--- NGUYỄN THỊ DIỄM CHÂU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẦN TRÊN CƠ THỂ HỌC SINH NỮ LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY LUẬN V
Trang 1-
NGUYỄN THỊ DIỄM CHÂU
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI PHẦN TRÊN
CƠ THỂ HỌC SINH NỮ LỨA TUỔI TRUNG HỌC CƠ SỞ
CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÃ THỊ NGỌC ANH
Hà Nội – Năm 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn
là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn
Tp HCM, ngày 18 tháng 03 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Diễm Châu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong khoa Công nghệ Dệt May
và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã
truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian tôi học tập
Tôi xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Lã Thị Ngọc Anh,
người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, động viên, cung cấp cho tôi nhiều thông tin quý báu, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn cao học này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu và tập thể các em học sinh các trường THCS Linh Trung, trường THCS Tân Sơn đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát và lấy số liệu
Cảm ơn các em sinh viên trường Cao đẳng KT – KT Vinatex thành phố Hồ Chí Minh, lớp CD12M1 ngành Công nghệ may đã giúp đỡ trong quá trình đo đạc, thu thập số liệu góp phần vào sự thành công của luận văn
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Nguyễn Thị Diễm Châu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU 5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 8
DANH MỤC HÌNH VẼ 10
PHẦN MỞ ĐẦU 12
CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 14
1.1.Cơ sở lý luận 14
1.1.1 Nhân trắc học 14
1.1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học 14
1.1.1.2 Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May 16
1.1.2 Đặc điểm hình thái cơ thể học sinh nữ lứa tuổi THCS (từ 12 – 15 tuổi) 17 1.1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý 17
1.1.2.2 Đặc điểm tăng trưởng của cơ thể 17
1.1.2.3 Đặc điểm chung các bộ phận trên cơ thể 18
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh nữ lứa tuổi THCS 18
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu 19
1.1.3.1 Chọn mẫu khảo sát và phương pháp chọn mẫu 19
1.1.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 23
1.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm phần trên cơ thể người 26
1.2.1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở thế giới 26
1.2.2 Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở Việt Nam 28
1.3 Những hạn chế, đề xuất hướng nghiên cứu 30
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Đối tượng nghiên cứu 30
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Xác định cỡ mẫu và số lượng khảo sát 30
2.2.2 Xác định các kích thước cần đo 32
Trang 52.2.3 Xác định mốc đo 38
2.2.4 Dụng cụ đo 41
2.2.5 Phiếu đo và bàn đo 43
2.3 Phương pháp xử lý kết quả đo 45
2.3.1 Thống kê số liệu nhân trắc 45
2.3.2 Loại sai số thô 45
2.3.3 Lập bảng tổng hợp các số đo 45
2.3.4 Tính toán các đặc trưng thống kê 46
2.3.5 Loại số lạc 49
2.3.6 Tính tương quan giữa các kích thước 49
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53
3.1 Xác định kích thước chính của phần trên cơ thể 53
3.1.1 Kích thước chính của phần trên cơ thể 53
3.1.2 Chứng minh phân phối của ba kích thước chính là phân phối chuẩn 53
3.1.2.1 Phương pháp chứng minh 53
3.1.2.2 Chứng minh ba kích thước chính là phân phối chuẩn 54
3.2 Nghiên cứu đặc điểm cơ thể 75
3.2.1 Đặc điểm cân nặng và chiều cao cơ thể 75
3.2.2 Đăc điểm phần cổ 78
3.2.3 Đăc điểm phần vai 79
3.2.4 Đăc điểm phần ngực 80
3.2.5 Đăc điểm phần eo 82
3.2.6 Đăc điểm phần mông 83
3.2.7 Đặc điểm phần tay 83
KẾT LUẬN 85
Hướng nghiên cứu tiếp theo 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7Cch Chiều cao chậu hông
Cngoi Chiều cao ngồi
Cnnt Chiều cao nếp nách trước
Cnns Chiều cao nếp nách sau
Cnlm Chiều cao nếp hằn mông
Dv Chiều dài vai con
Dvv Chiều dài từ đầu vai trong đến núm vú
Dvr Chiều dài từ đầu vai trong đến rốn
Dhcr Chiều dài từ họng cổ đến rốn
Dvel Chiều dài từ đầu vai trong đến đường ngang eo phía lưng
Dc7el Chiều dài đốt cổ 7 đến đường ngang eo phía lưng
Dtcd Chiều dài tay cử động
Dt Chiều dài tay duỗi thẳng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân bố mẫu theo nhóm tuổi và trường 31
Bảng 2.2 Các kích thước đo phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung 32
học cơ sở 32
Bảng 2.3 Mốc đo các kích thước trên cơ thể người và cách xác định 38
Bảng 2.4 phiếu đo bàn 1 44
Bảng 3.1: Đặc trưng thống kê của ba kích thước Cct, Vn2, Vm của học sinh nữ khối 9 54
Bảng 3.2: Bảng tính2thực nghiệm của kích thước Cct học sinh nữ khối 9 55
Bảng 3.3: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vn2 học sinh khối 9 56
Bảng 3.4: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vm học sinh nữ khối 9 59
Bảng 3.5: Tương quan giữa các kích thước của học sinh nữ khối 9 60
Bảng 3.6: Đặc thống kê của ba kích thước Cct, Vn2, Vm học sinh khối 8 61
Bảng 3.7: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Cct học sinh nữ khối 8 61 Bảng 3.8: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vn2 học sinh khối 8 62
Bảng 3.9: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vm học sinh khối 8 63
Bảng 3.10: Đặc trưng thống kê của ba kích thước chính của học sinh nữ khối 7 66
Bảng 3.11: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Cct học sinh nữ khối 7 66
Bảng 3.12: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vn2 học sinh nữ khối 7 68
Bảng 3.13: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vm học sinh nữ khối 7 69
Trang 10Bảng 3.14: Đặc trưng thống kê của ba kích thước Cct, Vn2, Vm của học sinh
khối 6 71
Bảng 3.15: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Cct học sinh khối 6 71
Bảng 3.16: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vn2 học sinh khối 6 73 Bảng 3.17: Bảng tính 2 thực nghiệm của kích thước Vm học sinh nữ khối 6 74
Bảng 3.18 Cân nặng và chiều cao cơ thể trung bình của học sinh nữ 75
từ 12 đến 15 tuổi 75
Bảng 3.19 Cân nặng và chiều cao cơ thể của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở từ 12 đến 15 tuổi luận văn so với nghiên cứu trước 76
Bảng 3.20 Bảng tổng hợp giá trị trung bình kích thước Rc, Dc, Vc của lứa tuổi học sinh nữ trung học cơ sở 78
Bảng 3.21 Tương quan tỉ lệ Rc/Dc 78
Bảng 3.22 Kích thước Dv, Xv, Rv, Ccc, Cmcv học sinh nữ THCS 79
Bảng 3.23 Kích thước Vn1, Vn2, Vn3, Rngn, Kc, Rln, Dl 80
Bảng 3.24.Vòng ngực của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở từ 12 đến 15 tuổi luận văn so với nghiên cứu trước 81
Bảng 3.25 Kích thước Ve, Rne, De 82
Bảng 3.26 Kích thước Vm, Rnh, Dm 83
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Đo chiều cao 36
Hình 2.2 Đo cao ngồi 37
Hình 2.3 Đo chiều dài 37
Hình 2.4 Đo bề rộng và bề dày 38
Hình 2.5 Đo vòng 38
Hình 2.6 Các vị trí mốc đo 41
Hình 2.7 Giao diện màn hình file “ Tổng hợp số liệu gốc” 46
Hình 2.8: Giao diện SPSS khi nhập xong số liệu 47
Hình 2.9: Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequencies 47
Hình 2.10: Hình SPSS Frequencies 47
Hình 2.11: Hình SPSS Frequencies Statistics 48
Hình 2.12.Các kết quả đặc trưng thống kê trên SPSS 49
Hình 2.13 Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Bivariate 51
Hình 2.14 Hình SPSS Bivariate correlations 51
Hình 2.15 Kết quả hệ số tương quan của các kích thước trên phần mềm SPSS 52
Hình 3.1: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ khối 9 56
Hình 3.2:Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh nữ khối 9 57
Hình 3.3: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh nữ khối 9 59
Hình 3.4: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ khối 8 62
Hình 3.5: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh nữ khối 8 63
Trang 12Hình 3.6: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh
nữ khối 8 64 Hình 3.7: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ khối 7 67 Hình 3.8: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh
nữ khối 7 68 Hình 3.9: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh nữ khối 7 70 Hình 3.10: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Cct học sinh nữ khối 6 72 Hình 3.1.Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vn2 học sinh nữ khối 6 73 Hình 3.12: Đường cong tần số phân phối lý thuyết và thực nghiệm Vm học sinh nữ khối 6 75 Hình 3.13 So sánh sự phát triển về Cct của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở 77 Hình 3.14 So sánh sự phát triển về Cn của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở 77 Hình 3.15 So sánh sự phát triển về Vn của học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ
sở 82
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây nền kinh tế nước ta đang phát triển, đời sống kinh tế xã hội ngày càng được nâng cao Trong mỗi gia đình có sự chăm lo cho con chu đáo về mọi mặt, kết hợp với sự giáo dục của nhà trường và xã hội, thế hệ trẻ ngày nay đã phát triển tốt về mọi mặt, thay đổi nhiều về mặt hình thái con người Chính sự thay đổi quá nhanh của điều kiện cuộc sống tạo nên sự thay đổi nhanh chóng về hình thái
cơ thể người Việt Nam hiện nay Các sự tác động của cuộc sống, của môi trường đến hình thái cơ thể người diễn ra liên tục do đó làm cho hình dáng cơ thể luôn có
sự thay đổi Tuy nhiên sự thay đổi có ảnh hưởng lớn nhất đến hình thái cơ thể người thể hiện rõ ở giai đoạn tuổi thiếu niên hiện nay sự thay đổi ở lứa tuổi này phát triển rất nhanh và mạnh mẽ Do vậy, nghiên cứu hình dáng cơ thể người tuổi thiếu niên đặc biệt là ở giai đoạn tuổi đang dậy thì có ý nghĩa thực tiễn, cũng như khoa học mà được nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, trên toàn thế giới quan tâm
Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp may đang hướng tới các mặt hàng thời trang nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thì kết quả của các công trình nghiên cứu, khảo sát nhân trắc về đặc điểm hình thái con người nhằm xây dựng nên một hệ thống cỡ vóc chuẩn cho các lứa tuổi càng trở nên cần thiết, việc nghiên cứu đặc điểm hình thái các phần cơ thể là điều không thể thiếu trong các nghiên cứu nhân trắc học
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái con người, nhưng ở Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu phần trên cơ thể người và đó cũng là phần thay đổi nhiều trên cơ thể Do vậy lĩnh vực thời trang cần phải nghiên cứu và cập nhật thường xuyên tình hình phát triển hình thái cơ thể mới để có thể đưa ra những điều chỉnh kịp thời đáp ứng nhu cầu mặc đẹp vừa vặn thoải mái của con người
Trang 14Xuất phát từ các lý do trên, tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở của thành phố Hồ Chí Minh” nhằm góp phần đánh giá sự phát triển đặc điểm hình thái
phần thân trên cơ thể của học sinh đồng thời góp phần xây dựng hệ thống cỡ số quần áo, phục vụ thiết kết trang phục cho lứa tuổi trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần thân trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở (từ 12 đến 15 tuổi)
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Học sinh nữ lứa tuổi trung cơ sở từ 12 tuổi đến 15 tuổi
- Phạm vi nghiên cứu: Học sinh nữ từ 12 đến 15 tuổi trên địa bàn quận Thủ Đức, quận Gò Vấp thành phố Hồ Chí Minh trường Trung Học Cơ Sở Linh Trung, trường Trung Học Cơ Sở Tân Sơn)
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này tôi lựa chọn phương pháp điều tra cắt ngang
Phương pháp điều tra cắt ngang được tiến hành nghiên cứu trên các nhóm người có lứa tuổi khác nhau (mỗi một lứa tuổi là 1 nhóm) trong cùng một thời điểm nhất định
- Ưu điểm của phương pháp này: Có thể thực hiện được nhanh, ít tốn thời gian, không cần đợi thời gian theo dõi
- Nhược điểm của phương pháp này: Số đối tượng nghiên cứu cần phải nhiều hơn phương pháp nghiên cứu dọc, để các nhận xét thống kê đủ độ tin cậy Trong ngành may thường lựa chọn phương pháp điều tra cắt ngang
Trang 15CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1.Cơ sở lý luận
1.1.1 Nhân trắc học
1.1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học
Nhân trắc học là một ngành khoa học nghiên cứu về các phương pháp đo trên cơ thể người và sử dụng toán học để phân tích những kết quả đo được nhằm tìm hiểu quy luật về sự phát triển hình thái con người
Khoa học nhân trắc được hình thành và phát triển song song với lịch sử phát triển của nhân học, người đặt nền móng là nhà nhân học nổi tiếng người Đức Rudolf Martin.[14]
Sau một thời gian dài con người chỉ nghiên cứu nhân trắc một cách tự phát, coi đó là tự nhiên là mặc định chứ không coi trọng nó nên nhân trắc học lúc này chưa trở thành một môn khoa học thật sự Đến đầu thể kỷ XX khi nhà khoa học R.A.Fisher đã xây dựng được môn thống kê toán học ứng dụng vào y học thì lúc này nhân trắc học mới thực sự trở thành một môn khoa học Khi đó mọi người mới hiểu được tầm quan trọng của nhân trắc học vào phục vụ đời sống, phục vụ cho
những sáng tạo khoa học.[13]
Đến nay thì nhân trắc học đã có những đóng góp quan trọng của nó vào sự phát triển khoa học đời sống Các nhà khoa học nghiên cứu về nhân trắc học ngày càng nhiều hơn Nhà nhân trắc học người Đức ông Rudolf Martin đã đề xuất hệ thống các phương pháp và dụng cụ để đo đạc kích thước cơ thể con người và vẫn được áp dụng đến ngày nay đó là bộ thước đo Martin Ông còn để lại cho đời hai quyển sách rất quý giá cho ngành nhân trắc học đó là quyển “Giáo trình về nhân học” và quyển “Chỉ nam đo đạc cơ thể và xử lý thống kê”.[6]
Về sau đã có các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học đóng góp vào
sự phát triển của môn khoa học nhân trắc Năm 1964 một người Bỉ ông
Trang 16F.Vandervael đã viết cuốn giáo khoa về nhân trắc học Ông đưa ra những nhận xét toàn diện về các quy luật phát triển thể lực theo giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp và xây dựng các thang phân loại thể lực với các đặc trưng thống kê như trung bình M
và độ lệch chuẩn σ
Năm 1971 các nước trong khối liên minh SEV (tổ chức hợp tác kinh tế của các quốc gia thuộc hệ thống xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn 1949 - 1991 đã mở rộng chương trình đo và từ đó xây dựng hệ thống tiêu chuẩn cỡ số cơ thể nam giới,
nữ giới và trẻ em với mục đích thống nhất hệ thống cỡ số phục vụ cho sản xuất quần áo may sẵn.[13]
Vào thế kỷ XXI, ứng dụng của những thành tựu trong khoa học kỹ thuật số, nhân trắc học tiếp tục được nghiên cứu và phát triển vượt bậc với sự ra đời của công nghệ scan 3D cơ thể người bằng tia lazer, thực hiện tính toán và xử lý số liệu bằng máy tính với chu trình khép kín nhằm xây dựng hệ thống cỡ số quần áo một cách nhanh chóng, khách quan và chính xác
Ở tại Việt Nam, môn nhân trắc học đã bắt đầu được chú ý từ những năm 30 của thế kỷ XX bằng một số công trình nhỏ về đo đạc một số kích thước như chiều cao, cân nặng, vòng ngực của học sinh Hà Nội nhưng kết quả đo đạt còn nhiều hạn chế do chưa vận dụng thống kê toán học
Trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, Giáo sư Đỗ Xuân Hợp, nhà nhân trắc học đầu tiên của Việt Nam, đã cùng với một số bác sĩ và sinh viên tiến hành một số công trình nghiên cứu nhân trắc học trên thanh niên nhằm phục vụ cho việc may các sản phẩm quần áo, cho bộ đội
Từ năm 1954 đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chỉ số
về thể lực, các thông số sinh học được thiết lập Các tác giả đã đưa ra được một số tiêu chuẩn về thang phân loại các kích thước cơ thể cũng như một số quy luật phát triển cơ thể người Việt Nam Hướng nghiên cứu của các đề tài cũng được mở rộng như: nghiên cứu nhân trắc nhằm phục vụ y học, phục vụ điều tra cơ bản con người Việt Nam, các đặc điểm nhân chủng học của các dân tộc Việt Nam, nghiên cứu nhân trắc phục vụ lao động (nhân trắc học Ecgonomic).[8]
Trang 171.1.1.2 Ứng dụng nhân trắc học vào ngành May
Ở các nước phát triển đã ứng dụng nhân trắc học nhằm để nghiên cứu và xây dựng được hệ thống cỡ số trang phục cho quần áo, giày dép Ngày nay, trong ngành may sử dụng thiết bị máy quét cơ thể 3D thay thế cho dụng cụ đo truyền thống, cho kết quả tính toán nhanh và chính xác
Kinh tế của Việt Nam những năm gần đây ngày càng phát triển mạnh ngành may công nghiệp, cung ứng các mặt hàng xuất khẩu và hàng nội địa Nhu cầu sử dụng sản phẩm may mặc của người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Nhiều công ty may lớn và những doanh nghiệp may nhỏ lẻ đã thành lập nhằm phục
vụ hàng may mặc nội địa với nhiều kiểu dáng phong phú, đa dạng
Năm 1994 tiêu chuẩn VN – 5782 về “hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo” đã được ban hành đánh dấu một bước phát triển cho ngành may mặc tại Việt Nam, nó tạo điều kiện rất lớn cho nền may công nghiệp tại Việt Nam phát triển
Hiện nay ngành công nghiêp may vẫn còn hạn chế vì chưa xây dựng được
hệ thống cỡ số trang phục mới cho phù hợp với sự thay đổi hình dáng kích thước của người Việt Nam
Năm 1999, đề tài khoa học “Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nam nữ trong
độ tuổi lao động trên cơ sở nhân trắc đo cơ thể người”- Đề tài cấp Tổng công ty Dệt May Bộ Công nghiệp
Năm 2001, TS Nguyễn Thị Hà Châu với đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nhân trắc học”cùng các cộng sự đã tiến hành xây dựng thành công hệ thống cỡ số quân trang và được ứng dụng may quân trang cho cả nước Đề tài đã cho kết quả chính xác do ứng dụng hệ thống các kỹ thuật và phương pháp nghiên cứu hiện đại, xử lý thống kê toán bằng phần mềm chuyên dụng, đánh dấu một bước chuyển vượt bậc của việc ứng dụng phương pháp nghiên cứu nhân trắc học phục vụ ngành May tại Việt Nam
Trang 18Năm 2009, đề tài khoa học “ Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo nữ trên cơ
sở số đo nhân trắc người Việt Nam”- Viện Dệt May.[13]
1.1.2 Đặc điểm hình thái cơ thể học sinh nữ lứa tuổi THCS (từ 12 – 15 tuổi) 1.1.2.1 Đặc điểm tâm sinh lý
- Sinh lý
Trong giai đoạn ở độ tuổi dậy thì, có sự thay đổi lớn về chiều cao, thần kinh, nội tiết, làm cho tốc độ lớn nhanh chức năng các tuyến sinh dục hoạt động mạnh biểu hiện bằng sự xuất hiện những đường cong cơ thể, phát triển tuyến vú, xương chậu các giới tính phụ như ở vùng xương mu, hố nách lông mọc nhiều, các
em gái thì vú phát triển, bắt đầu có kinh nguyệt Các tuyến nội tiết như tuyến giáp, tuyến yên cũng hoạt động mạnh
- Tâm lý
Tuổi dậy thì là lứa tuổi có nhiều thay đổi bất thường, xuất hiện cảm xúc giới tính, tính khí và nhân cách thay đổi Vì thế trẻ thường bị tác động bởi chuyện học hành, bài vở Điều này khiến cho sức khỏe của trẻ bị suy giảm, rối loạn tâm lý Các biểu hiện rối loạn tâm lý là biếng ăn, mất ngủ, mệt mỏi, dễ cáu gắt, học tập giảm sút
Khi trẻ bắt đầu bước sang tuổi dậy thì, những thay đổi về mặt tâm lý khiến trẻ vô cùng lo lắng, đôi chút sợ hãi, bắt đầu có những cảm xúc với bạn khác giới Vì vậy các bậc cha mẹ cần quan tâm tìm hiểu về tuối dậy thì ở trẻ để nắm bắt những thay đổi của trẻ, biết được nhũng tâm tư tình cảm của trẻ, hướng trẻ tới sự phát triển tốt nhất, toàn diện nhất, giáo dục kiến thức giới tính cho trẻ tránh những kẻ xấu lợi dụng tình dục của trẻ, đồng thời phát hiện ra những bất thường trong độ tuổi dậy thì của trẻ
1.1.2.2 Đặc điểm tăng trưởng của cơ thể
Trong thời kỳ dậy thì : Tăng vọt về chiều cao, lớn vọt lên Có năm cao thêm
5 đến 8 cm Cao nhanh khoảng 12-13 tuổi vượt bạn trai cùng tuổi , khoảng 18 tuổi thì ngừng phát triển chiều cao
Trang 191.1.2.3 Đặc điểm chung các bộ phận trên cơ thể
- Các dấu hiệu sinh dục bắt đầu xuất hiện
- Khung xương chậu phát triển mạnh theo chiều ngang chuẩn bị chức năng sinh đẻ sau này Vú phát triển
- Mỡ tập trung ở vai, sườn, mông, đùi tạo nên những đường cong mềm mại,
vẻ đẹp duyên dáng đặc trưng cho phái nữ
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của học sinh nữ lứa tuổi THCS
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất của cơ thể và có thể chia làm 2 nhóm là yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh
* Nhóm yếu tố nội sinh:
- Vai trò của các tuyến nội tiết [18]: Đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển cơ thể
+ Tuyến giáp ảnh hưởng đến quá trình trưởng thành hơn là quá trình tăng trưởng, suy tuyến giáp sẽ làm ảnh hưởng nặng đến sự cốt hoá, vì vậy cần thiết phải đặt vấn đề sàng lọc thiếu hormone tuyến giáp ngay từ thời kỳ sơ sinh để có biện pháp điều trị nhằm cho trẻ đạt được sự phát triển thể chất bình thường theo tuổi
+ Tuyến sinh dục chỉ ảnh hưởng đến gần giai đoạn trưởng thành Nó làm chiều cao tăng nhanh lúc bắt đầu dậy thì, có ảnh hưởng nhiều hơn lên quá trình trưởng thành
- Yếu tố di truyền: Trong cùng một hoàn cảnh về điều kiện sống thì yếu tố
di truyền và giống nòi có vai trò quyết định đến tầm vóc, thể chất
* Nhóm yếu tố ngoại sinh:
- Dinh dưỡng đóng vai trò vô cùng quan trọng: ảnh hưởng lớn đến tầm vóc
và cân nặng của trẻ Chất đạm đóng vai trò thiết yếu trong cấu trúc cơ thể, đặc biệt
là các chất đạm động vật với đầy đủ các acid amin cần thiết Canxi là chất dinh dưỡng chính tham gia vào cấu trúc hệ xương, thiếu canxi sẽ ảnh hưởng đến sức lớn
và sự vững chắc của xương, chất béo rất quan trọng trong sự phát triển các xương
- Giáo dục thể dục, thể thao: Luyện tập thể dục thể thao giúp hệ tuần hoàn lưu thông thúc đẩy các cơ xương phát triển tốt, nên lựa chọn các hoạt động phù hợp
Trang 20cho từng lứa tuổi Nếu cơ thể thiếu vận động thì cơ thể sẽ phát triển không bình thường, có hiện tượng yếu tim và chậm phát triển về tâm lý
- Khí hậu và môi trường: Khí hậu môi trường trong lành tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình phát triển, còn nếu khí hậu môi trường không tốt sẽ dễ gây nên những biến chứng trong hình dáng cơ thể
- Môi trường xã hội : Xã hội ảnh hưởng rất lớn đối với sự phát triển thể lực, đặc biệt là phát triển chiều cao Khi sống trong điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển trẻ dễ bị suy dinh dưỡng thấp còi
Ở lứa tuổi trung học cơ sở là giai đoạn trong quá trình phát triển hình dáng
cơ thể nhưng lại là quá trình hình thành và phát triển tâm lý Toàn bộ nhân cách trong quá trình phát triển thay đổi vì vậy cá tính của các em có nhiều cái chưa bền vững và mong muốn thử sức mình theo các phương hướng khác nhau nên nhân cách của các em phức tạp hơn, nhiều mâu thuẫn Do vậy các gia đình phải thường xuyên quan tâm, giáo dục cho phù hợp trên cơ sở dựa vào tính tích cực, phát huy sự sáng tạo, biết điều chỉnh và tổ chức hoạt động tạo điều kiện phát triển tốt khả năng của các em
1.1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.1.3.1 Chọn mẫu khảo sát và phương pháp chọn mẫu
Mẫu là đối tượng khảo sát, được lựa chọn từ khách thể Việc chọn mẫu có ảnh hưởng tới độ tin cậy của kết quả nghiên cứu, chọn mẫu phải đảm bảo tính ngẫu nhiên, mang tính đại diện
Để đảm bảo yêu cầu này, khi chọn mẫu trong nghiên cứu nhân trắc cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đối tượng đo phải tương đối thuần nhất Nghĩa là phải có cùng chủng tộc, cùng điều kiện địa lý, cùng lứa tuổi, cùng giới tính
- Số đối tượng đo phải đảm bảo mức tối thiểu theo quy định của phương pháp nghiên cứu Đối với phương pháp điều tra cắt ngang số lượng mẫu (cỡ mẫu) phải thỏa mãn công thức [1.1]:
Trang 21t
2 2
Trong đó: t là độ tin cậy của thống kê
Sai số cho phép trong nghiên cứu e =1,2,3,4 nhưng thường chọn e = 1 %
Độ lệch chuẩn của kích thước chủ đạo của HT cỡ số: = 4, 5, 6 cm (phụ thuộc vào tập hợp đo, đo trước 30 mẫu để tính ) Có thể chọn =5 cm Mức độ tin cậy ứng với xác suất:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Để chọn một mẫu có n đối tượng từ một khung mẫu có N đối tượng, ta đánh
số tất cả N đối tượng theo những số thứ tự từ 1 đến N Bốc thăm hoặc dùng bảng số ngẫu nhiên để chọn cho đến khi đủ n con số ngẫu nhiên trong khoảng từ 1 đến N Mỗi đơn vị chọn mẫu mang số thứ tự tương ứng với một số ngẫu nhiên sẽ được chọn Mỗi lần chọn, mỗi đối tượng chưa được chọn trước đó đều có cơ hội được chọn bằng nhau
*Ưu điểm: Đơn giản, nền tảng xác suất là cơ sở để so sánh với những kỹ thuật chọn mẫu khác
Trang 22 Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống
N đối tượng trong khung mẫu được đánh số thứ tự từ 1 đến N Để chọn mẫu gồm n đối tượng, chia khung mẫu làm n nhóm, mỗi nhóm gồm k đối tượng, với k = N/n Chọn một số ngẫu nhiên trong khoảng 1 k, ví dụ i là số ngẫu nhiên được chọn, như vậy những đối tượng được chọn vào mẫu nghiên cứu sẽ có số thứ tự lần lượt trong khung mẫu là i, [i+k], [i+2k],…, [i+ n-1)k]
*Nhược điểm: không thích hợp khi khảo sát các đặc trưng có tính chu kỳ
Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng
Gọi N là dân số chung, N được chia thành nhiều dân số nhỏ, mỗi một dân
số nhỏ được gọi là tầng Tầng hình thành dựa trên hiểu biết về đặc trưng trong dân
số có liên quan tới biến số nghiên cứu Giữa các tầng không có sự chồng chéo
Thực hiện việc chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trong từng tầng
Các phân tích thống kê được tính toán riêng cho mỗi tầng sau đó sẽ kết hợp lại trên cơ sở kích cỡ của từng tầng để cho kết quả của toàn bộ quần thể
*Ưu điểm:
- Tạo ra trong mỗi tầng có một sự đồng nhất về yếu tố được chọn để phân tầng, do đó sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá thể
- Quá trình thu thập số liệu thường dễ hơn so với mẫu ngẫu nhiên đơn
- Mẫu đạt được từ mỗi tầng có tính đại diện và khái quát hóa cho từng tầng
Trang 23Trong thực tế, điều đó thường khó thực hiện được
Mẫu chùm
Là mẫu đạt được bởi việc lựa chọn ngẫu nhiên các nhóm cá thể được gọi là chùm từ nhiều chùm trong một quần thể nghiên cứu Trong trường hợp này đơn vị mẫu là các chùm chứ không phải là các cá thể
Các bước:
1 Xác định các chùm thích hợp Chùm thường hình thành bởi tập hợp các
cá thể gần nhau làng, xã, trường học… do đó thường có chung một số đặc điểm Các chùm thường không có cùng kích cỡ
2 Lên danh sách tất cả các chùm và chọn xác suất một số chùm vào mẫu
3 Liệt kê danh sách các cá thể trong các chùm đã chọn, sau đó áp dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn trong mỗi chùm để chọn các cá thể vào mẫu
- Phân tích số liệu từ mẫu chùm thường phức tạp
- Việc lựa chọn số chùm vào mẫu khó khăn, nhất là khi cỡ chùm không đều nhau
Ngoài chọn mẫu xác suất chúng ta còn phương pháp chọn mẫu không xác suất (mẫu kinh nghiệm):
Mẫu được chọn thường dễ phạm vào những sai lệch, không có tính đại diện, và không có cơ sở toán học để xác định độ tin cậy của kết quả nghiên cứu Chọn mẫu không xác suất bao gồm:
- Chọn mẫu tiếp liền nhau
- Chọn mẫu tiện ích
Trang 24- Số trung bình cộng (M) là đặc trưng biểu hiện khuynh hướng trung tâm
của sự phân phối
Số trội (Mo): là số có giá trị phổ biến nhất (có tần số lớn nhất) trong
chuỗi số Trị số chính xác của số trội được tính bằng công thức:
Trang 25
Trong đó: - giới hạn đầu của hàng số trội
K - trị số khoảng giữa hàng
- tần số ứng với hàng số trội
- tần số ứng với hàng đứng ngay trước hàng số trội
- tần số ứng với hàng đứng ngay sau hàng số trội
Độ lệch chuẩn (σ) còn gọi là độ lệch bình phương trung bình Độ lệch
chuẩn là một đặc trưng biểu thị mức độ phân tán của các đặc điểm biến thiên, nghĩa
là biểu thị độ lệch của các biến số so sánh với đại lượng trung bình [12]
Công thức tính:
n
M x
f i i
với n < 30
Hệ số biến thiên (Cv): là đặc trưng thống kê dùng để so sánh mức độ
biến thiên của các tập hợp không cùng loại, hoặc cùng loại nhưng số trung bình M chênh lệch nhiều [12]
- Giới hạn dưới được xác định bằng Min = M - 3 (1.8)
Hệ số bất đối xứng (SK): thể hiện mức độ bất đối xứng của đồ thị phân
phối của dãy số so với đường cong phân phối chuẩn (SK = 0) Hệ số bất đối xứng của đồ thị phân phối chuẩn bao giờ cũng nhỏ hơn hệ số bất đối xứng giới hạn trên [S]
Công thức tính:
Trang 26 Hệ số nhọn (Kurtosis): Thể hiện độ nhọn của đồ thị phân phối của dãy
số so với đường cong phân phối chuẩn (KU=0) Hệ số nhọn của đồ thị phân phối chuẩn bao giờ cũng nhỏ hơn hệ số nhọn giới hạn [K]
1 3 3
2 1
n n
n M
x n
n n
n n
n n n
M x
Trang 271.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về đặc điểm phần trên cơ thể người
1.2.1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở thế giới
Ngày nay nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của máy quét 3D cơ thể người giúp cho việc nghiên cứu ngày càng nhanh và độ chính xác cao
Với hệ thống đo cỡ người, hình dáng theo nhiều hướng khác nhau cho mỗi
bộ phận cơ thể có thể cho phép tạo trực tiếp những mẫu quần áo cho số liệu 3D Sử dụng phương pháp quét cơ thể 3D sẽ có được những bản phân tích cơ thể 3D chính xác và tự động có thể sử dụng ngay trong thiết kế sản xuất quần áo Có rất nhiều nước trên thế giới đã sử dụng phương pháp này và đạt được thành quả
Trang 28Hình máy quét 3D mPod Nhật Bản là nước đầu tiên trên thế giới sử dụng máy quét cơ thể 3D Sau kết quả của cuộc khảo sát được công bố trong “ Số liệu kích thước cơ thể Nhật Bản
Trang 291992 - 1994” do Viện nghiên cứu kỹ thuật con người cho chất lượng cuộc sống Chiều cao cơ thể người Nhật Bản trong khoảng 100 năm đã tăng khoảng 10cm Từ
đó Nhật Bản đã tìm ra những nguyên nhân chính dẫn đến sự thay đổi này là những nhân tố môi trường liên quan đến dinh dưỡng hơn là những nhân tố về gen, nhờ vậy với chính sách thay đổi cải tiến phương pháp và chế độ dinh dưỡng mà ngày nay chiều cao của người Nhật Bản đã được cải thiện đáng kể
Hiện nay trên thế giới ở các nước phát triển hầu hết đã sử dụng máy quét cơ thể 3D vào nghiên cứu nhân trắc vì các ưu điểm của nó Từ các số liệu hình dáng cơ thể chính xác có được người ta có thể sử dụng với nhiều hiệu quả khác nhau như nghiên cứu vấn đề tác động vào sự phát triển cơ thể ở Nhật Bản để đưa ra phương hướng cải thiện sự hình dáng cơ thể, hay ở Anh và Mỹ nghiên cứu hình dáng cơ thể
và đưa ra những sản phẩm phù hợp với dóc dáng người mặc
Hiện nay ở Australia dự kiến triển khai 20 máy quét tại các trung tâm mua sắm trên toàn lãnh thổ Australia để giúp khách hàng có thể xác định chính xác kích
cỡ quần áo của mình
Nhờ thiết bị mới này, người tiêu dùng có thể kết nối với các hãng thời trang như hãng âu phục Instichu hay đồ bơi Jets để nhận được những gợi ý về kích cỡ quần áo phù hợp Thậm chí ngay cả quần áo của một hãng cũng có sự khác biệt như loại dành cho người béo hoặc người gầy Thiết bị quét hình 3D mang tên “mPod” của công ty mPort Dipra có thể hoạt động trên bất kỳ hệ thống kích thước nào và sẽ
là giải pháp giúp xử lý vấn đề này
Thiết bị quét hình bằng tia hồng ngoại này xử lý 200.000 điểm trên cơ thể khách hàng chỉ trong vòng 7 giây và dựng một khung 3 chiều làm cơ sở xác định kích thước quần áo
1.2.2 Tình hình nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể người ở Việt Nam
Trong những năm 1945 – 1954 GS Đỗ Xuân Hợp nhà nhân trắc học đầu tiên của Việt Nam, đã cùng với một số bác sĩ và sinh viên tiến hành những công trình nghiên cứu nhân trắc học trên thanh niên phục vụ cho việc tuyển quân và may
Trang 30quần áo, giầy mũ cho bộ đội
Tại hai hội nghị hằng số sinh học người Việt Nam đã được tổ chức vào năm
1967 và 1972 ở Hà Nội dưới sự chủ trì của giáo sư Nguyễn Tấn Di Trọng đã có hàng trăm công trình nghiên cứu về nhân trắc học Sau đó cuốn “ Hằng số sinh học
ở Việt Nam” được xuất bản vào năm 1975 và coi như đó là hằng số sinh thái của người Việt Nam bình thường
Năm 1974 PGS bác sĩ Nguyễn Quang Quyền, người đã cùng với GS Đỗ Xuân Hợp cho xuất bản cuốn “Nhân trắc học và ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam” tập hợp những công trình nghiên cứu nhân trắc học của tác giả và các đồng nghiệp khác Cuốn sách đã trình bày khá đầy đủ những vấn đề cơ bản nhất trong lĩnh vực nghiên cứu nhân trắc học hiện nay và nêu lên các số liệu cùng các nhận định tiến hành nghiên cứu trên người Việt Nam Đối với tất cả những người nghiên cứu nhân trắc học ở nước ta đó là một tài liệu rất bổ ích
Năm 1980, 1982, 1987, Đoàn Yên và cộng sự đã nghiên cứu một số chỉ số sinh học của người Việt Nam từ 3 đến 10 tuổi Theo kết quả nghiên cứu, ở mọi lứa tuổi, chiều cao, cân nặng của người Việt Nam đều nhỏ hơn so với người châu Âu, châu Mĩ, nhịp độ tăng trưởng chậm, thời kỳ tăng trưởng kéo dài hơn và bước vào thời kỳ nhảy vọt tăng trưởng dậy thì muộn hơn
Năm 1986 cuốn “Altlas nhân trắc học người Việt Nam trong các lứa tuổi lao động” do Võ Hưng làm chủ biên cùng nhiều nhà khoa học nghiên cứu đã được xuất bản Cuốn sách này lần đầu tiên đã cung cấp khá đầy đủ các số liệu về hình thái cơ thể của người Việt Nam ở các lứa tuổi khác nhau và sống ở các vùng sinh thái khác nhau Đây cũng là dữ liệu đầy đủ nhất về các kích thước cơ thể người Việt Nam
Năm 2011 tác giả Lê Văn Việt [7] đã thực hiện đề tài về “Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh lứa tuổi 17 bậc THPT tại địa bàn Hà Nội” phục vụ cho công tác xây dựng hệ thống cỡ số và thiết kế quần áo Đề tài đã đưa ra một số kết luận về đặc điểm hình thái cơ thể và xây dựng hệ thống cỡ số cho lứa tuổi 17 bậc THPT
Trang 31Năm 2012 tác giả Phạm Thị Hoa Hồng Tươi [9] thực hiện đề tài về “Nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” Đề tài đã đưa ra một số kết luận về đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em trai lứa tuổi tiểu học
Luận văn “Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội ” (2012) của tác giả Phạm Thị Kim Phúc [13] đánh giá sự phát triển đặc điểm của cơ thể trẻ em gái lứa tuổi tiểu học
1.3 Những hạn chế, đề xuất hướng nghiên cứu
Việc nghiên cứu đặc điểm hình thái cơ thể cần có nhiều thời gian, công sức và kinh phí thực hiện để có thể triển khai nghiên cứu trên diện rộng, do điều kiện bản thân
còn hạn chế cho nên tôi chọn nội dung “Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ
thể học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở của thành phố Hồ Chí Minh”
Nhiệm vụ của đề tài bao gồm:
- Chọn đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu điển hình
- Xây dựng chương trình đo
- Tiến hành đo
- Xử lý kết quả đo
- Phân tích đánh giá về đặc điểm hình thái và sự phát triển các phần cơ thể
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Hiện nay với điều kiện kinh tế xã hội phát triển, môi trường sống có nhiều thay đổi dẫn đến tầm vóc và thể lực con người cũng có thay đổi theo Đặc biệt là giai đoạn dậy thì của học sinh nữ từ 12 đến 15 tuổi tại thành phố, do đó luận văn tiến hành khảo sát nhân trắc học sinh nữ lứa tuổi trung học cơ sở tại thành phố Hồ Chí Minh với mục đích phân tích các đặc điểm phần trên cơ thể nhằm phục vụ cho việc thiết kế thời trang ở lứa tuổi này
2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Xác định cỡ mẫu và số lượng khảo sát
Nguyên tắc xác định:
Trang 32Khi chọn mẫu trong nghiên cứu nhân trắc cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- Lựa chọn mẫu phải mang tính ngẫu nhiên
- Đối tượng đo phải tương đối thuần nhất, cùng chủng tộc, cùng điều kiện địa lý, xã hội, cùng lứa tuổi, cùng giới tính
96 , 1
2
2 2
05
e
t
Như vậy số lượng mẫu tối thiểu cần đo là: 96 x 4 = 384 (mẫu)/4 khối lớp
Vì trong quá trình thực hiện đo, không thể tránh khỏi có những cá thể bất thường so với số đông, do vậy cần phải đo số lượng lớn hơn số lượng tối thiểu để đảm bảo độ tin cậy của mẫu Đề tài này em chọn đo 457 mẫu cho 4 khối lớp của hai trường THCS Linh Trung và trường THCS Tân Sơn Số lượng mẫu được phân bố theo bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân bố mẫu theo nhóm tuổi và trường
*
Trang 33Tổng cộng: 244 213 2.2.2 Xác định các kích thước cần đo
Việc nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể nhằm mục đích bổ xung
để hoàn thiện hệ thống cỡ số quần áo và phục vụ công tác thiết kế các sản phẩm trang phục cho trẻ gái Do đó các kích thước đo phải phù hợp cho việc thiết kế
Việc xác định các kích thước đo được dựa trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn
cỡ số của các quốc gia Trên thực tế các quốc gia không hoàn toàn giống nhau về tiêu chuẩn kích thước đo và phương pháp đo, do đặc thù riêng trong phương pháp thiết kế của mỗi nước
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5781 -1994
+ Tiêu chuẩn quốc tế ISO 8559- 1989
Tuy nhiên các thông số kích thước được xác định đều thuộc 5 nhóm kích thước cơ bản là:
- Nhóm kích thước chiều cao
- Nhóm kích thước chiều dài
Bảng 2.2 Các kích thước đo phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi trung
học cơ sở
Trang 34TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
8 Chiều cao chậu hông Cch
Đo bằng thước kẹp đo khoảng cách thẳng đứng giữa mức eo lưng đến đáy chậu
13 Chiều dài vai con Dv Đo bằng thước dây từ góc chân
cổ vai đến tới mỏm cùng vai
Đo bằng thước dây khoảng cách
từ góc vai chân cổ vượt qua núm
vú thẳng xuống rốn
Hình 2.3
Trang 35TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
Chiều dài từ đầu vai
trong đến đường ngang
eo phía lưng
Dvel
Đo bằng thước dây khoảng cách
từ đầu vai trong đến đường ngang eo phía lưng
Hình 2.3
19 Chiều dài tay cử động Dtcd
Đo bằng thước dây khoảng cách
từ mỏm cùng vai qua khuỷu tay tới chỗ lồi nhất của xương cổ tay người được đo nắm tay lại đặt lên hông và cánh tay gấp 90 độ)
Hình 2.3
20 Chiều dài tay duỗi
Đo bằng thước dây khoảng cách
từ mỏm cùng vai tới chỗ lồi nhất của xương cổ tay
Hình 2.3
III Nhóm kích thước bề rộng
cổ trái qua góc chân cổ phải
Hình 2.4
Đo bằng thước dây khoảng cách đường nằm ngang giữa hai mỏm cùng xương bả vai
Hình 2.3
23 Rộng ngực ngang nách Rngn
Đo bằng thước dây từ điểm nếp nách trước bên này sang điểm nếp nách trước bên kia
Hình 2.4
IV Nhóm kích thước bề dày
Trang 36TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
41 Khoảng cách 2 núm vú Kc Đo bằng thước dây từ điểm đầu
ngực bên nay sang đầu ngực bên
Hình 2.4
Trang 37TT Kích thước Kí hiệu Phương pháp đo Hình
Trang 38Hình 2.2 Đo cao ngồi
Hình 2.3 Đo chiều dài
Trang 39Hình 2.4 Đo bề rộng và bề dày Hình 2.5 Đo vòng
2.2.3 Xác định mốc đo
Việc xác định mốc đo là rất quan trọng nó ảnh hưởng đến độ chính xác của
các số liệu đo
Các mốc đo được xác định là các điểm mấu xương đốt cổ 7, mỏm cùng vai
v.v ) hoặc các điểm cố định dễ nhìn, sờ thấy trên cơ thể (rốn, đầu ngực) Trong quá
trình đo, các mốc đo phải được thống nhất giữa những người đo Các mốc đốt sống
cổ 7, góc cổ vai được đánh dấu Vị trí ngang eo được đánh dấu bằng dây thun
Các mốc đo được trình bày trong bảng 2.3 và minh họa ở hình 2.6
Bảng 2.3 Mốc đo các kích thước trên cơ thể người và cách xác định
Trang 40STT Mốc đo Cách xác định Hình
minh họa
2 Đốt cổ 7 (cervicale) Đốt xương nằm trên đường chân cổ
phía sau và trồi ra khi ta cúi đầu
Hình 2.6
11 Điểm eo phía trước
Giao điểm của đường giữa phía trước
cơ thể với đường ngang eo và nằm trên đường ngang eo cơ thể
Hình 2.6
12 Điểm eo phía sau Giao điểm của đường giữa phía sau cơ Hình 2.6