1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dạy học môn điện cơ bản theo năng lực thực hiện tại trường cao đẳng nghề điện

88 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 815,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 2.7: Thực trạng về mưc độ sử dụng các PPDH Bảng 3.1: Chương trình môn Điện cơ bản được cấu trúc lại Bảng 3.2: Danh mục vật tư và thiết bị Bảng 3.3: Các dạng sai phạm, nguyên nhân và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ HIÊN

DẠY HỌC MÔN ĐIỆN CƠ BẢN THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN TẠI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT

CHUYÊN NGHÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :

TS LÊ THANH NHU

Hà Nội – Năm 2014

Trang 2

1.3.2.1 Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 21

1.3.2.4 Đánh giá kết quả học tập theo NLTH 23 1.3.2.5 Bồi dưỡng giáo viên dạy theo NLTH 28 1.3.2.6 Các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất cần thiết để … 28 1.4 Sự khác nhau giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG

NGHỀ ĐIỆN

32

Trang 3

2

2.1 Giới thiệu vài nét về trường Cao đẳng nghề điện Sóc Sơn 32 2.2 Các nghề đào tạo và quy mô đào tạo 34 2.3 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 36

2.5 Thực trạng việc dạy học môn Điện cơ bản tại trường Cao đẳng nghề điện 40 2.6 Khả năng áp dụng dạy học theo NLTH vào môn Điện cơ bản tại 41

CHƯƠNG III DẠY HỌC MÔN ĐIỆN CƠ BẢN THEO NĂNG LỰC THỰC

HIỆN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN

45

3.1 Cấu trúc lại chương trình môn Điện cơ bản theo mô đun 45 3.2 Cấu trúc bài giảng môn Điện cơ bản theo NLTH 47

Trang 4

3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác

giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin

nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

đây

Hà nội, tháng 3 năm 2014 Học viên

Nguyễn Thị Hiên

Trang 5

4

Lời cảm ơn

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Khoa sư phạm kỹ thuật, Viện đào tạo sau đại học - Trường Đại hoc Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành cảm ơn TS Lê Thanh Nhu, người trực tiếp hướng dẫn tác giả làm luận văn này

Xin cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp trường Cao đẳng nghề điện - Tân Dân - Sóc Sơn - Hà Nội đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, cộng tác, động viên, chia sẻ để tác giả hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Do trình độ bản thân còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hiên

Trang 7

6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Các mức độ mục tiêu dạy – học về kiến thức

Bảng 1.2: Các mức độ mục tiêu dạy – học về kỹ năng

Bảng 1.3: Các mức độ mục tiêu dạy – học về thái độ

Bảng 1.4: Sự khác nhau giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống

Bảng 2.1: Giáo viên cơ hữu

Bảng 2.2: Nghề và quy mô đào tạo của nhà trường

Bảng 2.3: Số lượng học sinh của nhà trường

Bảng 2.4: Diện tích hạng mục và công trình

Bảng 2.5: Chương trình môn học Điện cơ bản

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Bảng 2.7: Thực trạng về mưc độ sử dụng các PPDH

Bảng 3.1: Chương trình môn Điện cơ bản được cấu trúc lại

Bảng 3.2: Danh mục vật tư và thiết bị

Bảng 3.3: Các dạng sai phạm, nguyên nhân và cách khắc phục

Bảng 3.4: Bảng phân công luyện tập

Bảng 3.5: Tiêu chí đánh giá kết quả học tập

Bảng 3.6: Kết quả đánh giá các lớp thực nghiệm và đối chứng

Bảng 3.7: Ý kiến đánh giá của GV tham gia thực nghiệm sư phạm

Bảng 3.8: Kết quả khảo sát ý kiến của HS lớp thực nghiệm

Bảng 3.9: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính phù hợp của việc dạy học môn Điện cơ bản theo NLTH

Bảng 3.10: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của việc dạy học môn

Điện cơ bản theo NLTH

Bảng 3.11: Kết quả khảo sát ý kiến chuyên gia về tính cần thiết của việc dạy học

môn Điện cơ bản theo NLTH

Trang 8

7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ triết lý đào tạo theo NLTH

Hình 3.1: Cấu tạo của công tắc tơ

Hình 3.2: Cấu tạo Rơ le nhiệt

Hình 3.3: Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển động cơ Hình 3.4: Sơ đồ đi dây mạch điều khiển động cơ

Trang 9

Bộ LĐTB&XH đã ban hành các chương trình đào tạo Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề kết hợp giữa module và môn học thống nhất trong cả nước.Việc triển khai chương trình này, việc xây dựng đề cương, soạn giáo án bài học, lựa chọn giáo trình hiện nay đang còn gặp nhiều khó khăn đối với các trường dạy nghề của Việt Nam trong đó có trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

Xuất phát từ những ưu điểm của đào tạo theo năng lực thực hiện, đặc biệt vận dụng định hướng này vào việc dạy học môn Điện cơ bản có nhiều điểm phù hợp và tích cực, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề Chính vì các lý do

trên, tác giả luận văn đã nghiên cứu đề tài: “Dạy học môn Điện cơ bản theo năng lực thực hiện tại Trường Cao Đẳng nghề điện”

Trang 10

9

2 Mục đích nghiên cứu

Dạy học môn Điện cơ bản theo NLTH tại trường Cao Đẳng nghề Điện nhằm nâng cao chất lượng dạy học

3 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy học môn học Điện cơ bản tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu tổng quan về dạy học theo NLTH

- Đánh giá thực trạng về dạy học tại trường Cao Đẳng nghề Điện

- Vận dụng lý luận về dạy học theo NLTH để biên soạn bài giảng theo NLTH cho môn Điện cơ bản tại trường Cao Đẳng nghề Điện

- Kiểm nghiệm và đánh giá tính khả thi của việc dạy học môn Điện cơ bản theo NLTH

5 Phạm vi nghiên cứu

Xây dựng giáo án và đề cương môn Điện cơ bản theo NLTH trong dạy học tại trường Cao Đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi

Tác giả đã sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi lấy ý kiến CBQL, GV, HS để đánh giá thực trạng về dạy học môn Điện cơ bản và khả năng vận dụng phương thức dạy học theo NLTH tại trường Cao đẳng nghề điện Tân Dân – Sóc Sơn – Hà Nội trực thuộc tập đoàn Điện lực Việt Nam

6.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm dạy học các giáo án được biên soạn theo NLTH để chứng minh cho giả thuyết khoa học được đề ra và tính khả thi của việc thực hiện dạy học môn

Trang 11

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luậnnội dung của luận văn bao gồm 3 chương:

- Chương 1: Tổng quan về dạy học theo NLTH

- Chương 2: Thực trạng việc dạy học môn Điện cơ bản tại trường Cao Đẳng nghề Điện

- Chương 3: Dạy học môn Điện cơ bản tại trường Cao Đẳng nghề điện theo năng lực thực hiện

Trang 12

11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DẠY HỌC THEO NĂNG LỰC THỰC HIỆN

1.1 Định hướng đổi mới trong lĩnh vực dạy nghề

Việt Nam đang hướng tới mục tiêu trở thành nước công nghiệp hóa vào năm

2020 Đào tạo nghề (TVET) đóng vai trò trung tâm trong mục tiêu này: nhu cầu về lao động lành nghề tăng đều đặn do nền kinh tế của đất nước đang tiếp tục tăng trưởng và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh trong khu vực và trên toàn cầu Chính phủ Việt Nam đã coi hoạt động đào tạo nghề và thúc đẩy việc làm là trọng tâm trong các mục tiêu phát triển Theo kế hoạch, đến năm 2020, số lượng công nhân lành nghề được đào tạo sẽ chiếm 55% lực lượng lao động, so với con số hiện tại là 30%, và 30% hiện tại này sẽ hoàn thành thành công chương trình đào tạo nghề trung hoặc cao cấp Đồng thời, với mong muốn điều chỉnh hoạt động đào tạo nghề cho phù hợp với nhu cầu của cộng đồng doanh nghiệp, vì vậy chính phủ đang thúc đẩy việc mở rộng đào tạo nghề và cải tiến chất lượng đào tạo theo định hướng nhu cầu [13]

Mục tiêu đào tạo nghề hiện nay: Cung cấp công nhân có tay nghề được đáp ứng theo nhu cầu lao động

Chương trình Đổi mới Đào tạo nghề (TVET) Việt Nam hỗ trợ các nỗ lực Đổi mới của Việt Nam ở các cấp Thực hiện các chương trình giáo dục và đào tạo nghề toàn diện gồm: hỗ trợ về mặt chính sách, cung cấp các dịch vụ tư vấn hệ thống và

hỗ trợ các cơ sở đào tạo nghề được lựa chọn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo tại cơ sở.Việc hỗ trợ cho các cơ sở đào tạo nghề tập trung vào công tác đào tạo trong những lĩnh vực có tiềm năng phát triển Hợp tác chặt chẽ với cộng đồng doanh nghiệp, Chương trình tạo ra các điều kiện cần thiết cho các chương trình đào tạo, bao gồm cả đào tạo tại chức cho giáo viên và giảng viên với trọng tâm là thực

tế hóa, tư vấn cho các đội ngũ quản lý trường học, chỉnh sửa và áp dụng của các chương trình đào tạo hiện hành, và hiện đại hóa trang thiết bị

Trang 13

12

Thực hiện quan điểm, chủ trương đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, một số nhiệm vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện trong thời gian tới như sau [14]:

- Đổi mới mạnh mẽ, sâu sắc tư duy giáo dục Nhận thức về vị trí, vai trò của giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu cần được quán triệt đến toàn bộ hệ thống chính trị, ngành giáo dục và đào tạo cũng như toàn xã hội để có thể huy động được sức mạnh tổng lực, tạo chuyển biến căn bản và toàn diện nền giáo dục nước ta.Việc tăng cường nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của giáo dục cần được bắt đầu từ thay đổi công tác thông tin, tuyên truyền nhằm tạo được sự đồng thuận và sự tham gia, phản biện của toàn xã hội đối với các hoạt động của ngành giáo dục

- Quan điểm chủ đạo trong công cuộc đổi mới giáo dục, đào tạo thời gian tới là giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện, phát huy tốt nhất mọi tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi con người, đồng thời tiếp tục giáo dục con người lòng yêu gia đình, yêu Tổ quốc, đảm bảo phát huy được toàn bộ khả năng để sống tốt và hiệu quả

Một trong số những hạn chế của nền giáo dục nước ta thời gian qua là chương trình, nội dung giáo dục còn nặng về truyền đạt kiến thức, mà chưa chú trọng đúng mức đến việc rèn luyện tư duy sáng tạo, năng lực tự học, chưa cân đối giữa dạy chữ với dạy người; ít yêu cầu người học vận dụng kiến thức vào thực tế Tình trạng này

đã dẫn đến hiện tượng “quá tải”, khối lượng học vừa thừa nhưng cũng vừa thiếu

Để khắc phục những tồn tại hạn chế nêu trên, công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo sẽ tập trung thực hiện đổi mới hai yếu tố quan trọng của hệ thống giáo dục là nội dung, chương trình và phương pháp dạy học

Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cần gắn với việc phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 14

Để phát triển đội ngũ giáo viên, trong thời gian tới sẽ có cơ chế để tuyển chọn những người có năng lực, phẩm chất vào ngành sư phạm Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả giáo viên tiểu học, trung học cơ sở có trình độ đại học trở lên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn tương ứng với trình độ

và ngành nghề đào tạo, giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ thạc sĩ trở lên Cùng với việc khuyến khích những người có năng lực vào ngành sư phạm, tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo, đánh giá kết quả đào tạo đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm và năng lực của nhà giáo

Việc tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, tôn vinh nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được thực hiện trên cơ sở đánh giá thực tế năng lực, đạo đức nghề nghiệp và hiệu quả công tác

-Thực hiện đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

Một yếu tố quan trọng khác đảm bảo cho đổi mới giáo dục, đào tạo thời gian tới

là tiếp tục đổi mới chính sách tài chính nhằm huy động mọi nguồn lực của toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục, đào tạo Thời gian tới ngân sách nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong đầu tư phát triển giáo dục, đào tạo, duy trì mức chi cho giáo dục đào tạo tối thiểu 20% tổng chi ngân sách nhà nước

Nguồn ngân sách nhà nước tập trung chi cho giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, và thực hiện chế độ hỗ trợ trực tiếp đến các đối tượng diện thụ hưởng chính sách xã hội và hỗ trợ địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn Ngân sách nhà

Trang 15

14

nước tập trung cho các ngành nghề đào tạo Nhà nước cần, nhưng khó thu hút đầu tư

từ nguồn ngoài ngân sách nhà nước; giảm bớt hoặc không hỗ trợ đối với các ngành đào tạo xã hội sẵn sàng trả chi phí để được đào tạo

Cùng với việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cần tiếp tục thực hiện các chính sách khuyến khích xã hội hóa trong giáo dục, đào tạo, khuyến khích các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng lao động tham gia hỗ trợ hoạt động đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, khuyến khích các loại hình giáo dục ngoài công lập Lựa chọn một số dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục

và đào tạo để thực hiện theo hình thức hợp tác công tư (PPP)

Tham gia thực hiện đổi mới cơ chế tài chính ngành giáo dục và đào tạo, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với các bộ, ngành liên quan sẽ hoàn chỉnh thể chế để nâng cao hiệu quả đầu tư từ ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với quy hoạch phát triển nhân lực và quy hoạch ngành giáo dục và đào tạo Thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài và nguồn hỗ trợ phát triển chính thức từ các nhà tài trợ để tăng nguồn lực đầu tư cho giáo dục và đào tạo

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Dạy học

Dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường, diễn ra theo một quá trình (gọi là quá trình dạy học) Đó là một quá trình xã hội bao gồm và gắn liền với hoạt động học và hoạt động dạy trong đó học sinh tích cực, tự giác, chủ động tự điều khiển và điều chỉnh nhận thức của mình dưới sự điều khiển, chỉ đạo, tổ chức, tư vấn của giáo viên nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ dạy học [5]

1.2.2 Quá trình dạy học

- Khái niệm: Quá trình dạy học ở cơ sở GDNN là quá trình công nghệ đặc biệt phối hợp hoạt động của cán bộ, GV, HS do cơ sở tổ chức cho học sinh thực hiện những hoạt động tự giác, tích cực, sáng tạo nhằm hình thành và phát triển ở HS nhân cách LĐKT ở trình độ GDNN tương ứng [9]

- Các yếu tố trong quá trình dạy học:

Trang 16

15

QTDH là sự vận động của một hệ thống phức tạp với nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố này có những tính chất, đặc điểm riêng và có tác động khác nhau đến kết quả của QTDH đồng thời, giữa chúng có những mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau [9]

Dựa vào chức năng của các yếu tố có thể được chia thành hai nhóm yếu tố:

+ Nhóm các yếu tố cấu thành hay các thành tố của quá trình dạy học:

Nhóm các yếu tố cấu thành của QTDH là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh, bao gồm: mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức, phương tiện, phương pháp dạy – học, GV, HS, kết quả học tập GV là yếu tố chủ đạo và HS là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo

+ Nhóm các yếu tố đảm bảo: Đó là các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp nhưng không thể thiếu được do chúng tạo điều kiện cho hoạt động của cán bộ, GV và HS, bao gồm: các yếu tố đảm bảo về chính trị - tinh thần; các yếu tố đảm bảo về tổ chức, nhân sự - quản lý; Các yếu tố đảm bảo về điều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật

1.2.4 Năng lực thực hiện

Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện được các hoạt động (nhiệm vụ, công việc) trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó [6]

Năng lực thực hiện là một tập hợp ứng xử để thực hiện công việc theo tiêu chuẩn quy định đối với công việc đó [11]

Năng lực là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân (sinh học, tâm lý và giá

Trang 17

1.2.5 Dạy học theo năng lực thực hiện

Dạy học dựa trên NLTH trước hết cần phải gắn chặt với mục tiêu của bài học, là phải hình thành cho người học năng lực gì để có thể thực hiện công việc nào của nghề sau khi kết thúc bài học Do vậy, quá trình học phải được tổ chức theo từng công việc một cho đến mức độ thành thạo mới chuyển sang công việc khác Bộ

ba Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ để thực hiện từng công việc của nghề phải gắn chặt chẽ với nhau trong quá trình dạy học Đó chính là dạy tích hợp giữa lý thuyết

và thực hành, trong đó thực hành là cốt lõi để hình thành được kỹ năng thực hiện công việc Tuy nhiên, có kỹ năng, người học cần được trang bị những kiến thức cần thiết với mức độ vừa đủ, để hiểu được phải thực hiện công việc đó như thế nào và cần có thái độ gì để hoàn thành tốt công việc đó

1.2.6 Bài học tích hợp

Tích hợp là một trong những tính chất cơ bản của chương trình đào tạo nghề

Ở đây có thể hiểu tích hợp như là sự tích lũy, sự hợp nhất, sự nhất thể hóa kết tạo thành đối tượng mới Tính tích hợp trong chương trình đào tạo nghề thể hiện ở sự tích hợp các miền mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ, tích hợp nội dung các môn học, tích hợp giữa lý thuyết với thực hành Do vậy, QTĐT các mô đun NLTH căn bản dựa trên phương thức dạy – học tích hợp [8]

Một số quan niệm lại cho rằng, dạy – học tích hợp là dạy lý thuyết kết hợp với dạy thực hành, lý thuyết chuyên môn cần đến đâu cung cấp đến đó, thực hành

Trang 18

17

được tiến hành ngay; dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một không gian, cùng một thời gian

1.3 Một số vấn đề cơ bản của dạy học theo NLTH

1.3.1Triết lý của đào tạo theo NLTH

“Học thông thạo” là triết lý dựa trên tư tưởng của nhà tiên phong trong phong trào “học thông thạo” như John B.Carroll, James H.Block và Benjamin S.Bloom; Theo quan niệm này, hầu hết những người học có trí tuệ phát triển bình thường đều có thể học được cái gì đó đến mức độ nắm vững hay thông thạo với hai điều kiện có tính chất quyết định là:

- Người học có đủ thời gian (thời gian học khác nhau đối với từng người và phải được tạo điều kiện học tùy theo khả năng của mỗi con người)

- Người dạy có sự hướng dẫn tốt và có phương pháp thích hợp với người học

Bảy nguyên tắc được đề cập là[7]:

- Nguyên tắc 1: Mỗi người học đều có thể làm thành thạo hầu như bất kỳ công việc nào với trình độ cao, nếu được dạy với chất lượng cao và được bố trí đủ thời gian

- Nguyên tắc 2: không thể dựa vào năng lực học tập của người học để tiên đoán kết quả của họ Có thể hiểu năng lực của người học chỉ là cơ sở để dự đoán cần học bao lâu chứ không phải học được bao nhiêu và học ra sao Thời gian cho người học cần phải đủ và họ phải được chủ động

- Nguyên tắc 3: Sự khác biệt trình độ thành thạo giữa các học viên trước hết

là do sai sót trong môi trường đào tạo chứ không phải do đặc điểm của người học

- Nguyên tắc 4: Dù là người học nhanh hay chậm, khá hay kém thì đa số người học đều có khả năng học tập rất giống nhau khi họ được tạo điều kiện học tập thuận lợi Như vậy cần tập trung nỗ lực vào việc phát triển, điều chỉnh nội dung chương trình và cách thức đào tạo nhằm tạo thuận lợi đáp ứng yêu cầu của người học

Trang 19

18

- Nguyên tắc 5: Cần tập trung vào sự khác nhau trong học tập hơn là chú ý đến sự khác biệt giữa người học Như vậy chúng ta cần phải xem lại quá trình giảng dạy là nguồn gốc vấn đề chứ không dựa vào sự khác biệt giữa các học viên để lý giải vấn đề

- Nguyên tắc 6: Nội dung nào cần học thì cũng cần dạy tốt Có thể hiểu nội dung chương trình đào tạo cần phải được thiết kế dựa trên nhu cầu của người học và yêu cầu của xã hội, cần phải phân tích nghề để xác định nội dung không thừa, không thiếu theo tiếp cận NLTH

- Nguyên tắc 7: Nội dung và chất lượng giảng dạy là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình dạy và học

Trong đó có nguyên tắc số 1 được xem là nền tảng triết học “học thông thạo” và nguyên tắc số 7 được xem là cái cốt lõi của đào tạo theo NLTH

Tóm lại, có thể hiểu theo triết lý “học thông thạo” thì sự chênh lệch khả năng học tập của mỗi con người chủ yếu được giải thích do thiếu thời gian, chứ không phải là sự thiếu khả năng của họ do đó cần cấu trúc nội dung chương trình học theo học phần, theo thời lượng và theo tín chỉ Việc dạy và học cần chú ý đến nội dung chương trình cần học, phải xây dựng trên cơ sở phân tích nghề để tìm ra các NLTH Thời gian là nguồn lực cần thiết cho việc học tập, sự thành thạo là kết quả học nội dung của mỗi cá nhân

Trang 20

19

Có thể tóm tắt về triết lý của đào tạo theo NLTH theo sơ đồ sau:

KHU VỰC LAO ĐỘNG KHU VỰC ĐÀO TẠO

Hình 1.1: Sơ đồ triết lý đào tạo theo NLTH

Theo sơ đồ triết lý này việc đào tạo xuất từ yêu cầu thực tiễn của lao động nghề nghiệp, nếu mục đích nghề nghiệp tạo ra sản phẩm dịch vụ cần có kiến thức,

kỹ năng và thái độ nào thì mục tiêu trong đào tạo phải giúp người học đạt được những kiến thức, kỹ năng và thái độ tương ứng để thực hiện Nếu trong thực tiễn người lao động làm các công việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ … thì trong đào tạo kết quả của công việc này chính là mục tiêu đào tạo (đây chính là cơ sở thiết kế chuẩn đầu ra)

NGHỀ/ VIỆC LÀM Cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ

Năng lực thực hiện ( kiến thức – kỹ năng – thái độ) Kiến thức Kỹ năng Thái độ

Mục tiêu tiền đề

Mục tiêu thực hiện

Hoạt động Điều kiện Tiêu chuẩn

ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỤC TIÊU

Tiêu chuẩn -Tốc độ -Sự chính xác -Chất lượng

Trang 21

để khi kết thúc quá trình đào tạo, người học đạt được các “chuẩn đầu ra”, có nghĩa

là từng người học: (1) làm được việc gì đó theo chuẩn đề ra (điều này có liên quan tới xây dựng và thực hiện nội dung chương trình dạy – học); (2) làm được việc đó tốt như mong đợi (điều này có liên quan tới việc đánh giá và xác nhận kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn NLTH) Vì vậy, quá trình đào tạo theo NLTH bao gồm hai thành phần chủ yếu tương ứng là: (1) Dạy và học các NLTH; (2) Đánh

giá, xác nhận các NLTH [8]

b Hai thành phần chủ yếu của quá trình đào tạo theo NLTH

Dạy và học các NLTH: Để xác định các NLTH cần thiết đối với người lao động, người ta phải tiến hành phân tích nghề Việc phân tích nghề thực chất là nhằm xác định được mô hình hoạt động của người lao động, bao hàm trong đó những Nhiệm

vụ và những Công việc mà người lao động phải thực hiện trong lao động nghề nghiệp Để thực hiện được nhưng nhiệm vụ, công việc đó có kết quả như mong đợi, người lao động phải có những NLTH (tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ) tương ứng

Đánh giá và xác nhận các NLTH : Đánh giá trong đào tạo theo NLTH là một quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những phán xét về một NLTH nào đó đã đạt được hay chưa ở người học tại một thời điểm nhất định trong tiêu chuẩn NLTH hoặc chuẩn đề ra

Để đánh giá và xác nhận NLTH, người ta thường sử dụng kết hợp các dạng chứng cứ trực tiếp, gián tiếp và phụ trợ trong một phạm vi rộng thu thập được trong quá trình đào tạo thông qua các hoạt động sau:

 Quan sát sự thực hiện công việc tại chỗ làm việc hoặc ở những hoàn cảnh tương

tự

Trang 22

21

 Đo lường các sản phẩm hoặc quan sát, theo dõi các dịch vụ, các quá trình được thực hiện trong thực tế

 Quan sát, lượng giá các thái độ được thể hiện

 Kiểm tra, trắc nghiệm kiến thức và hiểu biết

 Thu thập các chứng cứ phụ trợ bao gồm những thông tin về người học từ hồ sơ,

sổ sách giáo vụ, các báo cáo, … và từ những người có liên quan đến sự học tập của người học

c Tổ chức và quản lý QTDH theo NLTH

Để xác định một người đã hoàn thành chương trình đào tạo theo NLTH, người ta căn cứ vào sự thông thạo được tất cả các NLTH đã xác định trong chuẩn đầu ra Không đặt ra yêu cầu về thời lượng dành cho học tập, bởi vì người học có thể học theo khả năng và nhịp độ của riêng mình, không phụ thuộc vào người khác, miễn là đủ thời gian để tiếp thu và thông thạo được các NLTH Điều đó cho phép người học có thể vào học và kết thúc việc học ở các thời điểm khác nhau

Hồ sơ học tập của từng cá nhân và của tất cả mọi người học được lưu trữ đầy

đủ Người học có thể học chuyển tiếp liên thông hoặc ra khỏi chương trình học mà không cần học lại những NLTH đã thong thạo trước đây nhờ có hệ thống các xác nhận chứng chỉ, tín chỉ, đã được cấp trước đây

1.3.2.1 Xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thiết kế theo phương pháp phân tích nghề DACUM DACUM là cụm từ viết tắt của Development A Curriculum (phát triển chương trình) Thực chất DACUM là phương pháp phân tích nghề thực tiễn trong sản xuất/ dịch vụ để xây dựng một chương trình đào tạo Bản chất của DACUM như là một phương pháp hay kỹ thuật phân tích nghề là sự phối hợp hoạt động của một nhóm các chuyên gia đang hoạt động trong nghề cụ thể (họ được coi là những chuyên gia nội dung) dưới sự điều hành của một chuyên gia phương pháp trong hội thảo phân tích nghề

Chương trình đào tạo theo NLTH là dạy hoàn thành từng công việc và từng nhiệm vụ của nghề Do vậy, yêu cầu tiên quyết là nội dung đào tạo phải được cấu

Trang 23

22

trúc thành từng mô đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề, không xây dựng theo các môn truyền thống bao hàm quá nhiều kiến thức lý thuyết riêng biệt và tách rời thực hành mà phải cấu trúc thành mô đun tích hợp giữa lý thuyết và thực hành

Chương trình đào tạo cần được thiết kế sao cho kiến thức lý thuyết vừa đủ và liên quan đến thực hành nghề ngay sau đó Chỉ có như vậy mới có thể đáp ứng được các mục tiêu của dạy học theo NLTH

Phần thực hành nghề cần xác định rõ từng bước thực hiện, cách thức thực hiện và chuẩn cần đạt theo yêu cầu của sản xuất cuối cùng, khi kết thúc phần thực hành cần có khâu kiểm tra đánh giá học viên nhằm xác định NLTH của học viên qua đó đúc rút được kinh nghiệm cần thiết và có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Theo kinh nghiệm của phân tích nghề, các chuyên gia nhận định rằng mỗi nghề có từ 75 cho đến 125 công việc (tùy thuộc vào nghề đơn giản hay phức tạp) [2]

Như vậy, để thiết kế một chương trình đào tạo nghề việc đầu tiên là phải xác định nội dung nghề đó bao gồm bao nhiêu công việc để thiết kế nội dung đào tạo sao cho khi học xong chương trình thì người học có khả năng làm thành thạo tất cả

cả các công việc của nghề để có thể hoàn thành được tất cả các công việc của nghề

và có cơ hội tìm được việc làm

Tiếp theo phân tích nghề DACUM là phân tích tất cả các công việc để biết được người lao động cần có những kiến thức, kỹ năng, thái độ gì để thực hiện công việc đó của nghề đạt chuẩn quy định Tập hợp tất cả các kiến thức, kỹ năng, thái độ

có được sau khi phân tích các công việc chính là chương trình đào tạo nghề theo NLTH

Trang 24

23

1.3.2.2 Tuyển sinh

- Tuyển sinh nhiều trình độ đầu vào: trình độ đầu vào của học viên không bị giới hạn bởi một trình độ nhất định, có thể tuyển sinh nhiều trình độ đầu vào miễn là học viên có khả năng học tập các NLTH phù hợp và hiệu quả

- Tuyển sinh một cách linh hoạt, vào nhiều thời điểm trong năm học để người học có thể đăng ký học vào nhiều khoảng thời gian nhất định

- Đánh giá đầu vào và thừa nhận năng lực đã có của người học: đây là một trong những tiêu chí quan trọng để phân loại người học và xây dựng các nội dung chương trình phù hợp với đối tượng cụ thể

- Phân loại và phân lớp theo năng lực đầu vào: khi thừa nhận năng lực đầu vào đã có của người học, phải tổ chức phân loại và phân lớp theo năng lực đầu vào Các đối tượng ở các mức năng lực khác nhau sẽ học theo các chương trình phù hợp

để phát triển kỹ năng Những người có năng lực đầu vào tốt không nhất thiết phải học toàn bộ nội dung chương trình đào tạo

1.3.2.4 Đánh giá kết quả học tập theo NLTH

a, Mục đích của việc đánh giá kết quả học tập

- Xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ ở mỗi học viên sau khi kết thúc quá trình học tập

- Thúc đẩy người học, thông báo kịp thời cho người học biết tiến bộ của họ

- Động viên, khích lệ người học nhiều hơn, tốt hơn

Trang 25

HS nào, người học cần được giúp thêm ở nội dung nào Muốn biết rõ những điều đó

và để có những quyết định phù hợp, GV cần phải căn cứ vào kiểm tra kết quả học tập

- Xử lý hoặc chứng nhận năng lực của người học

- Kiểm tra, đánh giá nhằm khẳng định năng lực của người học có tương xứng với bằng cấp, chứng chỉ, đặc biệt là với chức năng, nhiệm vụ mà người học tốt nghiệp sẽ phải đảm nhiệm hay không Để chứng nhận năng lực của người học tốt nghiệp, trong kiểm tra đánh giá theo nối truyền thống lâu nay, người ta thường chú trọng đánh giá bằng một kỳ thi cuối khóa Làm như vậy cho kết quả không chính xác

b, Những lĩnh vực cần kiểm tra đánh giá

- Kiểm tra đánh giá kiến thức:

Mục tiêu về kiến thức: Theo B.J Bloom, mục tiêu nhận thức được phân thành 6 mức độ, từ 1( thấp nhất) đến 6 (cao nhất) theo bảng sau [8]:

Cấp độ mục tiêu nhận

thức

Sự thực hiện để đánh giá

6.Đánh giá được Vận dụng các nguyên lý, nguyên tắc đã được học để phân

tích, so sánh được một giải pháp với các giải pháp khác đã biết

5.Tổng hợp Khái quát được các trường hợp riêng lẻ để nêu lên một kết

luận chung

4.Phân tích Vận dụng các quy luật, nguyên lý chung để lý giải, nhận

thức các sự kiện, sự việc, các trường hợp riêng

3.Vận dụng được Vận dụng được kiến thức này để hiểu biết kiến thức khác

phức tạp hơn, vận dụng trường hợp chung vào trường hợp

Trang 26

25

riêng

2.Thông hiểu Trình bày, giải thích được nội dung sự kiện, tính chất đặc

trưng của sự vật, … 1.Biết được Mô tả, nhắc lại được sự kiện, sự việc, …

Bảng 1.1: Các mức độ mục tiêu dạy – học về kiến thức

Mục đích kiểm tra đánh giá kiến thức là xem người học đã biết gì, ở mức độ nào trong những nội dung đã học

Có thể dùng câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tư duy hoặc yêu cầu phân tích, mô tả lại kiến thức đã học để đánh giá kiến thức của người học

Tùy theo mục tiêu học tập mà có những mức độ yêu cầu khác nhau từ đơn giản nhất là tái hiện được đến áp dụng được, so sánh, …

Có rất nhiều công cụ, trong đó có các loại trắc nghiệm chính sau được dùng để kiểm tra – đánh giá kiến thức lý thuyết của HS:

 Trắc nghiệm viết gồm có: Câu hỏi tự luận, câu hỏi mở - ngắn, câu trắc nghiệm khách quan

 Trắc nghiệm vấn đáp gồm có: Vấn đáp trả lời câu hỏi trực tiếp không có thời gian chuẩn bị, vấn đáp thông qua bốc thăm câu hỏi trả lời và có thời gian chuẩn

bị

 Câu hỏi tình huống là câu hỏi mà cấu trúc bao gồn hai phần: phần thân và phần câu hỏi

- Kiểm tra đánh giá kỹ năng:

Mục tiêu về kỹ năng thực hành [8]: gần đây, nhiều người đã sử dụng bảng phân loại mục tiêu về kỹ năng tâm vận (Psychomotor Domain) việc kiểm tra - đánh giá các giai đoạn ngay trong quá trình luyện tập thực hành để hình thành kỹ năng,

kỹ xảo ở người học từ thấp đến cao một cách thường xuyên, đó là loại kiểm tra đánh giá hình thành

Trang 27

4.Làm phối hợp Thực hiện công việc trong

các hoàn cảnh và điều kiện khác nhau

Xẻ đôi được các thanh gỗ trong các điều kiện hoàn cảnh thời tiết

và chất lượng gỗ khác nhau theo đúng mực kẻ, mạch cưa không bị

xơ xước

3.Làm chính xác Thực hiện công việc một

cách chuẩn xác, hầu như không có thao động tác thừa

Xẻ đôi được một thanh gỗ theo đúng mực kẻ, mạch cưa không bị

xơ xước

2.Làm được Thực hiện công việc được

như hướng dẫn nhưng không còn nhiều thao động tác thừa

Xẻ đôi được một thanh gỗ theo đúng mực kẻ, mạch cưa đôi chỗ

Bảng 1.2: Các mức độ mục tiêu dạy – học về kỹ năng

Mục đích của kiểm tra, đánh giá kỹ năng: Xác định xem người học đã làm được

gì, ở mức độ nào trong các nội dung đã học

Phương pháp đánh giá kỹ năng có thể dùng là: Yêu cầu người học thao tác lại các bước thực hiện theo quy trình đã được định sẵn làm các công việc khác có quy trình thực hiện tương tự

Mức độ yêu cầu người học làm nhanh và thành thạo Chú ý là việc đánh giá kỹ năng phải căn cứ theo tiêu chuẩn đã đề ra trong mục tiêu bài học với những điều kiện cho trước nhất định

Trang 28

27

- Kiểm tra đánh giá thái độ:

Mục tiêu về thái độ [8]: theo Bloom có 5 mức độ như dưới đây:

TT Mức độ Định nghĩa Biểu hiện

5 Đặc trưng Có đặc trưng, bản săc

riêng

Có các giá trị bền vững, ý thức tự giác và tinh thành trách nhiệm cao

4 Tổ chức Thiết lập được hệ thống

các giá trị; tổ chức, lôi cuốn được người khác

Cân bằng giữa các giá trị, phối hợp hoạt động trong các phong trào, …

3 Lượng giá Thể hiện chính kiến có

Có trách nhiệm với công việc, thạm gia tranh luận, …

1 Tiếp nhận Có mong muốn tham gia

hoạt động, nhưng không thể hiện rõ ý kiến riêng

Chú ý nghe giảng, lắng nghe ý kiến người khác, không tranh luận

Bảng 1.3: Các mức độ mục tiêu dạy – học về thái độ

Kiểm tra đánh giá thái độ nhằm: xem xét người học đã có cách ứng xử, cách biểu lộ tình cảm, bộc lộ những phẩm chất nhân cách như thế nào trước một sự kiện, hiện tượng, trước công việc, trước đồng nghiệp

Yêu cầu đạt được với thái độ căn cứ vào mục tiêu đã đề ra Mỗi công việc hay một phần công việc để có yêu cầu nhất định đối với thái độ trước công việc đó nhằm đảm bảo có thể đạt được kết quả cuối cùng mà không xảy ra sơ xuất hay mất

an toàn

Kiểm tra đánh giá thái độ là khó nhất, GV cần kết hợp việc theo dõi, giám sát thường xuyên với kết quả của những đợt kiểm tra đánh giá định kỳ hay cuối khóa

1.3.2.5 Bồi dưỡng giáo viên dạy theo NLTH

Dạy học theo NLTH đòi hỏi giáo viên cần có trình độ chuyên môn sâu rộng,

có kỹ năng thực hành, năng lực sư phạm để có thể vừa dạy lý thuyết, vừa dạy thực

Trang 29

28

hành GV một mặt phải nắm vững nội dung khoa học, mặt khác phải có kỹ năng nghề nghiệp cao đồng thời phải có khả năng sử dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực và có khả năng tổ chức quá trình dạy học, tổ chức các hoạt động học tập của HS một cách có hiệu quả

Với chương trình đạo tạo được thiết kế để tiếp cận NLTH, GV cần nắm vững phương pháp dạy học theo NLTH để thực hiện tổ chức dạy học có hiệu quả

Thực tế, đội ngũ giáo viên dạy nghề ở hầu hết các trường từ trước tới nay đều quen với phương pháp đào tạo truyền thống có cấu trúc thực hành hoặc lý thuyết tách rời số GV dạy được cả lý thuyết và thực hành rất ít Đó là một khó khăn

để thực hiện dạy tích hợp theo NLTH Bởi muốn tổ chức quá trình dạy học theo NLTH giáo viên cần được bồi dưỡng để có thể vừa dạy lý thuyết vừa có thể dạy thực hành theo NLTH

1.3.2.6 Các phương tiện dạy học và cơ sở vật chất cần thiết để dạy học theo NLTH

Trong dạy học theo NLTH, điều kiện phương tiện, trang thiết bị dạy học là yếu tố quan trọng không thể thiếu để HS có thể học theo NLTH và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Với mỗi nội dung của môn học, GV sẽ sử dụng phương tiện

và trang bị dạy học cần thiết để thực hiện kế hoạch và nội dung bài giảng cho sinh viên tiếp thu và luyện tập Nhờ có phương tiện và trang thiết bị dạy học tốt mà nội dung tri thức sẽ trở lên sang rõ, các thao động tác khó, phức tạp se trở lên đơn giản

dễ thực hiện Mặt khác, phương tiện và trang thiết bị dạy học còn là điều kiện về cơ

sở vật chất cho sinh viên phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, rèn luyện kỹ năng và nhanh chóng thích nghi với phương tiện và trang thiết bị công nghệ khoa học hiện đại của thực tế

Ngày nay, sự phát triển nhanh chóng của khoa học – công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thông tin làm cho con người tạo ra được khá nhiều phương tiện và phần mền dạy học Từ những thiết bị đơn chiếc dần từng bước phát triển đa dạng

Trang 30

29

thành môi trường phương tiện dạy học Môi trường phương tiện dạy học hỗ trợ quá trình dạy học ngày càng có chất lượng hơn, cho phép con người sớm đạt được tiêu chuẩn dạy học và mục tiêu đào tạo Vì vậy, việc khai thác và sử dụng phương tiện dạy học không chỉ là nhiệm vụ, yêu cầu trong dạy học kỹ thuật chuyên ngành mà nó còn là điều kiện không thể thiếu được nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học

Trang 31

30

1.4 Sự khác nhau giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống

1 Mục tiêu dạy học

Xác định mục tiêu cụ thể (tiêu chuẩn thực hiện) về kiến thức và kỹ năng nghề, chú trọng vào năng lực thực hành

và sáng tạo của sinh viên

Cơ bản, toàn diện và phát triển hướng vào mục tiêu chung cuối cùng, khối lượng kiến thức và kỹ năng định trước

2 Nội dung dạy học Chương trình được xây dựng

theo các mô đun NLTH

Chương trình được xây dựng theo logic môn học

3 Phương pháp dạy

học

- Dạy học theo mô đun

- Dạy theo NLTH tích hợp giữa lý thuyết và thực hành

- Dạy học theo nhóm, cá thể

- Dạy theo môn học

- Lý thuyết tách rời thực hành

- Dạy học theo lớp

4 Tổ chức quá trình

dạy học Đào tạo theo tiến chỉ Đào tạo theo niên chế

5 Cách thức đánh giá Theo tiêu chí và tiêu chuẩn

NLTH Theo mục tiêu đào tạo

6 Hình thức đánh giá Đánh giá thường xuyên, liên

tục Theo môn học và định kỳ

Bảng 1.4: Sự khác nhau giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống

Trang 32

31

Kết luận chương 1

Đào tạo theo NLTH là một xu thế ngày càng được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và cũng đang là một chủ chương về đổi mới đào tạo nhân lực ở nước ta

Trong chương này tác giả luận văn đã nghiên cứu những vấn đề sau:

- Một số khái niệm cơ bản: Dạy học, quá trình dạy học, năng lực, năng lực thực hiện, dạy học dựa trên NLTH, tích hợp

- Một số vấn đề cơ bản của dạy học theo NLTH: Triết lý của đào tạo theo NLTH, đặc điểm của quá trình đào tạo theo NLTH, xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

- Sự khác nhau giữa dạy học theo NLTH và dạy học truyền thống

Những nội dung trên sẽ làm cơ sở để tác giả đổi mới dạy học môn Điện cơ bản tại Trường cao đẳng nghề Điện

Trang 33

32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VIỆC DẠY HỌC MÔN ĐIỆN CƠ BẢN TẠI TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ ĐIỆN 2.1 Giới thiệu chung về trường Cao đẳng nghề Điện

Tên trường: Trường Cao đẳng nghề điện

Tên Tiếng Anh: Electrical Vocational College (EVC)

Cơ quan chủ quản: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN)

Địa chỉ trường:

Trụ sở chính: Xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội

Cơ sở 1: Xã Tân Dân, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội

Cơ sở 2: Xã Yên Viên, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội

- Năm thành lập đầu tiên: 1967

- Năm thành lập trường cao đẳng nghề: 2007

Loại hình trường: Công lập ; Tư thục

Lịch sử phát triển:

Ngày 18 tháng 9 năm 1967, trường Công nhân kỹ thuật điện được thành lập theo quyết định số 110/BCNNg-KB1 của Bộ Công nghiệp nặng, trực thuộc Cục Điện lực Giai đoạn từ 1970 đến 1979 trường trực thuộc Bộ Điện và Than Năm

1987, trường sáp nhập với trường Công nhân kỹ thuật Chí Linh thành trường Công nhân kỹ thuật điện Sóc Sơn, trực thuộc Công ty Điện lực 1

Trang 34

33

Ngày 16 tháng 7 năm 1997, trường đổi tên thành Trường Đào tạo nghề điện theo Quyết định số 1052/QĐ-TCCB của Bộ Công nghiệp, trực thuộc Công ty Điện lực 1

Ngày 06 tháng 4 năm 2000, Bộ Công nghiệp ra Quyết định số BCN sáp nhập Trường Đào tạo nghề điện thuộc Công ty Điện lực 1 và Trường Đào tạo nghề Cơ điện Điện lực thuộc Công ty Sản xuất thiết bị điện thành Trường Đào tạo nghề điện trực thuộc Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

27/2000/QĐ-Ngày 15 tháng 02 năm 2007, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 257/QĐ-BLĐTBXH thành lập Trường Cao đẳng nghề điện trên cơ sở nâng cấp Trường Đào tạo nghề điện

Tổng số cán bộ, giáo viên của nhà trường (tính đến thời điểm đánh giá): 166

- Nam: 105 - Nữ: 61 Đội ngũ giáo viên: 121

- Nam: 84 - Nữ: 37

- Cơ hữu: 121 - Thỉnh giảng: 0

- Giáo viên dạy lý thuyết: 39

- Giáo viên dạy thực hành: 65

- Giáo viên dạy tích hợp: 17

Giáo viên cơ hữu

Tiến sĩ

Trang 35

34

Giáo viên cơ hữu

2.2.1 Các nghề đào tạo và quy mô tuyển sinh của trường theo Giấy chứng nhận

đăng ký hoạt động dạy nghề đã được cấp

- Tại trụ sở chính:

STT Tên nghề Mã nghề

Quy mô tuyển sinh/năm

Trang 36

35

- Tại cơ sở 2:

STT Tên nghề Mã nghề

Quy mô tuyển sinh/năm

Trình độ đào tạo

2.2.2 Số lượng học sinh, sinh viên

- Trung cấp chuyên nghiệp

5 Loại hình khác (liệt kê chi

Bảng 2.3: Số lượng học sinh của nhà trường

Trang 37

2.3.2 Diện tích hạng mục và công trình

TT Hạng mục, công trình Tổng diện tích

(m 2 )

Đã xây dựng (m 2 )

Đang xây dựng

Diện tích (m2)

Thời gian hoàn thành

Trang 38

37

Bảng 2.4: Diện tích hạng mục và công trình 2.3.3 Tổng số đầu sách trong thư viện của trường: 1.104

Tổng đầu sách thuộc nghề đào tạo của trường: 815

2.3.4 Tổng số máy tính của trường: 107

và mô đun Gia công cơ khí

- Tính chất: Mô đun Điện cơ bản là mô đun đào tạo nghề bắt buộc

2.4.2 Mục tiêu của môn học

Sau khi học xong mô đun này, người học có khả năng:

- Nắm được một số khái niệm cơ bản về khí cụ điện hạ áp, động cơ không đồng bộ, rơle điện từ và rơle nhiệt

Trang 39

38

- Nhận dạng, lựa chọn và sử dụng các vật tư, thiết bị thường dùng của người thợ điện

- Nhận dạng, lựa chọn, sử dụng, tháo lắp và sửa chữa các loại khí cụ điện

- Tháo lắp, bảo dưỡng các loại động cơ 1 pha, 3 pha

- Lắp đặt hệ thống chiếu sáng cho hộ gia đình và các mạch điện điều khiển động cơ 1 pha, 3 pha

2.4.3 Nội dung và chương trình của môn học

Môn Điện cơ bản là môn học vừa lý thuyết vừa thực hành Tỷ lệ thực hành chiếm khoảng 70% tổng thời gian học Nội dung môn Điện cơ bản hiện nay đang được sử dụng tại trường Cao đẳng nghề điện được xây dựng dựa trên chương trình khung của tổng cục dạy nghề, được thiết kế theo các bài học

Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian như sau:

Thời gian (giờ) Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra(*)

1 Khái niệm về mạch điện và một số dụng cụ,

vật tư, thiết bị thường dùng

8 Lắp mạch điều khiển động cơ không đồng bộ

ba pha rôto lồng sóc bằng khởi động từ đơn

25 3 22

2

Trang 40

39

9 Lắp mạch điều khiển đảo chiều quay động cơ

không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc bằng

11 Lắp đặt mạch điện điều khiển động cơ không

đồng bộ một pha rôto lồng sóc (đóng, mở cửa

rào, cửa cuốn)

24 2 22

2.4.4 Đặc điểm của môn học

- Tính cụ thể: Nội dung môn học phản ánh những đối tượng cụ thể (thiết bị, động

cơ ), những tri thức này học sinh có thể trực tiếp tri giác được ngay trên mô hình vật thật

- Tính trừu tượng: Thể hiện qua các nguyên lý và cấu tạo của các thiết bị trong

mạch điện chiếu sáng, động cơ 1 pha, động cơ 3 pha nguyên lý làm việc của mạch điện chiếu sáng và các mạch điều khiển động cơ Để tiếp thu được tri thức này đòi hỏi học sinh phải có sự tư duy

- Tính thực tiễn: đây là bản chất vốn có của kỹ thuật nói chung và môn Điện cơ bản

nói riêng vì đối tượng nghiên cứu và mục đích nghiên cứu xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người và nhu cầu của con người Trong môn Điện cơ bản, tính thực tiễn thể hiện ở lắp đặt thành thạo các mạch điện chiếu sáng thông dụng và điều khiển được các động cơ 1 pha và 3 pha phục vụ sinh hoạt và sản xuất

- Tính tổng hợp: Môn học được xây dựng trên nguyên tắc kỹ thuật tổng hợp, kết

hợp với kiến thức của nhiều môn khoa học khác nhau như: toán học, tin học, vẽ kỹ thuật

Tính tổng hợp cũng được thể hiện ở chỗ môn học là kỹ thuật ứng dụng bao gồm lý thuyết và thực hành gắn kết với nhau với thời lượng 30h lý thuyết và 250h thực hành

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm