1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam thương hiệu may 10

84 70 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI LƯU THU TRANG NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN VỀ CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM ÁO SƠ MI NAM THƯƠNG

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

LƯU THU TRANG

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIẾN VỀ CÔNG NGHỆ NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN MAY SẢN PHẨM ÁO SƠ MI NAM THƯƠNG HIỆU MAY 10

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NGÀNH: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS TS LÃ THỊ NGỌC ANH

Hà Nội - 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện

Lưu Thu Trang

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS

TS Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn

và giúp đỡ nhiệt tình để em hoàn thành luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy giáo , Cô giáo trong Viện Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn cao học

Xin được gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo Trường Cao đẳng nghề Long Biên và Tổng công ty May 10 đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất

Xin dành lời cảm ơn và chia sẻ niềm vui tới bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy - Cô cùng các bạn đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!

Hà nội, ngày tháng năm 2015

Lưu Thu Trang

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương INGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.1.1 Năng suất 4

1.1.3.Năng suất lao động trong ngành May 6

1.1.4 Thao tác lao động 7

1.1.5 Dây chuyền may 7

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động 7

1.2.1 Ảnh hưởng của nguyên vật liệu 8

1.2.2 Điều kiện lao động 9

1.2.3 Con người 11

1.2.4 Trang thiết bị 12

1.3 Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động chuyền may 13 1.3.1 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm 13

1.3.2 Sơ đồ bố trí chuyền 14

1.3.3 Thao tác may của công nhân 21

1.4 Thực trạng năng suất lao động của Tổng công ty may 10- Công ty CP 28 1.5 Đề xuất hướng nghiên cứu 31

Chương 2ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34 2.1 Đối tượng nghiên cứu: 34

2.2 Nội dung nghiên cứu 45

2.3 Phương pháp nghiên cứu: 45 2.3.1 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của quy trình công nghệ gia

Trang 5

công sản phẩm tới năng suất lao động của chuyền may 45

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của sơ đồ bố trí chuyền may 45

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của thao tác may của công nhân 46

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 53

3.1 Ảnh hưởng yếu tố quy trình công nghệ đến năng suất lao động 53

3.2 Ảnh hưởng của sơ đồ bố trí chuyền may đến năng suất lao động 58

3.3 Ảnh hưởng thao tác may của công nhân đến năng suất lao động 61

3.3.1 Cải tiến thay đổi thao tác công nhân áp dụng trong công đoạn may chắp cầu vai 62

3.3.2 Cải tiến thay đổi thao tác công nhân áp dụng trong công đoạn may vào ba lá cổ 66

KẾT LUẬN 75

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Phạm vi tầm hoạt động của tay 9

Hình 1.2 Phạm vi hoạt động của tay và mắt khi công nhân thao tác nhặt BTP 10 Hình 1.3 Vị trí để bán thành phẩm 11

Hình1.4 Bố trí chuyền nước chảy 15

Hình1.5 Chuyền nước chảy kiểu chữ U 16

Hình 1.6 Bố trí chuyền theo mô hình cụm 17

Hình 1.7 Tư thê ngồi của công nhân may 28

Hình 1.8 Cải thiện năng suất lao động của may 10 qua từng năm 29

Hình 2.2: sơ đồ lắp ráp sản phẩm áo sơ mi nam SM06.15 38

Hình 2.3: Sơ đồ nhánh cây tổng quát 39

Hình 2.4: Sơ đồ nhánh cây chi tiết 40

Hình 2.5: Sơ đồ bố trí chuyền nước chảy 44

Hình 2.6: Giao diện của phần mềm GPRO IEES trên màn hình 47

Hình 2.7: Giao diện nhập User name và Password của người sử dụng 47

Hình 2.8: Giao diện chuẩn bị cho quá trình phân tích 48

Hình 2.9: Giao diện khi vào mục Application 48

Hình 2.10: Giao diện khi vào mục hệ thống quản lý kỹ thuật công nghệ 49

Hình 2.11: Giao diện khi vào mục IESD 49

Hình 2.12: Giao diện khi chọn công đoạn sản phẩm phân tích 50

Hình 2.13: Giao diện khi chọn công đoạn may đã được quay video và phân tích thao tác 50

Hình 2.14: Giao diện kết quả phân tích thao tác 51

Hình 2.15: Giao diện kết quả tóm lược 51

Hình 3.1: sơ đồ nhánh cây chi tiết sau khi thay đổi nguyên công 54

Hình 3.2: Bố trí chuyền cụm 59

Hình 3.3: Thao tác may chắp cầu vai áo sơ mi nam 66

Hình 3.3: Thao tác may may vào ba lá cổ áo sơ mi nam 71

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.2 Ký hiệu máy 21

Bảng 1.3 Nhóm các thao tác 23

Bảng 1.4 Mã hóa thao tác 24

Bảng 1.5 Phân loại khoảng cách 26

Bảng 1.6 So sánh thời gian gia công của 1 số công đoạn 30

giữa công ty may Việt Tiến và May 10 30

Bảng 2.1: Bảng thông số kích thước thành phẩm- SM 06 37

Bảng 2.2: Quy trình công nghệ gia công sản phẩm 41

Bảng 2.3: Bảng so sánh năng suất hiệu suất năm 2014 và 03 tháng đầu năm 2015 của Xí nghiệp may 5: 43

Bảng 3.1: Thời gian gia công sản phẩm 55

Bảng 3.2: Bảng phân tích thao tác may cầu vai của công nhân trước khi cải tiến 62

Bảng 3.3: Bảng phân tích thao tác may cầu vai của công nhân sau khi cải tiến 63

Bảng 3.4: Bảng kết quả bấm giờ công đoạn may chắp cầu vai 65

Bảng 3.5: Bảng phân tích thao tác may vào ba lá cổ của công nhân trước khi cải tiến 66

Bảng 3.6: Bảng phân tích thao tác may vào ba lá cổ của công nhân sau khi cải tiến 68

Bảng 3.7: Bảng kết quả bấm giờ công đoạn may vào ba lá cổ 69

Bảng 3.8: Thời gian gia công sản phẩm: 72

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngành Dệt May đang có vị trí quan trọng trong nền kinh tế của nhiều quốc gia vì nó phục vụ nhu cầu tất yếu của con người, giải quyết được nhiều việc làm cho lao động xã hội tạo điều kiện cân bằng xuất nhập khẩu Ở Việt nam, ngành dệt may cũng đã sớm phát triển và trong những năm qua được quan tâm, đầu tư, mở rộng năng lực sản xuất Vấn đề về nâng cao năng suất lao động, hiệu suất lao động luôn được chú trọng

Khi kí kết Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), các nước tham gia hiệp định sẽ dành cho nhau những ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu về 0%, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và dệt may nói riêng còn đối diện với nhiều khó khăn trước thềm TPP, trong đó có vấn đề năng suất lao động Theo thống kê của tổ chức lao động quốc tế ILO thì năng suất lao động bình quân chung tại Việt Nam rất thấp nếu so với các nước trong khu vực, chỉ bằng 30% của Malaisia, 40% của Thái Lan Thực tế ở ngành dệt may Việt Nam, năng suất lao động bình quân (tính trên giá gia công) tuy có cao hơn so với bình quân chung của cả nước nhưng cũng mới chỉ đạt 1,5 USD/ giờ (bằng 50% năng suất bình quân ngành may Thái Lan và Indonesia) Người lao động làm ra 312 USD/ tháng, nếu trừ các chi phí trong sản xuất, quản lý, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, phí lưu thông… thì chỉ còn khoảng 52% để trả lương cho người lao động, tương đương khoảng 3,4 triệu đồng/tháng

Như vậy, để tăng năng suất lao động, tăng lương cho người công nhân lao động chỉ có giải pháp tối ưu là không ngừng cải tiến qui trình công nghệ gia công sản phẩm

Đứng trước nhu cầu cấp thiết như vậy của ngành May em đã mạnh dạn chọn

hướng nghiên cứu cho luận văn của mình là “ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam thương hiệu May 10” Với mục đích nghiên cứu các

Trang 9

giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động tại Tổng công ty May 10

2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam thương hiệu May 10

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Sản phẩm áo sơ mi May 10 (mã 06.15) tại Xí nghiệp may 5- Tổng công ty May 10, để nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản phẩm

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố: quy trình công nghệ gia công sản phẩm; sơ đồ bố trí chuyền may và thao tác may của công nhân, đến năng suất lao động của chuyền may tại xí nghiệp may 5 của tổng công ty May 10

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 3.1 Các luận điểm cơ bản của đề tài:

- Quy trình công nghệ: quy trình gia công sản phẩm áo sơ mi nam

- Sơ đồ bố trí chuyền may sản phẩm

- Thao tác may của công nhân

3.2 Những đóng góp mới của đề tài

- Thay đổi quy trình công nghệ nhằm tiết kiệm thời gian gia công sản phẩm;

- Thay đổi sơ đồ bố trí chuyền may sản phẩm nhằm rút ngắn mặt bằng sản xuất và giảm thiểu thới gian và quãng đường di chuyển bán thành phẩm trên chuyền may sản phẩm;

- Cải tiến thao tác may của công nhân: loại bỏ thao tác thừa nhằm giảm thời gian chế tạo sản phẩm tại công đoạn cải tiến

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm cho từng nội dung: ảnh hưởng của các yếu tố: quy trình công nghệ gia công sản phẩm; sơ đồ bố trí chuyền may và thao tác may của công nhân, đến năng suất lao động

Trang 11

Chương I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Năng suất [4]

Hiểu theo cách đơn giản, năng suất là thước đo mức độ hiệu quả của các hoạt động tạo ra kết quả đầu ra (số lượng, giá trị gia tăng) từ các yếu tố đầu vào (lao động, vốn, nguyên liệu, năng lượng…), được biểu thị bằng công thức:

Đầu ra Năng suất =

Đầu vào

Từ năm 1958, Cơ quan Năng suất Châu Âu (EPA) đã đưa ra định nghĩa

về năng suất hiện được nhiều quốc gia sử dụng như sau: “Năng suất là một hình

thái tư duy, đó là thái độ luôn tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại Vì có một sự chắc chắn rằng, con người ngày hôm nay có thể làm việc tốt hơn hôm qua – ngày mai tốt hơn hôm nay và dù kết quả có như thế nào, ý chí cải tiến mới

là quan trọng; đó là khả năng luôn thích ứng với các điều kiện thay đổi và nỗ lực không ngừng để áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới; và là niềm tin chắc

chắn vào sự tiến bộ của nhân loại”

1.1.2 Năng suất lao động [4]

Năng suất lao động (Labour Productivity) là tỷ lệ giữa lượng đầu ra trên đầu vào, trong đó đầu ra được tính bằng GDP (Tổng sản phẩm trong nước) hoặc GVA (Tổng giá trị gia tăng), đầu vào thường được tính bằng: số lượng lao động đang làm việc, giờ công lao động, hay lực lao động được điều chỉnh theo chất lượng

Trang 12

Bảng 1.1 So sánh năng suất lao động của một số quốc gia châu Á (Nguồn: APO

Productivity Databook 2014)

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm hay lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay số lao động hao để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình

độ tiến bộ của một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Vì vậy, năng suất Lao động là một trong những yếu tố quan trọng tác động tới sức cạnh tranh của doanh nghiệp và của nền kinh tế

Trang 13

Các phương pháp tính năng suất lao động:

Đầu ra

Năng suất =

Lao động đầu vào Trong đó:

 Đầu ra được đo bằng: GDP hoặc Giá trị gia tăng

 Đầu vào (lao động) có thể đo bằng:

- Số lượng lao động, quy đổi ra làm việc toàn thời gian

(Full Time Equivalent - FTE);

- Số giờ công lao động;

- Đầu vào lao động được điều chỉnh theo chất lượng

(Quality Adjusted Labor Input (QALI)

1.1.3 Năng suất lao động trong ngành May [1], [8]

Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường số lượng sản phẩm hoặc giá trị sản phẩm mà một người lao động thực hiện trong một đơn vị thời gian (giờ, ngày, tháng, năm)

Năng suất lao động cá nhân: Là sức sản xuất của cá nhân người lao động, được đo bằng tỷ số số lượng sản phẩm (hoặc sản phẩm quy đổi) với thời gian lao động để hoàn thành số sản phẩm đó

Năng suất lao động cá nhân là thước đo tính hiệu quả lao động sống, có vai trò rất lớn trong quá trình sản xuất Việc tăng hay giảm năng suất lao động cá nhân phần lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp đều chấp nhận trả công theo năng suất lao động cá nhân hay mức

độ thực hiện công việc của từng cá nhân, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của người lao động

- Năng suất lao động xã hội: Là mức năng suất của tất cả các nguồn lực của một doanh nghiệp hay toàn xã hội năng suất lao động xã hội được đo bằng

tỷ số giữa đầu ra của doanh nghiệp hoặc của xã hội với số lao động sống và lao

Trang 14

động quá khứ bị hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

1.1.4 Thao tác lao động [3]

Thao tác lao động là tổ hợp các hoạt động của người công nhân nhân thực hiện một mục đích nhất định về công nghệ Hay nói cách khác thao tác là bộ phận của bước công việc Người ta có thê phân loại thao tác như sau: thao tác chính và thao tác phụ; thao tác chuẩn và thao tác thừa

Thao tác chính là các thao tác làm thay đổi hình dáng, kích thước hay vị trí không gian hoặc tính chất lý, hóa học của đối tượng lao động Thao tác chính là thao tác thực thi mục đích chính của quá trình công nghệ

Thao tác phụ là các thao tác hỗ trợ cho các thao tác chính, hoạc tạo các tiền đề cho thao tác chính

Thao tác chuẩn là các thao tác trực tiếp hay gián tiếp tạo ra giá trị thực cho sản phẩm trong thời gian ngắn nhất nhưng mang lại giá trị cao nhất

Thao tác thừa là các thao tác không hợp lý hoặc các động tác vượt mức cần thiết

do con người hay máy móc thực hiện Thao tác thừa trong quá trình sản xuất nó không mang lại giá trị cho sản phẩm mà còn làm kéo dài thời gian hoàn thành sản phẩm, tiêu tốn sức lực tăng chi phí Vì vậy, cần loại bỏ loại thao tác này

1.1.5 Dây chuyền may

Dây chuyền may là tổ chức sản xuất bao gồm người và máy có nhiệm vụ may và lắp ráp các chi tiết thành sản phẩm may, theo qui trình và phương pháp sản xuất nhất định Dây chuyền may có thể bố trí hàng dọc, hoặc hàng ngang hoặc bố trí xiên, bố trí dạng hình chữ U Mỗi loại bố trí chuyền có những ưu nhược điểm khác nhau Nội dung này sẽ được trình bày cụ thể trong mục 1.3.2

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Năng suất lao động là yếu tố trung tâm chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Toàn bộ các nhân tố tác động đến đầu ra và đầu vào đều là những nhân tố tác động đến năng suất lao động Các yếu tố này bao gồm: khoa học, kỹ thuật, công nghệ sản xuất, năng lượng, nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng và các yếu

Trang 15

tố gắn liền với người lao động Chúng ta sẽ đánh giá ảnh hưởng của từng nhóm yếu tố đến năng suất lao động

1.2.1 Ảnh hưởng của nguyên vật liệu

Trong ngành công nghiệp may, nguyên vật liệu ảnh hưởng khá rõ đến năng suất lao động Đặc điểm, chất lượng và số lượng nguyên vật liệu là 3 yếu

tố chính của nguyên liệu ảnh hưởng đến năng suất lao động của ngành may

 Về đặc điểm của nguyên vật liệu ngành may:

- Chủng loại nguyên liệu cũng ảnh hưởng đến năng suất lao động Chúng ta thấy vải mỏng hay dày; cứng hay mềm; nhàu hay không nhàu; ….sẽ là khó may hay

dễ may Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tổng thời gian gia công sản phẩm hay còn ảnh hưởng đến năng suất của từng công đoạn và năng suất của toàn chuyền may Một trường hợp khác, trên thực tế cũng thường hay gặp là mùa hè lại may sản phẩm cho mùa đông Trường hợp này cũng làm cho năng suất lao động không cao

- Màu sắc của nguyên phụ liệu ảnh hưởng đến năng suất lao động, có các công trình nghiên cứu cho thấy màu sắc tươi sáng của vải tạo hưng phấn cho người công nhân may và làm tăng năng suất lao đông Nếu như vải màu tối, họa tiết hoa văn rối sẽ làm cho mắt mau bị mỏi ảnh hưởng đến chất lượng đường may và

năng suất lao động

- Khổ vải và mức độ đồng nhất của khổ vải trong toàn bộ lô vải ảnh hưởng đến số lượng bàn cắt, bàn giác sơ đồ và nó cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao

động

Về chất lượng của nguyên vật liệu:

Nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu chất lượng, thì quá trình sản xuất gia công sẽ giảm thiểu tình trạng đổi bán thành phẩmn hay không phải tái chế sẽ tăng năng

suất lao động

 Về số lượng của nguyên liệu: Số lượng của từng laoij nguyên liệu cân đối và tối

ưu cho cỡ cũng là yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động

Trang 16

1.2.2 Điều kiện lao động [3], [9]

Điều kiện lao động là tổng hợp các yếu tố của môi trường lao động Cụ thể là cường độ chiếu sáng, độ ẩm, tiếng ồn, dộ rung, các chất độc hại ảnh hưởng tới con người Nơi làm việc có điều kiện không tốt như quá sáng hoặc quá tối sẽ ảnh hưởng đến thị giác của người lao động Nơi làm việc có điều kiện không tốt như môi trường bị ô nhiễm, mức độ an toàn không cao sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động Mặt khác trong điều kiện lao động như vậy, người lao động sẽ không chuyên tâm vào công việc và làm giảm năng suất lao động

Trong chuyền may, tầm hoạt động của tay và chân của người công nhân không tiện nghi ảnh hưởng rất lớn đến năng suất lao động Mặt khác cách thức bố trí lao động và kê thiết bị ảnh hưởng đến năng suất lao động

Hình 1.1 Phạm vi tầm hoạt động của tay

Trang 17

Hình 1.2 Phạm vi hoạt động của tay và mắt khi công nhân thao tác nhặt BTP

Trang 18

Hình 1.3 Vị trí để bán thành phẩm

1.2.3 Con người

Yếu tố con người được coi là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng nhất trong quá trình sản xuất và là yếu tố hàng đầu không thể thiếu để làm tăng năng suất lao động

Thứ nhất, các yếu tố gắn với bản thân người lao động Đó là trình độ văn hoá, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội ngũ lao động Nếu người lao động có trình độ học vấn sẽ tạo ra khả năng tư duy và sáng tạo cao, tiếp thu nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vận dụng linh hoạt

và sáng kiến cải tiến các công cụ sản xuất để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất Người lao động cần phải có sức khỏe để đảm bảo làm hoàn thành công việc được giao, nhất là chịu đựng được áp lực khi phải tăng cường độ lao động lúc cần thiết và tập trung cao độ trong sản xuất Có sức khỏe sẽ đảm bảo các thao tác chính xác, tập trung an toàn trong lao động, giảm thiểu sản phẩm không đạt yêu cầu và thời gian chế tạo sản phẩm

Ngoài ra, thái độ lao động, biểu hiện trên các khía cạnh: Chấp hành kỷ luật lao động, chấp hành nội quy, quy định, nguyên tắc làm việc, tuân thủ quy trình đề ra như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm việc, giờ nghỉ ngơi, không vi phạm pháp luật lao động; có tinh thần trách nhiệm

Trang 19

cao, gắn bó trung thành với doanh nghiệp

Thứ hai, các yếu tố gắn với tổ chức lao động của người quản lý: Ngoài việc biết lựa chọn ngành nghề lĩnh vực, mặt hàng sản xuất phù hợp với năng lực

và điều kiện doanh nghiệp, thì trình độ và khả năng tổ chức lao động của mỗi doanh nghiệp có tác động mạnh mẽ tới năng suất lao động thông qua việc xác định phương hướng phát triển, phân công lao động, chế độ tiền lương, tiền thưởng, tổ chức phục vụ nơi làm việc…

Phân công lao động hợp lý với năng lực sở trường của mỗi người, mỗi vị trí công việc, đánh giá đúng chất lượng công việc và năng lực của mỗi cá nhân

để trả lương, trả thưởng phù hợp, đảm bảo cho người lao động yên tâm công việc mình đang làm Cán bộ quản lý phải phân phối các khoản phúc lợi của doanh nghiệp phù hợp; có thái độ ứng xử thân thiện thấu hiểu người lao động giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc cho người lao động cũng có tác dụng đáng kể để làm tăng năng suất lao động

Thứ ba, cơ chế, chính sách của Nhà nước, địa phương và chính nội bộ doanh nghiệp cũng ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động

Khi có cơ chế chính sách đúng, phù hợp sẽ khích thích phát triển, phát huy tài năng trí tuệ, sáng tạo của người lao động và người sử dụng lao động trong việc đầu tư sản xuất, tiêu thụ sản phẩm

Vì vậy, để nâng cao năng suất lao động cá nhân và năng suất lao động từng doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng suất lao động xã hội, cần phải có những giải pháp đồng bộ, theo hướng đánh giá đúng các yếu tố ảnh hưởng, tác động Sau đó, tùy theo năng lực tài chính, điều kiện cơ sở vật chất và lợi thế của doanh nghiệp để so sánh trên thị trường để đầu tư cải thiện các yếu tố đầu vào phù hợp

1.2.4 Trang thiết bị

Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các tư liệu sản xuất

Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu, …

Trang 20

Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động Trình độ kỹ thuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất, trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, các quá trình công nghệ sản xuất Tính năng của công cụ sản xuất là mực thước quan trọng nhất để đo trình độ kỹ thuật sản xuất Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là yếu tố mạnh

mẽ nhất làm tăng năng suất lao động Sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội thường bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sản xuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thay thế cho máy móc cũ Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động biểu hiện ở chỗ ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới , có những tính năng cao hơn, giá rẻ hơn thay thế các nguyên vật liệu cũ

Đối với Việt Nam, một nguyên nhân làm cho năng suất lao động nước ta còn thấp là do trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thấp,lao động thủ công còn nhiều, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, dẫn đến khă năng tăng năng suất lao động còn thấp

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nhiều ý nghĩa lớn đối với phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động Cơ sở vật chất kỹ thuật đó biểu hiện thông qua các ngành luyện kim, cơ khí ,hoá học, năng lượng, thông tin liên lạc, giao thông vận tải,… Đây là các yếu tố gắn với tư liệu sản xuất mà bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển xã hội và tăng nhanh năng suất lao động đều phải quan tâm

1.3 Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng đến năng suất lao động chuyền may [1], [2], [3], [5]

1.3.1 Quy trình công nghệ gia công sản phẩm

Qui trình gia công lắp ráp sản phẩm may là tập hợp các nguyên công sản xuất từ khâu đầu ( bán thành phẩm cắt) đến khâu cuối để tạo ra sản phẩm may hoàn chỉnh Qui trình công nghệ này khoa học và hợp lý sẽ tiết kiệm được nhân lực lao động, tổng thời gian gia công sản phẩm Vấn đề xây dựng qui trình công nghệ hợp lý và tối ưu luôn là nhiệm vụ hnagf đầu cho mọi công ty xí nghiệp

Trang 21

không chỉ trong ngành May của chúng ta mà còn trong nhiều lĩnh vực khác

Trong cơ cấu tổ chức của các công ty May mặc lớn có tên tuổi của Việt Nam, có bộ phận cải tiến qui trình công nghệ Điển hình như các công ty Việt Tiến, Nhà Bè, May 10,…Nhiệm vụ luôn được đặt ra cho hàng năm, cho từng chủng loại sản phẩm để tạo ra một năng suất lao động tối ưu nhất

1.3.2 Sơ đồ bố trí chuyền

1.3.2.1 Mô hình chuyền nước chảy

Trước đây các công ty May thường bố trí chuyền may theo kiểu chuyền nước chảy Chuyền này có đặc điểm:

- Là dây chuyền có nhịp điệu chặt chẽ không thay đổi trong suốt quá trình sản xuất

- Máy móc được sắp đặt không theo chủng loại mà theo qui trình lắp ráp

- Bán thành phẩm di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác theo nguyên tắc thẳng dòng vận chuyển

- Trong dây chuyền liên tục luôn có một lượng hàng trên chuyền để tránh

sự chờ đợi

- Tính chất của dây chuyền liên tục Là công nhân phụ thuộc vào nhau Như vậy chuyền nước chảy có ưu điểm như sau:

- Bán thành phẩm được di chuyển thẳng dòng và không quay trở lại

- Mức độ cơ khí hóa và tự động hóa tăng, thời gian thoát chuyền ngắn, năng suất lao động tăng, giảm tối đa thời gian hao phí trong lao động

- Chuyên môn hóa đến từng nơi làm việc nên chất lượng sản phẩm tương đối đồng đều và cao, do vậy hạn chế được sai hỏng và lượng hàng tái chế

- Dễ dàng kiểm tra tiến độ sản xuất và dễ điều chuyền

- Giảm bớt người điều chuyền, công nhân tự lấy hàng

Nhược điểm của mô hình chuyền nước chảy lại là:

- Loại dây chuyền này không linh hoạt, không đáp ứng được nhiều loại mặt hàng khác nhau

Trang 22

- Tổ chức quản lý dây chuyền tương đối phức tạp, yêu cầu phải cân đối các vị trí làm việc để đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ: tránh bị xáo trộn chuyền khi có công nhân vắng mặt, hỏng máy Cần thợ dự trữ biết may nhiều công đoạn gọi là thợ chạy chuyền

- Khó phát huy hết được khả năng của những công nhân giỏi, người công nhân cảm thấy nhàm chán vì phải luôn làm một bộ

Cách bố trí chuyền nước chảy được thể hiện trên các hình vẽ 1.4 và 1.5

Hình1.4 Bố trí chuyền nước chảy

Trang 23

Hình1.5 Chuyền nước chảy kiểu chữ U 1.3.2.2 Mô hình chuyền cụm

Gần đây nhiều công ty đã chuyển sang hình thức bố trí chuyền theo cụm gioa công các chi tiết và cụm lắp ráp Đặc điểm của chuyền theo cụm là::

- Là loại dây chuyền trong đó cũng chia thành các bước công việc và được sắp xếp theo một trình tự hợp lý nhất

- Toàn bộ dây chuyền được tách thành các cụm gia công theo qui trình công nghệ như: cụm chuẩn bị, cụm lắp ráp, cụm hoàn thiện Hoặc được tách thành các cụm gia công theo đặc điểm kỹ thuật như: cụm máy 1K, cụm máy chuyên dùng

- Có thể sử dụng băng chuyền để vận chuyển bán thành phẩm giữa các cụm với nhau

- Dây chuyền cụm có nhịp điệu tự do và chuyên môn hóa hẹp các chỗ làm việc

Mô hình chuyền cụm có ưu điểm là:

- Dây chuyền này rất linh hoạt, dễ thay đổi mặt hàng

- Công suất dây chuyền trung bình và lớn

- Có điều kiện hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất do vậy số công nhân vắng mặt ít bị ảnh hưởng

Trang 24

- Phát huy được tay nghề và năng suất của công nhân Sử dụng tiết kiệm tối đa thời gian vì lượng hàng cho mỗi vị trí nhiều không phải chờ đợi

- Có điều kiện sử dụng các thiết bị chuyên dùng cơ khí hóa và tự động hóa, mặt bằng sản xuất trung bình và rộng

Cách bố trí chuyền theo cụm được trình bày trên hình 1.6

Hình 1.6 Bố trí chuyền theo mô hình cụm

Nhưng nhược điểm của mô hình chuyền cụm là:

- Lượng hàng trong chuyền nhiều nên thời gian ra chuyền tương đối chậm, cần có nhiều bàn để nhận số hàng may xong và phân bố cho nhóm khác

Trang 25

- Các vị trí làm việc độc lập với nhau do đó phải bố trí thêm người lấy hàng đi Mặt khác thời gian giao hàng ít chính xác vì sự biến động năng suất của công nhân

- Tổ chức tương đối phức tạp, phải có trình độ quản lý cao và giỏi về kỹ thuật vì khó cân đối tương xứng giữa các vị trí làm việc trong nhóm và khó kiểm tra công đoạn

1.3.2.3 Tính toán diện tích mặt bằng phân xưởng, bố trí thiết bị

Thiết kế mặt bằng phân xưởng là thiết kế cách lắp đặt thiết bị và các phương tiện sản xuất trên diện tích được xây dựng thành phân xưởng, theo một loại dây chuyền nhất định

Khi thiết kế mặt bằng phân xưởng cần phải nghiên cứu kỹ các yếu tố sau đây:

- Loại quần áo sản xuất

- Thiết bị và phương tiện sẵn có (kích thước của thiết bị)

- Tay nghề của công nhân

- Số công nhân hiện có hoặc dự kiến

- Trình độ nghiệp vụ của cán bộ điều hành

- Diện tích nhà xưởng

- Phương tiện vận chuyển

- An toàn lao động

Tất cả những dữ kiện trên đều phải được nghiên cứu kỹ lưỡng và đầy

đủ thì việc bố trí các lắp đặt các thiết bị trong phân xưởng mới hợp lý tạo tiền đề cho sản xuất tốt, năng suất cao và đảm bảo an toàn lao động

Bản thiết kế mặt bằng phân xưởng là một bản vẽ diện tích phân xưởng

Trang 26

và các thiết bị được sắp đặt trong đó theo tỉ lệ thu nhỏ (thường là 1:100)

Để vẽ được mặt bằng phân xưởng ta phải ký hiệu các loại máy theo những quy ước thống nhất

Muốn thiết kế được mặt bằng phân xưởng, người thiết kế phải hiểu rõ kích thước và cấu tạo của nhà xưởng, phải hiểu các loại thiết bị của phân xưởng, kích thước của chúng Thiết kế mặt bằng phải đúng theo quy trình công nghệ, các vị trí làm việc phải được sắp đặt hợp lý, đảm bảo tổ chức sản xuất một các tốt nhất, đáp ứng các điều kiện phân xưởng Trong khi thiết kế mặt bằng phải chú ý sao cho phân xưởng phải rộng và thoáng đạt, được chiếu sáng tốt và vận chuyển thuận lợi Phải chú ý tránh sự chuyển động vô ích của bán thành phẩm tái chế Các vị trí làm việc không được gần nhau quá, cũng không được gần nhau quá, cũng không được xa nhau quá, khoảng cách trung bình giữa các vị trí làm việc là 60cm.Mỗi vị trí làm việc có ký hiệu riêng của mình và được đánh số theo thứ tự trong bản thiết kế giây truyền công nghệ Các loại ký hiệu cũng như các

ký hiệu khác về đường vận chuyển của hàng đều phải được giải thích rõ ở góc bản thiết kế Đồng thời phải ghi rõ số lượng máy, số lượng côngnhân

Trong bản thiết kế mặt bằng không được quên đặt máy dự bị Bàn thu hoá bao giờ cũng đặt ở cuối chuyền và gần cửa sổ để được chiếu sáng tốt Việc thiết

kế mặt bằng phân xưởng vô cùng phức tạp cho nên trước khi thực hiện phải kiểm tra kỷôì mới sắp đặt thiết bị theo như bản thiết kế

Lưu ý: ở nước ta hiện nay, thường trong thực tế sản xuất bỏ qua việc thiết

kế mặt bằng phân xưởng mà thường là giữ cố định việc sắp đặt thiết bị Trong điều kiện lao động thủ công của ta, việc vận chuyển hàng vẫn do công nhân bốc vác từ nơi này sang nơi khác cho nên việc sắp đặt thiết bị không theo thứ tự của dây chuyền cũng không ảnh hưởng nhiều đến sản xuất ở các nước có công nghiệp may tiên tiến, việc chuyển đã tự động hoá bằng băng chuyền cho nên việc sắp đặt thiết bị tuân theo dây chuyền phải được tuyệt đối tuân thủ nhất là đối với dây chuyền hàng dọc

Trang 27

1.3.2.4 Bố trí mặt bằng sản xuất [5]

Tổ chức sắp xếp nơi làm việc

• Tiêu chuẩn về diện tích chỗ làm việc và thiết bị trong dây chuyền

- Khoảng cách giữa các thiết bị trung bình cho máy may bằng từ: 0.55 - 0.6m

- Khoảng rộng chiếm chỗ của một thiết bị thùng hàng: = 0.8m

- Chiều dài chiếm chổ của một thiết bị: = 1,2m

Như vậy khoảng rộng cần thiết cho một máy và một công nhân khi làm việc ngồi từ: 1,35m - 1,4m

- Chỗ làm việc đứng để gia công các loại dưới dạng chải trên bàn và là các sản phẩm hoàn chỉnh:

+ Sơ mi, váy áo (nhỏ): 1,2m x 0,7m

+ Áo khoác ngoài (To): 1,4m x 0,8m

- Nơi làm việc để là các chi tiết:

+Sơ mi, váy áo: 1,1m x 0,6m

+ Áo khoác: 1,2m x 0,7m

• Một số khoảng cách khác bố trí trong chuyền

- Khoảng cách từ băng chuyền đến thiết bị = 0,2m

- Khoảng không tối thiểu từ tường đến nơi làm việc (kể cả đầu, cuối,

xung quanh dây chuyền) = 1m

- Ngoài ra cần chú ý đến việc dịch chuyển BTP từ các vị trí làm việc với nhau để đảm bảo cho thuận lấy BTP bằng tay trái

Trang 28

Fmb: Diện tích mặt bằng sản xuất của dây truyền

Ldc: Chiều dài chiếm chỗ của các thiết bị và công nhân ngồi thao tác + khoảng không đi lại 2 đầu dây chuyền (Kđld)

 Ldc = (Scn x ) + Kđld)

: Hệ số sử dụng chiều dài của 1 công nhân và 1 thiết bị (từ 1,35m đến 1,4m)

Scn: Số công nhân làm việc trên các thiết bị của chiều dài dây chuyền

Rdc: Chiều rộng chiếm chỗ của thiết bị + băng chuyền + khoảng không đi lại trong dây chuyền (Kđl)

 Rdc = Rtb + Rbc + Kđl

Rtb: Chiều rộng chiếm chỗ của thiết bị

Rbc: Chiều rộng chiếm chỗ của băng chuyền (Trung bình từ 0,6m đến 0,8m)

1.3.3 Thao tác may của công nhân

1.3.3.1 Các dạng thao tác

Người công nhân khi ngồi may có 2 thao tác cơ bản

Trang 29

- Thao tác tay chân: thao tác được người công nhân thực hiện

- Thao tác máy móc: thao tác được thực hiện tự động bằng động cơ thiết bị

Do tính chất công việc của ngành may sử dụng chủ yếu là thao tác và có chu trình lặp đi lặp lại để tạo ra giá trị sản phẩm, chính vì vậy chỉ những cử động nhỏ cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của người công nhân

1.3.3.2 Các cử động cơ bản: GET, PUT and Foot

1 GET, G /Định nghĩa: Chạm chi tiết

- Reach for an object/Chạm chi tiết

- Grasp, with intention to release it eventually/Cầm, nắm

- No object on hand while reaching/Không có vật thể trên tay trong lúc chạm

2 PUT, P/Định nghĩa: Di chuyển vật thể đến vị trí mới

- Move and position object/Di chuyển và đặt vật thể

- Part already on hand/Giữ vật thể trên tay

3 Foot, F/ Định nghĩa: cử động chân

- Simple and short leg motion/Cử động chân ngắn và đơn giản

Activate a machine pedal, not to move body/Kiểm soát máy bằng bàn đạp, không chuyển động cơ thể

MTM 100

Also called Low Task/ được gọi là công việc mức thấp

Generally in the labor intensive work environment/Được dùng cho môi trường công việc mang tính tập trung

1 Second/giây = 27.8 TMU

1 Minute/phút = 1667 TMU

1 Hour /giờ = 100,000 TMU

1.3.3.3 Các thao tác cơ bản của việc may sản phẩm

1 - Take panel(s)/Nhặt chi tiết

- 1 hand/ 1 tay

- 2 hands/ 2 tay

Trang 30

2 - Position onto presser-foot/ Đƣa chi tiết vào chân vịt

3 - Sew/ May

4 - Adjust parts/Điều chỉnh

- Distance and stop precision/Khoảng cách và độ dừng chính xác

5 - Trim and cut/Cắt chỉ

- Using scissors/Dùng kéo

- Using blade, etc/Dùng dao

6 - Put away/Đƣa ra ngoài

Alignment and adjustment on panels

So mép và điều chỉnh chi tiết

7 Disposing

Đƣa chi tiết sang

Put away panels Đƣa sang bên

Trang 31

Chúng được mã hóa theo nội dung của bảng 1.4

Mã số

Work Motion Pattern

Lấy & ghép 2 chi tiết bằng 2 tay

Lấy và ghép 2 chi tiết rời tuần tự

Lấy 1 chi tiết bằng 1 tay & ghép

chồng lại bằng 2 tay (Chi tiết nhỏ,

đã có sẵn 1 chi tiết trên bàn

Lấy 1 chi tiết bằng 1 tay & đưa

xuống chân vịt (đơn giản- không

điều chỉnh) ở dưới đã có sẵn chi

tiết

Lấy chi tiết bằng 1 ngón tay đưa

xuống chân vịt (khó hơn- có điều

chỉnh) Gắn nhãn

Lấy chi tiết bằng 1 tay chuyển tay

2 đưa xuống chân vịt (khó hơn 1

chút- có điều chỉnh)

AA

So mép

So mép và điều chỉnh 2 chi tiết

bằng 2 tay (điều chỉnh 2 lớp bằng AA2P GGPG 60

Trang 32

& điều

chỉnh

2 tay đang có sẵn trên bàn máy)

chắp sườn, tra cổ…

So mép và điều chỉnh chi tiết trên

(điều chỉnh 1 lớp trên bằng 1 tay) AAPT GPG 44 Lật chi tiết bằng 2 tay & xoay chi

tiết đặt xuống chân vịt Công

đoạn: may nẹp khuyết…

Xoay chi tiết bằng 1 tay đồng thời

nâng, hạ chân vịt Công đoạn dán

túi…

Chạm chi tiết & xoay chuyển

FS

Tạo nếp

gấp

Gấp đôi chi tiết & giữ lại chi tiết

(lấy chi tiết bằng 1 tay hoặc 2 tay

xong giữ chặt lại)

Cắt them khi kéo đang ở trên tay

Cắt chuỗi- lấy sản phẩm, cắt & để

sản phẩm sang bên (trên tay đã có

sẵn kéo & và không đặt kéo

Trang 33

xuống)

DP

Để sang

bên

Để chi tiết sang bên- bằng cách

Đƣa chi tiết ra ngoài bằng 1 tay

Đƣa chi tiết bằng 2 tay để ra ngoài

(chi tiết to, cầm 1 tay chuyển tay 2

Trang 34

1.3.3.4 Một số nguyên tắc trong thao tác

* Nguyên tắc trong thao tác chuyển vật thể

- Giảm thiểu khoảng cách di chuyển

- Thao tác song song (thực hiện lúc máy chạy)

- Thao tác đồng thời (2 tay cùng một lúc)

- Hạn chế tối đa thao tác dừng trong quá trình làm việc/hoạt động (quy định thao tác chuẩn)

- Hạn chế tối đa điều chỉnh sản phẩm (Quy định thao tác chuẩn)

* Công thức tính thời gian

* BST (thời gian may cơ bản) =

SST (thời gian may tiêu chuẩn) = (BST X CM) + 18 + P

ST/CM

RPM x 0.0006

Trang 35

Ví dụ:

- May đường thẳng dài 80 cm

- ST/CM: Số mũi/1 cm = 5.5

- RPM: Vòng quay mô tơ = 3.450

- 0.0006: Chuyển mỗi phút cho TMU

Tư thế ngồi làm việc phải chuẩn

Hình 1.7 Tư thê ngồi của công nhân may

1.4 Thực trạng năng suất lao động của Tổng công ty may 10- Công ty CP

Kinh tế thế giới năm 2014 phục hồi chậm hơn dự báo Kin tế vĩ mô nước ta

cơ bản ổn định, bước đầu hồi phục, lạm ptas được kiểm soát

Ngành Dệt may Việt Nam tiếp tục giữ vai trò là ngành kinh tế mũi nhọn của

Trang 36

đất nước với kim ngạch xuất khẩu đạt 24.5 tỷ USD, Tăng trên 19% so với năm

2013

Tổng công ty May 10 liên tục trong nhiều năm qua, các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhà nước và thu nhập của người lao động đều vượt kế hoạch đề ra

Đặc biệt trong năm 2014: tổng doanh thu tăng 8,6%so với kế hoạch và tăng 17,% so với năm 2013 Trong năm 2014 bình quân mỗi tháng Tổng công ty May 10 gia công 246 mã hàng Năng suất không ngừng tăng qua hàng năm % năm về trước năng suất sơ mi của May 10 là 810 sp/ca sản xuất hiệu suất khi đó đạt 67,8% đến hiện nay năng suất trung bình đang là 1321 sp/ca sản xuất hiệu suất tăng lên 75%

Hình 1.8 Cải thiện năng suất lao động của may 10 qua từng năm

Nói đến sản xuất sản phẩm áo sơ mi nam xuất khẩu thì Tổng công ty May 10 đứng đầu về năng suất, chất lượng, kim ngạch xuất khẩu Dây chuyền may của Tổng công ty May 10 có sự vượt trội hơn về năng suất và chất lượng May 10 luôn tìm giải pháp nâng cao chất lượng, năng suất lao động để duy trì vfa phát triển thương hiệu sơ mi của May 10

Trang 37

Bảng 1.6 So sánh thời gian gia công của 1 số công đoạn

giữa công ty may Việt Tiến và May 10

Máy thùa 2 đầu đứng – Việt Tiến

Thời gian gia công là 13,2 giây= 2181

sp/ngày 8 tiếng

Máy thùa 2 đầu ngồi – M10

Thời gian gia công là 13,1 giây =2198

sp/ngày 8 tiếng

Máy quay BT có dao xén – Việt Tiến

Thời gian gia công là 27,6 giây = 1043

Trang 38

1.5 Các công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về năng suất lao động ngành may

Công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Nhự- năm 2014 về đề tài: nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động

Tóm tắt nội dung:

 Nội dung nghiên cứu:

- Khảo sát năng suất lao động của các chuyền may sản phẩm quần Jean tại một số doanh nghiệp may ở tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

- Nghiên cứu đề xuất một số quy trình thao tác làm việc chuẩn của công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động

- Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nâng cao tốc độ làm việc của công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động

 Đối tượng nghiên cứu:

- Đối tượng khảo sát về năng suất lao động: Dây chuyền may sản phẩm Jean cơ bản; Các doanh nghiệp may ở Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh

- Đối tượng nghiên cứu đề xuất một số quy trình thao tác chuẩn làm việc và nâng cao tốc độ làm việc của công nhân tăng năng suất lao động: Dây chuyền may sản phẩm Jean cơ bản; Tập trung nghiên cứu ở bốn công đoạn: cuốn đề cúp, cuốn đáy, cuốn giàng, vắt sổ sườn vì năng suất tại 4 công nhân này là kém nhất; Tập trung nghiên cứu về tay nghề của công nhân

 Phương pháp nghiên cứu:

- Khảo sát năng suất tại chuyền may: ghi nhận số liệu thực tế, thống kê, đánh giá, phân tích tình hình năng suất lao động

- Tiến hành thí nghiệm: bằng phương pháp bấm giờ, quay phim- chụp ảnh

từ đó phân tích đánh giá tìm ra các vấn đề ảnh hưởng để xây dựng các giải pháp nhằm cải thiện thao tác và tốc độ làm việc

Trang 39

- Đánh giá các kết quả thí nghiệm: sử dụng phần mềm GSD đánh giá hiệu quả của giải pháp hoàn thiện quy trình thao tác về mặt lý thuyết

- Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm: lựa chọn phần mềm Excel xử lý

số liệu thực nghiệm và phương pháp so sánh hai số trung bình qua hai mẫu phụ thuộc nhằm đánh giá mức độ tin cậy của cải tiến

 Kết quả đạt được:

- Kết quả phân tích thao tác: công nhân có thao tác thừa ít nhất là 2 và

nhiều nhất là 16; chỉ số làm việc Rating thấp hơn 85

- Kết quả quá trình huấn luyện cải thiện thao tác: 100% công nhân sau quá trình huấn luyện cải thiện được thao tác

- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm thu được là cơ sở khoa học cho việc áp dụng chương trình huấn luyện cải thiện thao tác và nâng cao tốc độ làm việc cho các chuyền sản xuất sản phẩm Jean khác trong công ty TNHH MTV May Mặc Bình Dương nhằm nâng cao năng suất lao động

1.6 Đề xuất hướng nghiên cứu

Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) được kí kết, các nước tham gia hiệp định sẽ dành cho nhau những ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu về 0%, các doanh nghiệp sản xuất nói chung và dệt may nói riêng còn đối diện với nhiều khó khăn trước thềm TPP, trong đó có vấn đề năng suất lao động Như vậy, để tăng năng suất lao động chỉ có giải pháp tối ưu là không ngừng cải tiến qui trình công nghệ gia công sản phẩm

Đứng trước nhu cầu cấp thiết như vậy của ngành May em đã mạnh dạn chọn

hướng nghiên cứu cho luận văn của mình là “ Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp cải tiến về công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động của dây chuyền may sản phẩm áo sơ mi nam thương hiệu May 10” Với mục đích nghiên cứu

các giải pháp công nghệ để nâng cao năng suất lao động tại Tổng công ty May

10 Luận văn sẽ tiến hành nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sau:

- Ảnh hưởng của quy trình công nghệ gia công sản phẩm;

Trang 40

- Ảnh hưởng của sơ đồ bố trí chuyền may;

- Ảnh hưởng của thao tác may của công nhân, đến năng suất lao động của chuyền may tại xí nghiệp may 5 của tổng công ty May 10

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Phương (2014) , Đồ án tốt nghiệp đại học Bách Khoa Hà Nội “ Áp dụng công cụ cải tiến Lean và Six Sigma nhằm nâng cao năng suất lao động trên dây chuyền may tại công ty Hanes Brands Inc nhà máy Hưng Yên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp dụng công cụ cải tiến Lean và Six Sigma nhằm nâng cao năng suất lao động trên dây chuyền may tại công ty Hanes Brands Inc nhà máy Hưng Yên
9. Vũ Thị Nhự (2014), Luận văn thạc sỹ kỹ thuật “ Nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động”Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Thị Nhự (2014), Luận văn thạc sỹ kỹ thuật “ "Nghiên cứu các giải pháp cải thiện thao tác và tốc độ làm việc của người công nhân may nhằm nâng cao năng suất lao động”
Tác giả: Vũ Thị Nhự
Năm: 2014
1. Giáo trình công nghệ may- trường cao đẳng nghề Long biên 2. Tài liệu kỹ thuật áo sơ mi nam – Tổng công ty May 10 Khác
3. Tài liệu phân tích thao tác- Phòng nghiên cứu- tổ chức sản xuất – Tổng công ty May 10 Khác
4. Tài liệu các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất lao động- Trường đại học kinh tế quốc dân Khác
5. Giáo trình thiết kế công nghệ- Trường cao đẳng nghề Bắc Nam Khác
6. Võ Phước Tấn – Phạm Nhất Chi Mai (2005): Giáo trình Quản lý chất lượng trang phục; NXB Lao động xã hội, thành phố Hồ Chí Minh Khác
7. Võ Phước Tấn- Bùi Thị Cẩm Loan- Nguyễn Thị Thanh Trúc (2006) – Giáo trình Công nghệ may, NXB Thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w