1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử môn công nghệ hàn TIG MIG MAG cho các trường cao đẳng kỹ thuật

86 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 4,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự phát triển đó, ngành CNTT-TT,Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện cũng phát triển một cách nhanh chóng mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống như: trao đổi thông t

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trường ĐHBK Hà nội Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy , cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy , các thầy , cô Khoa sư phạm kỹ thuật , Viện đào tạo sau đại học Trường ĐHBK Hà nội Lời cảm

ơn sâu sắc nhất

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến thầy hướng dẫn TS.Trương Hoành Sơn người đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian nghiên cứu Tôi xin cảm ơn Giám hiệu , cán bộ , giáo viên , các đồng nghiệp Trường Đại học công nghiệp Việt hung và Gia đình , bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp tài liệu, những thông tin liên quan đến đề tài để cho luận văn được hoàn thành

Tuy có nhiều cố gắng song do khả năng và kinh nghiệm nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên luận văn còn nhiều thiếu sót do vậy rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy , cô và đồng nghiệp./

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà nội , tháng 04 năm 2012 Tác giả

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ HÀN

TIG-MIG/MAG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT

Chuyên ngành : LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

SƯ PHẠM KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRƯƠNG HOÀNH SƠN

Hà Nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có trong luận văn này đều được trích dẫn cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ hội đồng chấm luận văn thạc sỹ nào , cũng như chưa được công bố trên bất kỳ các phương tiện thông tin nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã viết trong luận văn và

đã cam đoan ở trên./

Hà nội , tháng 04 năm 2012

Người cam đoan

Nguyễn Thế Nguyên

Trang 3

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 9

3.1 Đối tượng nghiên cứu 9

3.2 Kháh thể nghiên cứu 9

5 Giả thuyết khoa học 9

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

7 Phương pháp nghiên cứu 9

8 Cấu trúc luận văn 10

Chương I : Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế BGĐT môn công

nghệ hàn TIG- MIG/MAG cho các Trường Cao đẳng kỹ thuật

11

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 11

1.2 Một số khái niệm về công nghệ dạy học hiện đại 14

1.2.1 Công nghệ dạy học 14

1.2.2 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại 14

1.2.3 Những ưu, nhược điểm của công nghệ dạy học hiện đại 16

1.2.4 Bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại 16

1.2.5 Xu hướng phát triển của công nghệ dạy học hiện đại 18

1.3 Phương tiện dạy học, sử dụng đa phương tiện (Multimedia) vào dạy học 19

1.3.1 Phương tiện dạy học 19

Trang 4

1.3.2.Sử dụng đa phương tiện vào dạy học 23

1.4.1 Khái quát và những ưu điểm của bài giảng điện tử 26

1.4.2 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử 28

1.4.3 Bài tập điện tử 29 1.5 Thực trạng về việc thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn TIG/MIG/MAG

cho các trường CĐKT được thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt hung

31

Chương II : Nghiên cứu thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn

TIG-MIG/MAG cho các trường CĐKT

2.1 Tổng quan về công nghệ hàn TIG-MIG/MAG 42

2.1.1 Vị trí của môn học 42 2.1.2 Mục tiêu môn học 47 2.1.3 Chương trình nội dung môn học 47

2.1.4 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy môn công

nghệ hàn

49

2.1.5 Khai thác, sử dụng thiết bị hàn trong khí bảo vệ 50

2.2 Lựa chọn phần mềm thiết kế BGĐT môn học công nghệ hàn

hàn MIG/MAG )

63

Chương III : Thực nghiệm sư phạm

3.1 Mục tiêu và đối tượng thực nghiệm 80

3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 80

Trang 5

3.2 Nội dung và quá trình thực nghiệm 80

3.2.1 Nội dung thực nghiệm 80 3.2.2 Quá trình thực nghiệm 80

Trang 6

MỘT SỐ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

BGĐT : Bài giảng điện tử

CNTT : Công nghệ thông tin

GD-ĐT : Giáo dục đào tạo

CNTT-TT : Công nghệ thông tin truyền thông

Trang 7

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Thế kỷ XXI đánh dấu một bước ngoặt của khoa học và công nghệ, nó trở thành

những đề tài hấp dẫn đối với các nhà khoa học trong nước và trên thế giới Trong hoàn cảnh nước ta hiện nay, giáo dục được coi là nhân tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế xã hội và nghiên cứu khoa học công nghệ Ở trên thế giới các nước đã

và đang phát triển đều coi giáo dục và đào tạo là nhân tố quyết định đến sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Để đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội cần phải đòi hỏi một lực lượng lao động có tay nghề cao vì vậy giáo dục có vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp nguồn nhân lực để phát triển đất nước Thông qua giáo dục người học hình thành những ý thức, kỹ năng, kỹ sảo và tiếp cận với khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới UNESCO cũng chỉ rõ “ Không có sự tiến bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của mỗi quốc gia …” Trong hoàn cảnh như vậy đổi mới giáo dục là mục tiêu hàng đầu của nước ta để cùng hòa nhập với các nước đã và đang phát triển Cùng với vấn đề cần đổi mới phương pháp dạy học và công nghệ dạy học ứng dụng CNTT vào giảng dạy, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo là một vấn đề cấp thiết trong hoàn cảnh hiện

nay

Trong cuộc hội thảo quốc tế về giảng dạy đại học được tổ chức tại Pari (10/1998)

đã khẳng định: “… đặc biệt coi trọng trang thiết bị giảng dạy chuyên ngành đối với các môn học ở trình độ cao phù hợp với nhu cầu xã hội và giảng dạy nhờ vào công nghệ mới về CNTT và truyền thông” Đó cũng là một cơ hội để phát triển và hội nhập cùng với các nước đã và đang phát triển nó cũng là một thách thức đối với nền giáo dục của nước ta

Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010 của chính phủ nhận định: “ Sự đổi mới

và phát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầu tạo cơ hội tốt để giáo dục Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sơ lý luận, phương thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và tận dụng các kinh nghiệm quốc tế để đổi mới và phát triển”

Trang 8

Chỉ thị 58-CT/TW của bộ chính trị ( khóa 8 ) khẳng định: “ ứng dụng và phát

triển CNTT là nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển KT-XH, là phương tiện

để đi tắt đón đầu, rút ngắn khoảng cách phát triển so với các nước đi trước Mọi lĩnh

vực hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng đều phải ứng dụng

CNTT để phát triển” chỉ thị số 29/200/CT-BGD-ĐT về tăng cường giảng dạy , đào

tạo và ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai đoạn 2001-2005 nêu:

“ CNTT và ĐPT sẽ tạo ra những thay đổi lớn trong hệ thống quản lý giáo dục, trong

chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về

phương pháp dạy và học”

Trường cao đẳng công nghiệp Việt hung ( nay là Đại học công nghiệp Việt hung )

từ nhiều năm nay, đã luôn luôn khuyến khích ứng dụng CNTT những phương pháp

dạy học, công nghệ dạy học mới đưa vào giảng dạy, để bảo đảm phù hợp với sự

phát triển của xã hội với đặc thù Trường đào tạo nhiều ngành, nghề có nhiều môn

học có những hình phức tạp cho nên luôn phải bổ xung kiến thức và cập nhật những

công nghệ dạy học mới kết hợp với ứng dụng CNTT vào giảng dạy nhằm nâng cao

chất lượng dạy và học cho đội ngũ GV và SV trong Trường

Việc sử dụng BGĐT trong dạy học môn công nghệ Hàn Kết hợp với việc sử

dụng các phần mềm đồ họa như autocard, solidworks, multimedia… để xây dựng

mô hình cấu tạo và nguyên lý hoạt động, mô phỏng các quá trình thực hiện các bước

công nghệ … giúp cho người học nhớ lâu hơn, dễ hiểu, dễ tưởng tượng, tiết kiệm

chi phí cho việc chế tạo các mô hình học cụ qua đó giáo viên cũng giảm bớt được

thời gian truyền đạt lý thuyết mà tăng thời gian cùng sinh viên nghiên cứu và làm

những bài tập lớn

Qua thời gian tìm hiểu và những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp Được sự nhất

trí của Thầy hướng dẫn TS Trương Hoành Sơn Tôi lựa chọn đề tài:

“ NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CÔNG NGHỆ

HÀN TIG-MIG/MAG CHO CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT”

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

Ứng dụng và khai thác phần mềm CNTT để xây dựng BGĐT cho môn công nghệ hàn nhằm đổi mới PPDH và nâng cao chất lượng dạy và học

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

5 Giả thuyết nghiên cứu

Nếu sử dụng BGĐT giảng dạy môn học công nghệ hàn, theo quan điểm dạy học hiện đại thì đáp ứng được các yêu cầu về sư phạm, bởi vì giúp cho người học được trực quan thực tế nên tư duy nhanh hơn, giáo viên được hỗ trợ của máy tính thì phát huy tính tích cực góp phần nâng cao chất lượng dạy học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một số nhiệm vụ được đề ra trong quá trình nghiên cứu đề tài:

- Xây dựng BGĐT để giảng dạy phần lý thuyết

- Nội dung môn của môn học công nghệ hàn TIG-MIG/MAG

- Bám sát vào chương trình của môn học

7 Phương pháp nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng về việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy môn công nghệ hàn đặc biệt ở trường ĐHCN Việt Hung

- Dựa trên những tài liệu, giáo trình đã được phát hành để làm cơ sở lý luận của việc xây dựng BGĐ

Trang 10

- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia hàn trong khí bảo vệ, CNTT và những đồng nghiệp về phương pháp giảng dạy môn công nghệ hàn, cách xây dựng BGĐT

8 Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm :

Mở đầu

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thiết kế BGĐT môn học công nghệ

Hàn TIG/MIG/MAG trong các Trường Cao đẳng kỹ thuật ( thực nghiệm tại Trường ĐHCN Việt Hung )

Chương II: Nghiên cứu thiết kế BGĐT giảng dạy môn công nghệ hàn

TIG-MIG/MAG cho các trường CĐKT ( Thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt Hung )

Chương III: Thực nghiệm sư phạm

Kết luận và kiến nghị

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ BGĐT MÔN HỌC CÔNG NGHỆ HÀN TIG-MIG/MAG TRONG CÁC TRƯỜNG CĐKT

( Thực nghiệm tại Trường ĐHCN Việt Hung ).

I.1.Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu

Những năm gần đây, nền công nghiệp của nước ta đang phát triển rất mạnh đã đạt được nhiều thành tựu trên các lĩnh vực công nghệ chế tạo, nghiên cứu khoa học, xây dựng, đóng tàu, ô tô … Trong đó với sự phát triển không ngừng và luôn tiếp cận những phương pháp hàn mới, ngành công nghệ hàn đã đóng vai trò rất quan trọng góp phần cho sự thành công của nền công nghiệp nước nhà Cùng với sự phát triển

đó, ngành CNTT-TT,Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện cũng phát triển một cách nhanh chóng mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống như: trao đổi thông tin qua mạng internet, thư điện tử, giáo dục điện tử, thư viện điện tử… thành tựu của ngành CNTT-TT đã làm thay đổi hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội đặc biệt ngành điện tử, viễn thông, quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp, phương pháp dạy học hiện đại …

Tại hội nghị quốc tế về giáo dục đại học thế kỷ 21 “ tầm nhìn và hành động” tại Pari diễn ra từ ngày 5-9/10/1998 do UNESCO tổ chức đưa ra ba mô hình giáo dục:

Trang 12

MTĐT đóng vai trò quyết định trong việc chuyển từ mô hình truyền thống sang

mô hình thông tin và sự xuất hiện của mạng máy tính là nguyên nhân chính để chuyển từ mô hình thông tin sang mô hình tri thức

Công nghệ đa phương tiện cho phép tích hợp nhiều dạng dữ liệu như văn bản, biểu đồ, đồ thị, âm thanh, hình ảnh, video… vào bài giảng nhằm giúp học sinh tiếp thu bài học qua nhiều kênh thông tin khác nhau Vai trò của CNTT-TT tạo ra môi trường dạy học mới cũng đã được các tác giả như: Quách Tuấn Ngọc, Đào Thái Lai (15) khẳng định :

- CNTT-TT góp phần đổi mới việc dạy học

- CNTT-TT là công cụ đắc lực góp phần đổi mới việc chuẩn bị và lên lớp của người thầy

- Cung cấp cho giáo viên nhiều phương tiện dạy học mới như MTĐT, máy chiếu

đa năng, bảng điện tử …

CNTT-TT làm cho quá trình dạy học thêm phong phú không bị dàng buộc bởi không gian và thời gian Học sinh có thể tự học và nghiên cứu, việc học tập trở thành tính tự giác của mỗi cá nhân, căn cứ vào nhu cầu và phương thức học tập để đạt được kết quả cao, người học có thể lựa chọn những môn học, nội dung kiến thức phù hợp với năng lực của bản thân Việc ứng dụng CNTT- TT vào giảng dạy được một số chuyên gia: Quách Tuấn Ngọc, Đào Thái Lai (15), Michelle Silinger (33), Nguyễn Huy Tú (28), Haji Razali Bin Ahmad (32) khẳng định: “CNTT-TT đã tạo ra một môi trường tương tác để người học hoạt động và thích nghi trong môi trường đó

và như vậy CNTT-TT tạo điều kiện cho người học độc lập với mức độ cao và hỗ trợ cho người học vươn lên trong quá trình học tập.”

CNTT-TT tạo ra các mô hình dạy học mới:

* Dạy học có sự trợ giúp của máy tính ( Computer Based Training –CBT )

* Dạy học trên nền website ( web based Training – WBT )

* Dạy học qua mạng ( Online Learning Training – OLT )

* Dạy học từ xa ( Distance learning )

* Sử dụng CNTT- TT tạo ra môi trường ảo để dạy học ( E-leaming )

Trang 13

Ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy, tập chung vào các lĩnh vực sau:

+ Sử dụng các thiết bị ( phần cứng ) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy học như: MTĐT ( Pcs- personal Computers ), Thiết bị hiển thị thông tin ( display ), large colour monitors, data projectors, Interactive whiteboards, OHP dispiays, TV interfaces…., các thiết bị ngoại vi ghép nối với MTĐT: Máy ảnh kỹ thuật số, máy quét, graphic calcu/ators…

+ Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như pascal, logo…, các phần mềm thông dụng: Excel

Winword, Frontpage, các phần mềm đồ họa ( graph plotting Software-GPS ), các phần mềm số học, hệ thống đại số máy tính ( computer Agebra system-CAS) các phần mềm hình học động ( Dynamic geometry software-DGS ), các phần mềm trình diễn ( Data handling software-DHS )…

+ khai thác thông tin trên các CD-ROM và internet…

Như vậy việc ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy đã đạt được kết quả sau:

* Nghiên cứu và khai thác các phần mềm dạy học trên thế giới

* Thiết kế và xây dựng các phần mềm dạy học cho các nội dung cụ thể

* Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của MTĐT

Thử nghiệm khai thác mạng, internet để dạy học từ xa

Hiện nay, ở các trường việc khai thác và ứng dụng CNTT-TT vào giảng dạy còn rất hạn chế, chỉ mang tính chất tham khảo, chưa đưa vào thực hiện đại trà mà chỉ một số bộ phận nhỏ liên quan đến CNTT sử dụng, nên chất lượng dạy và học chưa đạt được kết quả cao Mặt khác việc đổi mới PPDH chỉ dành cho các đợt thao giảng, hội giảng, đội ngũ GV sử dụng thành thạo và kết hợp các phần mềm dạy học

để thiết kế và xây dựng BGĐT không nhiều.Nếu có chỉ mang tính chất tự làm báo cáo hoặc minh họa cho giờ giảng của mình

Đối với BGĐT công nghệ hàn TIG-MIG/MAG Đây là môn học thuộc chuyên ngành kỹ thuật Cho nên việc ứng dụng CNTT để xây dựng BGĐT gặp nhiều khó khăn trong việc minh họa, hiện nay việc giảng dạy môn học công nghệ hàn đã có nhiều thay đổi về nội dung và phương pháp nhưng vẫn chưa tạo ra hứng thú để kích

Trang 14

thích tính tích cực của người học trong quá trình học tập Vì vậy việc chọn đề tài:

“Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử giảng dạy công nghệ hàn

TIG-MIG/MAG cho các trường CĐKT” ( Được thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt

Hung ) với mong muốn đóng góp một phần cho việc đổi mới phương pháp dạy học

môn công nghệ hàn nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội

I.2 Một số khái niệm về công nghệ dạy học

I.2.1 Công nghệ dạy học

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về công nghệ dạy học:

“ Công nghệ đào tạo là quá trình sử dụng vào giáo dục và dạy học các phương tiện kỹ thuật và các phương tiện hỗ trợ, nhằm nâng cao chất lượng học tập của học sinh” {12}

“ Công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách xác định” {3}

Hay nói một cách khác: “ Công nghệ dạy học là quá trình sử dụng những thành tựu khoa học – kỹ thuật, công nghệ vào quá trình dạy học, nhằm thực hiện mục đích dạy học với hiệu quả kinh tế cao” {12}

Công nghệ dạy học có thể được xem như một quá trình nghệ thuật nhằm tạo ra những sản phẩm cao cấp, có giá trị đó là con người Hiện nay người học không còn

là đối tượng thụ động của quá trình dạy học, mà họ vừa là khách thể, vừa là chủ thể của QTDH

Ngày nay, QTDH không chỉ được hiểu là một quá trình công nghệ mà nó đã phát triển lên một tầm cao mới, đó là công nghệ dạy học hiện đại, ứng dụng những công nghệ và phương tiện, phương pháp mới tác động vào con người nhằm hình thành một nhân cách xác định

I.2.2 Bản chất và đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại

Bản chất của CN-DHHĐ có thể được mô tả là sự kết hợp của những thành tựu, khoa học công nghệ khác nhau trong việc tổ chức quá trình dạy học, bao gồm: đầu vào, đầu ra, điều kiện phương tiện, nội dung đào tạo, phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá, nhằm đạt được hiệu quả đào tạo với chi phí tối ưu

Trang 15

Hình 1.1 Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại

CN-DHHĐ có những đặc điểm sau:

- Tính hiện đại: Thường xuyên áp dụng, cập nhật vào thực tiễn dạy học những đổi mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học

- Tối ưu hóa: Chi phí ít nhất về thời gian và sức lực

- Tính tích hợp: Sử dụng những thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo

- Tính lặp lại kết quả: Cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết quả mong muốn gần giống nhau

Thành tựu của khoa học

giáo dục: Tâm lý học, giáo

dục học, kinh tế học…

Thành tựu của khoa học liên quan: Sinh học, tin học, điều khiển học…

Tiêu chuẩn đánh giá

Nội dung đào tạo

Điều kiện phươn

g tiện dạy học

Đầu vào ( Học sinh )

Đạt mục đích đào tạo với chi phí tối

ưu

Trang 16

- Tính khách quan: Có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng, khách quan,kịp thời cả về định lượng và định tính

- Hệ thống hóa: Chương trình hóa hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu của xã hội, tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những qui trình

I.2.3 Những ưu nhược điểm của công nghệ dạy học hiện đại

- Người học phải có những học liệu thích hợp, có kiến thức cơ bản về CNTT và luôn phải cập nhật những công nghệ mới

I.2.4 Bài giảng theo công nghệ hiện đại

Dạy học theo phương pháp truyền thống, người GV phải chuẩn bị giáo án, đề cương, bản vẽ, mô hình , học cụ ( theo bài giảng nhập môn công nghệ dạy học hiện

đại của GS.Nguyễn Xuân Lạc ( 2000-2006 ) như sau:

Phần chữ : Giáo viên sáng tác nhờ vào học vấn, kinh nghiệm dạy học của mình, phần còn lại thường được biên soạn theo tài liệu tham khảo như: sách, báo, bài

Trang 17

giảng ( thông thường chiếm tỷ lệ khá lớn ) với phương tiện thông dụng là giấy, bút, phấn… một số người có dùng phương tiện sao chụp,…

Phần hình: Giáo viên sáng tác theo một phần khả năng của mình, phần còn lại được biên soạn theo tài liệu tham khảo ( chiếm tỷ lệ khá lớn với phương tiện thông dụng như giấy, bút… một số dùng can in, sao, chụp , các phương tiện nghe nhìn như: tranh treo, phim, băng hình,… Không phải là thành phần trực tiếp của bài soạn thường được dùng phối hợp trên lớp )

Một bài giảng theo công nghệ dạy học hiện đại, cần đáp ứng đồng thời hai yêu cầu cơ bản sau {13}:

- Là một bài giảng giáp mặt đạt chuẩn mực sư phạm

- Là một bài giảng từ xa qua mạng ( LAN, WAN,… ) người học có thể tái hiện đầy đủ những gì GV cung cấp

Chuẩn mực sư phạm được hiểu là những tiêu chí, yêu cầu cơ bản đảm bảo cho quá trình dạy học và quá trình này thực hiện hai hoạt động tương tác: dạy của thầy

và học của trò khả thi ( dạy được và học được ),hiệu quả(dạy tốt và học tốt )

Hình 1.2 Mô hình mối quan hệ dạy – học cơ bản theo Hortsch

I.2.5 Xu hướng phát triển của công nghệ dạy học hiện đại

Trong những năm gần đây, điều kiện học tập và phát triển tri thức ngày càng mở rộng, nhu cầu học tập đòi hỏi cao hơn, đa dạng hơn đặc biệt có tính chọn lọc Người học cần tiếp cận kiến thức một cách nhanh nhất, toàn diện nhất do vậy người dạy cần phải luôn lắng nghe ý kiến của người học một cách thẳng thắn để xem họ cần

Trang 18

học những vấn đề gì, dùng phương pháp nào để minh họa, diễn tả cho người học dễ hiểu, hình ảnh minh họa sinh động thật nhất

Do vậy việc xây dựng BGĐT nhằm ứng dụng CNTT và các phần mềm dạy học hiện đại đưa vào giảng dạy và sử dụng một cách linh hoạt để tạo hứng thú cho người học giúp người học thích ứng dễ dàng đáp ứng nhu cầu học tập của con người Ngoài ra việc thay đổi và phát triển chương trình, phương pháp dạy học có cấu trúc đa dạng, phong phú, mở rộng nhiều lĩnh vực học tập tạo điều kiện cho người học có quyền lựa chọn những môn học mà mình quan tâm

Phát triển các phương tiện công nghệ cao trong truyền thông, giao tiếp, giáo dục,… và môi trường thông tin toàn cầu hóa tạo điều kiện đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập học tập của con người Học từ xa là một xu thế phát triển mạnh trong dạy học, mở rộng chương trình học, chuyển sang đào tạo theo hệ tín chỉ

Những phương pháp dạy học có triển vọng là phương pháp dựa vào hoạt động của người học lấy người học làm trung tâm để khai thác, giải quyết những vấn đề phát huy tính chủ động, độc lập, sáng tạo nhằm nâng cao hoạt động của trí tuệ phát triển trí thông minh của con người Tăng cường sự hợp tác cạnh tranh, tham gia chia

xẻ trong các mối quan hệ giữa người dạy với người học, giữa người học với nhau, giữa cá nhân và nhóm, nhóm và tập thể lớp

Việc khai thác sử dụng CNTT, điện tử, kỹ thuật số,… để thiết kế và tổ chức quá trình dạy học là một xu hướng mới trong hiện đại hóa, tiêu chuẩn hóa quá trình giảng dạy phần lớn tài liệu học tập và giảng dạy được thiết kế và tổ chức bằng hai loại văn bản in truyền thống ( giáo khoa, giáo trình, ) và văn bản điện tử ( bảng điện tử, sách điện tử, ) chúng được sử dụng song song, bổ trợ cho nhau để tăng cường hiệu quả, chất lượng thông tin, đa dạng hóa các hình thức học tập phù hợp với điều kiện học tập của mỗi cá nhân Toàn cầu hóa kinh tế dẫn tới hội nhập quốc

tế hóa các văn bằng chứng chỉ, kỹ thuật thiết kế, cấu trúc chương trình dạy học, công nghệ đo lường và đánh giá dạy học, đòi hỏi quốc tế hóa trong lĩnh vực chuẩn học vấn, chuẩn kỹ năng của nhiều lĩnh vực học tập

Trang 19

I.3 Phương tiện dạy học, sử dụng đa phương tiện ( Multimedia ) vào dạy học I.3.1 Phương tiện dạy học

- Phương tiện: có nhiều cách định nghĩa về phương tiện dạy học theo Tô Xuân Giáp, PTDH được hiểu trong mối quan hệ giữa thông điệp và phương tiện, phương tiện trở thông điệp đi Thông điệp từ GV tùy theo phương pháp dạy học, được các phương tiện chuyển đến học sinh {4}

Theo định nghĩa của Wolfgang Ihber: “ Phương tiện là thiết bị có mang ký hiệu được chế tạo ra có chủ ý về phương diện dạy học và được sử dụng một cách có lựa chọn nhằm truyền đạt một nội dung nào đó đến người học”

Theo định nghĩa của lotslinbo: “ Phương tiện là những đối tượng vật chất hoặc phi vật chất được sử dụng để thực hiện những hoạt động có mục đích” {17}

- PTDH là một tổ hợp cơ sở vật chất, kỹ thuật trường học bao gồm: thiết bị kỹ thuật đóng vai trò truyền tin ( Máy chiếu, đèn chiếu, máy ghi âm, )và các PTDH đóng vai trò giá thông tin ( Phim xinê, phim đèn chiếu, băng ghi âm,… ) được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học

- PTDH có vai trò quan trọng trong dạy học, đặc biệt là trong công nghệ dạy học

nó được thể hiện trong những mô hình sau:

Quá trình dạy học bao gồm: mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện

Hình 1.3 Mô tả quá trình dạy học

Trong công nghệ dạy học hiện đại, công nghệ dạy học là một hệ thống phương tiện, phương pháp và kỹ năng tác động vào con người, hình thành một nhân cách

Trang 20

xác định {31} Phương tiện dạy học là một trong bốn thành phần các của công nghệ dạy học và là một trong ba thành phần tác động vào người học nhằm dạt mục đích dạy và học

Hình 1.4 Mô hình công nghệ dạy học

Mô hình dạy học theo lý thuyết học tập của Heimann và Schluz {17}, phương tiện là một trong những thành phần cốt lõi của quá trình dạy học dưới tác động vủa điều kiện con người, văn hóa, xã hội

Hình 1.5 Mô hình dạy học tập theo lý thuyết học tập của Heimann và Schulz.

Trang 21

Mô hình dạy học của Frank {18}, phương tiện là một trong sáu thành phần của quá trình dạy học Ông chỉ rõ phương tiện ở đây là vật chất cụ thể ( Bằng cái gì )

Hình 1.6 Mô hình dạy học theo Frank

Mô hình dạy học của Ihber ( 1982 ), phương tiện được chỉ rõ hơn gồm phương tiện của người học và phương tiện của người dạy

Trang 22

Hình 1.7 Mô hình dạy học theo Ihber ( 1982 )

- PTDH là: sử dụng những vật hoặc đồ vật chứa đựng thông tin giúp GV tổ chức, điều khiển hoạt động học của HS để thực hiện bài giảng một cách có hiệu quả nhất Đối với người học thông qua PTDH giúp cho người học dễ hiểu, dể tưởng tượng để hình thành những tri thức, kỹ năng, nhân cách đáp ứng được các yêu cầu của xã hội

- PTDH có thể mô phỏng, chứng minh các quá trình sảy ra trong thực tiễn mà

GV và HS không thể tiếp cận trực tiếp được

Trang 23

- PTDH làm cho việc dạy và học trở nên phong phú, tăng khả năng tiếp thu những kiến thức rút ngắn thời gian giảng dạy, GV có thời gian giải thích, nghiên cứu khoa học nhiều hơn, HS được làm nhiều bài tập liên quan đến thực tiễn giúp phát triển

tư duy một cách toàn diện

Ngày nay, với sự phát triển mạnh của CNTT và những phần mềm dạy học mới thì PTDH càng trở nên có hiệu quả trong công việc truyền đạt những kiến thức, thông tin

có giá trị đến người học một cách nhanh nhất, ngoài ra PTDH tạo cho nội dung bài giảng sinh động, đa dạng, gây hứng thú cho người học Việc sử dụng PTDH phải đúng lúc, đúng thời điểm thì hiệu quả dạy – học mới đạt được những kết quả như mong muốn và tạo ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho HS

1.3.2 Sử dụng đa phương tiện ( Multimedia ) vào dạy học

- Đa phương tiện ( Multimedia ): Khi sử dụng từ hai phương tiện truyền thông khi trình bày có nghĩa là chúng ta đã sử dụng multimedia Các phương tiện truyền thông thông dụng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, hình động, phim, flash,…

Theo ( Fenrich,1997 ): “ Multimedia là sự tích hợp lý thú giữa phần cứng và phần mềm máy tính, cho phép tích hợp các tài nguyên video, audio, hoạt hình,đồ họa và trắc nghiệm để xây dựng và thực hiện một trình diễn kết quả nhờ một máy tính có cấu hình thích hợp”

Theo ( Philip,1997 ): “ Multimedia đặc trưng bởi sự hiện diện của văn bản, hình ảnh,

âm thanh, mô phỏng và video được tổ chức chặt chẽ trong một trương trình máy tính” Khi chưa có máy tính, ngành CNTT chưa phát triển thì phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học dưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau, đó chính là sử dụng truyền thông

đa phương tiện truyền thống như: các kênh âm thanh, hình vẽ, phim, ảnh, máy chiếu Ứng dụng truyền thông đa phương tiện có sự trợ giúp của máy tính là sử dụng máy tính như một phương tiện dạy học và phương tiện kiểm tra, điều khiển quá trình dạy học dưới nhiều phương tiện thông tin khác nhau Việc ứng Multimedia trong dạy học chỉ có hiệu quả tối đa khi được ứng dụng một cách hợp lý {15}

Trang 24

Hình 1.9 Sự phát triển của các hình thức trao đổi thông tin

Theo các chuyên gia UNESCO, multimedia được phân loại theo vai trò và quyền

kiểm soát của học viên đối với chương trình cụ thể

- Multimedia có cấu trúc dạy học theo trật tự cố định

- Multimedia có cấu trúc dạy học không theo trật tự cố định

- Multimedia hướng dẫn khám phá

- Multimedia dùng để sản xuất ra sản phẩm multimedia

Tích cực hóa, cá nhân nhân hóa của người học càng được nâng cao

Trang 25

Hình 1.10 Các dạng kênh thông tin tác động vào người học

Tích hợp truyền thông đa phương tiện chỉ mối quan hệ tương tác giữa các kênh thông tin khác nhau, tác động truyền tải nội dung đồng thời vào người học làm cho quá trình lĩnh hội kiến thức của người học trở nên nhanh và hiệu quả hơn

Multimedia hỗ trợ việc định hướng người học – người học tham gia và tự giải quyết vấn đề, do đó phải xây dựng tài liệu luôn cần sự phản hồi từ người học

Multimedia chỉ thích hợp khi có đủ điều kiện hỗ trợ cần thiết ( xem việc thực hiện học liệu multimedia như một dự án)

Chỉ sử dụng những phương tiện thích hợp, linh hoạt tương ứng với nội dung cần truyền tải

Trang 26

1.4 Bài giảng điện tử

1.4.1 Khái quát và những ưu điểm của bài giảng điện tử

Hiện nay ở Việt nam Ngành CNTT không ngừng phát triển và đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực khai thác, ứng dụng phần mềm máy tính phục vụ cho nghiên cứu khoa học và trong thực tiễn vì vậy việc thiết kế xây dựng BGĐT, sử dụng những phần mềm dạy học mới đang được các nhà sư phạm rất quan tâm và trở thành phong trào trong các trường cao đẳng, dạy nghề Tuy nhiên có rất ít tác giả đưa ra khái niệm

về BGĐT và các khái niệm vẫn chưa có cùng sự thống nhất

Theo Vương Đình Thắng, BGĐt được hiểu là toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học tập của HS cùng các phương tiện dạy và học (như tranh ảnh, biểu bảng, biểu đồ, video-clip… ), của một tiết học, được số hóa cài đặt vào máy tính dưới dạng một trương trình nhằm thực hiện mục đích của QTDH đã đặt ra {23} Theo tác giả Lê Công Triêm, BGĐT là một hình thức tổ chức dạy học mà ở đó toàn

bộ kế hoạch hoạt động dạy hocjcur GV và HS đều được “ chương trình hóa” do GV điều khiển thông qua môi trường multimedia do máy vi tính tạo ra {16}

Từ những khái niệm của Vương Đình Thắng và Lê Công Triêm đã trình bày, có thể nhận xét như sau:

- Các tác giả đều cho rằng, BGĐT đã được chương trình hóa và đưa vào máy vi tính nhằm thực hiện mục đích dạy và học

- Các điểm chưa thống nhất:

Theo cách hiểu của Vương Đình Thắng, BGĐT là bản kế hoạch hoạt động dạy và học của GV- HS Trong đó nội dung bài giảng được thiết kế, xây dựng theo một cấu trúc nhất định, cài đặt vào máy tính dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện mục đích dạy và học, như vậy đây là dạng của giáo án điện tử, cũng chính là nền móng để thiết kế và xây dựng BGĐT

Theo cách hiểu của tác giả Lê Công Triêm, coi BGĐT là một hình thức tổ chức dạy học, trong đó hoạt động dạy và học được thực hiện ở thời gian và không gian nhất

Trang 27

định, thông qua sự hỗ trợ của máy tính để truyền đạt nội dung cụ thể, GV tổ chức hoạt động dạy, đều được chương trình hóa và chỉ cần điều khiển theo một trật tự thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học Do vậy BGĐT không phải là một hình thức tổ chức dạy học

Từ những khái niệm của các tác giả và những đặc trưng của BGĐT, theo cách hiểu của riêng tôi: “BGĐT là tổng hợp những kiến thức của người dạy và sự hiểu biết của người học, kết hợp với những phương pháp, hình thức tổ chức hợp lý, được thiết kế và xây dựng thông qua MTĐT, để truyền tải những nội dung mà người học cần quan tâm Giúp cho quá trình dạy và học đạt được hiệu quả cao nhất”

Nội dung của BGĐT bao gồm hệ thống các tri thức được trình bày dưới dạng văn bản, tranh ảnh, hình vẽ, phim…., thực hiện theo trình tự nhờ sự hỗ trợ của MTĐT, do

đó GV có thể minh họa những cấu tạo, nguyên lý làm việc, những kết cấu, phức tạp giảm bớt thời gian vẽ hình và viết bảng… dành thời gian tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của sinh viên, tăng cường đối thoại, thảo luận, đặt câu hỏi để mở rộng vấn đề phát huy tính tích cực, chủ động của từng của từng nhóm, từng sinh viên nhằm giải quyết những vấn đề trong quá trình học

BGĐT được xây dựng trên một hệ thống những kiến thức, kỹ năng cơ bản ( cú pháp, ngữ nghĩa, chuẩn về kích thước hình học, màu sắc,… ) mà người GV cần truyền đạt, nhờ khả năng trình diễn những thông tin bằng đồ họa, hình ảnh,… những kiến thức ấy

đã được sàng lọc và được xắp xếp một cách logic, có khoa học và được cụ thể hóa những nội dung cần truyền đạt giúp cho SV hiểu nhanh hơn, nhớ lâu hơn, phát triển trí tưởng tượng, gây sự chú ý nâng cao hứng thú học tập

Dùng BGĐT vào giảng dạy các bài học được liên kết với nhau ( Hyperlink ) và được liên kết chặt chẽ với các tập tin khác, các tài liệu có liên quan đến bài giảng, cho phép truy cập nhanh chóng đến bất kỳ nội dung, kiến thức nào trong khi thực hiện bài giảng, GV chỉ cần thao tác đơn giản nháy chuột là yêu cầu được thực hiện, khả năng này giúp cho GV trong việc ôn ập và hệ thống lại những kiến thức đã học

Trang 28

Ngoài ra BGĐT còn là tài liệu hỗ trợ SV có thể tự học, tự nghiên cứu độc lập, rèn luyện kỹ năng thực hành ( khi mô phỏng những thao tác kỹ thuật, nguyên lý làm việc,…), giáo dục nhân cách ( phương pháp học này giúp SV có ý thức tự chủ, cần cù chịu khó, ham học, thích nghiên cứu khoa học tạo tiền đề cho việc định hướng nghề nghiệp )

Tuy nhiên khả năng và hiệu quả của việc sử dụng BGĐT phụ thuộc vào nhiều khả năng, phương pháp khai thác nhưng thông tin của người GV trong quá trình giảng dạy điều này còn phụ thuộc vào khả năng sư phạm, cách truyền đạt, kết hợp khéo léo giữa việc trình chiếu và thuyết trình thì mới đạt được hiệu quả trong quá trình dạy SV khi học cần phải tập chung cao độ, sàng lọc những kênh thông tin có ích và phân tích những thông tin đó thành kiến thức tổng hợp để áp dụng vào thực tế

1.4.2 Yêu cầu khi thiết kế bài giảng điện tử

- Quán triệt mục tiêu của bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Nắm được các yêu cầu đổi mới trong việc thiết kế bài học

- Hiểu biết sâu sắc nội dung của bài học, trên cơ sở đó xác định đúng trọng tâm của bài

- Biết lựa chọn phương pháp dạy học tích cực trên tinh thần đổi mới

- Tìm hiểu đặc điểm tâm lý của đối tượng học sinh để có những tác động phù hợp

- Xây dựng và sử dụng khéo léo hệ thống câu hỏi cho từng đối tượng học sinh

- Có kiến thức thực tiễn phong phú để minh họa cho bài giảng

Khi thiết kế BGĐT cần chú ý những nội dung sau:

- BGĐT bao gồm những kiến thức cô đọng nhất

- Đảm bảo cấu trúc logic của bài học

- Cấu trúc của BGĐT phải bao quát được tổng thể các phương pháp dạy học, đa dạng và phong phú, tạo điều kiện phối hợp những phương pháp dạy học kể cả phương pháp truyền thống và không truyền thống, đặc biệt là phải tăng cường thảo luận nhóm

Trang 29

- BGĐT phải thể hiện được hai loại hoạt động chủ yếu, hoat động của giáo viên

và hoạt động của học sinh, trong đó phải lấy học sinh là trung tâm, GV đóng vai trò là người tổ chức, hướng dẫn trong quá trình dạy học

- Đưa các hình ảnh minh họa sinh động sát với thực tiễn nhằm phát huy tính tự giác, tích cực, sáng tạo của người học Hình thành những kỹ năng tự học, tự nghiên cứu

- Giảm thời gian truyền đạt lý thuyết tăng cường thời gian thực hành luyện tập, thảo luận

- Kết hợp giữa lời giảng, trình diễn của GV và sự chú ý theo dõi của HS

- Những điều kiện, tức là tập hợp những dữ liệu xuất phát, là cái cái đã cho, diễn

tả trạng thái ban đầu của bài tập, từ đó cho phép tìm ra phương pháp giải

- Những yêu cầu, cái cần tìm là trạng thái mong muốn đạt tới

Hai tập hợp này tạo thành bài tập, nhưng chúng không phù hợp với nhau, thậm trí mâu thuẫn với nhau, từ đó xuất hiện nhu cầu cần biến đổi chúng để khắc phục sự không phù hợp hay mâu thuẫn giữa chúng

Có thể hiểu bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học phải tìm hiểu và đưa ra lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần, không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra

Trang 30

“ Câu hỏi” là một thuật ngữ dùng để chỉ việc nêu vấn đề trong khi nói hoặc viết, cần

có cách giải quyết chính xác tại một thời điểm xác định Trong dạy học, câu hỏi mà GV đưa ra là những kiến thức học sinh đã được học, thường mang yếu tố khám phá dưới dạng một thông tin khác, yêu cầu HS tìm ra những mối quan hệ, lời giải mang tính sáng tạo, thuyết phục

Câu hỏi và bài tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt chức năng dạy học, là một phương tiện để GV tổ chức hoạt động nhận thức, đánh giá tính chuyên cần và các kết quả kiểm tra khác của SV Rèn luyện cho người học có tính chủ động, kiên trì, chịu khó tự mình tìm hiểu và khám phá những kiến thức khoa học mới, để giải quyết những vấn đề có liên quan, giúp hình thành kỹ năng, kỹ sảo cho học sinh

Một số điểm đặc trưng của bài tập điện tử:

Bài tập điện tử, bao gồm những nhiệm vụ học tập mà GV đặt ra cho học sinh, được trình bày dưới dạng câu hỏi, bài toán, tình huống,… được chương trình hóa đưa vào máy tính, tạo ra những tương tác trực tiếp giữa người và máy, buộc người học giải quyết trên cơ sở khoa học, qua đó giúp họ củng cố lại những kiến thức đã học hình thành kỹ năng, kỹ xảo

Chức năng chủ yếu của bài tập điện tử là dùng để kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học, qua đó giúp họ có khả năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của mình, đồng thời giúp người học tự ôn lại những kiến thức đã học và nhớ được lâu hơn Như vậy có thể định nghĩa bài tập điện tử như sau:

“ Bài tập điện tử là các nhiệm vụ học tập có tính chất vấn đề mà học sinh cần phải giải quyết trên cơ sở những tri thức, kỹ năng đã có, được đưa vào máy tính dưới dạng một phần mềm, qua đó nhằm giúp học sinh củng cố lại những kiến thức, rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, giúp cho quá trình kiểm tra, đánh giá và tự kiểm tra, tự đánh giá”

Trang 31

1.5 Thực trạng về việc thiết kế BGĐT môn công nghệ hàn TIG/MIG/MAG cho các trường CĐKT ( được thực nghiệm tại trường ĐHCN Việt hung )

LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:

Trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung trực thuộc Bộ Công Thương, trước đây

là Trường Công nhân kỹ thuật hữu nghị Việt Nam-Hungary, gọi tắt là trường Công nhân kỹ thuật Việt-Hung, được thành lập theo quyết định số 443/CL-ĐT ngày 30/5/1977 của Bộ Cơ khí Luyện kim, nay là Bộ Công Thương Tháng 3 năm 1998, Trường được nâng cấp và đổi tên thành trường Trung học Công nghiệp Việt-Hung theo Quyết định số 20/QĐ-BCN ngày 27/3/1998 của Bộ Công Nghiệp Ngày 06 tháng 10 năm 2005, trường Cao đẳng Công nghiệp Việt-Hung được thành lập trên

cơ sở trường Trung học Công nghiệp Việt-Hung theo quyết định số BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ngày 29 tháng 10 năm 2010, trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung được thành lập trên cơ sở trường Cao đẳng Công nghiệp Việt-Hung theo quyết định số 1983/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ

Trải qua 34 năm xây dựng và phát triển, Trường đã đào tạo được trên 33.000 người ở trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Học sinh, sinh viên của trường sau khi tốt nghiệp có trên 93% tìm được việc làm ngay Lực lượng lao động kỹ thuật này đã và đang tham gia lao động ở các cơ sở sản xuất cả trong nước và nước ngoài, cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, được giám đốc các doanh nghiệp đánh giá cao Nhiều người trong số họ đã trở thành chuyên gia giỏi, những lãnh đạo chủ chốt của các doanh nghiệp

Trong sự nghiệp đổi mới, phục vụ CNH, HĐH đất nước, Trường đã không ngừng phấn đấu để đa dạng hoá và mở rộng quy mô đào tạo Uy tín và chất lượng đào tạo của Trường ngày càng được khẳng định

Trang 32

Với những thành tích của mình, nhà trường đã vinh dự được Đảng và Nhà nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý:

Huân chương Lao động hạng Nhất năm 2007;

Huân chương Lao động hạng Nhì năm 2002;

Huân chương Lao động hạng Ba năm 1997;

Được Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương, các cấp chính quyền địa phương tặng nhiều cờ, bằng khen và luôn được công nhận là trường Tiên tiến xuất sắc

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

* Chức năng:

Trường Đại học công nghiệp Việt-Hung là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng kỹ thuật viên bậc đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, phục vụ nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao cho sự phát triển kinh tế xã hội

Trường trực thuộc Bộ Công Thương và chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của

Bộ Giáo dục và Đào tạo, được hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước áp dụng cho hệ thống các trường đại học và cao đẳng công lập

Trường đang hoạt động theo Điều lệ trường Đại học công lập ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ

* Nhiệm vụ:

1 Đào tạo nhân lực trình độ Đại học có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp, đáp ứng nhu cầu của xã hội, có khả năng hợp tác trong hoạt động nghề nghiệp, tự tạo được việc làm cho mình và cho xã hội

2 Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao; kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, triển khai nghiên cứu khoa học; phát triển và chuyển giao công nghệ, thực hiện các loại hình dịch vụ khoa học,

Trang 33

công nghệ và sản xuất; sử dụng có hiệu quả kinh phí đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

3 Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc bố trí và thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, khoa học, công nghệ và hoạt động tài chính; quản lý giảng viên, cán bộ, công nhân viên; xây dựng đội ngũ giảng viên của trường đủ về số lượng, đảm bảo yêu cầu về chất lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Đăng ký, tổ chức triển khai kiểm định chất lượng giáo dục và chịu sự quản lý chất lượng của cơ quan kiểm định chất lượng giáo dục

5 Tuyển sinh, tổ chức quá trình đào tạo, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

6 Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong những người học và trong đội ngũ cán

bộ giảng viên của trường

7 Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài sản theo quy định của pháp luật

8 Phối hợp với các tổ chức, cá nhân và gia đình của người học trong hoạt động giáo dục

9 Tổ chức cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo Chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của cán bộ, giảng viên nhà trường

10 Giữ gìn và phát triển những di sản văn hoá dân tộc

11 Thực hiện chế độ báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan quản lý các cấp

về các hoạt động của trường theo quy định hiện hành

12 Công khai những cam kết của trường về chất lượng đào tạo, chất lượng đào tạo thực tế của trường, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính hàng năm của trường

13 Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Trang 34

+ Phòng Thanh tra kiểm tra;

+ Phòng Công tác Chính trị học sinh-sinh viên;

- Các trung tâm gồm:

+ Trung tâm hợp tác quốc tế về Đào tạo và chuyển giao công nghệ; + Trung tâm ngoại ngữ - tin học;

+ Trung tâm Thông tin và truyền thông;

+ Trung tâm Hợp tác Doanh nghiệp-HS-SV;

- Các khoa đào tạo gồm 07 khoa:

+ Khoa điện-công nghệ thông tin;

Trang 35

- Các Hội đồng

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam

- Tổ chức Công đoàn và Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

* QUY MÔ, NGÀNH NGHỀ VÀ TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

* Đào tạo trình độ đại học:

Đào tạo trình độ đại học các ngành: Công nghệ kỹ thuật điện tử,Công nghệ thông tin, Công nghệ cơ- điện tử, Công nghệ chế tạo cơ khí, Công nghệ tự động,

Công nghệ kỹ thuật ôtô, … Kế toán, Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng

* Đào tạo trình độ Cao đẳng:

Đào tạo trình độ cao đẳng các ngành công nghệ, kinh tế … hiện đang đào tạo

và các ngành mới theo nhu cầu xã hội

Sơ đồ hệ thống đào tạo của Trường Đại học Công nghiệp Việt – Hung

(1,5 n¨m)

Trang 36

* ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN VÀ CÁN BỘ CÔNG NHÂN VIÊN

Tổng số cán bộ, giảng viên, giáo viên , công nhân viên của trường hiện nay là

352 người Tổng số giảng viên, giáo viên là 299 người Trong đó giảng viên, giáo viên cơ hữu là 266 người; giảng viên, giáo viên thỉnh giảng 33 người; cán bộ quản

lý và công nhân viên 53 người

- Trình độ đội ngũ giảng viên, giáo viên cơ hữu:

Phân theo trình độ

Tổng số giảng viên GS, PGS,

Tiến sỹ Thạc sỹ Đại học

Tỷ lệ sau đại học %

Trang 37

của nhà trường có các trường, học viện quân đội có lực lượng giảng viên các môn khoa học cơ bản rất mạnh Các giảng viên này cũng đã được Trường mời cộng tác

* CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ ĐÀO TẠO

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Bộ Công Thương cùng với sự

cố gắng của tập thể đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, công nhân viên, nhà trường đã đầu tư, cải tạo và xây dựng cơ sở vật chất, môi trường cảnh quan sư phạm, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo được giao

Trường Đại học Công nghiệp Việt-Hung có 3 cơ sở đào tạo có vị trí cách

nhau không xa đều nằm ở phía Tây thành phố Hà Nội (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của 3 cơ sở tại phụ lục 2 của dự án)

Cơ sở 1: có diện tích xây dựng 5,6ha tại phường Xuân Khanh, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Đây là cơ sở có từ ngày đầu thành lập (năm 1977), được xây dựng kiên cố với đầy đủ các khu chức năng, với hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, xưởng thực hành cùng các trang thiết bị máy móc đồng bộ phục vụ tốt cho công tác đào tạo các ngành thuộc khối công nghệ kỹ thuật là những ngành truyền thống của nhà trường Cơ sở 1 hiện là trụ sở chính của nhà trường, đáp ứng quy mô 8.000 học sinh, sinh viên

Cơ sở 2: có diện tích 4ha tại khu công nghiệp Bình Phú, huyện Thạch Thất,

Hà Nội, đã hoàn thành đầu tư xây dựng giai đoạn 1 và đưa vào sử dụng từ năm học 2009-2010, đáp ứng quy mô 3.000 học sinh, sinh viên Cơ sở 2 cách cơ sở 3 về phía Đông 15 km Cơ sở này rất phù hợp để đào tạo các ngành khối kinh tê, xã hội

- Cơ sở 3: có diện tích 6,1 ha (tổng diện tích phát triển lâu dài là 20ha) tại Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội Dự án đang được triển khai thực hiện với tổng mức đầu tư 217,584 tỷ đồng theo quyết định phê duyệt số 2201 ngày 10/4/2007 của Bộ Công Thương Cơ sở 3 cách cơ sở 1 về phía Đông 12 km

- Phòng học Lý thuyết: 120 phòng, diện tích 9780 m2

Trang 38

- Phòng thí nghiệm và thực nghiệm: 24 phòng

+ Phòng thí nghiệm thực nghiệm Hoá 02 phòng + Phòng thí nghiệm thực nghiệm Vật Lý 02 phòng + Phòng LAB (luyện tiếng) 01 phòng + Phòng thí nghiệm Cơ khí tổng hợp 01 phòng + Phòng thí nghiệm, thực nghiệm CNC 01 phòng + Phòng thí nghiệm, thực nghiệm CAD, CAM 01 phòng + Phòng thí nghiệm Điện tử 02 phòng + Phòng thí nghiệm thực nghiệm Điện 01 phòng + Phòng thí nghiệm thực nghiệm Ô-tô 01 phòng + Phòng thí nghiệm Cơ - Điện tử 01 phòng + Phòng thực nghiệm Điện tử 02 phòng + Phòng thực nghiệm Kế toán máy 03 phòng + Phòng thực hành Tin học 05 phòng + Phòng thực hành hướng dẫn du lịch 01 phòng

- Xưởng thực nghiệm, thực tập: diện tích 7680 m2

+ Xưởng Máy công cụ: 89 máy + Xưởng Ô tô, xe máy: 121 thiết bị + Xưởng Nguội: 100 thiết bị + Xưởng Điện, Điện tử: 150 thiết bị Ngoài các thiết bị của xưởng thực nghiệm, thực hành còn nhiều thiết bị, mô hình phục vụ giảng dạy và học tập

- Thư viện: 1250 m2; 03 phòng đọc với 200 máy tính kết nối Internet

- Các công trình khác:

+ Ký túc xá: 10330 m2

Trang 39

+ Nhà ăn tập thể: 540 m2+ Nhà khách, bệnh xá: 294 m2+ Nhà làm việc cơ quan: 2100 m2+ Hội trường: 604 m2+ Vườn hoa cây cảnh, khu giáo dục thể chất, 02 sân vận động

Hệ thống các phòng học lý thuyết được trang bị phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại như máy chiếu Overheard, Projector, thiết bị âm thanh,

Các phòng thí nghiệm, thực nghiệm được trang bị các thiết bị tiên tiến hiện đại, đáp ứng yêu cầu thí nghiệm, thực nghiệm cho sinh viên bậc cao đẳng và đại học Hệ thống mạng nội bộ trong toàn trường với tổng số 1050 máy tính kết nối Internet phục vụ cho công tác quản lý, làm việc, học tập và nghiên cứu khoa học

Tổng giá trị tài sản hiện tại của nhà trường là 95,4 tỷ đồng

* PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, QUAN HỆ QUỐC TẾ

VÀ HỢP TÁC ĐÀO TẠO

Phát triển đội ngũ:

Mục tiêu chung là xây dựng đội ngũ viên chức có đạo đức nghề nghiệp và trình độ chuyên môn cao, gắn bó với nhà trường, luôn theo kịp với những yêu cầu của thời đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trường đặt ra trong từng giai đoạn Mục tiêu cụ thể: đến năm 2015 có 20% giảng viên dạy đại học, cao đẳng

có trình độ tiến sĩ, năm 2020 là 25 ÷ 30%

Phát triển cơ sở vật chất:

Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng đảm bảo hệ thống các phòng học đa dạng, đầy đủ và đạt chuẩn Đầu tư các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ, đặc biệt là

Trang 40

các phòng thí nghiệm, thực nghiệm, thư viện đáp ứng đào tạo các ngành ở bậc đại học

Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế:

Hợp tác toàn diện, có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về đào tạo và chuyển giao công nghệ, đảm bảo phù hợp với luật pháp quốc tế và Việt Nam Thực hiện gắn kết nhà trường với các cơ sở sản xuất và sử dụng lao động

Xây dựng và phát triển trung tâm Hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ để mở rộng quan hệ hợp tác với các trường đại học trên thế giới nhằm nâng cao uy tín của trường; tạo nhiều cơ hội để học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp cận với nền học thuật tiên tiến của các nước và nhận chuyển giao phương thức đào tạo nước ngoài; nhanh chóng nâng cao chất lượng đào tạo một số ngành lên chuẩn khu vực, quốc tế; chương trình và văn bằng đào tạo đại học, sau đại học một số ngành của trường được kiểm định và công nhận lẫn nhau với các trường đại học ở Châu Âu mà hạt nhân là các trường đại học ở Hungary

Phát triển nguồn tài chính:

Bằng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế, các hoạt động dịch vụ, các hoạt động liên doanh, liên kết, các nguồn vốn hỗ trợ phát triển, nguồn ngân sách nhà nước cấp để đảm bảo nguồn tài chính cho các hoạt động và các dự án chiến lược phát triển trường ở từng giai đoạn

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w