1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng cho nữ sinh việt nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu

121 72 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, nhu cầu về mặc đẹp của từng cá nhân với hỗ trợ của thiết bị kỹ thuật số đang tăng cao ở một số nước phát triển trên thế giới, đòi hỏi sự phát triển đồng bộ trong nhiều lĩnh vực

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

Người hướng dẫn khoa học:

TS TRẦN THỊ MINH KIỀU

Hà Nội - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, luận văn thạc sỹ kỹ thuật “Thiết lập công thức thiết kế

mẫu cơ sở quần dáng thẳng cho nữ sinh Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu”, là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do TS Trần Thị

Minh Kiều hướng dẫn

Những số liệu sử dụng được chỉ rõ nguồn trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào từ trước đến nay

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2015

Đỗ Thi Tuyết Lan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Tiến sĩ Trần Thị Minh Kiều, người đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này

Tôi xin cám ơn toàn thể các Thầy giáo, Cô giáo Viện Dệt may- Da giầy và

kiến thức khoa học để tôi có thể hoàn thành khóa học và hoàn thành tốt luận văn này

Xin chân thành cám ơn Ban giáo hiệu Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp và toàn thể các em sinh viên của Trường đã không quản ngại giúp tôi thực hiện công việc đo đạc, thu thập số liệu một cách thuận lợi và chính xác

Xin chân thành cám ơn gia đình, đồng nghiệp và tất cả bạn bè đã cùng chia

sẻ, giúp đỡ, gánh vác mọi công việc tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1.Các phương pháp thiết kế quần âu nữ cơ bản 4

1.2.Phương pháp thiết kế phủ vải trên manơcanh của tác giả Connie Amaden– Crawford18 5

1.3 Các dạng công thức 7

1.4 Các hệ công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng 8

1.5 Đặc điểm vóc dáng cơ thể nữ 19

1.5.1.Phương pháp phân loại vóc dáng 19

1.5.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới cơ thể nữ 25

1.6 Phương pháp thiết lập công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng 30

1.6.1.Lượng dư cử động6 30

1.6.2 Độ vừa vặn trang phục 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 34

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 34

2.1.1 Cơ sở chọn đối tượng 34

2.1.2 Cơ sở chọn cỡ số 36

2.1.3 Cơ sở chọn vải thực nghiệm 36

2.1.4 Cơ sở chọn phương pháp thiết kế 36

2.1.5 Phương pháp xử lý số liệu 36

2.1.5.1.Phương pháp phân tích nhân tố11 37

2.1.5.2 Phương pháp phân tích nhân số11 37

2.1.5.3 Phân tích thành phần chính11 38

2.1.5.4 Phân tích phân nhóm bằng K-mean và phân tích biệt số11 38

Trang 5

2.1.5.5 Kiểm tra trị trung bình của hai tổng thể -trường hợp mẫu độc lập

(Independent – Samples T.Test)11 39

2.1.5.6 Kiểm tra sự tương quan giữa các mục hỏi và tính toán Cronbach alpha tổng 39 2.1.5.7 Phương pháp tương quan và hồi qui tuyến tính 40

2.1.5.8 Phương pháp kiểm định về phân phối chuẩn 41

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 43

2.2.1 Thu thập dữ liệu nhân trắc 44

2.2.2 Phân dạng vóc dáng 51

2.2.3.Thiết kế phủ vải quần dáng thẳng sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp trên người mẫu 51

2.2.4 Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng 59

2.2.5 Đánh giá công thức thiết kế 63

CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 64

3.1 Mô tả dữ liệu thống kê nhân trắc 64

3.2 Kết quả phân tích vóc dáng 65

3.2.1 Kết quả phân tích thành phần chính 65

3.2.2 Phân tích phân nhóm bằng K-mean và phân tích biệt số 70

3.2.3 Kết quả kiểm tra trị trung bình của hai tổng thể -trường hợp mẫu độc lập (Independent – Samples T.Test) 73

3.2.4 Kết quả đánh giá mẫu thiết kế 79

3.4 Kết quả xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng 82

3.4.1 Kết quả đo kích thước chi tiết 2D 82

3.4.2 Mối tương quan giữa số đo nhân trắc với số đo trên mẫu 86

3.4.3 Công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng 89

3.4.4 Phương pháp thiết kế dựng hình theo công thức nghiên cứu 91

3.5 Kết quả đánh giá công thức 95

3.5.1 Kết quả đánh giá chuyên gia 95

3.5.2 Kết quả đánh giá người mặc 96

3.6 Kết quả lượng dư cử động tối thiểu 98

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 103

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BMI (Body Mass Index) Chỉ số cân nặng

FFIT (Faculty Financial Inquiry Tool) : Công cụ điều tra của các giảng viên BSAS© (Body Shape Analysis Scale) : Phân tích hình dáng cơ thể

SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) : Xử lý dữ liệu thống kê

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Số đo sử dụng trong thiết kế quần âu nữ dáng thẳng của các hệ công thức

thiết kế khác nhau 10

Bảng 1.2: Phương pháp thiết kế quần âu nữ dáng thẳng của các hệ công thức khác nhau 11

Bảng 1.3 So sánh các hệ công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng 17

Bảng 1.4 Cách phân loại dạng người theo FFit 20

Bảng1.5 4 dạng người được đề cập đến theo tiêu chí của BSAS© 22

Bảng 1.6 Tóm tắt kết quả phân loại dạng người phụ nữ Việt Nam 35-55 24

Bảng 2.1 Số liệu thống kê 42

Bảng 2.2 Kiểm định Kolmogorov – Smirnov 42

Bảng 2.3 Danh mục các số đo 46

Bảng 2.4 Cách xác định các mốc đo nhân trắc 52

Bảng 2.5 Vị trí và phương pháp ghim các đường nhân trắc 53

Bảng 2.6 Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá dành cho đánh giá chủ quan người mặc 57 Bảng 2.7 Tiêu chí đánh giá và thang đánh giá dành cho đánh giá khách quan 58

Bảng 2.8 Ký hiệu của điểm thiết kế cơ bản trên lưới cơ sở 60

Bảng 2.9 Đo kích thước mẫu 61

Bảng 3.1.Kết quả tính toán thống kê mô tả các số đo nhân trắc 64

Bảng 3.2.Tổng lượng biến thiên được giải thích bởi các thành phần chính 65

Bảng 3.3: Tải lượng giải thích kết quả phân tích thành phần chính (dữ liệu số đo nhân trắc phụ nữ Việt Nam độ tuổi 18-24) - Component Matrix (a) 66

Bảng 3.4 Các mối tương quan trong ma trận nhân tố của phụ nữ tuổi từ 18-24 68

Bảng 3.5 Độ lệch chuẩn 71

Bảng 3.6 : Số lượng mẫu và phần trăm trong mỗi phân nhóm 72

Bảng 3.7 Kết quả T-test của kích thước vòng mông, eo,chênh lêch eo mông giữa hai nhóm 74

Bảng 3.8 Kết quả T-test về kích thước chiều cao và chiều dài giữa hai nhóm 75

Trang 8

Bảng 3.9 Kết quả T-test về kích thước dày và rộng giữa hai nhóm 76

Bảng 3.10 Kết quả T-test về kích thước chân giữa hai nhóm 77

Bảng 3.11 Kết quả T-test về kích thước góc giữa hai nhóm 77

Bảng 3.12 Kết quả đánh giá chuyên gia 80

Bảng 3.13 Kết quả đánh giá người mặc 81

Bảng 3.14 Kết quả đo mẫu thiết kế cho nhóm một 83

Bảng 3.15 Kết quả đo mẫu thiết kế cho nhóm hai 84

Bảng 3.16 Kết quả mối tương quan giữa các số đo nhân trắc với số đo trên mẫu-nhóm 1 87

Bảng 3.17 Kết quả mối tương quan giữa các số đo nhân trắc với số đo trên mẫu-nhóm2 88

Bảng 3.18 Công thức thiết kế mẫu cơ sở quần dáng thẳng 90

Bảng 3.19 Phương pháp thiết kế dựng hình theo công thức nghiên cứu 91

Bảng 3.20 Kết quả đánh giá công thức theo chuyên gia 95

Bảng 3.21 Kết quả đánh giá công thức theo cảm nhận người mặc 97

Bảng 3.22 Lượng dư cử động tối thiểu 98

Bảng 3.23 So sánh với các hệ công thức khác 100

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Thiết kế quần âu nữ trên ma-nơ-canh 4

Hình1.2 Qui trình thiết kế bằng phương pháp phủ vải trên manơcanh 7

Hình1.3 Tương ứng với các giá trị theo chỉ số BMI 19

Hình 1.4 12 dạng cơ thể nữ phân theo NinaSquirrelly 27

Hình 1.5 Tỷ lệ chiều cao hông so với chiều cao cơ thể 27

Hình 1.6 Dáng đứng khác nhau 28

Hình 1.7 Các dạng mông 29

Hình 1.8 Các hình dáng chân 29

Hình 1.9 Mặt phẳng cắt ngang tại một vị trí trên cơ thể mô tả định nghĩa lượng dư cử động theo vòng cung từng phần 31

Hình 2.1 Biểu đồ phân bố chiều cao đứng 42

Hình 2.2 Biểu đồ Normal Q-Q Plots của chiều cao đứng 42

Hình 2.3 Giấy lưới, vị trí chụp , (a) giấy lưới, (b)chụp phía trước, (c) chụp phía cạnh, (d) chụp phía sau 44

Hình 2.4 Thước đo chiều cao 45

Hình 2.5 Thước kẹp 45

Hình 2.6 Thước dây 45

Hình 2.7 Các kích thước đo 50

Hình 2.8 Mốc đo nhân trắc 52

Hình 2.9 Các đường nhân trắc, (a) phía trước, (b) phía cạnh, (c) phía sau 53

Hình 2.10 Qui trình thiết kế phủ vải quần dáng thẳng trên người mẫu 56

Hình 2.11 Lưới cơ sở 60

Hình 2.12 Các đường và điểm đo 62

Hình 3.1 Biểu đồ tần suất 71

Hình 3.2 Biểu đồ phân tán của các mẫu trong mỗi phân nhóm 73

Hình 3.3.Sự khác biệt phần dưới giữa hai nhóm 78

Hình 3.4 Kết quả mẫu thiết kế bằng phương pháp thiết kế phủ vải 79

Hình 3.5: Các tư thế đánh giá mẫu theo cảm nhận người mặc 82

Hình 3.6 Các đường và điểm đo 85

Hình 3.7 Dựng hình thân trước và thân sau quần 94

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, ngành Dệt may Việt Nam đã phát triển với tốc độ cao, định hướng vào xuất khẩu, nhờ chi phí lao động thấp, lực lượng thợ may lành nghề, đầu tư mới trang thiết bị hiện đại, đặc biệt là lĩnh vực sợi và may mặc Những yếu

tố đóng góp vào sự phát triển ngành dệt may gồm thị trường tiềm năng trong nước, năng suất lao động ngày càng tăng, tình hình kinh tế chính trị ổn định, môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý được cải thiện trong những năm gần đây Tuy nhiên, giá trị gia tăng trong sản phẩm dệt may rất thấp do phần lớn doanh thu ngành may là từ các hợp đồng gia công sản phẩm và đang dần từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh là “ nâng dần tỷ lệ nội địa hóa trong các sản phẩm dệt may cao cấp ” cũng đã góp phần thúc đẩy ngành Công nghiệp Dệt - May phát triển.Tiềm năng phát triển của ngành dệt may là rất lớn, sự hội nhập tất yếu của nước ta vào khu vực Quốc tế có xu hướng chuyển dịch công nghệ mang tính toàn cầu đã mở ra cho ngành Dệt May một hướng đi mới

Ngày nay, nhu cầu về mặc đẹp của từng cá nhân với hỗ trợ của thiết bị kỹ thuật

số đang tăng cao ở một số nước phát triển trên thế giới, đòi hỏi sự phát triển đồng bộ trong nhiều lĩnh vực: Thiết kế mỹ thuật trang phục, nguyên vật liệu may, thiết bị khoa học kỹ thuật hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ may, phần mềm ứng dụng trong thiết kế, hệ thống kích thước cơ thể người và hệ thống cỡ số trang phục.Ở một số nước phát triển như Nga, Anh, Mỹ…đã nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cỡ số trang phục, phục vụ cho công nghiệp sản xuất quần áo Người tiêu dùng chỉ cần nhớ cỡ số của mình và họ

sẽ mua được những sản phẩm vừa với kích thước cơ thể của họ

Đầu tư phát triển thị trường nội địa đã đang và sẽ là một hướng đi đúng vì nhu cầu cũng như mức sống của người dân Việt nam ngày một tăng cao Quan điểm “ăn ngon mặc đẹp” đã thay thế “ăn no mặc ấm”, cho nên nhu cầu mặc đẹp càng được quan tâm

Các nhãn hiệu Việt Nam trên thị trường nội địa đã trở nên quen thuộc như Ninomax, Canifa, Blue Exchange… Thị trường nội địa hiện đang phải chịu sự cạnh tranh rất lớn vì người tiêu dùng càng ngày càng có nhiều lựa chọn khi mà đã và

Trang 11

đang có rất nhiều hàng thời trang nổi tiếng trên thế giới có mặt tại Việt Nam Đặc biệt là Trung Quốc, sản phẩm từ nước này đa dạng về mẫu mã, phong phú về chất liệu, giá thành rẻ Các cửa hàng bán quần áo của Việt Nam sản xuất ngày càng nhiều nhưng sản phẩm chủ yếu được may theo cỡ số của người nước ngoài, vì vậy những loại sản phẩm này rất kén người mặc vì kích cỡ chỉ vừa với một số đối tượng nhất định Cũng có một số công ty may Việt Nam sản xuất quần áo dựa trên thông

số kích thước của các đơn hàng gia công cho nước ngoài rồi điều chỉnh cho phù hợp với người Việt Nam, cho nên những sản phẩm sản xuất ra chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng về độ vừa vặn Có một thực tế khi khảo sát tại các cửa hàng thời trang của các nhãn hiệu trong và ngoài nước thì rất nhiều khách hàng đã phải chấp nhận kiểu dáng, nhưng lại sửa trang phục cho phù hợp với kích thước cơ thể Sản phẩm thời trang Việt Nam hiện nay rất đa dạng về mẫu mã, kiểu cách và chất liệu, các trang thiết bị không ngừng đổi mới nhằm nâng cao năng suất lao động Tuy nhiên một số sản phẩm được tạo ra chưa vừa vặn với hầu hết người Việt Nam Lý do là các doanh nghiệp may Việt Nam vẫn chưa chú trọng nhiều đến việc phân dạng vóc dáng cơ thể, bởi vì có cùng kích thước nhưng hình dạng khác nhau

Bên cạnh đó các doanh nghiệp sử dụng các hệ công thức thiết kế chưa khoa học chủ yếu là thiết kế theo kiểu may đo đơn chiếc và theo kinh nghiệm sản xuất hoặc sử dụng các hệ công thức nước ngoài như: Hệ công thức khối SEV, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Anh….đây là hệ công thức không được xây dựng trên đặc điểm vóc dáng cơ thể của người Việt Nam Chính vì vậy khi áp dụng các hệ công thức này cho dạng cơ thể người Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng về

độ vừa vặn của sản phẩm Do đó ta cần phải xác định nếu có sự tồn tại của đa dạng vóc dáng cùng một cỡ số, từ đó thiết lập hệ công thức thiết kế kèm theo các hệ số điều chỉnh vóc dáng dựa trên quan hệ chặt chẽ giữa vóc dáng cơ thể người Việt Nam với hình dáng kích thước của quần áo Nhận thức được tầm quan trọng này,

tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở

quần dáng thẳng cho nữ sinh Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu” Đây là nghiên cứu tiền đề trong việc xây dựng hoàn thiện hệ công

Trang 12

thức thiết kế mẫu cơ sở trang phục theo nhân trắc người Việt Nam một cách khoa học, góp phần hoàn thiện độ vừa vặn trang phục cho sản phẩm trong sản xuất may công nghiệp đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng trên thị trường nội địa

Mục tiêu nghiên cứu

Thiết lập hệ công thức thiết kế dựa trên cơ sở khoa học về nhân trắc, quan hệ chặt chẽ giữa vóc dáng cơ thể người với hình dáng kích thước của quần áo

Nội dung nghiên cứu

- Thu thập các dữ liệu nhân trắc

- Phân loại vóc dáng phần thân dưới cơ thể nữ

- Thiết kế phủ vải trên người mẫu

- Xây dựng hệ công thức thiết kế cho sản phẩm quần âu nữ dáng thẳng

- Đánh giá công thức thiết kế nghiên cứu

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

-Sinh viên nữ Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp tại Nam Định

Trang 13

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

1.1.Các phương pháp thiết kế quần âu nữ cơ bản

Thiết kế ma-nơ-canh hay còn gọi là thiết kế 3D là phương pháp thiết kế xếp vải, người ta sử dụng một tấm vải chùm lên bề mặt ma-nơ-canh rồi tiến hành ghim theo các đường may, đường thiết kế, đánh dấu các vị trí đường may, chiết

Phương pháp thiết kế trên ma-nơ-canh cho ta hình ảnh trực quan, thấy rõ hình khối, các đường nét, kiểu cách của quần

áo (hình 1.1) Thực chất của phương

pháp này là nặn đắp vật liệu may lên

người mẫu hoặc lên manơcanh, là

phương tiện kỹ thuật của sáng tác mẫu,

dựa trên các tính chất cơ lý của vải, cấu

trúc sản phẩm, tính đàn hồi, co dãn và

lượng cử động của quần áo Nhờ

phương pháp thiết kế ma-nơ-canh

người ta xác định được dạng hình khối

của quần áo, sau đó triển khai trên mặt

phẳng, nghĩa là xác định cấu hình các

chi tiết quần áo, vị trí và phương pháp

các đường may, gấp nếp, xếp nếp

Trên cơ sở của kích thước và khai triển

trên mặt phẳng để tiến hành cắt may

ma-nơ-canh

Thiết kế trên ma-nơ-canh để tao ra các mẫu quần áo phù hợp với cơ thể người mặc, làm cho người mặc cảm thấy thoải mái, cử động dễ dàng, đảm bảo độ vừa vặn

Trang 14

- Thiết kế theo phương pháp tính toán14

Thiết kế theo phương pháp tính toán hay còn gọi là phương pháp hình phẳng 2D Theo phương pháp này người ta xác định được kích thước, hình dạng các chi tiết quần dựa trên cơ thể, dựa trên lượng dư cho phép đối với sản phẩm và những thông tin về kiểu dáng của sản phẩm Có hai cách thực hiện:

+ Thiết kế trực tiếp: Thiết kế ngay ra mẫu kỹ thuật của sản phẩm với kiểu dáng như bản vẽ thiết kế thời trang, thường là vẽ mẫu thẳng lên vải Phương pháp này độ chính xác không cao và phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người thiết kế Hiện nay các thợ may đo thủ công ở Việt Nam chủ yếu áp dụng phương pháp này

+ Thiết kế mẫu cơ sở:

Mẫu cở sở là mẫu có độ vừa vặn phù hợp với chủng loại sản phẩm, được thiết

kế từ số đo người mặc, mẫu này chưa có đường may và các yếu tố kiểu dáng Người thiết kế sử dụng mẫu cơ sở để phát triển các mẫu thiết kế mới và có thể thêm vào các chi tiết thiết kế như ly, các đường cắt, thay đổi vị trí chiết nhưng độ vừa vặn vẫn không thay đổi Mỗi một chủng loại sản phẩm sẽ có một bộ mẫu cơ sở tương ứng

Độ chính xác của mẫu cơ sở là vô cùng quan trọng trong việc thiết kế nên những bộ trang phục đảm bảo chất lượng

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong sản xuất may công nghiệp

Sử dụng kết hợp cả hai phương pháp trên trong trường hợp mẫu có những chi tiết thiết kế phức tạp mà nếu dùng phương pháp 2D sẽ khó khăn hơn Nhưng có những chi tiết đơn giản có thể sử dụng mẫu kỹ thuật cơ sở để thiết kế sẽ tiết kiệm được thời gian

-Trên thực tế còn có một phương pháp thiết kế nữa mà các công ty may gia công vẫn sử dụng, đó là phương pháp copy/sao chép Dựa trên sản phẩm may có sẵn, đặc biệt đối với các sản phẩm may có cấu trúc phức tạp thì sản phẩm sẽ được tháo rời các chi tiết và sao chép lại trên giấy thành mẫu kỹ thuật

1.2.Phương pháp thiết kế phủ vải trên manơcanh của tác giả Connie Amaden–

Trang 15

Crawford18

-Bước 1 : Chuẩn bị

+ Ghim sợi duy băng có bản rộng bằng 0,5cm, không co giãn trên đường ngang mông, đường ghim này trùng với canh sợi ngang của vải Ghim một đường ở giữa chân phía trước và phía sau Đường này trùng với canh sợi dọc của vải (hình1.2.a)

+ Chuẩn bị vải

Lấy dấu canh sợi dọc và ngang của vải

Lấy đường canh sợi dọc ở giữa miếng vải, đường này sẽ trùng với đường giữa thân sau hoặc giữa thân trước của người mẫu Đường dấu canh sợi ngang của vải vuông góc với đường dấu canh sợi dọc vải

Lấy mẫu vải : Vải được là phẳng trước khi ghim lên người mẫu, khi là phải ke

đúng theo đường mực dấu canh sợi dọc và canh sợi ngang của vải, tuyệt đối không được làm xô lệch canh sợi vải, sợi dọc và sợi ngang của vải vuông góc với nhau -Bước 2 : Ghim vải lên thân trước manơcanh

Khớp đường canh sợi dọc của vải trùng với đường giữa chân trước và canh sợi ngang vải trùng với đường ngang mông (hình1.2.b)

-Bước 3 : Ghim vải lên thân sau manơcanh

Khớp đường canh sợi dọc của vải trùng với đường giữa chân sau và canh sợi ngang vải trùng với đường ngang mông (hình1.2.b)

-Bước 4 : Vuốt phẳng vải từ vị trí đường ngang hông lên phía trên đường ngang eo (hình1.2.c)

-Bước 5 : Xếp ly và chiết ly tại vị trí đường ngang eo (hình1.2.d)

-Bước 6 : Cắt các mép vải theo đường đũng trước và đũng sau, tại vị trí đường cong bấm nhả sao cho đường đũng trước và đũng sau trên vải ăn khớp với vị trí đường cong trên cơ thể (hình1.2.e)

-Bước 7: Vuốt phẳng vải từ đường giữa thân trước và thân sau ra vị trí đường dọc quần(hình1.2.f)

-Bước 8 : Ghim cố định kích thước rộng thân trước trên đường ngang hông tại

vị trí dọc quần

-Bước 9: Bẻ mép vải tại đường dọc quần thân sau đè lên dọc quần thân trước Ghim cố định đường dọc quần từ đường ngang hông lên phía trên đường eo Hoàn tất việc định hình kích thước rộng ngang eo, ngang hông thân trước và sau (hình1.2.h) -Bước 10 : Ghim phần ống quần (hình 1.2.i, 1.2.k)

Trang 16

Hình dạng ống quần được xác định từ đường canh sợi dọc của vải lấy đều về hai phía

-Bước 11 : Dùng bút đánh dấu tại các đường gấp của vải, các điểm quan trọng trên quần Bao gồm các đường : đường dọc quần, đũng trước, đũng sau, ly, đường dáng quần

-Bước 12 : Trải phẳng quần và sang dấu lại các đường trên thân quần (đường dọc, dàng, gấu, éo, chiết ly, đũng trước, đúng sau, đường ngang hông, đường giữa thân) (hình1.2.l )

-Bước 13: May và mặc thử, kiểm tra và hiệu chỉnh mẫu ( hình1.2.m)

Hình1.2 Qui trình thiết kế bằng phương pháp phủ vải trên manơcanh

1.3 Các dạng công thức

Trang 17

Theo phương pháp tính toán thì quan hệ giữa các kích thước của quần áo và kích thước của cơ thể người, lượng gia giảm thiết kế được thể hiện trong 3 dạng

P’ - kích thước tương ứng của cơ thể người

- Dạng 2: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của cơ thể người không tương ứng với kích thước của chi tiết

Q’ - kích thước cơ thể người không tương ứng với kích thước P

a, b - Các hệ số c- Số hạng điều chỉnh

- Dạng 3: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của chi tiết đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước

P = aQ + b Trong đó : P - kích thước của chi tiết quần áo

Q - kích thước của chi tiết đó hoặc của chi tiết khác

a - Hệ số b- Số hạng điều chỉnh

1.4 Các hệ công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng

- Số đo sử dụng trong thiết kế quần âu nữ dáng thẳng của các hệ công thức (bảng 1.1) : Hệ công thức khối SEV sử dụng 12 số đo, 10 số hạng điều chỉnh và 7 lương gia giảm tự do, hệ công thức Bunkar sử dụng 6 số đo và 2 lượng gia giảm tự

do, hệ công thức Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp sử dụng 4 số đo và

2 lượng gia giảm tự do, hệ công thức HelenAmstrong sử dụng 6 số đo và 2 lượng

Trang 18

gia giảm tự do, hệ công thức Aldrich sử dụng 6 số đo và 2 lượng gia giảm tự do

- Phương pháp thiết kế của các hệ công thức

Mỗi hệ công thức đều có những ưu và nhược điểm như (bảng1.3): Hệ công thức khối SEV sử dụng nhiều số đo, trình tự thiết kế nhiều, công thức khó nhớ nhưng công thức thiết kế dựa trên các thông số kích thước của cơ thể có tính đến lượng dư cử động, vật liệu, tạo dáng và công nghệ, các đường cong đũng trước và đũng sau là tổ hợp của một số cung (có tâm quay và bán kính) nên có thể đảm bảo tính thống nhất và chính xác khi thiết kế

Hệ công thức thiết kế Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp (bảng1.2) sử dụng ít số đo, trình tự thiết kế ít Nhưng xác định đoạn hạ cửa quần và rộng ngang mông có tính đến lượng dư cử động theo kinh nghiệm, đường cong đũng trước và đũng sau được vẽ đi qua 3 điểm.Vì vậy tính chính xác không cao chỉ

có khả năng đáp ứng cho một nhóm nhỏ người sử dụng trong xã hội

Hệ công thức Bunkar, HelenAmstrong, Aldrich sử dụng các ký hiệu tại các điểm trên hình vẽ chi tiết là số hoặc là chữ vì vậy rất dễ nhầm lẫn trong thiết kế, đường cong đũng trước và đũng sau được vẽ đi qua 2 điểm hoặc 3 điểm (bảng1.2), xác định một số điểm trên hình vẽ bằng các thông số cụ thể dẫn đến các kích thước được xác định chỉ đúng với một dạng cơ thể và 3 hệ công thức này chỉ quan tâm đến việc thiết kế phần trên quần (từ đường ngang eo đến đường ngang đũng) mà không chú trọng đến thiết kế phần ống quần

Trang 19

Bảng 1.1 Số đo sử dụng trong thiết kế quần âu nữ dáng thẳng của các hệ công thức thiết kế khác nhau

Hệ công thức khối SEV1 Hệ công thức

Bunkar17

Hệ công thức trường ĐHKTKT2

Hệ công thức HelenAmstrong ,

Mỹ20

Hệ công thức Aldrich ,

Úc –Anh21

- Vòng eo ( Ve)

(Vm) -2 lượng gia giảm

- Rộng hông thân trước ( Rhtt)

- Rộng eo thân sau(Rets))

- Rộng eo thân trước(Rett)

-2 lượng gia giảm

Trang 20

Bảng 1.2: Phương pháp thiết kế quần âu nữ dáng thẳng của các hệ công thức khác nhau

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ

Hệ công thức Aldrich , Úc –Anh

-Sử dụng các ký hiệu trên bản vẽ thiết kế tương ứng với các ký hiệu trên đường nhân trắc

- Dựa theo mối tương quan nhân trắc xác định các

ngang eo, ngang hông, ngang đũng, ngang gấu

nghiệm để xác định kích thước trên các đường ngang : rộng ngang bụng, rộng ngang hông, rộng ngang gối, ngang gấu

- Dựa theo mối tương quan nhân trắc xác định các đường ngang : ngang eo, ngang hông, ngang đũng, ngang gối, ngang gấu

nghiệm để: Xác định các kích thước rộng quần, ngoài số đo có cộng thêm lượng cử động theo từng loại quần

- Dựa theo mối tương quan nhân trắc xác định các đường ngang : ngang eo, ngang hông, ngang đũng, ngang gối, ngang gấu

-Dựa theo kinh nghiệm

để thiết kế : Xác định các kích thước rộng quần, ngoài số đo có cộng thêm lượng cử động theo từng loại quần

- Dựa theo mối tương quan nhân trắc xác định các đường ngang : ngang bụng, ngang hông, ngang đũng, ngang gấu

nghiệm để xác định kích thước trên các đường ngang : rộng ngang bụng, rộng ngang hông, rộng ngang gối, ngang gấu

Trang 21

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Aldrich , Úc –Anh Hệ công thức

- Thiết kế thân sau và thân trước đồng thời theo từng khu vực ( xác định kích thước thân sau trước sau đó xác định kích thước thân trước )

- Các điểm kết cấu cơ bản được biểu thị bởi 2 chữ số

Ả - Rập + Chữ số thứ nhất tương ứng với ký hiệu đường ngang

+ Chữ số thứ hai tương ứng với ký hiệu đường dọc

- Thiết kế hoàn chỉnh thân trước, dựa vào thân trước thiết kế thân sau

- Các ký hiệu bằng chữ, sử dụng trên hình vẽ rất ít, chủ yếu các ký hiệu sử dụng trên hình vẽ là các cung để thể hiện các phần bằng nhau

- Các đường ngang gấu, ngang đũng, ngang hông được xác định dựa trên số

đo cơ thể cộng thêm lượng gia giảm

- Thiết kế từ phải sang trái

- Thiết kế hoàn chỉnh thân trước, dựa vào thân trước thiết kế thân sau

- Các điểm kết cấu

cơ bản được biểu thị bởi 2 chữ số Ả - Rập + Chữ số thứ nhất ký hiệu theo bảng chữ cái

+ Chữ số thứ hai ký hiệu theo trình tự thiết kế trên mỗi đường ngang

- Xác định các kích thước trên đường ngang dựa vào số đo

- Thiết kế từ trái sang phải

- Thiết kế thân sau và thân trước đồng thời theo từng khu vực ( xác định kích thước thân sau trước sau đó xác định kích thước thân trước )

- Các điểm kết cấu cơ bản được biểu thị bằng chữ và số lượng các điểm trên hình vẽ ít

Xác định các kích thước trên đường ngang dựa vào số đo cơ thể cộng thêm lượng gia giảm theo từng loại quần (rộng, vừa, bó)

- Hình vẽ thân trước

và thân sau được vẽ chồng lên nhau trên cùng một bản vẽ, chung các đường dựng như hạ đũng, ngang mông, gối, dài quần

- Thiết kế thân trước, sau đó thân sau

- Các điểm kết cấu được ký hiệu bằng

số từ 1 đến 30 theo trình tự thiết kế

- Xác định kích

đường ngang dựa vào số đo cơ thể

Trang 22

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Aldrich , Úc –Anh Hệ công thức

trên đường ngang dựa vào

số đo cơ thể kết hợp lượng gia giảm

cơ thể cộng thêm lượng gia giảm

cộng thêm với lương gia giảm theo từng loại quần (rộng, vừa, bó)

D1E1=0,665(Ce-Cm)-a1

D4X4= Dcg – a5 + Xác định khoảng cách ngang gót chân đến điểm eo trên, ngang đũng, ngang gối, ngang gấu

trước

- Vẽ đường cơ bản + Xác định khoảng cách từ eo đến ngang hông, ngang đũng, ngang gấu bằng số đo cơ thể + Xác định đường ngang gối = ½(a)(n) -7cm

+ Xác định kích thước rộng ngang

Gồm 28 bước trong đó:

- Thiết kế thân trước

+ Xác định các đường ngang

+ Xác định đường dựng đũng

A1A2 = 1 - 2,5

Gồm 28 bước trong đó:

- Xác định các đường ngang : gấu, hạ đũng, ngang hông bằng số đo cộng lượng gia giảm

Hạ gối= 1/2BD +2,5cm

-Thiết kế thân sau

+ Xác định kích thước rộng ngang hông

+ Xác định kích thước rộng ngang đũng

DG = CF, GI = ½ GD + Vẽ đường đường cong đũng thân sau qua

3 điểm

Gồm 29 bước trong đó:

- Xác định các đường ngang :gấu,

hạ đũng, ngang hông bằng số đo

Hạ gối= 1/2BD - 5cm

- Thiết kế thân trước

+ Xác định kích thước rộng ngang hông

2,5cm

+ Xác định kích

Trang 23

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Aldrich , Úc –Anh Hệ công thức

+ Xác định kích thước rộng ngang hông, ngang đũng thân sau và thân trước

- Dựng ống quần thân sau

Chia đoạn (a)(b) ra làm 4 phần bằng nhau

1,5cm

(b)(c)=¼(a)(b) Vẽ đũng thân trước qua 4 điểm xác định

- Xác định đường giữa thân trước

- Rộng ngang gấu :

Từ điểm (n) lấy vào 3,5cm bắt đầu xác định kích thước rộng ống

-Xác định đường

C1C2 = 3,0 + Vẽ đường cong đũng thân sau qua 3điểm

+ Xác định đường giữa thân quần

+ Xác định chiết ly

A0T1 = 3

- Thiết kế thân sau

Sang dấu các đường ngang thân trước:

eo, hông, gối, gấu,

GX = ½ GH,

NS = 0,5cm

GT = 5 cm( theo từng dạng quần)

chiết = 2,5cm) + Xác định đường giữa thân sau

+ Rộng gấu được xác định bằng thông số cụ thể( theo từng dạng quần)

+ Xác định chiết eo

NP = 7,5cm Cạnh chiết thứ nhất cách cạnh chiết thứ hai

= 2,5-3cm

- Thiết kế thân trước

+ Xác định rộng ngang

thước rộng ngang đũng

+ Vẽ đường cong đũng thân trước qua

+Xác định rộng ống 3-12=3-14= 1/2Ro - 0,5

+ Xác định chiết eo Tâm chiết trùng đường giữa thân

- Thiết kế thân sau

+ Xác định đường dựng đũng

Trang 24

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Aldrich , Úc –Anh Hệ công thức

- Xác định đường đũng quần thân trước và thân sau + Xác định điểm đầu dàng, tâm cong của đường đũng thân sau

+ Xác định đường đũng thân sau: Xác định các điểm bằng giao điểm các cung

* Thiết kế thân sau

Sang dấu các đường

cơ bản thân trước

- Vẽ đũng thân sau

(k),(v),(h) tại đường phân giác ở góc (b) đường đũng sau thấp hơn đường đũng trước 0,5cm, nối đến điểm dưới (r) = 1cm

- Vẽ đường dọc quần

đường ngang đũng lùi xuống so với đường đũng trước là 1cm

+ Xác định rộng đũng

C7C8 =1/10 Vm

+ Xác định đường giữa thân trước

+ Xác định đường dựng đũng

C10C11= C10C7 + Vẽ đũng thân sau qua 4 điểm

DK = CJ, KM = ¼ KD + Vẽ đường đũng thân sau qua 4 điểm

KX = ½ KL -0,6, KU=4cm( theo từng dạng quần)

+ Xác định đường eo

chiết = 2,5cm) + Xác định đường giữa thân trước

+ Rộng gấu được xác định bằng thông số cụ thể( theo từng dạng quần)

5 – 16 = ¼ (1 - 5)

16 – 19 = ½ (16 – 18)

19, 24

+ Xác định kích thước rộng ngang hông

1,5cm + Xác định đường eo

4,25cm(chiết =4cm) + Xác định kích thước rộng gấu

Trang 25

TT Nội

dung Hệ công thức khối SEV Hệ công thức

Bunkar

Hệ công thức trường ĐHKTKTCN

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Aldrich , Úc –Anh Hệ công thức

tâm cong của đường đũng thân trước

+ Xác định đường đũng thân trước: : Xác định các điểm bằng giao điểm các cung

- Xác định đường may dọc

và các chiết eo

+ Rộng ngang hông + Rộng ngang gấu, ngang gối

A7A8 = 1/4Vb + 2 (

ly ) + Xác định rộng ngang hông

B3B4 = C6C7 + Xác định rộng gấu

GoG1=G0G2=1/4Vo– 0,5 cm

= 2 - 3cm

14-28=12-26= 1cm + Xác định vị trí chiết

21 – 30 = 30 – 31 =

31 – 22

Trang 26

Bảng 1.3 So sánh các hệ công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng

Hệ công thức khối SEV Hệ công thức Bunkar Hệ công thức trường

ĐHKTKT

Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ

Hệ công thức Aldrich , Úc –Anh

Phương pháp thiết kế

* Ưu điểm

- Kích thước chi tiết thiết kế

tương ứng với kích thước cơ

thể Bởi vì cơ sở thiết kế dựa

theo mối tương quan nhân

trắc

- Vẽ đường cong vòng đũng

bằng giao điểm các cung

- Công thức thiết kế được xác

định bằng số đo cơ thể tương

ứng cộng với lượng dư

* Nhược điểm

- Xác định một số điểm trên hình vẽ sử dụng các thông số cụ thể sẽ không

* Ưu điểm

- Số đo ít ( 5 số đo và

2 lượng cử động gia giảm)

- Trình tự thiết kế ít (28 bước)

- Công thức thiết kế đơn giản, dễ nhớ

Phù hợp với may đo đơn chiếc

* Nhược điểm

- Lượng cử động được đưa vào các công thức thiết kế đòi

* Ưu điểm

- Số đo sử dụng ít ( 6 số đo,

2 lượng cử động gia giảm)

- Trình tự thiết kế (28 bước)

- Sử dụng rất ít công thức, công thức đơn giản, dễ nhớ

* Nhược điểm

- Xác định một số điểm trên hình vẽ sử dụng các thông số

cụ thể

- Lượng cử động được đưa vào các công thức chỉ đúng với một dạng cơ thể

* Ưu điểm

- Số đo sử dụng ít (6

số đo, 2 lượng cử động gia giảm)

Trình tự thiết kế (29bước)

- Sử dụng rất ít công thức, công thức đơn giản, dễ nhớ

* Nhược điểm

- Xác định một số

điểm trên hình vẽ sử dụng các thông số cụ thể

Trang 27

Hệ công thức khối SEV Hệ công thức Bunkar Hệ công thức trường ĐHKTKT Hệ công thức Helen Amstrong , Mỹ Hệ công thức

- Đường cong đũng trước

và đũng sau được vẽ đi qua

3 điểm

- Xác định rộng ngang gấu

và ngang gối chỉ áp dụng với 1 dạng quần

Vì vậy, độ vừa vặn của sản phẩm chưa đảm bảo

hỏi người thiết kế phải có kinh nghiệm nếu không sản phẩm

sẽ không đảm bảo độ vừa vặn

- Đường cong đũng trước và đũng sau được vẽ đi qua 3 điểm Do vậy, sản phẩm chưa đảm bảo

độ vừa vặn của sản phẩm

- Đường cong đũng trước và đũng sau được vẽ đi qua 3 điểm Xác định kích thước trên đường phân giác bằng

- Lượng cử động được đưa vào các công thức chỉ đúng với một dạng cơ thể

- Đường cong đũng trước và đũng sau được vẽ đi qua 2 điểm

Vì vậy, độ vừa vặn của sản phẩm chưa đảm bảo độ chính xác

Trang 28

1.5 Đặc điểm vóc dáng cơ thể nữ

1.5.1.Phương pháp phân loại vóc dáng

1.5.1.1.Theo chỉ số BMI (Body Mass Index)

Chỉ số BMI là trọng lượng (kg) chia cho bình phương của chiều cao (mét) Nó được sử dụng để xác định xem một người đang ở tình trạng thiếu cân, bình thường,

thường (18,5 <BMI <24,9) (hình1.3.b), thừa cân (25 <BMI <29,9) (hình1.3.c), béo phì độ I (30 <BMI <34,9)(hình1.3.d), béo phì độ II (35 <BMI <39,9) (hình1.3.e), và phì độ III (BMI=40)(hình1.3.f) Các khu vực phổ biến nhất trên cơ thể phụ nữ chứa chất béo là mông, bụng, phía trước và phía bề mặt của bắp đùi, ngực, mặt sau của

cổ, và phía sau của cánh tay trên

Hình1.3 Tương ứng với các giá trị theo chỉ số BMI

Dạng người sẽ thay đổi theo địa lý, thể tạng và dinh dưỡng của mỗi quốc gia,

và có thể thay đổi theo từng vùng địa phương trong mỗi quốc gia, do đó không có một dạng người chuẩn nào được áp dụng cho toàn thể dân số trên thế giới và phải phân chia thành từng vùng miền địa phương hay quốc gia Theo kinh nghiệm của các nước đã có hệ thống cỡ số phát triển, dạng người sẽ được căn cứ theo : chiều

Trang 29

cao, độ chênh lệch mông – ngực Tham khảo một số hệ thống cỡ số các nước trên thế giới có phân dạng cơ thể theo “ chênh lệch mông – ngực” như sau:

ISO/TR10652:1991, ISO phân 3 dạng người cho phụ nữ tùy theo độ chênh lệch mông – ngực và được gọi tên là “ dạng người A, dạng người M và dạng người H”, với “độ chênh lệch mông – ngực” lần lượt tương đương giá trị 9 – 17cm, 4 – 8cm, và 0cm Hệ thống phân dạng người theo ISO được sử dụng tham khảo rộng rãi trên 140 quốc gia

Phụ nữ Anh Quốc : 6 dạng người ( tương đương với 6 bảng phân cỡ và cỡ số), phân theo 3 nhóm chiều cao (dưới 155cm, 155- 165cm, và trên 165cm) và “ độ chênh lệch mông – ngực” Kết quả 6 dạng người là: ngực rất nhỏ, ngực nhỏ, ngực trung bình, ngực đầy đặn, ngực to, và ngực rất to, tương dương giá trị chênh lệch mông – ngực lần lượt là 15cm, 10cm, 5cm, 0cm, -5cm, -10cm

Định nghĩa phân loại 9 dạng người theo FFIT

Bảng 1.4 Cách phân loại dạng người theo FFIT

Có số đo vòng mông và vòng ngực không chênh lệch hoặc chênh lệch

không đáng kể, vòng eo không được phân biệt rõ ràng so với vòng

mông và vòng ngực

Có số đo vòng mông và vòng ngực không chênh lệch hoặc chênh lệch

không đáng kể, vòng eo được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng

mông và vòng ngực

Có số đo vòng ngực to hơn vòng mông rõ ràng và vòng eo được phân

biệt một cách rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực

Trang 30

4 Dạng người hình đồng hồ cát có vòng mông và hông rộng

Có số đo vòng mông to hơn vòng ngực rõ ràng và vòng eo được phân

biệt một cách rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực

Có số đo vòng mông to hơn vòng ngực rõ ràng, và vòng eo không được

phân biệt một cách rõ ràng so với vòng ngực

Có số đo vòng ngực to hơn vòng mông rõ ràng, và vòng eo không được

phân biệt một cách rõ ràng so với vòng mông

Có số đo vòng bụng và vòng mông lớn so với vòng ngực, và vòng eo

không hề có hoặc vòng eo không được phân biệt một cách rõ ràng so

với vòng mông

Có số đo vòng bụng và vòng mông lớn nhiều so với vòng ngực, và tỉ lệ

Ngực:Eo thấp hơn dạng người X, và tỉ lệ Mông:Eo rất lớn

Có số đo vòng bụng, vòng eo, vòng bụng trên lớn hơn so với vòng ngực

và vòng mông

Trang 31

* Các dạng người theo định nghĩa của BSAS©

BSAS© là một dự án quốc gia của Mỹ được kết hợp nghiên cứu giữa các trường đại học có tiếng về may mặc của Mỹ như ĐH Cornell, ĐH Nottingham

là chữ viết tắt của “Body Shape Analysis Scale”, với mục tiêu là định hướng và xây dựng qui trình phân loại dạng người, từ đấy thiết lập hệ thống cỡ số và phát triển thiết kế mẫu rập tăng cường độ vừa vặn theo đúng với phân khúc thị trường tiêu thụ cho từng loại dạng người của từng thương hiệu thời trang

Theo hệ thống phân cỡ cơ thể người BSAS©, 4 dạng người được đề cập đến

theo tiêu chí “tỉ lệ ngực : eo” và “ tỉ lệ mông : eo” như (bảng 1.5) mô tả:

Bảng1.5 4 dạng người được đề cập đến theo tiêu chí của BSAS©

Dạng 3: chữ O

hoặc dạng hình oval

hoặc gần bằng nhau, eo thắt rất

nhỏ Nhìn chung

thì eo rất nhỏ so

với vai và mông

Vai và mông rộng bằng nhau hoặc gần bằng nhau, eo nhỏ hơn không rõ ràng Nhìn chung thì eo nhỏ hơn không đáng kể so với vai vai và mông

Mông rộng hơn rất nhiều so với mông và ngang vai Nhìn chung thì phần mông trong rất năng nề

và quá to so với

eo và vai và so với dáng người

Ngang vai rất rộng hơn mông

và eo Nhìn chung thì vai quá rộng so với người

Trang 32

1.5.1.3 Theo phân tích thành phần chính và phân tích cụm

- Theo đề tài “Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở

, sử dụng phương pháp phân tích thành phần chính và chỉ số chênh lệch) để xác định các số đo chủ đạo nữ giới Từ kết quả xử

lý số liệu các số đo cơ thể nữ giới đề tài đã xác định kích thước chủ đạo trong xây dựng hệ thống cỡ số nữ giới là: Chiều cao, vòng ngực, vòng mông và chỉ số chênh lệch Tùy theo dạng sản phẩm may mà sử dụng các kích thước chủ đạo cho phù hợp.Cụ thể:

+ Với các sản phẩm có yêu cầu ôm sát: kích thước chủ đạo là các kích thước: chiều cao, vòng ngực và chỉ số chênh lệch - đặc trưng cho dạng cơ thể

+ Với các sản phẩm không có yêu cầu ôm sát: kích thước chủ đạo là các kích thước: vòng ngực và chiều cao với các sản phẩm che phần trên của cơ thể hoặc vòng eo và chiều cao với các sản phẩm che phần dưới của cơ thể

- Để phân tích dạng cơ thể của 296 phụ nữ Hàn Quốc ở tuổi đôi mươi , Park (1998) đã tiến hành phân tích nhân tố từ 86 mục số đo và các chỉ số để trích xuất 10 yếu tố Sử dụng cụm K-trung bình để phân tích 10 yếu tố phân loại các dạng người, kết quả có 3 dạng người : (1) béo và loại nhỏ nhất có chỉ số chênh lệch eo-hông nhỏ nhất; (2) giá trị chênh lệch eo-hông lớn nhất; (3) cao hơn những người khác và có giá trị chênh lệch eo-hông trung bình

- Với phương pháp tương tự, khi phân tích dạng cơ thể của 1069 phụ nữ trung niên Hàn Quốc sử dụng dữ liệu quét 3D và Martin nhân trắc, Kim và Park (2011) đã tiến hành phân tích nhân tố trên 36 mục số đo và chỉ số để trích xuất 5 yếu tố Cụm phân tích 5 điểm yếu tố để phân loại các dạng người, kết quả 3 dạng người: Y, H, và A

- Để phân tích dạng người của 310 nữ sinh viên trường đại học tuổi từ 18 đến

26, Kwon (1995) đã tiến hành phân tích với bốn yếu tố để phân loại cácdạng cơ thể, kết quả 3 loại cơ thể

- Jung (1994) phân loại dạng người cho 343 phụ nữ trưởng thành, tuổi 19-49

Sử dụng nguyên tắc phân tích yếu tố, bốn yếu tố được chiết xuất từ 20 số đo và các chỉ số, kết quả là 4 loại cơ thể Đặc trưng của tuổi hai mươi tuổi là nhóm tuổi được

Trang 33

sử dụng cho sự so sánh với tuổi-các nhóm khác

- Lee (2000) trực tiếp áp dụng phân tích cụm K-trung bình tới 4 biến (chu vi vòng eo, hông chu vi, chu vi bụng và chiều dài đáy quần) để phân loại các phần dưới cơ thể của phụ nữ béo phì Hàn Quốc Shon và Ko (2000) chạy phân tích cụm K-trung bình 6 điểm yếu tố để phân loại các hình dạng vú của phụ nữ béo phì

chênh lệch mông - ngực, tỉ lệ ngực: eo, tỉ lệ mông: eo Kết quả 5 dạng người được trình bày tóm tắt trong bảng 1.6

Bảng 1.6 Tóm tắt kết quả phân loại dạng người phụ nữ Việt Nam 35-55

(2.0%)

A (4.70%)

I (32.28%)

X chuẩn (43.43%)

X Mông (16.64%) Chênh lệch mông-ngực -10 ~ -4 11 ~ 18 -4 ~ 4 -4 ~ 8 8 ~ 11

Tỉ lệ Mông:Eo <1.20 >1.30 <1.30 1.20~ 1.50 >1.30

Tỉ lệ Ngực:Eo <1.32 <1.24 <1.24 1.18~ 1.40 1.18 ~1.32

1> Dạng người hình chữ V (chiếm 2.00%): có số đo vòng ngực to hơn vòng mông rõ ràng, vòng eo không được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng mông Nghĩa là: “chênh lệch mông-ngực” sẽ dao động trong khoảng (-10~ -4)cm, và “tỉ lệ mông:eo” thấp (<1.20), và “tỉ lệ ngực :eo” cao (<1.32)

2> Dạng người hình chữ A (chiếm 4.70%): có số đo vòng mông to hơn vòng ngực rõ ràng, và vòng eo không được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng ngực Nghĩa là: “chênh lệch mông-ngực” sẽ dao động trong khoảng (11~18) cm, và “tỉ lệ mông:eo” trong khoảng cao hơn trung bình (>1.30), và “tỉ lệ ngực :eo” thấp (<1.24) 3> Dạng người hình chữ nhật I (chiếm 32.28%) : có số đo vòng mông và vòng ngực không chênh lệch hoặc chênh lệch không đáng kể, và vòng eo không được phân biệt rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực Nghĩa là: “chênh lệch mông-ngực” sẽ dao động trong khoảng (-4~ 4)cm, và “tỉ lệ mông:eo” trong khoảng

1 hoặc lân cận của 1 (<1.30) và “tỉ lệ ngực :eo” bằng 1 hoặc lân cận của 1 (<1.24) 4> Dạng người hình chữ X chuẩn (chiếm 43.43%): có số đo vòng mông và

Trang 34

vòng ngực không chênh lệch hoặc chênh lệch không đáng kể, và vòng eo được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực Nghĩa là: “chênh lệch mông-ngực” sẽ dao động trong khoảng (-4~ 8)cm, và “tỉ lệ mông:eo” trong khoảng trung bình là 1.28 và lân cận của nó (1.20~1.50), và “tỉ lệ ngực:eo” trong khoảng trung bình là 1.23 và lân cận của nó (1.18~1.40)

5> Dạng người hình chữ X Mông có vòng mông và hông rộng (16.64%): có

số đo vòng mông to hơn vòng ngực rõ ràng, và vòng eo được phân biệt một cách rõ ràng so với vòng mông và vòng ngực Nghĩa là: “chênh lệch mông-ngực” sẽ dao động trong khoảng (11~18)cm, và “tỉ lệ mông:eo” nằm trong khoảng cao hơn trung bình (>1.30), và “tỉ lệ ngực:eo” trong khoảng trung bình là 1.23 và lân cận của nó (1.18~1.32)

1.5.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới cơ thể nữ

Phần thân dưới cơ thể nữ cần phải quan tâm đến hình dạng eo, hình dạng mông, hình dạng của chân Tất cả các yếu tố này sẽ định hình cụ thể dáng vóc của một người khi đi thử trang phục, cùng 1 số đo, nhưng lại không thể mặc cùng 1 bộ trang phục Thấy rõ sự ảnh hưởng của dáng vóc phần dưới cơ thể đến quá trình thiết

Đối với nữ giới phần bụng được tính từ dưới chân ngực xuống đến xương mào chậu Và được chia thành hai phần bụng trên và bụng dưới (bụng trên hay còn gọi là phần eo tiếp giáp với phần ngực, bụng dưới tính từ điểm rốn tới phần trên mào chậu) Kích thước vòng bụng ngang rốn liên quan đến độ gầy béo của cơ thể và thể tạng của con người Đối với kích thước vòng bụng của nữ giới có sự thay đổi mạnh

Độ lõm eo và kích thước dày eo có mối quan hệ với nhau Khi độ lõm eo lớn bụng có dạng lép thì kích thước dày eo sẽ nhỏ cơ thể có xu hướng hình dáng dẹt và ngược lại Tuy nhiên bụng to hay nhỏ không theo qui luật: Thông thường người to đẫy đà thì bụng to hơn Người gầy thì bụng lép hơn Nhưng vẫn có người thon nhỏ

Trang 35

Mông được cấu tạo bởi xương chậu, cơ mông và mô mỡ được tụ lại 3 vùng ở mông là vùng bên trong phía dưới, vùng bên ngoài phía trên và vùng phía sau tạo

Độ dài chân phụ thuộc vào phát triển xương đùi và xương cẳng chân Kích thước vòng đùi, vòng bắp chân phụ thuộc vào sự phát triển của cơ, mô mỡ Kích thước vòng đùi là một trong số kích thước thể hiện rõ nét sự phân biệt về giới tính

Chiều dài chân trùng với đường kẻ là chân loại trung bình, chiều dài chân nằm trên đường kẻ là chân dài và eo ngắn, chiều dài chân nằm dưới đường kẻ là chân ngắn và

eo dài

1> Dạng đồng hồ cát ( Hourglass) : Mông to, eo nhỏ và ngắn, chân dài, đùi to 2> Dạng viên gạch ( Brick) : Không có eo, mông phẳng, đùi mập, bắp chân to, chiều dài chân trung bình

3> Dạng quả bôling ( Skittle): eo nhỏ, xương chậu và hông rộng, chân ngắn, đùi và bắp chân to

4> Dạng hình cái kẹo(Lollipop): eo nhỏ, hông hẹp, chân dài

5> Dạng que kem (Comet): Không có eo, hông nhỏ, chân dài

6 > Dạng quả lê (Pear): Lưng dài, chân to và ngắn, bụng phẳng, phần thân dưới to

7> Dạng cây đàn ( Cello): Eo ngắn, hông rộng, đùi to, cẳng chân nhỏ

8>Dạng chiếc cốc (Goblet): Hông hẹp, chân dài, có một chút bụng

9> Dạng hình cột ( Column): Chân dài và có một chút eo

10> Dạng quả chuông ( Bell): Eo ngắn và nhỏ, chân dài, đùi to, bắp chân to 11> Dạng quả táo ( Apple): Chân trung bình, bụng to

12> Dạng cái bình ( Vase): Lưng dài, chân ngắn, hông rộng, eo nhỏ, đùi, bắp chân nhỏ

Trang 36

Hình 1.4 12 dạng cơ thể nữ phân theo NinaSquirrelly

Kích thước vòng cơ thể là yếu tố rất quan trọng trong thiết kế quần áo Tuy nhiên tỷ lệ theo chiều dài cơ thể cũng rất quan trọng nó ảnh hưởng đến chiều dài

chân dài lưng ngắn ( hình 1.5)

Hình 1.5 Tỷ lệ chiều cao hông so với chiều cao cơ thể

Trang 37

Đối với người chân ngắn lưng dài, chiều cao hông ít hơn một phần hai chiều cao cơ thể, vị trí eo thấp hơn khủy tay Đối với dạng cơ thể này thường phần thân dưới cơ thể ngắn và béo (hình1.5.a)

Đối với người có cơ thể cân đối, chiều cao hông bằng một phần hai chiều cao

cơ thể, vị trí eo ngang khủy tay Đối với dạng cơ thể này thường phần thân dưới cơ thể cân đối, chân thon nhỏ (hình1.5.b)

Đối với người chân dài lưng ngắn, chiều cao hông lớn hơn một phần hai chiều cao cơ thể, vị trí eo cao hơn khủy tay Đối với dạng cơ thể này thường phần thân dưới cơ thể tròn và cao (hình1.5.c)

chuẩn (hình 1.6.a), dáng đứng vai uốn cong về phía trước (hình 1.6.b), dáng đứng ngửa về phía sau (hình 1.6.c) Qua đó chỉ ra rằng dáng đứng ảnh hưởng đến vị trí eo

ở phía trước và phía sau của cơ thể Dáng đứng chuẩn điểm eo trước và sau cơ thể thẳng hàng Dáng đứng vai uốn cong về phía trước điểm eo phía trước cao, điểm eo phía sau thấp dáng đứng ngửa về phía sau điểm eo phía trước thấp, điểm eo phía sau cao

Hình 1.6 Dáng đứng khác nhau

b

Trang 38

Tác giả Helen Amstrong đã đưa ra 4 dạng mông20 Dạng mông lý tưởng : tỷ

lệ eo / vai/ mông hài hòa (hình1.7a), Mông dáng trái tim: phần xương hông cao tạo

nên vòng tròn từ ngay eo sau đó thắt lại ở phần mông chân có khuynh hướng xuất

phát từ háng (hình1.7b), mông hình chữ nhật: vuông vắn từ xương hông (hình1.7 c), mông dạng kim cương: xương hông rất rộng kèm theo eo nhỏ vai nhỏ (hình1.7d)

Hình 1.7 Các dạng mông

trong hay còn gọi là chân vòng kiềng (hình 1.8.a), dạng chân cong ra phía ngoài hay còn gọi là chân chữ bát (hình 1.8.b), chân gầy (hình 1.8.c), chân mập (hình 1.8.d)

Hình 1.8 Các hình dáng chân

Trang 39

1.6 Phương pháp thiết lập công thức thiết kế quần âu nữ dáng thẳng

1.6.1.Lượng dư cử động6

Khi đề cập đến lượng dư cử động của một sản phẩm trang phục, ta cần phân tách thành 2 loại lượng dư cử động, một là lượng dư cử động theo tâm lý, hai là lượng dư của động theo cơ học nhằm đảm bảo độ vừa vặn cao cho trang phục Lượng dư cử động theo tâm lý là vấn đề nhạy cảm do các chuyên gia tâm lý kết hợp chuyên gia thời trang phân tích theo sở thích và cảm quan riêng của từng cá nhân nên khó có thể đưa ra một tiêu chuẩn chuẩn mực Lượng dư cử động cơ học, được tính toán theo một chuẩn mực đảm bảo không gian cho quá trình trao đổi không khí giữa cơ thể và bề mặt trang phục trong quá trình hoạt động, và đảm bảo

độ vừa vặn để đạt được độ đẹp ngoại quan cao nhất cho phần đông dân số

Thiết kế dựng hình mẫu rập cho một sản phẩm là quá trình chuyển đổi từ hình dạng 3 chiều qua mẫu phẳng 2 chiều trên giấy và vải Trong quá trình chuyển đổi, lượng dư cử động của từng kiểu dáng sản phẩm phải được kết hợp vào trong mẫu rập gốc (basic block) Do đó, mối liên hệ giữa kiểu dáng sản phẩm và sự phân bổ lượng dư cử động tại các vị trí trọng yếu của sản phẩm trong quá trình thiết kế dựng hình là rất quan trọng Bởi vì sự phân bổ lượng dư cử động tại các vị trí khác nhau

là không đều và không tuyến tính nên từ trước tới nay đều tuân theo kinh nghiệm cảm tính của các chuyên gia may mặc Lượng dư cử động phụ thuộc vào chất liệu

và kiểu dáng sản phẩm

Trong việc thiết kế quần áo, nhất là những quần áo mặc ôm, người ta quan tâm trước tiên đến lượng gia giảm tối thiểu của quần áo Đây là lượng gia giảm nhỏ nhất cho phép tạo nên quần áo bó sát lấy cơ thể mà người mặc vẫn cảm thấy tiện nghi và thoải mái Sau đó tùy thuộc vào từng loại kiểu dáng, chức năng, loại vải và lượng dư

cử động sẽ được cộng thêm Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đã nỗ lực tìm ra cách xác định lượng dư cử động của sản phẩm Từ năm 1989, các nhà nghiên cứu khoa học người Nhật Bản Tomita và Nakaho đã tiến hành nghiên cứu và đo lượng dư

cử động của quần âu bằng phương pháp chụp hình Moiré Năm 1997, Miyoshi đã tìm

ra lượng dư cử động phù hợp cho từng sở thích thoải mái trong khi mặc áo vest cho

Trang 40

nam giới bằng phương pháp chụp hình Moiré Năm 2001, khi có sự đóng góp của hình ảnh mặt cắt ngang cơ thể thu được từ máy quét 3 chiều, Miyoshi và Hirokawa đã đưa ra một cách tính khoảng cách từ bề mặt cơ thể đến bề mặt của quần áo bằng cách phân tích hình ảnh mặt cắt ngang Năm 2007, ứng dụng tính đa chức năng của máy quét 3 chiều, các nhà nghiên cứu khoa học của truờng đại học kỹ thuật tổng hợp Hồng Kông đã giới thiệu mô hình phân bố lượng dư cử động cho sản phẩm áo

Trong quá trình thiết kế dựng hình mẫu rập, lượng dư cử động được chia nhỏ

và thêm vào ở nhiều vị trí khác nhau trên một vòng, do đó khái niệm lượng dư cử động theo vòng cung từng phần (là số đo chênh lệch theo vòng cung của sản phẩm

so với số đo vòng ôm sát bề mặt cơ thể tại từng phần chia nhỏ tương ứng) thích hợp với việc điều chỉnh lượng dư cử động tại mỗi một vị trí khác nhau bất kì (hình 1.9)

Hình 1.9 Mặt phẳng cắt ngang tại một vị trí trên cơ thể mô tả định nghĩa

lượng dư cử động theo vòng cung từng phần

1.6.2 Độ vừa vặn trang phục

Độ vừa vặn của trang phục được coi là yếu tố quan trọng nhất cho khách hàng

về hình dáng của quần áo Tuy nhiên độ vừa vặn của trang phục có thể thay đổi theo thời gian, và phụ thuộc vào văn hóa thời trang,tiêu chuẩn công nghiệp, nhận thức cá

- “ Độ vừa vặn có liên quan trực tiếp đến việc giải phẫu của cơ thể con người

và hầu hết độ vừa vặn của trang phục được tạo ra bởi những chỗ phình ra của cơ thể con người” – CainG

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Phương Hoa, Trần Thị Minh Kiều (2009) “Nghiên cứu xây dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn cho sản phẩm áo Vest nữ Việt Nam”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Công Thương,Viện dệt may Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn cho sản phẩm áo Vest nữ Việt Nam”
7.Trần Bích Hoàn (2013),“Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ manơcanh công nghiệp may kích thước cơ thể trẻ em bậc trung học phổ thông Hà Nội”, đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thiết kế chế tạo bộ manơcanh công nghiệp may kích thước cơ thể trẻ em bậc trung học phổ thông Hà Nội
Tác giả: Trần Bích Hoàn
Năm: 2013
8. Trần Thị Minh Kiều (2012), “Somatotype analysis and torso pattern development for Vietnamese women in 30s using 3D body scan data”. Luận án Tiến Sỹ ngành May và Thời trang, Trường Đại học Yeungam Hàn Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Somatotype analysis and torso pattern development for Vietnamese women in 30s using 3D body scan data
Tác giả: Trần Thị Minh Kiều
Năm: 2012
9. Bùi Thúy Nga (2010) “ Nghiên cứu xây dựng phân cấp các bảng cỡ số cho một số sản phẩm may dành cho phụ nữ”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Công Thương, Viện Dệt may Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Nghiên cứu xây dựng phân cấp các bảng cỡ số cho một số sản phẩm may dành cho phụ nữ
10. Bùi Thuý Nga (2011) “ Nghiên cứu ứng dụng thiết bị đo cơ thể 3D trong xây dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn cho sản phẩm quần âu và sơ mi nam”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Công Thương, Viện Dệt may Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng thiết bị đo cơ thể 3D trong xây dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn cho sản phẩm quần âu và sơ mi nam
12. Phạm Thị Thắm (2011), “ Nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người Việt Nam và ứng dụng để thiết kế quần áo”, Luận văn thạc sĩ ngành công nghệ vật liệu Dệt – may, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người Việt Nam và ứng dụng để thiết kế quần áo
Tác giả: Phạm Thị Thắm
Năm: 2011
13. Nguyễn Văn Thông, Nguyễn Phương Hoa (2008)“ Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam”, đề tài nghiên cứu cấp Bộ Công Thương, Viện Dệt may Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam, nữ và trẻ em trên cơ sở số đo nhân trắc người Việt Nam
14.Lê Thị Ngọc Uyên ( 2009), “Nghiên cứu hoàn thiện mẫu cơ sở của trang phục nữ giới Việt Nam phục vụ sản xuất may công nghiệp”. Luận văn thạc sĩ ngành công nghệ vật liệu Dệt – may, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện mẫu cơ sở của trang phục nữ giới Việt Nam phục vụ sản xuất may công nghiệp”
15. Lê Thị Sim “ Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo phần dưới cơ thể học sinh nữ lứa tuổi 15-17 ở Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ ngành công nghệ vật liệu Dệt – may, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo phần dưới cơ thể học sinh nữ lứa tuổi 15-17 ở Hà Nội
16. Anne Mastamet-Mason, Helena M de Klerk &amp; Susan Ashdown (2008). “Sizing and fit research at grassroots level A methodology for the identification of unique body shapes in African developing countries” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sizing and fit research at grassroots level A methodology for the identification of unique body shapes in African developing countries
Tác giả: Anne Mastamet-Mason, Helena M de Klerk &amp; Susan Ashdown
Năm: 2008
17.Bunka Fashion College (2009) “Skirt and Pants”, G a rment d e sign t e xtbook(2), Dai Nippon Pringting Co.Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Skirt and Pants”
18.Connie Amaden – Crawford “ The art of fasbion Draping”, second Edition 19. Hair, J.F., Black, B, Babin, B., Anderson, R.E., Tatham, R.L. (1998). “Multivariatedata analysis ”, 5th ed., Prentice Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: The art of fasbion Draping”, second Edition 19. Hair, J.F., Black, B, Babin, B., Anderson, R.E., Tatham, R.L. (1998). “"Multivariate "data analysis
Tác giả: Connie Amaden – Crawford “ The art of fasbion Draping”, second Edition 19. Hair, J.F., Black, B, Babin, B., Anderson, R.E., Tatham, R.L
Năm: 1998
20. Helen Joseph Armstrong ( 2009). “Patternimaking for fashion design”, 5 th Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Patternimaking for fashion design
21. Winifred Aldrich (2012).“ Metric pattern cutting”, third Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Metric pattern cutting
Tác giả: Winifred Aldrich
Năm: 2012
22. Osmud Rahman, Ryerson University (2011),“Understanding Consumers’ Perceptions and Behaviors: Implications for Denim Jeans Design” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding Consumers’ "Perceptions and Behaviors: Implications for Denim Jeans Design
Tác giả: Osmud Rahman, Ryerson University
Năm: 2011
26. Nick Robinson “ How to Use the Likert Scale in Statistical Analysis” Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to Use the Likert Scale in Statistical Analysis
28. J.Fan, W.Yu and L.Hunter (2000), “ Clothing appearance and fit : Science and technology”, CRC Press LLC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clothing appearance and fit : Science and technology
Tác giả: J.Fan, W.Yu and L.Hunter
Năm: 2000
25. Jane Liddelow of Style Makeover HQ http://www.style-makeover-hq.com/body-shape.html Link
1. Bài giảng môn Thiết kế quần áo, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khác
2. Bài giảng môn Thiết kế quần áo, Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w