1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu lựa chọn vải sử dụng để may áo dài công sở của phụ nữ việt nam

79 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục đích khảo sát các tính chất của vải và tính kinh tế để lựa chọn một số loại vải phù hợp để sử dụng cho sản phẩm áo dài Công Sở... Độ chống nhiệt của vật liệu dệt được đặc trưng b

Trang 1

ĐỖ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY

ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT – MAY

Trang 2

ĐỖ THỊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY

ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT – MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS VŨ MẠNH HẢI

Hà Nội – Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến TS Vũ Mạnh Hải, người thầy đã tận tâm chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Viện đào tạo sau đại học đã giảng dạy truyền đạt những kiến thức mới và sâu về chuyên môn cũng như giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường

Em xin gửi lời cảm ơn tới Trung tâm thí nghiệm vật liệu Dệt May, phòng thí nghiệm Hóa dệt thuộc Viện Dệt may – Da giầy và Thời trang - Trường Đại Học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, cơ quan công tác, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên về vật chất và tinh thần trong thời gian học tập và làm luận văn này Rất mong được sự đóng góp của quý thầy, cô, bạn đọc và đồng nghiệp/

Trân trọng!

Người thực hiện

Đỗ Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này đều

do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn nhiệt tình của TS Vũ Mạnh Hải cùng với quý thầy cô Viện Dệt May – Da Giầy và Thời Trang Các số liệu và kết quả trong luận văn là những số liệu thực tế thu được sau khi tiến hành thực nghiệm tại Trung tâm thí nghiệm Vật liệu Dệt may, phòng thí nghiệm hóa dệt của Viện Dệt May – Da Giầy và thời trang, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Tác giả cam đoan kết quả nghiên cứu đảm bảo chính xác, trung thực, không có sự sao chép từ các luận văn khác

Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, hình ảnh cũng như kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn

Người cam đoan

Đỗ Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 11

1.1 Một số đặc tính của vải 11

1.1.1 Tính tiện nghi của vải 11

1.1.2 Tính thẩm mỹ của vải 13

1.1.3 Tính chất cơ, lý của vải 14

1.1.4 Các đặc trưng hình học của vải 16

1.1.5 Tính sinh thái 19

1.2 Đặc trưng của trang phu ̣c áo dài 21

1.3 Các yêu cầu đối với áo dài nữ công sở 21

1.3.1 Yêu cầu về sử dụng nguyên phụ liệu 21

1.3.2 Yêu cầu về thiết kế mẫu áo dài cơ bản 23

1.3.3 Sơ đồ trình tự thiết kế 23

1.4 Khảo sát các phương pháp thiết kế áo dài 24

1.4.1.Thiết kế áo dài theo phương pháp hiện đại của Ths Nguyễn Thị Luyên 26

1.4.2 Thiết kế áo dài theo phương pháp truyền thống của trường Đại Học CN Dệt may Hà Nội 31

1.5 Kết luận phần tổng quan 42

CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 43

2.2 Đối tượng nghiên cứu 43

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 44

2.4 Phương pháp nghiên cứu 46

2.4.1 Phương pháp khảo cứu tài liệu: 46

2.4.2 Phương pháp khảo sát nguyên liệu 46

2.5 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 49

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 59

3.1 Kết quả nghiên cứu khảo sát 59

3.2 Kết quả nghiên cứu về vật liệu 63

3.2.1 Kết quả xác định chất liệu bằng phương pháp đốt 63

3.2.2 Xác định chất liệu bằng phương pháp hóa học 64

3.3 Kết quả xác định khối lượng của vải 69

3.4 Kết quả xác định độ dày của vải 69

3.5 Kết quả xác định độ thoáng khí 70

3.6 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 71

3.8 Kết quả xác định độ rủ 73

KẾT LUẬN CHUNG 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ TRONG LUẬN VĂN

Hình 1.1: Thiết kế áo dài Ths Nguyễn Thị Luyên 28

Hình 1.2: Thiết kế áo dài trường Đại Học CN Dệt may Hà Nội 32

Hình 1.3: Mẫu thiết kế tay áo dài cơ bản 36

Hình 1.4: Mẫu thiết kế nẹp to 38

Hình 1.5: Mẫu thiết kế nẹp nhỏ 38

Hình 1.6: Cổ áo 39

Hình 1.7: Gia đường may 40

Hình 2.1 Ảnh dụng cụ thí nghiệm 50

Hình 2.2: Máy đo độ dày 51

Hình 2.3 Máy TENSILON xác định độ bền xé, độ giãn và độ bền kéo đứt 53

Hình 2.4: Thiết bị đo độ rủ của vải 54

Hình 2.5: Thiết bị đo độ thoáng khí 55

Hình 2.6: Thiết bị xác định độ bền màu của vải 57

Hình 2.7 Thiết bị xác định khối lượng 58

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Sơ đồ trình tự thiết kế 24

Bảng 1.2: số đo mẫu áo dài cơ bản 26

Bảng 2.1 Các mẫu vải 43

Bảng 2.2 Sơ đồ nội dung phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 45

Bảng 3.1 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp đốt 63

Bảng 3.2 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 1 64

Bảng 3.3 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 2 65

Bảng 3.4 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 3 66

Bảng 3.5 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 4 67

Bảng 3.6 Kết quả xác định thành phần của vải phương pháp hóa học mẫu 5 68

Bảng 3.7 Kết quả xác định khối lượng vải 69

Bảng 3.8 Kết quả xác định độ dày của vải 70

Bảng 3.9 Kết quả xác định độ thoáng khí 70

Bảng 3.10 Kết quả xác định độ bền màu sau giặt 71

Bảng 3.11 Kết quả xác định độ bền kéo và giãn đứt 71

Bảng 3.12 Kết quả xác định độ rủ 73

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Chiếc áo dài Việt Nam mang nét đẹp truyền thống, chứa đựng tâm hồn dân tộc, vừa duyên dáng vừa quyến rũ, làm tôn vẻ đẹp và đường cong gợi cảm của người phụ nữ Việt Nam Áo dài là một biểu tượng văn hóa dân tộc của người Việt

Nam Trong bối cảnh của công cuộc đổi mới đất nước theo hướng công nghiệp hóa

- hiện đại hóa, thời trang tự nó đã phân chia thành nhiều lĩnh vực chuyên sâu, nhất

là đối với ngành công nghệ vật liệu dệt may đang trên đà phát triển rất mạnh mẽ Những vấn đề về trang phục - từ truyền thống đến hiện đại - là những vấn đề của văn hóa, của mô hình thẩm mỹ, của sáng tạo và khoa học thích nghi, lại càng khó hơn khi nghiên cứu trang phục với tư cách của một phạm trù lịch sử và hơn thế ngày nay được nữ công sở lựa chọn là sản phẩm áo dài để họ mặc đến nơi làm việc

theo các xu hướng như: sản phẩm hợp thời trang, sản phẩm có tính tiện nghi cao, sản phẩm có màu sắc phong phú Một sản phẩm đẹp nó không chỉ đẹp về kiểu dáng thiết kế mà còn đẹp cả về chất liệu cũng như đảm bảo tính năng sử dụng Trước kia

áo dài chỉ mặc vào dịp lễ tết hay hội hè và hơn nữa là trong đám cưới cô dâu và chú

rể sẽ mặc những bộ áo dài Nhưng vì xu thế thời trang ngày càng lên cao và để bắt kịp với bước tiến của thời trang thì áo dài đã được các nữ công sở sử dụng làm trang

phục ngay khi đến công sở vì vậy nên tôi đã thực hiện đề tài : ‘NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN VẢI SỬ DỤNG ĐỂ MAY ÁO DÀI CÔNG SỞ CỦA PHỤ NỮ

VIỆT NAM’

Với mục đích khảo sát các tính chất của vải và tính kinh tế để lựa chọn một số loại vải phù hợp để sử dụng cho sản phẩm áo dài Công Sở

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu khảo sát đặc trưng cấu trúc và một số tính chất cơ lý của một số loại vải dùng để may áo dài công sở phụ nữ Việt Nam, từ đó đưa ra một số khuyến cáo đối với người sử dụng cũng như thiết kế

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các loại vải được thu thập trên thị trường

và công ty cổ phần tập đoàn THÁI TUẤN vải thường sử dụng để may áo dài;

Phạm vi nghiên cứu

Các khảo sát về yêu cầu đối với áo dài được thực hiện trên địa bàn huyện Gia lâm - Hà nội, và trường ĐHCN Dệt may Hà Nội

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản

Sản phẩm áo dài nữ công sở là một trong những sản phẩm được lựa chọn nhiều trong những năm gần đây

Đề tài đã tiến hành khảo sát nhu cầu của người sử dụng về vật liệu dùng để may áo dài Kết quả cho thấy có sự quan tâm lớn đến chất liệu vải

Nghiên cứu tiến hành khảo sát một số loại vải hiện đang được sử dụng để may

áo dài tại khu vực Hà Nội, kể cả từ một công ty có giá trị thương hiệu lớn Nghiên cứu cho thấy hiện nay vải chủ yếu là vải tổng hợp do có giá thành đáp ứng được yêu cầu của người dùng

Nghiên cứu cũng cho thấy vải sử dụng may áo dài hầu hết là vải mỏng, nhẹ,

có độ rủ tốt Ngoài ra vải còn có độ bền màu, có khả năng thoáng khí tốt Kết quả

khảo sát cũng cho thấy vải có độ bền kéo đứt khá cao

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

 Nghiên cứu khảo sát nhu cầu của người sử dụng thông qua phiếu khảo sát

Trang 12

 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tại trung tâm thí nghiệm Vật liệu dệt may Da giày thuộc trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Luận văn được xây dựng gồm 3 chương có nội dung như sau :

Chương 1 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Chương 2 Mục tiêu, nội dung, đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Một số đặc tính của vải [3,4]

1.1.1 Tính tiện nghi của vải

Trong quá trình sử dụng, quần áo tiếp xúc với cơ thể người, quần áo tham gia trực tiếp váo quá trình trao đổi nhiệt, trao đổi không khí với môi trường Điều này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như kiểu dáng, cấu trúc và cấu tạo chất liệu của vải may sản phẩm, đặc biệt là vùng vi khí hậu giữa quần áo với cơ thể sẽ tạo cảm giác hay khó chịu cho người sử dụng Sau đây là một số tính chất tiện nghi của vải may sản phẩm:

Tính tiện nghi: Bao gồm các tính chất nhiệt, độ thông hơi thoáng khí, độ hút

nước, hút ẩm

Tính chất nhiệt bao gồm: Độ giữ nhiệt, độ chống nhiệt

- Độ giữ nhiệt được đánh giá bằng nhiệt trở R hoặc nhiệt trở zô Ngoài ra còn đánh giá độ giữ nhiệt bằng hệ số truyền nhiệt hoặc hệ số dẫn nhiệt

- Tính giữ nhiệt: Khả năng giữ nhiệt phụ thuộc vào nhiệt trở của các lớp vải may

áo, chúng được quyết định bởi các chất liệu sử dụng Loại vải nào có nhiệt trở lớn thì khả năng giữ nhiệt càng cao và ngược lại Độ chống nhiệt của vật liệu dệt được đặc trưng bằng nhiệt độ cực đại, cao hơn nhiệt đó sẽ làm cho tính chất của vải bị xấu đi (vải bị dòn, tính bền cơ học giảm, màu sắc bị biến ) Khi nhiệt độ tác dụng lên vải được nâng cao sẽ làm giảm độ ẩm ban đầu và độ bền của vải Độ chống lửa của vải được thể hiện bằng khả năng chịu đựng của vải trước tác dụng trực tiếp của ngọn lửa

Độ thông hơi, thoáng khí (hay còn gọi độ thẩm thấu không khí) được đặc

Trang 14

+ Độ thoáng khí: Của vật liệu thì người ta yêu cầu độ không khí thấp Kp(m3) xuyên qua 1m2 sản phẩm trong 1 giây khi hiệu áp giữa 2 mặt mẫu p = P1 – P2 (N/m2 ) Theo công dụng người ta yêu cầu độ thoáng khí cao đối với sản phẩm mực lót và mặc mùa hè bởi vì cơ thể cần bốc hơi nước và mồ hôi qua các lỗ trống của quần áo Ngược lại yêu cầu thông khí thấp đối với vải mặc ngoài của quần áo mùa đông đặc biệt là vải may áo dài nhằm bảo vệ cơ thể chống lại sự xâm nhập của không khí lạnh

+ Độ thông hơi: Đó là khả năng của vải cho xuyên qua nó lượng hơi nước từ một môi trường không khí ẩm cao đến một môi trường không khí ẩm thấp hơn Thông hơi tốt là một số tính chất tốt của vật liệu may quần áo để đảm bảo thoát mồ hôi Một là qua các lỗ trống theo kiểu thông khí và hai là được vật liệu hút từ hai bên này của sản phẩm có độ ẩm không khí thấp Như vậy, độ thông hơi phụ thuộc vào

độ thông khí của sản phẩm, vừa phụ thuộc vào khả năng hút thải ẩm của bản thân vật liệu làm lên sản phẩm đó kể cả sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm không khí ở hai mặt của sản phẩm

Ngoài ra vải may mặc còn được đánh giá theo độ cảm giác tiện nghi của hệ thần kinh, tiêu chí này được thể hiện bởi: độ dày kích ứng da như gây bỏng rát, đỏ

da khi mặc, đặc trưng nhiệt như khi mặc sẽ tạo cảm giác nóng, lạnh của vải khi sử dụng

Độ hút nước( hấp thụ nước) đặc trưng bằng lượng nước mà vật liệu hấp thụ được khi nhúng toàn bộ vật liệu vào trong nước Đôi khi đánh giá bằng độ chống thấm nước của vải, đại lượng này càng lớn thì độ hấp thụ nước của vải càng nhỏ

Độ hút ẩm được đặc trưng bằng khả năng của chế phẩm dệt hấp thụ hoặc thải hồi chất lỏng ( nước, mồ hôi…) rất cần thiết đối với các loại vải may mặc và chế phảm dệt (quần áo, bít tất, khăn mặt….)

Tóm lại để chọn cho mình một sản phẩm áo dài để mặc nơi công sở thì ngoài việc chọn nguyên liệu thích hợp còn phải đảm bảo một số tính tiện nghi khi sử dụng Bên cạnh đó yếu tố thẩm mỹ của sản phẩm cũng không kém phần quan trọng

Trang 15

Tính tiện nghi là cơ sở để lựa chọn vật liệu may mặc sao cho phù hợp với người mặc, với môi trường làm việc, tạo cho con người cảm giác dễ chịu thoải mái khi mặc

1.1.2 Tính thẩm mỹ của vải [3,4]

Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung

và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm Tính thẩm mỹ rất quan trọng trong việc lựa chọn sản phẩm may mặc đặc biệt đối với sản phẩm áo dài thì việc đánh giá và lưạ chọn về thẩm mỹ càng được đánh giá cao về chất lượng Những tính chất thẩm mỹ của vải may mặc được thể hiện:

- Kiểu cách, kết cấu của vải phù hợp với cộng dụng của sản phẩm, phù hợp với đối tượng sử dụng và tùy thuộc vào môi trường sử dụng

- Cách trang trí trên vải phù hợp với từng loại sản phẩm, thể hiện qua tính dân tộc hay tính hiện đại

- Tính thẩm mỹ của sản phẩm thể hiện sự kết hợp giữ giá trị sử dụng với giá trị thẩm mỹ Việc lượng hóa các chỉ tiêu thẩm mỹ có phần hơi khó khăn nhưng đó là tính chất quan trọng cần được xem xét cho một sản phẩm Có thể được đánh giá qua các tính chất sau:

- Hiệu quả thẩm mỹ được thể hiện: cấu trúc vải, màu sắc vải, độ bóng của vải,

độ đục, độ trong, độ mờ, hoa văn trên vải, trong việc đánh giá chất lượng bề ngoài của sản phẩm dệt, ngoài màu sắc người ta còn chú ý đến độ bền màu, độ bền hoa văn,…

+ Hình hoa có ý nghĩa quan trọng trong khi cắt may quần áo, đặc biệt là quần

áo mặc ngoài nói chung và sản phẩm áo dài nói riêng Ngoài giá trị thẩm mỹ, còn phải kể đến tính phù hợp với công dụng của quần áo Một số hình hoa gây ấn tượng

Trang 16

tốt trong những mẫu vải nhỏ nhưng lại kém hiệu quả khi cắt may thành quần áo Khi sản xuất hàng loạt quần áo, phải chý ý đến độ phức tạp của hình hoa trong lúc cắt hàng loạt Với những hình hoa đơn giản, không cần chú ý lắm khi đặt mẫu rập

để cắt Nhưng sẽ phức tạp hơn nếu cắt vải có sọc ( sọc dọc hoặc sọc ngang) hoặc vải

kẻ ô và đặc biệt là khó hơn khi vải có những hình hoa to

Tính thẩm mỹ giúp cho lựa chọn vật liệu khi thiết kế phù hợp với tính cách, nhu cầu làm đẹp và lứa tuổi của người sử dụng

1.1.3 Tính chất cơ, lý của vải [3,4]

Ngoài các tính tiện nghi thì bên cạnh đó vải may mặc cần đáp ứng được một

số tính chất cơ, lý của sản phẩm như: tính chất về độ bền, độ giãn, độ co, độ nhàu,

độ rủ Các đặc trưng cơ lý của vải giúp cho việc lựa chọn loại vải phù hợp với mục đích sử dụng, liên quan trực tiếp đến độ dài vòng đời của sản phẩm và mục đích sử dụng sản phẩm

- Độ bền kéo đứt[3]: Còn gọi là độ bền tuyệt đối được thể hiện lực lớn nhất giữ mẫu cho đến khi bị phá hủy

- Độ dãn đứt[3]: Được xác định theo độ dãn đứt tuyệt đối thể hiện sự tăng độ dài mẫu khi kéo dãn cho đến khi đứt

- Độ co[3]: Trong quá trình sản xuất, khi cất giữ, lúc tẩm nước, khi giặt hoặc chịu các tác dụng nhiệt ẩm khác, nhận thấy vải bị thay đổi kích thước Trường hợp kích thước của chế phẩm bị giảm so với khích thước ban đầu quy ước gọi là độ co

Độ co của vải có ảnh hưởng đến sản phẩm may mặc, làm ngắn các kích thước của sản phẩm, hình dáng của sản phẩm bị biến dạng Mặt khác độ co của sản phẩm còn phụ thuộc vào số lượng chi tiết của sản phẩm đó Số lượng chi tiết càng lớn, độ co của sản phẩm càng lớn Những sản phẩm do nhiều loại vật liệu tạo nên thì độ biến dạng lớn Đối với vải thể hiện các dạng co như: Co thẳng, co diện tích và

co thể tích Nguyên nhân gây ra sự co của vải là do trong quá trình sản xuất sợi dọc

bị kéo căng, do sợi có sự đàn hồi nên sau quá trình một thời nghỉ và sấy khô sợi dọc

bị co lại và làm cho tấm vải co theo, hoặc khi trương nở sợi bị tăng kích thước về

Trang 17

bề ngang nên kích thước chiều dọc bị co lại Độ co của vải phụ thuộc vào từng loại

xơ sợi và sự cấu tạo của vải, phụ thuộc vào các điều kiện của môi trường về độ ẩm, nhiệt độ tác dụng lên vải;

+ Độ dạt sợi là kết quả của quá trình tác động lực vào tại đường

may trong khi sử dụng Điều này dễ thấy hơn đối với các loại vải có nguồn gốc từ thiên nhiên như tơ tằm, đây là nhược điểm lớn cần khắc phục đối với loại vải này

- Độ nhàu[3]: Là khả năng của chế phẩm tạo nên vết gấp khi chế phẩm bị nén hoặc bị xếp gấp Các vết gấp xuất hiện do sự tồn tại của các loại biến dạng dão

và nhão khi chế phẩm bị uốn cong cùng với biến dạng khi nén

+ Độ nhàu của vải là hiện tượng phục hồi chậm hay không phục hồi sau khi vải bị uốn kết hợp với nén Nếu vải bị gấp hoặc bị vò sau đó trải ra còn để lại những nếp nhăn, đó là vải bị nhàu Độ nhàu làm xấu bề mặt vải, làm sản phẩm chóng bị hao mòn do ma sát tại các nếp nhăn Đó là những nếp nhăn không mất đi do thành phần biến dạng dẻo muốn làm biến mất các nếp nhăn, phải định hình lại, cách định hình thường dùng là xử lý nhiệt ẩm Độ nhàu của vải phụ thuộc khá nhiều yếu tố, ngoài bản chất của xơ, sợi dệt ra vải, còn có cấu trúc của vải, các kích thước (đặc biệt là

bề dày), điều kiện môi trường Những xơ có thành phần biến dạng đàn hồi cao sẽ tạo cho vải và sản phẩm dệt ít nhàu như xơ len, xơ polyeste,…Đối với các loại vải dệt từ những sơ có tính chất quý giá nhưng bị nhàu nhiều thì người ta có thể giảm

độ nhàu bằng cách xử lý vải bằng hồ chống nhàu hay pha vơi xơ sợi có tính chống nhàu tốt

- Độ chống nhàu[3]: Là tính chất của chế phẩm phục hồi lại hình dạng ban đầu khi bị uốn gấp xuất hiện trong quá trình sử dụng, phụ thuộc vào độ cứng và thành phần biến dạng đàn hồi và dẻo

- Độ rủ (độ mềm): Là khả năng của chế phẩm dệt tạo thành những vòng uốn khúc ổn định khi chế phẩm ở trong trạng thái treo dưới dạng của khối lượng bản thân

Trang 18

+ Độ rủ (độ mềm) của vải cũng là một đặc trưng thẩm mỹ đáng quan tâm đó

là biến dạng uốn của sản phẩm dệt có dạng tấm như vải Tính chất này phụ thuộc vào độ mềm uốn theo chiều hướng khác nhau Tùy từng công dụng của sản phẩm may mà vải cần có độ rủ cao như vải lụa may áo dài, vải nhung làm rèm màn sân khấu,… Yêu cầu về thẩm mỹ phải được xem xét cả hai mặt: Thẩm mỹ về nội dung

và thẩm mỹ về hình thức và nó trở thành phương tiện để tăng giá trị hoàn thiện chức năng của sản phẩm Sản phẩm có tính thẩm mỹ cao là sản phẩm có chức năng cấu tạo, hình dáng, có kiểu mốt phù hợp, có chất lượng gia công trang trí tốt, có màu sắc hài hòa làm tăng thêm tính độc đáo của sản phẩm

Ngoài các tính chất về độ co, bền màu, độ nhàu, độ chống nhàu, độ rủ, độ giãn đứt thì còn có các đặc trưng hình học

1.1.4 Các đặc trưng hình học của vải

- Các đặc trưng hình học của vải: Bao gồm các đặc trưng về độ dày, khối lượng riêng, khổ vải, chiều dài tấm vải

Các đặc trưng này giúp cho người thiết kế có thể lựa chọn vải phù hợp với quá trình công nghệ may như quá trình giác sơ đồ, thiết bị cắt may

+ Độ dày của vải dệt thoi[3]: Là đặc trưng cấu tạo gián tiếp xác định kích thước ngang của sợi, ảnh hưởng đến sự phân bố sợi trong quá trình dệt và những đặc trưng cho mức độ chứa đầy xơ, sợi trong vải

+ Đặc trưng kích thước vải bao gồm: Chiều dài, chiều rộng, chiều dày

+ Chiều dài[3]: Trong phòng thí nghiệm dùng thước milimet để đo chiều dài mẫu vải Còn trong điều kiện sản xuất thường đo chiều dài vải bằng máy đo hoặc bàn đo

+ Chiều rộng( hay còn gọi là khổ vải)[3]: Các loại vải thường có kích thước khác nhau về chiều rộng Thông thường dùng thước mét để đo chiều rộng vải và đo

ở nhiều vị trí khác nhau Đối với vải dệt thoi đo cách quãng 2- 5m, còn vải dệt kim 4-5m

Trang 19

Khổ vải hay chiều rộng của tấm vải được xác định bằng khoảng cách đo được giữa hai biên của tấm vải Đơn vị thường tính là cm Khổ vải của các loại vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt khác nhau, có loại khổ rộng có loại khổ hẹp Trong công nghiệp may khổ vải có ý nghĩa lớn ảnh hưởng tới việc chọn vải cho các mẫu thiết kế, cần tính toán sao cho sử dụng triệt để diện tích vải Khổ vải thông thường

từ 70cm đến 160cm, trong dệt vải công nghiệp người ta dệt vải khổ rộng tới 3m - 4m May áo sơ mi thường dùng khổ vải rộng 75, 80, 150 cm May áo complet khổ vải 120, 140,150.160 May các loại áo khoác khổ vải 120,130, ,160cm

+ Chiều dày[3]: Đặc trưng này ảnh hưởng đến nhiều tính chất của phế phẩm, tính cách nhiệt, thẩm thấu không khí, độ cứng, độ mềm… Chiều dày của vải dệt thoi và vải dệt kim thay đổi từ 0,1- 0,5, các loại chế phẩm nén ép 2- 20mm

Chiều dày của tấm vải được xác định bằng khoảng cách giữa hai bề mặt của tấm vải đơn vị tính là milimet (mm) Chiều dày của vải ảnh hưởng đến việc lựa chọn các tấm vải cho từng loại sản phẩm dùng ở môi trường khác nhau Độ dày của tấm vải phụ thuộc vào nhiều yếu tố tạo nên vải như chi số sợi, kiểu dệt, mật độ dệt

Độ dày mỏng của vải dẫn đến sự thay đổi của các tính chất cơ lý, tính nhiệt học và tạo dáng của các loại sản phẩm, mặt khác trong công nghiệp may vải càng dày thì số lớp vải trải sẽ càng ít đi, ảnh hưởng khi may cũng như lượng chế phẩm tiêu hao cho sản phẩm Độ dày của vải dệt thoi thường từ 0,14 đến 5mm tuỳ theo từng loại sản phẩm mà lựa chọn độ dày Ví dụ may áo sơ mi độ dày từ 0,7 mm đến 1mm May áo complet từ 1-2 mm May các loại áo lót dưới 1 mm Vải dệt kim loại mỏng may áo lót thường là 0,7 đến1 mm áo khoác từ 2 mm đến 4 mm Vải không dệt dùng làm vải lót thường sử dụng vải có độ dày 0,5 đến 1,5 mm May mặt ngoài

áo khoác từ 1,5 mm đến 4 mm

+ Tính hao mòn: Mỗi loại vải có độ bền khác nhau, có độ dày mỏng khác nhau vì vậy khi tạo ra các loại sản phẩm may mặc có hình dạng khác nhau Các đường liên kết của các chi tiết tạo ra hình dáng của sản phẩm Hình dáng này được

Trang 20

bảo tồn trong quá trình sử dụng Trong quá trình sử dụng sản phẩm may mặc bị thay đổi về hình dáng và chất lượng của vải, vải bị hao mòn biến chất Mức độ hao mòn của vải trên sản phẩm tuỳ thuộc vào thời gian và biện pháp bảo quản sản phẩm may mặc Hao mòn của vải là một quá trình phá hủy vật liệu sợi dần dần dưới tác dụng của nhiều yếu tố khác nhau dẫn đến trạng thái vật liệu bị phá hủy hoàn toàn Hao mòn vải đối với sản phẩm may mặc có hai dạng hao mòn;

+ Hao mòn cục bộ là dạng hao mòn chỉ thể hiển trên những chỗ yếu riêng biệt của sản phẩm may mặc ( khuỷu tay, đầu gối, mông quần ) bị sờn rách trên bề mặt chế phẩm, còn đại bộ phận diện tích của sản phẩm vẫn giữ được độ bền đáng

kể Trong khi các loại sản phẩm tránh cho sự hao mòn này, người ta thêm miếng đáp vào đầu gối quần, mông quần hoặc dùng một loại vải có độ bền hơn may vào các vị trí này

+ Hao mòn toàn phần được thể hiện đồng đều trên toàn bộ sản phẩm may mặc Các loại sản phẩm may mặc độ hao mòn đạt đến mức tối đa, sản phẩm bị phá hủy đồng loạt và không thể tiếp tục sử dụng được nữa Hao mòn của vải do nhiều nguyên nhân gây nên (mài mòn, hoá chất, vi sinh vật, nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ mặt trời…) Trong quá trình hao mòn các phần tử liên kết của vải bị phá hủy dần làm mất đi từng phần khối lượng và sự thay đổi cấu tạo bên trong của xơ sợi

- Những yếu tố gây nên sự hao mòn vải :

+ Tác dụng cơ học: Trong quá trình sử dụng quần áo và các sản phẩm may thì

cơ thể thường xuyên vận động vì quần áo chịu nhiều tác dụng ngoại lực khác nhau (

bị kéo giãn, nén, mài mòn….vv).Và chính những lực này đã làm cho vật liệu bị biến dạng, tính chất bị suy giảm dần và dẫn tới trạng thái bị phá hủy

+ Tác dụng hoá học: khi sử dụng quần áo thường xuyên giặt sẽ làm suy yếu cấu trúc của vật liệu dẫn tới trạng thái bị phá hủy

như bông , len, tơ đay, gai, lanh là môi trường thức ăn của các loại vi sinh vật Khi vật liệu có độ ẩm cao nghĩa là chứa nhiều hơi nước và trong điều kiện độ ẩm không

Trang 21

khí cao thì đó là môi trường thuận lợi để các loại vi sinh vật gây tác dụng với sản phẩm may Đầu tiên xuất hiện những vết nấm mốc làm giảm tính chất ngoại quan của sản phẩm sau đó sẽ phá huỷ dần cấu trúc bên trong của vật liệu Tác dụng của ánh sáng và khí hậu: Dưới tác dụng của ánh sáng và khí hậu cấu trúc của vật liệu bị

ô xy hóa và các yếu tố độ ẩm, không khí, tác dụng với vật liệu và làm yếu cấu trúc phân tử bên trong vật liệu ( nghĩa là suy yếu lực liên kết giữa các phân tử) và từ đó làm cho tính chất của vật liệu bị giảm dần và dẫn tới trạng thái bị phá hủy

+ Tác dụng của các yếu tố tổng hợp: Khi sử dụng quần áo thường

chịu các yếu tố tác dụng tổng hợp bao gồm:

- Lực tác dụng cơ học khi mặc

- Lực tác dụng hoá học khi giặt

- Tác dụng lý học khi phơi

- Tác dụng của nhiệt độ khi là

Làm cho tính chất của quần áo bị suy giảm dần

Trang 22

dùng yêu cầu những sản phẩm thân thiê ̣n với môi trường, sản phẩm xanh Đáp ứng đươ ̣c những điều như vâ ̣y doanh nghiê ̣p mới tồn ta ̣i và phát triển được

Người tiêu dùng làm thế nào để biết một sản phẩm là thân thiện với môi trường? Và các doanh nghiê ̣p băn khoăn làm sao ta ̣o ra được những sản phẩm thân thiê ̣n với môi trường? Để ta ̣o ra được mô ̣t sản phẩm thân thiê ̣n với môi trường cần căn cứ vào những tiêu chí sau:

- Sản phẩm đươ ̣c làm ra từ các nguyên liê ̣u, vâ ̣t liê ̣u thân thiê ̣n với môi trường Ngày nay các sản phẩm được làm từ những nguyên vâ ̣t liê ̣u tái chế được đánh giá rất cao và được coi là những sản phẩm xanh rất được ưa chuô ̣ng

- Sản phẩm đem đến những giải pháp an toàn cho môi trường, sức khoẻ củ a con người thay cho các sản phẩm phẩm độc hại, gây ô nhiễm môi trường

- Sản phẩm trong quá trình sử du ̣ng ít gây tác đô ̣ng đến môi trường và quá trình tái chế đơn giản, giảm chi phí

con người và cho cả cô ̣ng đồng

Để làm đươ ̣c tất cả các yếu tố trên không phải mô ̣t sớm mô ̣t chiều hoă ̣c trong thời gian ngắn có thể làm được Đó là trở ngại và băn khoăn lớn nhất của các doanh nghiê ̣p cần phải đổi mới từ cái đơn giản nhất Các doanh nghiê ̣p tự kiểm la ̣i mình chính ngay những sản phẩm của mình đang sản xuất kinh doanh thì những yếu tố nào có thể thay đổi được mô ̣t cách nhanh nhất dễ nhất, ít tốn chi phí nhất nhưng thỏa mãn những yếu tố thân thiê ̣n với môi trường Ở các nước phát triển, ví du ̣ điển hình là nước Nhâ ̣t Bản Trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, ho ̣ đặt yếu tố môi trường, an toàn sức khỏe lên hàng đầu Ho ̣ đầu tư để cải tiến sản phẩm của mình sao cho tất cả trở nên thân thiê ̣n với môi trường từ bao bì bên ngoài đến sản phẩm bên trong đi sâu hơn nữa đó là việc mặc và ăn ngày càng được cải thiện để có sản phẩm

Trang 23

an toàn và thân thiện nhất cho người sử dụng và cho chính sự tồn tại của doanh nghiệp

Ngày nay ở Việt Nam, người tiêu dùng đã đang và sẽ đón nhận những sản phẩm mới tạo sự thân thiện với môi trường và cho người sử dụng thay thế cho những sản phẩm gây ô nhiễm môi trường từ những sản phẩm dệt may từ những nhà sản xuất sợi dệt cho đến sản phẩm thành phẩm Những sản phẩm này được gọi với rất nhiều tên gọi khác nhau: sản phẩm thân thiện môi trường , sản phẩm “xanh”,…

1.2 Đă ̣c trưng của trang phu ̣c áo dài

Áo dài là loại trang phục truyền thống của Việt Nam, che thân người từ cổ đến quá đầu gối, dành cho cả nam lẫn nữ

Áo dài đang dần trở thành thời trang không chỉ người Việt mới mặc áo dài,

mà ngay cả các nhà thiết kế nổi tiếng thế giới cũng đưa tà áo dài làm cảm hứng sáng tạo cho những bộ sưu tập trên sàn diễn quốc tế của mình Trong bộ sưu tập mới nhất lấy cảm hứng từ Việt Nam, nhãn hàng Emillio Pucci đã cho ra mắt những mẫu thiết

kế hết sức hiện đại và sang trọng, đặc biệt hơn là in đậm hình ảnh của hai tà áo dài Đây là một bước tiến vô cùng quan trọng của áo dài Việt, khi được thế giới đón nhận với một cách nhìn khác, dự báo áo dài sẽ trở thành một biểu tượng của văn hóa và thời trang chứ không phải chỉ là trang phục truyền thống

1.3 Các yêu cầu đối với áo dài nữ công sở

1.3.1 Yêu cầu về sử dụng nguyên phụ liệu [1,3,4]

Khi thiết kế áo dài, nguyên liệu và hoạ tiết là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế Mỗi loại chất liệu khác nhau có độ co hoặc độ bai giãn khác nhau Vì vậy trong quá trình thiết kế cần phải lưu ý xác định độ co hoặc độ giãn để cộng thêm

hoặc trừ bớt đảm bảo thông số sau khi thành phẩm

Trang 24

Vải phải đảm bảo chất lượng tốt, có các chỉ tiêu cơ - lý - hóa (độ bền kéo đứt băng vải, độ dày, sự thay đổi kích thước khi giặt, độ trắng, độ bền màu, đồng màu

và chỉ tiêu ngoại quan) theo đúng qui định trong tiêu chuẩn các cấp hoặc theo đúng mẫu chuẩn đã được ký kết trong hợp đồng

Vải dựng dính (vải dựng có chất kết dính - mex) phải có mầu sắc, độ co và độ dày phù hợp với màu sắc, độ co và độ dày của vải

Vải lót thân (vinylon, vải vân đoạn láng, satanh…) phải có màu thích hợp với vải chính và có các tính chất cơ lý hóa phù hợp để không gây ảnh hưởng đến kích thước, kiểu dáng trong quá trình sử dụng sản phẩm

Các phụ liệu trang trí có hình dạng, kích thước và họa tiết phù hợp nhằm tăng tính thẩm mỹ và ý đồ thiết kế sản phẩm may Các họa tiết in phải có độ bền màu cao tránh trường hợp loang màu làm ảnh hưởng đến mặt ngoài sản phẩm

Chỉ phải phù hợp với yêu cầu của đường may liên kết, vắt sổ, trang trí hoặc phải theo đúng mẫu đã được ký kết trong hợp đồng

Chỉ may (trắng hoặc màu) phải có độ bền kéo đứt không nhỏ hơn 7N (700G) Thành phần nguyên liệu, chỉ số, hướng xoắn và màu sắc (độ bền màu, độ đồng màu với vải) phải phù hợp với màu sắc, chất liệu của từng loại vải, yêu cầu đường may

và chỉ số kim

Chỉ vắt sổ hoặc tơ vắt sổ phải mềm mại, trơn đều và có chỉ số phù hợp với vải

Chỉ thêu phải có độ bền màu, độ đồng màu theo yêu cầu để bảo đảm chất lượng họa tiết thêu hoặc đường trang trí

Các loại cúc được sản xuất từ vật liệu phù hợp, có độ bền cơ và độ bền nhiệt

để không bị biến dạng trong quá trình gia công và sử dụng Cúc nhựa phải được sản xuất trền chất nhựa nhiệt rắn;

Trang 25

Các loại cúc phải có chất lượng tốt, có màu sắc, kích thước phù hợp với kiểu mẫu quần áo hoặc theo hợp đồng

Các loại gài làm bằng vật liệu đa dạng phải có tính thẩm mỹ, dễ liên kết trên sản phẩm và thuận tiện khi sử dụng Miếng dán (băng dính) có kích thước phù hợp,

bề mặt dán bám chắc và màu sắc thích hợp với sản phẩm;

Các loại khóa kéo (bằng kim loại, bằng nhựa) cần bền chắc, có kích thước và

màu răng khóa cũng như nền băng vải phù hợp với độ dày, màu vải và vị trí may

khóa Có thể sử dụng các loại khóa kéo theo hợp đồng

Nhãn hàng hóa, nhãn cỡ vóc, nhãn mác (nhãn chính), nhãn ký hiệu hướng dẫn

sử dụng được thể hiện rõ ràng, trang nhã trên vải hoặc giấy tốt, trình bày đẹp, có

kích thước và nội dung phù hợp hoặc theo đúng hợp đồng

1.3.2 Yêu cầu về thiết kế mẫu áo dài cơ bản

Trước khi đi vào thiết kế mẫu ta cần quan sát nhận diện đối tượng, đo những

số đo cần thiết, xác định được các số đo quan trọng, xác định đúng trình tự và phương pháp thiết kế hợp lý;

* Nhận diện đối tượng: Vai ngang, vai xuôi, bắp tay to, ngực cao, thấp, to, nhỏ

* Các số đo quan trọng: Vòng cổ, vòng ngực, vòng eo, hạ ngực,Vbtt

1.3.3 Sơ đồ trình tự thiết kế

Trang 26

Bảng 1.1: Sơ đồ trình tự thiết kế

1.4 Khảo sát các phương pháp thiết kế áo dài [1,2]

Tác giả tiến hành khảo sát hai phương pháp thiết kế áo dài hiện nay:

* Phương pháp thiết kế áo dài hiện đại của Ths Nguyễn Thị Luyên, Khoa công nghệ may và thời trang trường ĐHSPKT thành phố HCM [2]

* Phương pháp thiết kế áo dài thuộc trường ĐHCN Dệt May Hà Nội [1]

Dưới đây là các dụng cụ và quan sát đối tượng trước khi đo

Khảo sát mẫu

Dư đường may, cắt

Trang 27

- Quan sát đối tượng trước khi đo

Những điều cần biết trước khi đo:Trước khi đo cần đứng cách đối tượng 1- 2m để quan sát

+ Quan sát phía trước: Để ghi nhận được tầm vóc, hình dạng cân đối béo, gầy, vai quắp, vai ngửa

+ Quan sát nghiêng: Để biết đối tượng gù, ưỡn, mông cong, mông dẹt + Quan sát phía sau: Để biết đối tượng vai lệch, lưng đầy, lưng lõm

Nghiêng

Phía trước

Phía sau

Quan sát

Trang 28

1.4.1.Thiết kế áo dài theo phương pháp hiện đại của Ths Nguyễn Thị Luyên [2]

Dựa trên nghiên cứu về thiết kế Áo dài theo phương pháp truyền thống của cô Huỳnh Thị Kim Phiến và cô Triệu Thị Chơi; và nghiên cứu về xu hướng Áo dài

2015, người nghiên cứu đề xuất phương pháp thiết kế Áo Dài hiện đại như sau:

- Với phương pháp thiết kế này điều chỉnh tay áo raglan để hạn chế được các nếp nhăn nơi nách áo;

* Cách đo

Dài áo sau đo từ C7 xuống eo, qua mông xuống chân (cách mặt đất 0-20cm khi đã mang guốc)

Bảng 1.2: số đo mẫu áo dài cơ bản

Trang 29

Ngang vai đo từ hai điểm đầu vai (qua phía sau bờ vai)

Hạ eo trước đo từ chân cổ ngang đường sống vai qua đầu ngực đến ngang eo trước

Hạ eo sau đo từ đốt sống cổ thứ 7 (C7) qua phía sau đến ngang eo sau

Hạ ngực đo từ chỗ lõm ở chân cổ xuống đầu ngực

Cách ngực đo khoảng cách giữa 2 đầu ngực

Vòng cổ đo sát vòng quanh chân cổ cộng thêm từ 1 đến 2cm

Vòng ngực đo vòng quanh ngực chỗ nở nhất

Vòng eo đo vòng quanh eo chỗ nhỏ nhất

Vòng mông đo vòng quanh mông qua đỉnh mông (chỗ nở nhất)

Dài tay đo từ C7 qua đầu vai đến mắt cá tay +1 đến 3cm

Vòng nách đo vòng quanh nách qua đầu vai

Bắp tay đo vòng quanh bắp tay (giữa cánh tay trên)

Cửa tay tuỳ ý (nhỏ nhất quanh mu bàn tay)

Trang 30

* Thiết kế

Hình 1.1: Thiết kế áo dài Ths Nguyễn Thị Luyên

A Thiết kế thân sau

Dựa trên rập áo nữ căn bản tiến hành thiết kế

* Vẽ cổ thân sau:

Trên đường cổ sau căn bản đánh dấu phần cong

cổ áo raglan sao cho

B

Trang 31

- Vào cổ = 1/8 cổ - 0,5; Hạ cổ = 0,5 cm

* Vẽ nách thân sau:

- Lên nách = 2,0 đến 3,0 cm

(vẽ đường ngang ngực mới)

- Nối điểm ngang ngực mới và điểm vào cổ mới:

gọi là đường xéo nách thân sau

- Đánh cong đường nách sau mới như hình vẽ

Vẽ đường sườn, tà và gấu áo như hình vẽ

B Thiết kế thân trước

* Vẽ cổ thân trước

- Trên đường cổ trước căn bản đánh

dấu phần cong cổ áo raglan sao cho

Vào cổ = 1/8 cổ + 0,5 ; Hạ cổ = ½ Vào cổ + 0,5 cm

* Vẽ nách thân trước:

- Lên nách = 2.0 đến 3.0 cm (vẽ đường ngang ngực mới)

- Vào nách = vào cổ trước +1

Nối điểm vào nách và vào cổ mới, đánh cong đường

nách sau mới như hình vẽ

* Vẽ đường sườn, tà và gấu áo như hình vẽ

C Thiết kế tay áo

- AB = Dài tay = số đo dài tay - 5cm + 2cm gấu

- AC = Lên cổ tay sau: vòng cổ sau/2

- CC1 = Vào cổ tay sau = vòng cổ sau/2 +0,5cm

Trang 32

- Ngang bắp tay = bắp tay /2+0,5 đến1,0

- Ngang nách tay = ngang bắp tay + 1,0 đến 2,0;

(Vẽ 1 đường thẳng song song với AB

- C1D1= Đường xéo nách tay sau = xéo nách thân sau

- AD= Hạ nách tay = Từ D1 vẽ 1đường vuông

góc với AB tại D

- DD1= ngang nách tay

- DE = Hạ bắp tay = 10cm

- Vẽ cổ tay (sau): Cổ tay chỉ đánh hơi

cong không cong như hình vẽ

- Vẽ nách tay sau: như hình vẽ

Vẽ hai bên tay áo theo đường nách sau, khi vẽ đủ

2 tay rồi mới giảm cổ và nách trước

- Vẽ cổ tay trước:

Từ chân cổ tay sau giảm 0,5 đến 1cm

(vai xuôi giảm nhiều, vai ngang giảm ít)

Kiểm cổ: ½ vòng cổ thân sau + ½

vòng cổ thân trước + cổ tay = ½ số đo cổ

- Vẽ nách tay trước: như hình vẽ

- Cửa tay=10

- Giảm cửa tay 0,5 đến 1.0 cm;

- Vẽ sườn tay: như hình vẽ

Trang 33

1.4.2 Thiết kế áo dài theo phương pháp truyền thống của trường Đại Học

CN Dệt may Hà Nội [1]

* Cách đo

- Dài áo (Da) đo phía trước: Đặt thước đi qua đầu ngực từ trên điểm đầu xương quai xanh ( đầu vai) chạy dài cho đến cách mặt đất 5 đến 10 cm;

- Dài eo (De): Đặt đầu thước dây từ đốt sống thứ bảy đến ngang khuỷu tay;

- Gãy eo: Kéo thước dây từ ngang khuỷu tay đến hết phần gãy eo hoặc TB 5cm);

(3 Dài tay (Dt): Đặt đầu thước dây cách đốt sống thứ bảy 4cm qua vai và qua mắt cá tay 1 đến 2 cm;

- Vòng bắp tay trên (Vbtt): Đặt thước dây đo êm phần bụng tay trên chỗ nở nhất;

- Vòng bắp tay dưới (Vbtd): Đặt thước dây đo êm phần bụng tay dưới chỗ nở nhất;

Trang 34

Hình 1.2: Thiết kế áo dài trường Đại Học CN Dệt may Hà Nội

Trang 35

- Đường sườn, tà,gấu

CC1 (ngang eo) = (Vòng eo+ cử động)/ 4 + chiết (2,5)

Tâm chiết cách đường gập sống lưng = vòng ngực/10 + 1

Tâm chiết lấy sang hai bên

Đuôi chiết từ D xuống

Đầu chiết cách đường ngang ngực

Trang 36

B Thân trước

- Sang dấu các đường ngang

ngang eo (CC1), ngang gấu (XX1),

riêng đường ngang nách lấy cao hơn đường hạ nách

thân sau bằng độ rộng chiết sườn (3,5 - 4)

Trang 37

Từ tâm chiết lấy đều về hai phía mỗi bên bằng 1,25

Nối hai cạnh chiết

- Chiết sườn

Từ T2 T4 (đầu chiết sườn)

T1T5 = 1

2T1C1 Nối T4T5

Từ T5 lấy đều ra hai bên = 2 Nối hai cạnh chiết ;

Kéo dài cạnh chiết trên bằng cạnh chiết dưới;

Vẽ đường sườn như hình vẽ:

Trang 38

Hình 1.3: Mẫu thiết kế tay áo dài cơ bản

C Tay áo

- Xác định đường ngang

AX (Dt) = Số đo Dài tay + 0% (co dọc)

AB (Hmt) = Hạ nách sau{vòng ngực/ 5 + 0% (co dọc)} + 1 + 0% (co dọc)

BC (hạ bụng tay) = Dài tay/2 + 5

BB1 = BB2 = Rộng bắp tay trên/2 + 3 + 0% (co ngang)

- Mang sau

Nối A1 với B1 Vẽ mang tay sau như (hình 1.3)

Trang 39

- Mang trước

A A2 (ngang cổ tay trước) = A A1(thân sau)

Từ A2 lấy ra phía ngoài A2 A3

Từ B2 lấy ra phía ngoài B2 B3

Nối A3B3, Từ A3 lấy vuông góc xuống = 2,5 cắt đường A3B3 tại A4

Nối A4A1 (vòng cổ tay áo)

Từ B2 lấy B2B4 = Vòng ngực/20 - 0,5

Nối A4 với B4 Vẽ mang tay trước (hình 1.3)

- Bụng tay, cửa tay

CC1 = CC2 = Rộng bắp tay trên/2 + 1 + 0% (co ngang)

Cắt bằng vòng cổ, vòng nách, đường sườn nối từ điểm đầu nách xuống thẳng điểm

C2 Từ C2 lấy vào phía trong là 10 phía trên giao qua giữa cổ bằng 2,5 lấy sâu xuống bằng 10 vẽ cạnh nẹp

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguyễn Trung Thu (1990), Giáo trình Vật liệu dệt, ĐHBK Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1990
[4] Cao Hữu Trượng (1994), Giáo trình công nghệ hóa học sợi dệt, ĐHBK Hà Nội [5] Hoàng Thị Lĩnh (2000) Bài thí nghiệm- môn xử lý hóa học sản phẩm, ĐHBK Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ hóa học sợi dệt
Tác giả: Cao Hữu Trượng
Năm: 1994
[6] Tiêu Chuẩn Việt Nam 1749 - 1986; Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt
[7] Tiêu Chuẩn Việt Nam 5092 - 2009; Phương pháp xác định độ thoáng khí, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độ thoáng khí
[8] Tiêu Chuẩn Việt Nam 5071-2007; Phương pháp xác định độ dày của vật liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độ dày của vật liệu
[9] Tiêu Chuẩn Việt Nam 10041-9:2015; Phương pháp xác định độ rủ của vật liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độ rủ của vật liệu
[10] Tiêu Chuẩn ISO 105-C01:1999; Phương pháp xác định độ bền màu của vật liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định độ bền màu của vật liệu
[11] Tiêu Chuẩn Việt Nam 8042-2009; Phương pháp xác định khối lượng của vật liệu, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định khối lượng của vật liệu
[15] International standard ISO 105-F:1985, Textiles - Tests for colour fastness [16] International standard ISO 9073-17:2008, Textiles - Testmethods fornonwovens Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textiles - Tests for colour fastness " [16] International standard ISO 9073-17:2008, "Textiles - Testmethods for
[1] Giáo trình thiết kế trang phục 2, Trường ĐHCN- Dệt May Hà Nội Khác
[2] Phương pháp thiết kế áo dài hiện đại của Ths. Nguyễn Thị Luyên, Khoa công nghệ may và thời trang trường ĐHSPKT thành phố HCM Khác
[12] Tiêu Chuẩn ISO; Phương pháp xác định độ rủ của vật liệu Khác
[13] Holmes, D. A. Waterproof Breathable Fabrics. In Handbook of Technical Textiles. Edited by Horrocks A. R., Anand S. C. Cambridge: Woodhead Publishing Limited, 2000: p. 559 Khác
[14] Vitkauskas, A. Mechanics of Textile Materials. 2nd edition, Kaunas: Technologija, 2005: p. 122 Khác
[17] International standard ISO 9273:1995, Determination of the permeability of fabric to air Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w