1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn “bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện” tại trường cao đẳng nghề điện

103 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 905,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phạm Hùng Phi, tác giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện” làm đề tài nghiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS PHẠM HÙNG PHI

Hà Nội – 2014

Trang 2

1

LỜI CẢM ƠN ……… 6

LỜI CAM ĐOAN ……… 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

MỞ ĐẦU 9

1 Lý do chọn đề tài 9

2 Mục đích nghiên cứu 10

3 Đối tượng nghiên cứu 10

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

5 Giới hạn của đề tài ……… 11

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ……… 11

7 Phương pháp nghiên cứu ……… 11

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận ……… 11

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn ……… 11

8 Bố cục của luận văn 11

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC ĐỔI MỚI NỘI DUNG CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC

13 1.1 Khái niệm về nội dung dạy học 13

1.1.1 Khái niệm 13

1.1.2 Các yếu tố của NDDH 13

1.1.3 Các thành phần của NDDH 14

1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và về các cách thức hoạt động

14 1.1.3.2 Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay………

15 1.1.3.3 Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo 15

1.1.3.4 Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người

16

1.2 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các 16

Trang 3

2

phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học

1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học 16

1.2.2 Các phương hướng hoàn hiện nội dung dạy học 17

1.2.2.1 Hiện đại hóa nội dung dạy học 18

1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

19 1.2.2.3 Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cách mạng… 21

1.2.2.4 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học……… 21

2.1 Các khái niệm cơ bản về chất lượng, chất lượng dạy và học

2.1.1 Quan niệm về chất lượng

2.1.2 Chất lượng dạy và học(chất lượng đào tạo)

2.1.3 Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"

2.1.4 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"

22 22

23

24

24

2.1.5 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị gia tăng" 24

2.1.6 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị học thuật" 25

2.1.7 Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức riêng" 25

2.1.8 Chất lượng được đánh giá bằng " Kiểm toán"

3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

3.1.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài

3.1.2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước

3.1.3 Các yếu tố về môi trường

3.2 Nhóm các yếu tố bên trong

3.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

3.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

26 28

28

28

29

30

30

31

KẾT LUẬN CHƯƠNG I ……… 32

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN

33

2.1 Giới thiệu vài nét về trường Cao đẳng nghề điện Sóc Sơn 33

Trang 4

3

2.1.1 Lịch sử phát triển 33

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà trường

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.2 Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường

2.1.2.3 Đội ngũ giáo viên

2.1.2.4 Tuổi trung bình của cán bộ giảng dạy

2.1.2.5 Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị và chức danh

33 33

34

35

35

35

2.1.3 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường

2.1.3.1 Danh sách các nghề đào tạo theo từng trình độ

2.1.3.2 Các loại hình đào tạo của nhà trường………

2.1.3.3 Tổng số các Khoa đào tạo………

2.1.3.4 Tổng số chuyên ngành đào tạo………

2.1.3.5 Tỷ lệ học sinh quy đổi trên một giáo viên quy đổi…………

2.1.3.6 Tỷ lệ học sinh SV có chỗ ở trong ký túc xá/ tổng số SV có nhu cầu………

35 35

35

36

36

36

36

2.1.4 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính………

2.1.4.1 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2)…………

2.1.4.2 Diện tích sử dụng tính cho (tính bằng m2)………

36 36

36

2.2 Thực trạng giảng dạy môn học Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường Cao đẳng nghề điện Sóc Sơn………

36 2.2.1 Phân tích chương trình, nội dung môn học

2.2.1.1 Vị trí ý nghĩa và vai trò môn học

2.2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của môn học

2.2.1.3 Mục tiêu của môn học

2.2.1.4 Chương trình, nội dung môn học

2.2.1.5 Những trọng tâm chương trình cần chú ý

2.2.1.6 Đánh giá chung về nội dung môn Bảo dưỡng sửa chữa HTPPĐ trong dạy nghề………

36 36

36

37

37

39

39 2.2.2 Đặc điểm của môn học và những phương pháp giảng dạy đặc trưng 43

Trang 5

4

2.2.2.1 Đặc điểm của môn học

2.2.2.2 Các phương pháp giảng dạy đặc trưng………

2.2.2.3 Cơ sở vật chất………

2.2.2.4 Thực trạng về thái độ của sinh viên………

43

43

45

46

2.3 Đánh giá chất lượng đào tạo trường cao đẳng nghề điện 47

2.3.1 Những thuận lợi và khó khăn của Nhà trường

2.3.1.1 Về thuận lợi

2.3.1.2 Về khó khăn

47 47

48

2.3.2 Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo

2.3.2.1 Về công tác tổ chức và quản lý

2.3.2.2 Đánh giá về đội ngũ giáo viên giảng dạy

49 49

54

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 60

CHƯƠNG III CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC MÔN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN 62

3.1 Định hướng công tác đào tạo nghề hệ thống điện 62

3.1.1 Mục tiêu của dạy nghề 62

3.1.2 Mục tiêu dạy học bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện

62 3.1.3 Nhiệm vụ cơ bản của dạy học môn bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện

63 3.2 Các nguyên tắc lựa chọn cho việc xây dựng các giải pháp 64

3.3 Các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện 64

3.3.1 Triển khai dạy học theo mô-đun 64

3.3.2 Cải tiến phương pháp dạy học: Phát triển chương trình dạy học theo nguyên lý tích hợp

67

3.3.3 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 79 3.3.4 Tăng cường công tác quản lý hoạt động dạy học thực hành của

Trang 6

5

giáo viên 81

3.3.5 Phát triển đội ngũ giáo viên 83

3.3.6 Tăng cường cơ sở vật chất và phương tiện 87

3.3.7 Nâng cao chất lượng của học sinh 88

3.3.8 Đổi mới nội dung dạy học 89

3.3.8.1 Về kế hoạch dạy học……… 89

3.3.8.2 Đổi mới chương trình giáo dục dạy nghề……… 89

3.3.8.3 Đổi mới sách giáo khoa, giáo trình giảng dạy 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG III……… 95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

96 97

Phụ lục 1: Phiếu điều tra sinh viên tại trường Cao Đẳng nghề điện 98

Phụ lục 2: Phiếu điều tra giáo viên tại trường Cao Đẳng nghề điện 100

Phụ lục 3: Phiếu điều tra cán bộ tại cơ sở sản xuất

TÓM TẮT NỘI DUNG LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

102

Trang 7

6

LỜI CẢM ƠN

Sau sáu tháng nghiên cứu và làm việc khẩn trương, được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận

tình của TS Phạm Hùng Phi luận văn với đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất

lượng dạy và học môn Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện” đã hoàn thành

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Hùng Phi đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này Viện sau đại học ban chủ nhiệm và các thầy cô giáo khoa Sư phạm kỹ thuật, tập thể các thầy cô giáo trường đại học Bách Khoa

Hà Nội, Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề điện Sóc Sơn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập nghiên cứu và tiến hành luận văn của tác giả Toàn thể các các bạn

bè đồng nghiệp gia đình và người thân đã quan tâm động viên giúp đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng tuy nhiên luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014 Tác giả

Phạm Đức Hoàng

Trang 8

7

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì tôi viết trong luận văn này là do tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài và cho đến nay chưa được công

bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây

Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014

Tác giả

Phạm Đức Hoàng

Trang 9

8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 BGĐT : Bài giảng điện tử

 BDSC : Bảo dưỡng sửa chữa

 CTĐT : Chương trình đào tạo

 CNH-HĐH : Công nghiệp hóa hiện đại hóa

 CNTT : Công nghệ thông tin

 GV : Giáo viên

 GDĐT : Giáo dục đào tạo

 HTPPĐ : Hệ thống phân phối điện

 HS : Học sinh

 LAN : Local Area Networks

 NDDH : Nội dung dạy học

 NXB : Nhà xuất bản

 SV : Sinh viên

 TLTK : Tài liệu tham khảo

 TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 10

“học để cống hiến”, “học để hành nghề”, và học để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu luôn luôn biến đổi và đòi hỏi khắt khe của thị trường lao động trong và ngoài nước là đòi hỏi, là yêu cầu cấp thiết hiện nay Quá trình đào tạo theo niêm chế với kế hoạch cứng nhắc đã trở nên lỗi thời và kém hiệu quả Để thực hiện được vấn đề này cần phải quan tâm, đổi mới phương pháp sư phạm dạy nghề, đổi mới nội dung dạy và học phù hợp với yêu cầu thực tế sản xuất, phù hợp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật Cụ thể là phải chọn lọc những nội dung môn học, bài học sát thực với mục tiêu đào tạo theo ngành nghề đã chọn, đó là đổi mới nội dung môn học, đó là luôn cập nhập mới những tri thức của nhân loại vào dạy học Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho người học tiếp thu được tri thức phục vụ cho công việc, không ngừng nâng cao phát triển tư duy mới, năng lực nghề nghiệp mà không tụt hậu so với sự phát triển của xã hội

Trong những năm gần đây, nhà nước ta cũng đã nỗ lực thực hiện thay đổi, bổ sung, chỉnh sửa chương trình khung, giáo trình, đề cương môn học Nghị quyết Trung Ương 2 khoá VIII đã xác định phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước [22] Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ IX

đã xác đinh rõ nhiệm vụ của ngành giáo dục là: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học…”[14, 15]

Cùng với đó, Bộ LĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thống nhất trong cả nước Tuy

Trang 11

10

nhiên, đề cương, giáo trình, nội dung môn học cần trang bị cho học sinh, sinh viên là vấn đề khó khăn, là thách thức đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

Trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam đã có 46 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Trong những năm qua nhà trường đã cung cấp cho xã hội, cho Tập đoàn Điện lực Việt Nam hàng chục nghìn công nhân, kỹ thuật viên có trình độ, có kỹ năng, chuyên môn và đáp ứng được một phần nhu cầu đòi hỏi của xã hội, của sự phát triển lớn mạnh của ngành điện Tuy nhiên để đáp ứng được những yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập kinh

tế, chiến lược đào tạo của nhà trường vẫn còn tồn tại không ít những khó khăn cần được giải quyết Một trong những vấn đề đó là thay đổi nội dung chương trình môn học, luôn cập nhật, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật, nội dung mới vào đào tạo (theo chương trình của Bộ LĐTB & XH ban hành) Đây cũng là yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng cho học sinh khi ra trường, đáp ứng được yêu cầu của xã hội

Là một giáo viên hiện đang công tác tại nhà trường, tôi nhận thấy chất lượng đào tạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của nhà trường trong thời

gian tới Được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Hùng Phi, tác

giả đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Bảo dưỡng

sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường cao đẳng nghề điện” làm đề tài nghiên

cứu luận văn tốt nghiệp thạc sỹ khoa học chuyên ngành “Sư phạm kỹ thuật” với mong

muốn đóng góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu nội dung và yêu cầu cần thiết đào tạo bảo dưỡng sửa chữa trong hệ thống điện cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn –

Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 12

11

Môn học Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan về việc đào tạo hiện nay tại trường Cao Đẳng nghề Điện

- Nội dung cần thay đổi chương trình

- Nội dung Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện cần trang bị cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng, Trung cấp nghề

5 Giới hạn của đề tài

Xây dựng nội dung Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện trong dạy học tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Vận dụng lý luận về dạy học đổi mới nội dung vào việc thiết kế nội dung cần trang bị cho môn học Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

Nâng cao chất lượng dạy học nghề hệ thống điện cho học sinh – sinh viên trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Tổ chức trao đổi lấy ý kiến của những người có kinh nghiệm trong giảng dạy, khảo sát lấy ý kiến của những chuyên gia về xây dựng, thiết kế bài giảng, bài thí nghiệm

8 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và các danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục của luận văn, nội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

Trang 13

12

Chương 1: Cơ sở lý luận về dạy học đổi mới nội dung chất lượng dạy và học

Chương 2: Tổng quan về việc đào tạo môn Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện hiện nay tại trường Cao Đẳng nghề Điện

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn Bảo dưỡng

sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề Điện

Trang 14

NDDH tạo nên nội dung hoạt động dạy và hoạt động học trong sự thống nhất với nhau Nó quy định những hệ thống những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà học sinh (HS) cần lắm vững, đảm bảo hình thành được ở chung cơ sở thế giới khoa học và những phẩm chất đạo đức cách mạng của con người mới, chuẩn bị cho chúng bước vào cuộc sống, vào hoạt động lao động

1.1.2 Các yếu tố của nội dung dạy học

Mỗi môn học đều có những tính chất, đặc điểm khác nhau (về đối tượng nội dung và mức độ phản ánh …) nhưng tổng thể chúng đều cấu trúc bởi các yếu tố cơ bản sau:

- Hệ thống tri thức về khoa học kỹ thuật, cách thức hoạt động, giao tiếp và định hướng giá trị trong xã hội

- Hệ thống kỹ năng kỹ xảo nghề nghiệp

- Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

- Hệ thống thái độ đối với công việc, với xã hội, với người khác và chỉnh bản thân mình

NDDH được thể hiện qua từng môn học chuyên ngành NDDH được trình bày dưới nhiều hình thức thể hiện:

Trang 15

14

- Đối tượng cụ thể

- Các khái niệm kỹ thuật

- Các công cụ dụng cụ kỹ thuật

- Các dạng nguyên liệu, năng lượng

- Các quá trình công nghệ – kỹ thuật và các phương pháp gia công vật liệu Mỗi thành phần kiến thức nói trên có những đặc điểm khác nhau về hình thức và nội dung phản ánh:

- Các khái niệm kỹ thuật thường thể hiện bằng ngôn ngữ kỹ thuật chuyên ngành với các mệnh đề có cấu trúc chặt chẽ về ngữ pháp

- Các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng sơ đồ, bản vẽ kỹ thuật

- Các nguyên lý kỹ thuật thường được thể hiện dưới dạng công thức toán hoặc các quan hệ lôgic

Do đó mỗi bài học cần được sử dụng nhiều phương pháp dạy học khác nhau cho phù hợp với hình thức vận động bên trong của NDDH

1.1.3 Các thành phần của nội dung dạy học

1.1.3.1 Hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, về tư duy, về kỹ thuật và về các cách thức hoạt động

Hệ thống những tri thức được đưa vào NDDH phải bao gồm nhiều dạng khác nhau đặc trưng cho các khoa học cơ bản Có như vậy, những tri thức mới có thể hoàn thành được các chức năng: xây dựng bức tranh chung về thế giới, là công cụ của hoạt

động nhận thức và hoạt động thực tiễn; là cơ sở của thế giới quan khoa học toàn vẹn

Những tri thức bao gồm nhiều dạng khác nhau Đó là :

Các sự kiện thông thường và những sự kiện khoa học;

Các khái niệm cơ bản và các thuật ngữ khoa học;

Các quy luật, các định luật, các học thuyết;

Những tri thức về cách thức hoạt động, về các phương pháp nhận thức và lịch sử thu lượm tri thức cũng như lịch sử khoa học

Trang 16

15

Những tri thức đánh giá, những tri thức về các chuẩn mực, thái độ đối với các hiện tượng khác nhau của cuộc sống do xã hội quy định.Các dạng tri thức này liên quan mật thiết với nhau, mặc dù chúng có vai trò khác nhau về việc thực hiện các chức năng của tri thức Do đó, trong quá trình dạy học chúng ta cần bồi dưỡng cho HS các dạng tri thức đó một cách đồng bộ

1.1.3.2 Hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay

Trong NDDH, hệ thống tri thức nói chung và hệ thống tri thức về cách thức hoạt động là rất quan trọng Nếu không có chúng thì không thể nói tới việc thực hiện các cách thức hoạt động một cách tự giác Tuy nhiên chỉ có tri thức thì chưa đủ, người học phải vận dụng được tri thức đó vào thực tiễn thông qua hoạt động và qua kinh nghiệm Kinh nghiệm vận dụng này được loài người tích lũy trong quá trình lao động Nó chỉ được coi là của người học khi họ đã nắm vững, đã biến thành vốn liếng riêng của mình, khi người học xuất hiện những kỹ năng, kỹ xảo nhất định

Do đó, trong chương trình và giáo trình, chúng ta phải quy định hệ thống những

kỹ năng, kỹ xảo cần thiết mà người học bắt buộc phải nắm vững Đây có thể là những

kỹ năng, kỹ xảo hoạt động thực tiễn và hoạt động trí óc có liên quan đến từng môn học hoặc liên quan chung đến mọi môn học; thí dụ, các môn vật lý, hóa học, toán… có những kỹ năng, kỹ xảo đặc thù về tiến hành thí nghiệm, về giải bài tập… Xong, những

kỹ năng xây dựng dàn ý, tách những cái chủ yếu trong nội dung học tập, sử dụng hợp lý các phương tiện hoạt động học tập… lại là những kỹ năng chung cho nhiều môn

1.1.3.3 Hệ thống kinh nghiệm hoạt động sáng tạo

Hệ thống kinh nghiệm này được loài người tích lũy trong quá trình phát triển các hoạt động thực tiễn đảm bảo cho người học có năng lực tiếp tục phát triển nền văn hóa

xã hội Nói cách khác, nó có tác dụng chuẩn bị cho người học tìm kiếm cách giải quyết những vấn đề mới cũng như chuẩn bị tham gia cải tạo một cách sáng tạo hiện thực khách quan Nhờ vậy, người học sẽ phát triển được tính tích cực sáng tạo mặt khác sẽ đề phòng và khắc phục được tính thụ động, tính máy móc, tính hình thức trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Trang 17

16

Ở đây có điều đáng chú ý là không một khối lượng tri thức nào được tiếp thụ dưới dạng chuẩn bị sẵn, không một kỹ năng nào được nắm theo mẫu sẵn lại có thể đảm bảo cho con người phát triển được năng lực sáng tạo Vì thế vấn đề được đặt ra là cần phải bồi dưỡng cho thế hệ trẻ năng lực sáng tạo đó

Các nhà nghiên cứu đã chứng minh rằng, hoạt động sáng tạo có những đặc điểm quan trọng của nó:

- Trước hết, nó giúp người học độc lập di chuyển được tri thức, kỹ năng và tình huống mới, có nghĩa là khi giải quyết một vấn đề mới nào đó, người học có năng lực vận dụng những tri thức và những kỹ năng mà họ đã thu lượm từ trước

- Bên cạnh đó, nó còn giúp cho người học có năng lực nhìn thấy vấn đề mới trong tình huống quen thuộc (như thấy được chức năng mới của đối tượng; độc lập phối hợp các cách thức hoạt động đã biết vào tình huống mới; nhìn thấy cấu trúc của đối tượng; nhìn thấy cách thức giải quyết tối ưu trong hàng loạt cách thức giải quyết )

1.1.3.4 Kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới, đối với con người

Kinh nghiệm này, cùng với tri thức, kỹ năng, sẽ tạo nên điều kiện để hình thành niềm tin và lý tưởng, hình thành hệ thống giá trị đúng đắn ở người học Do đó về thực chất nó là kinh nghiệm về thái độ đánh giá có xúc cảm đối với tri thức khoa học, đối với các chuẩn mực đạo đức, đối với sự thể hiện về mặt thẩm mỹ của hiện thực, đối với

lý tưởng xã hội – chính trị… Và chừng nào người học chưa hình thành được thái độ này thì chừng ấy họ chưa có trình độ đạo đức cần thiết, mặc dù có nắm tri thức và kỹ năng

Trên đây là bốn thành phần không thể thiếu được của NDDH nhằm góp phần đào tạo (ĐT), giáo dục (GD) thế hệ trẻ một cách toàn diện, hài hòa Bốn thành phần đó liên quan mật thiết với nhau và dựa vào nhau

1.2 Các nguyên tắc cơ bản chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học và các phương hướng hoàn thiện nội dung dạy học

1.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc xây dựng nội dung dạy học

Trang 18

17

Để thực hiện được mục đích GD nói chung, các nhiệm vụ dạy học nói riêng, NDDH cần được xây dựng theo hướng cơ bản là: “Nâng cao chất lượng toàn diện của nội dung GD, hiện đại hóa chương trình học tập khoa học và kỹ thuật, mở rộng kiến thức quản lý kinh tế, tăng cường GD chủ nghĩa Mac – Lênin, đường lối, chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng, bồi dưỡng kỹ năng lao động sản xuất và năng lực nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, coi trọng đúng mức GD thẩm mỹ, thể dục thể thao và luyện tập quân sự” [6]

Với phương hướng chung đó, NDDH cần xây dựng trên những nguyên tắc sau đây:

- Phải phù hợp với mục tiêu ĐT nói chung, với mục tiêu từng môn học nói riêng

- Phải đảm bảo tính toàn diện, cân đối của giáo dục, trong đó phải đặt việc GD

tư tưởng, chính trị, đạo đức lên hàng đầu

- Phải kết hợp chặt chẽ GD phổ thông, ĐT kỹ thuật tổng hợp, công tác hướng nghiệp và dạy nghề

- Phải đảm bảo học đi đôi với hành; học tập kết hợp với lao động sản xuất, và thực nghiệm khoa học, với hoạt động chính trị; hoạt động nội khóa kết hợp với hoạt động ngoại khóa

- Phải đảm bảo tính thống nhất chung cho cả nước, đồng thời phải tính đến đặc điểm từng vùng, từng địa phương; phải phù hợp với đặc điểm lứa tổi và giới tính người học; phải thích hợp với điều kiện giảng dạy và học tập của nhà trường

Các nguyên tắc trên đây liên quan mật thiết với nhau, thậm chí thâm nhập vào nhau Do đó, trong quá trình thực hiện, chúng ta phải vận dụng chúng với quan điểm phức hợp

1.2.2 Các phương hướng hoàn hiện nội dung dạy học

Căn cứ vào phương hướng chung và các nguyên tắc chỉ đạo nói trên, đặc biệt là dưới ánh sáng của phương hướng và nội dung cải cách GD, trong điều kiện tiến bộ xã

Trang 19

18

hội và điều kiện tiến bộ khoa học – kỹ thuật, chúng ta nêu lên những phương hướng nhằm hoàn thiện NDDH [5]:

- Làm cho NDDH thật sự cơ bản, hiện đại, Việt Nam

- Tăng cường hơn nữa mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

- Tăng cường GD lao động, kỹ thuật tổng hợp, chuẩn bị tốt cho người học đi vào những nghề thích hợp

- Tăng cường thế giới quan Mác – Lênin, GD tư tưởng, đạo đức cách mạng cho người học

- Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học

- Đảm bảo cho NDDH phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, hoàn cảnh sống và điều kiện học tập của người học Sau đây sẽ đi sâu vào một số vấn đề trong các phương hướng đó:

1.2.2.1 Hiện đại hóa nội dung dạy học

Trong các chương trình dạy học cũ, mối liên hệ giữa nội dung các môn học với những thành tựu hiện đại của khoa học kỹ thuật được thực hiện thông thường bằng cách thêm vào giáo trình truyền thống những cái mới Xong, những tri thức được bổ sung đó không làm thay đổi một cách đầy đủ cơ cấu, tính chất của giáo trình truyền thống Hơn nữa, chúng lại gây ra mâu thuẫn trong cách giải thích những sự kiện và khái niệm cơ bản ở các cấp học khác nhau Ngoài ra, trong chương trình và giáo trình cũ vẫn còn những tài liệu lỗi thời hoặc mất hết ý nghĩa của chúng

Vì vậy, cần nhấn mạnh rằng, việc bổ sung những phần tri thức mới vào giáo trình truyền thống của nhà trường không thể được coi là cách thức thiết lập mối tương quan giữa dạy với trình độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá Ở đây, cũng cần nói thêm rằng, mối tương quan đó không thể được thiết lập bằng cách chuyển máy móc những phần của chương trình dạy học của hệ trên xuống hệ dưới

Vậy làm thế nào để hiện đại hoá NDDH?

Như chúng ta đã biết, hiện đại hoá NDDH là làm cho nó phù hợp với trình độ phát triển hiện nay của khoa học, kỹ thuật, văn hoá, trên cơ sở tính đến mục tiêu ĐT,

Trang 20

19

yêu cầu và tình hình thực tế của đất nước, cũng như khả năng nhận thức của nhười học Những tri thức hiện đại bao gồm những quan điểm, những phương pháp, những lý thuyết mới có tác dụng làm cho thế giới quan của người học được chính xác hơn, hoàn chỉnh hơn, nhận thức của các em được phát triển hơn và hoạt động của các em được đúng đắn hơn

Muốn làm cho NDDH được hiện đại, chúng ta cần giải quyết một số vấn đề sau đây:

- Thứ nhất, quan điểm giữa những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển

mà dưới ảnh hưởng của chúng đã hình thành NDDH truyền thống, và những quan điểm khoa học hiện đại Chúng ta biết rằng, những trí thức khoa học hiện đại được nghiên cứu trên cơ sở phát triển những quan niệm cũ trước đây,

bổ sung và tu chỉnh cho những kiến thức cũ đó Nếu như không có những quan điểm này thì tri thức khoa học hiện đại không thể nào hiểu được Vì vậy, những cơ sở khoa học được học trong nhà trường cần bao gồm những luận điểm cơ bản của các khoa học cổ điển cũng như các khoa học hiện đại, và toàn bộ tài liệu dạy học phải được soi sáng bằng các quan điểm khoa học hiện đại

- Thứ hai, quan hệ giữa mỗi NDDH và những thành tựu của khoa học, kỹ thuật

và văn hoá được nó phản ánh Hiện nay do khoa học, kỹ thuật văn hoá phát triển với tốc độ chưa tưng thấy, lượng thông tin tăng rất nhanh và tăng gấp bội NDDH phải phản ánh được những thành tựu hiện đại nay theo hương xác định trong mỗi môn học những tư tưởng chủ đạo phản ánh những khuynh hướng phát triển cơ bản của các khoa học hiện đại tương ứng và phù hợp với khả năng nhận thức của HS Trên cơ sở đó, loại trừ khỏi NDDH những cái lạc hậu, lỗi thời Có như vậy mới làm thay đổi được cơ cấu của môn học, nâng cao được trình độ lý thuyết khoa học của NDDH phù hợp với các quan điểm khoa học hiện đại

1.2.2.2 Tăng cường mối liên hệ giữa dạy học với đời sống, với lao động sản xuất, với thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Trang 21

20

Thực hiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp trên cơ sở tính đến nhu cầu của xã hội, năng lực và nguyện vọng của người học Hiện nay, ở nước ta, nhu cầu về cán bộ có trình độ học vấn phổ thông cao hơn trước Số HS học hết phổ thông trung học ngày một nhiều, nhưng sẽ không được thỏa mãn hoàn toàn yêu cầu vào học các trường đại học

trong điều kiện hiện nay Vì vậy, nhà trường phải giải quyết hai nhiệm vụ: một là, chuẩn

bị cho HS tham gia hoạt động thực tế sau khi tốt nghiệp và hai là, chuẩn bị cho các em

tiếp tục học sau khi ra trường Điều đó thể hiện tính dân chủ của xã hội mới, khi các thành tựu văn hóa đã trở thành vốn riêng của nhân dân; điều đó còn hoàn toàn đáp ứng

sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật hiện đại và nhiệm vụ chuẩn bị cho thanh niên tham gia lao động trí óc cũng như lao động chân tay

Việc giải quyết hai nhiệm vụ này là rất khó khăn Nó đòi hỏi phải tìm ra con đường nhằm kết hợp một cách hữu cơ hai nhiệm vụ đó đẻ mỗi nhiệm vụ đều dựa trên cơ

sở nắm tự giác và vững chắc những tri thức khoa học, bao gồm việc hình thành những

kỹ năng vận dụng tri thức vào cuộc sống

Nói cách khác, việc nâng cao chất lượng tri thức các khoa học mà người học nắm được và việc vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống, việc kết hợp chặt chẽ những học vấn phổ thông, học vấn kỹ thuật tổng hợp và học vấn nghề nghiệp không những đảm bảo kết hợp chặt chẽ việc chuẩn bị cho các em tham gia lao động với việc chuẩn bị cho các em tiếp tục học, mà còn đảm bảo nâng cao trình độ GD phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

Để thực hiện được yêu cầu đó, nhà trường cần phải hoàn thiện GD lao động và

kỹ thuật tổng hợp theo phương hướng cơ bản là làm cho nó phù hợp với trình độ phát triển lớn mạnh của khoa học, kỹ thuật, trong đó, tính đến nhu cầu của xã hội, năng lực

và nguyện vọng của người học

Con đường thứ nhất nhằm hoàn thiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp là khắc phục chủ nghĩa hình thức trong việc nắm tri thức của nhười học, nâng cao tính vững chắc và tính tự giác của việc nắm tri thức về tự nhiên và xã hội cũng như tăng cường kỹ năng vận dụng chúng vào thực tiễn, vào cuộc sống

Trang 22

21

Con đường thứ hai nhằm hoàn thiện GD lao động và kỹ thuật tổng hợp là thực hiện nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp của việc học các cơ cở khoa học, đặc biệt là các môn

tự nhiên Đồng thời cần nghiên cứu các hình thức tích hợp để hình thành việc dạy nghề

sơ bộ cho người học

1.2.2.3 Tăng cường giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức cách mạng

Nhà trường trong giai đoạn hiện nay phải bồi dưỡng, GD thế hệ trẻ thành những người lao động làm chủ tập thể, phát triển toàn diện, tích cực phục vụ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Do đó, nhà trường không thể không tăng cường GD tư tưởng, đạo đức, chính trị cho HS Nghị quyết của Bộ Chính trị BCHTƯ Đảng cộng sản Việt Nam có ghi rõ: “GD chủ nghĩa Mac – Lênin, lý tưởng cộng sản chủ nghĩa, đường lối chính sách của Đảng, những truyền thống tốt đẹp của dân tộc và đạo đức của người lao động làm chủ tập thể Đi đôi với việc bồi dưỡng lý luận cách mạng, xây dựng nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa, cần bồi dưỡng cho thế hệ trẻ tình cảm cách mạng và nếp sống văn minh trong các mối quan hệ gia đình, xã hội, người với người, cá nhân với tập thể, công dân với Tổ quốc…”[13,tr.19-20]

Nhiệm vụ GD này được thực hiện bằng nhiều con đường Trong đó, con đường dạy học là con đường cơ bản Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, chúng ta phải đảm bảo tính GD theo hướng quán triệt nó vào nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức dạy học Xong ở đây, điều đáng quan tâm là mặc dù trong giáo trình các môn học tự nhiên hay xã hội đều chứa đựng những lượng thông tin về tư tưởng, chính trị, đạo đức, người thầy vẫn phải làm thế nào để các lượng thông tin đó xâm nhập vào tâm hồn thế hệ trẻ với tư cách là những quan niệm có kết cấu chặt chẽ và dễ gây xúc cảm về thế giới quan macxit, chứ không phải dưới dạng một bảng thống kê những sự kiện và những công thức khô khan Điều rất quan trọng, là phải làm cho các lượng thông tin đó trở thành niềm tin vững chắc và hành động thực tế ở các em

1.2.2.4 Tăng cường mối liên hệ giữa các môn học

Trong trường, người học được học nhiều môn khác nhau Các môn học này được xây dựng từ các khoa học tương ứng Vấn đề được đặt ra là phải đảm bảo tốt mối liên

hệ giữa các môn học Cơ sở, phương pháp luận của mối liên hệ này là lý luận nhận thức

Trang 23

22

macxit – lêninnit, là học thuyết macxit về mối liên hệ và tính ước định qua lại giữa các

sự vật và hiện tượng của thế giới khách quan

Như vậy, chúng ta thấy rằng, thế giới khách quan là một thể hoàn chỉnh thống nhất Mỗi khoa học chỉ nghiên cứu một hình thức vận động hoặc hàng loạt hình thức vận động trong mối liên hệ qua lại và chuyển hóa lẫn nhau Mỗi môn học chỉ có khả năng phản ánh những kết quả nhận thức của con người về một hoặc một số lĩnh vực nhất định của thế giới khách quan Chính vì thế, trong quá trình dạy học, người học cần được học nhiều môn tương ứng với các khoa học nhất định Các môn học này có mối liên hệ qua lại với nhau rất mật thiết Nhờ đó, người học có điều kiện thuận lợi để hình thành bức tranh hoàn chỉnh về thế giới, phát triển các mặt trí tệ, đạo đức, thể chất … một cách hài hòa

Hiện nay, mối liên hệ của các môn học được thực hiện về mặt nội dung và về mặt thời gian Mối liên hệ về mặt thời gian đã các nhà nghiên cứu giải quyết bằng thực nghiệm và đã thu được nhiều kết quả làm cơ sở cho việc thiết kế và thực hiện kế hoạch dạy học Xong, mối liên hệ về mặt nội dung thì chưa được giải quyết trên cơ sở tiến hành thực nghiệm sư phạm cần thiết

2.1.Các khái niệm cơ bản về chất lượng, chất lượng dạy và học

2.1.1 Quan niệm về chất lượng

Chất lượng luôn là vấn đề quan trọng, là một phạm trù phức tạp mà con người thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạt động của mình Việc phấn đấu nâng cao chất lượng được xem là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của bất kỳ một cơ sở hoạt động nào Vậy chất lượng là gì? Thuật ngữ “chất lượng “ có nhiều quan điểm khác nhau trong cách tiếp cận và đã đưa ra nhiều định nghĩa khác nhau:

Theo Từ điển tiếng Việt thì chất lường là: “cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia” (Từ điển tiếng Việt thông dụng, NXB Giáo dục, 1998); Chất lượng là “tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với

sự vật (sự việc) khác” (Từ điển tiếng Việt phổ thông, NXB Khoa học xã hội, H.1987)

Trang 24

Trên đây là một số định nghĩa tiêu biểu về chất lượng Mỗi định nghĩa được nêu

ra dựa trên những cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chất lượng và do đó mỗi một quan niệm đều có mặt mạnh và mặt yếu riêng Mặc dù vậy tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá

ISO đưa ra định nghĩa trong ISO 8402:1984: “Chất lượng là một tập hợp các tính chất

và đặc trưng của một thực thể, tạo cho nó có khả năng thoả mãn những nhu cầu đã được nêu rõ hoặc còn tiềm ẩn.” là một định nghĩa khá hợp lý, hoàn chỉnh và thông

dụng nhất hiện nay Nó phát huy được những mặt tích cực và khắc phục được những hạn chế của các khái niệm trước đó, ở đây chất lượng được xem xét một cách toàn diện

và rộng rãi hơn

2.1.2 Chất lượng dạy và học(chất lượng đào tạo)

Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ quan

Trang 25

24

trọng nhất của tất cả các cơ sở đào tạo nói chung và các cơ sở có đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng Trong giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo trung cấp chuyên nghiệp nói riêng, chất lượng là một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường Dưới đây là một số quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo

2.1.3 Chất lượng được đánh giá bằng "Đầu vào"

Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng " Chất lượng một trường phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó" Quan điểm này được gọi là

" quan điểm nguồng lực" có nghĩa là:

Nguồn lực = chất lượng

Theo quam điểm này, một trường tuyển được sinh viên giỏi, có đội ngũ cán bộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

Quan điểm này đã bỏ qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường

đã có nguồn lực "đầu vào" dồi dào nhưng lại có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình hiệu quả

2.1.4 Chất lượng được đánh giá bằng "đầu ra"

Một quan điểm khác về chất lượng trong đào tạo cho rằng "đầu ra" của quá trình đào tạo có tầm quan trọng hơn nhiều so với "đầu vào" "Đầu ra" chính là sản phẩm của đào tạo được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

Có hai vấn đề quan trọng liên quan đến cách tiếp cận này Một là, mối liên hệ giữa "Đầu ra" và "đầu vào" không được xem xét đúng mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực, cho dù đó không hoàn toàn là quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất sắc, không có nghĩa là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp loại xuất sắc Hai là, cách đánh giá "Đầu ra" của các trường rất khác nhau

2.1.5 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị gia tăng"

Trang 26

25

Quan điểm này cho rằng một trường có tác động tích cực tới sinh viên khi trường

đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên " Giá trị gia tăng" được xác định bằng giá trị của "Đầu ra" trừ đi giá trị của "đầu vào" kết quả thu được là " Giá trị gia tăng" mà trường đã đem lại cho sinh viên và được cho là chất lượng đào tạo của trường

Nếu theo quan điểm này về chất lượng trong đào tạo, hàng loạt vấn đề về phương pháp luận nan giải sẽ nẩy sinh: Khó có thể thiết kế một thước đo thống nhất để đánh giá chất lượng "Đầu vào" và "đầu ra" để tìm ra được hiệu số của chúng và đánh giá chất lượng của trường đó Hơn nữa, các trường trong hệ thống các trường TCCN lại rất đa dạng, không thể dùng một bộ công cụ đo duy nhất cho tất cả các trường

2.1.6 Chất lượng được đánh giá bằng " Giá trị học thuật"

Đây là quân điểm truyền thống của nhiều trường học phương tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ giảng viên trong từng trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo của trường Điều này có nghĩa là trường nào có đội ngũ giảng viên có học vị, học hàm cao, có uy tín khoa học lớn thì được xem là trường có chất lượng cao

Hạn chế của quan điểm này là ở chỗ, cho dù năng lực học thuật có thể được đánh giá một cách khách quan, thì cũng khó có thể đánh giá những cuộc cạnh tranh của các trường để nhận tài trợ cho các công trình nghiên cứu trong môi trường không thuần học thuật Ngoài ra, liệu có thể đánh giá được năng lực chất xám của đội ngũ giảng dạy và nghiên cứu khi có xu hướng chuyên ngành hoá ngày càng sâu, phương pháp luận ngày càng đa dạng

2.1.7 Chất lượng được đánh giá bằng "Văn hoá tổ chức riêng"

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường phải tạo ra được " Văn hoá tổ chức riêng" hỗ trợ cho quá trình liên tục cải tiến chất lượng Vì vậy, một trường được đánh giá là có chất lượng khi nó có được " Văn hoá tổ chức riêng" với nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này bao hàm cả các giả thiết về bản chất của chất lượng và bản chát của tổ chức Quan điểm này được mượn từ công nghiệp và thương mại nên khó có thể áp dụng trong lĩnh vực giáo dục đào tạo

Trang 27

26

2.1.8 Chất lượng được đánh giá bằng " Kiểm toán"

Quan điểm này về chất lượng trong đào tạo được xem trong quá trình bên trong của một trường và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Nếu kiểm toán tài chính xem xét các tổ chức có duy trì chế độ sổ sách tài chính hợp lý hay không, thì kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường có thu thập đủ thông tin cần thiết hay không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không Quan điểm này cho rằng, nếu một cá nhân có đủ thông tin cần thiết thì có thể có được các quyết định chính xác, và chất lượng giáo dục được đánh giá qua quá trình thực hiện, còn

"Đầu vào" và "đầu ra" chỉ là các yếu tố phụ

Tóm lại, ngày nay vẫn còn những cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng

đào tạo, do từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối

và chất lượng tương đối

Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó có thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao, hoặc chất lượng hàng đầu

Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng để chỉ một số thuộc tính mà người ta “gán cho” sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm, hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra, và các yêu cầu người tiêu thụ đòi hỏi Từ đó nhận ra rằng chất lượng tương đối có hai khía cạnh:

Thứ nhất: Đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do người sản xuất đề ra

Khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên trong”

Thứ hai: Chất lượng được xem là sự thoả mãn tốt nhất những đòi hỏi của người

dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là “chất lượng bên ngoài”

Tại mỗi nhà trường đào tạo, hàng năm trên cơ sở nhiệm vụ được cơ quan chủ quản quy định, nhà trường xác định các mục tiêu và chiến lược đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng

Trang 28

27

thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm mục đích đạt mục tiêu đó, đạt “chất lượng bên trong”

Dưới đây là sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Hình 1.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo

Trong lĩnh vực đào tạo, chất lượng đào tạo với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình đào tạo và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu đào tạo của từng ngành đào tạo trong hệ thống đào tạo Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của qúa trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp đối với cơ quan, các tổ chức sản xuất – dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp của bản thân họ trong tương lai

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu xã hội

Kết quả đào tạo

Kết quả đào tạo phù hợp nhu cầu sử dụng > Đạt chất lượng ngoài

Kết quả đào tạo khớp với mục tiêu đào tạo > Đạt chất lượng trong

Trang 29

28

Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng: chất lượng đào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp

Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng đào tạo

mà còn phụ thuộc các yếu tố của thị trường, như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động, Do đó khả năng thích ứng còn phản ánh cả về hiệu quả đào tạo ngoài xã hội và thị trường lao động được thể hiện rõ hơn ở sơ đồ dưới đây:

Hình 1.2 Sơ đồ mối quan hệ giữa mục tiêu đào tạo và chất lượng đào tạo

3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

3.1.1 Nhóm các yếu tố bên ngoài

3.1.2 Các yếu tố về cơ chế, chính sách của Nhà nước

Cơ chế, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của giáo dục đại học, cao đẳng và TCCN cả về qui mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo Sự tác động của cơ chế, chính sách của Nhà nước đến chất lượng đào tạo TCCN thể hiện ở các khía cạnh sau:

Mục tiêu

đào tạo

Chất lượng đào tạo Quá trình đào tạo

- Đặc trưng, giá trị nhân cách, xã hội, nghề nghiệp

- Giá trị sức lao động;

- Năng lực hành nghề;

- Trình độ chuyên môn nghề nghiệp (kiến thức,

kỹ năng, )

- Năng lực thích ứng với thị trường lao động

- Năng lực phát triển nghề nghiệp

Kiế thức

Thái độ

Kĩ năng

Trang 30

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của lao động qua đào tạo, chính sách đối với giáo viên và học sinh ở bậc giáo dục TCCN

- Các qui định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và các cơ sở sản xuất

Tóm lại: Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào, đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường TCCN

3.1.3 Các yếu tố về môi trường

- Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế tác động đến tất cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, đòi hỏi chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trường, của khu vực và trên thế giới Đồng thời cũng tạo cơ hội cho giáo dục nghề nghiệp Việt Nam nhanh chóng tiếp cận trình độ tiên tiến

- Phát triển khoa học, công nghệ yêu cầu người lao động phải nắm bắt kịp thời và thường xuyên học tập để làm chủ công nghệ mới, đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới trang thiết bị cho nghiên cứu và học tập

- Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức của xã hội và công chúng về giáo dục nghề nghiệp được nâng lên, người học ngày càng khẳng định được vị thế vai trò của mình trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Từ đó cơ hội thu hút đầu tư cho giáo dục nghề nghiệp ngày càng tăng lên, các nhà trường có điều kiện hoàn thiện cơ sở vật chất

để cải thiện chất lượng đào tạo Thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng

Trang 31

30

3.2 Nhóm các yếu tố bên trong

3.2.1 Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

- Đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (Manpower - m1)

- Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề nghiệp (Material - m2)

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị (Machino - equipment - m3)

- Nguồn tài chính (Money - m4)

- Gắn đào tạo với sử dụng và khuyến khích học sinh theo học giáo dục nghề nghiệp (Marketing - m5)

- Các nhân tố trên được gắn kết bởi nhân tố quản lý(Managerment - M)

Các nhân tố trên được sơ đồ hoá như hình vẽ dưới đây:

Hình 1.9 thể hiện M vừa gắn kết với 5m vừa đảm bảo cho 5m vận động đồng bộ

Nhân tố M ở đây bao gồm cả quản lý chất lượng Để đảm bảo chất lượng dịch vụ cung cấp cho người học các cơ sở đào tạo phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và áp dụng các phương pháp, công cụ kiểm soát chất lượng phù hợp Hiện nay hệ thống quản

lý chất lượng theo ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện TQM và các công cụ thống

kê đang được sử dụng rộng rãi trong các tổ chức và mang lại kết quả tốt

Trang 32

31

3.2.2 Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế; có phù hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu của người học?

- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được cao nhất khả năng học tập của từng học sinh hay không?

- Hình thức tổ chức đào tạo có linh hoạt, thận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học hay không? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học hay không?

- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có bị các tệ nạn xã hội xâm nhập không? Các dịch vụ phục vụ học tập, sinh hoạt có thuận lợi và đáp ứng đủ cho học sinh hay không?

- Môi trường văn hoá trong nhà trường có tốt không? Người học có dễ dàng có được các thông tin về kết quả học tập, lịch học, kế hoạch học và các hoạt động của nhà trường không?

Trang 33

32

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Yêu cầu đối với các trường CĐ, Dạy nghề là phải nâng cao chất lượng đào tạo nghề nhằm cung cấp nguồn nhân lực có trình độ, năng lực và chất lượng tốt cho thị trường lao động hiện nay Thực tiễn cho thấy HS, SV của các cơ sở ĐT trong cả nước còn yếu về tư duy kỹ thuật và tay nghề Để giải quyết vấn đề này đòi hỏi phải có giải pháp đồng bộ như đổi mới về chương trình mục tiêu dạy học, đổi mới về trang thiết bị thực hành, đổi mới về cách quản lý GD và đặc biệt là đổi mới về phương pháp dạy học (gồm thực hành và cả lý thuyết) [1, 7, 11] Các giải pháp trên được chính phủ đặt vào vị trí đầu tiên trong “Đổi mới theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới” [12]

Để thấy được cơ sở lý luận của việc đổi mới NDDH và áp dụng vào xây dựng, đổi mới nội dung môn học Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện giảng dạy tại trường CĐ nghề điện – Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội

Trang 34

33

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ VIỆC GIẢNG DẠY MÔN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA HỆ

THỐNG PHÂN PHỐI ĐIỆN HIỆN NAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN

2.1 Giới thiệu vài nét về trường Cao Đẳng nghề điện Sóc Sơn

2.1.1 Lịch sử phát triển

- Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thành lập theo quyết định số 110/BCNNg-KB1 của Bộ Công nghiệp nặng, trực thuộc Cục Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm 1987, trường sát nhập với trường Công nhân kỹ thuật Chí Linh thành trường Công nhân kỹ thuật điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực 1

- Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường ĐT nghề điện theo quyết định số 1052/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, trực thuộc Công ty Điện lực 1

- Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp có quyết định số BCN sát nhập Trường ĐT nghề điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường ĐT nghề Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường ĐT nghề điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

27/2000/QĐ Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động 27/2000/QĐ Thương binh và Xã hội có quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường CĐ nghề điện trên cơ sở nâng cấp Tr- ường ĐT nghề điện [19]

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự của nhà trường

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Trang 35

- Bồi dưỡng, nâng bậc

BAN GIÁM HIỆU Các Hội đồng tư vấn

Phòng

Đào

tạo

Phòng Tổng hợp

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng Quản

lý HSSV

Khoa Điện

Khoa KHCB

Xưởng thực hành

vụ

Tổ QL HSSV

Tổ QT

Các tổ môn

Các tổ môn

Các tổ môn

Tổ VP

ĐT

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của nhà trường

Trang 36

2.1.2.4 Tuổi trung bình của cán bộ giảng dạy

Độ tuổi trung bình: 38,06 tuổi

2.1.2.5 Tỷ lệ cán bộ giảng dạy có học vị và chức danh (biên chế và hợp đồng)

Thạc sỹ: 30 Trình độ khác: 14

2.1.3 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo của trường

2.1.3.1 Danh sách các nghề đào tạo theo từng trình độ

Trang 37

36

- Chính qui : x

- Không chính qui:

2.1.3.3 Tổng số các Khoa đào tạo: 02

2.1.3.4 Tổng số chuyên ngành đào tạo: 10

2.1.3.5 Tỷ lệ học sinh quy đổi trên một giáo viên quy đổi: 24,75/1

2.1.3.6 Tỷ lệ học sinh SV có chỗ ở trong ký túc xá/ tổng số SV có nhu cầu

Bảng 2.1: Tỉ lệ HS - SV có chỗ ở trong ký túc xá (Đơn vị : %)

Năm học

2.1.4 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính

2.1.4.1 Tổng diện tích đất sử dụng của trường (tính bằng m2): 44.319

2.1.4.2 Diện tích sử dụng tính cho (tính bằng m2):

- Nơi làm việc : 1.452,6

- Nơi học: 20.271,7

- Nơi vui chơi giải trí: 3.760

2.2 Thực trạng giảng dạy môn Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện tại trường Cao Đẳng nghề điện Sóc Sơn:

2.2.1 Phân tích chương trình, nội dung môn học

2.2.1.1 Vị trí ý nghĩa và vai trò môn học

- Vị trí : Mô đun được bố trí trong học kỳ 1, năm thứ ba của chương trình đào tạo

- Ý nghĩa: Là mô đun đào tạo nghề bắt buộc trong chương trình đào tạo cao đẳng nghề QLVH sửa chữa đường dây và TBA có điện áp từ 110kV trở xuống

- Vai trò: Môn bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện là một trong những

mô đun chuyên môn nghề bắt buộc của nghề Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp 110 kV trở xuống

2.2.1.2 Đối tượng nghiên cứu của môn học

Trang 38

37

- Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện là môn học chuyên ngành và cần thiết vì nó góp phần hình hành kỹ năng tổng hợp, phân tích, lắp đặt, bảo dưỡng những thiết bị thuộc hệ thống PPĐ trong phạm vi giảng dạy cho trình độ CĐ nghề Hệ thống điện Như: sử dụng phiếu công tác lệnh công tác, BDSC móng và cột điện, BDSC xà, BDSC cách điện, BDSC chống sét van, BDSC dao cách ly

- Sử dụng thành thạo các thiết bị, dụng cụ, phương tiện thi công đường dây

2.2.1.3 Mục tiêu của môn học

Sau khi học xong modul này, SV hệ CĐ nghề Hệ thống điện có khả năng:

- Trình bày được các quy trình, quy phạm, các chế độ phiếu công tác, lệnh công tác của đường dây tải điện trên không do Tập đoàn Điện Lực Việt Nam ban hành

- Hiểu được các chế độ vận hành bình thường, hay sự cố của các thiết bị trong hệ thống phân phối điện

- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ hay sự cố các thiết bị của đường dây tải điện trên không

- Nâng cao tính kỷ luật, đảm bảo an toàn trong công tác bảo dưỡng, sửa chữa

2.2.1.4 Chương trình, nội dung môn học

Chương trình bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện thực hiện các nhiệm vụ sau:

* Kiến thức:

- Bảo dưỡng sửa chữa được các thiết bị phụ kiện trong hệ thống phân phối điện;

- Trình bày được các tiêu chuẩn kỹ thuật khi lắp đặt các thiết bị, phụ kiện trong hệ thống phân phối điện;

- Công tác nghiệm thu và bàn giao

* Kỹ năng:

- Lập quy trình bảo dưỡng sửa chữa các thiết bị trong hệ thống phân phối điện;

- Dự trù được vật tư, thiết bị, phụ kiện, cấu kiện gia công sẵn cho từng công việc;

- Trực tiếp thực hiện lắp đặt các thiết bị, phụ kiện, cấu kiện gia công sẵn trong hệ thống phân phối điện;

- Thực hiện kiểm tra, hiệu chỉnh, nghiệm thu từng phần việc Đối chiếu với thiết

kế và quy trình quy phạm;

Trang 39

Thương binh và Xã hội “Chương trình môn Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân

phối điện” có thời lượng là 200h trong đó lý thuyết: 20h, thực hành: 175h, kiểm tra 5h

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

SỐ

THỜI GIAN

LÝ THUYẾT THỰC HÀNH

KIỂM TRA

1 Sử dụng phiếu công tác và lệnh

1

2 Bảo dưỡng, sửa chữa móng cột và

3 Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế xà

4 Bảo dưỡng, thay thế cách điện

Trang 40

39

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra được tích hợp giữa lý thuyết với thực hành được tính vào

giờ thực hành

Trong đó nội dung chi tiết:

Bài 1: Sử dụng phiếu công tác và lệnh công tác

Bài 2: Bảo dưỡng, sửa chữa móng cột và cột điện

Bài 3: Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế xà đường dây trên không

Bài 4: Bảo dưỡng, thay thế cách điện đường dây

Bài 5: Thay dây dẫn điện

Bài 6: Bảo dưỡng sửa chữa dây dẫn

Bài 7: Bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế chống sét van

Bài 8: Bảo dưỡng, sửa chữa dao cách ly

Bài 9: Bảo dưỡng, sửa chữa cầu chì cao áp

Bài 10: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống nối đất trạm biến áp

Bài 11: Sửa chữa đường cáp ngầm

2.2.1.5 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:

- Các biện pháp an toàn trong thi công bảo dưỡng sửa chữa HTPPĐ;

- Quy trình bảo dưỡng sửa chữa đối với từng thiết bị, phụ kiện trong HTPPĐ;

- Hướng dẫn sử dụng các phương tiện dụng cụ đồ nghề trong thi công;

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật trong từng thiết bị phụ kiện của HTPPĐ;

- Thủ tục kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao

2.2.1.6 Đánh giá chung về nội dung môn bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện trong dạy nghề

Trên đây là toàn bộ chương trình môn học bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện được đưa vào giảng dạy, sau khi tiến hành điều tra ý kiến (*) về nội dung môn học là dễ, khó, trung bình thì kết quả như đồ thị hình 2.2:

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Vũ Hoạt – Hà Thị Đức (2008), Lý luận dạy học đại học, nhà xuất bản Đại học Sư phạm Khác
3. Nguyễn Văn Hội (2002), Lý luận dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục Khác
4. Nguyễn Quang Huỳnh (2006), Một số vấn đề Lý luận Giáo dục chuyên nghiệp và đổi mới phương pháp dạy - học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
5. Lê Thanh Nhu (2004), Bài giảng Lý luận Đại học chuyên ngành kỹ thuật, trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
6. Giáo trình thực hành môn: Bảo dưỡng sửa chữa hệ thống phân phối điện,trường CĐ Nghề điện Khác
8. Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/06/2008 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w