Ý kiến tổng hợp người mặc sản phẩm quần định hình được thiết kế ở các độ giãn khác nhau ..... Trước sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam, học viên chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tên em là : Chu Thị Ngọc Thạch
Lớp : 13A-VLDM Hưng Yên
Khóa học : 2013 - 2015
Em xim cam đoan luận văn này là do em thực hiện dưới sự hướng dẫn của
TS Chu Diệu Hương Nội dung và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận
văn là do em nghiên cứu, do em tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác
Em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như
kết quả nghiên cứu trong luận văn
Tác giả
Chu Thị Ngọc Thạch
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban lãnh đạo cùng toàn thể các thầy, các cô Viện Dệt May – Da Giầy & Thời trang, viện đào tạo Sau đại học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy và truyền đạt những kiến trức khoa học trong suốt thời gian em học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS Chu Diệu Hương
người đã dành nhiều thời gian và tâm sức, động viên khích lệ và tận tình hướng dẫn
em trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng các đồng nghiệp và gia đình đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả
Chu Thị Ngọc Thạch
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 2
1.1 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm quần định hình thẩm mỹ 2
1.1.1 Quần định hình thẩm mỹ 2
1.1.2 Cấu tạo quần định hình thẩm mỹ 3
1.1.3 Đặc tính quần định hình thẩm mỹ 5
1.2 Vải dệt kim 6
1.2.1 Khái niệm vải dệt kim 6
1.2.2 Một số kiểu dệt kim thông dụng 7
1.2.3 Các thông số vải dệt kim 10
1.3 Một số tính chất cơ lý của vải dệt kim đan ngang 13
1.3.1 Tính biến dạng của vải dệt kim đan ngang 13
1.3.2 Độ giãn của vải 17
1.4 Một số ứng dụng của vải dệt kim 19
1.4.1 Vải dệt kim trong may mặc 19
1.4.2 Vải dệt kim trong y học 20
1.5 Một số phương pháp thiết kế sản phẩm dệt kim 21
1.5.1 Các đặc điểm thiết kế sản phẩm dệt kim 21
1.5.2 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy tính 23
1.5.3 Quy trình thiết kế quần lót cơ bản 25
1.6 Thiết bị may và các dạng mũi may sử dụng cho sản phẩm dệt kim 29
1.6.1 Mũi may thắt nút 29
1.6.2 Mũi may móc xích đơn 30
1.6.3 Mũi may móc xích kép 32
1.6.4 Mũi may vắt sổ 33
1.6.5 Mũi may chần diễu 35
1.6.6 Kim may 36
1.7 Kết luận chương I 38
Trang 4CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
40
2.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 40
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tổng quan 40
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm 41
2.2.2.1 Khảo sát thị trường quần định hình thẩm mỹ 41
2.2.2.2 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt 41
2.2.2.3 Phương pháp xác định độ dày của vật liệu: 42
2.2.2.4 Xác định khối lượng riêng của vải 43
2.2.2.5 Xác định mật độ sợi của vải 44
2.2.2.6 Qui trình thiết kết quần định hình thẩm mỹ 45
2.2.2.6.1 Xác định vị trí đo 45
2.2.2.6.2 Số đo người mẫu 45
2.2.2.6.3 Phương pháp thiết kế quần định hình thẩm mỹ 46
2.2.2.7 Nghiên cứu quy trình may quần định hình thẩm mỹ 48
2.2.2.8 Khảo sát mô phỏng ảo trên phần mềm APEX 3 48
2.3 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 48
2.4 Kết luận chương 2 48
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50
3.1 Kết quả khảo sát thị trường về sản phẩm định hình 50
3.2 Xác định thông số công nghệ của sản phẩm thí nghiệm 56
3.3 Nghiên cứu xây dựng công thức thiết kế quần định hình thẩm mỹ 59
3.4 Xây dựng trình tự may quần định hình thẩm mỹ, lựa chọn đường may 64
3.5 Kết quả khảo sát mô phỏng ảo sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên phần mềm APEX 3, trên cơ thể người mẫu 66
3.5.1 Kết quả khảo sát mô phỏng ảo sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên phần mềm APEX 3 66
3.5.2 Kết quả khảo sát sản phẩm quần định hình thẩm mỹ trên cơ thể người mẫu 70
KẾT LUẬN 73
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quần định hình mông và eo 2
Hình 1.2 Quần định hình eo mông và đùi 3
Hình 1.3 Kết cấu quần định hình eo và mông 4
Hình 1.4 Một số kiểu quần định hình 5
Hình 1.5 Ảnh chụp vải dệt kim 6
Hình 1.6 Cấu trúc vải dệt kim 6
Hình 1.7 Dệt kim đan ngang 7
Hình 1.8 Dệt kim đan dọc 7
Hình 1.9 Mặt trái kiểu dệt trơn (single) 8
Hình 1.10 Mặt phải kiểu dệt trơn (single) 8
Hình 1.11 Kiểu dệt đan chun (Laxtic) 9
Hình 1.12 Kiểu dệt đan chun kép (Interlock) 9
Hình 1.13 Hình vẽ cấu trúc chiều dài vòng sợi 10
Hình 1.14 Xác định bước cột vòng và chiều cao hàng vòng vải dệt kim 11
Hình 1.15 Hình vẽ xác định rappo các kiểu dệt 12
Hình 1.16 Hình đồ thị kéo giãn vải dệt kim 13
Hình 1.17 Mô hình biến dạng dọc của vòng sợi 14
Hình 1.18 Mô hình của vải biến dạng ngang 16
Hình 1.19 Mô hình của vải biến dạng hai chiều 16
Hình 1.20 Một số ứng dụng sản phẩm dệt kim trong may mặc 19
Hình 1.21 Tất dệt kim chữa bệnh 20
Hình 1.22 Một số kiểu dáng của sản phẩm quần định hình 22
Hình 1.23 Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D 24
Hình 1.24 Máy vi tính phục vụ thiết kế Shima Seiki Nhật bản 25
Hình 1.25 Hình thiết kế quần lót cơ bản 26
Hình 1.26 Hình thiết kế quần lót lưng cao cơ bản 28
Hình 1.27 Mũi may thắt nút 29
Hình 1.28 Máy di bọ 30
Hình 1.29 Máy thùa khuyết 30
Hình 1.30 Mũi may móc xích đơn 31
Hình 1.31 Máy đính cúc 31
Hình 1.32 mũi may móc xích kép 32
Hình 1.33 Mũi may vắt sổ 34
Hình 1.34 Máy vắt sổ juki MO-6700 34
Hình 1.35 Mũi may trần diễu 35
Trang 7Hình 1.36 Máy kansai chần diễu 36
Hình 1.37 Kết cấu kim may 37
Hình 1.38 Một số hình dạng mũi kim máy 38
Hình 2.1 Thiết bị đo độ bền kéo đứt và độ giãn đứt TENSILON (Nhật bản) 41
Hình 2.2 Thiết bị đo độ dày vải 42
Hình 2.3 Cân điện tử hiệu OHAUS (Mỹ) 44
Hình 2.4 Kính lúp và kim gẩy sợi 44
Hình 2.5 Thiết kế quần định hình thẩm mỹ 46
Hình 3.1 Ảnh khảo sát thị trường sản phẩm quần Wacoal 51
Hình 3.2 Ảnh sản phẩm quần Wacoal có móc cài 52
Hình 3.3: Ảnh sản phẩm quần Wacoal định hình bụng, đùi 52
Hình 3.4 Ảnh khảo sát thị trường sản phẩm quần Triumph 53
Hình 3.5 Một số hình ảnh sản phẩm quần định hình Triumph 54
Hình 3.6 Ảnh sản phẩm quần Basic định hình bụng, đùi 55
Hình 3.7 Ảnh sản phẩm quần định hình Sorella 55
Hình 3.8 Đồ thị độ giãn theo hướng dọc 3 mẫu vải 57
Hình 3.9 Đồ thị độ giãn theo hướng ngang 3 mẫu vải 58
Hình 3.10 Mẫu thiết kế tỉ lệ 1/3 với độ giãn của vải 27,8% 61
Hình 3.11 Mẫu thiết kế tỷ lệ 1/3 với độ giãn của vải 22,2% 62
Hình 3.12 Mẫu thiết kế tỷ lệ 1/3 với độ giãn của vải 16,7% 63
Hình 3.13 Ảnh thiết kế chi tiết quần định hình thẩm mỹ 2D trên phần mềm APEX 3 66
Hình 3.14 Mẫu quần TK ở độ giãn 27,8% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 67
Hình 3.15 Mẫu quần TK ở độ giãn 22,2% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 68
Hình 3.16 Mẫu quần TK ở độ giãn 16,7% vải được mặc thử trên ma-nơ-canh ảo 69
Hình 3.17 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 27,8% được khảo sát trên cơ thể 70
Hình 3.18 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 22,2% được khảo sát trên cơ thể 71
Hình 3.19 Ảnh quần định hình với độ giãn vải 16,7% được khảo sát trên cơ thể 72
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất đối với một số loại
quần áo 18
Bảng 3.1 Bảng thông số công nghệ của vải dùng thí nghiệm 56
Bảng 3.2 Bảng độ giãn các mẫu vải nghiên cứu 57
Bảng 3.3 Bảng lực tác dụng/ độ giãn dọc vải dùng thực nghiệm 58
Bảng 3.4 Bảng lực tác dụng/ độ giãn ngang vải dùng thực nghiệm 59
Bảng 3.5 Bảng thông số thiết kế theo các % độ giãn khác nhau của vải 60
Bảng 3.6 Cấu trúc các đường liên kế trên sản phẩm quần định hình 64
Bảng 3.7 Ý kiến tổng hợp người mặc sản phẩm quần định hình được thiết kế ở các độ giãn khác nhau 72
Trang 9MỞ ĐẦU
Trong quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước, ngành dệt may nước ta là ngành kinh tế có tính đột phá Sau khi ra nhập WTO, kim ngạch xuất khẩu dệt may nước ta trong những năn gần đây đã tăng lên đáng kể
Trong tương quan chung của ngành kinh tế, dệt may Việt Nam vẫn luôn là lĩnh vực mũi nhọn Với tốc độ tăng trưởng nhanh và mạnh như hiện nay, ngành dệt may không chỉ đóng vai trò quan trọng đối với mục tiêu phục hồi đà tăng trưởng kinh tế, mà còn đảm bảo cân bằng cán cân thương mại của Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã sớm đặt mục tiêu cho ngành dệt may, từ năm 2017-2020, dệt may Việt Nam sẽ phấn đấu đứng thứ hai, thứ ba trong top các nước xuất khẩu dệt may lớn nhất trên toàn thế giới Đồng thời, khẳng định đến năm 2020 dệt may Việt Nam sẽ
có từ 5-7% các thương hiệu lớn hội nhập với thị trường thế giới
Trước sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam, học viên chọn đề tài
nghiên cứu: “Nghiên cứu khảo sát qui trình thiết kế sản phẩm quần dệt kim thẩm mỹ” Đề tài tiến hành nhằm khảo sát cấu tạo và tính chất cơ lý của vải dệt kim sử
dụng cho sản phẩm quần định hình thẩm mỹ Nghiên cứu sử dụng đặc tính đàn hồi, khả năng nén ép của vải, với mong muốn định hình đường cong, tôn thêm vẻ đẹp của người phụ nữ
Những nội dung chính trong luận văn bao gồm:
Chương I Tổng quan
Chương II Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương III Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trang 10Hình 1.1 Quần định hình mông và eo
Trang 11Hình 1.2 Quần định hình eo mông và đùi
Sản phẩm quần định hình là loại sản phẩm bền, đẹp, có thể kết hợp với nhiều loại trang phục, sản phẩm quần định hình được thiết kế độc đáo giúp người mặc nhỏ gọn hơn và tạo lên những đường cong nềm mại cho cơ thể Không những vậy sản phẩm định hình còn giúp giảm mỡ làm săn chắc cơ thể, về lâu dài giúp người mặc có một vòng eo và vóc dáng như ý
Quần định hình được dệt may dựa theo cấu tạo của các nhóm cơ bụng, hông, đùi, mông để giúp nhóm cơ này được săn chắc thon gọn Người mặc có thể sử dụng mỗi ngày, mang lại sự tự tin và thoải mái suốt cả ngày
Gần đây quần định hình được biết đến như một giải pháp tuyệt vời cho những người có vòng eo lớn, không thon gọn Chính vì thế, loại sản phẩm này đã được nhiều chị em tin tưởng chọn dùng trong nhiều hoàn cảnh
1.1.2 Cấu tạo quần định hình thẩm mỹ
Quần định hình thẩm mỹ với cấu tạo lưng cao, được ôm gọn vòng hai, nâng
đỡ và săn chắc vòng ba một cách hoàn hảo tạo cảm giác dễ chịu, thoải mái, giúp
Trang 12người sử dụng dễ dàng che đi khuyết điểm của cơ thể, tôn lên vóc dáng tạo các đường cong quyến rũ vẻ duyên dáng cho phái đẹp
Hình 1.3 Kết cấu quần định hình eo và mông
a Thân trước:
Phần cạp quần Phần eo
Phần bụng
b Thân sau:
Phần cạp quần Phần lưng Phần mông
c Đũng quần
Đũng quần gồm 2 lớp: Lớp ngoài và lớp trong Phần đũng trước
Phần đũng sau
Trang 131.1.3 Đặc tính quần định hình thẩm mỹ
Sản phẩm quần định hình ra đời bắt nhịp với những nhu cầu thiết yếu của người sử dụng, dòng sản phẩm mới này với nhiều kiểu dáng, công dụng, chức năng phù hợp với nhiều đối tượng, mang đến nhiều lựa chọn cho phái đẹp
Quần định hình giúp thu gọn phần mỡ thừa ở bụng, mông, đùi nhằm ôm sát
cơ thể nhưng vẫn tạo tính thoáng mát, có độ đàn hồi cao, cách nhiệt, kháng khuẩn khử mùi hôi vùng kín, chống tĩnh điện, có tác dụng hấp thụ độ ẩm, che chắn bức xạ, giúp lưng thẳng, bụng phẳng, eo thon, đùi gọn, chất liệu đa dạng như: gen than tre – nano carbon, sợi tơ tằm – sợi than tre, gen lụa bóng cao cấp, cotton, thun lạnh v.v
Tính năng độc đáo của dòng sản phẩm định hình giúp làm gọn, làm phẳng bụng, thon eo, nâng mông, thon đùi tạo cho người mặc có thân hình thon thả, đường nét quyến rũ đầy nữ tính, làm chủ được vóc dáng, tự tin trong mọi hoàn cảnh
Hình 1.4 Một số kiểu quần định hình
Quần định hình mang đến cho người sử dụng nhiều tiện lợi Quần được thiết
kế và may bằng chất liệu có độ co giãn đàn hồi lớn, có khả năng thấm hút tốt nên tạo cảm giác thông thoáng và thoải mái Chiều dài của quần kéo dài từ trên eo đến hông và mông, giúp làm thon eo, phẳng bụng dưới và có tác dụng nâng mông, mang đến cho người sử dụng có vòng ba săn chắc Sản phẩm là sự lựa chọn thích hợp với
Trang 14thân hình của chị em phụ nữ có vòng eo lớn, phụ nữ sau khi sinh, làm việc văn phòng ít vận động đều có thể dùng sản phẩm này cho thân hình hoàn hảo hơn
Kích thước cùng thiết kế đa dạng, trọng lượng nhẹ, sản phẩm định hình thẩm mỹ được đánh giá cao về độ thông thoáng, thoải mái, đàn hồi cao, hợp thời trang v.v
1.2 Vải dệt kim
1.2.1 Khái niệm vải dệt kim
Vải dệt kim được tạo ra từ các vòng sợi liên kết với nhau theo một quy tắc nhất định Vải dệt kim là loại vải được làm bằng cách đan các vòng sợi vào nhau Các vòng sợi này được làm từ một hay nhiều sợi
Hình vẽ cấu trúc của một loại vải dệt kim
Hình 1.5 Ảnh chụp vải dệt kim Hình 1.6 Cấu trúc vải dệt kim
Vòng sợi là đơn vị cấu tạo cơ bản của vải dệt kim, các vòng sợi được phân bố theo hàng ngang tạo nên hàng vòng Còn các vòng sợi đan từ vòng này qua vòng khác theo chiều dọc của vải dệt kim tạo thành cột vòng
Hình dạng và các phần vòng vải dệt kim đan ngang và đan dọc:
Trang 15Hình 1.7 Dệt kim đan ngang Hình 1.8 Dệt kim đan dọc
1-2-3-4-5-1: Gọi là chiều dài vòng sợi, ký hiệu là Lv
- Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan ngang (hình 1.7) có các phần sau:
3-4: Cung kim 2-3 và 4-5: Các phần vòng kéo căng 1-2 và 5-1: Các nửa cung kim
Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan dọc (hình 1.8) có các phần sau:
3-4: Cung kim 2-1-5: Phần vòng kéo căng 2-3 và 4-5: Trụ vòng
Vải dệt kim được tạo ra bằng hai phương pháp đan chính là phương pháp đan dọc và phương pháp đan ngang Với kiểu dệt kim đan ngang thì sợi uốn cong liên tục tạo thành hàng vòng, với kiểu dệt kim đan dọc thì hàng vòng tạo nên bằng một
hệ thống sợi, khi đó các sợi riêng biệt tạo thành một hay hai vòng trong một hàng và được lặp đi lặp lại
1.2.2 Một số kiểu dệt kim thông dụng
Có ba kiểu dệt đan ngang cơ bản: + Đan trơn (Single)
+ Đan chun (Laxtic)
+ Đan chun kép (Interlock)
* Kiểu dệt trơn (Single):
Là kiểu dệt đan ngang đơn giản và phổ biến nhất
Đặc trưng: Vải dệt kim đan ngang Single có mặt trái khác so với mặt phải
Trang 16của vải, mặt phải của vải nổi lên các trụ vòng, mặt trái của vải nổi lên cung kim
Hình 1.9 Mặt trái kiểu dệt trơn (single)
Hình 1.10 Mặt phải kiểu dệt trơn (single)
Ưu điểm: Vải khá mềm mại, có độ giãn theo chiều ngang lớn hơn độ giãn theo chiều dọc
Nhược điểm: Vải dễ bị xổ vòng, thậm chí khi đứt một vòng cũng có thể xổ
cả cột vòng
Sử dụng: Dệt bít tất, quần áo thể thao, găng tay, v.v
* Kiểu dệt đan chun (Laxtic):
Là kiểu dệt đan ngang và dệt kép
Đặc trưng: Với kiểu dệt này, trong một hàng vòng thì các vòng sợi lần lượt quay mặt phải rồi quay sang mặt trái Do đó mặt trái và mặt phải của vải giống nhau
Trang 17Hình 1.11 Kiểu dệt đan chun (Laxtic)
Ưu điểm: So với kiểu dệt trơn (Single) thì kiểu dệt đan chun (Laxtic) không làm quăn mép vải, khó bị tuột vòng Vải có khả năng kéo giãn, đàn hồi theo chiều ngang rất lớn Có thể tăng độ đàn hồi của vải khi dệt bằng sợi đàn hồi (elaxtic) và tăng mật độ vải Ưu điểm lớn nhất của vải là không tuột dọc theo hướng đan
Nhược điểm: Do cấu trúc của kiểu dệt vải đan chun (Laxtic) có độ dày hơn kiểu dệt trơn (Single) cho nên vải này cứng hơn vải đan trơn (Single)
Sử dụng: Dùng khi dệt găng tay, áo và vải dệt kim mặc ngoài
* Kiểu dệt đan chun kép (Interlock):
Là kiểu dệt kép đan ngang
Đặc trưng: Đan chun lồng hai sợi vào nhau Tạo ra vải có hình dáng bên ngoài đẹp
Hình 1.12 Kiểu dệt đan chun kép (Interlock)
Trang 18Ưu điểm: Vải ít bị xổ, tuột vòng đồng thời độ bền mài mòn cao Độ ổn định kích thước, độ đàn hồi cao
Nhược điểm: Do cấu trúc của kiểu dệt vải đan chun (Laxtic) có độ dày hơn kiểu dệt trơn (Single) cho nên vải này cứng hơn vải đan trơn (Single)
Ứng dụng: Dùng khi dệt găng tay, áo và vải dệt kim mặc ngoài
1.2.3 Các thông số vải dệt kim
a Chiều dài vòng sợi: (Đơn vị tính mm)
Hình 1.13 Hình vẽ cấu trúc chiều dài vòng sợi
Trang 19Hình 1.14 Xác định bước cột vòng và chiều cao hàng vòng vải dệt kim
Trang 20Hình (a) thể hiện rappo kiểu dệt dẫn xuất cách 1 kim của tricot có rappo ngang Rn
= 1, và rappo dọc Rd= 2 Hình (b) thể hiện rappo của kiểu dệt đan ngang hai mặt
trái có rappo ngang Rn = 1 và rappo dọc Rd = 2
e Hệ số tương quan mật độ (C)
Là tỉ số giữa mật độ ngang so với mật độ dọc của vải
f Mô dun vòng sợi
Là tỉ số chiều dài vòng sợi so với đường kính sợi
Khi tính khối lượng còn phải tính đến điều kiện độ ẩm và nhiệt độ phòng, do đó
sẽ có khối lượng thực tế, khối lượng qui chuẩn của một mét hay 1m2 vải dệt kim [1]
Khối lượng 1m2
vải, ký hiệu: Q, [g/m2]
Trang 211.3 Một số tính chất cơ lý của vải dệt kim đan ngang
1.3.1 Tính biến dạng của vải dệt kim đan ngang
Vải dệt kim có độ co giãn lớn, độ co giãn của vải gồm nhiều yếu tố khác
nhau Từ chi số sợi, mật độ sợi, kiểu dệt, độ chứa đầy v.v Trong đó độ chứa đầy
ảnh hưởng nhiều tới tính chất của vải, độ chứa đầy nhỏ vải sẽ mềm, tăng tính thẩm
thấu không khí, uốn, dẫn nhiệt tốt, ngược lại khi tăng mật độ và độ chứa đầy của vải
sẽ làm tăng liên kết xơ với sợi làm tăng khối lượng và độ bền của vải nhưng đồng
thời làm giảm tính chất thẩm thấu không khí và dẫn nhiệt của vải
Sự co giãn của vải dệt kim bị tác động ở hai nhóm yếu tố:
+ Nhóm liên quan tới cấu trúc vật liệu như cấu trúc xơ, sợi và cấu trúc vải
+ Nhóm yếu tố tác động lên cấu trúc vật liệu trong quá trình gia công và sử
dụng sản phẩm [1]
ϭ
ε
Hình 1.16 Hình đồ thị kéo giãn vải dệt kim
Đoạn 1: Biến dạng tăng nhanh trong khi ứng suất còn nhỏ và thay đổi chưa
đáng kể Các vòng sợi trong giai đoạn này bị biến dạng và bắt đầu diễn ra sự trượt
chuyển của các điểm dọc theo các cung sợi
Đoạn 2: Đoạn này được đặc trưng bằng sự thay đổi đột ngột về độ dốc của
đường cong biến dạng Sự biến dạng của các sợi diễn ra khá mãnh liệt trong giai
đoạn này đồng thời các điểm liên kết tiếp tục trượt chuyển cho đến khi các sợi cạnh
nhau bắt đầu tiếu xúc và tỳ ép vào nhau
3
4
2
1
Trang 22Đoạn 3: Sự trượt chuyển của các điểm liên kết cũng như sự biến dạng của sợi trên thực tế đã đạt đến mức tối đa Trong giai đoạn này chủ yếu diễn ra sự biến dạng dài của sợi Mẫu thử sẽ bắt đầu bị đứt vào cuối giai đoạn 3 và bị phá hủy hoàn toàn trong giai đoạn 4
Đường cong biến dạng kéo có đặc trưng phi tuyến rõ rệt Các loại vải có cấu trúc phức tạp có thể có đặc trưng biến dạng phức tạp hơn Như đối với loại vải dệt
cài sợi ngang, trong quá trình thử độ bền kéo theo hướng hàng vòng chỉ sau khi hệ thống ngang bị phá hủy các giai đoạn đặc trưng khác của đường cong biến dạng mới
có cơ hội được tiếp tục
Để mô tả sự trượt chuyển của các điểm liên kết tạo ra sự biến dạng của vòng sợi các nhà khoa học đã đưa ra mô hình cấu trúc vòng sợi để dễ dàng quan sát sự biến dạng này [1]
Hình 1.17 Mô hình biến dạng dọc của vòng sợi
1: đoạn sợi dọc
2: đoạn sợi ngang
3:đoạn sợi soắn
d’: đường kính sợi B’: chiều dài đoạn sợi
Trang 23Ta có thể dễ dàng quan sát tính biến dạng như độ giãn của vải dệt kim, các
mô hình biến dạng được xây dựng Một khi mức độ tối đa được đặt ra cũng có nghĩa là vải ở vào một trạng thái tới hạn hoàn toàn có thể được định nghĩa chính xác Giả thiết rằng, ở mức độ biến dạng tối đa có thể, các đoạn sợi tự do đều có dạng đoạn thẳng, tức ảnh hưởng của các mômen uốn trong sợi ở đây đều được bỏ qua Đường tâm của sợi ở các điểm liên kết có dạng hình soắn ốc (do các điểm liên kết được chuyển thành các nửa vòng soắn của sợi xe) Tiếp theo giả thiết rằng,
đường kính d của sợi do bị nén được chuyển thành d’ và chiều dài vòng sợi l do bị kéo dãn được chuyển thành l’ Tương tự, các thông số A, B của vải cũng được chuyển thành A’ và B’
Mô hình của vải bị kéo dãn dọc được biểu diễn trên hình Vòng sợi trên hình
được tạo thành 3 đoạn sợi Đoạn sợi l có chiều dài Mỗi vòng sợi có 2 đoạn như
vậy Đoạn sợi 2 có chiều dài , cũng có dạng đoạn thẳng Mỗi vòng sợi cũng có hai đoạn như vậy Đoạn sợi 3 có chiều dài , có dạng đường soắn ốc, được xem là các
điểm liên kết của vòng sợi
Mỗi vòng sợi có 4 đoạn như vậy Chiều dài của cả vòng sợi biến dạng sẽ là:
Trong đó, chiều dài của từng đoạn sợi được xác định như sau:
= d’
= 2,22d’
Chiều dài được xác định như là chiều dài của đoạn đường cong xoắn ốc
đường kính d’ và bước xoắn bằng π/4 Tổng chiều dài của vòng sợi biến dạng sẽ là:
l’= 2B’- 2d’+ 2d’+ 8,88d’ = 2B’+ 8,88d’
Trang 24Hình 1.18 Mô hình của vải biến dạng ngang
1: đoạn sợi dọc
2: đoạn sợi ngang
3:đoạn sợi soắn
d’: đường kính sợi A’: chiều dài của cả hai đoạn sợi
Tương tự, đối với vòng sợi biến dạng ngang ta có:
Trang 251: đoạn sợi dọc
2: đoạn sợi ngang
3:đoạn sợi soắn
d’: đường kính sợi
A’’: chiều dài của cả hai đoạn sợi
B’’: chiều dài đoạn sợi
Như vậy, chiều dài của cả vòng sợi biến dạng ngang sẽ là:
l’= 2d’+ A’ - d’+ 7,24d’ = A’+ 8,24d’
Đối với trường hợp vải biến dạng hai chiều, chiều dài của cả vòng sợi biến dạng
được xác định bằng biểu thức: l’= A’’ + 2B’’ + 5,88d’
1.3.2 Độ giãn của vải
Khi mặc quần áo, con người thường xuyên phải chuyển động hoặc có những
cử động nhất định trong giới hạn quần áo mà họ mặc Vải là những vật liệu mềm và
dễ biến dạng với tác động của một lực nhỏ Cảm giác tiện nghi có thể cảm nhận khi vải cản trở sự chuyển động của cơ thể, tạo nên gánh nặng hoặc áp lực vừa phải lên
cơ thể Đặc tính cơ học có ảnh hưởng nhiều nhất đến trạng thái tiện nghi cử động của vải là độ giãn của vải [5]
Khi con người chuyển động, các kích thước trên cơ thể người luôn thay đổi (tăng hoặc giảm ), tùy theo vị trí đa dạng cử động mà các phần da trên cơ thể có thể
bị giãn ra, chùng lại rồi sau đó hồi phục lại trạng thái ban đầu Khi quần áo bó sát cơ thể, vải cũng phải giãn ra hoặc chùng lại tương ứng để giúp cho cơ thể chuyển động
và sau đó hồi phục lại kích thước ban đầu
Giãn là khả năng của vật liệu dệt được kéo dài hoặc mở rộng ra khi vải chịu một lực kéo nhất định và khi bỏ lực thì hồi phục một cách tương đối nhanh trở lại kích thước ban đầu
Đặc tính giãn đàn hồi của vải thường được đặc trưng bằng độ giãn (%) và độ hồi phục giãn (%) Độ gia tăng kích thước của vải (không hồi phục) được tính bằng
100 trừ đi độ hồi phục đàn hồi (%) cho thấy khả năng giãn là cần thiết đối với vải may quần áo định hình mặc sát cơ thể
Trang 26* Độ giãn tiện nghi:
Vải có độ giãn tiện nghi là vải có độ giãn từ 15 † 30% [6] Những vải này nếu được sử dụng cho quần áo bó sát thì trở ngại cho chuyển động của cơ thể nhất
là ở khủy tay, đầu gối, lưng và mông sẽ giảm xuống
Nhìn chung, để đảm bảo sự tiện nghi, vải co giãn phải có độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất được chấp nhận như trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Độ giãn, độ hồi phục nhỏ nhất và độ gia tăng lớn nhất đối với một
số loại quần áo.[6]
Tên sản phẩm Độ giãn nhỏ
nhất (%)
Độ hồi phục nhỏ nhất (%)
Độ gia tăng lớn nhất (%)
* Hướng giãn:
Hướng giãn trong vải có thể là dọc, ngang hoặc cả hai hướng Vải giãn dọc giãn theo hướng chiều dọc Quần cưỡi ngựa thường cho cảm giác tiện nghi hơn khi may từ vải co giãn theo hướng dọc Vải giãn ngang giãn theo hướng sợi ngang, phần lớn vải đàn hồi hiện đang sử dụng giãn theo dạng này Vải giãn hai chiều theo
cả hai hướng dọc và ngang Tất cả vải kéo giãn quá mức đàn hồi và một số vải tiện nghi đều giãn theo hai chiều ngang và dọc [5]
Nếu vải có độ giãn cao, đàn hồi tốt, cho phép các cử động linh hoạt hơn Độ giãn ngang ảnh hưởng đến tiện nghi cử động nhiều hơn là độ giãn dọc Nếu vải có khả năng định dạng cao, vải dễ dàng phù hợp với hình dáng người mặc hơn và cũng tạo vẻ hấp dẫn hơn, đồng thời cũng tạo sự thoải mái khi mặc Trong các đặc tính cơ học của vải, độ giãn của vải vẫn là yếu tố quan trọng [5]
Trang 271.4 Một số ứng dụng của vải dệt kim
1.4.1 Vải dệt kim trong may mặc
Vải dệt kim rất thông dụng trong việc sử dụng làm đồ mặc lót bình thường, mặc lót bó sát cho phụ nữ, nam giới, trẻ em, quần áo thể thao thông dụng, quần áo bơi, đồ mặc đua xe…
Sản phẩm quần áo bơi (1) quần áo phải vừa vặn có độ co giãn, đàn hồi tốt, thấm nước và mau khô Chất liệu cotton có đầy đủ các đặc điểm như co giãn, đàn hồi, hút ẩm, mau khô
Sản phẩm quần áo trẻ em (2) đối với các bé, việc mặc đẹp cũng rất quan trọng, nhưng không quan trọng bằng sự thoải mái, thuận tiện và độ bền Trẻ sơ sinh cần sự chăm sóc đặc biệt vì da bé rất nhạy cảm Giai đoạn này, quần áo của bé phải thật mềm mại, nhẹ và thấm hút mồ hôi Đối với trẻ bắt đầu biết đi trở nên, trẻ năng vận động nên cần trang phục phải thật thoải mái cho những chuyển động tay chân Khi vận động nhiều sẽ khiến trẻ đổ mồ hôi nên trang phục phải thỏa mãn đặc tính thấm hút nhanh cũng như mau khô
Hình 1.20 Một số ứng dụng sản phẩm dệt kim trong may mặc
Trang 28Sản phẩm áo mặc thông dụng (3) Đồ mặc phổ biến cho nam giới và nữ giới
có thể sử dụng các chất liệu cotton, spandex, nylon, có thể dùng chất liệu pha nylon, thun Sản phẩm đảm bảo dữ nhiệt cho mùa đông, thoải mái khi chuyển động
Sản phẩm quần áo trượt tuyết (4) là loại sản phẩm chuyên dụng phải đảm bảo
dữ nhiệt, không thấm nước, chất liệu co giãn đàn hồi tốt, nhẹ nhàng giúp người sử dụng dễ dàng khi di chuyển và vận động
Sản phẩm quần áo đua xe (5) quần áo phải có độ co giãn, đàn hồi tốt, thấm hút
mồ hôi và mau khô Chất liệu cotton có đầy đủ các đặc điểm như co giãn, đàn hồi, hút ẩm, mau khô
Đối với các nhà thiết kế thời trang, vải là yếu tố quan trọng nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của một mẫu trang phục Chọn đúng loại vải (chất liệu, màu sắc, hoạ tiết, hoa văn) cho mẫu thiết kế, trang phục được tạo ra sẽ trở nên hoàn hảo
1.4.2 Vải dệt kim trong y học
Vải dệt kim làm tất chữa bệnh suy tĩnh mạch
Hình1.21 Tất dệt kim chữa bệnh
Trang 29Tất y khoa có tác dụng tạo một áp lực nhất định lên tĩnh mạch chân, phục hồi sự khép kín của các van tĩnh mạch, do đó phục hồi sự lưu thông máu một chiều như bình thường, giải quyết tình trạng ứ đọng máu ở phần thấp của chân Ngoài ra, tất y khoa còn tạo ra độ dốc áp lực làm tăng tốc độ tuần hoàn máu, giảm thiểu nguy cơ hình thành huyết khối do tốc độ dòng máu chảy chậm gây ra
Tất y khoa tốt phải tạo được độ dốc áp lực thì mới có tác dụng điều trị bệnh suy tĩnh mạch Độ dốc áp lực là áp lực ép lên tĩnh mạch giảm dần một cách đều đặn dọc theo chiều dài chân, từ cổ chân (áp lực 100%) đến đùi (áp lực 20 – 40%) [2] Tương ứng độ dốc áp lực ép lên tĩnh mạch từ cổ chân (áp lực 18 - 25mmHg) đến bụng chân (áp lực 12- 20mmHg) đến đùi (áp lực 5- 12mmHg)
1.5 Một số phương pháp thiết kế sản phẩm dệt kim
1.5.1 Các đặc điểm thiết kế sản phẩm dệt kim
Trang 30Đặc điểm thiết kế sản phẩm cắt may
Công việc thiết kế rất đa dạng, tùy thuộc vào lĩnh vực thiết kế Tuy nhiên, về cơ bản, để hoàn thành công việc đó phải cần có các yếu tố sau:
Xác định nhu cầu, thị hiếu của khách hàng
Nghiên cứu những đặc tính của sản phẩm như kích cỡ, hình dáng, trọng lượng, màu sắc, chất liệu sử dụng, giá cả, độ tiện dụng, an toàn,v v
Phác thảo hình dáng chung của sản phẩm
Đặc điểm này đòi hỏi khả năng phân tích, sáng tạo của người thiết kế Người thiết kế phải là người nhạy bén và thể hiện ra bằng những sản phẩm thực tế với tính sáng tạo đột phá cao
Hình1.22 Một số kiểu dáng của sản phẩm quần định hình
Trang 31Mặc đẹp vừa là nhu cầu của bản thân, vừa là sự cần thiết của mọi người trong việc tô điểm cho cuộc sống thêm phong phú, đa dạng với nhiều sắc thái khác nhau [7]
Thời trang phải được quan tâm thay đổi thích nghi với cuộc sống thời đại Trách nhiệm của chúng ta là phải luôn luôn nghiên cứu, tìm tòi và vận dụng sáng tạo những mẫu thời trang của các nước trên thế giới vào thực tiễn xã hội hiện nay
Thời trang là phương tiện của giao tiếp, là điều kiện thể hiện nếp sống văn hóa của con người Thời trang là mặc đẹp và mặc đẹp phải có sự liên kết mẫu mã và vóc dáng của con người Trong việc tạo nên vẻ đẹp của thời trang ta phải kết hợp sự hài hòa giữa các chi tiết, đường nét, màu sắc của trang phục với từng lứa tuổi và vóc dáng của con người
Cắt may là phương pháp đơn giản tạo nên cấu trúc của sản phẩm, từ vải cắt thành các chi tiết rồi may thành sản phẩm dệt kim
Công nghệ cắt may tạo ra sản phẩm được ứng dụng nhiều vì có các ưu điểm sau:
- Mẫu mã, kiểu dáng đa dạng
- Trải vải nhanh, số lượng lá vải nhiều
- Trên một sơ đồ bàn cắt nhiều cỡ, nhiều màu vải khác nhau
- Dễ dàng cắt các chi tiết
Tuy nhiên, công nghệ này cũng có một số nhược điểm:
- Các đường may có thể bị tuột vòng trước khi may
- Với một số vải dệt kim, có thể nhìn thấy lỗ kim sau khi lắp ráp
- Hao phí nguyên liệu lớn
1.5.2 Mô phỏng thiết kế quần áo 3 chiều trên máy tính
Hardaker và Fozzard (1998) [12] thảo luận về các lĩnh vực chính của một số nghiên cứu mà đóng góp vào sự phát triển của các phương pháp CAD 3D cho may
ảo Họ mô tả rằng “quá trình thiết kế hàng may mặc chuyên môn cao, đòi hỏi một
sự kết hợp của thiết kế sáng tạo và kỹ thuật làm mẫu các kỹ năng, cũng như kiến thức toàn diện về đặc tính của vải”:
Trang 32Hình 1.23 Những vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D
Hình trên cho thấy các vấn đề chính của hệ thống tương tác CAD 3D thiết kế
quần áo ảo: (1) Thiết lập manocanh ảo → (2) Tạo đường may ảo → (3) Mô hình các nguyên liệu vải (mầu sắc, hoa văn, hình dáng và tính chất cơ lý…) → (4) Mẫu mô phỏng 3D được trải phẳng 2D→ (5) Mô phỏng mẫu phẳng 2D trên manocanh 3D
→ (6) Hoàn thiện quá trình thiết kế 3D các mẫu được định vị trên Avatar [12]
Các nhà thiết kế “tương tác cũng rất quan trọng cho sự thành công của hệ thống CAD 3D” [12]
Kartsounis, Magneat- Thalmann & Rodrian [12] lưu ý rằng các ảo thử cho phép người tiêu dùng trực tuyến để xem bản thân hoặc để xem xét như thế nào nó phù hợp với nhau giữa một người mẫu mặc quần áo và cơ thể mô phỏng các phép
đo thực tế và hình dạng của mình Hơn nữa, như là kết quả của sự tương tác của người tiêu dùng nâng cao với các sản phẩm may mặc gần như người mẫu, khách hàng chở nên tốt hơn thông báo khi họ quyết định mua Ngoài ra, thành lập cơ sở dữ liệu khách hàng của các phép đo chính xác cho phép khách hàng tạo ra hình đại diện thích hợp cho họ với đại diện chính xác số đo và hình ảnh rõ ràng
Phần mềm thiết kế Apex 3 [13] là sản phẩm của hãng sản xuất máy dệt kim phẳng Shima Seiki (Nhật bản) sử dụng cho các máy dệt kim dạng phẳng của hãng
Trang 33Phần mềm cho phép thiết kế các kiểu dệt kim, chuẩn bị các chi tiết sản phẩm dạng 2D và may thành sản phẩm hoàn chỉnh, tạo manocanh ảo, mặc thử sản phẩm trên manocanh ảo Đặc biệt chức năng „bản đồ sức căng‟ (tension map) cho biết áp lực của sản phẩm lên cơ thể Chức năng này được sử dụng với sự hỗ trợ của các thông
số cơ lý của vải được nhập váo máy
Hình 1.24 Máy vi tính phục vụ thiết kế Shima Seiki Nhật bản
1.5.3 Quy trình thiết kế quần lót cơ bản [7]
Quy trình thiết kế sản phẩm quần định hình thẩm mỹ có thể được tham khảo dựa trên việc nghiên cứu quy trình thiết kế quần lót cơ bản và quần lót lưng cao
Cách đo
Vòng mông: đo vừa sát quanh chỗ nở nhất
Vòng đáy: đo quanh vòng đáy, từ điểm dưới rốn 5cm vòng qua đáy đến dưới thắt
+ Thân sau (canh vải xéo)
AB = bề dài = hạ đáy = 1/2 vòng đáy
Trang 34AC = ngang eo = 1/4 vòng mông + 1
Kẻ CC1 // AB
Hình 1.25 Hình thiết kế quần lót cơ bản
CC1 = dài hông quần = 10 → 15cm
Vẽ đường ống quần BH =1/20 vòng mông – 1 Nối HC1;
O là điểm giữa OO1 = 0.5cm Vẽ cong C1O2H được đường ống thân sau
+ Thân trước (canh vải thẳng)
Aa: giảm xuống 1cm CD giảm vào 1cm Vẽ cong AD Nối DD1→ đường hông
trước
Vẽ đường ống quần
OO2 = 5,5 cm
Vẽ cong đường ống quần thân trước qua các điểm C1O2H
Các phần còn lại đểu được thiết kế giống như thân sau
Cách cắt:
Đường eo dư 2cm để làm nẹp lưng
Trang 35Đường ống dư 0,5cm đường may
Đáy quần dư 1cm (Đường đáy có thể sử dụng vải đôi)
Đường hông dư 1cm
+ Miếng lót đáy quần
1 Ráp đường đáy quần
2 May miếng lót đáy vào thân quần
3 Ráp đường hông quần
4 Viền đường ống quần
5 May nẹp lưng
6 Luồn chun vòng eo và vòng ống
Vòng eo luồn chun giẹt
Trang 36Vòng ống luồn chun tròn, có thể may nẹp thun trực tiếp vào đường eo và đường ống không qua giai đoạn gập nẹp vải viền
LÓT LƯNG CAO
AB =1/2 eo + 4cm
AD = hạ đáy + 12cm (vải gấp đôi)
E là điểm giữa AB
EF = đường hông = hạ đáy ít hơn 6cm
DG = CH = đường đáy quần = 3cm
Nối GF và HF Vẽ ống quần
Hình 1.26 Hình thiết kế quần lót lƣng cao cơ bản
Để vẽ dạng miếng lót đáy làm dấu 1 điểm 10cm dọc theo đường D-A và 7cm dọc theo đường C-B, vẽ miếng lót đệm trên phác thảo
Làm dấu giới hạn và sang lại phần hạ đáy để vẽ hoàn chỉnh miếng lót rời
Trang 37Từ công thức thiết kế quần lót cơ bản và quần lót lưng cao có thể ứng dụng một số công thức thiết kế vào việc thiết kế quần dệt kim định hình thẩm mỹ
1.6 Thiết bị may và các dạng mũi may sử dụng cho sản phẩm dệt kim
1.6.1 Mũi may thắt nút
Mũi may thắt nút là dạng mũi may được thực hiện bởi 1 chỉ kim và 1 chỉ của
ổ (thoi) tạo thành các nút thắt, thường liên kết với nhau ở giữa lớp nguyên liệu [3,4]
Ký hiệu: 300 (còn gọi là nhóm mũi may thắt nút)
Một số dạng mũi may thắt nút thường gặp:
301: mũi may một kim, hai chỉ may đường may thẳng
303: mũi may ba kim, bốn chỉ may đường may thẳng
304: mũi may một kim, hai chỉ may đường may ziczac
309: mũi may hai kim, ba chỉ may đường may thẳng
Trang 38Đặc tính
Mũi may thắt nút rất bền chặt
Bộ tạo mũi của mũi may thắt nút phức tạp chiếm nhiều không gian nên máy may cồng kềnh
Chỉ dưới bị giới hạn (phải đánh suốt) làm giảm năng suất máy
Đường may kém đàn hồi, dễ bị đứt khi kéo dãn đường may, do vậy không thích hợp khi may loại vải có độ co dãn lớn [3,4]
Phạm vi ứng dụng
Dùng cho các loại máy may trên các loại nguyên liệu dệt thoi và vải da nhưng ít dùng cho vải dệt kim và nguyên liệu có độ co dãn lớn
Dùng cho một số máy chuyên dùng (máy thùa khuyết, máy di bọ )
Mũi may 330 ứng dụng cho sản phẩm quần định hình, dùng di bọ vị trí may ráp nối chun cạp, chun ống quần nhằm tạo độ bền chắc
Hình 1.28 Máy di bọ Hình 1.29 Máy thùa khuyết
1.6.2 Mũi may móc xích đơn
Mũi may móc xích đơn là dạng mũi may được thực hiện bởi chỉ của kim tự tạo thành những móc xích khóa với nhau ở mặt dưới lớp nguyên liệu may
Ký hiệu: 100 (còn gọi là nhóm mũi may móc xích đơn)
Một số dạng mũi may móc xích đơn thường gặp:
101: mũi may thẳng cơ bản
103: mũi may dấu mũi
104: mũi may một kim đường may ziczac
Trang 39Kết cấu:
Hình 1.30 Mũi may móc xích đơn
a) Mũi may 101 b) Mũi may 103 c) Mũi may 104
Đặc tính:
Đường may có độ đàn hồi lớn, do vậy thích hợp cho các loại nguyên liệu có
độ co dãn lớn
Bộ tạo mũi đơn giản, chiếm ít không gian, do đó máy có kết cấu gọn nhẹ
Độ bền của đường may thấp, mũi may rất dễ bị tuột chỉ
Hướng đường may chỉ thực hiện được một chiều do phụ thuộc vào hướng cò (móc)
Hình 1.31 Máy đính cúc
Trang 40Phạm vi ứng dụng:
Dùng trong các máy may đường thẳng (mũi may 101) nhưng ít dùng trong
may mặc vì độ bền đường may kém
Mũi may 103 dùng trong các máy chuyên dùng: sử dụng cho máy khâu
miệng bao, máy đính cúc, máy vắt giấu mũi [3,4]
1.6.3 Mũi may móc xích kép
Mũi may móc xích kép là dạng mũi may do chỉ của kim cùng với chỉ của cò (móc) khóa với nhau thành những móc xích nằm phía dưới lớp nguyên liệu [3,4]
Ký hiệu: 400 (còn gọi là nhóm mũi may móc xích kép)
Một số dạng mũi may móc xích kép thường được sử dụng:
401: mũi may dùng may đường thẳng cơ bản
402: mũi may hai chỉ kim một chỉ móc
403: mũi may ba chỉ kim một chỉ móc
404: mũi may đường ziczac (dạng tết chỉ giống mũi may 401)
406: mũi may hai chỉ kim một chỉ móc (dạng tết chỉ khác mũi may 402)