1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu khảo sát qui trình thiết kế sản phẩm quần dệt kim thẩm mỹ

85 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý kiến tổng hợp người mặc sản phẩm quần định hình được thiết kế ở các độ giãn khác nhau ..... Trước sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên em là : Chu Thị Ngọc Thạch

Lớp : 13A-VLDM Hưng Yên

Khóa học : 2013 - 2015

Em xim cam đoan luận văn này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của

TS Chu Diệu Hương Nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận

văn là do em nghiên cứu, do em tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác

Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như

kết quả nghiên cứu trong luận văn

Tác giả

Chu Thị Ngọc Thạch

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban lãnh đạo cùng toàn thể các thầy, các cô Viện Dệt May – Da Giầy & Thời trang, viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và truyền đạt những kiến trức khoa học trong suốt thời gian em học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Chu Diệu Hương

người đã dành nhiều thời gian và tâm sức, động viên khích lệ và tận tình hướng dẫn

em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả

Chu Thị Ngọc Thạch

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm quần định hình thẩm mỹ 2

1.1.1 Quần định hình thẩm mỹ 2

1.1.2 Cấu tạo quần định hình thẩm mỹ 3

1.1.3 Đặc tính quần định hình thẩm mỹ 5

1.2 Vải dệt kim 6

1.2.1 Khái niệm vải dệt kim 6

1.2.2 Một số kiểu dệt kim thông dụng 7

1.2.3 Các thông số vải dệt kim 10

1.3 Một số tính chất cơ lý của vải dệt kim đan ngang 13

1.3.1 Tính biến dạng của vải dệt kim đan ngang 13

1.3.2 Độ giãn của vải 17

1.4 Một số ứng dụng của vải dệt kim 19

1.4.1 Vải dệt kim trong may mặc 19

1.4.2 Vải dệt kim trong y học 20

1.5 Một số phương pháp thiết kế sản phẩm dệt kim 21

1.5.1 Các đặc điểm thiết kế sản phẩm dệt kim 21

1.5.2 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy tính 23

1.5.3 Quy trình thiết kế quần lót cơ bản 25

1.6 Thiết bị may và các dạng mũi may sử dụng cho sản phẩm dệt kim 29

1.6.1 Mũi may thắt nút 29

1.6.2 Mũi may móc xích đơn 30

1.6.3 Mũi may móc xích kép 32

1.6.4 Mũi may vắt sổ 33

1.6.5 Mũi may chần diễu 35

1.6.6 Kim may 36

1.7 Kết luận chương I 38

Trang 4

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

2.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 40

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40

2.1.2 Nội dung nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan 40

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 41

2.2.2.1 Khảo sát thị trường quần định hình thẩm mỹ 41

2.2.2.2 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt 41

2.2.2.3 Phương pháp xác định độ dày của vật liệu: 42

2.2.2.4 Xác định khối lượng riêng của vải 43

2.2.2.5 Xác định mật độ sợi của vải 44

2.2.2.6 Qui trình thiết kết quần định hình thẩm mỹ 45

2.2.2.6.1 Xác định vị trí đo 45

2.2.2.6.2 Số đo người mẫu 45

2.2.2.6.3 Phương pháp thiết kế quần định hình thẩm mỹ 46

2.2.2.7 Nghiên cứu quy trình may quần định hình thẩm mỹ 48

2.2.2.8 Khảo sát mô phỏng ảo trên phần mềm APEX 3 48

2.3 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 48

2.4 Kết luận chương 2 48

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50

3.1 Kết quả khảo sát thị trường về sản phẩm định hình 50

3.2 Xác định thông số công nghệ của sản phẩm thí nghiệm 56

3.3 Nghiên cứu xây dựng công thức thiết kế quần định hình thẩm mỹ 59

3.4 Xây dựng trình tự may quần định hình thẩm mỹ, lựa chọn đường may 64

3.5 Kết quả khảo sát mô phỏng ảo sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên phần mềm APEX 3, trên cơ thể người mẫu 66

3.5.1 Kết quả khảo sát mô phỏng ảo sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên phần mềm APEX 3 66

3.5.2 Kết quả khảo sát sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên cơ thể người mẫu 70

KẾT LUẬN 73

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Quần định hình mông và eo 2

Hình 1.2 Quần định hình eo mông và đùi 3

Hình 1.3 Kết cấu quần định hình eo và mông 4

Hình 1.4 Một số kiểu quần định hình 5

Hình 1.5 Ảnh chụp vải dệt kim 6

Hình 1.6 Cấu trúc vải dệt kim 6

Hình 1.7 Dệt kim đan ngang 7

Hình 1.8 Dệt kim đan dọc 7

Hình 1.9 Mặt trái kiểu dệt trơn (single) 8

Hình 1.10 Mặt phải kiểu dệt trơn (single) 8

Hình 1.11 Kiểu dệt đan chun (Laxtic) 9

Hình 1.12 Kiểu dệt đan chun kép (Interlock) 9

Hình 1.13 Hình vẽ cấu trúc chiều dài vòng sợi 10

Hình 1.14 Xác định bước cột vòng và chiều cao hàng vòng vải dệt kim 11

Hình 1.15 Hình vẽ xác định rappo các kiểu dệt 12

Hình 1.16 Hình đồ thị kéo giãn vải dệt kim 13

Hình 1.17 Mô hình biến dạng dọc của vòng sợi 14

Hình 1.18 Mô hình của vải biến dạng ngang 16

Hình 1.19 Mô hình của vải biến dạng hai chiều 16

Hình 1.20 Một số ứng dụng sản phẩm dệt kim trong may mặc 19

Hình 1.21 Tất dệt kim chữa bệnh 20

Hình 1.22 Một số kiểu dáng của sản phẩm quần định hình 22

Hình 1.23 Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D 24

Hình 1.24 Máy vi tính phục vụ thiết kế Shima Seiki Nhật bản 25

Hình 1.25 Hình thiết kế quần lót cơ bản 26

Hình 1.26 Hình thiết kế quần lót lưng cao cơ bản 28

Hình 1.27 Mũi may thắt nút 29

Hình 1.28 Máy di bọ 30

Hình 1.29 Máy thùa khuyết 30

Hình 1.30 Mũi may móc xích đơn 31

Hình 1.31 Máy đính cúc 31

Hình 1.32 mũi may móc xích kép 32

Hình 1.33 Mũi may vắt sổ 34

Hình 1.34 Máy vắt sổ juki MO-6700 34

Hình 1.35 Mũi may trần diễu 35

Trang 7

Hình 1.36 Máy kansai chần diễu 36

Hình 1.37 Kết cấu kim may 37

Hình 1.38 Một số hình dạng mũi kim máy 38

Hình 2.1 Thiết bị đo độ bền kéo đứt và độ giãn đứt TENSILON (Nhật bản) 41

Hình 2.2 Thiết bị đo độ dày vải 42

Hình 2.3 Cân điện tử hiệu OHAUS (Mỹ) 44

Hình 2.4 Kính lúp và kim gẩy sợi 44

Hình 2.5 Thiết kế quần định hình thẩm mỹ 46

Hình 3.1 Ảnh khảo sát thị trường sản phẩm quần Wacoal 51

Hình 3.2 Ảnh sản phẩm quần Wacoal có móc cài 52

Hình 3.3: Ảnh sản phẩm quần Wacoal định hình bụng, đùi 52

Hình 3.4 Ảnh khảo sát thị trường sản phẩm quần Triumph 53

Hình 3.5 Một số hình ảnh sản phẩm quần định hình Triumph 54

Hình 3.6 Ảnh sản phẩm quần Basic định hình bụng, đùi 55

Hình 3.7 Ảnh sản phẩm quần định hình Sorella 55

Hình 3.8 Đồ thị độ giãn theo hướng dọc 3 mẫu vải 57

Hình 3.9 Đồ thị độ giãn theo hướng ngang 3 mẫu vải 58

Hình 3.10 Mẫu thiết kế tỉ lệ 1/3 với độ giãn của vải 27,8% 61

Hình 3.11 Mẫu thiết kế tỷ lệ 1/3 với độ giãn của vải 22,2% 62

Hình 3.12 Mẫu thiết kế tỷ lệ 1/3 với độ giãn của vải 16,7% 63

Hình 3.13 Ảnh thiết kế chi tiết quần định hình thẩm mỹ 2D trên phần mềm APEX 3 66

Hình 3.14 Mẫu quần TK ở độ giãn 27,8% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 67

Hình 3.15 Mẫu quần TK ở độ giãn 22,2% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 68

Hình 3.16 Mẫu quần TK ở độ giãn 16,7% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 69

Hình 3.17 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 27,8% được khảo sát trên cơ thể 70

Hình 3.18 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 22,2% được khảo sát trên cơ thể 71

Hình 3.19 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 16,7% được khảo sát trên cơ thể 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất đối với một số loại

quần áo 18

Bảng 3.1 Bảng thông số công nghệ của vải dùng thí nghiệm 56

Bảng 3.2 Bảng độ giãn các mẫu vải nghiên cứu 57

Bảng 3.3 Bảng lực tác dụng/ độ giãn dọc vải dùng thực nghiệm 58

Bảng 3.4 Bảng lực tác dụng/ độ giãn ngang vải dùng thực nghiệm 59

Bảng 3.5 Bảng thông số thiết kế theo các % độ giãn khác nhau của vải 60

Bảng 3.6 Cấu trúc các đường liên kế trên sản phẩm quần định hình 64

Bảng 3.7 Ý kiến tổng hợp người mặc sản phẩm quần định hình được thiết kế ở các độ giãn khác nhau 72

Trang 9

MỞ ĐẦU

Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, ngành dệt may nước ta là ngành kinh tế có tính đột phá Sau khi ra nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu dệt may nước ta trong những năn gần đây đã tăng lên đáng kể

Trong tương quan chung của ngành kinh tế, dệt may Việt Nam vẫn luôn là lĩnh vực mũi nhọn Với tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh như hiện nay, ngành dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đà tăng trưởng kinh tế, mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã sớm đặt mục tiêu cho ngành dệt may, từ năm 2017-2020, dệt may Việt Nam sẽ phấn đấu đứng thứ hai, thứ ba trong top các nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên toàn thế giới Đồng thời, khẳng định đến năm 2020 dệt may Việt Nam sẽ

có từ 5-7% các thương hiệu lớn hội nhập với thị trường thế giới

Trước sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam, học viên chọn đề tài

nghiên cứu: “Nghiên cứu khảo sát qui trình thiết kế sản phẩm quần dệt kim thẩm mỹ” Đề tài tiến hành nhằm khảo sát cấu tạo và tính chất cơ lý của vải dệt kim sử

dụng cho sản phẩm quần định hình thẩm mỹ Nghiên cứu sử dụng đặc tính đàn hồi, khả năng nén ép của vải, với mong muốn định hình đường cong, tôn thêm vẻ đẹp của người phụ nữ

Những nội dung chính trong luận văn bao gồm:

Chương I Tổng quan

Chương II Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương III Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 10

Hình 1.1 Quần định hình mông và eo

Trang 11

Hình 1.2 Quần định hình eo mông và đùi

Sản phẩm quần định hình là loại sản phẩm bền, đẹp, có thể kết hợp với nhiều loại trang phục, sản phẩm quần định hình được thiết kế độc đáo giúp người mặc nhỏ gọn hơn và tạo lên những đường cong nềm mại cho cơ thể Không những vậy sản phẩm định hình còn giúp giảm mỡ làm săn chắc cơ thể, về lâu dài giúp người mặc có một vòng eo và vóc dáng như ý

Quần định hình được dệt may dựa theo cấu tạo của các nhóm cơ bụng, hông, đùi, mông để giúp nhóm cơ này được săn chắc thon gọn Người mặc có thể sử dụng mỗi ngày, mang lại sự tự tin và thoải mái suốt cả ngày

Gần đây quần định hình được biết đến như một giải pháp tuyệt vời cho những người có vòng eo lớn, không thon gọn Chính vì thế, loại sản phẩm này đã được nhiều chị em tin tưởng chọn dùng trong nhiều hoàn cảnh

1.1.2 Cấu tạo quần định hình thẩm mỹ

Quần định hình thẩm mỹ với cấu tạo lưng cao, được ôm gọn vòng hai, nâng

đỡ và săn chắc vòng ba một cách hoàn hảo tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái, giúp

Trang 12

người sử dụng dễ dàng che đi khuyết điểm của cơ thể, tôn lên vóc dáng tạo các đường cong quyến rũ vẻ duyên dáng cho phái đẹp

Hình 1.3 Kết cấu quần định hình eo và mông

a Thân trước:

Phần cạp quần Phần eo

Phần bụng

b Thân sau:

Phần cạp quần Phần lưng Phần mông

c Đũng quần

Đũng quần gồm 2 lớp: Lớp ngoài và lớp trong Phần đũng trước

Phần đũng sau

Trang 13

1.1.3 Đặc tính quần định hình thẩm mỹ

Sản phẩm quần định hình ra đời bắt nhịp với những nhu cầu thiết yếu của người sử dụng, dòng sản phẩm mới này với nhiều kiểu dáng, công dụng, chức năng phù hợp với nhiều đối tượng, mang đến nhiều lựa chọn cho phái đẹp

Quần định hình giúp thu gọn phần mỡ thừa ở bụng, mông, đùi nhằm ôm sát

cơ thể nhưng vẫn tạo tính thoáng mát, có độ đàn hồi cao, cách nhiệt, kháng khuẩn khử mùi hôi vùng kín, chống tĩnh điện, có tác dụng hấp thụ độ ẩm, che chắn bức xạ, giúp lưng thẳng, bụng phẳng, eo thon, đùi gọn, chất liệu đa dạng như: gen than tre – nano carbon, sợi tơ tằm – sợi than tre, gen lụa bóng cao cấp, cotton, thun lạnh v.v

Tính năng độc đáo của dòng sản phẩm định hình giúp làm gọn, làm phẳng bụng, thon eo, nâng mông, thon đùi tạo cho người mặc có thân hình thon thả, đường nét quyến rũ đầy nữ tính, làm chủ được vóc dáng, tự tin trong mọi hoàn cảnh

Hình 1.4 Một số kiểu quần định hình

Quần định hình mang đến cho người sử dụng nhiều tiện lợi Quần được thiết

kế và may bằng chất liệu có độ co giãn đàn hồi lớn, có khả năng thấm hút tốt nên tạo cảm giác thông thoáng và thoải mái Chiều dài của quần kéo dài từ trên eo đến hông và mông, giúp làm thon eo, phẳng bụng dưới và có tác dụng nâng mông, mang đến cho người sử dụng có vòng ba săn chắc Sản phẩm là sự lựa chọn thích hợp với

Trang 14

thân hình của chị em phụ nữ có vòng eo lớn, phụ nữ sau khi sinh, làm việc văn phòng ít vận động đều có thể dùng sản phẩm này cho thân hình hoàn hảo hơn

Kích thước cùng thiết kế đa dạng, trọng lượng nhẹ, sản phẩm định hình thẩm mỹ được đánh giá cao về độ thông thoáng, thoải mái, đàn hồi cao, hợp thời trang v.v

1.2 Vải dệt kim

1.2.1 Khái niệm vải dệt kim

Vải dệt kim được tạo ra từ các vòng sợi liên kết với nhau theo một quy tắc nhất định Vải dệt kim là loại vải được làm bằng cách đan các vòng sợi vào nhau Các vòng sợi này được làm từ một hay nhiều sợi

Hình vẽ cấu trúc của một loại vải dệt kim

Hình 1.5 Ảnh chụp vải dệt kim Hình 1.6 Cấu trúc vải dệt kim

Vòng sợi là đơn vị cấu tạo cơ bản của vải dệt kim, các vòng sợi được phân bố theo hàng ngang tạo nên hàng vòng Còn các vòng sợi đan từ vòng này qua vòng khác theo chiều dọc của vải dệt kim tạo thành cột vòng

Hình dạng và các phần vòng vải dệt kim đan ngang và đan dọc:

Trang 15

Hình 1.7 Dệt kim đan ngang Hình 1.8 Dệt kim đan dọc

1-2-3-4-5-1: Gọi là chiều dài vòng sợi, ký hiệu là Lv

- Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan ngang (hình 1.7) có các phần sau:

3-4: Cung kim 2-3 và 4-5: Các phần vòng kéo căng 1-2 và 5-1: Các nửa cung kim

Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan dọc (hình 1.8) có các phần sau:

3-4: Cung kim 2-1-5: Phần vòng kéo căng 2-3 và 4-5: Trụ vòng

Vải dệt kim được tạo ra bằng hai phương pháp đan chính là phương pháp đan dọc và phương pháp đan ngang Với kiểu dệt kim đan ngang thì sợi uốn cong liên tục tạo thành hàng vòng, với kiểu dệt kim đan dọc thì hàng vòng tạo nên bằng một

hệ thống sợi, khi đó các sợi riêng biệt tạo thành một hay hai vòng trong một hàng và được lặp đi lặp lại

1.2.2 Một số kiểu dệt kim thông dụng

Có ba kiểu dệt đan ngang cơ bản: + Đan trơn (Single)

+ Đan chun (Laxtic)

+ Đan chun kép (Interlock)

* Kiểu dệt trơn (Single):

Là kiểu dệt đan ngang đơn giản và phổ biến nhất

Đặc trưng: Vải dệt kim đan ngang Single có mặt trái khác so với mặt phải

Trang 16

của vải, mặt phải của vải nổi lên các trụ vòng, mặt trái của vải nổi lên cung kim

Hình 1.9 Mặt trái kiểu dệt trơn (single)

Hình 1.10 Mặt phải kiểu dệt trơn (single)

Ưu điểm: Vải khá mềm mại, có độ giãn theo chiều ngang lớn hơn độ giãn theo chiều dọc

Nhược điểm: Vải dễ bị xổ vòng, thậm chí khi đứt một vòng cũng có thể xổ

cả cột vòng

Sử dụng: Dệt bít tất, quần áo thể thao, găng tay, v.v

* Kiểu dệt đan chun (Laxtic):

Là kiểu dệt đan ngang và dệt kép

Đặc trưng: Với kiểu dệt này, trong một hàng vòng thì các vòng sợi lần lượt quay mặt phải rồi quay sang mặt trái Do đó mặt trái và mặt phải của vải giống nhau

Trang 17

Hình 1.11 Kiểu dệt đan chun (Laxtic)

Ưu điểm: So với kiểu dệt trơn (Single) thì kiểu dệt đan chun (Laxtic) không làm quăn mép vải, khó bị tuột vòng Vải có khả năng kéo giãn, đàn hồi theo chiều ngang rất lớn Có thể tăng độ đàn hồi của vải khi dệt bằng sợi đàn hồi (elaxtic) và tăng mật độ vải Ưu điểm lớn nhất của vải là không tuột dọc theo hướng đan

Nhược điểm: Do cấu trúc của kiểu dệt vải đan chun (Laxtic) có độ dày hơn kiểu dệt trơn (Single) cho nên vải này cứng hơn vải đan trơn (Single)

Sử dụng: Dùng khi dệt găng tay, áo và vải dệt kim mặc ngoài

* Kiểu dệt đan chun kép (Interlock):

Là kiểu dệt kép đan ngang

Đặc trưng: Đan chun lồng hai sợi vào nhau Tạo ra vải có hình dáng bên ngoài đẹp

Hình 1.12 Kiểu dệt đan chun kép (Interlock)

Trang 18

Ưu điểm: Vải ít bị xổ, tuột vòng đồng thời độ bền mài mòn cao Độ ổn định kích thước, độ đàn hồi cao

Nhược điểm: Do cấu trúc của kiểu dệt vải đan chun (Laxtic) có độ dày hơn kiểu dệt trơn (Single) cho nên vải này cứng hơn vải đan trơn (Single)

Ứng dụng: Dùng khi dệt găng tay, áo và vải dệt kim mặc ngoài

1.2.3 Các thông số vải dệt kim

a Chiều dài vòng sợi: (Đơn vị tính mm)

Hình 1.13 Hình vẽ cấu trúc chiều dài vòng sợi

Trang 19

Hình 1.14 Xác định bước cột vòng và chiều cao hàng vòng vải dệt kim

Trang 20

Hình (a) thể hiện rappo kiểu dệt dẫn xuất cách 1 kim của tricot có rappo ngang Rn

= 1, và rappo dọc Rd= 2 Hình (b) thể hiện rappo của kiểu dệt đan ngang hai mặt

trái có rappo ngang Rn = 1 và rappo dọc Rd = 2

e Hệ số tương quan mật độ (C)

Là tỉ số giữa mật độ ngang so với mật độ dọc của vải

f Mô dun vòng sợi

Là tỉ số chiều dài vòng sợi so với đường kính sợi

Khi tính khối lượng còn phải tính đến điều kiện độ ẩm và nhiệt độ phòng, do đó

sẽ có khối lượng thực tế, khối lượng qui chuẩn của một mét hay 1m2 vải dệt kim [1]

Khối lượng 1m2

vải, ký hiệu: Q, [g/m2]

Trang 21

1.3 Một số tính chất cơ lý của vải dệt kim đan ngang

1.3.1 Tính biến dạng của vải dệt kim đan ngang

Vải dệt kim có độ co giãn lớn, độ co giãn của vải gồm nhiều yếu tố khác

nhau Từ chi số sợi, mật độ sợi, kiểu dệt, độ chứa đầy v.v Trong đó độ chứa đầy

ảnh hưởng nhiều tới tính chất của vải, độ chứa đầy nhỏ vải sẽ mềm, tăng tính thẩm

thấu không khí, uốn, dẫn nhiệt tốt, ngược lại khi tăng mật độ và độ chứa đầy của vải

sẽ làm tăng liên kết xơ với sợi làm tăng khối lượng và độ bền của vải nhưng đồng

thời làm giảm tính chất thẩm thấu không khí và dẫn nhiệt của vải

Sự co giãn của vải dệt kim bị tác động ở hai nhóm yếu tố:

+ Nhóm liên quan tới cấu trúc vật liệu như cấu trúc xơ, sợi và cấu trúc vải

+ Nhóm yếu tố tác động lên cấu trúc vật liệu trong quá trình gia công và sử

dụng sản phẩm [1]

ϭ

ε

Hình 1.16 Hình đồ thị kéo giãn vải dệt kim

Đoạn 1: Biến dạng tăng nhanh trong khi ứng suất còn nhỏ và thay đổi chưa

đáng kể Các vòng sợi trong giai đoạn này bị biến dạng và bắt đầu diễn ra sự trượt

chuyển của các điểm dọc theo các cung sợi

Đoạn 2: Đoạn này được đặc trưng bằng sự thay đổi đột ngột về độ dốc của

đường cong biến dạng Sự biến dạng của các sợi diễn ra khá mãnh liệt trong giai

đoạn này đồng thời các điểm liên kết tiếp tục trượt chuyển cho đến khi các sợi cạnh

nhau bắt đầu tiếu xúc và tỳ ép vào nhau

3

4

2

1

Trang 22

Đoạn 3: Sự trượt chuyển của các điểm liên kết cũng như sự biến dạng của sợi trên thực tế đã đạt đến mức tối đa Trong giai đoạn này chủ yếu diễn ra sự biến dạng dài của sợi Mẫu thử sẽ bắt đầu bị đứt vào cuối giai đoạn 3 và bị phá hủy hoàn toàn trong giai đoạn 4

Đường cong biến dạng kéo có đặc trưng phi tuyến rõ rệt Các loại vải có cấu trúc phức tạp có thể có đặc trưng biến dạng phức tạp hơn Như đối với loại vải dệt

cài sợi ngang, trong quá trình thử độ bền kéo theo hướng hàng vòng chỉ sau khi hệ thống ngang bị phá hủy các giai đoạn đặc trưng khác của đường cong biến dạng mới

có cơ hội được tiếp tục

Để mô tả sự trượt chuyển của các điểm liên kết tạo ra sự biến dạng của vòng sợi các nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu trúc vòng sợi để dễ dàng quan sát sự biến dạng này [1]

Hình 1.17 Mô hình biến dạng dọc của vòng sợi

1: đoạn sợi dọc

2: đoạn sợi ngang

3:đoạn sợi soắn

d’: đường kính sợi B’: chiều dài đoạn sợi

Trang 23

Ta có thể dễ dàng quan sát tính biến dạng như độ giãn của vải dệt kim, các

mô hình biến dạng được xây dựng Một khi mức độ tối đa được đặt ra cũng có nghĩa là vải ở vào một trạng thái tới hạn hoàn toàn có thể được định nghĩa chính xác Giả thiết rằng, ở mức độ biến dạng tối đa có thể, các đoạn sợi tự do đều có dạng đoạn thẳng, tức ảnh hưởng của các mômen uốn trong sợi ở đây đều được bỏ qua Đường tâm của sợi ở các điểm liên kết có dạng hình soắn ốc (do các điểm liên kết được chuyển thành các nửa vòng soắn của sợi xe) Tiếp theo giả thiết rằng,

đường kính d của sợi do bị nén được chuyển thành d’ và chiều dài vòng sợi l do bị kéo dãn được chuyển thành l’ Tương tự, các thông số A, B của vải cũng được chuyển thành A’ và B’

Mô hình của vải bị kéo dãn dọc được biểu diễn trên hình Vòng sợi trên hình

được tạo thành 3 đoạn sợi Đoạn sợi l có chiều dài Mỗi vòng sợi có 2 đoạn như

vậy Đoạn sợi 2 có chiều dài , cũng có dạng đoạn thẳng Mỗi vòng sợi cũng có hai đoạn như vậy Đoạn sợi 3 có chiều dài , có dạng đường soắn ốc, được xem là các

điểm liên kết của vòng sợi

Mỗi vòng sợi có 4 đoạn như vậy Chiều dài của cả vòng sợi biến dạng sẽ là:

Trong đó, chiều dài của từng đoạn sợi được xác định như sau:

= d’

= 2,22d’

Chiều dài được xác định như là chiều dài của đoạn đường cong xoắn ốc

đường kính d’ và bước xoắn bằng π/4 Tổng chiều dài của vòng sợi biến dạng sẽ là:

l’= 2B’- 2d’+ 2d’+ 8,88d’ = 2B’+ 8,88d’

Trang 24

Hình 1.18 Mô hình của vải biến dạng ngang

1: đoạn sợi dọc

2: đoạn sợi ngang

3:đoạn sợi soắn

d’: đường kính sợi A’: chiều dài của cả hai đoạn sợi

Tương tự, đối với vòng sợi biến dạng ngang ta có:

Trang 25

1: đoạn sợi dọc

2: đoạn sợi ngang

3:đoạn sợi soắn

d’: đường kính sợi

A’’: chiều dài của cả hai đoạn sợi

B’’: chiều dài đoạn sợi

Như vậy, chiều dài của cả vòng sợi biến dạng ngang sẽ là:

l’= 2d’+ A’ - d’+ 7,24d’ = A’+ 8,24d’

Đối với trường hợp vải biến dạng hai chiều, chiều dài của cả vòng sợi biến dạng

được xác định bằng biểu thức: l’= A’’ + 2B’’ + 5,88d’

1.3.2 Độ giãn của vải

Khi mặc quần áo, con người thường xuyên phải chuyển động hoặc có những

cử động nhất định trong giới hạn quần áo mà họ mặc Vải là những vật liệu mềm và

dễ biến dạng với tác động của một lực nhỏ Cảm giác tiện nghi có thể cảm nhận khi vải cản trở sự chuyển động của cơ thể, tạo nên gánh nặng hoặc áp lực vừa phải lên

cơ thể Đặc tính cơ học có ảnh hưởng nhiều nhất đến trạng thái tiện nghi cử động của vải là độ giãn của vải [5]

Khi con người chuyển động, các kích thước trên cơ thể người luôn thay đổi (tăng hoặc giảm ), tùy theo vị trí đa dạng cử động mà các phần da trên cơ thể có thể

bị giãn ra, chùng lại rồi sau đó hồi phục lại trạng thái ban đầu Khi quần áo bó sát cơ thể, vải cũng phải giãn ra hoặc chùng lại tương ứng để giúp cho cơ thể chuyển động

và sau đó hồi phục lại kích thước ban đầu

Giãn là khả năng của vật liệu dệt được kéo dài hoặc mở rộng ra khi vải chịu một lực kéo nhất định và khi bỏ lực thì hồi phục một cách tương đối nhanh trở lại kích thước ban đầu

Đặc tính giãn đàn hồi của vải thường được đặc trưng bằng độ giãn (%) và độ hồi phục giãn (%) Độ gia tăng kích thước của vải (không hồi phục) được tính bằng

100 trừ đi độ hồi phục đàn hồi (%) cho thấy khả năng giãn là cần thiết đối với vải may quần áo định hình mặc sát cơ thể

Trang 26

* Độ giãn tiện nghi:

Vải có độ giãn tiện nghi là vải có độ giãn từ 15 † 30% [6] Những vải này nếu được sử dụng cho quần áo bó sát thì trở ngại cho chuyển động của cơ thể nhất

là ở khủy tay, đầu gối, lưng và mông sẽ giảm xuống

Nhìn chung, để đảm bảo sự tiện nghi, vải co giãn phải có độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất được chấp nhận như trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất đối với một

số loại quần áo.[6]

Tên sản phẩm Độ giãn nhỏ

nhất (%)

Độ hồi phục nhỏ nhất (%)

Độ gia tăng lớn nhất (%)

* Hướng giãn:

Hướng giãn trong vải có thể là dọc, ngang hoặc cả hai hướng Vải giãn dọc giãn theo hướng chiều dọc Quần cưỡi ngựa thường cho cảm giác tiện nghi hơn khi may từ vải co giãn theo hướng dọc Vải giãn ngang giãn theo hướng sợi ngang, phần lớn vải đàn hồi hiện đang sử dụng giãn theo dạng này Vải giãn hai chiều theo

cả hai hướng dọc và ngang Tất cả vải kéo giãn quá mức đàn hồi và một số vải tiện nghi đều giãn theo hai chiều ngang và dọc [5]

Nếu vải có độ giãn cao, đàn hồi tốt, cho phép các cử động linh hoạt hơn Độ giãn ngang ảnh hưởng đến tiện nghi cử động nhiều hơn là độ giãn dọc Nếu vải có khả năng định dạng cao, vải dễ dàng phù hợp với hình dáng người mặc hơn và cũng tạo vẻ hấp dẫn hơn, đồng thời cũng tạo sự thoải mái khi mặc Trong các đặc tính cơ học của vải, độ giãn của vải vẫn là yếu tố quan trọng [5]

Trang 27

1.4 Một số ứng dụng của vải dệt kim

1.4.1 Vải dệt kim trong may mặc

Vải dệt kim rất thông dụng trong việc sử dụng làm đồ mặc lót bình thường, mặc lót bó sát cho phụ nữ, nam giới, trẻ em, quần áo thể thao thông dụng, quần áo bơi, đồ mặc đua xe…

Sản phẩm quần áo bơi (1) quần áo phải vừa vặn có độ co giãn, đàn hồi tốt, thấm nước và mau khô Chất liệu cotton có đầy đủ các đặc điểm như co giãn, đàn hồi, hút ẩm, mau khô

Sản phẩm quần áo trẻ em (2) đối với các bé, việc mặc đẹp cũng rất quan trọng, nhưng không quan trọng bằng sự thoải mái, thuận tiện và độ bền Trẻ sơ sinh cần sự chăm sóc đặc biệt vì da bé rất nhạy cảm Giai đoạn này, quần áo của bé phải thật mềm mại, nhẹ và thấm hút mồ hôi Đối với trẻ bắt đầu biết đi trở nên, trẻ năng vận động nên cần trang phục phải thật thoải mái cho những chuyển động tay chân Khi vận động nhiều sẽ khiến trẻ đổ mồ hôi nên trang phục phải thỏa mãn đặc tính thấm hút nhanh cũng như mau khô

Hình 1.20 Một số ứng dụng sản phẩm dệt kim trong may mặc

Trang 28

Sản phẩm áo mặc thông dụng (3) Đồ mặc phổ biến cho nam giới và nữ giới

có thể sử dụng các chất liệu cotton, spandex, nylon, có thể dùng chất liệu pha nylon, thun Sản phẩm đảm bảo dữ nhiệt cho mùa đông, thoải mái khi chuyển động

Sản phẩm quần áo trượt tuyết (4) là loại sản phẩm chuyên dụng phải đảm bảo

dữ nhiệt, không thấm nước, chất liệu co giãn đàn hồi tốt, nhẹ nhàng giúp người sử dụng dễ dàng khi di chuyển và vận động

Sản phẩm quần áo đua xe (5) quần áo phải có độ co giãn, đàn hồi tốt, thấm hút

mồ hôi và mau khô Chất liệu cotton có đầy đủ các đặc điểm như co giãn, đàn hồi, hút ẩm, mau khô

Đối với các nhà thiết kế thời trang, vải là yếu tố quan trọng nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của một mẫu trang phục Chọn đúng loại vải (chất liệu, màu sắc, hoạ tiết, hoa văn) cho mẫu thiết kế, trang phục được tạo ra sẽ trở nên hoàn hảo

1.4.2 Vải dệt kim trong y học

Vải dệt kim làm tất chữa bệnh suy tĩnh mạch

Hình1.21 Tất dệt kim chữa bệnh

Trang 29

Tất y khoa có tác dụng tạo một áp lực nhất định lên tĩnh mạch chân, phục hồi sự khép kín của các van tĩnh mạch, do đó phục hồi sự lưu thông máu một chiều như bình thường, giải quyết tình trạng ứ đọng máu ở phần thấp của chân Ngoài ra, tất y khoa còn tạo ra độ dốc áp lực làm tăng tốc độ tuần hoàn máu, giảm thiểu nguy cơ hình thành huyết khối do tốc độ dòng máu chảy chậm gây ra

Tất y khoa tốt phải tạo được độ dốc áp lực thì mới có tác dụng điều trị bệnh suy tĩnh mạch Độ dốc áp lực là áp lực ép lên tĩnh mạch giảm dần một cách đều đặn dọc theo chiều dài chân, từ cổ chân (áp lực 100%) đến đùi (áp lực 20 – 40%) [2] Tương ứng độ dốc áp lực ép lên tĩnh mạch từ cổ chân (áp lực 18 - 25mmHg) đến bụng chân (áp lực 12- 20mmHg) đến đùi (áp lực 5- 12mmHg)

1.5 Một số phương pháp thiết kế sản phẩm dệt kim

1.5.1 Các đặc điểm thiết kế sản phẩm dệt kim

Trang 30

Đặc điểm thiết kế sản phẩm cắt may

Công việc thiết kế rất đa dạng, tùy thuộc vào lĩnh vực thiết kế Tuy nhiên, về cơ bản, để hoàn thành công việc đó phải cần có các yếu tố sau:

Xác định nhu cầu, thị hiếu của khách hàng

Nghiên cứu những đặc tính của sản phẩm như kích cỡ, hình dáng, trọng lượng, màu sắc, chất liệu sử dụng, giá cả, độ tiện dụng, an toàn,v v

Phác thảo hình dáng chung của sản phẩm

Đặc điểm này đòi hỏi khả năng phân tích, sáng tạo của người thiết kế Người thiết kế phải là người nhạy bén và thể hiện ra bằng những sản phẩm thực tế với tính sáng tạo đột phá cao

Hình1.22 Một số kiểu dáng của sản phẩm quần định hình

Trang 31

Mặc đẹp vừa là nhu cầu của bản thân, vừa là sự cần thiết của mọi người trong việc tô điểm cho cuộc sống thêm phong phú, đa dạng với nhiều sắc thái khác nhau [7]

Thời trang phải được quan tâm thay đổi thích nghi với cuộc sống thời đại Trách nhiệm của chúng ta là phải luôn luôn nghiên cứu, tìm tòi và vận dụng sáng tạo những mẫu thời trang của các nước trên thế giới vào thực tiễn xã hội hiện nay

Thời trang là phương tiện của giao tiếp, là điều kiện thể hiện nếp sống văn hóa của con người Thời trang là mặc đẹp và mặc đẹp phải có sự liên kết mẫu mã và vóc dáng của con người Trong việc tạo nên vẻ đẹp của thời trang ta phải kết hợp sự hài hòa giữa các chi tiết, đường nét, màu sắc của trang phục với từng lứa tuổi và vóc dáng của con người

Cắt may là phương pháp đơn giản tạo nên cấu trúc của sản phẩm, từ vải cắt thành các chi tiết rồi may thành sản phẩm dệt kim

Công nghệ cắt may tạo ra sản phẩm được ứng dụng nhiều vì có các ưu điểm sau:

- Mẫu mã, kiểu dáng đa dạng

- Trải vải nhanh, số lượng lá vải nhiều

- Trên một sơ đồ bàn cắt nhiều cỡ, nhiều màu vải khác nhau

- Dễ dàng cắt các chi tiết

Tuy nhiên, công nghệ này cũng có một số nhược điểm:

- Các đường may có thể bị tuột vòng trước khi may

- Với một số vải dệt kim, có thể nhìn thấy lỗ kim sau khi lắp ráp

- Hao phí nguyên liệu lớn

1.5.2 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy tính

Hardaker và Fozzard (1998) [12] thảo luận về các lĩnh vực chính của một số nghiên cứu mà đóng góp vào sự phát triển của các phương pháp CAD 3D cho may

ảo Họ mô tả rằng “quá trình thiết kế hàng may mặc chuyên môn cao, đòi hỏi một

sự kết hợp của thiết kế sáng tạo và kỹ thuật làm mẫu các kỹ năng, cũng như kiến thức toàn diện về đặc tính của vải”:

Trang 32

Hình 1.23 Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D

Hình trên cho thấy các vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D thiết kế

quần áo ảo: (1) Thiết lập manocanh ảo → (2) Tạo đường may ảo → (3) Mô hình các nguyên liệu vải (mầu sắc, hoa văn, hình dáng và tính chất cơ lý…) → (4) Mẫu mô phỏng 3D được trải phẳng 2D→ (5) Mô phỏng mẫu phẳng 2D trên manocanh 3D

→ (6) Hoàn thiện quá trình thiết kế 3D các mẫu được định vị trên Avatar [12]

Các nhà thiết kế “tương tác cũng rất quan trọng cho sự thành công của hệ thống CAD 3D” [12]

Kartsounis, Magneat- Thalmann & Rodrian [12] lưu ý rằng các ảo thử cho phép người tiêu dùng trực tuyến để xem bản thân hoặc để xem xét như thế nào nó phù hợp với nhau giữa một người mẫu mặc quần áo và cơ thể mô phỏng các phép

đo thực tế và hình dạng của mình Hơn nữa, như là kết quả của sự tương tác của người tiêu dùng nâng cao với các sản phẩm may mặc gần như người mẫu, khách hàng chở nên tốt hơn thông báo khi họ quyết định mua Ngoài ra, thành lập cơ sở dữ liệu khách hàng của các phép đo chính xác cho phép khách hàng tạo ra hình đại diện thích hợp cho họ với đại diện chính xác số đo và hình ảnh rõ ràng

Phần mềm thiết kế Apex 3 [13] là sản phẩm của hãng sản xuất máy dệt kim phẳng Shima Seiki (Nhật bản) sử dụng cho các máy dệt kim dạng phẳng của hãng

Trang 33

Phần mềm cho phép thiết kế các kiểu dệt kim, chuẩn bị các chi tiết sản phẩm dạng 2D và may thành sản phẩm hoàn chỉnh, tạo manocanh ảo, mặc thử sản phẩm trên manocanh ảo Đặc biệt chức năng „bản đồ sức căng‟ (tension map) cho biết áp lực của sản phẩm lên cơ thể Chức năng này được sử dụng với sự hỗ trợ của các thông

số cơ lý của vải được nhập váo máy

Hình 1.24 Máy vi tính phục vụ thiết kế Shima Seiki Nhật bản

1.5.3 Quy trình thiết kế quần lót cơ bản [7]

Quy trình thiết kế sản phẩm quần định hình thẩm mỹ có thể được tham khảo dựa trên việc nghiên cứu quy trình thiết kế quần lót cơ bản và quần lót lưng cao

Cách đo

Vòng mông: đo vừa sát quanh chỗ nở nhất

Vòng đáy: đo quanh vòng đáy, từ điểm dưới rốn 5cm vòng qua đáy đến dưới thắt

+ Thân sau (canh vải xéo)

AB = bề dài = hạ đáy = 1/2 vòng đáy

Trang 34

AC = ngang eo = 1/4 vòng mông + 1

Kẻ CC1 // AB

Hình 1.25 Hình thiết kế quần lót cơ bản

CC1 = dài hông quần = 10 → 15cm

Vẽ đường ống quần BH =1/20 vòng mông – 1 Nối HC1;

O là điểm giữa OO1 = 0.5cm Vẽ cong C1O2H được đường ống thân sau

+ Thân trước (canh vải thẳng)

Aa: giảm xuống 1cm CD giảm vào 1cm Vẽ cong AD Nối DD1→ đường hông

trước

Vẽ đường ống quần

OO2 = 5,5 cm

Vẽ cong đường ống quần thân trước qua các điểm C1O2H

Các phần còn lại đểu được thiết kế giống như thân sau

Cách cắt:

Đường eo dư 2cm để làm nẹp lưng

Trang 35

Đường ống dư 0,5cm đường may

Đáy quần dư 1cm (Đường đáy có thể sử dụng vải đôi)

Đường hông dư 1cm

+ Miếng lót đáy quần

1 Ráp đường đáy quần

2 May miếng lót đáy vào thân quần

3 Ráp đường hông quần

4 Viền đường ống quần

5 May nẹp lưng

6 Luồn chun vòng eo và vòng ống

Vòng eo luồn chun giẹt

Trang 36

Vòng ống luồn chun tròn, có thể may nẹp thun trực tiếp vào đường eo và đường ống không qua giai đoạn gập nẹp vải viền

LÓT LƯNG CAO

AB =1/2 eo + 4cm

AD = hạ đáy + 12cm (vải gấp đôi)

E là điểm giữa AB

EF = đường hông = hạ đáy ít hơn 6cm

DG = CH = đường đáy quần = 3cm

Nối GF và HF Vẽ ống quần

Hình 1.26 Hình thiết kế quần lót lƣng cao cơ bản

Để vẽ dạng miếng lót đáy làm dấu 1 điểm 10cm dọc theo đường D-A và 7cm dọc theo đường C-B, vẽ miếng lót đệm trên phác thảo

Làm dấu giới hạn và sang lại phần hạ đáy để vẽ hoàn chỉnh miếng lót rời

Trang 37

Từ công thức thiết kế quần lót cơ bản và quần lót lưng cao có thể ứng dụng một số công thức thiết kế vào việc thiết kế quần dệt kim định hình thẩm mỹ

1.6 Thiết bị may và các dạng mũi may sử dụng cho sản phẩm dệt kim

1.6.1 Mũi may thắt nút

Mũi may thắt nút là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ kim và 1 chỉ của

ổ (thoi) tạo thành các nút thắt, thường liên kết với nhau ở giữa lớp nguyên liệu [3,4]

Ký hiệu: 300 (còn gọi là nhóm mũi may thắt nút)

Một số dạng mũi may thắt nút thường gặp:

301: mũi may một kim, hai chỉ may đường may thẳng

303: mũi may ba kim, bốn chỉ may đường may thẳng

304: mũi may một kim, hai chỉ may đường may ziczac

309: mũi may hai kim, ba chỉ may đường may thẳng

Trang 38

Đặc tính

Mũi may thắt nút rất bền chặt

Bộ tạo mũi của mũi may thắt nút phức tạp chiếm nhiều không gian nên máy may cồng kềnh

Chỉ dưới bị giới hạn (phải đánh suốt) làm giảm năng suất máy

Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt khi kéo dãn đường may, do vậy không thích hợp khi may loại vải có độ co dãn lớn [3,4]

Phạm vi ứng dụng

Dùng cho các loại máy may trên các loại nguyên liệu dệt thoi và vải da nhưng ít dùng cho vải dệt kim và nguyên liệu có độ co dãn lớn

Dùng cho một số máy chuyên dùng (máy thùa khuyết, máy di bọ )

Mũi may 330 ứng dụng cho sản phẩm quần định hình, dùng di bọ vị trí may ráp nối chun cạp, chun ống quần nhằm tạo độ bền chắc

Hình 1.28 Máy di bọ Hình 1.29 Máy thùa khuyết

1.6.2 Mũi may móc xích đơn

Mũi may móc xích đơn là dạng mũi may được thực hiện bởi chỉ của kim tự tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới lớp nguyên liệu may

Ký hiệu: 100 (còn gọi là nhóm mũi may móc xích đơn)

Một số dạng mũi may móc xích đơn thường gặp:

101: mũi may thẳng cơ bản

103: mũi may dấu mũi

104: mũi may một kim đường may ziczac

Trang 39

Kết cấu:

Hình 1.30 Mũi may móc xích đơn

a) Mũi may 101 b) Mũi may 103 c) Mũi may 104

Đặc tính:

Đường may có độ đàn hồi lớn, do vậy thích hợp cho các loại nguyên liệu có

độ co dãn lớn

Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian, do đó máy có kết cấu gọn nhẹ

Độ bền của đường may thấp, mũi may rất dễ bị tuột chỉ

Hướng đường may chỉ thực hiện được một chiều do phụ thuộc vào hướng cò (móc)

Hình 1.31 Máy đính cúc

Trang 40

Phạm vi ứng dụng:

Dùng trong các máy may đường thẳng (mũi may 101) nhưng ít dùng trong

may mặc vì độ bền đường may kém

Mũi may 103 dùng trong các máy chuyên dùng: sử dụng cho máy khâu

miệng bao, máy đính cúc, máy vắt giấu mũi [3,4]

1.6.3 Mũi may móc xích kép

Mũi may móc xích kép là dạng mũi may do chỉ của kim cùng với chỉ của cò (móc) khóa với nhau thành những móc xích nằm phía dưới lớp nguyên liệu [3,4]

Ký hiệu: 400 (còn gọi là nhóm mũi may móc xích kép)

Một số dạng mũi may móc xích kép thường được sử dụng:

401: mũi may dùng may đường thẳng cơ bản

402: mũi may hai chỉ kim một chỉ móc

403: mũi may ba chỉ kim một chỉ móc

404: mũi may đường ziczac (dạng tết chỉ giống mũi may 401)

406: mũi may hai chỉ kim một chỉ móc (dạng tết chỉ khác mũi may 402)

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. Hoàng Thị Mùi (2013) “Nghiên cứu khảo sát cấu trúc và tính chất cơ lý của vải và sản phẩm dệt kim phục vụ mục đích y học”. Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ngành công nghệ vật liêu dệt may, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo sát cấu trúc và tính chất cơ lý của vải và sản phẩm dệt kim phục vụ mục đích y học
[3]. Trần Thủy Bình (chủ biên) - (2002), Giáo trình công nghệ may. Nhà xuất bản giáo dục. Trang 34 - 41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ may
Tác giả: Trần Thủy Bình (chủ biên) -
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục. Trang 34 - 41
Năm: 2002
[4]. Võ Phước Tấn, Nguyễn Thị thanh trúc, Lê Quang Bình ( 2006), Thiết bị may công nghiệp và bảo trì. Nhà xuất bản lao động - xã hội. Trang 13 - 21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết bị may công nghiệp và bảo trì
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động - xã hội. Trang 13 - 21
[5]. Đặng Thị Thúy Hồng (2010) “Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc tính cơ học vải tới độ tiện nghi cử động của váy bó” Luận văn thạc sĩ khoa học ngành công nghệ vật liêu dệt may. Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc tính cơ học vải tới độ tiện nghi cử động của váy bó
[7]. Triệu Thị Chơi (2008), Kỹ thuật cắt may toàn tập – Nhà xuất bản Đà Nẵng. Trang 221-226 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật cắt may toàn tập
Tác giả: Triệu Thị Chơi
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nẵng. Trang 221-226
Năm: 2008
[8]. Nguyễn Thị Thành (2010) “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ may tới độ dạt sợi tại vị trí đường may trên vải lụa tơ tằm” Luận văn thạc sĩ khoa học ngành công nghệ vật liêu dệt may, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ may tới độ dạt sợi tại vị trí đường may trên vải lụa tơ tằm”
[9]. Nguyễn Trần Nam Phong (2014) “Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ giãn đàn hồi của vải dệt kim đàn tính cao và áp lực của chúng lên cơ thể người mặc, ứng dụng để dự đoán khả năng chỉnh hình cho phép của vải” Luận văn thạc sĩ kỹ thuật ngành công nghệ vật liêu dệt may, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa độ giãn đàn hồi của vải dệt kim đàn tính cao và áp lực của chúng lên cơ thể người mặc, ứng dụng để dự đoán khả năng chỉnh hình cho phép của vải”
[10]. Đoàn Văn Trác (2013) “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng vstitcher GGT” Luận văn thạch sĩ khoa học ngành công nghệ vật liêu dệt may, Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ thể người và quần áo, ứng dụng trong thiết kế trang phục 3 chiều, sử dụng phần mềm mô phỏng vstitcher GGT”

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w