1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học modul may áo sơ mi nam nữ hệ trung cấp nghề may và thiết kế thời trang

102 39 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 904,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn thạc sỹ: “Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học module may áo sơ mi nam nữ hệ trung cấp nghề May và thiết kế thời trang” được hoàn thành bởi tác giả: Trịnh Thị Thúy, học viên Cao học khóa 2014A – Khoa Sư phạm kỹ thuật Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Luận văn đã hoàn thành bởi sự nỗ lực của bản thân tác giả và sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Trần Việt Dũng

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của tác giả khác, nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Đề tài của luận văn chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc

sỹ nào trên toàn quốc cũng như ở nước ngoài Cho đến nay, luận văn chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì đã cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2016

Tác giả

Trịnh Thị Thúy

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cám ơn Viện đào tạo sau đại học, Khoa sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn Đặc biệt, với lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin cám ơn Phó Giáo sư, Tiến sĩ Trần Việt Dũng Trưởng khoa Sư phạm kỹ thuật Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người đã giành nhiều thời gian tâm huyết hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả xin chân thành cảm ơn cán bộ và giáo viên, các em học sinh trong khoa May và Thiết kế thời trang Trường Cao đẳng Nghề Công nghiệp Thanh Hóa đã cung cấp thêm tư liệu, tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp, các bạn đọc quan tâm đến đề tài của luận văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2016

Tác giả

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.2 Các khái niệm cơ bản 6

1.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp và đào tạo nghề 6

1.2.2 Phương pháp dạy học 8

1.2.2.1 Phương pháp dạy học truyền thống 8

1.2.2.2 Một số phương pháp dạy học tích cực 11

1.2.2.3 Dạy học theo năng lực thực hiện 15

1.2.3 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 16

1.2.4 Module đào tạo 18

1.2.5 Khái niệm về nghề May và thiết kế thời trang 19

1.2.6 Khái niệm giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề 20

1.3 Những đòi hỏi người giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại 21

1.3 Nhiệm vụ của người GVDN May và thiết kế thời trang 23

1.4 Anh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục nghề nghiệp 23

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dạy và học Module May áo sơ mi nam nữ 25

1.5.1 Những yếu tố khách quan 25

1.5.2 Những yếu tố chủ quan 27

Tiểu kết chương 1 30

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC NGHỀ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH

HÓA VÀ MỘT SỐ CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 31

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa 31

2.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 202031 2.1.2 Định hướng về đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Thanh Hoá 31

2.2 Quy mô đào tạo và mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Thanh Hóa 32

2.3 Giới thiệu khái quát về trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa 33

2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển 33

2.3.2 Đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên 34

2.3.3 Cơ cấu tổ chức 34

2.3.4 Quy mô và ngành nghề đào tạo 36

2.3.5 Cơ sở vật chất, thiết bị và các điều kiện đảm bảo khác 37

2.3.6 Định hướng phát triển của nhà trường đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 38

2.4 Thực trạng ĐNGV khoa May và Thiết kế thời trang 40

2.4.1 Về trình độ học vấn 40

2.4.2 Về trình độ sư phạm 41

2.4.3 Về ngoại ngữ 41

2.4.4 Về tin học 41

2.4.5 Về tuổi đời 42

2.4.6 Về thâm niên giảng dạy 42

2.4.7 Về trình độ tay nghề 42

2.5 Nhận xét về đội ĐNGV và công tác bồi dưỡng ĐNGV khoa May và thiết kế thời trang 43

2.6 Thực trạng đào tạo May và Thiết kế thời trang tại trường CĐN Công nghiệp Thanh Hóa 46

2.7 Những thuận lợi khó khăn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo Module May áo sơ mi nam nữ 57

2.7.1 Những thuận lợi 57

2.7.2 Những khó khăn 58

2.7.3 Nguyên nhân của những thuận lợi và khó khăn 60

Tiểu kết chương 2 61

Trang 5

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY VÀ HỌC MODULE MAY ÁO SƠ MI NAM NỮ HỆ TRUNG CẤP NGHỀ MAY VÀ

THIẾT KẾ THỜI TRANG 62

3.1.Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả 62

3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học Module May áo sơ mi nam nữ hệ Trung cấp nghề May và thiết kế thời trang 62

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh tại trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hoá 62

3.2.2 Giải pháp 2: Đảm bảo tốt nhất về CSVC, TBDH, điều kiện rèn luyện nghề của học sinh 65

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng lực giáo viên về sư phạm kỹ thuật, chuyên môn nghề nghiệp, năng lực bổ trợ và thái độ, phẩm chất đạo đức chính trị cho đội ngũ giáo viên 67

3.2.4 Giải pháp 4: Lập kế hoạch giảng dạy phù hợp với trình độ chuyên môn của từng giáo viên Chuyên môn hóa môn học, Module giảng dạy 72

3.2.5 Giải pháp 5: Làm tốt công tác rà soát, xây dựng chương trình, viết giáo trình phù hợp với sản xuất và xu thế phát triển của khoa học công nghệ 74

3.2.6 Giải pháp 6: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động của người học 76

3.2.7 Giải pháp 7: Nâng cao ý thức học tập, rèn luyện của học sinh, tạo liên kết Nhà trường – Gia đình 82

3.2.8 Giải pháp 8: Giải pháp tăng cường chặt chẽ mối liên kết Nhà trường – Doanh nghiệp 83

3.3 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp 85

3.3.1 Phương pháp tiến hành 85

3.3.2 Kết quả khảo sát 85

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐN : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

TTDN : Trung tâm dạy nghề

UBND : Ủy ban nhân dân

LĐTB&XH : Lao động thương binh và xã hội

TBXH : Thương binh xã hội

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

GVDN : Giáo viên dạy nghề

THCN : Trung học chuyên nghiệp

CNTT : Công nghệ thông tin

Trang 7

NCNT : Nâng cao nhận thức

NCNLGV : Nâng cao năng lực giáo viên XDCTGT : Xây dựng chương trình giáo trình KTTHHS : Khuyến khích tự học học sinh PTĐNGV : Phát triển đội ngũ giáo viên

SX : Sản xuất

CNKT : Công nhân kỹ thuật

KTV : Kỹ thuật viên

GVKT : Giáo viên kỹ thuật

ĐNGV : Đội ngũ giáo viên

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học cổ truyền và các mô hình dạy học mới 14

Bảng 1.2 Vai trò của GV và HS đối với các loại hình dạy học 22

Bảng 2.1 Trình độ chuyên môn của cán bộ giáo viên 35

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo 36

Bảng 2.3 Ngành nghề đào tạo 36

Bảng 2.4 Cơ sở vật chất, thư viện, tài chính 38

Bảng 2.5.Trình độ ĐNGV khoa May và TKTT tính đến thời điểm hiện tại 41

Bảng 2.6 Thống kê về trình độ sư phạm ĐNGV khoa May 41

Bảng 2.7: Thống kê về trình độ ngoại ngữ ĐNGV khoa May và Thiết kế thời trang 41

Bảng 2.8.Thống kê về trình độ tin học ĐNGV khoa May và Thiết kế thời trang 42

Bảng 2.9 Thống kê về tuổi đời ĐNGV khoa May và Thiết kế thời trang 42

Bảng 2.10.Thống kê về thâm niên giảng dạy ĐNGV khoa May và Thiết kế thời trang 42

Bảng 2.11 Thống kê về trình độ tay nghề của ĐNGV khoa May và thiết kế thời trang 43

Bảng 2.12 Danh mục môn học, module đào tạo 47

Bảng 2.13 Chương trình khung đào tạo module may áo sơ mi nam nữ 48

Bảng 2.14 Thiết bị hiện có của nhà trường 49

Bảng 2.15 Các mức độ nắm vững kiến thức 52

Bảng 2.16 Các mức độ hình thành kỹ năng 53

Bảng 2.17 Kiểm tra mức độ tiếp thu kiến thức của học sinh lớp T9-M2 54

Bảng 2.18 Kiểm tra mức độ hình thành kỹ năng lớp T9-M2 54

Bảng 3.1 Thống kê thiết bị, dụng cụ xưởng may 66

Bảng 3.2 Thống kê thiết bị, dụng cụ phòng cắt 67

Bảng 3.3 Tính khả thi theo đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên 86

Bảng 3.4.Tính khả thi theo đánh giá của học sinh – sinh viên 87

Bảng 3.5 Tính khả thi theo đánh giá của doanh nghiệp 88

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Người có năng lực thực hiện 15

Sơ đồ 2.1 Tổ chức lãnh đạo, chỉ đạo bộ máy nhà trường 34

Sơ đồ 2.2 Tổ chức chỉ đạo, điều hành chuyên môn, nghiệp vụ 35

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ đào tạo bồi dưỡng 71

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngành hàng dệt may là một trong những ngành chủ đạo của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, liên quan đến việc sản xuất sợi, dệt, nhuộm, vải, thiết kế sản phẩm, hoàn tất hàng may mặc và cuối cùng là phân phối hành may mặc đến tay người tiêu dùng Ngành dệt may góp phần đảm bảo nhu cầu tiêu dùng cho hầu hết các ngành nghề và sinh hoạt; là một ngành đem lại thặng dư xuất khẩu cho nền kinh

tế, góp phần giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội

Trong tương quan chung của các ngành kinh tế, dệt may Việt Nam vẫn luôn

là lĩnh vực mũi nhọn Với tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh như hiện nay, ngành dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đà tăng trưởng kinh tế, mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam Được biết, Chính phủ Việt Nam đã sớm đặt mục tiêu cho ngành dệt may, từ năm 2017-2020, dệt may Việt Nam sẽ phấn đấu đứng thứ hai, thứ ba trong top các nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên toàn thế giới Đồng thời, khẳng định đến năm 2020 dệt may Việt Nam sẽ có từ 5-7% các thương hiệu lớn hội nhập với thị trường thế giới

Trong nhiều năm vừa qua, bất chấp tác động xấu của hai cuộc suy thoái kinh

tế toàn cầu (2008 - 2011), ngành dệt may Việt Nam đã khai thác tốt những tiềm năng, thế mạnh sẵn có để nâng cao chất lượng, sản lượng không chỉ đáp ứng được nhu cầu trong nước ,mà còn xuất khẩu ra nhiều quốc gia, châu lục khác nhau trên thế giới, chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm của nước ta Đóng góp không nhỏ vào công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập kinh tế thế giới

Sản phẩm của ngành dệt may trên thị trường hiện nay vô cùng phong phú và

đa dạng Trong tất cả các mặt hàng, từ các loại cơ bản cho tới các sản phẩm thời trang, áo sơ mi là loại trang phục được lựa chọn phổ biến, sử dụng rộng rãi và chiếm tỉ trọng gia công lớn trong các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc Sơ mi

là một trong những mặt hàng mũi nhọn đối với một số doanh nghiệp lớn ở Việt Nam như: Việt Tiến, Nhà Bè, May 10…

Trang 11

Đối với chương trình đào tạo nghề May và thiết kế thời trang, ở hệ Trung cấp, modul May áo sơ mi nam nữ là modul chuyên nghề đầu tiên Tổ chức và quản

lý tốt quá trình dạy và học modul này là cơ sở và tiền đề để tiếp thu và phát triển các modul chuyên nghề tiếp theo Góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề cho học sinh, đáp ứng chuẩn đầu ra, phù hợp với nhu cầu sử dụng lao động của các tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp Đóng góp nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao năng suất lao động, giảm bớt sự chênh lệch về năng suất lao động với một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới

Nhận biết được tầm quan trọng đó, các cơ sở dạy nghề luôn chú trọng tới việc nâng cao và đổi mới toàn diện chất lượng nguồn nhân lực cho thị trường lao động Tuy nhiên thực trạng đào tào tạo nghề chất lượng chưa đảm bảo vì những nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề nói chung, nghề May và Thiết kế thời trang nói riêng, dẫn đến nguồn nhân lực chất lượng không cao, chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập và phát triển Xuất phát từ thực tế của các trường nghề trong tỉnh nói chung và trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Thanh Hóa nói riêng, tôi chọn đề tài:

“Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học module may áo sơ mi nam nữ hệ trung cấp nghề May và thiết kế thời trang”

Đề tài chắc chắn sẽ đóng góp phần nào vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

và đặc biệt là nghề May và thiết kế thời trang tại trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa - đơn vị tác giả đang công tác

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Đề xuất những giải pháp xây dựng nhằm nâng cao hiệu quả dạy và học Module May áo sơ mi nam nữ Hệ Trung cấp nghề May và thiết kế thời trang

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quá trình dạy và học mô đun May áo sơ mi nam nữ hệ Trung cấp nghề may và thiết

kế thời trang

Trang 12

3.2 Địa bàn nghiên cứu

Trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa và một số cơ sở có đào tạo nghề May và thiết kế thời trang tại tỉnh Thanh Hóa

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Có thể nâng cao nâng cao hiệu quả dạy và học Module may áo sơ mi nam nữ hệ Trung cấp nghề May và Thiết kế thời trang trên địa bàn tỉnh Thanh hóa nói chung

và tại trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa nói riêng nếu đưa ra được các giải pháp thích hợp

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Cơ sở thực tiễn của đề tài:

- Đề xuất những Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học module may áo sơ mi nam

nữ hệ trung cấp nghề May và thiết kế thời trang

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Nghiên cứu sách, tài liệu, các văn bản pháp quy có liên quan đến đề tài Trên cơ sở

đó phân tích, tổng hợp, khái quát cơ sở lý luận và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan để có các căn cứ liệu giải quyết các vấn đề lý luận

mà đề tài đặt ra

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp trao đổi

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: nhằm xác định tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

7 KẾT CẤU LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo luận văn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Trang 13

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May và thiết kế thời trang tại trường Cao đẳng nghề công nghiệp Thanh Hóa và một số cơ sở dạy nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Chương 3: Các Giải pháp nâng cao hiệu quả dạy và học module may áo sơ mi nam

nữ hệ trung cấp nghề May và thiết kế thời trang

Trang 14

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Ngành dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển với tỷ lệ tăng trưởng bình quân 15%/năm, đến nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế lớn của cả nước,

và là nước xuất khẩu dệt may lớn thứ 5 trên thế giới

Ngành dệt may hiện nay đã vươn lên trở thành ngành kinh tế lớn của đất nước góp phần tích cực trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy quá trình đô thị hóa và tạo công ăn việc làm cho người lao động Việt Nam hiện có hơn 4.000 doanh nghiệp dệt may trên cả nước, doanh thu toàn ngành năm 2012 đạt 20 tỷ USD, trong đó xuất khẩu chiếm hơn 17 tỷ USD, tạo việc làm cho 2,5 triệu lao động, đóng góp khoảng 10% vào tổng sản phẩm nội địa (GDP)

Để đạt được những thành quả như vậy, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng, quyết định năng suất và chất lượng, hiệu quả của việc sản xuất và kinh doanh Mặc

dù liên tục đổi mới về cả hình thức lẫn nội dung trong chương trình đào tạo, nhưng hàng năm, sau khi tốt nghiệp ra trường hoặc khi tham gia sản xuất dưới hình thức thực tập tại các doanh nghiệp, sinh viên tiếp cận với công việc sản xuất rất chậm, hoặc tham gia sản xuất với hiệu quả và chất lượng không cao Đó là một kênh phản ánh trung thực chất lượng đào tạo nghề hiện nay đã không còn phù hợp với tình hình thực tế

Là một giáo viên đã và đang trực tiếp tham gia vào giảng dạy tại trường Cao đẳng Nghề công nghiệp Thanh Hóa, tham gia dạy thỉnh giảng tại nhiều các cơ sở liên kết trên địa bàn, tác giả nhận thấy phương thức đào tạo tại các trường đã và đang áp dụng đã trở nên kém hiệu quả và kém linh động làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy

và học

Mặc dù cũng đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhưng chưa có đề tài nghiên cứu về nâng cao hiệu quả dạy và học Module May áo sơ mi nam nữ hệ Trung cấp nghề một cách quy mô cả về chiều sâu và chiều rộng, nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 15

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm về nghề nghiệp và đào tạo nghề

a Khái niệm “nghề”

Nghề là một loại hình lao động mang tính chất riêng, đặc thù của con người Nó được hình thành và phát triển theo sự phát triển của xã hội Đó là một dạng lao động vừa mang tính xã hội, vừa mang tính cá nhân, trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thỏa mãn những yêu cầu nhất định của xã hội và cá nhân Nghề nghiệp theo chữ la tinh “Professio” có nghĩa là công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào

đó, là cơ sở hoạt động của con người tồn tại

Theo tác giả E A Climôv thì: “nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng các sức lao động vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công xã hội mà có)” Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển [1] Theo từ điển tiếng việt “Nghề” là “Công việc chuyên môn làm theo sự phân công lao động xã hội” [2]

Dưới góc độ đào tạo, có thể phân chia thành hai loại: Nghề đào tạo và nghề

xã hội

+ Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con người phải có trình độ văn hoá nhất định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được chứng nhận bằng các văn bằng, chứng chỉ Các nghề đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu

về nội dung chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo + Nghề xã hội là nghề được hình thành tự phát theo nhu cầu và chỉ cần đào tạo ngắn hạn, hướng dẫn hoặc truyền nghề là có thể làm được

Như vậy, nói tới nghề nghiệp trước hết phải nói tới nhu cầu khách quan do xã hội đặt ra Đôi khi chúng ta hay nhầm lẫn giữa nghề nghiệp và việc làm Thực ra đây là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ với nhau khá mật thiết

Việc làm là một hoạt động cụ thể làm biến đổi đối tượng phục vụ cho lợi ích bản thân Như vậy, việc làm có thể có cơ sở từ nghề được đào tạo và cũng có thể những

Trang 16

công việc nhất thời đáp ứng được cuộc sống của chủ thể Nếu việc làm diễn ra trong một thời gian dài, có cơ sở từ nghề được đào tạo, có thu nhập ổn định, trong quá trình lao động cá nhân thường xuyên sử dụng một hệ thống tri thức, các kỹ năng tay nghề khi đó cá nhân không chỉ có nghề mà còn có cả nghiệp

Khái niệm nghề còn được các nước trên thế giới hiểu như sau:

- Khái niệm nghề của Nga được định nghĩa: “là một loại hoạt động lao động đòi hỏi

có đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh sống”

- Khái niệm nghề của Pháp: “là một loại lao động có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống”

- Khái niệm nghề (Profession) của Anh được định nghĩa: “là công việc chuyên làm, đòi hỏi được đào tạo”

- Khái niệm nghề (Beruf) của Đức được định nghĩa: “là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó” [5,177]

Tóm lại: Nghề là một dạng lao động đòi hỏi ở con người một quá trình đào tạo chuyên biệt, có những kiến thức kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định Nhờ quá trình hoạt động nghề nghiệp, con người có thể tạo ra sản phẩm thoả mãn những nhu cầu cá nhân và xã hội

b Khái niệm “đào tạo nghề”

Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản, đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo, đào tạo liên tục

Đào tạo nghề là một khái niệm cũng được hiểu theo nhiều nghĩa như:

Trang 17

+ Dưới góc độ giáo dục: Max Forter định nghĩa “Đào tạo nghề phải đáp ứng hoàn thành bốn điều kiện: gợi ra những giải pháp ở người học; phát triển tri thức, kỹ năng

và thái độ; tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt” Theo Tack Soo Chung “Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ) cần thiết để đảm nhiệm công việc được áp dụng đối với những người lao động và những đối tượng sắp trở thành người lao động Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung tâm đào tạo và các trường, các lớp học không chính quy nhằm nâng cao năng suất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị người lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, góp phần phát triển kinh tế xã hội”

+ Dưới góc độ là doanh nhân: William Mc.Gehee định nghĩa “Đào tạo nghề là những quy trình mà công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho công việc học tập sao cho kết quả hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty”

+ Dưới góc độ lao động thì Tổ chức lao động quốc tế (ILO) định nghĩa “Đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công việc, nhiệm vụ được giao”.…

Như vậy, đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức nhất định đã được khái quát hoá trong hệ thống nghề đào tạo và tư duy con người, các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nhận thức để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc giảng dạy theo các nghề đào tạo

+ Giáo viên dạy thực hành nghề;

+ Giáo viên dạy cả lý thuyết và thực hành

Trong xã hội và trong hệ thống giáo dục, giáo viên dạy nghề có vai trò quan trọng với những thay đổi của quá trình sản xuất xã hội bởi lao động của họ có tác động trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực

1.2.2 Phương pháp dạy học

1.2.2.1 Phương pháp dạy học truyền thống

a Khái niệm phương pháp dạy học?

Phương pháp dạy học (PPDH) là một hệ thống những hành động có mục đích của

Trang 18

giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thưch hành của học sinh,đảm bảo học sinh lĩnh hội nội dung học vấn

Trong quá trình dạy học, người giáo viên thường tập trung sự cố gắng của mình vào việc biên soạn nội dung và PPDH

Trong lý luận dạy học người ta phân làm hai nhóm phương pháp: PPDH đại cương

và PPDH bộ môn

b Phương pháp dạy học truyền thống

PPDH này lấy hoạt động của người thầy là trung tâm Theo Frire - nhà xã hội học, nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi PPDH này là "Hệ thống ban phát kiến thức", là quá trình chuyển tải thông tin từ đầu thầy sang đầu trò Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh

là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo Với PPDH truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống

PPDH hiện đại xuất hiện ở các nước phương Tây (ở Mỹ, ở Pháp ) từ đầu thế kỷ

XX và được phát triển mạnh từ nửa sau của thế kỷ, có ảnh hưởng sâu rộng tới các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam

c Đặc điểm của PPDH truyền thống

Đây là phương pháp dạy học lấy giáo viên làm trung tâm

Với quan niệm: Học là quá trình chủ thể tiếp thu và lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng, tư tưởng, tình cảm; thì PPDH truyền thống có một số đặc điểm sau:

- Về nội dung:

Nội dung được quy định bởi một chương trình giảng dạy và tất cả học sinh học cùng nội dung ở cùng một thời điểm

Trang 19

Học sinh sẽ được quyền sử dụng thông tin trong giới hạn, do giáo viên lựa chọn hoặc thư viện trường

Các chủ đề được học thường không liên quan đến nhau, đến các lĩnh vực chủ đề và đến thế giới thực

Học sinh học thuộc lòng các sự kiện và đôi khi phân tích thông tin một cách độc lập

Học sinh làm việc để tìm ra một câu trả lời đúng

Giáo viên chọn các hoạt động và cung cấp tài liệu ở cấp độ thích hợp

Giáo viên là chuyên gia, chỉ ra những điểm yếu của học sinh

Dạy học là một quá trình truyền đạt thông tin

- Về môi trường học tập:

Học sinh học một cách thụ động trong một lớp học thường là yên lặng

Học sinh thường làm việc riêng lẻ, một cách độc lập, không có sự trao đổi hay hoạt động theo nhóm nhiều để phát huy hết vai trò trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau

- Cách đánh giá:

Học sinh thi bài thi dùng bút và giấy, một cách yên lặng và riêng lẻ Câu hỏi được giữ bí mật cho đến giờ thi, để học sinh sẽ phải học tất cả tài liệu mặc dù chỉ kiểm tra một phần trong đó

Giáo viên chịu trách nhiệm chủ yếu cho việc học của học sinh

Học sinh bị kích thích một cách không thực chất bởi mong muốn đạt được điểm tốt, làm hài lòng giáo viên và giành được phần thưởng

Công nghệ:

Trang 20

Giáo viên sử dụng nhiều loại công nghệ khác nhau để giải thích, chứng minh và minh hoạ các chủ đề khác nhau

- Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả, đặc biệt với :

Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác

Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng

Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin

Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe

- Với cách dạy học lấy giáo viên làm trung tâm có thể rất hiệu quả,đặc biệt với :

Việc chia sẻ thông tin không dễ dàng tìm thấy ở nơi khác

Việc trình bày thông tin một cách nhanh chóng

Việc tạo ra sự quan tâm vào thông tin

Việc dạy những học sinh học tốt nhất bằng cách nghe

Tuy vậy phương pháp dạy học này cũng có một số hạn chế như:

Không phải học sinh nào cũng học tốt bằng cách nghe

Thường khó duy trì lâu sự chú ý của học sinh

Phương pháp này có khuynh hướng ít hoặc không đòi hỏi tư duy phê phán

Phương pháp này dựa trên giả định là tất cả học sinh đều có một phong cách học giống nhau

Hạn hẹp trong sự tiếp thu thông tin, chưa phát huy hết năng lực vốn có của học sinh

1.2.2.2 Một số phương pháp dạy học tích cực

a Định hướng đổi mới phương pháp dạy học

Định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (1 - 1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12 - 1996), được thể chế hóa trong Luật Giáo dục (12 - 1998), được cụ thể hóa trong các chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đặc biệt là chỉ thị số 15 (4 - 1999)

Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập

Trang 21

cho học sinh".Có thể nói cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

b Tính tích cực trong học tập

Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người, bởi vì để tồn tại và phát triển con người luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trường tự nhiên, cải tạo xã hội Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những nhiệm

vụ chủ yếu của giáo dục

Tính tích cực học tập - về thực chất là TTC nhận thức TTC học tập biểu hiện ở những dấu hiệu như: hăng hái trả lời các câu hỏi của giáo viên, bổ sung các câu trả lời của bạn, thích phát biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra; hay nêu thắc mắc, đòi hỏi giải thích cặn kẽ những vấn đề chưa đủ rõ; chủ động vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để nhận thức vấn đề mới; tập trung chú ý vào vấn đề đang học; kiên trì hoàn thành các bài tập, không nản trước những tình huống khó khăn…

Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công

d Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực

- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh

Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn, lôi cuốn học sinh vào các hoạt động thực tế Học sinh là những chủ thể sáng tạo, từng chủ thể sáng tạo, có tiềm năng sáng tạo vô

Trang 22

tận, có khả năng tự mình khám phá kiến thức, kỹ năng,…, qua đó bộc lộ và phát huy tiềm năng sáng tạo của mình nhờ sự hỗ trợ của người bạn lớn là người thầy Kết quả mà học sinh thu được có thể vượt cả thầy, vượt cả sách

- Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học

Rèn luyện cho người học có được phương pháp, kỹ năng, thói quen, ý chí tự học , tạo cho họ lòng ham học, khơi dậy nội lực vốn có trong mỗi con người, kết quả học tập sẽ được nhân lên gấp bội

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hoá về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi nhiệm vụ độc lập

Áp dụng phương pháp tích cực ở trình độ cao thì sự phân hóa này càng lớn Việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường sẽ đáp ứng yêu cầu cá thể hoá hoạt động học tập theo nhu cầu và khả năng của mỗi học sinh

Trong nhà trường, phương pháp học tập hợp tác được tổ chức ở cấp nhóm,

tổ, lớp hoặc trường Được sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ 4 đến 6 người Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không thể có hiện tượng ỷ lại; tính cách năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ, uốn nắn, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ

e Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy Đồng thời, giáo viên cũng cần tạo điều kiện thuận lợi để học sinh được tham gia đánh giá lẫn nhau Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt trong cuộc sống mà nhà trường phải trang bị cho học sinh

Có thể so sánh đặc trưng của dạy học cổ truyền và dạy học mới như sau:

Trang 23

Bảng 1.1 So sánh phương pháp dạy học cổ truyền và các mô hình dạy học mới

Dạy học cổ truyền Các mô hình dạy học mới Quan niệm Học là quá trình tiếp thu và

lĩnh hội, qua đó hình thành kiến thức, kỹ năng, tư tưởng, tình cảm

Học là quá trình kiến tạo; học sinh tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và xử lý thông tin,… tự hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất

Bản chất Truyền thụ tri thức, truyền

thụ và chứng minh chân lý của giáo viên

Tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh Dạy học sinh cách tìm ra chân lý

Mục tiêu Chú trọng cung cấp tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo Học để đối phó với thi cử Sau khi thi xong những điều đã học thường bị bỏ quên hoặc ít dùng đến

Chú trọng hình thành các năng lực (sáng tạo, hợp tác,…) dạy phương pháp và kỹ thuật lao động khoa học, dạy cách học Học để đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống hiện tại và tương lai Những điều

đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân học sinh và cho sự phát triển xã hội

Nội dung Từ sách giáo khoa + giáo

viên

Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế…: gắn với: Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS

Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương

Những vấn đề học sinh quan tâm

Phương

pháp

Các phương pháp diễn giảng, truyền thụ kiến thức một chiều

Các phương pháp tìm tòi, điều tra, giải quyết vấn đề; dạy học tương tác

Hình thức

tổ chức

Cố định: Giới hạn trong 4 bức tường của lớp học, giáo viên đối diện với cả lớp

Cơ động, linh hoạt: Học ở lớp, ở phòng thí nghiệm, ở hiện trường, trong thực tế…, học cá nhân, học đôi bạn, học theo

cả nhóm, cả lớp đối diện với giáo viên

Trang 24

1.2.2.3 Dạy học theo năng lực thực hiện

a Các khái niệm

- Năng lực thực hiện (Competency)

Năng lực thực hiện (NLTH) là khả năng thực hiện các hoạt động ( nhiệm vụ, công việc) trong nghành, nghề theo tiêu chuẩn đặt ra đối với từng nhiệm vụ, công việc đó NLTH là các kỹ năng, kiến thức, thái độ đòi hỏi đối với một người để thực hiện hoạt động có kết quả ở một công việc hay một nghề

- Đào tạo dựa trên NLTH

Đào tạo dựa trên NLTH là phương thức đào tạo dựa chủ yếu vào những tiêu chuẩn quy định cho một nghành, nghề và đào tạo theo tiêu chuẩn đó chứ không dựa vào thời gian tổng đào tạo truyền thống [6] [7]

b Đặc điểm của đào tạo dựa trên NLTH

- Định hướng đầu ra

Đặc điểm cơ bản nhất có ý nghĩa trung tâm của đào tạo, điều đó có nghĩa là: từng người học có thể làm được cái gì trong một tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đề ra

Trong đào tạo dựa trên NLTH:

Sơ đồ 1.1 Người có năng lực thực hiện

Như vậy, mỗi người sẽ nắm vững và làm được cái gì đó sau một thời gian học dài hay ngắn là tùy vào khả năng và nhịp độ học tập của người đó Người học thực sự

Người có

năng lực

thực hiện

- Có khả năng làm được việc gì(điều này có liên quan tới nội dung đào tạo

- Có thể làm được việc đó tốt như mong đợi (điều này có liên quan kết quả học tập của người học dựa vào tiêu chuẩn nghành, nghề)

Trang 25

được coi là trung tâm, do vậy họ có cơ hội để phát huy tính tích cực, chủ động của mình

- Mối quan hệ của các mục tiêu:

Để xác định được các NLTH, người ta phải tiến hành phân tích nghành học

và công việc trong thực tế nghề nghiệp

Người học phải thực hiện được các mục tiêu cùa một nghành học nào đó, nghĩa là phải tạo ra được những sản phẩm cho xã hội Muốn vây, người học phải có những kỹ năng, kiến thức và thái độ tương ứng ở trình độ theo yêu cầu đặt ra

Đào tạo có mục tiêu hình thành những kỹ năng, kiến thức và thái độ cho người học để sau khi học xong họ có thể thực hiện được các hoạt động lao động tạo

ra sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội

1.2.3 Những định hướng cơ bản về đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo

a Đối với mục tiêu chương trình đào tạo

Trong thực tế, khi nói đến mục tiêu đào tạo cần đề cập đến trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ theo yêu cầu của thực tế sử dụng mà người tốt nghiệp phải đạt được Tức là phải đề cập đến và dựa vào tiêu chuẩn nghành nghề đào tạo Như vậy là cần phải xác định được cơ cấu mục tiêu đào tạo sao cho phù hợp và đáp ứng được nhu cầu sử dụng nhân lực ở những chỗ làm việc khác nhau nhưng mang tính điển hình, đại diện cũng như yêu cầu phát triển con người toàn diện, bền vững trong từng giai đoạn phát triển của kinh tế xã hội

Những tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, những thay đổi của tổ chức sản xuất và phân công lao động xã hội cũng như đòi hỏi của nền kinh tế trí thức đang dần hình thành… đòi hỏi người công nhân, nhân viên kỹ thuật, cử nhân

kỹ thuật cần được đào tạo ở trình độ cao hơn cả về lý thuyết lẫn thực hành so với trình độ hiện nay Ở một số nghành nghề có tính chất kỹ thuật hoặc công nghệ ngày càng đòi hỏi sự phân hóa mục tiêu đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên trung cấp, cử nhân kỹ thuật hiện nay theo hai hướng nhân lực kỹ thuật thực hành như sau:

Trang 26

- Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành trình độ “Công nhân lành nghề” không những có khả năng trực tiếp vận hành và sản xuất một cách độc lập mà còn

có khả năng kiểm tra, hướng dẫn giám sát người khác trong một số công việc có độ phức tạp trung bình

- Hoặc phải là nhân lực kỹ thuật thực hành “ Trình độ cao” với những khả năng mới cao hơn: khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định về kỹ thuật, các giải pháp sử lý sự cố, tình huống có độ phức tạp tương đối cao trong hoạt động nghề nghiệp, khả năng giám sát và phần nào quản lý, lãnh đạo như một “Thợ cả” hay một kỹ thuật viên cao cấp

Bất luận ở cấp trình độ đào tạo nào, ở nghành nghề nào, ngày nay chúng ta đều cần đặc biệt nhấn mạnh những giá trị và thái độ ưu tiên cần có ở người lao động, chúng phải được thực hiện rõ trong mục tiêu đào tạo Đó là giá trị và thái độ đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, tinh thần hợp tác, làm theo nhóm, ý thức pháp luật, kỷ luật lao động…

b Đổi mới nội dung chương trình đào tạo

Việc đổi mới nội dung chương trình đào tạo trong đào tạo nghề phải đảm bảo được các yêu cầu chủ yếu như:

- Nội dung chương trình phải phù hợp với nhu cầu thì trường lao động về nghành nghề và các cấp trình độ khác nhau

- Cấu trúc của các chương trình phải được thiết kế liên thông giữa các trình

độ đào tạo để đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt, tạo điều kiện cho người lao động có thể học tập suốt đời, không ngừng nâng cao năng lực nghề nghiệp

- Nội dung chương trình cần được xây dựng theo hướng tiếp cận “ Năng lực thực hiện” và dựa vào tiêu chuẩn về kiến thức kỹ năng thái độ của các hoạt động lao động nghề nghiệp được xác định rõ ràng để đảm bảo chất lượng đào tạo toàn diện, đồng thời đảm bảo khả năng hành nghề của người học sinh sau khi tốt nghiệp

Như vậy định hướng xây dựng nội dung chương trình đào tạo nghề theo Module trong tiếp cận “đào tạo theo năng lực thực hiện” là một định hướng đúng

Trang 27

đắn Định hướng này phù hợp với xu hướng chung trong việc phát triển chương trình đào tạo nghề nghiệp của hầu hết các nước trên thế giới hiện nay

1.2.4 Module đào tạo

a Khái niệm về Module

Phát triển chương trình theo mô đun ngày càng tỏ ra là một phương thức tiên tiến Theo phương thức này, nội dung của chương trình đào tạo trở lên uyển chuyển hơn, không gò bó, cứng nhắc, luôn cập nhật được những biến động của khoa học kỹ thuật, của nền kinh tế - xã hội, gắn đào tạo với thực tiễn, phù hợp với người học và nhu cầu của thị trường lao động Trong những năm gần đây, phương thức đào tạo theo mô đun đã được nghiên cứu, triển khai, áp dụng vào lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam

Tùy thuộc mục đích và cách tiếp cận của các nhà nghiên cứu giáo dục, đào tạo, đã

có quan niệm và định nghĩa khá phong phú về mô đun dạy học (hoặc mô đun đào tạo)

Có thể hiểu một cách chung nhất, mô đun là đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, các kỹ năng và kiến thức liên quan để tạo ra một năng lực chuyên môn

Các module đào tạo có thể được người học lựa chọn một cách tự do hoặc được định hướng, có thể được ghép nối với nhau theo cách thức tích lũy kiến thức, kỹ năng nhằm đạt được các trình độ khác nhau một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện cá nhân người học và nhu cầu xã hội

Trong cấu trúc nội dung đào tạo nghề theo Module kỹ năng hành nghề (MKH), để thuận lợi cho quá trình giảng dạy và học tập cũng như để có khả năng dùng chung một kiến thức, kỹ năng nghề cho nhiều nghề đào tạo khác nhau Mỗi MKH được chia thành nhiều Module tương ứng với công việc hợp thành Module kỹ năng hành nghề đó Với cấu trúc như vậy, “Module là một phần của MKH, được phân chia một cách logic theo từng công việc hợp thành của nghề nào đó, có mở đầu và có kết thúc rõ ràng”

Trang 28

b Những đặc trưng cơ bản của Module đào tạo

- Tính cá biệt (tính cá nhân hóa)

Tính cá biệt nghĩa là chú ý tới trình độ nhận thức và các điều kiện khác nhau của người học Module dạy học có khả năng cung cấp cho người học nhiều cơ hội để có thể học tập theo nhịp độ của cá nhân, việc học tập được cá thể hóa và phân hóa cao

độ

- Tính tích hợp

Tính tích hợp là đặc tính căn bản tạo nên tính chỉnh thể tính liên kết và tính phát triển của module dạy học Trước hết mỗi module dạy học đều là sự tích hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng như các yếu tố của quá trình dạy học

- Tính phát triển

Module dạy học được thiết kế theo hướng "mở" tạo ra cho nó khả năng dung nạp -

bổ sung những nội dung mang tính cập nhật Vì thế module dạy học luôn có tính

"động" tính "phát triển"

- Tính tự kiểm tra, đánh giá

Quy trình thực hiện một module dạy học được đánh giá thường xuyên bằng hệ thống câu hỏi dạng test diễn ra trong suốt quá trình thực hiện module dạy học nhằm tăng thêm động cơ cho người học

1.2.5 Khái niệm về nghề May và thiết kế thời trang

a Chuẩn đầu ra về kiến thức:

- Trình bày được nội dung của các môn cơ sở như: vẽ kỹ thuật, kĩ thuật điện, an toàn lao động để thực hiện các nhiệm vụ cơ bản của nghề may thời trang;

- Hiểu và nhận biết được một số nguyên, phụ liệu may;

Trang 29

- Nêu được nguyên lý hoạt động, tính năng, tác dụng của một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;

- Biết phương pháp thiết kế các kiểu quần âu, áo sơ mi và áo Jacket;

- Biết phương pháp thiết kế mẫu, nhảy mẫu, các loại sản phẩm may;

- Biết phương pháp may các kiểu quần âu, áo sơ mi và áo Jacket;

- Trình bày được quy trình lắp ráp các loại sản phẩm may thời trang

b Chuẩn đầu ra về kỹ năng:

- Lựa chọn được các nguyên, phụ liệu phù hợp với từng kiểu sản phẩm may thời trang;

- Sử dụng thành thạo một số thiết bị cơ bản trên dây chuyền may;

- Cắt, may được các kiểu quần âu, sơ mi đảm bảo kỹ thuật và hợp thời trang;

- Thiết kế được các loại mẫu phục vụ cho quá trình may lắp ráp sản phẩm;

- Có khả năng làm việc độc lập trên các công đoạn lắp ráp sản phẩm thời trang;

- Thực hiện được các biện pháp an toàn và vệ sinh công nghiệp

1.2.6 Khái niệm giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên dạy nghề

a Khái niệm giáo viên dạy nghề

Theo điều 11 của Điều lệ trường dạy nghề “Giáo viên trường dạy nghề là người trực tiếp đảm nhận việc giảng dạy, giáo dục của nhà trường; giữ vai trò chủ đạo trong mọi hoạt động giảng dạy, giáo dục của nhà trường” [3] GVDN là một chức danh trong hệ thống chức danh của trường nghề đã được điều lệ trường dạy nghề quy định

Tại khoản 2 điều 70 của Luật giáo dục quy định Nhà giáo phải có những tiểu chuẩn sau:

+ Phẩm chất đạo đức, tư tưởng tốt;

+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp;

+ Lí lịch bản thân rõ ràng

Khoản 3 điều 58 của luật dạy nghề đã bổ sung thêm những quy định về trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề như sau:

Trang 30

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ sơ cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ trung cấp nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành; giáo viên dạy thực hành phải là người có băng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao;

+ Giáo viên dạy lý thuyết trình độ cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên; giáo viên dạy thực hành phải là người có bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc là nghệ nhân, người có tay nghề cao; + Trường hợp giáo viên không có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc đại học sư phạm kỹ thuật thì phải có chứng chỉ đào tạo sư phạm

b Khái niệm đội ngũ giáo viên dạy nghề:

Đội ngũ giáo viên dạy nghề là tập hợp các giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở nghề, lý thuyết chuyên môn và hướng dẫn thực hành nghề

và giáo dục học sinh Những giáo viên này làm việc theo chương trình môn học và

kế hoạch giáo dục, đào tạo của nhà trường, gắn bó với nhau thông qua lợi ích về vật chất và tinh thần và đội ngũ GVDN phải đủ những tiêu chuẩn mà luật dạy nghề đã quy định

1.3 Những đòi hỏi người giáo viên dạy nghề trong nền giáo dục hiện đại

Trước đây trình độ dân trí thấp, khoa học kỹ thuật chưa phát triển, thầy giáo đóng vai trò trọng tâm, độc quyền trong việc truyền đạt tri thức Mọi hoạt động giáo dục đều xuất phát từ người thầy và thông qua người thầy mà HS nắm được các tri thức

về tự nhiên, xã hội, trong điều kiện đó, chức năng truyền thụ trí thức, kinh nghiệm trở thành chức năng cơ bản của người GV trong nhà trường và GV là trung tâm của quá trình giáo dục

Ngày nay với tác động mạnh của khoa học - công nghệ và khoa học giáo dục, vai trò vị trí chức năng của nhà trường nói chung và của thầy giáo nói riêng đã có thay đổi cơ bản Vị trí trung tâm của quá trình giáo dục đào tạo được chuyển từ GV sang người học

Trang 31

Theo UNESCO vai trò của GV thay đổi theo các hướng chủ yếu sau đây: [4]

- Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụ kiến thức sang tổ chức việc học của HS, sử dụng đến mức tối đa những nguồn tri thức trong xã hội;

- Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm lớn hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục;

- Coi trọng cá biệt hoá trong học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò;

- Sử dụng những phương tiện dạy học hiện đại, do đó cần trang bị thêm những kiến thức và kỹ năng cần thiết;

- Yêu cầu hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các GV cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệ giữa GV với nhau;

- Yêu cầu thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống;

- Yêu cầu GV tham gia các hoạt động rộng rãi vào nhà trường;

- Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với HS

Chính những yêu cầu mới đó đòi hỏi người GVDN không chỉ dừng lại ở kiến thức

về lý thuyết và thực hành chuyên môn giỏi mà còn cần có những hiểu biết sâu sắc

về những lĩnh vực khác nhau như xã hội học, kinh tế, chính trị, tâm lý và đặc biệt là khoa học giáo dục…

Quá trình thay đổi vai trò của người dạy và người học thể hiện ở bảng sau:

Bảng 1.2 Vai trò của GV và HS đối với các loại hình dạy học

Loại hình dạy học Vai trò của GV Vai trò của HS Dựa trên việc cung cấp tri

- Đánh giá năng lực và kết quả

Tự thu nhận và giải quyết vấn đề

Theo vấn đề của HS - Trao đổi kinh nghiệm

- Giúp HS giải quyết vấn đề

- Nhận dạng vấn đề

- Tự giải quyết vấn đề, đánh giá kết quả

Theo hoàn cảnh người học Giúp HS lựa chọn vấn đề - Lựa chọn vấn đề

- Giải quyết vấn đề

- Đánh giá

Trang 32

1.3 Nhiệm vụ của người GVDN May và thiết kế thời trang

Nhiệm vụ quan trọng của người GVDN là dạy lý thuyết, dạy thực hành hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành, đây là nhiệm vụ đặc trưng của người GVDN Để dạy nghề May và thiết kế thời trang có hiệu quả, GV cần đáp ứng được một số yêu cầu sau:

- Phải là người có năng lực chuyên môn và hiểu biết chung, giáo viên thành thạo trong chuyên môn sẽ làm chủ được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm phải tinh thông trong nghề nghiệp thể hiện sự nhuần nhuyễn về tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, phương pháp các thao tác về kỹ năng, kỹ xảo của người GVDN May và thiết kế thời trang, không đóng khung trong phạm vi chương trình, giáo trình, tài liệu mà là kiến thức tổng hợp về nhiều lĩnh vực khác Nhất là ứng dụng thực tế

- Phải nghiên cứu, tìm hiểu cập nhật các vấn đề của kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học hiện đại, tiên tiến trong và ngoài nước;

+ Phải có nghiệp vụ sư phạm, đa phương pháp giảng dạy và giáo dục hiệu quả Muốn đạt được điều đó thì người thầy cần phải trang bị cho mình kiến thức toàn diện về sư phạm, phương pháp giảng dạy, kỹ năng chuẩn bị, kỹ năng đánh giá, kỹ năng sử dụng phương tiện và tổ chức học tập có hiệu quả

1.4 Anh hưởng của sự phát triển khoa học kỹ thuật và khoa học giáo dục nghề nghiệp

Sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ đòi hỏi thay đổi phương pháp đào tạo:

Để truyền đạt có hiệu quả cao một khối lượng kiến thức lớn do sự phát triển khoa học và công nghệ mang lại, phương pháp dạy học không thể giữ nguyên một mẫu cứng nhắc theo lối mòn, mà cần đổi mới và đa dạng hoá, được chọn lựa hợp lý, phù hợp với mục tiêu, nội dung, thời gian, trình độ người học Sự phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ mang lại cho GD - ĐT nhiều phương tiện dạy học hiện đại

- Ảnh hưởng của khoa học giáo dục nghề nghiệp:

Ngày nay lĩnh vực khoa học giáo dục nghề nghiệp đang có những bước tiến mạnh mẽ tập trung vào các xu thế sau:

Trang 33

+ Đa dạng hoá mục tiêu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại Đối với giáo dục nghề nghiệp việc lựa chọn và đổi mới thường xuyên hiện đại hoá nội dung đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại được đặt ra hết sức cần thiết

+ Hiện đại hoá nội dung, đảm bảo khả thi về thời gian và trình độ người học, coi trọng việc tích hợp hoá nội dung đào tạo nhằm hình thành các liên môn, tích hợp nhiều kỹ thuật tạo ra nghề có diện rộng, tích hợp lý thuyết và thực hành v.v ngoài

ra cần coi trọng và bồi dưỡng và đào tạo ngôn ngữ và các kiến thức về tin học, quản

tử, thiết bị đa phương tiện…

+ Liên kết đào tạo sản xuất:

Quá trình đào tạo được tiến hành với sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường và

cơ sở sản xuất Bằng cách đưa sản xuất vào trong nhà trường hoặc đưa đào tạo nghề

ra ngoài cơ sở sản xuất xã hội Kết quả của hai quá trình đó làm nâng cao chất lượng sản phẩm với người học có thể thích nghi ngay với quá trình làm việc sau khi

ra trường Giải quyết quá trình dạy nghề theo xu hướng này làm xuất hiện cả liên hiệp sản xuất - nghiên cứu - đào tạo, đặc biệt coi trọng việc đào tạo nghề và bồi dưỡng tại cơ sở sản xuất

+ Dân chủ hoá trong giáo dục nghề nghiệp:

Đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện học và phát triển vào bất cứ thời gian, trình độ nào theo yêu cầu người học

+ Đẩy mạnh sự liên thông giữa đào tạo nghề, đào tạo cao đẳng và đại học

Trang 34

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dạy và học Module May áo sơ mi nam nữ

b) Nhận thức và đánh giá của xã hội đối với hệ đào tạo nghề

Mặc dù nhu cầu của xã hội đối với nguồn lao động được tạo ra bởi các trường dậy nghề là rất lớn, nhưng nhận thức và đánh giá của xã hội đối với hệ đào tạo này còn chưa thực sự phù hợp Trong khi các công ty, các doanh nghiệp rất cần lao động vừa có trình độ chuyên môn vừa có tay nghề để đáp ứng công việc ngay thì chế độ đãi ngộ (tiền công, tiền lương ) đối với người lao động có trình độ này còn rất thấp Vì thế, đại bộ phận cha mẹ đều muốn con em mình học cao hơn để nhận tấm bằng Cao đẳng, Đại học với hy vọng có được chỗ làm việc tốt hơn và thu nhập khả quan hơn Đây là nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng không tốt đến việc phân luồng học sinh và công tác tuyển sinh ở các trường dậy nghề hiện nay

Trang 35

c) Cơ chế, chính sách của nhà nước

Cơ chế, chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển đào tạo nghề ở các trường dậy nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo nghề Hiện nay, có nhiều chủ trương, chính sách của Nhà nước, các Bộ, ngành tạo ra hành lang pháp

lý thuận lợi khuyến khích các trường cạnh tranh nâng cao chất lượng, như:

- Khuyến khích huy động mọi nguồn lực đầu tư để cải tiến, nâng cao chất lượng - đây là chủ trương, chính sách đúng đắn cần phải mở rộng nhằm mục đích Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa và hội nhập Quốc tế

- Khuyến khích các cơ sở đào tạo nghề mở rộng liên kết đào tạo và hợp tác quốc tế

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính đối với các cơ sở đào tạo nghề

- Có các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo như: mục tiêu, tổ chức và quản lý, chương trình đào tạo, hoạt động đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý giáo viên và nhân viên, thư viện trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế, tài chính và quản lý tài chính, quan hệ giữa nhà trường và xã hội Tuy vậy, có những chủ trương lại lại tạo ra môi trường cạnh tranh không bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng, ví dụ:

- Các chính sách về việc làm, lao động và tiền lương của lao động sau khi học nghề, chính sách đối với giáo viên dạy nghề hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển xã hội

- Các quy định trách nhiệm giữa các nhà trường với các doanh nghiệp sử dụng lao động, quan hệ giữa các nhà trường với các doanh nghiệp chưa chặt chẽ rõ ràng không có sự ràng buộc lẫn nhau, thông thường nhà trường với doanh nghiệp tự quy định trách nhiệm và hỗ trợ nhau trong quá trình hợp tác Do vậy đến lúc nhà nước cần có chính sách cụ thể quy định trách nhiệm giữa các nhà trường với các doanh nghiệp sử dụng lao động để khi đó họ có thể mạnh dạn hợp tác đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội

Tóm lại: Cơ chế, chính sách của nhà nước tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường dậy nghề

Trang 36

1.5.2 Những yếu tố chủ quan

a) Chất lượng đào tạo

Do sự phát triển của nền kinh tế thị trường đòi hỏi nguồn nhân lực và sự cạnh tranh giữa các trường rất gay gắt, để đào tạo nguồn nhân lực có trình độ đáp ứng nhu cầu xã hội, các trường đã không ngừng nâng cao chất lượng đào đạo Chất lượng và số lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý các trường này còn thiếu và yếu Chất lượng giáo dục ở nhiều ngành học chưa đáp ứng được nhu cầu về kiến thức và kỹ năng thực hành mà thị trường đòi hỏi Vì thế nó ảnh hưởng trực tiếp đến công tác tuyển sinh của các trường

b) Chính sách giới thiệu, quảng bá nhà trường

Để thu hút học sinh vào học, các trường đã thực hiện nhiều biện pháp giới thiệu quảng bá về trường như đi tư vấn tuyển sinh trực tiếp ở các trường phổ thông trên địa bàn, tham gia ngày hội thanh niên với nghề nghiệp, đăng quảng cáo báo đài, truyền hình, và học sinh học tại trường cùng giới thiệu…Về các ngành nghề mà trường sẽ đào tạo Tuy bằng nhiều hình thức và phương pháp quảng cáo khác nhau nhưng hiệu quả quảng bá của các trường không cao do nhận thức chung của xã hội chưa đúng đối với hệ đào tạo này

c Điều kiện học tập, sinh hoạt, nghiên cứu của học viên trong nhà trường so với cam kết

Hiện nay các trường đều cam kết thực hiện ba công khai:

c.1) Công khai cam kết chất lượng giáo dục như: điều kiện về đối tượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và phương pháp quản lý, mục tiêu, kiến thức, kỹ năng, trình độ ngoại ngữ, vị trí làm việc của học sinh sau khi tốt nghiệp theo các khóa học, khả năng học tập tiếp tục của học sinh

c.2) Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

- Cơ sở vật chất: số lượng và diện tích giảng đường, phòng học, phòng chuyên môn, xưởng thực tập, ký túc xá và khu thể thao cho học sinh, các loại thiết bị và thí

Trang 37

Tuy nhiên, việc thực hiện cam kết ở các trường còn nhiều hạn chế: các điều kiện đảm bảo chất lượng; chất lượng đào tạo cũng như các chế độ chính sách không được thực hiện đúng như với cam kết trong quá trình tuyển sinh, phát sinh nhiều khoản thu làm ảnh hưởng lớn đến điều kiện học tập, sinh hoạt, nghiên cứu của học sinh Tất cả những yếu tố này đã tạo ra sự nhìn nhận chưa tốt về hệ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp ngoài công lập, từ đó làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác tuyển sinh vào các trường này

d) Các biện pháp quản lý học sinh có ảnh hưởng đến tính hiệu quả của công tác tuyển sinh

- Quản lý duy trì sĩ số học sinh: việc duy trì sĩ số hằng năm, hạn chế tình trạng bỏ học sau khi nhập học có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của trường Trong mục tiêu phấn đấu của mình, các trường vừa phải nâng cao chất lượng đào tạo, vừa phải duy trì bảo đảm về số lượng học sinh bị đào thải, rơi rụng trong quá trình đào tạo sao cho ở mức thấp nhất giúp cho các ngành nghề đào tạo của trường đã mở ra được ổn định và phát triển, không bị tan vỡ hoặc tạm dừng do quá ít học sinh, đây cũng là yếu tố rất quan trọng để ổn định các nguồn thu nhập cho trường, đảm bảo cho trường đứng vững và phát triển

- Quản lý đầu ra: tìm việc làm sau khi học sinh sau tốt nghiệp theo nhiều hướng khác nhau Một số học sinh học liên thông lên Cao đẳng, Đại học; Một số học sinh

Trang 38

kiếm việc làm trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, cơ quan hay tự tạo việc làm bằng khả năng nghề nghiệp của mình Trường cần chủ động với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các trung tâm giới thiệu việc làm để giúp cho học sinh tốt nghiệp ra trường nhanh chóng tìm được nơi tiếp nhận

e) Mối quan hệ giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất, kinh doanh :

Việc đào tạo của trường cố gắng theo hướng gắn liền với thực tế sản xuất, kinh doanh và hoạt động xã hội, có hiệu quả hơn cả là đào tạo theo địa chỉ Nếu làm được như vậy thì sẽ có khả năng thu hút được nhiều học sinh vào trường theo học Tuy nhiên, sự phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất, kinh doanh còn nhiều vấn đề bất cập, không quy định được trách nhiệm rõ ràng cho sự tham gia của cơ sở cho quá trình đào tạo của trường như thế nào, vì thế mấy cơ sở không quan tâm trong khi vẫn nhận người do các trường đào tạo mà không phải trả một phần kinh phí nào, cuối mỗi khóa học, học sinh muốn đến cơ sở thực tập rất khó khăn và trường lại phải trả một phần kinh phí cho việc thực tập này Đã đến lúc cần thay đổi quan niệm này và được pháp luật quy định rõ ràng

f) Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả dạy và học Module may áo sơ mi nam

nữ

Trong xu thế hội nhập, do nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực mà hiện nay các trường được thành lập đi vào hoạt động rất nhiều Để tồn tại và phát triển các cơ

sở dạy nghề không ngừng đổi mới để nâng cao chất lượng giảng dạy nhằm củng cố

và phát huy thương hiệu nhà trường.Tuy nhiên hiệu quả đạt được không cao mặc dù tốn kém rất nhiều chi phí, mặt khác các trường dậy nghề gặp bất lợi lớn vì hiện nay, nhiều trường Cao đẳng, Đại học cũng đào tạo hệ trung cấp vì tâm lý học sinh thích học trung cấp trong các trường này hơn Vì vậy, các trường dạy nghề càng cần phải xây dựng chiến lược phát triển trọng tâm cho từng ngành nghề để nâng cao cam kết

về chất lượng Ở hệ trung cấp nghề May và thiết kế thời trang thì May áo sơ mi nam

nữ là Module chuyên nghề đầu tiên, tạo nền móng vững chắc cho những module chuyên nghề tiếp theo Quản lý tốt quá trình dạy và học module này là một trong những yếu tố quyết định chất lượng của học sinh, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cấu

Trang 39

sử dụng nhân lực của xã hội Nếu làm được như vậy, công tác tuyển sinh vào trường dậy nghề sẽ hiệu quả hơn, thúc đẩy việc đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng, đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả dạy và học

Tiểu kết chương 1

Trong chương I tác giả đã xây dựng cơ sở lý luận của dạy nghề, những khái niệm, quy định của dạy nghề và nâng cao hiệu quả dạy và học nghề Xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dạy nghề và định hướng nâng cao chất lượng đào tạo module May áo sơ mi nam nữ nghề May và thiết kế thời trang trang

hệ Trung cấp nghề

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC NGHỀ MAY VÀ THIẾT KẾ THỜI TRANG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP THANH HÓA VÀ MỘT SỐ CƠ SỞ DẠY NGHỀ

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa

2.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020

Phát triển kinh tế - xã hội nhanh, hiệu quả và bền vững; tạo sự chuyển biến căn bản

về chất lượng tăng trưởng và sức cạnh tranh của nền kinh tế Phấn đấu đến năm

2015, Thanh Hoá thuộc nhóm tỉnh trung bình của cả nước, đến năm 2020 Thanh Hóa cơ bản trở thành tỉnh Công nghiệp có cơ cấy kinh tế hợp lý, hệ thống kết cấu hạ tầng Kinh tế - Xã hội được phát triển đồng bộ, hiện đại; đồng thời là một trong những trung tâm kinh tế, Giáo dục – Đào tạo, Y tế, Thể dục - Thể thao, Khoa học -

Kỹ thuật của vùng Bắc Trung Bộ và cả nước, an ninh chính trị ổn định, tăng cường khối đại đoàn kế dân tộc

2.1.2 Định hướng về đào tạo nguồn nhân lực của tỉnh Thanh Hoá

Chúng ta tiến hành CNH, HĐH và hội nhập quốc tế trong bối cảnh Khoa học công nghệ đang phát triển như vũ bão, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực trong đời sống xã hội Tuy nhiên, khoa học và công nghệ chỉ thực sự trở thành động lực khi chúng ta có một nguồn nhân lực đủ về quy mô, cơ cấu và có chất lượng

Thanh Hóa đã hình thành Khu Kinh tế Nghi Sơn và nhiều khu công nghiệp;

số lượng các doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư ngày một tăng, đòi hỏi nguồn lao động được đào tạo với ngành nghề ngày càng đa dạng, yêu cầu chất lượng ngày càng cao Để có được nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng quá trình CNH, HĐH cả trước mắt và lâu dài, chúng ta cần có chủ trương, giải pháp đủ mạnh, tạo đột phá trong đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhằm phát triển lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế bền vững và hiệu quả

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] E.A.Climov!“Nay đi học, mai làm gì”. Đại học Sƣ phạm Hà Nội 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nay đi học, mai làm gì
[5] Nguyễn Viết Sự “Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp” (2004) NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp những vấn đề và giải pháp
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
[2] Từ điển tiếng việt, Viện ngôn ngữ học Hà nội 1992 Khác
[3] Bộ LĐTB&XH (1999). Điều lệ trường dạy nghề, Hà Nội Khác
[4] Quy định sử dụng, bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề, ban hành theo quyết định số 1607/2002/QĐ-BLĐTBXH ngày 20/12/2002 của Bộ LĐTBXH Khác
[6] Nguyễn Minh Đường (1993) Module kỹ năng nghề - Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Khác
[7] Nguyễn Minh Đường (2004) Đào tạo theo năng lực thực hiện, Tài liệu bồi dƣỡng giáo viên, Hà Nội Khác
[8] Nguyễn Đức Trí (1996) Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thƣc hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề: Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ B95 – 52 – 24, Viện nghên cứu và phát triển giáo dục Hà Nội Khác
[9] Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ 21. Trần Khánh Đức. Nhà xuất bản Giáo dục, 2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w