1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác với doanh nghiệp tại trường cao đẳng nghề bách khoa hà nội

121 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- TRẦN MINH HẢI CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ N

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN MINH HẢI

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU QLGD KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN MINH HẢI

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU QLGD KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI THỊ THÚY HẰNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sỹ về “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác với Doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội” là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng

dẫn khoa học của Tiến sỹ Bùi Thị Thúy Hằng Kết quả nghiên cứu được nêu trong luận văn là trung thực, không trùng lặp Các số liệu, trích dẫn đều có xuất xứ rõ ràng Nếu có gì sai phạm, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2018

Tác giả luận văn

Trần Minh Hải

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1.Tình hình hợp tác giữa Nhà trường với Doanh nghiệp 6

1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Hoạt động đào tạo nghề 10

1.2.1 Khái niệm về quản lý 10

1.2.1.1 Vai trò của quản lý 12

1.2.1.2 Quản lý đào tạo 13

1.2.1.3 Đào tạo nghề 14

1.2.2 Vai trò của hoạt động đào tạo nghề ở các trường cao đẳng 14

1.2.3 Nội dung hợp tác đào tạo nghề 15

1.2.3.1 Xác định nhu cầu 15

1.2.3.2 Lập kế hoạch đào tạo 16

1.2.3.3 Quản lý chương trình đào tạo 17

1.3 Nguồn nhân lực trong đào tạo nghề 20

1.3.1 Khái niệm nguồn nhân lực 20

1.3.2 Thực trạng về nguồn nhân lực trình độ cao đẳng 21

1.3.3 Vai trò của nguồn nhân lực trình độ cao đẳng nghề 22

1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đẳng nghề 23

1.4 Hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong đào tạo nghề 23

1.4.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc hợp tác 23

1.4.2 Nhu cầu liên kết giữa Nhà trường và doanh nghiệp 24

1.4.3 Vị thể của doanh nghiệp trong hệ thống Đào tạo Nghề 25

1.4.4 Các hình thức hợp tác giữa nhà Trường và doanh nghiệp 25

Kết luận Chương I 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 28

2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 28

Trang 5

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường 29

2.1.3 Các ngành nghề đào tạo tại Trường 30

2.1.4 Những định hướng đầu ra các nghề đào tạo 30

2.2.Thực trạng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội 34

2.2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng đào tạo tại Trường 34

2.2.2 Thực trạng việc thực hiện mục tiêu đào tạo nghề 35

2.2.3 Thực trạng việc thực hiện nội dung, chương trình kế hoạch dạy nghề 35

2.2.4 Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên 36

2.2.5 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong Nhà trường 36

2.2.6 Đánh giá kết quả đào tạo nghề của Nhà trường 41

2.3 Thực trạng hoạt động hợp tác của Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà nội với Doanh nghiệp trong đào tạo Nghề 41

2.3.1 Sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động hợp tác giữa Trường và Doanh nghiệp trong đào tạo nghề 41

2.3.2 Nội dung hợp tác giữa trường CĐN Bách khoa Hà nội và Doanh nghiệp trong đào tạo nghề 43

2.3.3 Nhu cầu hợp tác của Trường CĐN Bách khoa Hà nội với Doanh nghiệp trong đào tạo nghề hiện nay 43

2.4 Thực trạng hợp tác với Doanh nghiệp trong Nhà trường hiện nay 45

2.5.Thực trang hợp tác đào tạo một số ngành nghề giữa trường CĐN Bách khoa Hà nội và Doanh nghiệp 49

2.6 Những khó khăn , bất cập trong mối quan hệ hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong đào tạo Nghề 58

Kết luận Chương II 60

CHƯƠNG III: CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 63

3.1.4 Những quy định chung giữa Nhà trường và Doanh nghiệp khi hợp tác 63

3.1.4.1 Đối với Nhà trường 64

Trang 6

3.1.4.2 Đối với doanh nghiệp 64

3.1.4.3 Đối với người học 65

3.2 Các nhóm biện phápnâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác giữa Trường CĐN Bách khoa Hà Nội với doanh nghiệp 65

3.2.1 Nhóm biện pháp từ phía Nhà trường 65

3.2.2 Nhóm biện pháp từ phía Doanh nghiệp 67

3.2.3 Nhóm biện pháp từ phía các cơ quan chức năng 67

3.3 Một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác giữa trường CĐN Bách khoa Hà nội với doanh nghiệp 68

3.3.1 Biện pháp hợp tác 68

3.3.2.Đề xuất các giải pháp nâng cao tính hiệu quả trong liên kết đào tạo giữa Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội với Doanh nghiệp 72

3.3.3 Kiểm chứng tính logic, cấp thiết và khả thi của các giải pháp 81

Kết luận Chương III 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

3 Một số khuyến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT 93

Trang 7

CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

2 Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Bộ LĐTB-XH

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô

số các công nghệ, kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định

Ở Việt Nam, đào tạo nghề (ĐTN) có lịch sử phát triển trên 30 năm và đã góp phần rất lớn vào sự phát triển nguồn nhân lực của đất nước Giáo dục nghề nghiệp là một phân hệ của hệ thống giáo dục, có vị trí tiếp thu thành quả giáo dục của phổ thông và tạo nguồn lao động trực tiếp cho xã hội Luật Giáo dục sửa

đổi năm 2010 đã chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là: “Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội củng cố quốc phòng an ninh”

Quyết định số 07/2006/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/6/2006 của Bộ Lao

động Thương binh và Xã hội về “Quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là hành lang pháp lý quan trọng giúp cho hệ thống ĐTN ngày càng

phát triển

Đứng trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp ứng nhu cầu của xã hội đang trở thành yêu cầu quan trọng và cấp bách của các cơ sở ĐTN cũng là nhằm thực hiện mục tiêu phát triển dạy nghề trong Chiến lược phát triển dạy nghề thời

Trang 9

kỳ 2011 -2020: “Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo, đạt trình độ của các nước khu vực ASEAN và thế giới, tạo sự đột phá về chất lượng nghề nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội”

Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội, tiền thân là trường Trung cấp nghề Bách Khoa Hà Nội, nằm trong khuôn viên Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Với lợi thế là cơ sở vật chất dùng chung với Trường Đại học Bách Khoa và

số lượng sinh viên lớn, là một trong những cơ sở đào tạo nghề cung cấp nguồn lao động lớn cho thị trường lao động miền Bắc Tuy nhiên, về chất lượng đầu ra chưa đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp tương xứng với tiềm năng phát triển là lợi thế Như vậy, nhà trường luôn có nhu cầu phải được gắn kết với doanh nghiệp Mặt khác, nếu nhà trường đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo nghề cũng là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp Do đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho doanh nghiệp

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đã chọn đề tài : “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác với doanh nghiệp tại trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội” để nghiên cứu luận văn Thạc sỹ, góp phần

chỉ ra giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động hợp tác với Doanh nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu :

Trên cơ sở từ nghiên cứu lý luận và thực trạng, đánh giá chất lượng đầu ra của sinh viên thông qua đánh giá của Doanh nghiệp sử dụng nhân lực cũng như nhu cầu của Doanh nghiệp tuyển dụng về tay nghề của lao động, đề

Trang 10

xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động hợp tác với doanh nghiệp

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động hợp tác doanh nghiệp tại Trường

Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Trong xã hội hiện đại, nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất đối với sự phát triển của bất cứ một quốc gia nào trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng bởi vì nếu có những con người tài năng, có năng lực chuyên môn, có bản lĩnh thì việc khai thác và sử dụng các nguồn lực khác mới có hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho xã hội Nhìn từ góc độ chất lượng nguồn nhân lực, luận văn này đi nghiên cứu sự gắn kết giữa Nhà trường (nơi đào tạo nguồn nhân lực) và Doanh nghiệp (nơi sử dụng nguồn nhân lực) trong việc đào tạo và sử dụng nguồn lực trên khía cạnh có lợi cho Nhà trường, Doanh nghiệp và người học, từ đó đưa ra một số kiến nghị mong muốn qua sự gắn kết giữa Nhà trường và Doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững để nguồn nhân lực được sử dụng có ích và hiệu quả

Chất lượng đầu ra của sinh viên là một phần rất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng đào tạo của Trường cũng như đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp về nguồn lao động đạt chất lượng theo đánh giá của doanh nghiệp Nhằm nâng cao tay nghề, kiến thức chuyên môn đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động trong thời điểm hiện tại, việc hợp tác với doanh nghiệp là không thể thiếu Nếu các giải pháp nâng cao hoạt động hợp tác đề xuất được thực hiện, chất lượng đầu ra sinh viên sẽ được cải thiện, đóng góp một phần quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về lao động chất lượng cao của các doanh nghiệp

Trang 11

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động hợp tác với Doanh nghiệp, ích lợi giữa hai bên, ảnh hưởng đến năng lực của sinh viên sau khi ra trường

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động hợp tác với Doanh nghiệp và năng lực chuyên môn của sinh viên sau khi ra trường

5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hợp tác với Doanh nghiệp nhằm hỗ trợ cho đội ngũ sinh viên sắp ra trường

5.4 Kiểm nghiệm, đánh giá giải pháp

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến các giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn của sinh viênTrường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội giai đoạn 2013-2020 nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh nhằm tìm hiểu các kinh nghiệm trong nước và quốc tế để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi

- Phương pháp phỏng vấn, trao đổi trực tiếp

7.3 Các phương pháp khác

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp thống kê toán học

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn: Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, đề tài được chia làm 3 chương

Trang 12

Chương I : Cơ sở lý luận về hoạt động hợp tác với Doanh nghiệp

trong Đào tạo Nghề

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.2 Quản lý đào tạo nghề

1.3 Nguồn nhân lực trong đào tạo nghề

1.4 Sự hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp trong Đào tạo Nghề Tiểu kết Chương I

Chương II : Thực trạng về vấn đề hợp tác với Doanh nghiệp tại

Trường Cao đẳng Nghề Bách Khoa Hà Nội

2.1.Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội

2.2.Đánh giá thực trạng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội

2.3 Đánh giá thực trạng hợp tác với Doanh nghiệp trong Nhà trường

Chương III : Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hợp

tác với Doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội trong thời gian tới

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp

Trang 13

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC VỚI

DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1.Tình hình hợp tác giữa Nhà trường với Doanh nghiệp

Trong lịch sử xã hội, ở bất kỳ thời đại nào, quản lý luôn giữ một vị trí

vô cùng quan trọng đối với việc vận hành và phát triển xã hội Ở lĩnh vực giáo dục và đào tạo, quản lý là nhân tố giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục, trong đó các biên pháp quản lý hoạt động

Hợp tác đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía Các Doanh nghiệp sẽ đóng vai trò là những nhà cung cấp thông tin để các cơ sở đào tạo nắm được nhu cầu của thị trường lao động Vì lợi ích của chính mình, hoạt động đào tạo của nhà trường luôn hướng tới nhu cầu xã hội, trong đó có nhu cầu doanh nghiệp Như vậy, Nhà trường luôn có nhu cầu phải được gắn kết với Doanh nghiệp Mặt khác, nếu cơ sở đào tạo đảm bảo cung cấp những lao động đáp ứng đúng nhu cầu của doanh nghiệp, thì đối với Doanh nghiệp đó là điều lý tưởng nhất Được hợp tác với một cơ sở đào tạo cũng là nhu cầu thiết thực của chính doanh nghiệp Do đó, mối liên kết này vừa mang tính tất yếu, vừa mang tính khả thi cao trong việc đáp ứng lao động cho Doanh nghiệp

Nhiều năm qua, vấn đề “chưa thể gặp nhau” trong đào tạo và tuyển dụng đã trở thành tâm điểm thu hút sự quan tâm của công luận khi bàn về mối quan hệ Nhà trường & Doanh nghiệp Tình trạng sinh viên (SV) ra trường không tìm được việc làm thế nhưng Doanh nghiệp vẫn than không tuyển được nhân sự Doanh nghiệp cho rằng, sản phẩm “đầu ra” của Nhà trường, chúng tôi không thể sử dụng hết và sử dụng ngay, phải đào tạo và đào tạo lại Phía Nhà trường lại cho rằng, Doanh nghiệp còn thiếu trách nhiệm đối với nguồn lực mà ngày mai, họ sẽ sử dụng Tại sao Doanh nghiệp không đầu tư ngay khi

Trang 14

SV còn ngồi trên ghế giảng đường, cùng Nhà trường chăm lo khâu đào tạo Vậy sẽ đỡ phải đào tạo lại

Trước tình hình đó, Nhà nước cũng đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu phát triển KT-XH của đất nước Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là

“định hình quy mô giáo dục và đào tạo; điều chỉnh cơ cấu đào tạo nhất là cơ cấu các cấp học, ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH Văn kiện Đại hội Đảng

XI cũng đã chỉ đạo “Đẩy mạnh đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu phát triển của xã hội, có cơ chế chính sách thiết lập mối quan hệ với Doanh nghiệp với cơ sở đào tạo [tr20] Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Việt Nam thời

kỳ 2011-2020 yêu cầu “phải chuyển nhanh hệ thống đào tạo nguồn nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu xã hội và thị trường nhất là các ngành nghề trọng điểm” [1,14]

1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là đề tài được các chuyên gia, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Trong nước đã có các bài báo

và công trình nghiên cứu liên quan như đề tài:

*Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại thành phố Hồ Chí Minh của Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Phan Thu Hằng - Trường đại học Kinh tế Luật, ĐHQG-HCM và Trường đại học Sài Gòn Bài báo hoàn chỉnh ngày 12 tháng

06 năm 2011

Bài báo này là kết quả nghiên cứu có tính hệ thống về những đặc trưng

và tiêu chí nguồn nhân lực chất lượng cao, những yêu cầu và giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Đặc biệt, đối với thành phố Hồ Chí Minh - một đô thị có nguồn nhân lực lớn nhất nước, đội

Trang 15

ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao chiếm tới 30% so với cả nước nhưng cũng đang đứng trước thực trạng thiếu trầm trọng nguồn lao động có trình độ chuyên môn ở hầu hết các ngành Trong giai đoạn trước mắt, thành phố Hồ Chí Minh cần tập trung xây dựng nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu xây dựng, phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế; trong đó tập trung nguồn nhân lực cho những ngành có hàm lượng công nghệ, giá trị gia tăng cao, bảo đảm nhu cầu lao động chất lượng cao cho các ngành dịch vụ và công nghiệp trọng yếu; nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu lao động trong nước và xuất khẩu lao động chất lượng cao

* Nguyễn Văn Anh (2009) Phối hợp cơ sở dạy nghề và Doanh nghiệp trong khu công nghiệp Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Luận án về Phối hợp cơ sở dạy nghề và Doanh nghiệp trong khu công nghiệp đã làm rõ:

Về lý luận: làm rõ các khái niệm mới gồm: Phối hợp, đào tạo, khu công nghiệp

- Trình bày một cách khái quát sự hình thành các hình thức phối hợp giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp

- Khái quát hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về dạy nghề trong khu công nghiệp; mối liên hệ giữa những đặc điểm, nội dung, cách thức phối hợp giữa đào tạo ở cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề

Về thực tiễn luận án:

- Đánh giá thực trạng nguồn nhân lực trong các khu công nghiệp và thực trạng phối hợp đào tạo giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong các khu công nghiệp Miền Trung

- Nghiên cứu, đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm tăng cường phối hợp giữa cơ

sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp gồm: Phát triển chương

Trang 16

trình dạy nghề đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp; Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên dạy nghề và tổ chức quá trình dạy học thực hành, thực tập tại doanh nghiệp Ngoài ra luận án cũng đề xuất một số điều kiện chung về cơ chế chính sách nhằm đảm bảo tăng cường phối hợp như: Đại diện doanh nghiệp tham gia vào Hội đồng Trường; tham gia trong việc chi trả một phần kinh phí đào tạo, khuyến khích các cán bộ kỹ thuật tham gia giảng dạy

* Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội của Nguyễn Thị Hằng; Trường Đại học Giáo dục Luận án TS Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số 62 14 05 01 Người hướng dẫn: GS.TSKH.Nguyễn Minh Đường; GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc Năm bảo vệ:

2013

Đóng góp mới của luận án:

Về lý luận: Xây dựng được cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội:

- Làm sáng tỏ các khái niê : Nhu cầu xã hội về đào tạo; quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội;

- Xây dựng được nội dung quản lý đào tạo nghề và đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo chu trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Làm rõ được các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đào tạo ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội

Trang 17

Luận án Tiến sỹ Giáo dục học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

* Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị của Tiến sỹ Nguyễn Đình Luận Tạp chí Phát triển và Hội nhập

Số 22 (32) - Tháng 05-06/2015

Từ thực trạng hiện nay, bài viết đã đưa ra một số khuyến nghị đối với Nhà nước, nhà trường, doanh nghiệp và người học nhằm tăng cường sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực Theo đó, cần đổi mới và tăng cường công tác quản lý của nhà nước trong việc xây dựng mối gắn kết bền vững giữa nhà trường và doanh nghiệp; nhà trường gắn kết với doanh nghiệp trong việc xây dựng chương trình đào tạo Doanh nghiệp cần có kế hoạch cụ thể và lâu dài trong việc phát triển nguồn nhân lực của thông qua cử người đi học tại các trường, trung tâm, đi tu nghiệp nước ngoài, mời hoặc tuyển dụng Đồng thời, đối với người học, khi đã chọn trường và ngành học thì cần xác định rõ tầm quan trọng của ngành nghề để có

cách tiếp nhận và học tập đúng đắn

1.2 Hoạt động đào tạo nghề

1.2.1 Khái niệm về quản lý

Từ khi xã hội loài người được hình thành, hoạt động tổ chức, quản lý

đã được quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho người đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo những cách tiếp cận khác nhau Chính vì sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú về quan niệm Sau đây là một số khái niệm thường gặp:

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích,

Trang 18

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Công tác quản lý lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và Lý Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định Quá trình “Lý” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đưa vào thế “phát triển”.[8,tr.78]

Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc với nhau

và thông qua những người khác để thực hiện các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường luôn biến động”.[15,tr.36]

Như vậy theo tôi khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung Bản chất của quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng có vai trò quan trọng” [13, tr45]

Các nguồn lực thực hiện dự án đều có giới hạn và các tiến trình phải thỏa mãn tất cả các điều kiện ràng buộc, nên các tiến trình cần được hoạch định cẩn thận để không dư thừa, điều khiển để thực hiện đúng, giám sát để phát hiện bất thường, đo lường để biết mức độ hoàn thành được gọi chung là quản lý

Quản lý, theo nghĩa chung nhất, là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một hoạt động có tính chất phố biến, mọi nơi, mọi lúc, trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác làm một công việc để đạt được mục tiêu chung

Trang 19

Theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người Ọuản lý là hoạt động do một hay nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm đat được một mục tiêu nào đó một cách có hiệu quả

Như vậy, quản lý là sự áp dụng kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để điều khiển nguồn lực thực hiện các tiến trình để giải quyết các vấn đề

1.2.1.1 Vai trò của quản lý

Quản lý nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí trong tổ chức giữa những người quản lý và người bị quản lý; giữa những người bị quản lý với nhau

Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định mục tiêu chung và hướng mọi nỗ lực của các đối tượng quản lý vào mục tiêu đó

Tổ chức, điều hoà, phối hợp và hướng dẫn hoạt động của các cá nhân,

tổ chức, giảm độ bất định nhằm đạt được mục tiêu quản lý

Tạo động lực cho mọi cá nhân trong tổ chức bằng cách kích thích, động viên; uốn nắn lệch lạc, sai sót nhằm giảm bớt thất thoát, sai lệch trong quá trình quản lý Tạo môi trường và điều kiện cho sự phát triển của mọi cá nhân

và tổ chức, đảm bảo phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả Quản lý là

sự công tác liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa,

xã hội, kinh tế bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và

Chủ thể quản lý

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Tác động

quản lý

Tác động phản hồi

Xác định

Thực hiện

Trang 20

điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Đối tượng quản lý có thể trên qui

mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con người, sự vật cụ thể Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện tài chính, để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước Chủ thể muốn kết hợp được các hoạt động của đối tượng theo một định hướng quản lý đặt ra phải tạo ra được “quyền uy” buộc đối tượng phải tuân thủ Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình

xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người chịu quản lý luôn luôn

hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội Quản lý là một môn khoa học sử dụng trí thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác như: toán học, thống kê, kinh tế, tâm lí và xã hội học Nó còn là một “nghệ thuật” đòi hỏi

sự khôn khéo và tinh tế để đạt tới mục đích

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nhân sự nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung

1.2.1.2 Quản lý đào tạo

Với khái niệm đào tạo đã nêu như trên thì quản lý đào tạo có thể được xem như là một quá trình gồm 5 bước:

1 Xác định nhu cầu đào tạo;

2 Nội dung huấn luyện, đào tạo;

3 Phân loại hình thức đào tạo;

4 Lên kế hoạch đào tạo;

5 Xác định nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo dựa trên các nguồn sau:

* Các kế hoạch và mục tiêu chiến lược và tác nghiệp trong tương lai

Trang 21

* Các nhu cầu sắp tới về cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ

và công nhân kỹ thuật

* Sự thay đổi về qui trình công nghệ, công cụ và trang thiết bị

* Các yêu cầu về pháp luật và chế định, các tiêu chuẩn tác động đến tổ chức

1.2.1.3 Đào tạo nghề

Theo Phan Chính Thức [14], đào tạo nghề là quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ, nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm và tự tạo ra việc làm

Theo Luật dạy nghề [12], đào tạo nghề là hoạt động dạy và hoặc nhằm trang bị cho người học nghề những kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để người học có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

Theo Phan Minh Hiền [6], đào tạo nghề là quá trình tác động có mục đích,

có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội

Khái niệm đào tạo nghề ở đây được hiểu là một quá trình trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cần thiết một cách có hệ thống, giúp cho người học có thể tìm thấy việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học

1.2.2 Vai trò của hoạt động đào tạo nghề ở các trường cao đẳng

* Quản lý đào tạo mang tính chất quản lý hành chính, sư phạm:

- Tính hành chính: Quản lý theo pháp luật, nội qui, qui chế

- Tính sư phạm: Quản lý phải phù hợp với qui luật của quá trình dạy học diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động giáo dục - đào tạo làm đối tượng quản lý

* Quản lý đào tạo mang tính chất đặc trưng của khoa học quản lý

Trang 22

- Thực hiện theo các chức năng quản lý

- Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra

- Vận hành theo các nguyên tắc, phương pháp quản lý

* Quản lý đào tạo có tính chất XHH cao

- Chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế - xã hội

- Cần huy động nhiều lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục - đào tạo

1.2.3 Nội dung hợp tác đào tạo nghề

1.2.3.1 Xác định nhu cầu

Với mục tiêu "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài" nhằm đáp ứng đòi hỏi sự phát triển KT-XH, cùng với các hệ thống giáo dục khác, hệ thống dạy nghề có chức năng chủ yếu thực hiện các mục tiêu giáo dục nói trên Đào tạo nghề góp phần quan trọng vào mục tiêu đào tạo nhân lực: "Mục tiêu của dạy nghề là đào tạo con người lao động có kiến thức,

kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốc phòng an ninh" Dạy nghề trong thời kỳ CNH - HĐH bao hàm nội dung rất phong phú từ "Dạy chữ, dạy người" tới dạy nghề, dạy đạo lý nghề nghiệp, dạy pháp luật, tác phong công nghiệp Dạy nghề phải gắn liền với giải quyết việc làm, với sử dụng người lao động có tay nghề, với phát triển nhân lực bồi dưỡng và trọng dụng nhân tài Để đảm bảo phát triển nguồn nhân lực, Nghị quyết Đại hội IX đã chỉ rõ "Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp giảng dạy và phương thức đào tạo đội ngũ lao động, có chất lượng cao, đặc biệt là trong các ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao Gắn việc hình thành các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, với hệ thống các trường đào tạo nghề Phát triển nhanh và phân bố hợp

Trang 23

lý hệ thống trường dạy nghề trên địa bàn cả nước Mở rộng các hình thức đào tạo nghề đa dạng, linh hoạt, năng động" Trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH-HĐH, công tác đào tạo nghề cần phải được đẩy mạnh cả về số lượng và chất lượng theo 2 hướng đào tạo nghề dài hạn và ngắn hạn, trong đó đào tạo nghề dài hạn giữ vai trò chủ đạo Chính vì vậy giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng có tầm quan trọng góp phần quyết định chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp đổi mới và hội nhập của đất nước.“ Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH-HĐH, cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về GD-ĐT”

Quản lý mục tiêu đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu của tổ chức trong quá trình đào tạo nghề, là quản lý một hệ thống những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo thực chất là xây dựng bản kế hoạch đào tạo theo chu trình: Thu thập thông tin ngành nghề, Lập kế hoạch (kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực), Tổ chức thực hiện (quản lý tiến độ thực hiện mục tiêu), Chỉ đạo (đôn đốc, giám sát phối hợp với các đơn vị), Kiểm tra (kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thể ) Quản lý mục tiêu đào tạo trong quá trình đào tạo được thực hiện theo chu trình tương tự như quản lý xây dựng mục tiêu đào tạo

1.2.3.2 Lập kế hoạch đào tạo

* Kế hoạch đào tạo là kế hoạch áp dụng cho năm/quý/tháng

* Số lượng đào tạo cho các nguồn lực cần thiết: trong đó gồm các đối tượng đào tạo: Cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và công nhân kỹ thuật v.v.v

* Chương trình đào tạo để phục vụ cho công việc gì? Và ảnh hưởng

Trang 24

tích cực cho công việc ra sao?

* Phương pháp đào tạo: Đào tạo mới hay tái đào tạo, đào tạo tại chỗ (sự

hỗ trợ về nội bộ) hay qua trường lớp (sự hỗ trợ của các chuyên gia), đào tạo ngắn hạn hay dài hạn, đào tạo bổ sung

* Nội dung đào tạo: Phải gắn liền với công việc

* Thời gian đào tạo: Ngắn hạn hay dài hạn, tập trung hay bán tập trung

1.2.3.3 Quản lý chương trình đào tạo

Là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy, quản lý quá trình đào tạo thực tế của giáo viên

và sinh viên sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ và đảm bảo về thời gian, quán triệt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà con người đang có cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, của địa phương, phản ánh và tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Quản lý đào tạo kỹ năng

Đào tạo kỹ năng là một phương pháp để giúp phát triển sinh viên với hai mục đích: giúp sinh viên có được kỹ năng phù hợp với công nghệ tiên tiến và các hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp Đào tạo kỹ năng có thể

ở dạng chính thức hoặc không chính thức Đào tạo không chính thức nhìn chung được thực hiện thông qua hình thức đào tạo tại chỗ (OJT - on-the-job training) Đây là hình thức đào tạo ít tốn kém nhất vì nó không tách nhân viên ra khỏi quy trình sản xuất Đào tạo tại chỗ cũng là phương pháp thông dụng nhất để phát triển kỹ năng làm việc tại các công ty Mỹ Đối với các công ty Nhật thì phương pháp đào tạo tại chỗ là yếu tố then chốt trong hệ

Trang 25

thống đào tạo nhằm phát triển nhân viên cho nghề nghiệp lâu dài Đào tạo chính thức, theo thông lệ của các công ty Mỹ, có quy củ hơn đào tạo tại chỗ hoặc đào tạo qua mạng Hình thức đào tạo này có thể được sử dụng để nâng cao kỹ năng dành riêng cho công ty lẫn kỹ năng phổ quát có thể chuyển giao Tuy nhiên, đào tạo chính thức tốn kém hơn đào tạo tại chỗ vì nhân viên

bị tách khỏi công việc của họ, phải mời giảng viên, và phải phát triển cũng như cập nhật tài liệu Đào tạo chính thức ở nhiều công ty lớn được thực hiện thông qua các "trường đào tạo doanh nghiệp" hiện đang ngày càng phát triển Kinh doanh kiếm tiền là một thế giới khác lạ so với những gì được học trong trường lớp và một trong những minh chứng rõ nét là có những kỹ năng không được dạy trong trường lớp nhưng lại vô cùng quan trọng cho công việc mỗi người Do vậy mà nhiều người dù học hành rất giỏi lại không thành công trong kinh doanh và ngược lại, có những người chật vật lắm mới

ra trường được nhưng lại không mất nhiều thời gian để đạt được những thành công trong công việc Do đó đào tạo kỹ năng là một phần không thể thiếu cùng với việc đào tạo kiến thức chuyên môn trong hầu hết các nền giáo dục tại các quốc gia khác nhau Việc đào tạo có phải là sự lãng phí không? Câu trả lời sẽ là "có" và "không" Khi đào tạo tập trung vào các kỹ năng phù hợp để phục vụ mục tiêu doanh nghiệp cũng như của người học, việc đào tạo

sẽ đem lại nhiều lợi ích Còn ngược lại, nó có thể là một nỗ lực tốn kém và không phát huy hiệu quả Quản lý đào tạo kỹ năng ngoài việc giúp cho người học có được những kỹ năng cần thiết cho công việc còn phải đảm bảo việc nâng cấp liên tục kiến thức chuyên môn

* Quản lý phương pháp, tổ chức

Cuộc cạnh tranh toàn cầu đã, đang và sẽ trở nên ngày càng mạnh mẽ với quy mô và phạm vi ngày càng lớn Sự phát triển của khoa học và công nghệ cho phép các nhà sản xuất, nhà cung cấp dịch vụ nhạy bén có khả năng

Trang 26

đáp ứng ngày càng cao nhu cầu khách hàng, tạo ra lợi thế cạnh tranh Tình hình trên đã khiến cho chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh, trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp

- Quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ công nhân viên

Bao gồm công tác tuyển chọn, sử dụng, đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ giảng viên và cán bộ công nhân viên Quản lý đội ngũ giảng viên bao gồm cả cả việc quản lý thực hiện nhiệm vụ giảng dạy của đội ngũ giảng viên, của từng giảng viên qua các nội dung:

- Quản lý kế hoạch giảng dạy, việc đổi mới phương pháp giảng dạy, quản lý sinh hoạt chuyên môn, theo dõi chỉ đạo việc hoàn thiện các hồ sơ sổ sách chuyên môn nghiệp vụ

- Theo dõi đôn đốc việc thực hiện, đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy

- Theo dõi chỉ đạo thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và sư phạm của đội ngũ giảng viên, của từng giảng viên

- Nắm được các ưu điểm, khuyết điểm, đánh giá được sự tiến bộ các mặt về chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức của từng giảng viên

- Tự đánh giá của giảng viên được xem là nội dung quan trọng, tự đánh giá sẽ tạo cơ sở cần thiết để đánh giá tổng thể về hiệu quả hoạt động của giảng viên

- Đánh giá giảng viên thông qua sinh viên

- Kiểm tra đánh giá giảng viên thông qua đồng nghiệp và người quản lý được xem là cần thiết

- Kiểm tra đánh giá được tiến hành theo định kỳ và đột xuất thông các

hình thức: Kiểm tra việc lên lớp, hội giảng, dự giờ, sinh hoạt sư phạm

Trang 27

1.3 Nguồn nhân lực trong đào tạo nghề

1.3.1 Khái niệm nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhân lực bao gồm toàn bộ dân

cư có thể phát triển bình thường Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thể lực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động Về mặt thể lực, nó phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe của con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế

độ y tế, tuổi tác, thời gian công tác, giới tính, v.v Về mặt trí lực, bao gồm tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách, v.v Từ khái niệm trên, ta nhận thấy nguồn nhân lực có đặc điểm sau: Thứ nhất, nguồn nhân lực

là một nguồn lực sống Đây là điều mà ai cũng biết, giá trị của con người đối với xã hội chủ yếu được thể hiện ở năng lực lao động của con người Một người lao động có năng lực nghề nghiệp mà doanh nghiệp cần có, một cơ thể khỏe mạnh, có tinh thần chủ động làm việc và ý thức sáng tạo cái mới, có khả năng thích ứng với môi trường tổ chức và văn hóa của doanh nghiệp là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp Thứ hai, nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Phần giá trị gia tăng của sản phẩm về

cơ bản là do lao động sáng tạo ra Giá trị gia tăng của doanh nghiệp càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng lớn mà muốn có giá trị gia tăng lớn thì phải dựa vào chất lượng và kết quả nguồn nhân lực Thứ ba, nguồn nhân lực

là nguồn lực mang tính chiến lược Nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực có hiểu biết, tri thức khoa học kỹ thuật cao càng trở thành nguồn lực quan

Trang 28

trọng nhất, có ý nghĩa chiến lược trong xã hội ngày nay và những thế kỷ sau Thứ tư, nguồn nhân lực là một nguồn lực vô tận Xã hội không ngừng tiến lên, doanh nghiệp không ngừng phát triển và nguồn lực con người là vô tận Hơn nữa, chu trình sáng tạo cái mới thông qua lao động trí óc sẽ càng ngắn

Sự phát triển của trí thức là vô hạn và việc khai thác nguồn nhân lực cũng vô hạn

1.3.2 Thực trạng về nguồn nhân lực trình độ cao đẳng

Vấn đề nguồn nhân lực thực chất là vấn đề con người Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam (VN) tức là phát triển con người VN có đủ tầm vóc, tố chất, tiêu chuẩn, tài đức, đủ sức đảm đương công việc được giao Dân số Việt Nam khoảng hơn 90 triệu người, xếp thứ 13 trên thế giới về dân số Theo tính toán của Quỹ Dân số Liên Hiệp Quốc, đến giữa thế kỷ XXI, dân số Việt Nam

có thể đạt ngưỡng 100 triệu người Ngân hàng Thế giới (WB) đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của VN hiện nay đạt 3,79 điểm (thang điểm 10), xếp thứ 11 trong số 12 nước ở châu Á tham gia xếp hạng Chỉ số cạnh tranh nguồn nhân lực VN đạt 3,39/10 điểm và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế VN xếp thứ 73/133 nước được xếp hạng Tuổi thọ trung bình của người VN hiện nay

là 72,8 Nguồn nhân lực từ nông dân, nông dân VN chiếm khoảng hơn 61 triệu người, bằng khoảng 73% dân số của cả nước Cả nước có khoảng 113.700 trang trại, 7.240 hợp tác xã nông, lâm nghiệp, thủy sản; có 217 làng nghề, 40% sản phẩm từ các ngành, nghề của nông dân được xuất khẩu đến hơn 100 nước Như vậy, so với trước đây, nông thôn nước ta đã có những chuyển biến tích cực Nguồn nhân lực từ công nhân, về số lượng giai cấp công nhân VN hiện nay có khoảng 10 triệu người (kể cả khoảng 500 nghìn công nhân đang làm việc ở nước ngoài, tại trên 40 nước và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề ở nước ngoài và 2 triệu hộ lao động kinh doanh cá thể) Số công nhân có trình độ cao đẳng, đại học ở VN có khoảng 200 nghìn

Trang 29

người Nhìn chung, công nhân có tay nghề cao chiếm tỷ lệ thấp so với đội ngũ công nhân nói chung Trong các ngành nghề của công nhân, tỷ lệ công nhân

cơ khí và công nhân làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp nặng còn rất thấp, khoảng 20% trong tổng số công nhân của cả nước, trong khi đó, công nhân trong các ngành công nghiệp nhẹ, chế biến thực phẩm lại chiếm tỷ

lệ cao, khoảng 40% Vì đồng lương còn thấp, công nhân không thể sống trọn đời với nghề, mà phải kiếm thêm nghề phụ khác như đi làm xe ôm trong buổi tối và ngày nghỉ, làm nghề thủ công, buôn bán thêm, cho nên đã dẫn đến tình trạng nhiều người vừa là công nhân, vừa không phải là công nhân Nhìn chung, qua gần 30 năm đổi mới, cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giai cấp công nhân nước ta đã có những chuyển biến tích cực, tăng nhanh về số lượng, đa dạng về cơ cấu, chất lượng được nâng lên từng bước Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội VN, việc làm và đời sống của giai cấp công nhân ngày càng được cải thiện Bên cạnh đó, sự phát triển của giai cấp công nhân chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, chất lượng, kỹ năng nghề nghiệp; thiếu nhiều các chuyên gia kỹ thuật, công nhân lành nghề; tác phong công nghiệp và kỷ luật lao động còn nhiều hạn chế; phần lớn công nhân xuất thân từ nông dân, chưa được đào tạo cơ bản và có hệ thống

1.3.3 Vai trò của nguồn nhân lực trình độ cao đẳng nghề

Thứ nhất, nguồn nhân lực quyết định đối với mọi hoạt động kinh tế Để tạo

ra sản phẩm cho xã hội tiêu dùng nó là một quá trình chế biến, gia công, kết hợp các loại nguồn lực, trong đó nguồn nhân lực đóng vai trò quyết định, nếu thiếu thì sẽ không thể có được sản phẩm thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong xã hội hoặc đạt được hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Thứ hai, nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quyết định sự thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thứ ba, nguồn nhân lực là điều kiện để rút ngắn khoảng cách tụt hậu với các nước

Trang 30

phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Thứ tư, nguồn nhân lực là điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

1.3.4 Phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đẳng nghề

Phát triển nguồn nhân lực được hiểu ở góc độ hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và điều chỉnh hợp lý số lượng nguồn nhân lực Để phát triển nguồn nhân lực, đứng ở góc độ vĩ mô của nền kinh tế, phải có luật, cơ chế và chính sách tác động vào nguồn nhân lực Như vậy, từ đó rút ra khái niệm về phát triển nguồn nhân lực như sau: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể luật, cơ chế, chính sách và biện pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của toàn xã hội và điều chỉnh hợp lý về số lượng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển

1.4 Hợp tác giữa trường cao đẳng và doanh nghiệp trong đào tạo nghề

Trong bối cảnh hội nhập, yêu cầu cạnh tranh để tồn tại và phát triển diễn ra gay gắt trên khắp các lĩnh vực của đời sống và giáo dục đào tạo cũng không nằm ngoài quy luật chung đó, nhất là đối với Đào tạo nghề Để đảm bảo được đầu ra phù hợp với thị trường lao động tại thời điểm hiện tại, các cơ sở đào tạo nghề càng ngày càng phải chú trọng tới nhu cầu của doanh nghiệp Sự liên kết giữa Nhà trường và doanh nghiệp là một quá trình tương tác không thể tách rời

1.4.1 Khái niệm, vai trò và nguyên tắc hợp tác

Trang 31

trên cơ sở bình đẳng, hai bên cùng có lợi, không hãm hại đến lợi ích của người khác

Là hình thức phân công lao động sản xuất xã hội, trong đó một nhóm người cùng nhau tham gia vào một quá trình sản xuất hay các quá trình sản xuất khác nhau song có quan hệ mật thiết với nhau

b) Vai trò của hợp tác

+ Bảo vệ các thành viên của cộng đồng người trước các địch thủ muốn

tiêu diệt thành viên của hội đồng

+ Khai thác thế mạnh và hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực của tự nhiên + Phát huy sức mạnh cũng như hạn chế điểm yếu của mỗi cá nhân

c) Nguyên tắc của hợp tác

+ Mục tiêu giống nhau, tự nguyện làm việc với nhau Sự tự nguyện bắt nguồn từ sự nhận thức về những kết quả quá trình hợp tác mang lại chứ không phải là vì các yếu tố phi hợp tác mang lại

+ Không giới hạn bởi địa bàn hành chính và các yếu tố khác (tôn giáo, giới tính…)

+ Có mục tiêu định trước Mọi người chỉ tham gia hợp tác một cách bền vững và với tinh thần tích cực và chỉ khi họ thấy được rõ những lợi ích từ hợp tác mang lại

1.4.2 Nhu cầu liên kết giữa Nhà trường và doanh nghiệp

Liên kết đào tạo giữa cơ sở Đào tạo Nghề và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả hai phía ( Trịnh Thị Hoa Mai ,2008)

Để đáp ứng nhu cầu của chính doanh nghiệp, rất nhiều các tập đoàn, tổng công ty lớn đã đầu tư, tổ chức lớp đào tạo tại nơi làm việc nhằm phục vụ yêu cầu đặc thù của công việc Với mục tiêu tìm kiếm nguồn nhân lực phù hợp, đào tạo lại nhân lực vừa gây tốn kém thời gian, tiền bạc của doanh nghiệp Chính vì thế, hợp tác với Nhà trường trong việc đào tạo nguồn nhân lực mới,

Trang 32

đảm bảo yêu cầu, có thể làm việc ngay khi được tuyển dụng là một nhu cầu cấp thiết

Theo các kết quả khảo sát gần đây ( ) về định hướng nghề nghiệp, thực tập tại doanh nghiệp cho thấy sinh viên được thực hành, thực tập tại doanh nghiệp ngay trong thời điểm đang trên ghế nhà trường có ảnh hưởng lớn đến kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên sau khi ra trường

1.4.3 Vị thể của doanh nghiệp trong hệ thống Đào tạo Nghề

Trong quá trình Đào tạo nghề, phải xác định rõ, các doanh nghiệp, nhu cầu của doanh nghiệp về nguồn lao động là một mắt xích quan trọng trong quá trình đào tạo Không chỉ hỗ trợ cho việc đào tạo nghề như đối tác hỗ trợ về thực hành, thực tập, tiếp nhận và sử dụng lao động Doanh nghiệp còn là bộ phân quan trọng tham gia vào hoạt động đào tạo như : xây dựng chương trình, thực hiện chương trình, hướng dẫn thực hành, thực tập, giảng dạy, đánh giá và

sử dụng sản phẩm đào tạo … Mối quan hệ giữa nhà Trường và Doanh nghiệp

sẽ tạo ra lợi ích tương hỗ cho cả Nhà trường, doanh nghiệp, người học và xã hội nói chung

Trong hệ thống Đào tạo Nghề, phải đặt doanh nghiệp, yêu cầu của doanh nghiệp về nguốn nhân lực chuyên môn phù hợp ở một vị trí thiết yếu Nguồn lao động đào tạo ra phải đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của Doanh nghiệp Việc lựa chọn mô hình hợp tác với doanh nghiệp phù hợp sẽ tạo ra tính hiệu quả trong công tác đào tạo nói chung cũng như trong việc sử dụng lao động của doanh nghiệp

1.4.4 Các hình thức hợp tác giữa nhà Trường và doanh nghiệp

i)Hợp tác với doanh nghiệp trong việc biên soạn bài giảng, chương trình

đào tạo nghề cho sinh viên Đây là biện pháp hiệu quả nhất trong việc vừa

đáp ứng nhu cầu kiến thức cho sinh viên, vừa đáp ứng được các yêu cầu đặc thù của doanh nghiệp mong muốn Tạo ra sự gắn kết giữa Nhà trường và

Trang 33

iii) Thúc đẩy sự vận động, lưu chuyển của giới hàn lâm: Khuyến khích

những hoạt động giao lưu hay hợp đồng làm việc ngắn hạn của giới hàn lâm trong các doanh nghiệp nhằm xây dựng quan hệ, chia sẻ quan điểm và nắm bắt thực tế Cần có luật lệ, quy định để quyền lợi của giảng viên (như hưu bổng, kỳ nghỉ, sự thăng tiến, v.v.) không bị ảnh hưởng bởi thời gian làm việc ngắn hạn như thế

iv)Hợp tác trong nghiên cứu: Đây là hình thức hợp tác cao nhất giữa

nhà trường và doanh nghiệp Mục đích của sự hợp tác này là đạt đến sự hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu của nhà trường, thực hiện các dự án liên kết mà nhà trường và các doanh nghiệp cùng tiến hành Các trường có thể tìm kiếm sự hợp tác này bằng cách chủ động giới thiệu với các doanh nghiệp những chương trình nghiên cứu khả dĩ đem lại lợi ích trực tiếp cho các doanh nghiệp

Trang 34

Kết luận Chương I

Hiện nay, chất lượng đào tạo nhìn chung vẫn chưa cao, sinh viên tốt nghiệp

ra trường không tìm được việc làm hoặc việc làm không phù hợp Trong khi

đó các Doanh nghiệp thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao có thể đáp ứng yêu cầu công việc của Doanh nghiệp Nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là chưa

có sự liên kết chặt chẽ giữa Nhà trường và Doanh nghiệp để nắm bắt thông tin

về nguồn lao động, vẫn có khoảng cách giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung và cầu Nhà trường vẫn đào tạo theo khả năng của Nhà trường chứ chưa để ý tới nhu cầu của các Doanh nghiệp điều này dẫn đến sự mất cân đối lớn về cung

và cầu, không đáp ứng nhu cầu đào tạo của Doanh nghiệp gây lãng phí, giảm hiệu quả đào tạo Do đó việc hợp tác giữa Nhà trường và Doanh nghiệp sẽ phần nào giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của Doanh nghiệp

Trang 35

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ BÁCH KHOA HÀ NỘI VỚI DOANH

NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 2.1 Giới thiệu về Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên trường: Trường Cao đẳng Nghề Bách khoa Hà Nội

Tên tiếng Anh: Hanoi Vocational College of Technology

Cơ quan chủ quản: Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Địa chỉ: Số 15A Tạ Quang Bửu, Hai Bà Trưng, Hà nội

(Trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội)

Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội (Hanoi Vocational College

of Technology - HACTECH) tiền thân là Trung tâm đào tạo Trung cấp Bách khoa trực thuộc Đại học Bách khoa Hà Nội được thành lập tháng 4/2009 theo Quyết định 526/QĐ-BLĐTBXH ngày 23/4/2009 của Bộ Lao động Thương binh & Xã hội Trường có hơn 300 cán bộ, giảng viên, trong đó khoảng 150 giảng viên cơ hữu và thỉnh giảng (chiếm 50%) có học hàm, học vị phó giáo

sư, tiến sĩ, thạc sỹ, kỹ sư, cử nhân và thợ bậc cao Quy mô đào tạo của trường hiện tại là 5.000 sinh viên với 17 nghề chính quy và 01 nghề nâng cao tập trung vào 5 khoa chuyên môn (Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Điện & Bảo dưỡng Công nghiệp, Khoa Điện tử viễn thông, Khoa Cơ khí và Khoa Kinh tế

& Quản lý) Sinh viên của trường được học tập và sử dụng cơ sở vật chất hiện đại của Đại học Bách khoa Hà Nội như: phòng học, phòng thực hành, thư viện, ký túc xá và các địa điểm tập luyện thể dục thể thao (nhà thi đấu, sân vận động, bể bơi đạt tiêu chuẩn) v.v Ngoài ra, Trường Cao đẳng nghề (CĐN) Bách khoa Hà Nội còn có trên 30 phòng thực hành với trang thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy đáp ứng được yêu cầu đầu ra ngày càng cao của doanh nghiệp

Tập thể cán bộ, giảng viên nhà trường nhiệt tình, tâm huyết, luôn có ý thức đổi mới nâng cao chất lượng dạy và học nhằm hướng đến mục tiêu

Trang 36

chung là đưa Trường CĐN Bách khoa Hà Nội trở thành một địa chỉ đào tạo nghề có uy tín của Đại học Bách khoa Hà Nội nói riêng và của hệ thống đào tạo nghề quốc gia nói chung

Mục tiêu phát triển giai đoạn 2015-2020

Xây dựng Trường Cao đẳng nghề Bách khoa Hà Nội trở thành:

Một trong số các cơ sở đào tạo nghề hàng đầu Việt Nam, một số nghề đạt trình độ khu vực Đông Nam Á

Nơi có môi trường học tập chuẩn mực trong khu vực

Nơi quy tụ các chuyên gia, giảng viên có trình độ và kỹ năng nghề cao Địa chỉ tin cậy cho các doanh nghiệp sử dụng lao động ở các tỉnh phía Bắc và trên cả nước

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Trường

Trang 37

2.1.3 Các ngành nghề đào tạo tại Trường

Hiện nay nhà trường đang đào tạo 17 nghề chính quy và 01 nghề nâng cao theo tiêu chuẩn CHLB Đức, cụ thể như sau:

Khoa Cơ khí: đào tạo các nghề Cắt gọt kim loại (công nghệ chế tạo máy), Cơ điện tử, Công nghệ hàn và Công nghệ ôtô

Khoa Điện & Bảo dưỡng Công nghiệp: đào tạo các nghề Điện dân

dụng, Điện công nghiệp, Kỹ thuật lắp đặt điện & điều khiển trong công

nghiệp và Kỹ thuật máy lạnh & điều hòa không khí

Khoa Điện tử Viễn thông: đào tạo các nghề Điện tử dân dụng và Điện

tử công nghiệp

Khoa Công nghệ thông tin: đào tạo các nghề Quản trị mạng máy tính,

Tin học văn phòng, Lập trình máy tính, Quản trị mạng và Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

Khoa Kinh tế và Quản lý: đào tạo các nghề Kế toán doanh nghiệp và

Quản trị doanh nghiệp vừa & nhỏ

Phòng Đào tạo & QLSV: quản lý đào tạo nghề Kỹ thuật điện nâng cao

theo tiêu chuẩn CHLB Đức dành cho SV tốt nghiệp cao đẳng các nghề thuộc

khối kỹ thuật: điện, điện tử, cơ khí & CNTT

2.1.4 Những định hướng đầu ra các nghề đào tạo

A Nhóm nghề CNTT

1 Nghề Tin học văn phòng: sau khi tốt nghiệp có thể làm giáo viên

dạy tin học cho các trường phổ thông, thư ký văn phòng, điều hành hệ thống thông tin văn phòng vừa và nhỏ; làm việc cho các công ty máy tính, quản lý

phòng Internet, quản lý mạng LAN vừa và nhỏ v.v…

2 Nghề Thiết kế đồ họa: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các

ngành liên quan đến vẽ kỹ thuật (xây dựng, kiến trúc, cơ khí), vẽ mỹ thuật (quảng cáo, thiết kế thời trang); làm việc trong các công ty xuất bản; thiết kế

Trang 38

Website v.v…

3 Nghề Lập trình máy tính: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong

các công ty ứng dụng CNTT với các vị trí: lập trình viên, kiểm thử hệ thống,

phần mềm, quản trị mạng v.v…

4 Nghề Quản trị mạng máy tính: sau khi tốt nghiệp có thể làm được

công việc quản trị mạng tại các doanh nghiệp; thực hiện việc thi công hoặc

quản lý thi công công trình mạng v.v…

5 Nghề Ứng dụng phần mềm: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc

trong các công ty hoạt động trong lĩnh vực phần mềm tin học như: chuyên viên phân tích và thiết kế hệ thống, lập trình viên phần mềm ứng dụng, chuyên viên thiết kế Website, chuyên viên kiểm thử phần mềm v.v

B Nhóm nghề cơ khí

1 Nghề Cơ điện tử: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại nhà máy chế

tạo, lắp ráp sản phẩm cơ điện tử, các dây chuyền sản xuất tự động; doanh nghiệp dịch vụ sửa chữa và bảo trì sản phẩm cơ điện tử;bộ phận chăm sóc

khách hàng của doanh nghiệp cung cấp thiết bị cơ điện tử v.v

2 Nghề Cắt gọt kim loại: sau khi tốt nghiệp có thể trực tiếp gia công

trên các máy công cụ ( máy tiện CNC, phay CNC, máy mài, máy bào v.v ); làm cán bộ kỹ thuật, làm công tác quản lý tại các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, kinh doanh các sản phẩm cơ khí v.v

3.Nghề Công nghệ ôtô: sau khi tốt nghiệp có thể làm tại các doanh

nghiệp sản xuất phụ tùng ôtô, nhà máy lắp ráp ôtô, trung tâm bảo dưỡng sửa chữa ôtô; chuyên viên kỹ thuật tại các công ty vận tải ôtô, giảng dạy thực

hành tại các trung tâm dạy nghề v.v

4 Nghề Hàn: sau khi tốt nghiệp có thể làm ở nhiều lĩnh vực khác nhau

có sử dụng hàn và có khả năng tự tạo việc làm

C Nhóm nghề điện & bảo dƣỡng công nghiệp

Trang 39

1 Nghề Điện công nghiệp: sau khi tốt nghiệp có thể làm ở các bộ phận

quản lý, vận hành, bảo trì mạng lưới điện công nghiệp; các công ty xây lắp điện với nhiều vị trí khách nhau như: bộ phận thiết kế mạng lưới điện công nghiệp, bộ phận quản lý sản xuất thiết bị điện công nghiệp; làm việc trong các

xí nghiệp chế tạo máy biến áp, động cơ, thiết bị điện v.v

2 Nghề Điện dân dụng: sau khi tốt nghiệp có thể sửa chữa, lắp đặt hệ thống điện căn hộ; lắp đặt tủ động lực, tủ điều khiển trong các nhà máy v.v

3 Nghề kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp: sau

khi tốt nghiệp có thể lắp đặt điện công trình cho các công ty xây lắp điện hoặc bưu điện; thực hiện công việc thuộc lĩnh vực điện tại các công trình dân dụng

và công nghiệp v.v

4 Nghề Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí: sau khi tốt

nghiệp có thể vận hành, bảo dưỡng, lắp đặt hệ thống máy lạnh nhỏ, máy lạnh công nghiệp, các loại máy điều hoà cục bộ và hệ thống điều hoà trung tâm; sửa chữa được các mạch điều khiển, khống chế những hư hỏng trong máy lạnh nhỏ và điều hoà không khí v.v

D Nhóm nghề điện tử

1 Nghề Điện tử công nghiệp: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại

nhà máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm điện tử; doanh nghiệp sửa chữa và bảo trì sản phẩm điện tử công nghiệp; bộ phận chăm sóc khách hàng của doanh

nghiệp cung cấp thiết bị điện tử v.v

2 Nghề Điện tử dân dụng: sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại nhà

máy chế tạo, lắp ráp sản phẩm điện tử; sửa chữa và bảo trì sản phẩm điện tử; doanh nghiệp cung cấp và triển khai hệ thống điện tử tin học; bộ phận chăm sóc khách hàng của các doanh nghiệp cung cấp thiết bị điện tử v.v

E Nhóm nghề kinh tế

1 Nghề Kế toán doanh nghiệp: sau khi tốt nghiệp có thể làm kế toán

Trang 40

tại các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ và kinh doanh xuất nhập khẩu; Thực hiện được công việc kế toán tại các cơ quan hành chính sự nghiệp

v.v…

2 Nghề Quản trị doanh nghiệp vừa và nhỏ: sau khi tốt nghiệp có thể

làm việc tại các doanh nghiệp với vị trí chuyên viên hành chính và nhân sự, bán hàng và quản lý khách hàng, quản lý sản xuất, kinh doanh và tiếp thị v.v

G Nghề Kỹ thuật điện (theo tiêu chuẩn CHLB Đức): sau khi tốt

nghiệp sinh viên được cấp bằng kỹ sư thực hành, có thể làm việc cho các doanh nghiệp có uy tín trong và ngoài nước tại các ví trí: quản lý, giám sát sản xuất, quản lý chất lượng, hỗ trợ kỹ thuật v.v

H Ban Hợp tác Doanh nghiệp và Tƣ vấn việc làm sinh viên (HTDN &

TVVLSV) của Trường được thành lập nhằm mục đích tư vấn, hỗ trợ cho SV chuẩn bị tốt nghiệp và sau khi tốt nghiệp tìm kiếm việc làm phù hợp với nghề

đã được đào tạo

Ban HTDN & TVVLSV có nhiệm vụ:

Tiếp cận, giới thiệu tới các doanh nghiệp về môi trường đào tạo, các nghề đào tạo và khả năng đáp ứng của SV nhà trường

Kết hợp với doanh nghiệp tổ chức hội thảo, tọa đàm nhằm tạo điều kiện cho SV tiếp cận và trao đổi những kỹ năng cần thiết trước khi đi làm; tổ chức tuyển dụng nhân sự

Cùng các khoa chuyên môn đưa SV tới các doanh nghiệp thăm quan

và thực tập

Hiện nay, nhà trường đã và đang quan hệ hợp tác thành công với các doanh nghiệp uy tín có ngành nghề sản xuất, kinh doanh phù hợp với các nghề đào tạo của trường như: Công ty SAMSUNG Việt Nam, Công ty DENSO Việt Nam, Công ty ABB, Công ty Cocacola Việt Nam, Công ty FPT Telecom, Công ty Unilever Việt Nam, Công ty GM Việt Nam, cũng như các

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Anh (2009). Phối hợp cơ sở dạy nghề và Doanh nghiệp trong khu công nghiệp. Luận án Tiến sỹ Giáo dục học, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp cơ sở dạy nghề và Doanh nghiệp trong khu "công nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Anh
Năm: 2009
2. Trần Khánh Đức (2008), Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân lực trong nền giáo dục hiện đại, Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân "lực trong nền giáo dục hiện đại
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia
Năm: 2008
3. Ngô Xuân Đạt (2012), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề lilama2 với doanh nghiệp thuộc khu vực Đông nam bộ, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp liên kết đào "tạo giữa trường Cao đẳng nghề lilama2 với doanh nghiệp thuộc khu vực Đông nam "bộ
Tác giả: Ngô Xuân Đạt
Năm: 2012
4. Ngô Văn Hai (2008), Chương trình phát triển nguồn nhân lực nghề cho các ngành trọng yếu trên địa bàn TP HCM (Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin, Hóa chất). Sở Công thương TPHCN – nghiệm thu năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình phát triển nguồn nhân lực nghề cho các "ngành trọng yếu trên địa bàn TP HCM (Cơ khí, Điện tử - Công nghệ thông tin, Hóa "chất)
Tác giả: Ngô Văn Hai
Năm: 2008
6. Trịnh Thị Mai Hoa (2008), “Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh nghiệp ở Việt Nam” Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật 24 30 – 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết đào tạo giữa nhà trường đại học với doanh "nghiệp ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Mai Hoa
Năm: 2008
7. Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2006
8. Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hôi, Luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục, Viện khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hôi
Tác giả: Phan Minh Hiền
Năm: 2011
9. Trần Khắc Hoàn. (2006). Kết hợp đào tạo tại Trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Luận án Tiến sỹ Giáo dục học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết hợp đào tạo tại Trường và Doanh nghiệp nhằm "nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Trần Khắc Hoàn
Năm: 2006
10. Nguyễn Phan Hòa, Xây dựng mô hình liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo, đề tài khoa học, sở khoa học công nghệ Tp Hồ Chí Minh, Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình liên kết giữa cơ sở dạy nghề và doanh "nghiệp tại Tp Hồ Chí Minh nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo
11. Nguyễn Đình Luận. Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và khuyến nghị của Tiến sỹ Nguyễn Đình Luận. Tạp chí Phát triển và Hội nhập Số 22 (32) - Tháng 05-06/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo "nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam: Thực trạng và "khuyến nghị của Tiến sỹ Nguyễn Đình Luận
12. Phùng Xuân Nhạ, “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiên nay”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 13. Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục đại học, Nhà xuất bản Đại học quốc gia – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt "Nam hiên nay"”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 13. Phạm Thành Nghị (2000), "Quản lý chất lượng giáo dục đại học
Tác giả: Phùng Xuân Nhạ, “Mô hình đào tạo gắn với nhu cầu của doanh nghiệp ở Việt Nam hiên nay”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 13. Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia – Hà Nội
Năm: 2000
14. Trương Nguyễn Ái Nhân (2012), Xây dựng mô hình liên kết đào tạo nghề May giữa trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ và các Doanh nghiệp, ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP HCM, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình liên kết đào tạo nghề May "giữa trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ và các Doanh nghiệp
Tác giả: Trương Nguyễn Ái Nhân
Năm: 2012
15. Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Dạy nghề, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề
Tác giả: Quốc hội nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2006
16. Trần Anh Tài (2009), “Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh nghiệp”, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Kinh tế và Kinh doanh 2577-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gắn đào tạo với sử dụng, nhà trường với doanh "nghiệp
Tác giả: Trần Anh Tài
Năm: 2009
17. Phan Chính Thức (2003), Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần "đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Phan Chính Thức
Năm: 2003
18. Đảng cộng sản Việt Nam, Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam 2011 2020, Hà Nội (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam "2011 2020
19. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Hà Nội (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
20. Hội thảo “Vấn đề và giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề và giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của "xã hội
5. Nguyễn Thị Hằng. Quản lý đào tạo nghề ở các trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội của Nguyễn Thị Hằng; Trường Đại học Giáo dục. Luận án TS Chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số 62 14 05 01. Người hướng dẫn:GS.TSKH.Nguyễn Minh Đường; GS.TS.Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Năm bảo vệ: 2013 Khác
21. Tìm lối đi chung cho cơ sở đào tạo và doanh nghiệp. Hội thảo Doanh nghiệp vừa và nhỏ Hà Nội năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w