học nhanh chóng, dễ hiểu và
có khả năng ghi nhớ bền vững cũng như vận dụng kiến thức về sau Nếu chỉ áp dụng các PPDH truyền thống (coi trọng vai trò của giáo viên, hoạt động của giáo viên là chủ yếu, giáo viên truyền chủ động truyền đạt qua trình diễn, diễn giảng Người học tiếp nhận kiến thức một cách thụ động Chương trình và kỷ luật học tập cứng nhắc) sẽ không phát huy tối đa khả năng tư duy, hoạt động tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Cần phải đổi mới PPDH theo quan điểm dạy học “ lấy người học làm trung tâm” nghĩa là các áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong QTDH Quan điểm này coi người học là trung tâm, hoạt động sư phạm dựa vào tính chủ động, tính tích cực, năng động và sáng tạo của người học Vì thế người học đóng vai trò hàng đầu, là tác nhân chính trong quá trình học của mình Người dạy tác động từ bên ngoài với tư cách là người trợ giúp, hướng dẫn và là người cộng tác Thể chế, chương trình, là những điều kiện khách quan quan trọng làm cho việc quản lý sư phạm có tổ chức hơn
Hiện nay, trong ngành giáo dục nước ta vấn đề phát huy tích cực chủ động sáng tạo của người học được mọi người nhất trí nhưng vấn đề lấy người học là trung tâm của QTDH chưa phải là đã được mọi người chấp nhận và được quan niệm một
Trang 36cách thống nhất Có người phản đối vì cho rằng cách dịch thuật ngữ này sang tiếng việt không thành công, có thể gây ra sự hiểu lầm Có người không chấp nhận vị trí trung tâm của người học trong hoạt động dạy học vì e rằng sẽ hạ thấp vai trò của giáo viên, tạo ra sự “đổi ngôi” trong nhà trường Cũng có người cho rằng học sinh
là trung tâm trong hoạt động dạy học là một lý thuyết giáo dục đã lỗi thời, thậm chí
đã bị bác bỏ tại chính nơi sản sinh ra nó…
Quan điểm dạy học lấy người học là trung tâm không những không hạ thấp vai trò của giáo viên mà trái lại đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩm chất và năng lực nghề nghiệp S.Rassekh (1987) viết: “Với sự tham gia tích cực của người học vào quá trình học tập tự lực, với sự đề cao trí sáng tạo của mỗi người học thì sẽ khó mà duy trì mối quan hệ đơn phương và độc đoán giữa thầy và trò Quyền lực của giáo viên không còn dựa trên sự thụ động và dốt nát của học sinh
mà dựa trên năng lực của giáo viên góp phần vào sự phát triển tột đỉnh của các em… Một giáo viên sáng tạo là một giáo viên biết giúp đỡ học sinh tiến bộ nhanh chóng trên con đường tự học Giáo viên phải là người hướng dẫn, người cố vấn hơn
là chỉ đóng vai trò công cụ truyền đạt tri thức”
Dạy học lấy người học làm trung tâm phải đảm bảo các tiêu chí sau:
- Người dạy phải luôn luôn hướng đến người học, nắm được đặc điểm, kiểu
tư duy của người học, dạy cho người học cái họ cần, giáo dục cần, xã hội cần chứ không phải chỉ dạy cái mình có
- Phân hóa người học – Thực hiện giờ học phân hóa theo trình độ và năng lực của người học, bằng nhiều phương pháp tạo điều kiện buộc người học làm việc, người học phải là người chủ động chiếm lĩnh tri thức bằng nhiều con đường khác nhau – tự mình biến kho tàng tri thức của nhân loại thành của bản thân
- Hợp tác giữa các thành viên – Đảm bảo sự thống nhất biện chứng giữa cá nhân với cá nhân, cá nhân với tập thể trong QTDH
- Thực hiện có hiệu quả “học đi đôi với hành”,“lý luận gắn với thực tiễn”,
khai thác tối đa vốn kinh nghiệm của người học
Trang 37- Sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học đa phương tiện, góp phần huy động tối đa giác quan của người học tham gia vào QTDH
Một số PPDH tích cực (dạy học lấy người học là trung tâm)
- PPDH hướng nghiên cứu khoa học
Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực trong các trường hiện nay nhiều khi không được coi trọng đúng mức, hoặc là do chủ trương gây sức ép từ các nhà quản lý giáo dục do đó hiệu quả đào tạo còn thấp Một trong những yêu cầu cấp thiết hiện nay trong phương pháp giảng dạy là phải dạy cho người học cách học, dạy kỹ năng tự học, tự nghiên cứu hướng tới việc học suốt đời Tuy nhiên, đa số học sinh – sinh viên chưa có phương pháp học, hay không tìm được phương pháp học tập đúng đắn nên hiệu quả học tập trong nhà trường còn thấp, khả năng tự học và tự phát triển kém Đổi mới PPDH còn chưa thích ứng với sự thay đổi và phát triển của thực tiễn Trong thực tế nhiều giáo viên giảng dạy khô khan, nội dung không gắn với thực tiễn, sử dụng các giáo trình đã cũ, không có sự cập nhật những kiến thức, công nghệ mới để làm cho bài giảng thêm sinh động và phong phú
Không có một phương pháp nào được coi là vạn năng, mỗi phương pháp đều
có ưu, nhược điểm, vì vậy người dạy phải biết lựa chọn kết hợp ưu điểm của các phương pháp dạy học khác nhau trên cơ sở mục tiêu bài giảng cụ thể, các điều kiện dạy học và đối tượng học sinh cụ thể, điều đó thể hiện nghệ thuật sư phạm của người giáo viên Hiệu quả của việc kết hợp các PPDH khác nhau được thể hiện ở hình sau:
Trang 38Tóm lại: Việc áp dụng và phát triển các PPDH tích cực là một nhân tố quan
trọng để nâng cao CLDH Nó không chỉ có ý nghĩa ngay trong quá trình học tập ở nhà trường mà còn chuẩn bị cho các em đóng góp vào sự nghiệp xây dựng đất nước sau này, cũng như chuẩn bị cho tiền đồ của chính các em
1.2.6 Các luật và quy định của nhà nước về giáo dục
Hoạt động của các cơ sở đào tạo công lập hay tư thục đều phải tuân theo định hướng phát triển, cũng như điều chỉnh của nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu ở tầm vĩ mô về giáo dục thông qua các văn bản:
+ Luật giáo dục Việt Nam
+ Điều lệ hoạt động của các cơ sở đào tạo
+ Các nghị định, quy chế
+ Chương trình khung
Cơ chế chính sách của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo Nó có thể làm tăng hoặc giảm chất lượng đào tạo được thể hiện ở các khía cạnh sau:
+ Quy định về chuẩn giáo viên theo bằng cấp
Dùng lời (kênh tiếng) Dùng hình ảnh trực quan (kênh hình)
ế Kết hợp dùng lời và trực quan Kết hợp dùng lời, trực quan và
hành động
Tự tìm kiếm
Sau 3 ngày Sau 3 giờ
Hình 1.5 Tỷ lệ lưu giữ trí nhớ khi thực hiện và kết hợp các
phương pháp dạy học khác nhau [13, tr 198]
Trang 39+ Quy định chương trình khung, quy chế đào tạo, quy chế thi, quy định đóng học phí
+ Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao hiệu quả đào tạo hay không
+ Khuyến khích hay kìm hãm sự mở rộng liên kết đào tạo, hợp tác quốc tế của các cơ sở đào tạo
+ Các chính sách đầu tư và tài chính cho các cơ sở đào tạo
+ Có hay không có tiêu chuẩn để đánh giá, kiểm định chất lượng đào tạo, các quy định quản lý chất lượng
+ Các chính sách, chế độ đối với giáo viên và học sinh như: tiền lương, bảo hiểm, việc làm cho học sinh – sinh viên viên sau khi tốt nghiệp
+ Các quy định về trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất kinh doanh
Tóm lại: Các cơ chế, chính sách của nhà nước có ảnh hưởng tới tất cả các mặt từ
đầu vào đến quá trình tổ chức đào tạo cho tới đầu ra của qua trình đào tạo Tuy nhiên, nếu các văn bản pháp quy của nhà nước đưa ra, hay có sự sửa đổi, điều chỉnh
mà các cơ sở đào tạo không được cập nhật liên tục thì sẽ không theo kịp sự thay đổi của xã hội và sẽ gây nhiều khó khăn cho các cơ sở đào tạo
1.2.7 Mối quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sử dụng lao động
Để sản phẩm của quá trình đào tạo đáp ứng được yêu cầu cũng như nhu cầu của thị trường lao động cần phải có sự gắn kết giữa nhà trường với các cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) Có thể nói đây là xu hướng tất yếu, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin phát triển như vũ bão, mọi phát minh khoa học sẽ được ứng dụng một cách nhanh nhất vào đời sống, vào sản xuất kinh doanh, do đó “ những gì là mới là hiện đại của ngày hôm qua nhanh chóng trở thành cũ kỹ và tầm thường trong ngày hôm nay.” Tất yếu những thiết bị, máy móc này bị lạc hậu đòi hỏi nhà trường phải nâng cấp, bổ sung hay đầu tư mới trang thiết bị, máy móc phục vụ đào
Trang 40tạo Tuy nhiên, việc làm này là rất tốn kinh phí, nhiều trường không có không có khả năng bỏ ra một khoản chi phí rất lớn để đầu tư thiết bị,máy móc cho đào tạo Trong khi đó các nhà máy, các xí nghiệp lại có vốn, có nhà xưởng và trang thiết bị hiện đại phục vụ sản xuất kinh doanh Họ đang cần những người có kỹ thuật, có tay nghề cao vào làm việc Tại sao giữa nhà trường và các CSSDLĐ lại không lại không tìm cách liên kết, hợp tác với nhau đôi bên cùng có lợi
Lợi ích của nhà trường khi kết hợp với CSSDLĐ để đào tạo nghề cho học sinh – sinh viên:
+ Nhà trường có trang thiết bị, máy móc hiện đại tại xưởng trường hoặc có thể đưa các em tới nhà máy, xí nghiệp để thực hành, thực tập tay nghề
+ Giúp học sinh – sinh viên có một môi trường thực tiễn để học tập và rèn luyện
kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp Các em sớm thích ứng với thực tiễn sản xuất
+ Hình thành tác phong công nghiệp, thái độ lao động tích cực, say mê và yêu mến nghề nghiệp cho học sinh
+ Tiết kiệm chi phí đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ đào tạo Đồng thời phát hiện ra những bất cập trong công tác đào tạo
+ Giúp nhà trường nắm bắt và cập nhật những thông tin về yêu cầu của kỹ thuật công nghệ, cũng như đòi hỏi của thị trường lao động để điều chỉnh QTDH một cách hợp lý
+ Nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên: các giáo viên có điều kiện tham quan, học tập những kỹ thuật mới, công nghệ mới và những kinh nghiệm thực tế từ các cơ sở sản xuất
+ Nhà trường cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đào tạo: việc kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi quá trình đào tạo trong nhà trường mà cần được thực hiện ở các cơ sở sản xuất sau khi học sinh tốt nghiệp ra làm việc Nhà trường nắm bắt thông tin phản hồi về phẩm chất, năng lực thực tiễn của học sinh đang làm việc tại các cơ sở sản xuất để đổi mới, điều chỉnh mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy cũng như bồi dưỡng giáo viên và chuẩn
bị các điều kiện nhằm nâng cao CLĐT