Với mục đích xem xét một vài yếu tố như: màu sắc, tính tiện nghi, công nghệ may hay giá thành của một số loại vải để tìm ra loại vải phù hợp nhằm phục vụ cho đối tượng phụ nữ trong những
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới TS Vũ Mạnh Hải người thày đã dành nhiều thời gian quý báu, tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ tác giả hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy, cô Bộ môn Vật liệu và Công nghệ Hóa dệt, Viện Dệt may Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện luận văn
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp và gia đình của tôi tại trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội đã hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Mặc dù luôn cố gắng học hỏi, trau dồi kiến thức để thực hiện và hoàn thành luận văn này, tuy nhiên do thời gian có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu nên tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô và bạn bè đồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn và chúc sức khỏe!
Người thực hiện
Bùi Thị Oánh
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm thí nghiệm vật liệu dệt may da giầy - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Các nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tác giả nghiên cứu và tự trình bày dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS Vũ Mạnh Hải không sao chép của tài liệu khác
Tác giả cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung, số liệu cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Bùi Thị Oánh
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN 6
DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN 7
MỞ ĐẦU .1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN VẢI MAY ÁO JACKET NỮ CÔNG SỞ 4
1.1 Một số đặc tính của vải 4
1.1.1 Tính tiện nghi 4
1.1.2 Tính chất cơ lý 5
1.1.3 Tính thẩm mỹ 6
1.1.4 Tính sinh thái 7
1.2 Các yêu cầu đối với vật liệu may áo Jacket nữ 10
1.2.1 Yêu cầu đối với nguyên, phụ liệu 10
1.2.2 Yêu cầu đối với lắp ráp và may 11
1.3 Các phương pháp thiết kế áo Jacket phổ biến hiện nay tại Việt Nam 11
1.3.1 Phương pháp thiết kế đơn chiếc 13
1.3.1.1 Sơ đồ trình tự thiết kế 13
- Dụng cụ thiết kế 14
1.3.1.2 Số đo: .15
1.3.1.3 Phương pháp thiết kế 16
1.3.1.4 Một số ưu nhược điểm về phương pháp thiết kế đơn chiếc 22
1.3.2 Phương pháp thiết kế theo tài liệu .25
1.3.2.1 Hình ảnh tài liệu 25
1.3.2.2 Trình tự thiết kế, nhảy cỡ .28
1.3.2.3 Một số ưu nhược điểm về phương pháp thiết kế theo tài liệu 32
Trang 61.4 Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.2 Đối tượng nghiên cứu 34
2.3 Nội dung nghiên cứu 36
2.4 Phương pháp nghiên cứu 36
2.4.1 Phương pháp khảo cứu tài liệu 37
2.4.2 Phương pháp khảo sát thực tế 37
2.4.3 Phương pháp thực nghiệm 39
2.4.3.1 Nghiên cứu xác định các đặc trưng cấu trúc của vải 39
2.4.3.2 Xác định chất liệu vải bằng phương pháp đốt .39
2.4.3.3 Xác định chất liệu vải bằng phương pháp hóa học .39
2.4.3.4 Xác định độ bền đứt, độ giãn đứt của vải .40
2.4.3.5 Xác định độ thoáng khí của vải .41
2.4.3.6 Xác định khả năng phục hồi nhàu của vật liệu 42
2.4.3.7 Xác định độ bền màu của vật liệu .43
2.4.3.8 Xác định độ dày của vải .44
2.4.3.9 Xác định khối lượng của vải .45
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 46
3.1 Kết quả khảo sát yêu cầu đối với vật liệu sử dụng làm áo Jacket nữ 46
3.2 Nghiên cứu về vật liệu 49
3.2.1 Xác định vật liệu bằng phương pháp đốt 49
3.2.2 Xác định vật liệu bằng phương pháp hóa học 50
3.2.4 Kết quả xác định độ dày của vật liệu 54
3.2.5 Kết quả xác định độ thoáng khí 54
3.2.6 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 55
3.2.7 Kết quả xác định độ bền đứt và độ giãn đứt 56
3.2.8 Kết quả xác định độ nhàu 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN
Hình 1.1 Sơ đồ trình tự thiết kế 13
Hình 1.2 Các chi tiết áo Jacket 14
Hình 1.3 Dụng cụ thiết kế 15
Hình 1.4 Tài liệu áo Jacket 25
Hình 2.2 Thiết bị xác định độ bền đứt, giãn đứt 41
Hình 2.3 Thiết bị đo độ thoáng khí 42
Hình 2.4.Thiết bị đo độ nhàu 43
Hình 2.5 Thiết bị kiểm tra độ bền màu 43
Hình 2.6 Thiết bị xác định độ dày của vải 44
Hình 2.7 Thiết bị xác định khối lượng 45
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
Bảng 1.1 Các vị trí đo áo Jacket 15
Bảng 1.2 Thống kê chi tiết 26
Bảng 1.3 Thông số thành phẩm 27
Bảng 2.1 Đặc điểm mẫu vải 34
Bảng 2.2 Sơ đồ các nội dung nghiên cứu thực nghiệm 36
Bảng 2.3 Phiếu khảo sát 38
Bảng 3.1 Kết quả phiếu khảo sát 46
Bảng 3.2 Đặc trưng của vải khi đốt 49
Bảng 3.3 Các kết quả thử nghiệm phương pháp hóa học 50
Bảng 3.4 Kết quả xác định khối lượng 53
Bảng 3.5 Kết quả xác định độ dày 54
Bảng 3.6 Kết quả xác định độ thoáng khí 54
Bảng 3.7 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 55
Bảng 3.8 Kết quả xác định độ bền đứt, độ giãn đứt 56
Bảng 3.9 Kết quả xác định độ nhàu 57
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn phát triển kinh tế, công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, ngành may đã đang và sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng trong xuất khẩu và giải quyết việc làm cho thanh niên, góp phần ổn định chính trị-kinh tế-xã hội Tuy nhiên, hàng may mặc hiện chủ yếu vẫn dừng lại ở hình thức gia công và đang dần từng bước nâng cao tỷ lệ nội địa hoá
Khi kinh tế ngày một phát triển thì nhu cầu làm đẹp ngày một gia tăng cho đến nay dân số Việt Nam vào khoảng 93 triệu người chính là một thị trường tiêu thụ hết sức „màu mỡ‟, vấn đề thu hút thị trường nội địa, phục vụ cho nhân dân đã được quan tâm Đặc biệt trong những năm gần đây, hầu hết người dân đã lựa chọn quần
áo may sẵn thay cho may đo do tính kinh tế cũng như tiện lợi về thời gian của quần
áo may sẵn Các sản phẩm dệt may Việt Nam đã bước đầu tạo được vị thế trên thị trường trong và ngoài nước Nhưng hiện nay, chúng ta đang gặp khó khăn vì sự cạnh tranh gay gắt của hàng dệt may Trung Quốc, các nước Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Philippin …vì giá thành rẻ, màu sắc phong phú, kiểu dáng đa dạng, chủng loại đáp ứng nhu cầu của người dân….vì khủng hoảng kinh tế làm sức tiêu thụ giảm đẩy hàng Việt Nam vào cuộc cạnh tranh khốc liệt trên thị trường trong
và ngoài nước
Người tiêu dùng lựa chọn các sản phẩm may mặc theo các xu hướng như: sản phẩm hợp thời trang, sản phẩm có tính tiện nghi cao, sản phẩm có màu sắc phong phú Trong số đối tượng người tiêu dùng, đối tượng phụ nữ là có nhu cầu cao
về phương diện ăn mặc cũng như về chất lượng sản phẩm Một sản phẩm đẹp là sản phẩm không chỉ đẹp về kiểu dáng thiết kế mà còn đẹp cả về chất liệu cũng như đảm bảo tính năng sử dụng, tính tiện nghi, tính giữ nhiệt và thẩm mỹ cao Với mục đích xem xét một vài yếu tố như: màu sắc, tính tiện nghi, công nghệ may hay giá thành của một số loại vải để tìm ra loại vải phù hợp nhằm phục vụ cho đối tượng phụ nữ trong những ngày mùa đông, tôi đã thực hiện đề tài: NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY ÁO JACKET NỮ CÔNG SỞ TẠI VIỆT NAM
Trang 112 Mục đích nghiên cứu, đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tiến hành khảo sát đặc trưng cấu trúc và một só tính chất của một số loại vải sử dụng để may lớp ngoài áo Jacket hiện đang có trên thị trường, từ đó rút
ra những nhận xét về sự phù hợp của loại vải này đối với việc sử dụng làm lớp ngoài áo jacket
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là vải dệt thoi sử dụng trong may công nghiệp dùng để may lớp ngoài áo Jacket nữ công sở được thu thập tại công ty cổ phần may Hải Nam trực thuộc trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Các khảo sát về yêu cầu đối với áo Jacket được thực hiện trên địa bàn huyện Gia lâm - Hà nội
3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản
Sản phẩm áo Jacket nữ công sở là một trong những sản phẩm được sản xuất nhiều nhất trong may công nghiệp ở Việt Nam hiện nay Việc nghiên cứu về vật liệu sử dụng để may lớp ngoài áo Jacket có giá trị nghiên cứu thực tiễn
Nghiên cứu cho thấy việc thiết kế áo Jacket là khá phức tạp Phương pháp thiết kế theo tài liệu có điều chỉnh là đảm bảo tính khoa học cũng như sự chính xác theo kích thước định thiết kế, các đường cong của vòng nách tay áo và thân áo quần được thiết kế liền với các góc xác định đảm bảo sau khi dựng hình, đường cong trơn đều, không bị gãy, tăng chất lượng sản phẩm, tính egonomic của sản phẩm may mặc…phù hợp với thiết kế trong may công nghiệp
Đề tài đã tiến hành khảo sát về yêu cầu của người sử dụng đối với vật liệu dùng để may áo Jacket trong một nhóm đối tượng hẹp Việc khảo sát cho thấy người dùng khá quan tâm đến chất liệu, màu sắc và kiểu dáng của áo
Đề tài đã nghiên cứu khảo sát, xác định được một số đặc điểm cấu trúc và tính chất cơ lý của một số mẫu vải tại công ty cổ phần may Hải Nam dùng để may các sản phẩm áo Jacket nữ công sở
Trang 12Đã nghiên cứu một số tính chất cơ lý của vải may áo Jacket nữ công sở ảnh hưởng đến phương pháp thiết kế, cụ thể là: Khả năng chống nhàu, độ bền màu, độ thoáng khí, độ bền đứt, giãn đứt
Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Các mẫu vải thu thập để tiến hành khảo sát là phù hợp với mục tiêu dùng để may áo Jacket Khả năng chống nhàu, cản gió tốt của vải may áo Jacket nữ là một ưu điểm của vải trong quá trình sử dụng sản
phẩm, tạo được ngoại quan tốt cho sản phẩm
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp khảo cứu tài liệu
- Phương pháp khảo sát đối tượng
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Luận văn được xây dựng gồm 3 chương có nội dung như sau:
Chương 1 Tổng quan về lựa chọn vải sử dụng để may Jacket nữ công sở Chương 2 Đối tượng và nội dung, phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ LỰA CHỌN VẢI MAY ÁO JACKET NỮ
- Tính chất nhiệt[3]: Bao gồm độ giữ nhiệt, độ chống nhiệt
+ Độ giữ nhiệt[3] được đánh giá bằng nhiệt trở R hoặc nhiệt trở zô Ngoài ra còn đánh giá độ giữ nhiệt bằng hệ số truyền nhiệt hoặc hệ số dẫn nhiệt
+ Độ chống nhiệt của vật liệu[3]: Được đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt độ đó sẽ làm cho tính chất của vật liệu đó xấu đi Mặt khác khi tăng thời gian tác dụng của nhiệt hoặc tăng cao nhiệt độ sẽ làm giảm độ ẩm ban đầu và độ bền của vật liệu
Mỗi loại vải có tính chất nhiệt học khác nhau nó phụ thuộc vào chất liệu, độ dày mỏng và màu sắc vải Các loại vải có khả năng chịu tác dụng của nhiệt độ ở nhiều mức độ khác nhau có loại vải chịu được nhiệt độ không lớn trong thời gian dài, có loại vải chịu được nhiệt độ cao trong thời gian ngắn Độ chống nhiệt của vật liệu dệt được đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt đó sẽ làm cho tính chất của vải bị xấu đi ( vải bị dòn, tính bền cơ học giảm, màu sắc bị biến ) Khi nhiệt độ tác dụng lên vải được nâng cao sẽ làm giảm độ ẩm ban đầu và độ bền của vải Độ chống lửa của vải được thể hiện bằng khả năng chịu đựng của vải trước tác dụng trực tiếp của ngọn lửa
- Độ thông hơi, thoáng khí [3] (hay còn gọi độ thẩm thấu không khí): Được đặc trưng bằng lượng không khí truyền qua 1 m2
chế phẩm trong 1 giây khi hiệu số
áp suất giữa hai mặt chế phẩm là N/m2 hoặc mm cột nước (1mm cột nước bằng 9,81 N/m2)
Trang 14- Độ hút nước [3] ( hấp thụ nước): Đặc trưng bằng lượng nước mà vật liệu hấp thụ được khi nhúng toàn bộ vật liệu vào trong nước Đôi khi đánh giá bằng độ chống thấm nước của vải, đại lượng này càng lớn thì độ hấp thụ nước của vải càng nhỏ
Phần lớn các loại xơ tổng hợp do lực liên kết gữa các phân tử còn lại ít cho nên hấp thụ lượng hơi nước không nhiều Ngược lại xơ xenlulo và một số laoij xơ khác do lực giữa các phân tử nhiều cho nên dễ hấp thụ hơi nước
- Độ hút ẩm: Được đặc trưng bằng khả năng của chế phẩm dệt hấp thụ hoặc thải hồi chất lỏng (nước, mồ hôi…) rất cần thiết đối với các loại vải may mặc và chế phảm dệt (quần áo, bít tất, khăn mặt….)
1.1.2 Tính chất cơ lý
Ngoài các tính tiện nghi thì bên cạnh đó vải may mặc cần đáp ứng được một
số tính chất cơ lý của sản phẩm như: tính chất về độ bền, độ giãn, độ co, độ nhàu Các đặc trưng cơ lý của vải giúp cho việc lựa chọn loại vải phù hợp với mục đích sử dụng, liên quan trực tiếp đến độ dài vòng đời của sản phẩm và mục đích sử dụng sản phẩm
- Độ bền kéo đứt[3]: Còn gọi là độ bền tuyệt đối được thể hiện lực lớn nhất giữ mẫu cho đến khi bị phá hủy
- Độ dãn đứt[3]: Được xác định theo đọ dãn đứt tuyệt đối thể hiện sự tăng
độ dài mẫu khi kéo dãn cho đến khi đứt
- Độ co[3]: Trong quá trình sản xuất, khi cất giữ, lúc tẩm nước, khi giặt hoặc chịu các tác dụng nhiệt ẩm khác, nhận thấy vải bị thay đổi kích thước Trường hợp kích thước của chế phẩm bị giảm so với khích thước ban đầu quy ước gọi là độ co
- Độ nhàu[3]: Là khả năng của chế phẩm tạo nên vết gấp khi chế phẩm bị nén hoặc bị xếp gấp Các vết gấp xuất hiện do sự tồn tại của các loại biến dạng dão
và nhão khi chế phẩm bị uốn cong cùng với biến dạng khi nén
- Độ chống nhàu[3]: Là tính chất của chế phẩm phục hồi lại hình dạng ban đầu khi bị uốn gấp xuất hiện trong quá trình sử dụng, phụ thuộc vào độ cứng và thành phần biến dạng đàn hồi và dẻo
Trang 15Ngoài các tính chất về độ co, bền màu, độ nhàu, độ chống nhàu, độ giãn đứt thì còn có các đặc trưng hình học
- Các đặc trưng hình học của vải: Bao gồm các đặc trưng về độ dày, khối lượng riêng, khổ vải, chiều dài tấm vải
Các đặc trưng này giúp cho người thiết kế có thể lựa chọn vải phù hợp với quá trình công nghệ may như quá trình giác sơ đồ, thiết bị cắt may
+ Độ dày của vải dệt thoi[3]: Là đặc trưng cấu tạo gián tiếp xác định kích thước ngang của sợi, ảnh hưởng đến sự phân bố sợi trong quá trình dệt và những đặc trưng cho mức độ chứa đầy xơ, sợi trong vải
+ Khối lượng riêng của vải[3]: Được tính bằng g/m2
+ Đặc trưng kích thước vải bao gồm: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày
+ Chiều dài[3]: Trong phòng thí nghiệm dùng thước milimet để đo chiều dài mẫu vải Còn trong điều kiện sản xuất thường đo chiều dài vải bằng máy đo hoặc bàn đo
+ Chiều rộng[3]: Các loại vải thường có kích thước khác nhau về chiều rộng Thông thường dùng thước mét để đo chiều rộng vải và đo ở nhiều vị trí khác nhau Đối với vải dệt thoi đo cách quãng 2- 5m, còn vải dệt kim 4-5m
+ Chiều dày[3]: Đặc trưng này ảnh hưởng đến nhiều tính chất của phế phẩm, tính cách nhiệt, thẩm thấu không khí, độ cứng, độ mềm… Chiều dày của vải dệt thoi và vải dệt kim thay đổi từ 0,1- 0,5, các loại chế phẩm nén ép 2- 20mm
1.1.3 Tính thẩm mỹ
Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung
và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm Tính thẩm mỹ rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm may mặc đặc biệt đối với sản phẩm áo dài thì việc đánh giá và lưạ chọn về thẩm mỹ càng được đánh giá cao về chất lượng Những tính chất thẩm mỹ của vải may mặc được thể hiện:
Trang 16Tính thẩm mỹ: Bao gồm các đặc trưng cấu trúc của vải, các họa tiết trang trí, màu sắc hoa văn trên vải Tính thẩm mỹ giúp cho lựa chọn vật liệu khi thiết kế phù hợp với tính cách, nhu cầu làm đẹp và lứa tuổi của người sử dụng
- Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với cộng dụng của sản phẩm, phù hợp với đối tượng sử dụng và tùy thuộc vào môi trường sử dụng
- Cách trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, thể hiện qua tính dân tộc hay tính hiện đại
- Tính thẩm mỹ của sản phẩm thể hiện sự kết hợp giữ giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ
- Hiệu quả thẩm mỹ được thể hiện qua cấu trúc vải, màu sắc vải, độ bóng của vải, độ đục, độ trong, độ mờ, hoa văn trên vải
Trong việc đánh giá chất lượng bề ngoài của sản phẩm dệt, ngoài màu sắc người ta còn chú ý đến độ bền màu, độ bền hoa văn…
+ Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc biệt là quần
áo mặc ngoài Ngoài giá trị thẩm mỹ, còn phải kể đến tính phù hợp với công dụng của quần áo Một số hình hoa gây ấn tượng tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo
Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm
Trang 17thế giới đang kêu gọi làm sao khắc phục sự ô nhiễm môi trường Vấn để đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất vải và các nhà thiết kế để làm sao tạo ra được những sản phẩm thân thiện với môi trường, làm sao để sản phẩm mình được người tiêu dùng lựa chọn hàng đầu Làm sao tạo ra được sản phẩm thân thiện với môi trường Sản phẩm của doanh nghiệp thực sự thân thiện với môi trường hay chưa Người kinh doanh là người biết tạo ra và cung cấp những gì người khác cần chứ không bán đi những gì mình có, do đó nếu người tiêu dùng yêu cầu những sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm xanh thì doanh nghiệp phải tạo ra và cung cấp cho người tiêu dùng, làm được những điều như vậy doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển được
Gần đây chúng ta đang đề cập đến hàng may mặc „xanh‟, đó là sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn sinh thái quy định, an toàn về sức khỏe đối với người sử dụng và không gây ô nhiễm môi trường trong sản xuất Để tạo ra được một sản phẩm thân thiện với môi trường cần căn cứ vào những tiêu chí sau:
- Sản phẩm được làm ra từ các nguyên liệu, vật liệu thân thiện với môi trường Ngày nay các sản phẩm được làm từ những nguyên vật liệu tái chế được đánh giá rất cao và được coi là những sản phẩm xanh rất được ưa chuộng
- Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn cho môi trường, sức khoẻ của con người thay cho các sản phẩm phẩm độc hại, gây ô nhiễm môi trường
- Sản phẩm trong quá trình sử dụng ít gây tác động đến môi trường và quá trình tái chế đơn giản, giảm chi phí Sản phẩm tạo ra một môi trường thân thiện và
an toàn đối với sức khoẻ của con người và cho cả cộng đồng
Trong ngành Dệt - May Việt nam, cho đến nay việc sản xuất các sản phẩm „ xanh‟ đã được quan tâm đúng mức Một số nhà quản lý, điều hành doanh nghiệp đã được trang những bị kiến thức và hiểu biết về những yêu cầu „xanh‟ đối với những sản phẩm dệt may xuất khẩu Bên cạnh đó vẫn còn một số các công ty, xí nghiệp trong dây chuyền nhuộm – hoàn tất vẫn còn sử dụng một số hóa chất, chất trợ, thuốc nhuộm và các công nghệ gây ô nhiễm môi trường
Trang 18Do đó, vấn đề môi trường sinh thái hiện nay trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Việc ra đời những sản phẩm sinh thái có tác dụng cải thiện môi trường đang bị
ô nhiễm nặng nề Sản phẩm thân thiện với môi trường có ý nghĩa vô cùng to lớn đến môi trường sống của con người
Ngày nay khi nền kinh tế đang phát triển, con người ngày càng quan tâm hơn
và đã bước đầu chú trọng đến sản phẩm thân thiện với môi trường Điều này đòi hỏi các nhà sản xuất và xuát khẩu cần có ý thức cao hơn về chất lượng hàng hóa, nâng cao năng xuất kết hợp với bảo vệ tài nguyên và môi trường
Như vậy sản phẩm may mặc đảm bảo an toàn về sức khỏe và thân thiện với môi trường – đó là yêu cầu chất lượng rất quan trọng nhằm phục vụ cho con người một cách tốt nhất như tạo cảm giác thoải mái, hút ẩm, thông hơi, thoáng khí, không gây kích ứng khi sử dụng Ngoài ra sản phẩm thân thiện với môi trường là sản phẩm sau kkhi trải qua quá trình xử lý hoàn tất cuối cùng đã không thải bỏ chất độc hại gây ô nhiễm cho môi trường xung quanh
Để làm được tất cả các yếu tố trên không phải một sớm một chiều hoặc trong thời gian ngắn có thể làm được Đó là trở ngại và băn khoăn lớn nhất của các doanh nghiệp cần phải đổi mới từ cái đơn giản nhất nhanh nhất dễ nhất, ít tốn chi phí nhất nhưng thỏa mãn những yếu tố thân thiện với môi trường
Ở các nước phát triển, ví dụ điển hình là nước Nhật Bản Trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, họ đặt yếu tố môi trường, an toàn sức khỏe lên hàng đầu Họ đầu tư để cải tiến sản phẩm của mình sao cho tất cả trở nên thân thiện với môi trường từ bao bì bên ngoài đến sản phẩm bên trong đi sâu hơn nữa đó là việc mặc
và ăn cungc ngày được cải thiện để có sản phẩm an toàn và thân thiện nhất cho người sử dụng và cho chính sự tồn tại của doanh nghiệp
Ngày nay ở Việt Nam, người tiêu dùng đã đang và sẽ đón nhận những sản phẩm mới tạo sự thân thiện với môi trường và cho người sử dụng thay thế cho những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường từ những sản phẩm dệt may từ những nhà sản xuất sợi dệt cho đến sản phẩm thành phẩm Những sản phẩm này được gọi với rất nhiều tên gọi khác nhau: sản phẩm thân thiện môi trường , sản phẩm “xanh”
Trang 191.2 Các yêu cầu đối với vật liệu may áo Jacket nữ
1.2.1 Yêu cầu đối với nguyên, phụ liệu [1]
c Vải lót
Vải lót thân (vinylon, vải vân đoạn láng, satanh…) phải có màu thích hợp với vải chính và có các tính chất cơ lý hóa phù hợp để không gây ảnh hưởng đến kích thước, kiểu dáng trong quá trình sử dụng sản phẩm
Vải lót ở các vị trí khác có thể khác mầu với vải, nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu phù hợp với vải chính
và chỉ số kim
Chỉ vắt sổ hoặc tơ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải Chỉ thêu phải có độ bền mầu, độ đồng mầu theo yêu cầu để bảo đảm chất lượng họa tiết thêu hoặc đường trang trí
Trang 20e Khóa kéo, nhãn hiệu, mác
Các loại khóa kéo (bằng kim loại, bằng nhựa) cần bền chắc, có kích thước và màu răng khóa cũng như nền băng vải phù hợp với độ dày, màu vải và vị trí may khóa Có thể sử dụng các loại khóa kéo theo hợp đồng Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn sử dụng được thể hiện rõ ràng, trang nhã trên vải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có kích thước và nội dung phù hợp hoặc theo đúng hợp đồng
1.2.2 Yêu cầu đối với lắp ráp và may
- Cổ áo: bề mặt cổ êm, không bùng, vặn Đối với vải có kẻ, ô, sọc, họa tiết thêu,
in ở hai bê cổ phải cân đối Chân cổ cần bén, sát, không vênh;
- Tay áo: đường vào tay phải êm, không bị bai hoặc vặn xoắn Đường vòng nách phải đều làn, không gẫy khúc Bác tay, bo tay đều lăn, không bùng, không vặn, không lé Nếu có xếp ly ở bác, bo phải đều, không xổ tuột;
- Vai áo, sườn áo: đường vào êm, không bị thừa thiếu làm sai lệch cấu trúc sản phẩm may;
- Gấu áo: không bị vồng, võng, vặn, kích thước bản gấu đúng;
- Túi áo: cần đúng hình dạng và đặt đúng vị trí, miệng túi cần khép căng Nếu
có nắp phải đậy kín miệng và đối với túi áo có khóa phải kéo dễ dàng, miệng phẳng,
đường viền thẳng đều
1.3 Các phương pháp thiết kế áo Jacket phổ biến hiện nay tại Việt Nam
Ở nước ta hiện nay đang sử dụng rất nhiều hệ công thức thiết kế cho các loại sản phẩm như áo sơmi, áo Vest, quần âu nam, áo Jacket…Tại rất nhiều trường dạy nghề giảng dạy có các hệ thiết kế khác, trường đại học kinh Tế Kỹ Thuật công nghiệp giảng dạy song song một hệ công thức may đo với một hệ công thức công nghiệp của Nga, trường đại học Bách Khoa Hà Nội sử dụng hệ thiết kế công nghiệp khối SEV… Ngoài các cơ sở đào tạo thì mỗi một công ty may, phương pháp thiết
kế được xây dựng rất khác nhau chủ yếu theo kinh nghiệm thiết kế may đơn chiếc cộng với sự điều chỉnh tuỳ theo từng khách hàng Trên cơ sở đánh giá những nét
Trang 21chính về cách lấy số đo kích thước cơ thể người, công thức tính, phương pháp thiết
kế dựng hình mà ta có thể phân ra ba phương pháp thiết kế hay được sử dụng nhất:
- Phương pháp thiết kế đơn chiếc: Phương pháp này được phát triển từ thiết kế đơn chiếc, dùng trong may đo là chủ yếu Hiện tại rất nhiều trường đang sử dụng phương pháp này để giảng dạy như trường đại học kinh Tế Kỹ Thuật công nghiệp, trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
- Phương pháp thiết kế theo tài liệu: Phương pháp này được phát triển từ phương pháp thiết kế của người Hàn Quốc khi đưa vào đặt hàng ở Việt Nam Các điều kiện cần có khi áp dụng phương pháp này là bản thông số thành phẩm một số đường chính khi thiết kế, hình mô tả sản phẩm, tài liệu kỹ thuật sản phẩm Hiện tại phương pháp thiết kế này được các công ty may 10, may Đức Giang, may Đáp Cầu
sử dụng Hiện tại trường Đại học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội cũng đang sử dụng phương pháp này để giảng dạy cho sinh viên
Trang 221.3.1 Phương pháp thiết kế đơn chiếc [1]
Khảo sát mẫu
Dư đường may, cắt
Trang 23Hình 1.2 Các chi tiết áo Jacket
Trang 24Hình 1.3 Dụng cụ thiết kế
1.3.1.2 Số đo: (Đơn vị tính: cm)
Bảng 1.1 Các vị trí đo áo Jacket
Dài áo (Da) Vòng cổ (Vc)
Dài eo sau (Des) Vòng ngực (Vn)
Rộng vai (Rv) Vòng mông (Vm)
Dài tay (Dt) Cử động (Cđ)
Trang 251.3.1.3 Phương pháp thiết kế[ 1]
* Thân sau
- Xác định các đường ngang
Gập vải theo chiều dọc mặt phải vào trong,
tính đủ độ rộng thân áo, dựa vào đường
Vòng ngựcAD (Dài eo sau) = Số đo = 44
Từ các điểm A, B, C, D, X kẻ các đường ngang
vuông góc vào trong
Trang 26Từ B2 kẻ đường vuông góc xuống
phía dưới cắt đường ngang C tại C2
Vẽ vòng nách từ B1 xuống C3C5 cong đều ra C1
- Đường sườn, gấu
Trang 27* Thân trước
- Xác định các đường ngang
Kẻ đường dựng nẹp // và cách mép vải 1,5 cm
Kẻ đường giao khuy // cách đường gập
nẹp 2,5 cm Đặt thân sau lên phần vải để
cắt thân trước sao cho đường sống lưng
trùng với đường gập nẹp Sang dấu các
đường ngang cổ, eo, gấu và cắt các
đường tại các điểm A1 A2, D1 D2, X1 X2
Từ A4 kẻ đường vuông góc ra phía
ngoài cắt đường giao khuy tại điểm A5
Nối A3 A5, lấy A6 là điểm giữa A3 A5
Nối A4 A6, lấy A6 A7 =
3
1
A6A4
Vẽ vòng cổ từ A5- A7 - A3 theo làn cong đều, từ A5 vẽ đối xứng vòng cổ ra hết nẹp
Kẻ đường hạ xuôi vai // cách A3 kéo dài bằng 1
10 Rộng vai
A3A8 (Vai con thân trước) = A2A8 (vai con thân sau) - 0,5
Trang 28- Vòng nách
C2C3 (Rộng thân trước)= C C1(Thân sau)
A8A9 = 2, từ A9 kẻ đường vuông góc cắt
đường ngang nách tại C4
Lấy C4C5 = C4C3 Nối C5C3 lấy C6 là
X2 X3 (Rộng ngang gấu) = XX1 (thân sau)
Nối C3 X3 cắt đường ngang D tại D3
- Túi aó dưới
Từ đường ngang eo lấy xuống T=
Trang 29* Tay áo
- Xác định các đường ngang
Gập vải theo chiều dọc mặt phải vào trong dựa
vào đường gập đó xác định các đoạn sau:
A A1 qua A2 xuống B1 theo làn cong
Vẽ đầu tay mang trước từ
6
1
A A1 qua A3 xuống B1 theo làn cong
- Bụng tay, cửa tay
CC1 (Rộng cửa tay) = 34 Rộng bắp tay
Nối B2 A2 kéo dài lấy B2A3 = 11 Lấy BB3 = 3
Vẽ chân cổ từ B - B2 theo làn cong đều B2B4 = 5
Vẽ đường cong của chân cổ từ B3 - B4 theo làn cong đều.Vẽ sống cổ từ A - A3 theo làn cong đều
Trang 30- Ve nẹp
Đặt thân trước lên phần vải để cắt
ve nẹp sang dấu đường gấu áo, nẹp
áo, cổ áo bằng thân áo còn từ điểm
đầu vai lấy vào phía trong vai con =
5, gấu = 9, nối cạnh trong của ve áo
* Lót áo
- Thân trước
Sang dấu theo mép của thân chính
các đường vai, vòng nách, sườn, gấu,
đường cạnh nẹp Các đường vai, sườn,
vòng nách cắt dư 0,5
Gấu cắt dư 1 Đường nẹp áo cắt dư 2
- Thân sau
Sang dấu theo mép của thân chính các
đường vai, vòng nách, sườn, gấu, đường
cạnh nẹp Các đường vai, sườn, vòng
nách cắt dư 0,5
Gấu cắt dư 1
Trang 31* Ra đường may:
Vai, vòng nách, sườn, gấu, đầu tay, bụng tay, cửa tay cắt dư đường may 1
Vòng cổ cắt dư 0,7
Chân cầu vai, chân cầu ngực cắt dư 7
Xung quanh mũ cắt dư 1 Riêng đường cong mũ phía trước cắt dư 2,5
Cơi túi, đáp túi, lót túi cắt đứt
1.3.1.4 Một số ưu nhược điểm về phương pháp thiết kế đơn chiếc
* Ưu điểm
Công thức thiết kế được xây dựng bằng kinh nghiệm do đó phương pháp thiết kế được xác định theo số đo ở từng trường hợp cụ thể Phương pháp này có một số ưu điểm sau đây:
Dễ dựng hình bởi số lượng điểm tựa để vẽ đã được xác định đủ lớn và chỉ cần sử dụng những dụng cụ đơn giản là thước thẳng để dựng hình
Có thể điều chỉnh lượng cử động và phương pháp dựng hình thiết kế một cách hợp lý theo đặc điểm cơ thể cho đối tượng mắc khuyết tật cụ thể
Phương pháp thiết kế này phù hợp với sản xuất may đơn chiếc theo số đo cụ thể của đối tượng mặc
* Nhược điểm :
Do đặc thù của sản xuất công nghiệp may, nên khi ứng dụng hệ thống công thức và phương pháp dựng hình trong cắt may đơn chiếc vào sản xuất may công nghiệp sẽ có một số hạn chế sau:
Thông số kích thước của sản phẩm được tính toán theo số đo(lấy trực tiếp từ một vài đối tượng mặc) bằng hệ thống công thức thiết kế được rút ra từ kinh nghiệm nên chỉ có khả năng đáp ứng cho một nhóm nhỏ người sử dụng trong xã hội Nếu muốn đáp ứng được số đông thì không được do thông số đo cho một người mà lại may cho một người khác nên người may phải điều chỉnh gây phức tạp trong quá trình sản xuất, dễ nhầm lẫn, năng xuất lao động thấp ảnh hưởng nhiều đến quá trình chuẩn bị, triển khai sản xuất, lợi nhuận trong kinh doanh Hơn nữa, số đo lấy từ một đối tượng thường mang tính chủ quan, độ chính xác không cao vì phụ thuộc vào
Trang 32phương pháp, tâm lý, trình độ người lấy số đo, đối tượng được chọn để lấy số đo…Các kích thước dài, rộng của sản phẩm tính theo công thức có thể thiếu tính thống nhất giữa những người thiết kế khác nhau vì lượng cử động trong công thức tính toán do nhà thiết kế lựa chọn theo suy nghĩ chủ quan của mình, thiếu sự nghiên cứu nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng nên mức độ phù hợp với đối tượng người mặc không cao
* Phương pháp lắp ráp
Có thể nói phương pháp lắp ráp may sản phẩm rất đa dạng, tuỳ theo kiểu mẫu định sản xuất Với mỗi phương pháp lắp ráp khác nhau thì cách chừa đường may khác nhau Tuy nhiên phương pháp thiết kế áo jacket kiểu đơn chiếc đã trình bày ở trên thì cách chừa đường may chỉ có một, rất đơn giản mang nặng tính chất may đo nên thiếu chính xác, gây khó khăn cho nhà thiết kế Vả lại, cách chừa đường may cũng thể hiện rõ mức độ không chính xác qua việc tính luôn cả việc xê dịch khi may Cách chừa đường may cụ thể như sau:
* Ra đường may:
Vai, vòng nách, sườn, gấu, đầu tay, bụng tay, cửa tay cắt dư đường may 1 Vòng cổ cắt dư 0,7
Chân cầu vai, chân cầu ngực cắt dư 7
Xung quanh mũ cắt dư 1 Riêng đường cong mũ phía trước cắt dư 2,5 Cơi túi, đáp túi, lót túi cắt đứt
Cách chừa đường may như vậy chỉ thích hợp khi sử dụng đường may can để lắp ráp chi tiết lại với nhau bằng máy may 1 kim.Trong sản xuất may công nghiệp, tài liệu kỹ thuật được mô tả rất kỹ và quy định rõ kiểu đường may, loại máy may được sử dụng để gia công trên đường may đó nên nhà thiết kế phải phân tích kỹ sản phẩm để xác định cụ thể dạng đường may được sử dụng trên sản phẩm đó và tính toán chừa đường may đối với từng chi tiết sao cho sản phẩm may hoàn tất đảm bảo thông số và kiểu dáng đúng yêu cầu
Vì các nguyên nhân trên mà công thức tính và phương pháp dựng hình thiết
kế theo phương pháp thiết kế đơn chiếc nêu trên không còn phù hợp trong điều kiện
Trang 33sản xuất may công nghiệp như hiện nay Do đó mà trong phương pháp thiết kế này không đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế cần được tính đến như các tính chất của nguyên phụ liệu như quá trình gia công nhiệt ẩm, tính giãn đàn hồi của vải…
Trang 341.3.2 Phương pháp thiết kế theo tài liệu[ 2]
Trang 35- Tài liệu thống kê chi tiết khi được nhận về được nhân viên phòng kỹ thuật dịch sang tiếng việt và quy định số thứ tự cho từng chi tiết
Bảng 1.2 Thống kê chi tiết
Trang 36- Dựa vào bảng thông số thành phẩm người kỹ thuật thiết kế theo cỡ gốc mà
khách hàng quy định (size 50)
Bảng 1.3 Thông số thành phẩm
BẢNG THÔNG SỐ THÀNH PHẨM
Mã hàng 31645 C Đơn vị đo: cm
Trang 371.3.2.2 Trình tự thiết kế, nhảy cỡ [2]
a Thiết kế hoàn chỉnh áo jacket
* Tạo khung: Dài khung = Dài áo = 76 cm, Rộng khung = (Vòng ngực)/4 =112/4 =
28 cm
Lệnh: Piece / Create Piece / Rectangle
* Các đường ngang
Hạ xuôi vai: Xuôi vai – Cao cổ = 5 - 2,5 = 2,5 cm, Hạ nách: Rộng bắp tay/2
= 52/2 =26 cm, Hạ eo: 60% dài áo +1 = 74.5*0.6 +1 =46,5 cm, Rộng đai = 5 cm Lệnh: Line/ Create Line / Offset Even
* Vòng cổ thân trước, thân sau
- Thiết kế đường cao cổ: Ngang cổ = Rộng ngang cổ sau: 2 = 17: 2 = 8.5 cm Cao
cổ = 2,5: Lệnh: Line/ Perp/ Perp On Line
- Thiết kế đường dựng vai: Rộng vai = ½ Rộng vai = 48 /2 = 24
Trang 38Lệnh: Line/ Create Line/ 2 Point
- Thiết kế vai con trước, vai con sau: Chồm vai con trước, sau = 2 cm: Lệnh: Line/
Create Line / Offset Even
- Thiết kế đường dựng cổ trước: Sâu cổ trước = 7,5 cm - 0,5cm ( Vai con cách khung)= 7,5 cm - 0,5 cm = 7cm Tách hạ sâu cổ trước lệnh: Line/ Modify Line/ Split: Dựng hạ sâu cổ trước lệnh: Line/ Perp/ Perp On Line
- Vẽ vòng cổ trước, cổ sau, đường dựng ngang ngực trước, rộng ngang thân sau :
Lệnh Line/ Create Line/ 2 Point Curve, Lệnh Line/ Perp/ Perp On Line
- Thiết kế vòng nách trước, vòng nách sau: Lệnh: Line/ Create Line/ Digitized
- Thiết kế sườn, gấu trước, gấu sau: Eo = ¼ Ve = 108 / 4 = 27, Gấu = ¼ Vg = 110 /4 = 27.5
Trang 39- Thiết kế đề cúp thân sau: Trên vòng nách thân sau: 8cm, trên rộng gấu phía sườn
9 cm: Lệnh: Line/ Create Line/ 2Point Curve
* Thiết kế tay và chi tiết phụ
- Dài sống tay = dài tay – rộng măng séc = 64-5 = 59: Lệnh: Point/ Modify Point/ Move PT Line/ Slide
- Tách đường sống tay = 59: Lệnh: Line/ Modify Line/ Split
- Hạ mang tay = ¼ Rộng bắp tay -1 = (52 /4) – 1 = 12
- Bắp tay : Rộng bắp tay / 2 = 52/2 =26
- Cửa tay : Rộng cửa tay / 2 = 28/2 =14
- Thiết kế đường dựng đầu tay, vẽ đầu tay, bụng tay
- Ẩn các đường nội vi
Lệnh View/ Line/ Hide/Ignore/ Internal
- Vẽ đầu tay
- Thiết kế tay mang sau
*Mở đối xứng mang tay sau: Lệnh: Line/ Create Line/ Mirror
* Thiết Kế mang tay sau: Cửa tay = ½ Rộng cửa tay
Đầu tay = ½ Mang tay sau Lệnh: Line/ Create Line/ 2 Point
b Bóc tách, chỉnh sửa mẫu và nhảy cỡ: Bóc tách thân trước: Trace, Lật mẫu thân trước: Flip Piece, Chỉnh canh sợi: Realign Grain/ Grade Ref
Trang 40* Thiết kế túi ngực, cầu ngực: Lệnh: Offset Even, Clip
* Bóc tách hoàn chỉnh thân trước: Lệnh: Trace, Flip Piece, Realign Grain/ Grade
Ref
- Thiết kế hoàn chỉnh thân sau: Lệnh Trace, Flip Piece, Realign Grain/ Grade Ref
- Bóc tách hoàn chỉnh thân sau: Lệnh Trace, Mirror Piece
* Thiết kế hoàn chỉnh tay: Lệnh 2 Point, 2 Point Curve,Offset Even, Perp On Line,
Clip, Split