1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của trường cao đẳng nghề công nghệ việt hàn bắc giang

103 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 897,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI --- PHÙNG THỊ THÙY DUNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT -

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHÙNG THỊ THÙY DUNG

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CÔNG NGHỆ VIỆT - HÀN BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHUYÊN SÂU: QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ THUẬT VÀ NGHỀ NGHIỆP

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

PHÙNG THỊ THÙY DUNG

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THIẾT BỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

CÔNG NGHỆ VIỆT HÀN BẮC GIANG

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT Chuyên sâu: Quản lý giáo dục kỹ thuật và nghề nghiệp

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN TIẾN LONG

Hà Nội - Năm 2016

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn : Phùng Thị Thùy Dung

Đề tài luận văn: Các biện pháp quản lý thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học

Mã số SV: CB 140163

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 27/10/2016 với các nội dung sau:

Thêm một số kết quả định lượng để có thể so sánh việc sử dụng thiết bị giữa các trường

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2016

Giáo viên hướng dẫn

TS Nguyễn Tiến Long

Tác giả luận văn

Phùng Thị Thùy Dung

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan nội dung luận văn này là do bản thân tác giả

luận văn thực hiện, các kết quả của tác giả khác được sử dụng trong luận văn đều

được trích dẫn nguồn gốc cụ thể Các kết quả nghiên cứu của luận văn này không

trùng lặp với bất kỳ luận văn nào đã được bảo vệ và không trùng lặp với bất kỳ

công trình nào đã được công bố Tác giả luận văn xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tác giả luận

văn cam đoan trên đây

Tác giả luận văn

Phùng Thị Thùy Dung

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Tiến Long (Viện Sư phạm kỹ thuật – Đại học Bách Khoa) đã hướng dẫn và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến tập thể thầy, cô giáo trong Viện Sư phạm kỹ thuật, Viện Đào tạo sau đại học, Đại học Bách khoa Hà Nội, Ban giám hiệu và tập thể Cán bộ, giáo viên và viên chức trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang, đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất về chuyên môn, tài liệu, thiết bị để tác giả luận văn nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tuy đã rất nỗ lực và cố gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

và hạn chế Vì vậy, tác giả luận văn mong nhận được những ý kiến đóng góp của Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 8

MỞ ĐẦU 9

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ TBDN 13

1.1 Tổng quan của vấn đề nghiên cứu 13

1.1.1 Những nghiên cứu ngoài nước……… 13

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước……… 14

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Quản lý 15

1.2.2 Quản lý giáo dục 20

1.2.3 Quản lý nhà trường 23

1.2.4 Thiết bị dạy học, thiết bị dạy nghề 25

1.2.5 Hiệu quả sử dụng thiết bị 27 1.3 Vai trò của thiết bị trong dạy nghề (nhằm thực thi chương trình) 29

1.4 Đặc điểm và một số yêu cầu đối với công tác quản lý thiết bị dạy nghề 31

1.4.1 Đặc điểm thiết bị dạy nghề 31

1.4.2 Yêu cầu thiết bị dạy nghề 31

1.5 Nội dung quản lý thiết bị dạy nghề trong trường dạy nghề 32

1.5.1 Kế hoạch hóa việc mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy nghề… 32

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch về TBDN ……… ……… 32

1.5.3 Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch……… ……… 33

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả tác động của kế hoạch……… ………….33

1.5.5 Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý TBDN……… 34

1.5.6 Nguồn lực đảm bảo cho thiết bị dạy nghề……… … 34

1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng TBDN……….………35

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TBDN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT – HÀN BẮC GIANG 39

2.1 Khái quát sự hình thành và phát triển của Trường CĐN Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang 39

2.1.1 Lịch sử phát triển 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường 40

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 42

2.1.4 Quy mô đào tạo của Nhà trường 45

2.1.5 Nguồn vốn đầu tư thiết bị của Nhà trường 47

2.2 Thực trạng sử dụng và khai thác TBDN tại Trường CĐN Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang 48

2.2.1 Thiết bị dùng cho dạy lý thuyết 48

2.2.2 Thiết bị dùng cho dạy thực hành 51

2.2.3 Thực trạng bảo quản, sửa chữa thiết bị 53

2.3 Phân tích thực trạng sử dụng TBDN qua khảo sát của Trường CĐN Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang 53

2.3.1 Thiết bị dạy lý thuyết 53

2.3.2 Thiết bị dạy thực hành 54

2.4 Phân tích thực trạng công tác quản lý TBDN tại Trường CĐN Công nghệ Việt – Hàn Bắc giang 57

2.4.1 Xây dựng kế hoạch cho công tác quản lý thiết bị 57

2.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý thiết bị 58

2.4.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý thiết bị 59

2.5 Đánh giá chung về hiệu quả công tác quản lý TBDN 63

2.5.1 Những mặt đã làm được 63

2.5.2 Một số hạn chế 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 67

Trang 8

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TBDN NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

SỬ DỤNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CÔNG NGHỆ VIỆT-HÀN BẮC

GIANG 68

3.1 Nguyên tắc xác lập biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc tính kế thừa và phát triển 70

3.1.2 Nguyên tắc phù hợp trong đa dạng 70

3.1.3 Nguyên tắc tính mục đích 70

3.1.4 Nguyên tắc tính đồng bộ 70

3.1.5 Nguyên tắc tính thực tiễn 71

3.1.6 Nguyên tắc tính hiệu quả 71

3.2 Các biện pháp quản lý TBDN để nâng cao hiệu quả sử dụng 71

3.2.1 Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của thiết bị dạy nghề và quản lý thiết bị dạy nghề cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh 71

3.2.2 Hoàn thiện hệ thống văn bản quy định đối với hoạt động quản lý TBDN 73

3.2.3 Cải tiến công tác lập kế hoạch quản lý TBDN trong nhà trường 75

3.2.4 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên chuyên nghiệp có đủ năng lực phụ trách TBDN 77

3.2.5 Khai thác các nguồn vốn để mua sắm, hiện đại hóa TBDN 79

3.2.6 Phát động phong trào tự làm thiết bị dạy nghề trong cán bộ, giảng viên, sinh viên 81

3.2.7 Kiểm tra, giám sát, đánh giá và rút kinh nghiệm trong việc quản lý thiết bị dạy nghề của Nhà trường……….82

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp……… 84

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp 85

3.4.1 Mục đích, phạm vi, đối tượng khảo nghiệm… ………85

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm……… 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

Trang 9

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC 96

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố trong chu trình quản lý 20

Sơ đồ 1.2 Quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học 25

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình đào tạo 30

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường CĐN Công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang 44

Sơ đồ 2.2 Cấu trúc thiết bị dạy nghề 48

Bảng 2.1 Tổng hợp giáo viên của Nhà trường 45

Bảng 2.2 Quy mô đào tạo của Nhà trường 46

Bảng 2.3 Thống kê các thiết bị sử dụng dạy lý thuyết 49

Bảng 2.4 Chất lượng thiết bị sử dụng dạy lý thuyết 50

Bảng 2.5: Thống kê thiết bị chuyên dùng dạy thực hành 51

Bảng 2.6: Chất lượng thiết bị chuyên dùng dạy thực hành 51

Bảng 2.7: Kết quả trả lời các phiếu điều tra 55

Bảng 2.8: Kế hoạch công tác thiết bị 58

Bảng 2.9: Kết quả trả lời các phiếu điều tra 60

Bảng 2.10 Kết quả so sánh giữa các Trường trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đối với nghề Điện công nghiệp năm 2015……….62

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của 7 biện pháp 85

Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của 7 biện pháp 87

Biểu đồ 2.1 Tình trạng sử dụng thiết bị dạy nghề 50

Biểu đồ 2.2 Tình trạng sử dụng thiết bị dạy thực hành 52

Biểu đồ 3.2 Tính cần thiết của các biện pháp 87

Biểu đồ 3.3 Tính khả thi của các biện pháp 89

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chính phủ Việt Nam đã khẳng định nguồn nhân lực chất lượng cao, trong đó

có nhân lực qua đào tạo nghề là một trong ba trụ cột tăng trưởng và phát triển bền vững kinh tế Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực cũng là một trong ba khâu đột phá để thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 Trong thời gian qua, đặc biệt là 10 năm trở lại đây, dạy nghề Việt Nam đã được Nhà nước

và xã hội quan tâm cả về đầu tư tài chính và các nguồn lực khác, nên đã có bước phát triển tích cực, từng bước đáp ứng được nhu cầu nhân lực qua đào tạo nghề cho các ngành kinh tế, đặc biệt là các vùng kinh tế trọng điểm, các ngành kinh tế mũi nhọn

Trong đó, Bắc Giang là một tỉnh miền núi được tái lập theo Nghị quyết ký họp thứ 10 quốc hội khoá 9, cách Hà Nội 50 Km, phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Nam giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Đông giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Thái Nguyên Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, tỷ lệ dân số làm nông nghiệp cao (chiếm 90%), phát triển kinh tế, thu nhập bình quân trên đầu người còn thấp, trình

độ dân trí chưa cao, phong tục tập quán còn lạc hậu

Để chất lượng dạy nghề được nâng cao, đào tạo nghề cần có những chuyển biến tích cực về nội dung, chương trình học; đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực của học sinh trong quá trình học Đội ngũ giáo viên dạy nghề ngày càng phải hoàn thiện về chất và lượng Một yếu tố cũng vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng dạy - học chính là thiết bị của nhà trường Nhưng thực tế hiệu quả quản lý sử dụng thiết bị của các trường nghề chưa thật sự đáp ứng yêu cầu đào tạo, chưa tương xứng với chi phí đầu tư, vẫn còn nhiều bất cập và khó khăn trong thực hiện

Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang đi vào hoạt động sẽ nâng cao năng lực đào tạo nghề cho lao động trong và ngoài tỉnh Bắc Giang để đáp ứng nhu cầu nhân lực có kỹ năng và trình độ cao của các ngành công nghiệp, đặc biệt là cho các khu công nghiệp trong tỉnh Bắc Giang góp phần tạo việc làm, tăng

Trang 13

thu nhập và giảm nghèo cho người dân địa phương Đồng thời, tăng cường mở rộng quan hệ hợp tác hữu nghị, thắt chặt tình cảm giữa hai nước Việt Nam và Hàn Quốc Những năm gần đây nhà trường đã chú trọng hơn trong việc đầu tư nâng cấp và tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị để phục vụ cho giảng dạy và học tập đáp ứng yêu cầu đào tạo của nhà trường Tuy nhiên công tác quản lý sử dụng thiết bị của nhà trường vẫn đang còn một số vấn đề tồn tại, bởi vậy quản lý công tác này cần có một

số giải pháp hữu hiệu nhằm khai thác một cách có hiệu quả đối với việc dạy và học

Xuất phát từ những lý do trên, tôi xin chọn đề tài: “Các biện pháp quản lý

thiết bị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang” làm luận văn cao học của mình

2 Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả sử dụng thiết bị của Nhà trường để đề xuất các biện pháp quản lý TBDN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang phù hợp với bối cảnh hiện nay ở nước ta

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu: Thiết bị dạy nghề và các hoạt động thực hiện quản lý thiết bị tại Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý TBDN tại Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý TBDN của Nhà trường nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

5 Giả thiết khoa học

Nếu các biện pháp đổi mới công tác quản lý TBDN tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang được triển khai thực hiện phù hợp với yêu cầu đổi mới công tác quản lý của nhà trường thì công tác quản lý thiết bị của trường sẽ có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo

Trang 14

6 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý thiết bị dạy nghề

- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý thiết bị dạy nghề của Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang

- Đề xuất các biện pháp quản lý thiết bị dạy nghề của Trường Cao đẳng nghề công nghệ Việt - Hàn Bắc Giang nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, khái quát các tài liệu nghiên cứu lý luận, các văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước và các quy chế, quy định của ngành GD&ĐT và LĐTBXH có liên quan đến đề tài nhằm xác lập cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng các phương pháp như quan sát, điều tra, phỏng vấn trực tiếp, bảng hỏi và chuyên gia nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý thiết bị tại trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang và góp phần đề xuất biện pháp cho vấn đề nghiên cứu

7.3 Phương pháp xử lý thông tin

Đề tài sử dụng bảng biểu, sơ đồ và biểu đồ để minh họa kết quả nghiên cứu

Sử dụng phương pháp toán học để xử lý kết quả điều tra khảo sát giúp nhận biết dễ dàng hơn các vấn đề cơ bản trong nội dung nghiên cứu, trình bày

8 Đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận trong công tác quản lý thiết bị dạy nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp

- Về thực tiễn: Đề xuất các biện pháp đổi mới công tác quản lý thiết bị dạy nghề của trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang góp phần nâng cao chất lượng sử dụng cho Nhà trường

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

Trang 15

Chương 1: Cở sở lý luận về công tác quản lý thiết bị dạy nghề

Chương 2: Thực trạng quản lý TBDN của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt Hàn – Bắc Giang

Chương 3: Các biện pháp quản lý TBDN nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng của Trường Cao đẳng nghề Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang

Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THIẾT BỊ DẠY NGHỀ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở ngoài nước

Nhà giáo dục học vĩ đại người Tiệp Khắc Komenski JA (1592-1679) đã đặt nền móng đầu tiên cho dạy học trực quan, với quan điểm cơ bản là: Dạy học được bắt đầu từ việc quan sát sự vật, hiện tượng, quá trình Trong tác phẩm “phép dạy học vĩ đại”, ông viết: “… không có gì trong trí não nếu như trước đó không có gì trong các cảm giác Vì thế, tất nhiên bắt đầu dạy học không thể từ sự giải thích bằng lời về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp chúng Lời nói không bao giờ được

đi trước sự vật” Như vậy, Komenski đề cao một phương pháp dạy học khuyến khích người học tự tiếp thu tri thức bằng chính những giác quan của mình Ông nhấn mạnh: “Cái có thể tri giác được hãy để cho học sinh tri giác bằng các giác quan của chúng, cái nhìn được hãy để cho nhìn, cái nghe được hãy để cho nghe Đó

là quy tắc “vàng” đối với người học, đối với dạy học”

Nhà giáo dục học người Nga Usinski (1824-1870) và các học trò của ông tiếp tục phát triển nguyên tắc dạy học trực quan dựa trên các thành tựu mới về tâm lý học và sinh lý học Ông khẳng định trực quan là cái ban đầu, là nguồn gốc của tri thức, cảm giác cung cấp tài liệu cho hoạt động trí tuệ Usinski viết: “Không có cái

gì có thể giúp anh san bằng bức tường ngăn cách giữa giáo viên và học sinh như là việc anh đưa cho học sinh xem một bức tranh và giải thích nó, đứa trẻ suy nghĩ bằng hình dạng, bằng màu sắc, âm thanh và bằng cảm giác nói chung”

Nhà giáo dục học người Thuỵ Sỹ Pestalossi JH (1746-1827) đã phát triển nguyên tắc dạy học trực quan của Komenski với tư tưởng chỉ rõ mối quan hệ hữu cơ giữa tri giác cảm tính với sự phát triển tư duy

Cùng với sự phát triển của các tư tưởng trong lĩnh vực tâm lý, giáo dục học, lý thuyết về dạy học trực quan cũng có những bước tiến mới Người ta đã nhận thức được rằng vai trò của phương tiện trực quan trong dạy học không chỉ dừng ở việc

Trang 17

giúp học sinh nhận biết hiện tượng mà còn nắm được bản chất của sự vật hiện tượng Một trong những đại diện của tư tưởng này có thể kể đến nhà tâm lý học Leontiev AN (1903-1979), ông là một đại diện xuất sắc thuộc trường phái tâm lý học Xô-viết hiện đại Trong hệ thống tư tưởng của mình về hoạt động và hoạt động trí óc (bên trong và bên ngoài), Leontiev đã đưa ra quan điểm về cơ sở tâm lý học của nguyên tắc dạy học trực quan

Lê-Nin khi phân tích bản chất của quá trình nhận thức cũng đã chỉ ra quy luật nhận thức của con người là: “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lí, nhận thức hiện thực khách quan”

Như vậy, điểm qua sự phát triển của lý thuyết về thiết bị dạy học (TBDH) trong lịch sử giáo dục thế giới, có thể thấy rằng vai trò của TBDH trực quan đã được phát hiện và phát triển từ rất sớm Các nhà giáo dục học đã chứng minh được rằng việc khuyến khích người học tiếp thu kiến thức, rèn luyện kỹ năng thông qua TBDH là phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển và do vậy nó là phương pháp hữu hiệu nhất giúp người học phát triển kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo tốt nhất

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Thừa kế và phát huy những lý thuyết về giáo dục của nền giáo dục học thế giới, Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về TBDH và quản lý việc sử dụng TBDH

Về vấn đề này, có thể kể đến các nhà khoa học Việt Nam tiêu biểu đã phát triển và truyền bá lý luận về nguyên tắc dạy học trực quan, đó là các nhà tâm lý học Phạm Minh Hạc, Hồ Ngọc Đại; các nhà giáo dục học Tô Xuân Giáp, Vũ Trọng Rỹ, Trần Khánh Đức… [16], các tác giả này cho ta thấy được những vấn đề chung về TBDH như vai trò của TBDH trong hoạt động dạy học và những yêu cầu sư phạm khi lựa chọn và sử dụng TBDH

Hiện nay, TBDH được xem như một trong những điều kiện quan trọng để thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, là hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật cần thiết được giáo viên và học sinh sử dụng trong hoạt động dạy và học, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Trong lĩnh vực dạy nghề thì TBDH đóng vai trò cực kỳ

Trang 18

quan trọng, nó là phương tiện chính, chủ yếu để rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo cho người học Chất lượng dạy nghề phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng TBDH

Cùng với sự phát triển của kinh tế- xã hội, phát triển khoa học kỹ thuật, yêu cầu của xã hội về việc đào tạo con người ngày càng cao, yêu cầu con người phát triển toàn diện, hài hoà, đáp ứng yêu cầu phát triển của công nghiệp hoá, hiện đại hoá, thì TBDH của trường học ngày càng phong phú, phức tạp về nhiều mặt TBDH

là yếu tố tác động trực tiếp đến quá trình dạy học, góp phần vào quyết định chất lượng của nhà trường Thực tiễn của các nước trên thế giới cũng như ở nước ta cho thấy không thể đào tạo con người phát triển toàn diện theo yêu cầu phát triển của xã hội nếu không có TBDH phù hợp

Các tác giả như: Đặng Quốc Bảo [8] [9], Nguyễn Đức Chính [12], Nguyễn Quốc Chí [11], các công trình nghiên cứu khoa học của các tác giả nói trên đã xây dựng hệ thống lý luận cốt lõi cho việc vận dụng khoa học quản lý vào nhà trường, trong đó có quản lý thiết bị dạy học nói chung và quản lý TBDN nói riêng Quản lý TBDN là quản lý nguồn lực lớn của toàn hệ thống dạy nghề, nó quyết định đến chất lượng dạy nghề, góp phần không nhỏ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thời kỳ 2011-2020

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Các trường phái quản

lý học đã đưa ra định nghĩa về quản lý như sau:

Theo C.Mác: Quản lý là lao động điều khiển lao động” (C.Mác-Ăngghen: toàn tập, tập 25, phần II, tr.350) C.Mác đã coi việc xuất hiện quản lý như là kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình xã hội được phối hợp lại C.Mác đã viết: “Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô khá lớn, đều yêu cầu phải có một

Trang 19

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” [15]

Theo Taylor FW (1856-1915) người Mỹ được coi là “cha đẻ của Thuyết quản

lý khoa học”, là một trong những người mở ra “kỷ nguyên vàng” trong quản lý đã thể hiện tư tưởng cốt lõi của mình trong quản lý là “mỗi loại công việc dù nhỏ nhất đều phải chuyên môn hóa và đều phải quản lý chặt chẽ” Ông cho rằng “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất, rẻ nhất”

Theo Henrry Fayol (1886-1925) là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ thời kỳ cận – hiện đại, quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gồm tất cả các khâu lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra

Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu về khoa học quản lý cũng bàn nhiều về khái niệm quản lý Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý (mang nghĩa của động từ) nghĩa là: Quản là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định; lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra” [24, tr.9]

Hai tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc nhấn mạnh khía cạnh quản lý là chức năng đặc biệt của mọi tổ chức: “hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [10]

Trần Kiểm cho rằng: “quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục

Trang 20

đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [19]

Trong giáo trình khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lí luận và thực tiễn, các tác giả cho rằng: “quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức hướng dẫn

và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể” [7]

Đề cập đến vấn đề quản lý, tác giả Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt cho rằng

"quản lý là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định" 17

Tác giả Nguyễn Văn Lê quan niệm "quản lý là một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ thống bằng những phương pháp thích hợp, nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố của hệ" 23 Gắn quản lý với những lĩnh vực hoạt động cụ thể, Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về các mặt văn hóa, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [13] Qua các giải thích về quản lý của các tác giả trong và ngoài nước, tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau, song có thể kết luận: Quản lý là hệ thống những tác động có chủ định, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của khách thể quản lý để đạt đến mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động

Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật Là khoa học vì nó là những tri thức được hệ thống hóa và là đối tượng nghiên cứu khách quan đặc biệt, lý giải các mối quan hệ, đặc biệt là mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý Là nghệ thuật bởi nó là hoạt động đặc biệt đòi hỏi sự khéo léo, tinh tế và linh hoạt trong việc sử dụng những kinh nghiệm đã quan sát được, những tri thức đã được đúc kết nhằm tác động một cách có hiệu quả nhất tới khách thể quản lý

Như vậy, quản lý là một khái niệm rộng bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi một lĩnh

Trang 21

vực có một hệ thống lý luận riêng; các nhà kinh tế thiên về quản lý nền sản xuất xã hội, các nhà luật học thiên về quản lý nhà nước, các nhà điều khiển học thiên về quan điểm cho hệ thống Cho nên khi đưa các định nghĩa về quản lý, các tác giả thường gắn với các loại hình quản lý cụ thể hoặc phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt động hay nghiên cứu của mình Nhưng bất cứ một tổ chức, một lĩnh vực nào, từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, của một doanh nghiệp, một đơn vị hành chính

sự nghiệp…đến một tập thể nhỏ như tổ chuyên môn, tổ sản xuất, bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đối tượng được quản lý Đó là một loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục tiêu chung Vì vậy, những nhà quản lý phải luôn luôn mềm dẻo, linh hoạt để vận dụng những nguyên tắc quản lý khác nhau trong từng lĩnh vực và tình huống cụ thể cho phù hợp nhằm đạt được hiệu quả quản lý cao nhất

Từ đó có thể đưa ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng

đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động

Quản lý bao giờ cũng tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm:

- Chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý): đề ra mục tiêu dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu định sẵn

- Khách thể quản lý (đối tượng quản lý): con người (được tổ chức thành một tập thể, một xã hội…), thế giới vô sinh (các trang thiết bị kỹ thuật…), thế giới hữu sinh (vật nuôi, cây trồng…)

- Cơ chế quản lý: những phương thức mà nhờ đó hoạt động quản lý được thực hiện và quan hệ tương tác qua lại giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý được vận hành điều chỉnh

- Mục tiêu chung: cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, đây là căn cứ

để chủ thể quản lý tạo ra các hoạt động quản lý

Nghiên cứu về bản chất của hoạt động quản lý người ta nhận thấy nó có tính

Trang 22

tất yếu khách quan đồng thời có tính tất yếu chủ quan vì được thực hiện bởi người quản lý Mặt khác nó vừa có tính giai cấp lại vừa có tính kỹ thuật, vừa có tính khoa học lại vừa có tính nghệ thuật, vừa có tính pháp luật lại vừa có tính xã hội rộng rãi… chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất, đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động quản lý

Trong quá trình quản lý cần phải đáp ứng ba yêu cầu cơ bản là tính quy hoạch, tính khả thi và tính định lượng, đồng thời phải thực hiện theo các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Theo Nguyễn Ngọc Quang "chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý, thông qua đó, chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu nhất định" [27]

Quản lý gồm 4 chức năng cơ bản:

Dự báo và lập kế hoạch: là một chức năng cơ bản của quản lý, trong đó phải

xác định những vấn đề như nhận dạng và phân tích tình hình, bối cảnh; dự báo các khả năng; lựa chọn và xác định các mục tiêu, mục đích của quá trình Trong mỗi kế hoạch thường bao gồm các nội dung như xác định hình thành mục tiêu, xác định và đảm bảo về các điều kiện, nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu và cuối cùng

là quyết định xem hoạt động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đặt ra

Tổ chức: là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các nguồn

lực cho các thành viên của tổ chức để họ có thể đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả, ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức cho phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có Thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng như tạo ra động lực, đặc biệt là năng lực nội sinh của tổ chức Lập kế hoạch tốt mà tổ chức không tốt, không phân công, phân nhiệm và tạo điều kiện cụ thể thích hợp thì khó đạt đến mục tiêu chung

Chỉ đạo: là điều khiển, điều hành, tác động, huy động và giúp đỡ, tạo điều

kiện cho những cán bộ dưới quyền thực hiện những nhiệm vụ được phân công Mỗi

Trang 23

người đều có mục tiêu riêng, người quản lý phải biết điều khiển tác động để hướng mục tiêu cá nhân sao cho hoà hợp với mục tiêu chung của tập thể

Kiểm tra/đánh giá: là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp,

theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành sửa chữa, uốn nắn khi cần thiết để đảm bảo được mục tiêu của tổ chức Để việc kiểm tra có hiệu quả, trước tiên phải xây dựng tiêu chuẩn phù hợp với từng mục tiêu, sau đó xác định, so sánh việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đó và điều chỉnh kịp thời những sai lệch để tất cả các bộ phận, người thực hiện đều hướng về mục tiêu chung của kế hoạch

Các chức năng quản lý tạo thành một chu trình quản lý, chúng có mối quan hệ mật thiết với nhau, ảnh hưởng qua lại, làm tiền đề cho nhau khi thực hiện hoạt động quản lý Trong quá trình quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện để tạo điều kiện cho chủ thể quản lý thực hiện các chức năng quản lý và đưa ra các quyết định quản lý

Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và hệ thống thông tin được biểu diễn bằng chu trình quản lý sau:

Trang 24

chức giáo dục phản ánh quy định của hoàn cảnh lịch sử, của toàn xã hội đối với giáo dục Những tinh hoa văn hóa của loài người, của dân tộc đều được giáo dục chuyển tải tới thế hệ trẻ nhằm giúp họ khả năng tham gia mọi hoạt động xã hội, góp phần cải tiến và phát triển xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh khi bàn về giáo dục đã chỉ rõ:

“không có giáo dục, không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế, văn hóa” [26] Giáo dục là một hoạt động xã hội rộng lớn, có liên quan trực tiếp đến lợi ích, nghĩa

vụ và quyền lợi của mọi người dân, mọi tổ chức kinh tế xã hội, là động lực phát triển và là nhân tố quyết định tương lai của mỗi quốc gia [14] Giáo dục có thể được xem như một hệ thống có tính xã hội khi xuất phát từ nhiều góc độ khác nhau Các nhà giáo dục học quan niệm giáo dục như một hệ thống bao gồm các thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, phương tiện, kết quả giáo dục [18]

Do mỗi phương thức xã hội đều có một cách quản lý khác nhau, cho nên khái niệm quản lý giáo dục (QLGD) đã ra đời và hình thành nên từ nhiều quan niệm khác nhau

Ở các nước Tư bản chủ nghĩa, do vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản

lý cơ sở giáo dục (trường học) nên QLGD được coi như một loại “xí nghiệp đặc biệt” [25]

Ở các nước XHCN, do vận dụng quản lý xã hội vào QLGD, nên QLGD thường được xếp trong lĩnh vực quản lý văn hoá tư tưởng như Faraxep A đã phân chia trong cuốn sách kinh điển nổi tiếng của mình "con người trong quản lý xã hội" Như vậy, QLGD được coi là bộ phận nằm trong lĩnh vực quản lý văn hoá tinh thần Trong cuốn: "cơ sở lý luận của khoa học QLGD", Kônđacốp MI định nghĩa

"QLGD là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng" [22]

Ở Việt Nam, QLGD cũng là một lĩnh vực được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm:

Theo Đặng Quốc Bảo: "QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành

Trang 25

phối hợp của các lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội" [8]

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "QLGD thực chất là tác động đến nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường trung học phổ thông xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái chất lượng mới" [27]

Đỗ Hoàng Toàn quan niệm: "QLGD là tập hợp những biện pháp tổ chức, phương pháp giáo dục, kế hoạch hoá tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng, cũng như về chất lượng" 28

Theo Trần Kiểm: “QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình giáo dục về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em” [20]

Những định nghĩa nêu trên về QLGD tuy có những cách diễn đạt khác nhau nhưng đều thể hiện một quan điểm chung, đó là:

QLGD là một hệ thống tác động có kế hoạch, có ý tưởng, có mục đích của chủ thể quản lý lên đối tượng bị quản lý

QLGD là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường để đạt mục tiêu đã đề ra

Từ những vấn đề trên có thể khái quát như sau:

QLGD chính là quá trình tác động có định hướng của nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học có kế hoạch quá trình dạy học theo mục tiêu đào tạo

Trang 26

QLGD có thể xem là sự tác động có ý thức nhằm điều khiển, hướng dẫn các quá trình giáo dục, những hoạt động của cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên, huy động tối đa các nguồn lực khác nhau để đạt tới mục đích của nhà QLGD và phù hợp với quy luật khách quan

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác GD & ĐT Nó chịu sự quản lý trực tiếp của cấp QLGD đồng thời nhà trường cũng là một hệ thống độc lập, tự quản Việc quản lý nhà trường phải nhằm mục đích nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục và phát triển nhà trường

Nhà trường là một tổ chức giáo dục mang tính nhà nước, xã hội trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ, nó là tế bào cơ sở, là chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Vì vậy, nhà trường nói chung vẫn là khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý, lại vừa là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý trường học nhất thiết phải vừa có tính chất Nhà nước, vừa có tính chất xã hội

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý nhà trường:

Trong cuốn "cơ sở lý luận của khoa học QLGD", Kônđacốp MI đã viết:

"không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường (công việc nhà trường) là một hệ thống xã hội - sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về mặt kinh tế xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên" [22]

Phạm Minh Hạc cho rằng: "việc quản lý nhà trường phổ thông (có thể mở rộng

ra là việc QLGD nói chung) là quản lý hoạt động dạy, học tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần tiến tới mục tiêu giáo dục" Ông còn cho rằng: "quản lý nhà trường thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [16]

Trang 27

Theo Trần Kiểm: "quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” 20

Nguyễn Ngọc Quang thì cho rằng: "quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác

để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục" [27]

Giáo trình QLGD và đào tạo của Trường Cán bộ QLGD Trung ương 2 nêu rằng, quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động: Tác động của những chủ thể quản lý bên trong và bên ngoài nhà trường (là những tác động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những chỉ dẫn những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức hội đồng giáo dục nhằm định hướng phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất (CSVC) trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng)

Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong phạm vi xác định, đó là nhà trường - đơn vị giáo dục cơ sở Quản lý nhà trường là quản lý có tính chất chung đó là quản lý quá trình hoạt động được thực hiện trên những nguyên lý, những cơ sở chung của quy luật quản lý, đồng thời quản lý nhà trường có nét riêng mang tính đặc thù của QLGD Do vậy, quản lý nhà trường cần phải vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý, QLGD để đẩy mạnh mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng tới mục tiêu đào tạo chung

Tóm lại: Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản

lý nhà trường, suy cho cùng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho nhà trường vận hành theo đúng

Trang 28

đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế

hệ trẻ Là một thiết chế đặc biệt của xã hội nên nhà trường cùng công tác quản lý trường học là vô cùng quan trọng bao gồm sự quản lý các tác động qua lại giữa trường học và xã hội đồng thời quản lý chính nhà trường Người làm công tác quản

lý nhà trường phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành liên hệ chặt chẽ với nhau, đưa đến kết quả mong muốn

Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục của nhà trường như một hệ thống gồm các thành tố và được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Trang 29

mới và TBDH tiên tiến, bắt kịp thời đại nhằm chuyển tải hiệu quả nhất những thay đổi trong bản chất nội dung, phương pháp đó Bởi vậy, TBDH đóng vai trò như cầu nối các yếu tố trong quá trình chuyển tải nội dung đào tạo

TBDH còn có những cách gọi khác nhau như công cụ dạy học, phương tiện dạy học, thiết bị giáo dục, thiết bị dạy nghề, học cụ, đồ dùng dạy học, nhưng cách gọi thống nhất và phổ biến nhất vẫn là TBDH

TBDH là một trong những thành tố của quá trình dạy học, có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến kết quả hoạt động dạy học Nó là tập hợp những vật mang tin

và truyền tin, đóng vai trò hỗ trợ để thực hiện các mục đích, nhiệm vụ cũng như nội dung của quá trình dạy học Hay nói cách khác, TBDH chính là tập hợp toàn bộ những trang thiết bị đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho việc giảng dạy và học tập

Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “phương tiện dạy học bao gồm mọi thiết bị kỹ thuật từ đơn giản đến phức tạp được dùng trong quá trình dạy học để làm dễ dàng cho sự truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo”

Trần Doãn Quới cho rằng: “phương tiện dạy học là tất cả phương tiện, vật chất cần thiết giúp đỡ giáo viên hay học sinh tổ chức và tiến hành hợp lý, có hiệu quả quá trình giáo dục và giáo dưỡng ở các cấp học, ở các lĩnh vực các môn học để có thể thực hiện những yêu cầu của chương trình giảng dạy”

Có thể thấy, quan điểm của các nhà khoa học khi nói đến phương tiện dạy học, chính là nói đến TBDH, thường trọng tâm vào hai ý chính:

TBDH là bộ phận xuất hiện trong quá trình dạy học;

TBDH được sử dụng nhằm mục đích truyền tải thông tin của quá trình dạy học tới người học

Theo quan điểm người viết, cách hiểu đơn giản, ngắn gọn và cơ bản nhất về TBDH như sau:

“Thiết bị dạy học là bộ phận cơ bản của CSVC nhà trường, bao gồm toàn bộ những dụng cụ, mô hình, bộ phận của thiết bị, thiết bị hoàn chỉnh và các phương tiện khác được sử dụng nhằm truyền đạt hiệu quả nội dung của quá trình dạy học.”

Định nghĩa trên đã cho thấy nội hàm của TBDH chứa đựng những dặc điểm

Trang 30

cốt yếu, nổi bật như sau:

Một là, TBDH là công cụ thống nhất, biện chứng trong quá trình sử dụng giữa

người dạy và người học Người dạy sử dụng TBDH như phương tiện để khai thác thông tin trong quá trình truyền đạt, còn người học tiến hành những thao tác với TBDH để lĩnh hội kiến thức, luyện tập kỹ năng Nói cách khác, cả người dạy và người học đều là chủ thể của quá trình tác động lên TBDH, cùng nhau hành động tương hợp để chiếm lĩnh nội dung đào tạo, thực hiện mục tiêu đào tạo và sử dụng phương pháp đào tạo

Hai là, TBDH có tính sư phạm định hướng cao, có tác động tích cực đến tư

tưởng, tình cảm và độ tin cậy, tự tin trong quá trình truyền đạt, lĩnh hội kiến thức của người dạy và người học

Ba là, bản thân TBDH không chỉ đơn thuần tồn tại ở dạng tĩnh mang thông tin

mà nó còn thể hiện ở dạng động là vật truyền đạt thông tin

Bốn là, TBDH là công cụ để giám sát, đánh giá, kiểm tra định tính, định lượng

kết quả của quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng, có tác động quan trọng giúp cho người dạy nâng cao khả năng tổ chức, điều khiển quá trình dạy học và thúc đẩy người học biết cách điều chỉnh khả năng tự học của bản thân

1.2.4.2 Thiết bị dạy nghề

TBDH được sử dụng trong quá trình dạy nghề được gọi là thiết bị dạy nghề (TBDN) Có nhiều cách phân loại TBDN nhưng thông thường người ta hay nói đến TBDN dạy lý thuyết và TBDN dạy thực hành

TBDN dạy lý thuyết bao gồm: bảng; máy vi tính kết hợp với máy chiếu để trình chiếu các bài giảng; Thiết bị nghe nhìn; tranh ảnh; bản vẽ; học cụ…

TBDN dạy thực hành bao gồm: thiết bị thực tập cơ bản; Thiết bị thí nghiệm; Thiết bị thực tập nâng cao; Thiết bị thực hành sản xuất…

1.2.5 Hiệu quả sử dụng TBDN

Khái niệm hiệu quả phản ảnh mối quan hệ chặt chẽ giữa chi phí và lợi ích, giữa đầu tư với kết quả thực tế thu được trong những môi trường và thời gian nhất định, mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của một sản phẩm hay một giải

Trang 31

pháp nào đó Cũng như khái niệm chất lượng, khái niệm về hiệu quả cũng được xem xét ở nhiều mức độ và góc độ khác nhau Chất lượng và hiệu quả có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Theo từ điển Tiếng Việt thuật ngữ hiệu quả được định nghĩa

là “Kết quả như yêu cầu mang lại” [30]

Trong lĩnh vực quản lý thiết bị hiệu quả được xem xét như là kết quả của một quá trình quản lý Hiệu quả quản lý chính là đáp ứng mục tiêu quản lý, từ đó đáp ứng yêu cầu đào tạo của trường với chất lượng cao và chi phí cho một đơn vị đào tạo thấp nhất

* Những yếu tố đảm bảo hiệu quả công tác quản lý thiết bị dạy nghề:

- Có sự hiểu biết chính xác về các chế độ quy định của các ngành trong lĩnh vực quản lý thiết bị

- Thường xuyên có tinh thần chủ động, tích cực đổi mới, hướng tới chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất phục vụ đào tạo của nhà trường, đồng thời tổ chức tốt quá trình thực thi đó

- Nắm vững cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thiết bị đào tạo ở các trường cao đẳng nghề Trên cơ sở đó phân loại và xác định rõ nội dung từng loại thiết bị đào tạo, đồng thời biết kết hợp các nội dung quản lý đó với nhau

- Nhận thức đúng về yêu cầu của chương trình và nội dung dạy học và những phương tiện kỹ thuật cần thiết đáp ứng cho từng chương trình nội dung dạy học trong nhà trường

- Kịp thời đề ra những giải pháp sử dụng một cách có hiệu quả thiết bị đào tạo cũng như giải pháp bảo quản, tu sửa và thanh lý thiết bị đào tạo đúng nguyên tắc

- Khai thác mọi tiềm năng của nhà trường, đơn vị và cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ vào việc tăng cường cơ sở vật chất nhằm góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo

- Năng lực về mặt pháp luật: thể hiện được vai trò đại diện về mặt chính quyền, thực thi chế định giáo dục đào tạo

Trang 32

- Năng lực về quản lý tổ chức: thể hiện được vai trò là hạt nhân xây dựng, tập hợp lực lượng và phát triển bộ máy tổ chức, nhân lực quản lý và sử dụng thiết bị đào tạo của nhà trường

- Năng lực về quản lý kinh tế: thể hiện ở vai trò huy động nguồn tài lực, vật lực cho việc quản lý, xây dựng mua sắm, trang bị, sử dụng và sửa chữa bổ sung, bảo quản thiết bị của nhà trường

- Năng lực về quản lý thông tin: thể hiện vai trò nòng cốt trong việc thu thập

xử lý thông tin và xây dựng môi trường quản lý thiết bị đào tạo

1.3 Vai trò của thiết bị trong dạy nghề (nhằm thực thi chương trình) Dạy nghề là bậc học chú trọng đến mục tiêu trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp Do đó, TBDH càng có vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo, thực hiện hiệu quả chức năng cầu nối truyền tải thông tin đào tạo, rèn luyện kỹ năng nghề

Thông thường, quá trình đào tạo gồm sáu nhân tố cốt lõi sau:

i) Mục tiêu đào tạo;

ii) Nội dung đào tạo;

iii) Phương pháp đào tạo;

iv) Lực lượng đào tạo;

v) Đối tượng đào tạo;

vi) Thiết bị dạy học

Ba nhân tố: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo liên kết chặt chẽ với nhau, quy định nhau và hỗ trợ nhau Chúng có mối quan hệ với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, trạng thái tiến bộ về văn hóa, khoa học của đất nước, trình độ công nghệ sản xuất Chúng tạo ra cái lõi của quá trình đào tạo

Ba nhân tố: Lực lượng đào tạo (giáo viên), đối tượng đào tạo (học sinh), TBDH là các lực lượng vật chất để hiện thực hóa được mục tiêu đào tạo, tái tạo sáng tạo nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo

Trong quá trình đào tạo, TBDH chính là công cụ lao động của lực lượng đào

Trang 33

tạo, là công cụ nhận thức của đối tượng đào tạo, là sự cụ thể hóa của nội dung dạy học, có vai trò vật chất hóa phương pháp đào tạo, thúc đẩy quá trình hiện thực hóa mục tiêu đào tạo, góp phần làm cho quá trình đào tạo có chất lượng, hiệu quả

Chính vì vậy, có quan điểm cho rằng: “không có sự tương hợp nhau về nội dung, phương pháp đào tạo với TBDH thì sớm hay muộn sự hiện thực hóa mục tiêu đào tạo sẽ bị kìm hãm, quá trình đào tạo sẽ bị phá vỡ sự cân đối, toàn vẹn”

Để thấy được rõ nét hơn tầm quan trọng của TBDH trong quá trình đào tạo, chúng ta có thể sơ đồ hóa mối quan hệ của sáu thành tố trên như sau:

Sơ đồ 1.3 Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình đào tạo

Qua đó, chúng ta thấy rằng, vai trò của hệ thống TBDH tốt, đạt chuẩn là vô cùng quan trọng, hữu dụng khi chính nó cho phép khai thác được những khả năng

sư phạm như:

- Nâng cao tốc độ tri giác thông tin của cả người dạy và người học;

- Cho phép cả thầy và trò tăng khối lượng kiến thức trong quá trình trao đổi và giúp tiết kiệm thời gian lĩnh hội;

- Cho phép diễn đạt một cách tường minh, sâu sắc và sinh động, những kiến thức, thực hiện trừu tượng bằng nhiều cách đơn giản, dễ hiểu khác nhau;

- Góp phần rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo thông qua hoạt động thường xuyên với

Đối tượng đào tạo

Lực lượng

đào tạo

Thiết bị dạy học

MT đào tạo

PP đào tạo

Nội dung

đào tạo

Trang 34

công cụ, phương tiện kết hợp với trí óc chân tay;

- TBDH tạo ra môi trường sinh động mà trong đó người học đóng vai trò là chủ thể được hoạt động thực sự với TBDH tạo ra những sự lôi cuốn, hấp dẫn với cả người dạy và người học, phát huy tối đa tích cực tham gia các hoạt động nhận thức 1.4 Đặc điểm và một số yêu cầu đối với công tác quản lý thiết bị dạy nghề

1.4.1 Đặc điểm thiết bị dạy nghề

Tính sư phạm

Là sự phù hợp với các yêu cầu về mặt sư phạm như khả năng truyền tải kiến thức, kỹ năng, độ rõ, kích thước, màu sắc, dễ sử dụng, phù hợp tâm sinh lý, nhân trắc người học

Tính kinh tế

TBDN trong nhà trường phải đảm bảo tính kinh kế, tính hiệu quả Thể hiện trong việc đầu tư mua sắm với giá cả hợp lý, phù hợp giá thị trường, chi phí sử dụng thường xuyên thấp, tuổi thọ cao, đúng mục đích và phát huy tốt trong quá trình dạy học

1.4.2 Yêu cầu thiết bị dạy nghề

TBDN có những yêu cầu cơ bản sau:

Thứ nhất, TBDN phải đáp ứng được yêu cầu mà mục tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo cho các ngành nghề về số lượng, chủng loại, chất lượng tương ứng với

Trang 35

nhiệm vụ đào tạo của dạy nghề

Thứ hai, TBDN phải phục vụ hiệu quả cho quá trình dạy học kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên ngành của các ngành, nghề đào tạo

Thứ ba, TBDN phải đáp ứng những đòi hỏi của hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu trong cơ sở dạy nghề

Thứ tư, TBDN phải đầy đủ, đa dạng, hiện đại và mang tính ứng dụng cao trong quá trình phục vụ cho các xưởng thực hành, xưởng sản xuất và các dịch vụ khác

1.5 Nội dung quản lý thiết bị dạy nghề trong trường dạy nghề

1.5.1 Kế hoạch hoá việc mua sắm, sử dụng, bảo quản thiết bị dạy nghề

Là quá trình xác định ra các mục tiêu, những nội dung hoạt động và quyết định phương thức đạt được các mục tiêu đó, trên cơ sở những điều kiện, nguồn lực hiện

có Khi lập kế hoạch, người quản lý phải biết mình đang ở đâu, có gì, đi tới đâu, bằng cách nào? Nghĩa là phải cân đối giữa hệ thống mục tiêu với nguồn lực và điều kiện thực hiện chúng; cân đối giữa yêu cầu và khả năng, để chọn ra những phương

án tối ưu cho từng mục tiêu một Căn cứ quy mô đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch sử dụng các nguồn lực được phân bổ từ ngân sách nhà nước, từ thu học phí

và thu từ các hoạt động khác của trường để lập kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết về: Mua sắm TBDN; Tự làm TBDN; Bảo dưỡng, bảo trì TBDN; Lịch biểu sử dụng TBDN

Nếu chúng ta làm tốt công tác kế hoạch hóa trên thì sẽ mang lại hiệu quả cao cho sử dụng cỏc nguồn lực đầu tư, sử dụng hiệu quả thiết bị dạy nghề, tăng tuổi thọ,

độ bền thiết bị và tăng chất lượng dạy nghề

1.5.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch về TBDN

Thành công của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và phong cách của chủ thể quản lý, vào việc huy động và sử dụng các nguồn lực, cũng như tạo ra động lực, đặc biệt là năng lực nội sinh của tổ chức Lập kế hoạch tốt mà tổ chức không tốt, không phân công, phân nhiệm và tạo điều kiện cụ thể thích hợp thì khó đạt đến mục tiêu chung

Trang 36

- Biện pháp hành chính: chấp hành đúng các qui định hiện hành của nhà nước

về sử dụng nguồn lực trong đầu tư mua sắm, quản lý và sử dụng TBDN

- Sử dụng hợp lý đúng chế độ chính sách từ nguồn ngân sách nhà nước cấp, huy động nguồn lực từ các hoạt động hợp pháp khác

- Tổ chức bộ máy thực hiện, làm rõ nhiệm vụ của từng đơn vị, từng người

- Động viên thi đua về vật chất và tinh thần

- Tham quan học tập kinh nghiệm

1.5.3 Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch

Để kế hoạch về công tác quản lý TBDN trong nhà trường được thực thi và có hiệu quả thiết thực trong công tác giảng dạy Lãnh đạo nhà trường phối kết hợp cùng với các tổ, ban chuyên môn thường xuyên đôn đốc việc thực hiện kế hoạch đã được thống nhất đảm bảo rằng kế hoạch đó luôn luôn được thực hiện đúng và hiệu quả

Chỉ đạo, giám sát, bám sát đôn đốc việc thực hiện kế hoạch là yếu tố quyết định đến thành công của kế hoạch, thể hiện được tính quan tâm, chỉ đạo quyết liệt của lãnh đạo đối với việc thực hiện kế hoạch

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hiệu quả tác động của kế hoạch

Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch là rất quan trọng trong công tác quản lý TBDN Không có kiểm tra thì coi như không có quản lý Bởi vậy việc chú trọng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng của công tác đó

Thông qua tự kiểm tra đánh giá, giáo viên biết được việc thực hiện kế hoạch; chương trình và tiến độ thực hiện chương trình Qua công tác kiểm tra đánh giá, CBQL có thể biết được năng lực chuyên môn thực sự của từng cán bộ, giáo viên; thái độ trách nhiệm với công việc và những điểm mạnh, yếu của giáo viên trong việc thực hiện quy chế chuyên môn để từ đó có biện pháp chấn chỉnh nhắc nhở các thiếu sót mà giáo viên mắc phải, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng hoạt động dạy nghề cho học sinh

Kiểm tra đánh giá cũng giúp CBQL đánh giá được về hiệu quả các biện

Trang 37

pháp, quyết định mà mình đưa ra có tác dụng đến đâu, phù hợp ở mức nào, để trên

cơ sở đó có sự điều chỉnh hài hoà hợp lý

Mục đích của kiểm tra còn để xây dựng nề nếp kỷ luật, nề nếp quản lý Sau kiểm tra có khen chê, thưởng phạt rõ ràng nghiêm minh nhằm động viên đội ngũ cán bộ, giáo viên phải luôn tự rèn mình vươn lên

Sau khi thực hiện kế hoạch cần có sự kiểm điểm lại toàn bộ những việc đã làm

và những việc chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân thành công, thất bại, rút kinh nghiệm cho các kế hoạch mới

1.5.5 Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý TBDN

Hàng năm, kinh phí đầu tư thiết bị dạy nghề cho trường dạy nghề rất lớn Thiết

bị dạy nghề có những đặc thù riêng về quản lý và sử dụng so với các thiết bị vận hành trong sản xuất công nghiệp, nên công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ phụ trách TBDN là rất cần thiết Chương trình đào tạo cán bộ quản lý TBDN phải đảm bảo các nội dung cơ bản sau:

- Giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư, quản lý và

sử dụng thiết bị dạy nghề

- Xây dựng kế hoạch đầu tư và mua thiết bị dạy nghề tại đơn vị bao gồm: kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn dùng nguồn kinh phí hiện có

- Nghiệm thu thiết bị sau khi mua sắm và lắp đặt

- Kỹ năng lập kế hoạch (lịch biểu) thực hành, bảo trì, bảo dưỡng TBDN

- Kiến thức liên quan đến sức khỏe và an toàn lao động khi làm việc trong xưởng/phòng thực hành và thí nghiệm

- Phương pháp tính toán công suất sử dụng nhà xưởng và sử dụng thiết bị dạy nghề hiệu quả

- Nguyên tắc bố trí thiết bị trong xưởng/phòng thực hành, thí nghiệm

1.5.6 Nguồn lực đảm bảo cho thiết bị dạy nghề

Nguồn cung cấp TBDN có thể từ các nguồn sau mua sắm, tự làm, thuê, mượn, liên doanh liên kết đào tạo Kinh phí cho TBDN có từ nhiều nguồn: Ngân sách Nhà nước, ngân sách địa phương, tài trợ, vay ODA, thu học phí, khoản thu hợp pháp

Trang 38

khác của trường

Căn cứ vào kế hoạch học tập, lập kế hoạch cung cấp TBDN kịp thời đúng chủng loại, số lượng theo yêu cầu của chương trình đào tạo

1.6 Đánh giá hiệu quả sử dụng TBDN

Sử dụng TBDN là một trong những phương tiện quan trọng góp phần nâng cao chất lượng dạy nghề, là nội dung và nguồn thông tin giúp đỡ cho giáo viên và học sinh tổ chức, điều khiển hoạt động dạy và học

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, việc sử dụng TBDN không chỉ nhằm minh họa bài giảng mà còn phải có tác dụng thúc đẩy nguồn nhận thức, phát triển năng lực tư duy sáng tạo và rèn luyện kỹ năng thực hành cho người học Nếu sử dụng thiết bị một cách tùy tiện, chưa có sự chuẩn bị chu đáo không những hiệu quả học tập không cao mà còn dẫn đến tình trạng giáo viên mất nhiều thời gian trên lớp, người học căng thẳng, mệt mỏi

Trong kinh tế học, hiệu quả được hiểu là chi phí bỏ ra thấp nhất mà thu được lợi nhuận cao nhất Còn hiệu quả trong đào tạo là sự đầu tư kinh tế trong đào tạo và kết quả mang lại cho sự phát triển đào tạo, kinh tế xã hội, trong đó bao gồm cả sự đầu tư TBDN

Hiệu quả sử dụng thiết bị bao gồm những thành phần cơ bản sau: Hiệu suất trong và hiệu suất ngoài

Các tiêu chí và chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng TBDN

Tiêu chí 1 Hiệu suất trong

Chỉ số 1: Tần suất sử dụng TBDN xét theo từng loại so với yêu cầu giảng dạy môn học đã được quy định trong chương trình và kế hoạch dạy học, tính trên tỷ lệ giáo viên, tỷ lệ giờ học (hoặc thời gian thực học), tỉ lệ môn học, tỉ lệ loại thiết bị Chỉ số 2: Mức độ sử dụng TBDN xét theo khả năng khai thác thực tế của giáo viên và học viên so với tính năng kỹ thuật và tính năng sư phạm của thiết bị, tính trên các tỉ lệ nói trên

Chỉ số 3: Tính thành thạo sử dụng thiết bị xét theo kỹ năng, thao tác và cách

xử lý tình huống của giáo viên và học viên trong quá trình sử dụng thiết bị, tính trên

Trang 39

tỷ lệ các sự cố về kỹ thuật có thể xảy ra và cách khắc phục an toàn, tỉ lệ khắc phục thành công các sự cố, tỉ lệ những sáng kiến, phát triển các ứng dụng mới mà giáo viên và học viên thực hiện

Chỉ số 4: Tính kinh tế của sử dụng thiết bị xét theo mức độ hư hỏng, xuống cấp, bảo đảm thời hạn sử dụng thực tế và kĩ năng bảo quản, chỉnh sửa thiết bị của giáo viên và học sinh, tính trên tỉ lệ phần trăm hỏng hóc, giảm chất lượng của mỗi loại thiết bị, tỉ lệ chi phí sửa chữa trên chi phí mua sắm, độ bền sử dụng theo thời gian hoặc theo số lượt sử dụng

Tiêu chí 2 Hiệu suất ngoài

Chỉ số 5: Mức độ cải tiến, đổi mới phương pháp và kỹ năng dạy học của giáo viên do có sử dụng thiết bị, phương tiện, xét theo số lượng giờ học được đánh giá tốt Giáo viên phát triển những kỹ năng, những tri thức và quan điểm mới trong quá trình dạy học nhờ tác động của các loại hình thiết bị sự đa dạng của các hình thức dạy học và kỹ thuật lên lớp, việc tổ chức học tập, kiểm tra và đánh giá…

Chỉ số 6: Mức độ cải tiến kỹ năng, thái độ và tính tích cực học tập của học sinh xét theo quan hệ so sánh với những thời kỳ, những trường và lớp chưa quan tâm sử dụng TBDH hoặc sử dụng TBDH chưa tốt, tức là phải nghiên cứu từng trường hợp và xác định các chỉ số khác biệt giữa các trường, các lớp, các thời kỳ dạy học khác nhau

Chỉ số 7: Mức độ cải tiến các quan hệ sư phạm trên lớp giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh với nhau, giữa cá nhân và nhóm xét theo tần suất xuất hiện các nhân tố tích cực của môi trường và quan hệ như tăng cường các hành vi hợp tác, tương trợ, tăng cường không khí thi đua và tham gia, mức độ giảm các bất đồng… Chỉ số 8: Mức độ tăng cường hay nâng cao khả năng giao tiếp, trao đổi thông tin trong học tập và giảng dạy xét theo lượng xuất hiện các cơ hội, điều kiện và phương tiện thuận lợi cho dạy và học ở nhà trường cho mối liên hệ giữa nhà trường

và gia đình, giữa học cá nhân và học nhóm, trong giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn của tập thể giáo viên

Tiêu chí 3 Kết quả so với mục tiêu quản lý

Trang 40

Chỉ số 9: Mức độ đạt mục tiêu chung thể hiện ở kết quả chung thực tế thu được xét theo các mặt quản lý hành chính và nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý học tập và chỉ đạo công tác chung của nhà trường tính trên tỷ lệ kết quả, mục tiêu Chỉ số 10: Mức độ đạt mục tiêu chuyên biệt thể hiện ở những kết quả chuyên biệt thực tế thu được ở nhà quản lý, giáo viên, học sinh, gia đình, nhà trường, xã hội được tính chi tiết trên từng người, từng việc, từng nhiệm vụ, thông qua sự tăng cường tri thức, kỹ năng, thái độ, hành vi và đạo đức

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Nguyễn Văn Bình (1999), Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Văn Bình
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1999
8. Đặng Quốc Bảo (1997), "Một số khái niệm về quản lý giáo dục. Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương
Năm: 1997
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, tập bài giảng cho học viên cao học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
11. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
12. Nguyễn Đức Chính, (2009), Tập bài giảng – Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục. Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng – Chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
13. Nguyễn Minh Đạo, (1997), Cơ sở khoa học quản lý Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
14. Jacques Delors, (1996), Giáo dục cho ngày mai. Tạp chí người đưa tin, UNESCO, số4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục cho ngày mai
Tác giả: Jacques Delors
Nhà XB: Tạp chí người đưa tin
Năm: 1996
15. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
16. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
17. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, tập 1, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
18. Lê Ngọc Hùng. Xã hội học giáo dục. NXB Đại học quốc gia, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia
19. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nhà in Trung tâm thương mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2002
20. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
21. Harold Koontz, Cyrill O donnell, Heinz Weihrich (1992), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyrill O donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
23. Nguyễn Văn Lê (1998), Khoa học quản lý nhà trường, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1998
24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1998), Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 1998
25. Mac C., (1960), Tư bản, Quyển I, Tập 2. Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư bản, Quyển I, Tập 2
Tác giả: Mac C
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1960
27. Nguyễn Ngọc Quang, Những vấn đề cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục
1. Báo cáo kiểm định chất lượng dạy nghề (2013), tư liệu Trường CĐN Công nghệ Việt – Hàn Bắc Giang Khác
3. Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 của Thủ tướng Chính phủ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w