1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượng sản phẩm

91 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tác giả cam đoan luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả cam đoan luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượng sản phẩm” do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh Nội dung nghiên cứu trong luận văn này do tác giả tìm hiểu và thực hiện không sao chép từ bất cứ công trình nghiên cứu nào khác Kết quả khảo sát thực tế và thí nghiệm hoàn toàn trung thực, không gian dối Tác giả xin cam đoan những lời nêu trên là đúng sự thật, nếu có gì sai phạm tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2015

Người thực hiện

Đặng Phước Thịnh

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành gửi đến PGS.TS Vũ Thị Hồng Khanh lời cảm ơn sâu sắc, người đã tận tình chỉ dạy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện – hoàn thành luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật này cũng như trong quá trình giảng dạy Đó là một điều vinh hạnh nhất đối với tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy cô trong Viện Dệt may – Da giày

và Thời trang Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua, TS Phạm Đức Dương chủ nhiệm để tài cấp bộ B2014-01-67 đã tạo điều kiện cho tác giả được thực hiện luận văn trong khuôn khổ của đề tài Tôi xin gửi lời cám ơn đặc biệt đến TS Trần Thị Phương Thảo, TS Vũ Mạnh Hải, NCS Nguyễn Quốc Toản đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thí nghiệm tại Trung tâm Thí nghiệm Vật liệu Dệt may và Da giày, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô lãnh đạo của hai trường Đại học Bách khoa Hà Nội và trường Cao đẳng Công thương Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ vii

MỞ ĐẦU 1

Chương I: TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ 3

CÓ LIÊN QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ 3

1.1.1 Nhu cầu thị trường 3

1.1.2 Sản phẩm 3

1.1.3 Một số trang phục chỉnh hình thẩm mỹ trên thị trường 4

1.2 Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm 5

1.2.1 Yêu cầu và tác dụng của sản phẩm 5

1.2.2 Cơ chế thực hiện chức năng 7

1.2.3 Đặc điểm thiết kế 8

1.2.4 Đặc điểm nguyên liệu dệt 8

1.3 Yêu cầu đối với sản phẩm 11

1.3.1 Tính chức năng 11

1.3.2 Tính tiện nghi 11

1.3.2.1 Tiện nghi sinh lý nhiệt 11

1.3.2.2 Tiện nghi cử động [4] 11

1.3.2.3 Tiện nghi tiếp xúc 11

1.3.3 Tính sinh thái 12

1.3.4 Tính thẩm mỹ 12

1.3.5 Tính bảo quản 12

1.3.6 Tính kinh tế 12

1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm [41] 13

1.4.1 Tổng quan chung về chất lượng và đánh giá chất lượng sản phẩm 13

1.4.2 Một số phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ 14

1.4.3 Phương pháp đo áp lực trang phục lên cơ thể người mặc 14

1.4.3.1 Phương pháp trực tiếp [7], [9] 14

Trang 4

1.4.3.2 Phương pháp gián tiếp [7], [9] 15

1.5 Kết luận chương I 16

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 18 2.1 Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm 18

2.2 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2.1 Sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ của công ty Dệt kim Đông Xuân sản xuất 18

2.2.2 Sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ được thiết kế và may từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

2.4 Phương pháp nghiên cứu 19

2.4.1 Nghiên cứu xác định độ giãn của sản phẩm trong quá trình sử dụng 19

2.4.1.1 Cơ sở chọn lực ép 20

2.4.1.2 Nguyên lý tạo lực ép 21

2.4.1.3 Thiết kế độ giãn của sản phẩm cần đạt được cho người sử dụng khi mặc để tạo được áp lực 12 mmHg lên phần nây bụng 21

2.4.2 Lựa chọn người mẫu và thiết kế sản phẩm 24

2.4.2.1 Lựa chọn người mẫu 24

2.4.2.2 Thiết kế sản phẩm 25

2.4.2.3 Thiết kế quần cho người mẫu 28

2.4.2.3.1 Dụng cụ dùng để thiết kế 28

2.4.2.3.2 Phương pháp thiết kế 30

2.4.3 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng (mặc) tới chất lượng sản phẩm thông qua các số liệu quan trắc trực tiếp của người sử dụng 31

2.4.3.1 Đề xuất bảng các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ trong quá trình sử dụng 31

2.4.3.2 Phương pháp đo lường các chỉ tiêu chất lượng 32

2.4.3.3 Chuẩn bị đối tượng sử dụng và tập huấn phương pháp đo 38

2.4.4 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng chất lượng quần chỉnh hình theo quá trình sử dụng bằng phương pháp đo lường định lượng phòng thí nghiệm 40

2.4.4.1 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới cấu trúc vải 40

2.4.4.2 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới khả năng tạo lực ép lên cơ thể người mặc khi sử dụng 43

2.4.4.3 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới tính đàn hồi của vải theo chiều ngang 44

2.4.4.4 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới tính chất tiện nghi may mặc của vải 49

2.5 Kết luận chương 2 55

Trang 5

Chương III: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 57

3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của số chu trình sử dụng tới chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ sử dụng phương pháp lấy các số liệu quan trắc trực tiếp của người sử dụng 57

3.1.1 Ảnh hưởng tới khả năng tạo dáng 57

3.1.2 Ảnh hưởng tới tính tiện nghi của sản phẩm 60

3.1.3 Ảnh hưởng tới tính sinh thái của sản phẩm 61

3.1.4 Tính bảo quản của sản phẩm 62

3.1.5 Độ ổn định kích thước của sản phẩm 62

3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của số chu trình sử dụng tới chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ, sử dụng các chỉ tiêu đo lường định lượng phòng thí nghiệm 65

3.2.1 Ảnh hưởng của quá trình sử dụng tới cấu trúc sản phẩm 65

3.2.2 Ảnh hưởng tới khả năng tạo lực ép lên cơ thể người mặc 68

3.2.3 Ảnh hưởng tới tính đàn hồi của vải 69

3.2.3.1 Ảnh hưởng tới đường cong lực kéo giãn, biến dạng của vải 70

3.2.3.2 Ảnh hưởng tới lực kéo giãn lớn nhất cần thiết đạt được độ giãn ngang cho trước 72

3.2.4 Ảnh hưởng tới tính tiện nghi may mặc của sản phẩm 73

3.2.4.1 Ảnh hưởng tới độ thoáng khí của sản phẩm 73

3.2.4.2 Ảnh hưởng tới độ thông hơi của sản phẩm 73

3.3 Kết luận chương 3 75

KẾT LUẬN CHUNG 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

PHỤ LỤC 82

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Độ giãn đứt của một số loại sợi 10

Bảng 2.1: Kết quả đo áp lực đạt được của vải theo độ giãn từ sản phẩm quần 22

Dệt kim Đông Xuân 22

Bảng 2.2: Kết quả đo áp lực đạt được của vải theo độ giãn từ vải do 23

Bảng 2.3: Thông tin người mẫu 24

Bảng 2.4: Kích thước vòng tại 3 vị trí 25

Bảng 2.5: Kết quả số đo vòng 2 của sản phẩm 30

Bảng 2.6: Bảng đề xuất các chỉ tiêu chất lượng của quần chỉnh hình giảm béo 32

thẩm mỹ trong quá trình sử dụng 32

Bảng 2.7: Khả năng tạo dáng 34

Bảng 2.8: Đánh giá khả năng tạo dáng 35

Bảng 2.9: Tính tiện nghi 35

Bảng 2.12: Độ ổn định kích thước 37

Bảng 2.13: Đánh giá độ ổn định kích thước 38

Bảng 2.14: Ghi kết quả thí nghiệm độ thoáng khí 53

Bảng 3.1: Khả năng tạo dáng của sản phẩm quần Dệt kim Đông Xuân 57

Bảng 3.2: Khả năng tạo dáng của sản phẩm quần may từ vải của 59

Đề tài B2013-01.54 cung cấp 59

Bảng 3.3: Tổng hợp tính tiện nghi 61

Bảng 3.4: Tỉ lệ thay đổi kích thước ngang của sản phẩm quần dệt kim Đông Xuân 62

Bảng 3.5: Tỉ lệ thay đổi kích thước ngang của sản phẩm quần may từ vải của Đề tài 64 Bảng 3.6: Mật độ vải sau các chu trình sử dụng 66

Bảng 3.7: Độ dày của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 67

Bảng 3.8: Khối lượng của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 67

Bảng 3.9: Bảng kết quả đo áp lực 68

Bảng 3.10: Độ đàn hồi của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 69

Bảng 3.11: Kết quả lực kéo giãn lớn nhất để đạt được độ giãn cho trước của vải sau số chu trình sử dụng 72

Bảng 3.12: Kết quả độ thông hơi của sản phẩm sau các chu trình sử dụng 73

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Đồ lót tạo dáng 4

Hình 1.2: Quần lót tạo dáng Annie - trắng và đen 4

Hình 1.3: Sản phẩm của Avevitta 5

Hình 1.4: Mặt trước quần tạo dáng Avevitta - có đùi 6

Hình 1.5: Mặt sau quần tạo dáng Avevitta - có đùi 6

Hình 1.6: Mặt trước quần tạo dáng Avevitta - không đùi 6

Hình 1.7: Mặt sau quần tạo dáng Avevitta - không đùi 7

Hình 1.8: Quần chỉnh hình thẩm mỹ 7

Hình 1.9: Quần gen tạo lực ép, nén, nâng làm cơ thể thon, gọn hơn 8

Hình 1.10: Cấu trúc một vòng sợi của vải dệt kim (Màu Đỏ: Đầu của vòng sợi (cung kim), màu xanh lá: trụ vòng, màu xanh dương: chân vòng (cung platin)) 9

Hình 1.11: Vải dệt kim 10

Hình 1.12: Vải dệt kim ngang và vải dệt kim dọc 10

Hình 1.13: Các cảm biến đo áp lực quần áo lên cơ thể người 15

Hình 1.14: Mô hình ma trận lưới mô phỏng áp lực quần áo lên cơ thể người 16

Hình 2.1: Quần chỉnh hình thẩm mỹ 18

Hình 2.2: Áp lực giảm dần từ dưới cổ chân lên trên 20

Hình 2.3: Mô hình đo áp lực 21

Hình 2.4: Mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực đạt được của vải từ sản phẩm quần 22 Đề tài B2013-01.54 cung cấp 23

Hình 2.5: Mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực đạt được của vải do 23

Hình 2.6: Vị trí đo trên cơ thể trước khi mặc quần chỉnh hình 26

Hình 2.7: Vị trí đo trên cơ thể sau khi mặc quần chỉnh hình 27

Hình 2.8: Bút chì 28

Hình 2.9: Con lăn 29

Trang 8

Hình 2.10: Kéo cắt 29

Hình 2.11: Thước dây 29

Hình 2.12: Thước cây 29

Hình 2.13: Thiết kế lồng các chi tiết quần 30

Hình 2.14: Cấu trúc các chi tiết quần chỉnh hình 31

Hình 2.15: Vị trí đo quần Đông Xuân 39

Hình 2.16: Vị trí đo quần Đề tài 39

Hình 2.17: Kính soi mật độ 41

Hình 2.18: Thiết bị đo độ dày vải 42

Hình 2.19: Mẫu vải 42

Hình 2.20: Cân Sartorius 43

Hình 2.21: Mẫu thử 44

Hình 2.22: Máy kéo đứt đa năng RTC-1250A 45

Hình 2.23: Thước thẳng 45

Hình 2.24: Chiều dài mẫu vải trước và sau khi kéo 49

Hình 2.25: Màn hình (máy đo Air permeability tester) 50

Hình 2.25: Màn hình (máy đo Air permeability tester) 51

Hình 2.25: Màn hình (máy đo Air permeability tester) 51

Hình 2.25: Màn hình (máy đo Air permeability tester) 52

Hình 2.25: Màn hình (máy đo Air permeability tester) 53

Hình 2.26: Máy đo Air permeability tester 54

Hình 3.1: Sự thay đổi độ dày của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 67

Hình 3.2: Sự thay đổi khối lượng của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình 68

sử dụng 68

Hình 3.3: Khả năng tạo áp lực của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 69

Hình 3.5: Đường cong lực kéo giãn biến dạng của vải Đông Xuân 70

Hình 3.6: Đường cong lực kéo giãn biến dạng của vải Đề tài 71

Trang 9

Hình 3.7: Lực kéo giãn lớn nhất để đạt được độ giãn cho trước của quần 72

Đông Xuân và quần Đề tài sau các chu trình sử dụng 72

Hình 3.8: Độ thoáng khí của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 73

Hình 3.9: Độ thông hơi của vải ở 2 sản phẩm sau các chu trình sử dụng 74

Trang 10

Trong cuộc sống mỗi con người đều trải qua các giai đoạn phát triển cơ thể khác nhau Đa số phụ nữ sau khi sinh đều có nây bụng, những phụ nữ thừa cân thì ở phần bụng cũng lớn ra và có nhiều mỡ bụng Ngày nay, kinh tế ngày một phát triển, điều kiện ăn uống thuận lợi, thức ăn dư thừa, đa dạng, phong phú… nó làm tiền đề cho cơ thể thừa cân, béo phì, con người ngày càng có tuổi thì cơ thể dần dần tích lũy một lượng mỡ thừa từ đó làm cho bản thân mất đi một phom hình lý tưởng Chúng

ta muốn trở về một trạng thái “chuẩn”, một thân hình “chuẩn” có nhiều phương pháp để rèn luyện như: cần có một chế độ ăn uống hợp lý (ăn kiêng) theo lời khuyên của bác sĩ, luyện tập thể thao để đốt cháy mỡ thừa giúp cơ thể săn chắc… Ngoài ra, còn có một sản phẩm giúp cơ thể phái nữ có được một thân hình đẹp nhờ vào việc sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ

Quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ giúp người mặc che đi những khuyết điểm của cơ thể Khi ta mặc quần vào phần thừa của cơ thể (mỡ bụng) sẽ được ép vào tạo dáng cho cơ thể đẹp hơn Nó phù hợp, giúp tạo dáng tốt hơn khi mặc trang phục ngoài như váy ôm, trang phục truyền thống như áo dài,… Tuy nhiên trong quá trình mặc sản phẩm luôn bị kéo căng (tạo lực ép lên cơ thể, giúp cơ thể chỉnh hình) cộng với các tác động của quá trình giặt, phơi cũng có thể ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm và đặc biệt là khả năng chỉnh hình của cơ thể, đây chính là lý do tác giả lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ ở điều kiện tạo được áp lực cao tới chất lượng sản phẩm”

Trang 11

để nghiên cứu trong khuôn khổ một luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

Mục tiêu đề tài:

Khảo sát được ảnh hưởng của quá trình sử dụng (số lượng các chu trình mặc (tạo được áp lực cao), giặt, phơi khô) tới chất lượng của quần chỉnh hình thẩm mỹ như khả năng nén ép chỉnh hình, tính tiện nghi mặc của sản phẩm

Để đánh giá được ảnh hưởng của quá trình sử dụng (số lượng các chu trình mặc (tạo được áp lực cao), giặt, phơi khô) tới chất lượng của quần chỉnh hình thẩm

mỹ, đề tài đã sử dụng 2 phương pháp nghiên cứu:

 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng (số lượng các chu trình mặc (ở độ giãn cao), giặt, phơi khô) tới chất lượng của quần chỉnh hình thẩm mỹ thông qua các số liệu quan trắc trực tiếp của người sừ dụng

 Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng (số lượng các chu trình mặc (ở độ giãn cao), giặt, phơi khô) tới chất lượng của quần chỉnh hình thẩm mỹ thông qua các chỉ tiêu đo lường định lượng sản phẩm tại phòng thí nghiệm

Phạm vi nghiên cứu: Áp lực sản phẩm tạo ra trên vùng bụng 12 mmHg

Số chu trình nghiên cứu: 20 chu trình

Toàn bộ nội dung nghiên cứu được trình bày trong 3 chương:

 Chương I: Tổng quan một số vấn đề có liên quan

 Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

 Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 12

Chương I: TỔNG QUAN MỘT SỐ VẤN ĐỀ

CÓ LIÊN QUAN 1.1 Giới thiệu chung về quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ

1.1.1 Nhu cầu thị trường

Đất nước ta từ một nền kinh tế nông nghiệp (sản xuất lúa gạo là chính) Cho đến nay nền kinh tế nước ta hiện đang phát triển thu hút nhiều nhà đầu tư từ khắp nơi trong và ngoài nước Và nước ta dần phát triển theo hướng công nghiệp, thương mại, dịch vụ,…nên cần nhiều nhân lực góp phần phục vụ cho sự phát triển ấy, trong

đó phụ nữ một đóng vai trò quan trọng, họ tham gia nhiều hoạt động trên nhiều lĩnh vực ở các văn phòng, doanh nghiệp, các trung tâm thương mại, các cơ quan nhà nước,… Họ luôn muốn có một thân hình đẹp trước người đối diện để tự tin hơn khi giao tiếp Do đặc trưng của công việc, áp lực của công việc mà chị em phụ nữ ít được vận động, cùng với đó là những phụ nữ sau thời kỳ sinh nở ở vòng bụng tích lũy một lượng mỡ thừa, có nây bụng nên nhu cầu mặc quần chỉnh hình giảm béo ngày càng nhiều đó là nhu cầu trong nước, còn ở nước ngoài thì lĩnh vực này đã được quan tâm và phát triển từ lâu, nó cũng chiếm một thị phần rất lớn

1.1.2 Sản phẩm

Vậy trang phục quần chỉnh hình giảm béo là gì? Đây là loại quần sử dụng cơ chế cơ học hoặc cơ chế ép nén nâng đỡ từng vùng trên cơ thể để làm thon gọn cơ thể nhờ vào tác dụng đàn hồi của vật liệu may quần Nó chính là loại quần lót có chức năng điều chỉnh nâng đỡ, ép, nén ở các vùng có kích thước không như ý trên

cơ thể để có được một thân hình thon gọn hơn, đẹp hơn, nó góp phần làm đẹp hơn khi mặc ngoài những loại trang phục ôm sát, trang phục truyền thống, trang phục dạ hội Ngoài ra nó còn giúp điều chỉnh dần kích thước vòng bụng một, vòng bụng hai, vòng bụng ba nhỏ gọn lại khi cơ thể vận động

Trang phục quần chỉnh hình thẩm mỹ khi mặc vào ở vị trí eo phần mỡ bụng trên dồn lên phía ngực tạo đường cong cho cơ thể, ở phần bụng đưa phần mỡ bụng dưới dồn xuống vòng mông làm bụng thon gọn lại, ở phần mông giúp nâng mông

Trang 13

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại trang phục quần chỉnh hình giảm béo như gen chỉnh hình, quần chỉnh hình có đùi, quần chỉnh hình không có đùi,… nhằm đáp ứng đa dạng thị hiếu người tiêu dùng

Hình 1.1: Đồ lót tạo dáng

Công ty Anh Khoa là nhà sản xuất và cung ứng nội y và đồ lót hàng đầu Việt Nam Quần lót và Áo ngực Annie luôn được thiết kế với thông số phù hợp nhất cho hình thể người Việt, với các chất liệu cao cấp tạo cảm giác thoải mái dễ chịu cho người mặc Đồ lót Annie giúp tôn vinh nét gợi cảm, phù hợp với xu hướng thời trang và túi tiền của phụ nữ Việt [11]

Hình 1.2: Quần lót tạo dáng Annie - trắng và đen

Trang 14

Avevitta là thương hiệu đồ lót tạo dáng cao cấp từ Thụy Sĩ, giúp tối ưu hóa vóc dáng cơ thể, khiến các đường cong trở nên hấp dẫn hơn, cải thiện và duy trì vóc dáng tự nhiên của cơ thể Đồ lót tạo dáng Avevitta giúp giảm đau lưng, phòng ngừa các bệnh liên quan đến cột sống, khớp hông, hiệu ứng phẳng vùng bụng, hỗ trợ tốt cho quá trình giảm cân và hiệu ứng vi massage, làm tăng lượng máu cung cấp cho

da, giảm hiện tượng tích lũy mỡ dưới bụng[12]

Hình 1.3: Sản phẩm của Avevitta

1.2 Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm

1.2.1 Yêu cầu và tác dụng của sản phẩm

Quần tạo dáng, thiết kế đặc biệt dựa theo cấu trúc cơ thể, có tác dụng [13]:

- Làm giảm kích thước vùng eo, đùi, mông

- Giảm đau vùng thắt lưng, điều chỉnh độ cong sinh lý của cột sống

- Nâng mông, tạo đường cong tự nhiên

- Kết hợp rất tốt với quá trình giảm cân: do làm tăng hiệu suất hoạt động của cơ bắp và hiệu ứng phẳng dạ dày

- Massage da

- Công nghệ dệt lưới với những họa tiết hấp dẫn, không những đặc biệt thoáng khí mà còn tạo sự quyến rũ tuyệt vời

Trang 15

Hình 1.4: Mặt trước quần tạo dáng Avevitta - có đùi

Hình 1.5: Mặt sau quần tạo dáng Avevitta - có đùi

Hình 1.6: Mặt trước quần tạo dáng Avevitta - không đùi

Trang 16

Hình 1.7: Mặt sau quần tạo dáng Avevitta - không đùi

1.2.2 Cơ chế thực hiện chức năng

Để thực hiện được chức năng trên, sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ cần phải tạo ra một lực ép, nén làm cho các phần mỡ thừa dịch chuyển đến một nơi khác làm tăng tính thẩm mỹ của cơ thể và đòi hỏi sản phẩm có độ co giãn, đàn hồi cao giúp cơ thể vận động dễ dàng, không bị ràng buộc, khó chịu

Hình 1.8: Quần chỉnh hình thẩm mỹ

Quần chỉnh hình cần có tính năng: đường nối phẳng để tránh các dấu hằn trên

da Lực ép phân bố trên từng vị trí cơ thể thông thường là khác nhau Khi mặc vào: mông được nâng lên (phần mông chảy xuống được nâng cao lên), bụng trên, bụng dưới thon, gọn lại, phía trước bụng thẳng, không nhô ra (phần bụng trên, bụng dưới

Trang 17

nhô được ép lại để phần thừa nâng lên về phía vùng ngực) làm cho cơ thể đẹp và quyến rũ

Hình 1.9: Quần gen tạo lực ép, nén, nâng làm cơ thể thon, gọn hơn

Quần chỉnh hình mặc bó sát cơ thể, sau một thời gian sẽ làm cho các mô mỡ thừa dưới da giảm đi giúp cơ thể săn chắc, gọn hơn Do mặc sát nên vào mùa đông

nó giúp cơ thể giữ nhiệt, ấm áp; vào mùa hè nó cách nhiệt giúp cơ thể không nóng bức

1.2.3 Đặc điểm thiết kế

Để đảm bảo được các tác dụng trên, sản phẩm được thiết kế với lượng cử động

âm Lượng cử động trong sản phẩm may mặc chính là kích thước giữa hiệu số chiều rộng của sản phẩm và chiều rộng cơ thể khi sản phẩm đó được khoác lên cơ thể Lượng cử động đó giúp cơ thể hoạt động một cách thoải mái, trao đổi nhiệt thuận lợi với môi trường bên ngoài Lượng cử động là số dương có nghĩa là chiều rộng của sản phẩm lớn hơn chiều rộng của cơ thể (được sử dụng cho sản phẩm may mặc

từ vải dệt thoi có độ co giãn thấp) Còn lượng cử động là số âm thì ngược lại Sản phẩm được thiết kế có lượng cử động âm thì chất liệu phải có độ đàn hồi cao, khi

mặc lên cơ thể nó sẽ ôm sát và tạo dáng cho cơ thể

1.2.4 Đặc điểm nguyên liệu dệt

Do yêu cầu trên cũng như đặc điểm thiết kế sản phẩm thường được làm từ vải dệt kim đàn tính cao đây là loại vải dệt kim thường sử dụng nguyên liệu sợi có độ đàn hồi cao (polyester, polyamit, elasthan), phối hợp với kiểu dệt kim tạo cho sản phẩm có độ co giãn rất lớn Khi tác dụng lực kéo giãn vào vật liệu này (mặc sản

Trang 18

phẩm vào cơ thể), vật liệu có thể giãn ra rất nhiều, nhưng khi bỏ lực kéo giãn (cởi sản phẩm ra khỏi cơ thể) thì sản phẩm có khả năng trở về (phục hồi) hình dạng ban đầu

Nhờ vào cấu trúc, vải dệt kim được tạo thành bởi các vòng sợi đan với nhau theo một quy luật nhất định Khi dệt, sợi được uốn cong thành những vòng sợi Các vòng sợi này liên kết với nhau theo hướng dọc và hướng ngang Các vòng sợi sắp xếp định hướng trong vải thành hàng ngang (hàng vòng) và cột dọc (cột vòng) Trên mỗi cột vòng, các vòng sợi có thể nằm thẳng đứng hoặc xiên tạo thành một đường zíczắc Trên mỗi hàng vòng, các vòng sợi có thể nằm thẳng đứng hoặc xiên sang trái hoặc phải [14] Do được tạo thành bởi các vòng sợi và chịu ảnh hưởng các tính chất của sợi nên vải dệt kim thường có tính co giãn, đàn hồi, xốp, thoáng khí và nhiều đặc tính khác hẳn so với vải dệt thoi và vải không dệt

Nhưng tính thoáng khí, tính co giãn đàn hồi, xốp của vải của vải dệt kim còn tùy thuộc vào các yếu tố như: chi số sợi, mật độ sợi, kiểu dệt, độ chứa đầy, … Vải

sẽ mềm mại nếu có độ chứa đầy nhỏ, tăng tính thấm thấu không khí (thoáng), dẫn nhiệt tốt, … còn ngược lại nếu tăng mật độ và độ chứa đầy thì vải sẽ làm tăng liên kết xơ với sợi, tăng khối lượng và độ bền của vải nhưng lại làm giảm tính thẩm thấu không khí và dẫn nhiệt của vải,

Hình 1.10: Cấu trúc một vòng sợi của vải dệt kim (Màu Đỏ: Đầu của vòng sợi (cung kim), màu xanh lá: trụ vòng, màu xanh dương: chân vòng (cung platin))

Trang 19

Hình 1.11: Vải dệt kim

Hình 1.12: Vải dệt kim ngang và vải dệt kim dọc

Độ giãn đứt của một số loại xơ dệt[9]:

Bảng 1.1: Độ giãn đứt của một số loại sợi

Trang 20

Bảng trên cho thấy độ giãn của sợi elasthan và polyamit lớn hơn nhiều các loại

xơ dệt khác, loại sợi này kết hợp với kiểu dệt kim sẽ cho chúng ta loại vải có độ giãn đàn hồi cao

1.3 Yêu cầu đối với sản phẩm

1.3.1 Tính chức năng

Chức năng chính của trang phục là chỉnh hình vậy cùng với thiết kế và sử dụng vật liệu khi mặc vải phải bị giãn ra dưới độ giãn nhất định, và chính nhờ độ đàn hồi và modun đàn hồi của vải làm cho vải luôn có xu hướng co về trạng thái ban đầu và tạo ra lực ép trên bề mặt cơ thể Vậy độ giãn của vải, lực kéo giãn, độ đàn hồi và modun đàn hồi là những yêu cầu quan trọng đối với vải làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ

1.3.2 Tính tiện nghi

1.3.2.1 Tiện nghi sinh lý nhiệt

Trang phục chỉnh hình thẩm mỹ là loại trang phục ôm sát cơ thể người trong suốt quá trình sử dụng Vì vậy, sau khi trải qua các quá trình gia công: kéo sợi, dệt, nhuộm, hoàn tất phải đảm bảo các tiêu chuẩn về tính vệ sinh như độ thông hơi, hút

ẩm, thải ẩm, thải nước, độ thoáng khí,… theo các tiêu chuẩn đã được quy định của Việt Nam (TCVN) hoặc thế giới (ISO) để đảm bảo vùng vi khí hậu của người mặc

có được nhiệt độ và độ ẩm tiện nghi

1.3.2.2 Tiện nghi cử động [4]

Sản phẩm mặc sát người lại bó sát người nên vải phải đảm bảo tính tiện nghi

cử động, yêu cầu này chủ yếu phụ thuộc vào độ giãn và lực kéo giãn của vải Để có được sản phẩm may có chất lượng cao thì các công việc từ lựa chọn vải, thiết kế và sản xuất đều rất quan trọng Nhiều nghiên cứu về sự ảnh hưởng tâm lý, thẩm mỹ, môi trường,… đều có ảnh hưởng đến độ tiện nghi cử động

1.3.2.3 Tiện nghi tiếp xúc

Sản phẩm mặc sát người được tiếp xúc trực tiếp với da nên tính tiện nghi tiếp xúc của vải có ý nghĩa quan trọng, yêu cầu này được thể hiện thông qua các đặc tính

Trang 21

bề mặt của vải Yêu cầu này phụ thuộc vào loại nguyên liệu, cấu trúc sợi và cấu trúc vải

1.3.3 Tính sinh thái

Đây là sản phẩm mặc sát người, nên các nguyên liệu sử dụng làm sản phẩm như vải, chỉ phải đảm bảo các yêu cầu về tính vệ sinh, để bảo vệ đến sức khỏe con người cũng như để bảo vệ môi trường thì trang phục chỉnh hình thẩm mỹ còn phải đảm bảo các tiêu chuẩn về tính sinh thái như độ pH, hàm lượng formalhyde, bền màu với giặt, bền màu với ma sát và khô và ướt, bền màu với mồ hôi,… theo các tiêu chuẩn đã được quy định của Việt Nam (nhãn xanh của Việt Nam) hoặc một số nước trên thế giới (OKO-Tex, EU ecolabel,….)

1.3.4 Tính thẩm mỹ

Ngoài ra sản phẩm sau khi mặc phải đảm bảo được tính thẩm mỹ ở các đường viền trên cơ thể

Sản phẩm quần chỉnh hình sau khi mặc nó sẽ kết hợp được với đa dạng quần

áo mặc ngoài và nâng cao giá trị thẩm mỹ của sản phẩm, tôn lên vẽ đẹp cho người mặc, Yêu cầu này phụ thuộc vào tính chất của vải như khả năng chỉnh hình, độ dày của vải và thiết kế sản phẩm

1.3.6 Tính kinh tế

Tính kinh tế thể hiện giá thành của sản phẩm tương quan với khả năng nó đáp

ứng các yêu cầu đã trình bày ở trên và việc duy trì các tiêu chí này sau nhiều chu trình sử dụng

Trang 22

1.4 Phương pháp đánh giá chất lượng sản phẩm [41]

1.4.1 Tổng quan chung về chất lượng và đánh giá chất lượng sản phẩm

Trước tiên ta hiểu chất lượng sản phẩm là gì?

Chất lượng sản phẩm là tập hợp những tính chất của sản phẩm có khả năng thỏa mãn được những nhu cầu phù hợp với công dụng của sản phẩm đó Chất lượng sản phẩm là sự phù hợp với các tiêu chuẩn hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật

Chất lưọng sản phẩm được đánh giá qua một hệ thống các chỉ tiêu cụ thể Những chỉ tiêu chất lượng đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật và các đặc tính riêng của sản phẩm phản ánh tính hữu ích của nó Những đặc tính này gồm có:

sử dụng và xã hội, môi trường ngày càng quan trọng và trở thành bắt buộc đối với

Trang 23

các doanh nghiệp Đặc biệt là đối với những sản phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và cuộc sống của con người

Từ đây chúng ta có thể thấy rằng chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ được thể hiện thông qua các chỉ tiêu liên quan đến chức năng, tính tiện nghi, tính sinh thái, tính thẩm mỹ, tính bảo quản và tính kinh tế của sản phẩm Vậy các chỉ tiêu như, khả năng tạo lực ép dưới một độ giãn xác định của vải, độ giãn đàn hồi, modun đàn hồi, lực kéo giãn, độ thông hơi, thoáng khí, độ dày, các đặc trưng bề mặt, độ bền màu giặt, độ bền mầu ma sát, khả năng hút ẩm, hút nước, thải ẩm, tốc độ khô, chỉ số pH, hàm lượng formandehyde và một số vi chất khác sẽ là các chỉ tiêu quan trọng thể hiện chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ

1.4.2 Một số phương pháp xác định các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ

Trong các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ như trình bày ở trên thì các chỉ tiêu độ giãn đàn hồi, modun đàn hồi, lực kéo giãn, độ thông hơi, thoáng khí, độ dày, các đặc trưng bề mặt, độ bền màu giặt, độ bền màu ma sát, khả năng hút ẩm, hút nước, thải ẩm, tốc độ khô, chỉ số pH, hàm lượng formandehyde và một

số vi chất khác đều là các chỉ tiêu cơ bản của vải, phương pháp đánh giá các chỉ tiêu này thường đã được tiêu chuẩn hóa bởi các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO), quốc gia (TCVN, ASTM…) Chỉ có chỉ tiêu khả năng tạo áp lực của trang phục lên cơ thể người mặc là một vấn đề còn khá mới và hầu như chưa có phương pháp đo đã được tiêu chuẩn hóa vì vậy chúng tôi cũng xin phép được trình bày một số phương pháp đã được sử dụng trong các nghiên cứu mới đây đã công bố

1.4.3 Phương pháp đo áp lực trang phục lên cơ thể người mặc

1.4.3.1 Phương pháp trực tiếp [7], [9]

Để đo áp lực quần áo, các phần tử cảm biến thường được chèn vào giữa

cơ thể con người và quần áo Tuy nhiên, các phép đo thực tế thường bị hạn chế bởi kích thước của các cảm biến áp lực với điểm đo trên cơ thể người Hơn nữa là độ sai lệch lớn trong những trường hợp đo từ chỗ bó sát đến chỗ rộng rãi Trong những trường hợp này, lập bản đồ phân bố áp lực quần áo trên tất cả các bề mặt cơ thể người là một nhiệm vụ khó khăn Ngay cả nếu dữ liệu

áp lực thu được cũng có thể không tốt để thiết kế quần áo Từ đó cho thấy, sự tương tác giữa cơ thể người và quần áo Ví dụ như độ nhăn, độ chùng và độ

Trang 24

bó sát, không thể chỉ được đánh giá từ dữ liệu áp lực quần áo, mà cần dựa vào những thông số khác về sự biến dạng của quần áo cần thiết khác

Hình 1.13: Các cảm biến đo áp lực quần áo lên cơ thể người

Tại Việt Nam phương pháp đo áp lực của quần áo đã được Phan Duy Nam [7] sử dụng để đo áp lực của vải lên mô hình mô phỏng phần đùi cơ thể người

1.4.3.2 Phương pháp gián tiếp [7], [9]

Những đổi mới gần đây trong việc chế tạo vật liệu quần áo đã cho phép chúng ta sử dụng sự tương tác giữa cơ thể người và quần áo để xác định bất

kỳ hỗ trợ cho hoạt động thể chất Đặc biệt là trong các lĩnh vực ứng dụng có giá trị gia tăng cao chẳng hạn như thể thao và dịch vụ y tế, nhu cầu về quần áo thân thiện hơn cũng đang gia tăng rất nhiều Đối với các sản phẩm tiêu dùng, chẳng hạn như trang phục lót, trang phục bó sát,… thì hiệu ứng từ công nghệ cao này có ứng dụng rộng rãi và sử dụng cho các lợi ích trực tiếp để cải thiện cuộc sống hàng ngày Trong phản ứng với các xu hướng gần đây, các nhà khoa học tìm kiếm một kỹ thuật mới hiệu quả để đo áp lực quần áo tốt hơn bằng cách sử dụng phương pháp phân tích phần tử hữu hạn [7]

Để mô phỏng áp lực quần áo, các nhà khoa học đưa trạng thái biến dạng của vải về các mô hình vật liệu có sẵn Các vật liệu vải là những sản phẩm phức tạp được thực hiện từ quá trình kéo sợi, dệt thoi, hoặc dệt kim Thay vì

mô hình hóa các loại sợi, thì người ta mô hình hóa biến dạng vĩ mô của các loại sợi vì sau khi được dệt ta cũng có thể xác định được Dù bằng cách nào thì nó cũng thể hiện trạng thái phức tạp do tác động kết hợp phi tuyến cao và các thuộc tính không đẳng hướng của nó Hiện nay, hai phương pháp phân tích phổ biến được sử dụng là mô hình ma trận lưới kết hợp với các thành

Trang 25

phần đàn hồi đẳng hướng và mô hình ma trận lưới kết hợp với các thành phần đàn hồi không đẳng hướng

Không đẳng hướng Đẳng hướng

Hình 1.14: Mô hình ma trận lưới mô phỏng áp lực quần áo lên cơ thể người

Ngoài ra một số nghiên cứu khác cũng đã sử dụng phương pháp gián tiếp để từ

độ giãn của quần áo khi mặc suy ra áp lực của vải lên cơ thể như phương pháp Nguyễn Trần Nam Phong đã sử dụng [9]

1.5 Kết luận chương I

Qua nghiên cứu phần “tổng quan một số vấn đề có liên quan” cho thấy sản phẩm quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ có một vai trò quan trọng cho những ai quan tâm - bởi sản phẩm khi sử dụng giúp cơ thể thon gọn hơn, dễ nhìn hơn, tự tin hơn khi đứng trước đám đông

Quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ cần có những yêu cầu như: đảm bảo về lực ép, có độ đàn hồi co giãn tốt, bền với thời gian sử dụng không biến dạng nhiều làm giảm khả năng ép và chỉnh hình Khi mặc giúp cơ thể giảm kích thước vùng eo, đùi, mông; giảm đau vùng thắt lưng, điều chỉnh độ cong sinh lý của cột sống, nâng mông, tạo đường cong tự nhiên, Sản phẩm còn phải đảm bảo các tiêu chí:

- Tiện nghi: dễ sử dụng không gây khó chịu, đau, nóng, ẩm ướt khi mặc

- Sinh thái: đảm bảo an toàn và không có độc hại đối với con người và môi trường (đảm bảo các tiêu chuẩn về tính sinh thái như độ pH, hàm lượng

Trang 26

formalhyde, bền màu với giặt, bền màu với ma sát khô và ướt, bền màu với mồ hôi,…)

- Bảo quản: dễ giặt, dễ tẩy vết bẩn, dễ khô

- Kinh tế: giá thành phù hợp với người tiêu dùng tùy theo nhu cầu sử dụng Ngoài ra sản phẩm còn phải đa dạng về kiểu dáng, màu sắc, với nhiều dạng hoa văn, cở vóc,… giúp cho người tiêu dùng có nhiều lựa chọn

Trang 27

Chương II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM

2.1 Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm

Đánh giá được ảnh hưởng của quá trình sử dụng (mặc) tới chất lượng của quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hai nhóm sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ (quần gen bụng) Nhóm sản phẩm thứ nhất là 4 sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ của công ty Dệt kim Đông Xuân sản xuất (sản phẩm xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản) Nhóm sản phẩm thứ hai là 4 sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ được thiết kế

và may từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp Hai nhóm sản phẩm trên có các đặc trưng sau:

2.2.1 Sản phẩm quần chỉnh hình thẩm mỹ của công ty Dệt kim Đông Xuân sản xuất

Trang 28

- 100 % polyamid (48 filament/hướng xoắn z)

- Polyamid bọc sợi spandex (35 filament, 6 % spandex hướng xoắc s) + Kiểu dệt: Single

+ Mật độ:

- Cột: 285/100 mm

- Hàng: 275/100 mm

+ Khối lượng: 364,62 g/m2

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng (mặc) tới chất lượng của quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ thông qua hai nội dung nghiên cứu:

• Đánh giá ảnh hưởng của số lượng chu trình mặc đến chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ thông qua các số liệu quan trắc trực tiếp của người sử dụng

• Đánh giá ảnh hưởng của số lượng chu trình mặc đến các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình thẩm mỹ bằng phương pháp đo lường định lượng tại phòng thí nghiệm

- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung nghiên cứu trên được giới hạn ở 2 điều kiện:

• Lực ép sản phẩm tạo ra trên bề mặt cơ thể là 12 mmHg

• Quá trình sử dụng giới hạn ở 20 chu trình

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu xác định độ giãn của sản phẩm trong quá trình sử dụng

Trang 29

Xác định độ giãn của sản phẩm trong quá trình sử dụng sao cho đảm bảo được lực ép của sản phẩm lên cơ thể người mặc trong suốt quá trình sử dụng

2.4.1.1 Cơ sở chọn lực ép

Nhằm đáp ứng được nhu cầu chỉnh hình của người mặc, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này chọn áp lực của quần chỉnh hình lên cơ thể là 12 mmHg, đây là một áp lực cao bởi các người mẫu tham gia khảo sát có vòng bụng (nây bụng) tương đối lớn, ở áp lực này sản phẩm có thể nén ép, tạo phom tốt hơn

Phạm vi nghiên cứu trong đề tài này với áp lực 12 mmHg được dựa trên cơ sở của việc nghiên cứu về vớ y khoa Vớ y khoa có áp lực giúp phòng chống, điều trị suy tĩnh mạch theo tiêu chuẩn và phân loại của Mỹ, các mức áp lực sử dụng trên vớ được phân bố từ cao đến thấp và cũng được giảm dần đều từ dưới cổ chân lên trên, như hình mẫu ( Hình 2.2)

Trang 30

Áp lực ở vùng bụng được lấy nhỏ hơn áp lực ở vùng đùibằng 30 % Tức là 30

% của 40 mmHg (30 × 40 / 100 = 12 mmHg) Trong đề tài này không đi sâu vào việc chọn lực ép tối ưu, mà lực ép ở đây có thể xê dịch chút ít mang tính tương đối Trên cơ thể có rất nhiều vị trí ứng với các vị trí của quần cần chỉnh cho phom

dáng đẹp hơn Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉ khảo sát ở vùng bụng giữa

(nây bụng) phía trước là chính

2.4.1.2 Nguyên lý tạo lực ép

Sản phẩm (vải dệt kim đàn tính cao) có kích thước các vòng chu vi nhỏ hơn kích thước các vòng chu vi tương ứng trên cơ thể người mặc, thì khi mặc lên cơ thể sản phẩm sẽ bị giãn ra và nó luôn có xu hướng trở về kích thước ban đầu (đàn hồi

co lại) chính vì thế tạo ra lực ép trên cơ thể người mặc, lực đàn hồi của vải chính là nguyên nhân tạo ra lực ép của vải lên cơ thể người mặc

2.4.1.3 Thiết kế độ giãn của sản phẩm cần đạt được cho người sử dụng khi mặc để tạo được áp lực 12 mmHg lên phần nây bụng

Hình 2.3: Mô hình đo áp lực

Để xác định độ giãn của vải theo chiều ngang cần đạt sao cho khi mặc người mặc chịu áp lực 12 mmHg tại phần nây bụng, đề tài đã tiến hành xác định mối quan

Trang 31

hệ giữa lực ép tạo ra trên bề mặt cơ thể và độ giãn của vải Vải được may thành ống với các chu vi khác nhau, mặc lên mô hình mô phỏng cơ thể người [9], như vậy tương ứng với mỗi chu vi vải sẽ chịu 1 độ giãn nhất định khi mặc lên mô hình, áp lực tạo trên bề mặt mô hình dưới mỗi độ giãn được đo bằng “Hệ thống thiết bị đo áp lực do NCS Nguyễn Quốc Toản và nhóm nghiên cứu thiết kế chế tạo‟‟[7], hệ thống thiết bị gồm: bộ cảm biến Flexi Force của hãng Tekscan và phần mềm kết nối với máy tính nhằm hiển thị kết quả đo Để đo giá trị áp lực của sản phẩm lên mô hình, cảm biến lực được đặt giữa mô hình và vải

Độ giãn của vải và lực ép của sản phẩm lên cơ thể người mặc có mối quan hệ với nhau, áp lực tạo ra khi đo và kết quả nhận được được thể hiện cụ thể như sau:

Bảng 2.1: Kết quả đo áp lực đạt được của vải theo độ giãn từ sản phẩm quần

Dệt kim Đông Xuân

Xây dựng mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực được thể hiện theo phương trình:

Hình 2.4: Mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực đạt được của vải từ sản phẩm

quần Dệt kim Đông Xuân

Ta có phương trình yĐX = axĐX + b

Trang 32

+ Tương tự như vậy quần được thiết kế từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp: Đo được ở phòng thí nghiệm:

Bảng 2.2: Kết quả đo áp lực đạt được của vải theo độ giãn từ vải do

Xây dựng mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực được thể hiện theo phương trình:

Hình 2.5: Mối quan hệ giữa độ giãn và áp lực đạt được của vải do

Đề tài B2013-01.54 cung cấp

y = 0.3201x + 1.1621

R2 = 0.9944

Trang 33

2.4.2 Lựa chọn người mẫu và thiết kế sản phẩm

2.4.2.1 Lựa chọn người mẫu

Từ độ giãn xác định đối với 2 loại vải trên, đề tài đã chọn 4 người mẫu, và thiết kế quần cho 4 người mẫu từ 2 loại vải đó sao cho khi mặc sản phẩm được may

từ vải Dệt kim Đông Xuân có độ giãn là 31 % và sản phẩm được may từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp là 34 %

Các người mẫu sử dụng để khảo sát được giữ bí mật về thông tin cá nhân như tên, tuổi, chiều cao, cân nặng, số đo vòng, Và tên của mỗi người mẫu được mã hoá bằng

một ký hiệu thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Bảng 2.3: Thông tin người mẫu

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Tuổi Nghề

nghiệp

Số đo vòng (cm) Chữ

ký mẫu Ngực Eo Mông

1 Người mẫu 1 λ1 62 156 41 Kinh

doanh

90 87 100

Trang 34

2 Người mẫu 2 λ2 65 170 21 Sinh

Mỗi người mẫu trong quá trình khảo sát được đo ở 3 vị trí (hình 2.6): vị trí 1

khoảng ngang lưng quần, vị trí 2 ở ngang nây bụng, vị trí 3 khoảng ngang mông Như trình bày ở phần (2.4.1.1), số đo này được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.4: Kích thước vòng tại 3 vị trí

Số thứ

tự Mã hoá

Vị trí 1 (cm)

Vị trí 2 (cm) (Trước khi mặc)

Vị trí 2 (cm) (Sau khi mặc)

Trang 35

Hình 2.6: Vị trí đo trên cơ thể trước khi mặc quần chỉnh hình

Vị trí đo vòng 3 bụng 3

Vị trí đo vòng 1 bụng 1

Vị trí đo vòng 2 bụng 2

Trang 36

Hình 2.7: Vị trí đo trên cơ thể sau khi mặc quần chỉnh hình

Vị trí đo vòng 2 bụng 2

Vị trí đo vòng 3 bụng 3

Trang 37

Như vậy từ số đo thực sau khi mặc (cột vị trí 2 (Sau khi mặc)) được sử dụng

để thiết kế quần sao cho khi mặc sản phẩm, sản phẩm tạo áp lực 12 mmHg

Vậy 2 sản phẩm sẽ được thiết kế đúng với số đo trên theo độ giãn đã tìm được của quần Dệt kim Đông Xuân với độ giãn xấp xỉ bằng 31 (%) và của quần được may từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp với độ giãn xấp xỉ bằng 34 (%)

Dựa vào thông số vòng nây bụng của mỗi người mẫu (lúc được đặt lực ép lên như nghiên cứu) để tìm ra chu vi tương ứng trên sản phẩm, dựa theo công thức sau: + Sản phẩm quần Dệt kim Đông Xuân: (B2ĐX – B1ĐX)/ B1ĐX × 100 = 31 (%) Trong đó:

B2ĐX: Vòng nây bụng khi mặc sản phẩm lần đầu (có áp lực)

B1ĐX: Vòng chu vi của sản phẩm ở vị trí nây bụng

Vậy là thông số cần tìm là B1ĐX, (100B2ĐX – 100B1ĐX = 31B1ĐX) + Sản phẩm được may từ vải do Đề tài B2013-01.54 cung cấp: (B2ĐT – B1ĐT)/

B1ĐT × 100 = 34 (%)

Trong đó:

B2ĐT: Vòng nây bụng khi mặc sản phẩm lần đầu (có áp lực)

B1ĐT: Vòng chu vi của sản phẩm ở vị trí nây bụng

Vậy là thông số cần tìm là B1ĐT,(100B2ĐT – 100B1ĐT = 34B1ĐT) Sản phẩm được trình bày (thiết kế dựng hình) trong phần sau

2.4.2.3 Thiết kế quần cho người mẫu

Lấy số đo người mẫu sau khi mặc (bảng kết quả mặc) thiết kế quần với kích thước sao cho: vải của sản phẩm quần Dệt kim Đông Xuân giãn 31 (%) và vải do

Đề tài B2013-01.54 cung cấp giãn 34 (%)

2.4.2.3.1 Dụng cụ dùng để thiết kế

- Bút vẽ:

Hình 2.8: Bút chì

Trang 39

2.4.2.3.2 Phương pháp thiết kế

- Vẽ mẫu lồng:

Ở phần dựng hình này đề tài không đi sâu vào phương pháp dựng hình mà chỉ giới thiệu sơ lược cách để vẽ mẫu lồng tạo ra sản phẩm ứng với từng số đo của mỗi người mẫu tại vị trí AA„

Sản phẩm mẫu sẽ được thiết kế theo hình dáng sau và tại vị trí AA„ sẽ được thay đổi thông số cho phù hợp và đảm bảo đúng lực ép 12 mmHg với từng người mẫu cho hai loại vải sử dụng

Dựa vào bảng thông số sau để thiết kế quần

Bảng 2.5: Kết quả số đo vòng 2 của sản phẩm

Stt Mã hóa Số đo vòng nây bụng trên

cơ thể khi mặc (cm)

Số đo vòng 2 trên sản phẩm tại vị

trí AA„ (cm) Đông Xuân Đề tài

Hình 2.13: Thiết kế lồng các chi tiết quần

Trang 40

- Các chi tiết được tách (lăn) ra từ quần vẽ lồng:

Hình 2.14: Cấu trúc các chi tiết quần chỉnh hình

2.4.3 Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của quá trình sử dụng (mặc) tới chất lượng sản phẩm thông qua các số liệu quan trắc trực tiếp của người sử dụng 2.4.3.1 Đề xuất bảng các chỉ tiêu chất lượng quần chỉnh hình giảm béo thẩm mỹ trong quá trình sử dụng

Mục tiêu của việc nghiên cứu, nhằm đánh giá sự thay đổi về chất lượng chỉnh hình cũng như tính tiện nghi của sản phẩm theo số lần sử dụng bằng phương pháp điều tra thu thập thông tin thông qua các số liệu quan trắc trực tiếp cùa người sử dụng

Chất lượng sản phẩm được nghiên cứu thông qua những tiêu chí sau:

- Tiêu chí thứ nhất: khả năng chỉnh hình được đo theo sự thay đổikích thước cơ thể người khi mặc

- Tiêu chí thứ hai: tính tiện nghi thoải mái như cảm giác đau, cảm giác nóng, cảm giác ẩm ướt

- Tiêu chí thứ ba: tính bảo quản như dễ giặt sạch, nhanh khô

- Tiêu chí thứ tư: tính sinh thái, không gây dị ứng, không gây ngứa

Decoupe trước B x 1

Đáy quần x 1

Decoupe trước A x 1

Thân quần x 2

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Lê Hữu Chiến (2003), Cấu trúc vải dệt kim, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc vải dệt kim
Tác giả: Lê Hữu Chiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2003
[2]. Nhữ Thị Kim Chung (2008), Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm bộ quần áo kháng khuẩn giành cho bác sỹ mổ, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm bộ quần áo kháng khuẩn giành cho bác sỹ mổ
Tác giả: Nhữ Thị Kim Chung
Năm: 2008
[3]. Nguyễn Phương Diễm, Lại Khắc Dụ, Nguyễn Văn Kỹ, Nguyễn Văn Lân, Cao Hữu Trƣợng (1968), Đại cương Công nghệ Dệt sợi - tập II, Nhà xuất bản Đại học và Trung học Chuyên nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Công nghệ Dệt sợi - tập II
Tác giả: Nguyễn Phương Diễm, Lại Khắc Dụ, Nguyễn Văn Kỹ, Nguyễn Văn Lân, Cao Hữu Trƣợng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học Chuyên nghiệp Hà Nội
Năm: 1968
[4]. Đặng Thị Thuý Hồng (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc tính cơ học vải tới độ tiện nghi cử động của váy bó, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc tính cơ học vải tới độ tiện nghi cử động của váy bó
Tác giả: Đặng Thị Thuý Hồng
Năm: 2010
[5]. Lưu Thị Lan (2012), Đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm và vật liệu dệt hạn chế cháy, Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng tổng hợp sản phẩm và vật liệu dệt hạn chế cháy
Tác giả: Lưu Thị Lan
Năm: 2012
[8]. Nguyễn Thanh Nhàn (2014), Nghiên cứu ảnh hưởng của mô-đun vòng sợi đến đặc trưng ổn định kích thước và áp lực lên bề mặt của vải dệt kim đàn tính cao, Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của mô-đun vòng sợi đến đặc trưng ổn định kích thước và áp lực lên bề mặt của vải dệt kim đàn tính cao
Tác giả: Nguyễn Thanh Nhàn
Năm: 2014
[10]. Lê Thị Mộng Trang (2014), Nghiên cứu đánh giá các tính chất vệ sinh và sinh thái của vải làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ, Luận văn Thạc sỹ Kỹ thuật Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội.TRANG WEB [11]. http://foreva.vn/brand/annie/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá các tính chất vệ sinh và sinh thái của vải làm trang phục chỉnh hình thẩm mỹ
Tác giả: Lê Thị Mộng Trang
Năm: 2014
[7]. Phan Duy Nam (2014), Nghiên cứu xác định áp lực của quần áo lên cơ thể người bằng phương pháp tính toán và thực nghiệm, Luận văn Thạc sỹ Khoa học Ngành Công nghệ Vật liệu Dệt may, Đại học Bách khoa Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w