1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải may sơ mi nam sử dụng trong điều kiện mùa hè ở việt nam

98 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1 Dòng nhiệt qua vải khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường Hình 2 Sự thay đổi độ ẩm của vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi Hình 3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thấu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

HOÀNG QUỐC CHỈNH

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÍNH TIỆN NGHI CỦA MỘT SỐ LOẠI VẢI MAY SƠ-MI NAM SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU

KIỆN MÙA HÈ Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành : Công nghệ vật liệu dệt may

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến

sỹ Nguyễn Thị Thúy Ngọc người thầy đã hướng dẫn tác giả tiếp cận với phương pháp làm việc khoa học cũng như cơ hội được trở thành một người làm nghiên cứu Luận văn của tác giả hoàn thành được nhờ sự hướng dẫn tận tình, động viên khích lệ của cô trong suốt thời gian thực hiện đề tài.

Tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo phòng thí nghiệm vật liệu Dệt khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

đã nhiệt tình hướng dẫn, cũng như tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tác giả hoàn thành các nội dung của luận văn

Đồng thời, tác giả xin trân trọng cảm ơn Trung tâm thí nghiệm Dệt May- Viện Dệt May, Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động, Công ty trách nhiệm hữu hạn may Hưng Nhân đã tạo điều kiện và giúp đỡ để tác giả hoàn thành bản luận văn này

Tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp thuộc Trung tâm đào tạo Thực hành và Hợp tác Doanh nghiệp, Ban Lãnh đạo Khoa cùng các thầy cô giáo trong khoa Kỹ thuật May & Thời trang trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên – nơi tác giả công tác, đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tác giả có thể hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những người đã cùng chia sẻ, gánh vác mọi công việc tạo điều kiện để tác giả yên tâm hoàn thành luận văn

Tác giả

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Thị Thúy Ngọc Các số liệu, kết quả nghiên cứu thực nghiệm của luận văn được tác giả thực hiện phòng thí nghiệm Vật liệu Dệt–khoa Công Nghệ Dệt-May và Thời trang, trường đại học Bách Khoa Hà Nội; trung tâm thí nghiệm Dệt-May, Viện Dệt May; Viện nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật Bảo hộ lao động; Phòng may mẫu Trung tâm Đào tạo Thực hành và Hợp tác Doanh nghiệp - khoa Kỹ thuật May và Thời trang, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm với nội dung của luận văn và đảm bảo rằng không có sự sao chép từ các luận văn khác

Hà Nội, ngày 25 tháng10 năm 2010 Tác giả

Hoàng Quốc Chỉnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa ii

Lời cảm ơn iii

Lời cam đoan iv

Mục lục v

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi

Danh mục các bảng biểu vii

Danh mục hình, đồ thị viii

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát về tính tiện nghi của quần áo 3

1.1.1 Khái niệm về tính tiện nghi 3

1.1.2 Những đặc tính tiện nghi của vải và quần áo 5

1.2 Một số nghiên cứu về tính tiện nghi của trang phục 17

Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu 21

2.1.1 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 21

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu 21

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Xác định các đặc tính tiện nghi của các mẫu vải may sơ mi nam mùa hè 24 2.2.2 Đánh giá tính tiện nghi của các mẫu vải 27

2.2.3 Đánh giá tính tiện nghi của sơ-mi nam 46

2.2.4 Xây dựng chỉ dẫn thiết kế sơ-mi nam 55

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 56

3.1 Kết quả đo và so sánh đặc tính tiện nghi của các mẫu vải 56

3.1.1 Đặc tính truyền nhiệt – truyền ẩm 56

3.1.2 Hàm ẩm 57

3.1.3 Độ mao dẫn 58

3.1.4 Độ thoát hơi nước 58

Trang 5

3.1.5 Tính thoáng khí 59

3.1.6 Đặc tính sờ tay 60

3.1.7 Hệ số độ mềm rủ 66

3.1.8 Khối lượng thực tế 66

3.1.9 Góc hồi nhàu 67

3.2 Kết quả đánh giá tổng hợp tính tiện nghi của các mẫu vải 68

3.2.1 Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia về trọng số 68

3.2.2 Xác định chất lượng tổng hợp 69

3.3 Kết quả so sánh và đánh giá tính tiện nghi của các sản phẩm sơ-mi nam

71 3.3.1 Kết quả đánh giá chỉ tiêu sinh lý nhiệt của các đối tượng mặc thử 71

3.3.2 Kết quả đánh giá cảm nhận tiện nghi của các đối tượng mặc thử 75

3.4 Chỉ dẫn sử dụng vải và thiết kế sơ mi nam trong mùa hè ở Việt Nam 76

KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 81

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Co Vải cotton

CP Vải pha Cotton/Polystes

CNS Vải pha Cotton/Nylon/Spandex

FAST Fabric Assurance By Simple Testing

KESF Phần mềm xác định các đặc trưng cơ học vải của giáo sư Kawabata KES – FB1 Thiết bị đo độ giãn và độ trượt

KES – FB2 Thiết bị đo độ uốn

KES – FB3 Thiết bị đo độ nén

KES – FB4 Thiết bị đo ma sát và độ gồ ghề của bề mặt vải

Trang 6

2HG Độ trễ của lực trượt tại góc 0,5o

2HG5 Độ trễ của lực trượt tại góc 5o

Bảng 1 Các thông số đặc trưng cơ học vải

Bảng 2 Thông số kỹ thuật của vải

Bảng 3 Các mẫu vải nghiên cứu

Bảng 4 Thông số kích thước của sản phẩm bó và rộng

Trang 7

Hình 1 Dòng nhiệt qua vải (khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường)

Hình 2 Sự thay đổi độ ẩm của vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi

Hình 3 Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thấu hơi nước

Hình 4 Sự mao dẫn chất lỏng nước (mồ hôi) qua và dọc theo bề mặt vải

Hình 5 Vị trí của chất lỏng và hơi nước trong vải

Hình 6 Vải kỵ nước và không kỵ nước

Hình 7 Vải chống thấm nước thông thường và chống thấm nước thông thoáng

Hình 8 Sự tích điện của vải và sự cảm ứng tích điện

Hình 9 Sự tích điện tích tĩnh trên cơ thể trong khi đi trên thảm

Hình 10 Mặt trước và mặt sau sản phẩm sơ-mi nam

Hình 11 Thiết bị đo đặc tính truyền nhiệt-truyền ẩm

Hình 12 Thiết bị đo đặc tính thoáng khí

Hình 13 Hệ thống đo KESF

Hình 14 Đồ thị tỷ lệ thuận và tỷ lệ nghịch

Hình 15 Sơ đồ đo sơ-mi nam của đối tượng mặc thử

Hình 16 Mô tả vị trí các điểm đo nhiệt độ trên cơ thể

Hình 17 Thiết bị đo nhiệt độ da

Hình 18 Các đối tượng đo được đặt sensor đo nhiệt độ và đo nhiệt độ cơ thể

Hình 19 Kết quả đo đặc tính truyền nhiệt – truyền ẩm

Hình 20 Kết quả đo hàm ẩm

Hình 21 Kết quả đo độ mao dẫn

Hình 22 Kết quả đo độ thoát hơi nước

Hình 23 Kết quả đo tính thoáng khí

Trang 8

Hình 24 Kết quả đo các đặc trưng kéo giãn của vải

Hình 25 Kết quả đo các đặc trưng trượt của vải

Hình 26 Kết quả đo đặc trưng nén

Hình 27 Kết quả đo đặc trưng bề mặt

Hình 28 Kết quả đo hệ số mềm rủ

Hình 29 Kết quả đo khối lượng thực tế

Hình 30 Kết quả đo góc hồi nhàu

Hình 31 Biểu đồ chất lượng tổng hợp của vải

Hình 32 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi rộng và bó vải M2 Hình 33 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi rộng và bó vải M4 Hình 34 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi rộng và bó vải M5 Hình 35 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi bó vải M2 và M4 Hình 36 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi bó vải M2 và M5 Hình 37 Biểu đồ sự thay đổi nhiệt độ cơ thể với sơ-mi bó vải M4 và M5

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Dệt may Việt Nam hiện nay có vị trí quan trọng trong sự phát triển của công nghiệp và kinh tế-xã hội của đất nước, phản ánh hiệu quả của hội nhập kinh tế quốc tế Với nhiều thương hiệu mạnh, kỹ thuật sản xuất được nâng cao, sản phẩm xuất khẩu ngày càng nhiều, dệt may Việt Nam đang ngày càng khẳng định vị thế của mình trong ngành dệt may khu vực và thế giới Tuy nhiên, ở thị trường nội địa, các doanh nghiệp dệt may trong nước lại không quan tâm đến việc xây dựng hình ảnh thương hiệu, cạnh tranh với hàng ngoại nhập Tại thị trường nội địa các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chỉ chiếm được khoảng 30% thị phần nội phần còn lại là hàng ngoại nhập và sản phẩm của các nhà may nhỏ trong nước

Trong những năm gần đây nhiều doanh nghiệp trong nước đã đầu tư rất nhiều cho việc xây dựng thương hiệu, nâng cao chất lượng, đưa sản phẩm đến người tiêu dùng nội địa Ngành dệt may đã và đang mở rộng thị trường nội địa, điều chỉnh cân bằng giữa thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu để đem lại cho người tiêu dùng Việt Nam những sản phẩm tốt nhất với giá cả cạnh tranh nhất Thương hiệu, thời trang chính là mục tiêu dài hạn mà toàn ngành hướng đến Trong giai đoạn hiện nay ngành dệt may phát triển thị trường nội địa bằng việc giảm chi phí sản xuất và giá cả Đồng thời phát triển sản phẩm đã được chú ý tới giá trị thẩm mỹ và thị hiếu người tiêu dùng được thể hiện bằng kiểu dáng, tính vệ sinh, tính tiện nghi của trang phục Đặc biệt tính tiện nghi của trang phục được người tiêu dùng và các nhà sản xuất rất quan tâm Tính tiện nghi đã trở thành một thông số chủ đạo để đánh giá chất lượng của quần áo

Sự tiện nghi được quan tâm là từ khi sản xuất vải cho đến quá trình sản xuất hàng may mặc và được xách định như là một tính chất cơ bản mà người tiêu dùng mong muốn đối với sản phẩm may mặc Vì vậy, nghiên cứu vấn đề tiện nghi của quần

áo có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển ngành dệt – may

Đề tài “Nghiên cứu đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải may sơ-mi nam sử dụng trong điều kiện mùa hè ở Việt Nam” với mục tiêu nghiên cứu về tính tiện nghi của vải may sơ-mi nam để ứng dụng trong sản xuất công nghiệp, so sánh và đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải dùng may sơ-mi nam mùa hè, đánh giá tính tiện

Trang 10

nghi của sản phẩm sơ-mi nam, đưa ra một số chỉ dẫn chọn vật liệu và thiết kế sản phẩm sơ-mi nam

Luận văn tiến hành đánh giá đặc tính tiện nghi của một số mẫu vải dùng may áo

sơ-mi nam, đánh giá tổng hợp tính tiện nghi các mẫu vải, đánh giá tính tiện nghi của các mẫu sơ-mi nam Từ đó xây dựng các chỉ dẫn sử dụng vải và thiết kế sơ mi nam sử dụng trong mùa hè ở Việt Nam

Trang 11

CHƯƠNG 1 NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về tính tiện nghi của quần áo

1.1.1 Khái niệm về tính tiện nghi

“Tiện nghi” là một khái niệm phức tạp, không rõ ràng và rất khó định nghĩa Theo Fourt và Hollies [3], sự tiện nghi bao gồm các thành phần nhiệt và không nhiệt Trong đó, thành phần nhiệt là một yếu tố đo được dễ dàng, như trở nhiệt và trở

ẩm của quần áo, điều kiện môi trường và mức độ hoạt động vật lý Đó là những lĩnh vực nghiên cứu truyền thống khi nghiên cứu sự tiện nghi của quần áo, đã có rất nhiều công trình được công bố và được áp dụng để giải quyết các vấn đề thực tế Ví dụ như

sử dụng giá trị nhiệt trở clo cho việc thiết kế và phân loại quân phục, tính toán chỉ số tiện nghi về nhiệt cho việc điều tiết không khí trong phòng

Khi quần áo tiếp xúc trực tiếp với cơ thể người, nó tương tác liên tục và động trong khi mặc, nó tạo ra các cảm nhận về cơ học, nhiệt và thị giác Điều này được gọi

là sự tiện nghi cảm giác, đó là lĩnh vực tương đối mới trong việc nghiên cứu sự tiện nghi của quần áo

Slater đã định nghĩa sự tiện nghi như là: “một trạng thái thoải mái của sự hài hòa về sinh lý, tâm lý và vật lý giữa con người và môi trường” [3] Slater đã xác định mức độ quan trọng của môi trường đối với sự tiện nghi và đã chỉ ra 3 khía cạnh của sự tiện nghi: sự tiện nghi về sinh lý liên quan với khả năng của cơ thể người để duy trì cuộc sống, sự tiện nghi về tâm lý liên quan đến khả năng của tinh thần để giữ cho chức năng của con người thỏa mãn với các hỗ trợ từ bên ngoài và sự tiện nghi về vật lý liên quan đến tác động của môi trường bên ngoài cơ thể

Một điều được ghi nhận từ lâu là rất khó để mô tả sự tiện nghi nhưng sự không tiện nghi thì có thể dễ dàng được mô tả với các cụm từ như là: kim châm, ngứa ngáy, nóng

và lạnh,… Vì thế, một định nghĩa đến nay được chấp nhận rộng rãi là: “ Sự tiện nghi

là một trạng thái trung gian của con người mà hoàn toàn không cảm thấy đau đớn

và không tiện nghi” [3]

Sự tiện nghi của quần áo có nhiều khía cạnh thể hiện:

Trang 12

- Sự tiện nghi về sinh lý nhiệt: đạt được một trạng thái nhiệt và ẩm tiện nghi,

nó liên quan đến sự truyền nhiệt và ẩm qua vải

- Sự tiện nghi về cảm giác: “Là các cảm giác thần kinh khác nhau khi vải tiếp xúc với da”

- Sự tiện nghi về chuyển động cơ thể: “Khả năng của vật liệu dệt cho phép tự

do chuyển động, làm giảm gánh nặng và tạo hình cơ thể như yêu cầu”

- Sự ưa thích về thẩm mỹ: “Sự cảm nhận chủ quan của quần áo đối với mắt, tay, tai và mũi, nó điều chỉnh sự khỏe mạnh cả về thể xác và tinh thần của người mặc”

Trong các khía cạnh của sự tiện nghi lại có hàng loạt các thành phần chủ yếu của nó,

ví dụ:

- Sự tiện nghi liên quan với sự nhận biết chủ quan các cảm nhận khác nhau

- Sự tiện nghi bao gồm rất nhiều khía cạnh của các giác quan của con người, như là: nhìn (sự tiện nghi thẩm mỹ), nhiệt (lạnh, ấm), đau (kim châm, ngứa ngáy) và tiếp xúc (trơn nhẵn, thô ráp, mềm mại và cứng)

- Sự nhận biết chủ quan bao hàm quá trình tâm lý, mà trong đó tất cả các nhận biết cảm giác quan trọng được định hình, đo đếm, liên kết và đánh giá lại với các kinh nghiệm đã qua và các mong muốn hiện tại để hình thành sự đánh giá toàn bộ về trạng thái tiện nghi

- Sự tương tác giữa cơ thể - quần áo (cả nhiệt và cơ) đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định trạng thái tiện nghi của người mặc

- Môi trường bên ngoài (vật lý, xã hội và văn hóa) có tác động lớn tới trạng thái tiện nghi của người mặc

Như vậy, sự tiện nghi là một vấn đề phức tạp và đa chiều Sự nhận biết chủ quan của

sự tiện nghi bao hàm những quá trình phức tạp mà trong đó một số lớn các kích thích

từ quần áo và môi trường bên ngoài truyền tới não qua nhiều kênh phản xạ cảm nhận

để tạo nên những nhận biết chủ quan

Các nghiên cứu về các cơ chế của các quá trình này là những nghiên cứu cơ bản để dự báo tính tiện nghi của quần áo trong khi mặc

Trang 13

Theo các khái niệm đã định nghĩa, việc nghiên cứu sự tiện nghi cần bao gồm 4 lĩnh vực của nó, đó là: vật lý, sinh lý, sinh lý thần kinh và tâm lý Việc nghiên cứu từng lĩnh vực và đặc biệt nghiên cứu sự liên kết tất cả các quá trình vật lý, sinh lý thần kinh

và tâm lý, đây là cơ sở để dự báo tính tiện nghi của quần áo trong khi mặc

Việc nghiên cứu về tính tiện nghi của trang phục áp dụng trong sản xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và cải thiện chất cuộc sống của con người

1.1.2 Những đặc tính tiện nghi của vải và quần áo

1.1.2.1 Tính truyền nhiệt

Tính truyền nhiệt của vải có thể được xác định bằng những đặc trưng như trở nhiệt, hệ số truyền nhiệt Trở nhiệt của vải là một đặc tính liên quan rất mật thiết đến

sự duy trì trạng thái cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quần áo

Khi con người mặc quần áo, nhiệt có thể mất đi từ cơ thể bằng các phương thức truyền nhiệt như dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ.

Quần áo đóng vai quan trọng trong việc hỗ trợ trao đổi nhiệt của con người, đặc biệt là trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt

Hình 1- Dòng nhiệt qua vải (khi nhiệt độ da lớn hơn nhiệt độ môi trường)

Nhiệt được truyền từ bề mặt da của cơ thể đến bề mặt bên trong của quần áo có thể bằng phương thức dẫn nhiệt dọc theo các xơ tiếp xúc trực tiếp với bề mặt da và do sự tiếp xúc giữa các xơ hoặc do dẫn nhiệt và đối lưu trong lớp không khí biên trên bề mặt

da Từ bề mặt bên trong của quần áo, nhiệt được truyền tới bề mặt bên ngoài của quần

Dòng đối lưu mang không khí đã được làm nóng vào môi trường Không khí biên ở bề mặt da được

làm nóng bằng dẫn nhiệt

Dòng máu trong các mao quản

mang nhiệt tới bề mặt da

Không khí biên giữa bề mặt da và

vải được làm nóng bằng dẫn nhiệt

và đối lưu

Không khí trong khe hở vải

được làm nóng bằng dẫn nhiệt

Trang 14

áo bằng việc dẫn nhiệt qua các xơ và không khí giữa các xơ bằng sự đối lưu không khí qua các khe hở của vải Ở bề mặt bên ngoài của quần áo, nhiệt được truyền vào không khí gần với bề mặt bên ngoài của vải rồi bằng sự đối lưu và bức xạ truyền tới các vật

có nhiệt độ thấp hơn trong môi trường.Quần áo đóng vai trò to lớn trong việc duy trì

sự cân bằng nhiệt do chúng làm thay đổi quá trình thoát nhiệt từ bề mặt da và tại cùng một thời điểm luôn có hiệu ứng thứ cấp trong việc làm thay đổi sự mất hơi ẩm từ da Tuy nhiên, không có một hệ thống quần áo nào thích hợp với tất cả các trường hợp Một hệ thống quần áo thích hợp với điều kiện khí hậu này thì có thể sẽ không thích hợp với điều kiện khí hậu khác

Quần áo được dùng trong môi trường lạnh cần có khả năng cách nhiệt tốt Tính cách nhiệt phụ thuộc vào nhiều yếu tố của vải và quần áo như là độ dày và số lớp, độ mềm

rủ, độ mảnh xơ, độ mềm dẻo của các lớp và sự vừa vặn Giá trị cách nhiệt của trang phục không chỉ phụ thuộc vào giá trị cách nhiệt của từng sản phẩm riêng biệt mà còn phụ thuộc vào toàn bộ quần áo mặc trên người, vì những khe hở không khí giữa các lớp quần áo có thể làm giảm đáng kể tổng giá trị cách nhiệt Điều này cho thấy rằng những khe hở này không được quá lớn để không khí có thể chuyển động trong đó, dẫn tới mất nhiệt do đối lưu Do đặc điểm này mà sự vừa vặn của quần áo sẽ có ảnh hưởng lớn đến giá trị cách nhiệt của quần áo

Khả năng của vải cản lại dòng nhiệt đi qua có ảnh hưởng quan trọng tới tính dễ chịu khi mặc về nhiệt Khả năng của vải cản lại quá trình truyền nhiệt từ cơ thể tới không khí xung quanh là tổng của ba thông số, đó là: (i) khả năng cản lại quá trình truyền nhiệt từ bề mặt vật liệu, (ii) khả năng cản nhiệt của vật liệu may quần áo và (iii) khả năng cản nhiệt của lớp không khí xen kẽ Điều hiển nhiên là, sự truyền nhiệt qua vải là một hiện tượng phức tạp bị tác động bởi nhiều yếu tố Ba nhân tố chính có trong những loại vải thông thường là độ dày, không khí tĩnh xung quanh và không khí chuyển động bên ngoài Ngoài những nhân tố này, không khí bị giữ bên trong giữa các lớp quần áo là nhân tố quan trọng nhất để xác định khả năng cách nhiệt Các đặc tính của xơ, sợi, vải và các chi tiết may cũng đóng một vai trò quan trọng đến tính dễ chịu khi mặc về nhiệt

Trang 15

Xơ sợi và không khí đều có độ dẫn nhiệt thấp (trở nhiệt cao) so với phần lớn những dạng vật liệu khác : xơ sợi có độ dẫn nhiện thấp hơn nước khoảng 3 lần, thấp hơn kim loại khoảng 1000 lần, không khí còn có độ dẫn nhiệt thấp hơn xơ sợi khoảng 8 lần Cũng do chính cấu trúc xốp của vải mà nó làm chậm tốc độ mất nhiệt bằng phương thức đối lưu từ cơ thể Xơ và sợi trong vải chia thể tích không khí thành những khoảng trống nhỏ và riêng rẽ Với những khe hở nhỏ hơn khoảng ¼ inch, việc chuyển động của không khí bị ngăn cản (dòng đối lưu không thực hiện được) và không khí trở nên gần như đứng yên Không khí giữa các sợi và giữa các xơ trong sợi được làm nóng bởi việc dẫn nhiệt nhưng sự di chuyển nhiệt đối lưu không thực hiện được một cách dễ dàng

Cuối cùng, vải không phải là vật bức xạ như da, thậm chí khi cùng nhiệt độ Vải không phải là vật có khả năng bức xạ nhiệt và hấp thụ nhiệt bức xạ lớn Chính vì vậy, lượng nhiệt bị mất đi từ bề mặt bên ngoài của vải bằng bức xạ nhỏ

Như vậy, trở nhiệt của vải có thể được coi là tổng trở nhiệt của bản thân các xơ sợi, trở nhiệt của lớp không khí giữa bề mặt da và bề mặt bên trong và bên ngoài của vải

1.1.2.2 Tính truyền ẩm

Cơ thể thoát hơi nước một cách liên tục được gọi là sự thoát mồ hôi không nhận thấy với một tốc độ không đổi Trung bình, một người ngồi nghỉ mất khoảng 30 gam nước ở dạng hơi trong 1 giờ hay đổi ra 0,7 lít trong 24 giờ 2/3 lượng ẩm này mất qua

da ; 1/3 thoát ra từ phổi vào không khí qua đường hô hấp

Trong quá trình mặc quần áo mồ hôi luôn được tạo ra để giúp cân bằng nhiệt cho cơ thể Khi đó mồ hôi cần phải được dần dần tiêu tan để duy trì nhiệt độ và cảm giác thoái mái Quần áo đã trở thành một phần trong hệ thống điều hòa nhiệt độ ổn định của

cơ thể

Trong điều kiện mặc, sự ra mồ hôi trung bình hoặc nhiều gây ra bởi hoạt động cường

độ cao hay điều kiện khí hậu, mồ hôi bốc hơi để làm mát cơ thể Trong trường hợp này, quần áo cần điều chỉnh nhiệt, hơi và vận chuyển chất lỏng để giữ cho cơ thể luôn bình thường

Khi cơ thể hoạt động mạnh hoặc do nhiệt độ và độ ẩm không khí tăng cao, lượng nhiệt

cơ thể cần thải ra nhiều hơn Việc thoát mồ hôi không nhận thấy dừng lại và cơ thể bắt

Trang 16

đầu thoát mồ hôi nhận thấy được Mồ hôi nhận thấy được thường là ở dạng lỏng thoát

ra từ tuyến mồ hôi dưới da Mồ hôi dạng lỏng trên bề mặt da trong những điều kiện nhất định sẽ bay hơi và khuếch tán qua quần áo ra môi trường bên ngoài Việc bay hơi

mồ hôi từ bề mặt da là một cơ chế làm mát đối với cơ thể vì khi nước trên bề mặt da bay hơi sẽ giải phóng một lượng nhiệt đáng kể và nhờ đó làm mát cơ thể Thông thường cứ 1g nước bay hơi ở nhiệt độ da sẽ giải phóng một lượng nhiệt khoảng 0,6 kcal

Trong những điều kiện môi trường có độ ẩm ướt cao, quần áo được mặc với mục đính chính là để tạo nên một tấm chắn đối với sự đi qua của nước từ môi trường tới bề mặt

da Tuy nhiên khi đó, sự di chuyển của mồ hôi từ cơ thể tới môi trường vẫn phải tiếp tục để nhận được sự tiện nghi về nhiệt và ẩm cao nhất

Vật liệu dệt có khả năng duy trì độ ẩm tiện nghi trong vùng khí hậu giữa bề mặt da và quần áo thì cần phải đảm bảo nhưng yêu cầu sau :

- Tốc độ tăng độ ẩm của vùng vi khí hậu sau khi bắt đầu thoát mồ hôi phải chậm

- Giá trị lớn nhất của độ ẩm sau mỗi khoảng thời gian nhất định phải thấp

- Tốc độ giảm của độ ẩm vùng vi khí hậu sau khi mồ hôi ngừng thoát ra phải nhanh Hình 2 là đường cong điển hình chỉ ra sự thay đổi độ ẩm vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi Từ đồ thị cho thấy : Vật liệu dệt có khả năng duy trì độ ẩm vùng vi khí hậu tốt cần đảm bảo :

- Độ dốc của đoạn đường cong trong khoảng từ 2 đến 5 phút sau khi mồ hôi bắt đầu thoát ra phải ít

- Giá trị ∆RHmax thấp

- Thời gian Td để độ ẩm vùng vi khí hậu trở lại mức ban đầu sau khi ngừng thoát mồ hôi phải ngắn

Trang 17

Hình 2: Sự thay đổi độ ẩm của vùng vi khí hậu khi cơ thể thoát mồ hôi

+ Khả năng thẩm thấu hơi nước của vải

Khi vải được đặt trên bề mặt da của cơ thể người, nước bay hơi từ bề mặt da sẽ khuếch tán vào trong vải (hình 3) Hơi nước khuếch tán vào trong khe hở giữa các xơ, sợi và

có thể khuếch tán vào trong và ra ngoài các xơ phụ thuộc vào dạng xơ Tốc độ của dòng hơi nước khuếch tán qua vải được gọi là độ thẩm thấu hơi nước của vải

Vải cho phép hơi nước truyền qua từ cơ thể tới môi trường thường được gọi là " Vải thở " (breathable) Người ta dự báo là để những phân tử hơi nước đi qua vải, thì các lỗ rỗng của vải phải có đường kính ít nhất là 3µm Khi hơi nước bay hơi từ bề mặt da, nó tiết tục khuếch tán qua vải thẩm thấu hơi nước Vải và da vẫn giữ được trạng thái khô Trong vải không thẩm thấu nước, nhưng phân tử hơi nước bị ngăn cản không khuếch tán được qua vải vào môi trường Trong khi đó, hơi nước tiếp tục bay hơi từ bề mặt da

sẽ điền đầy những khe hở của vải Chất lỏng nước sẽ khó tiếp tục bay hơi từ bề mặt da, tình trạng ẩm ướt trong vùng vi khí hậu tăng làm cho nhưng lớp trên của da bị ẩm ướt Người mặc sẽ có cảm giác rất khó chịu khi lớp không khí trong vùng vi khí hậu bị ẩm ướt

Sự thoát hơi nước vào môi trường ở áp suất thấp

Sự khuếch tán hơi

nước qua khe hở vải

Trang 18

Hình 3 : Sự khuếch tán hơi nước qua vải thẩm thấu hơi nước

Như vậy, vải dùng cho quần áo sinh hoạt hàng ngày phải có khả năng thẩm thấu hơi tốt Trong môi trường có nhiệt độ càng cao hoặc mức độ hoạt động vật lý của cơ thể người càng mạnh thì vải và quần áo cần có độ thẩm thấu hơi nước càng cao để giữ da khô và tạo điều kiện thuận lợi cho mồ hôi bay hơi để tăng việc thải nhiệt từ cơ thể + Khả năng mao dẫn của vải

Chất lỏng nước có thể bị dẫn qua vải bằng mao dẫn

Hình 4 : Sự mao dẫn chất lỏng nước (mồ hôi) qua và dọc theo bề mặt vải

Trong vải, hiện tượng mao dãn có thể xảy ra dọc theo phía ngoài của xơ(thường xảy ra hơn là mao dẫn bên trong do phần lớn xơ là không rỗng) và qua các khe hở (mao

Sự bay hơi ở bề mặt da

Sự khuếch tán hơi nước qua

khoảng trống không khí giữa

da và vải

Sự tăng lượng nước của cơ thể

tới da (lớp ngoài cùng của da

điều khiển tốc độ mất nước)

Mồ hôi lan tỏa bằng tác động mao dẫn

Mồ hôi thoát khỏi khe hở

vải bằng tác động mao dẫn

Bề mặt bên trong vải trở

nên ẩm ướt

Bề mặt bên trong vải trở

nên ẩm ướt và có mồ hôi

Tuyến mồ hôi trong da

Trang 19

quản) trong vải Hiện tượng mao dẫn xảy ra khi thành phần nước trong vải cao (vải bị ướt do mồ hôi hoặc ngấm chất lỏng) Những mao quản (khe hở) trong vải phải tạo thành một đường liên tục từ một mặt vải tới mặt bên kia Sự mao dẫn chất lỏng nước qua vải về cơ bản đưa nước từ bề mặt da của cơ thể người, đi qua vải và giữ cho da luôn khô Da ẩm có thể gây ra một số vấn đề như : da ẩm dễ bị trầy hơn khi vải di chuyển trên nó, da ẩm có thể bị nhiễm trùng do nấm

Chính vì vậy, khả năng mao dẫn được mong đợi đối với vải và quần áo được mặc trong môi trường có nhiệt độ cao và đặc biệt là quần áo sử dụng cho những hoạt động thể lực có cường độ mạnh trong môi trường nóng hoặc lạnh

Đặc biệt, do hiện tượng mao dẫn trong vải cũng ngăn cản việc bay hơi nước trên bề mặt da của cơ thể nên vải mao dẫn tốt hay được sử dụng cho quần áo lót giữ nhiệt sử dụng trong điều kiện nhiệt độ thấp) khi mà việc làm mát bằng phương thức bay hơi mồ hôi không thực hiện được

Tính hấp thụ và thải hồi ẩm của vải

+ Thành phần nước trong vải

Nước có thể được giữ trong vải dưới các dạng sau : nước bị hấp thụ bởi các xơ, nước

bị hấp thụ trên bề mặt xơ và nước bị hút vào trong các khe hở của vải (hình 5)

Hình 5 : Vị trí của chất lỏng và hơi nước trong vải

Nước bị hấp thụ : Sự hấp thụ là sự hợp nhất của một chất vào một chất khác ở mức phân tử Các xơ trong vải hấp thụ nước cho phép những phân tử nước lọt vào trong chúng Các xơ khác nhau về cơ bản lượng nước có thể hấp thụ

Nước bị hấp thụ : Sự hấp thụ (hút bám) xảy ra khi một chất bị hút vào bề mặt một vật rắn Một lớp nước hấp phụ có thể được giữ lại tại bề mặt của xơ bằng lực giữa các

Nước bị hấp thụ (giữa các xơ)

Nước bị hấp thụ (trên bề mặt xơ)

Nước bị hút vào (giữa các xơ) Nước bị hút vào

(giữa các sợi)

Trang 20

phân tử, lực liên kết hóa học hoặc cả hai Khi diện tích bề mặt của vải tăng, lượng nước mà xơ có thể hấp phụ tăng Vì thế cấu trúc của sợi và vải có ảnh hưởng đến lượng nước mà vải hấp phụ

Nước bị hút vào : Nếu một người hoạt động căng thẳng hay trong điều kiện nhiệt độ rất cao, mồ hôi thoát ra nhiều có thể làm lớp không khí giữa da và vải bão hòa hơi nước Sự bão hòa cũng có thể xảy ra khi lớp vải ngay trên bề mặt da là vải thẩm thấu hơi nước và được bao phủ bởi một lớp vật liệu không thẩm thấu hơi nước Ví dụ : lớp lót trong của găng tay cao su bảo vệ, quần áo mặc trong của quần áo mưa không bị thấm nước

Như vậy, khả năng chứa nước trong vải là một đặc tính tiện nghi, nó có thể được biểu diễn như hàm ẩm hay độ hồi ẩm cho phép của vải

+ Khả năng thải hồi ẩm của vải :

Một vải khô nhanh hay chậm cũng là quan trọng đối với sự tiện nghi về sinh lý nhiệt Vải có khả năng giữ ẩm lâu làm cho cơ thể bị làm mát đến một nhiệt độ thấp hơn so với một vải khô nhanh Vải tạo thành từ những xơ như cotton, len, rayon giữ ẩm nhiều hơn và bám chặt hơn những vải như nylon, polyester và olefin Vì thế, khi việc làm mát nhanh được mong muốn, những vải như cotton tốt hơn nylon và polyester Nhưng ngược lại, đối với quần áo giữ nhiệt nếu như vải giữ ẩm lâu sẽ gây cảm giác ướt lạnh ngay sau khi thoát mồ hôi và làm cơ thể bị lạnh do mất nhiệt Hơn nữa, vải ướt thường

có xu thế bám dính vào bề mặt da của cơ thể và vải ướt thường dễ làm trầy da hơn vải khô

+ Tính kỵ nước của vải

Vải kỵ nước không cho phép nước đi qua trong khi vẫn cho phép mồ hôi không nhận thấy đi qua những khe hở của vải Vải kỵ nước chống lại việc làm ướt, những giọt nước nhỏ không làm ướt vải, trên bề mặt vải kỵ nước (hình 6)

Kỵ nước là một hiện tượng bề mặt Nước là một chất lỏng có sức căng bề mặt cao, có

ý nghĩa là những phân tử nước có khả năng hút nhau mạnh Bề mặt vải có năng lượng khác nhau phụ thuộc vào thành phần xơ và dạng hoàn tất Nước sẽ không làm ướt bề mặt vải có năng lượng bề mặt thấp hơn nước, ngược lại nó lan tỏa và làm ướt vải có năng lượng bề mặt cao hơn nước

Trang 21

Hình 6 : Vải kỵ nước và không kỵ nước

+ Tính kháng nước của vải (Không thấm nước, chống thấm nước )

Vải kháng nước là vải ngăn cán nước lọt qua và đồng thời cũng không cho hơi nước đi qua Khả năng kháng nước của vải phụ thuộc vào độ chênh áp suất của nước giữa hai

bề mặt vải, vì vậy người ta có thể dùng độ chênh áp suất này để đánh giá mức độ chống thấm nước của vải Vải không thấm nước thường là vải tráng phủ, trong đó có một chất cao su nhân tạo được phủ hoàn toàn trên một lớp cơ sở của vải hoặc điền đầy hoàn toàn vào những khe hở vải

Hình 7 : Vải chống thấm nước thông thường và vải chống thấm nước thông thoáng

Đối với vải chống thấm nước sử dụng cho quần áo, cần thiết phải vừa có khả năng không cho chất lỏng, nước lọt qua nhưng vấn cho phép hơi nước đi qua (hình 7)

Mưa nhỏ Mưa nhỏ

Gió Mưa nặng

Gió Mưa nặng

Trang 22

Thông thường những vải này có cấu trúc vi lỗ (0,0003µm < đường kính lỗ rỗng trong vải < 100µm) Vải không thấm nước nhưng vẫn thông thoáng (Waterproof Breathable

- WB) ngày nay phát triển rất mạnh và được sử dụng nhiều trong quần áo

Để tạo khả năng truyền hơi nước lớn nhất mà không từ bỏ tính không thấm nước, người ta có thể thực hiện theo 5 cách: Cấu trúc vải, đường kính xơ (xơ vi mảnh), màng mỏng vi lỗ, tráng phủ màng mỏng vi lỗ

Trở nhiệt của vải phụ thuộc rất nhiều vào chuyển động của lớp không khí giữa quần áo

và cơ thể Khi cơ thể mặc quần áo, sự đối lưu của lớp không khí vùng vi khí hậu làm tăng đáng kể sự truyền nhiệt qua quần áo Do đó làm giảm nhiệt trở của quần áo Tốc

độ chuyển động của lớp không khí này càng lớn khi vải có độ thẩm thấu không khí càng cao Đối với quần áo mùa hè, sự đối lưu này góp phần quan trọng làm tăng sự thoát nhiệt từ cơ thể Hơn nữa, sự đối lưu của lớp không khí giữa quần áo và cơ thể ảnh hưởng đáng kể đến trở nhiệt và trở hơi nước của quần áo Tính thoáng khí mô tả tính chất của vải cho không khí đi qua Nói chung, tính thoáng khí của vải có thể ảnh hưởng đến tính dễ chịu khi mặc theo một vài cách Trong trường hợp đầu tiên, vật liệu thoáng khí thì nói chung chắc chắn cũng có khả năng thấm nước ở pha hơi hoặc pha lỏng Vì vậy, khả năng cho hơi-ẩm đi qua và truyền chất lỏng-ẩm thường có liên quan chặt chẽ đến tính thoáng khí Trong trường hợp thứ hai, khả năng cản sự truyền nhiệt của vải phụ thuộc rất nhiều đến không khí tĩnh bao quanh, nhân tố này lại bị ảnh hưởng bởi cấu trúc của vải

1.1.2.4 Tính nhiễm tĩnh điện

- Sự bám dính của vải do tích điện

Trang 23

Vải tích điện thường bám dính vào cơ thể, gây nên cảm giác không tiện nghi, quần áo trông mất mỹ quan và có thể hạn chế sự chuyển động của cơ thể

Sự bám dính của vải là do sự xuất hiện điện tích tĩnh trên vải và sự cảm ứng của điện tích này trên cơ thể Trong quá trình mặc, khi hai bề mặt tiếp xúc với nhau, những điện tích mang dấu "dương" hình thành trên một bề mặt, những điện tích "âm" bên trên bề mặt kia Khi người mặc chuyển động, vải sẽ tách khỏi cơ thể, tuỳ thuộc vào bản chất của chúng mà các điện tích "dương" và "âm" sẽ phân bố trên cơ thể hay trên quần áo (hình 8)

Hình 8 : Sự tích điện của vải và sự

cảm ứng tích điện

Hình 9 : Sự tích điện tích tĩnh trên

cơ thể trong khi đi trên thảm

Trường điện phát ra từ vải tích điện có thể hình thành những điện tích ngược dấu trên làn da, làm cho vải bám dính vào cơ thể

Độ ẩm không khí xung quanh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ bám dính: độ dẫn điện của vật liệu dệt tăng khi độ ẩm của không khí tăng Da ẩm cũng giúp làm giảm độ bám dính của vải

1.1.2.5 Đặc tính sờ tay

Cảm giác sờ tay của vải mô tả cảm giác khi tay người chạm vào vải Đặc tính này là một cảm giác phức tạp thuộc giác quan có được nhờ các đầu dây thần kinh của bàn tay Cơ quan thụ cảm cơ học trong lớp da nhẵn nhụi của tay có số lượng lớn đầu

Trang 24

dây thần kinh nhạy với sự biến dạng cơ học không phá hủy, đóng một vai trò quan trọng trong việc đánh giá chủ quan cảm giác sờ tay vào vải

Một nhân tố khác về cảm giác sờ tay đó là cấu trúc vải, chính là độ đồng đều và tính biến thiên của bề mặt mô tả điểm đặc trưng mặc nhiên và thực sự của nó Cấu trúc vải

là cảm nhận thuộc về cảm giác bao trùm nhiều khía cạnh của đặc trưng bề mặt của vải bao gồm cảm nhận thị giác, thính giác và xúc giác Những cảm nhận này có thể được

mô tả theo nhiều cách chẳng hạn như: độ trơn nhẵn, độ thô ráp, độ bóng hay độ mờ Trong số này, độ thô ráp là một yếu tố quan trọng, được nghiên cứu rộng rãi và được công bố là có sự khác biệt trong cảm nhận khi chạm ngón tay vào vải và cảm giác qua

da trong quá trình mặc

Những đặc tính sờ tay của vải là một khái niệm phức tạp, nó bao gồm sự thay đổi kích thước và hình dạng (độ cứng uốn/độ mềm mại, độ giãn) do các dạng lực (kéo, nén, xé, uốn), những đặc tính bề mặt (độ ma sát, độ trơn nhẵn/thô ráp) và độ mát (ấm) bề mặt Trong quá trình gia công, sử dụng cũng như bảo quản, vải và sản phẩm may từ vải chịu nhiều tác động cơ học khác nhau Lực tác động lên vải có thể theo nhiều hướng, diễn biến trong khoảng thời gian với cường độ và số lần tác dụng khác nhau nên xảy ra nhiều kiểu biến dạng như biến dạng uốn, biến dạng nén, biến dạng trượt … làm cho vải bị giảm độ bền hoặc phá huỷ mẫu Khả năng chống lại những tác động này của vải được thể hiện thông qua các đặc trưng cơ học

Các đặc trưng kéo giãn vải thường được xác định với phép thử nửa chu trình, một chu trình và nhiều chu trình Các đặc trưng uốn, nhàu, nén, rủ, xoắn của vải được xác định với các thực nghiệm nửa chu trình hoặc một chu trình Những đặc tính sờ tay của vải phụ thuộc rất nhiều tính chất của vải và quần áo Các thông số biểu thị độ giãn, độ chịu nén, độ trượt, ma sát và độ gồ ghề bề mặt vải như sau:

Bảng 1: Các thông số đặc trưng cơ học vải

Trang 25

Ghi chú: * là đại lượng không thứ nguyên

1.1.2.6 Khối lượng

Khối lượng quần áo được xác định là gánh nặng mà người mặc phải mang cho

nên nó cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến trạng thái tiện nghi của người mặc

Khối lượng quần áo phụ thuộc vào khối lượng xơ trong vải và cấu trúc của quần áo

1.1.2.7 Tính thẩm mỹ

Trang phục phải đẹp hay nói chính xác hơn là phải có giá trị thẩm mỹ nhất

định Trang phục là một trong những sản phẩm công nghiệp mang tính thẩm mỹ thực

dụng cao Khi đi sâu vào các loại vải may sơ-mi những đặc điểm khác nhau Do vậy

yêu cầu thẩm mỹ có nhiều mức độ quan trong khác nhau Trang phục không chỉ đẹp

theo ý nghĩa tự thân nó mà còn phải hoàn thành tốt chức năng tô điểm cho con người

Đồng thời cái đẹp trong thời trang cũng góp phần làm cho xã hội thêm đẹp và văn

minh Trong ăn mặc, cái hài hoà cũng thể hiện sự phù hợp giữa hình thức và nội dung

Đối với trang phục thời trang, do người mặc tự mua sắm thì tính thẩm mỹ giữ một vai

trò vô cùng quan trọng, là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của

Trang 26

1.2 Một số nghiên cứu về tính tiện nghi của trang phục

Quần áo là một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người và có nhiều chức năng như chức năng thông tin- thẩm mỹ và chức năng bảo vệ Quần áo với chức năng trang trí có các phương tiện thể hiện thời trang và mỹ thuật mới nhất có thể tạo cho người mặc có một sự tiện nghi tinh thần thông qua yếu tố là thị giác Quần áo vừa vặn và sang trọng có thể làm tăng vị trí xã hội của người mặc, nó tạo cho người mặc cảm giác thỏa mãn Quần áo cũng có chức năng thời trang khi tạo ra sự tiện nghi tinh thần ở việc che phủ thân thể một cách vừa đủ để đáp ứng tiêu chuẩn xã hội, che phủ và khắc phục khiếm khuyết của cơ thể

J Fan và cộng sự [23] khi nghiên cứu ảnh hưởng đặc trưng nhiệt của quần áo đối với cảm giác nhiệt trong thời gian hoạt động thể thao đã đánh giá 5 bộ quần áo thể thao bằng một ma-nơ-canh thoát mồ hôi walter bằng phương pháp đánh giá chủ quan Các ma-nơ-canh thoát mồ hôi walter cung cấp các phép đo của vật liệu cách nhiệt, chịu hơi nước và tỷ lệ phần trăm độ ẩm trong quần áo Cảm giác thoải mái trước khi thực hiện không liên quan đến việc cách nhiệt của quần áo, nhưng liên quan nhiều đến cảm giác như thô ráp và cứng

Jun Li và cộng sự [24] khi nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của thành phần vật liệu và đặc điểm thiết kế trong quá trình trao đổi nhiệt của lính cứu hỏa bằng kỹ thuật mặc thử của tác giả cho thấy: Tính tiện nghi của quần áo bị ảnh hưởng không chỉ bởi đặc điểm vật liệu như chất liệu, chiều dày, trọng lượng và độ thẩm thấu không khí, mà còn bởi thiết kế (phong cách), kích thước (vừa vặn) Tính chất, độ dày của vật liệu làm giảm

độ thẩm thấu của quần áo và làm hạn chế sự bay hơi của hơi ẩm từ cơ thể Trọng lượng quần áo, cũng như độ cứng của nó, độ dày và kích thước, có thể làm thay đổi sự trao đổi nhiệt giữa cơ thể và môi trường Khoảng cách không khí giữa da và vật liệu khi thiết kế là yếu tố quan trọng

Khi phân tích sự tiện nghi của vải Cotton/ vải Polyester và sự thay đổi khi có sợi đàn hồi mới tác giả Jose và cộng sự [22] đánh giá một số yếu tố thiết kế vải giúp cho người mặc cảm nhận đựơc sự thoải mái về mặt sinh lý nhiệt và cảm giác Những yếu tố đó là

Trang 27

trọng lượng vải, độ dày vải… (hầu hết được biết đến như là yếu tố cơ bản) Các yếu

tố đem lại sự thoải mái chủ yếu là những cảm giác về độ ẩm và hơi nóng, những cảm nhận có thể sờ thấy được và những cảm giác về áp lực Mục đích của việc đưa thêm sợi đàn là để tạo tính đàn hồi cần thiết cho sản phẩm may mặc ( 3 % sợi đàn hồi để đạt được 1 % mức co giãn) Nghiên cứu này nhằm thiết lập mức hiệu quả về sự thoải mái khi vải Cotton/ vải Polyester có sợi đàn hồi được sử dụng trong sản phẩm may chuyên dụng và đặc biệt dùng cho các sản phẩm thời trang

Sự gia tăng thông khí quần áo là có hiệu quả một người mặc cảm thấy thoải mái ngay sau khi sự khởi đầu của mồ hôi bằng cách ngăn chặn sự gia tăng ở nồng độ ẩm trên da Khi thiết kế sản phẩm hoặc đánh giá mức độ thoải mái của nó, khả năng thông gió quần áo phải được đo tại các vùng cơ thể khác nhau để đáp ứng mức mồ hôi trong các khu vực tương ứng

Khi nghiên cứu tác giả Nhữ Thị Kim Chung [1] đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm quần áo kháng khuẩn dành cho bác sỹ phòng mổ, đã chọn tính tiện nghi của trang phục để đánh giá Với sự đa dạng về chủng loại sản phẩm, phong phú về cấu trúc, thiết kế… sẽ rất khó khăn cho những người tiêu dùng, những nhà quản lý cũng như nhà sản xuất trong việc đánh giá đúng đắn chất lượng của sản phẩm để có sự lựa chọn phù hợp nhất Đánh giá chất lượng tổng hợp (dùng chỉ tiêu chất lượng tổng hợp

có trọng số) đã, đang và sẽ là một công cụ hiệu quả và cần thiết không chỉ trong lĩnh vực y tế và dệt may mà trong cả các lĩnh vực kinh tế xã hội khác

Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc trưng cơ học đến độ rủ vải cotton 100% dùng để may

áo sơmi tác giả Hà Thị Hiền [2] cho những kết quả về ảnh hưởng của các đặc trưng cơ học đến độ rủ của một loại vải cụ thể là vải cotton 100% dùng để may áo sơmi, từ đó xây dựng được hình dáng sản phẩm sau khi may xong và góp phần xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn vải cotton 100% phù hợp với hình dáng, mẫu mã thiết kế Vai trò chính của quần áo là một lớp hay nhiều lớp chắn để bảo vệ cơ thể chống lại các tác động vật lý, hóa học không có lợi của môi trường Việc bảo vệ này đáp ứng một phần lớn các chức năng duy trì một môi trường vi khí hậu có nhiệt độ thích hợp với cơ thể, cần thiết cho sự tồn tại của cơ thể và tránh cho cơ thể khỏi bị thương khi cọ xát, chiếu xạ, gió, điện, hóa chất và vi sinh vật độc hại Để tìm hiểu sự nhận biết chủ quan

Trang 28

của sự tiện nghi được hình thành như thế nào, chúng ta có thể coi quần áo của con người như là một hệ thống mở và luôn ở trạng thái tương tác động với môi trường xung quanh thông qua các phương thức vật lý, cảm nhận, tâm lý và thông tin

Kết luận chương 1

1 Tiện nghi là một trạng thái trung gian của con người mà hoàn toàn không cảm thấy đau đớn và không tiện nghi Tính tiện nghi bao gồm các yếu tố giác quan, chủ quan và môi trường bên ngoài tác động để hình thành sự đánh giá trạng thái tiện nghi của con người

2 Những yếu tố của vải ảnh hưởng đến tính tiện nghi của trang phục:

Tính truyền nhiệt, tính truyền ẩm, tính hấp thụ và thải hồi ẩm, tính nhiễm tĩnh điện, đặc tính sờ tay, khối lượng và tính thẩm mỹ Các đặc tính tiện nghi của vải có thể được xác định bằng những đặc trưng như:

- Nhóm đặc tính nhiệt ẩm được đặc trưng bằng những đại lượng sau: Nhiệt trở, ẩm trở, hàm ẩm, độ mao dẫn, độ thoát hơi nước và độ thoáng khí

- Nhóm đặc tính tiếp xúc được đặc trưng bằng những đại lượng sau : Độ giãn và trượt,

độ uốn, độ nén, hệ số ma sát và khối lượng của vải

- Nhóm thẩm mỹ được đặc trưng bởi: Hệ số mềm rủ của vải, tính nhàu của vải

3 Trong môi trường mùa hè có nhiệt độ và độ ẩm cao như ở nước ta hiện nay cần sử dụng các đặc tính tiện nghi về nhiệt, các đặc tính tiện nghi tiếp xúc và tính thẩm mỹ của vải làm cơ sở để nghiên cứu, đánh giá và thiết kế trang phục

4 Các đặc tính tiện nghi của vải may sơ-mi còn chưa được nghiên cứu đầy đủ

Để góp phần hoàn thiện những nghiên cứu về đặc tính tiện nghi của vải may sơ-mi nam luận văn giải quyết các vấn đề sau :

Trang 29

- Xác định đặc tính tiện nghi của vải may sơ mi nam mùa hè

- Đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải được sử dụng nhiều để sản xuất sản phẩm sơ-mi nam

- So sánh và đánh giá tính tiện nghi của sản phẩm sơ-mi nam

- Xây dựng chỉ dẫn sử dụng vải và thiết kế sơ-mi nam

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu tính tiện nghi của vải may sơ-mi nam có thể được ứng dụng trong sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của người tiêu dùng Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là: So sánh và đánh giá tính tiện nghi của một số loại vải thường dùng may sơ-mi nam mùa hè ở Việt Nam ; Đánh giá tính tiện nghi của sản phẩm sơ-mi nam; Đưa ra một số chỉ dẫn chọn vật liệu và thiết kế sản phẩm sơ-mi nam trên quan điểm đảm bảo tính tiện nghi

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu

2.1.2.1 Vải may sơ-mi nam

Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu của đề tài và để kết quả đánh giá toàn diện về tính TN của vải may sơ-mi nam mùa hè ở VN,các loại vải được lựa chọn để nghiên cứu có chất liệu và nhà sản xuất khác nhau Cụ thể, các mẫu vải được lựa chọn để nghiên cứu có tên gọi, nhà sản xuất và chất liệu thể hiện trong bảng 1

Bảng 1 : Thông số kỹ thuật của các mẫu vải

STT Tên vải Ký hiệu Nhà sản xuất Chất liệu vải

1 OTTO27#520 M1 Indonesia Cotton 100%

2 OTTO30#630 M2 Indonesia Cotton 100%

3 CADUC27#620 M3 Việt Thắng Cotton 55%/ Polyester 45%

4 CADUC25#320 M4 Việt Thắng Cotton 65%/ Polyester 35%

5 OTTO25#450 M5 Indonesia Cotton 69%/ Nylon 26%/

Trang 31

2.1.2.2 Sơ-mi nam

Áo sơ-mi là trang phục lịch sự, trang nhã, luôn đem lại phong cách thanh lịch cho nam giới Hiện nay áo sơ-mi được sử dụng rộng rãi nhưng việc thiết kế kiểu dáng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng thì các nhà sản xuất cần quan tâm Để đáp ứng được nhu cầu của người sử dụng về sự đa dạng về kiểu dáng, đối với mỗi loại vảitrên

cơ sở, luận văn đã tiến hành thiết kế và chế tạo 2 sản phẩm sơ-mi nam có lượng gia giảm thiết kế khác nhau (tương ứng với dáng nửa bó sát và dáng thẳng)

a, Sơ-mi rộng M2

Trang 32

b, Sơ-mi bó M5

Hình 10: Đặc điểm hình dáng phía trước và phía sau của sản phẩm sơ-mi nam

Bảng 2 : Thông số kích thước của cơ thể sử dụng để thiết kế sản phẩm

Vị trí đo Thông số kích thước cơ

Trang 33

Bảng 3 : Lượng dư thiết kế và thông số kích thước của sản phẩm

Vị trí đo Sơ-mib (cm)) Sơ-mi rộng S (cm)) Lượng dư thiết kế của vòng ngực 96 1 2 2

Lượng dư thiết kế của vòng nách 47 50

Lượng dư thiết kế của vòng bụng 85 91

Lượng dư thiết kế của vòng gấu 97 1 3 3

Lượng dư thiết kế của vòng cổ tay 23 24

2.1.2.3 Đối tượng mặc thử

Để đánh được giá tính tiện nghi của sản phẩm sơ-mi nam luận văn đã lựa chọn đối tượng mặc thử là: Hai nam thanh niên nam tuổi 23 – 25 tuổi có các thông số kích thước cơ thể như sau: Chiều cao đứng 168÷170cm, vòng cổ 39cm, vòng ngực 85÷87cm, vòng bụng 74cm, vòng bắp tay 49÷50cm, rộng vai 45÷46cm, chiều dài tay 58÷60cm

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định các đặc tính tiện nghi của các mẫu vải may sơ-mi nam mùa hè

Do đặc điểm môi trường sử dụng sơ-mi nam vào mùa hè: có nhiệt độ, độ ẩm và cường độ bức xạ cao Với điều kiện sử dụng sản phẩm trong phòng nhiệt độ trung bình

từ 25 ÷ 300C, độ ẩm 75% nhưng so với điều kiện ngoài trời thì nhiệt độ và độ ẩm cao hơn nhiều Với điều kiện nhiệt độ trong phòng có điều hòa thì có thể điều chỉnh được

rễ dàng xong độ ẩm thấp Tùy thuộc vào từng vùng, từng miền coa điều kiện nhiệt độ,

độ ẩm và cường độ bức xạ nhiệt khác nhau

Căn cứ vào những kết quả tổng hợp trong phần nghiên cứu tổng quan, như là công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa một số tính chất vật lý của vải và đặc trưng vệ sinh trang phục [3], ảnh hưởng các đặc trưng cơ học đến độ rủ vải cotton 100% dùng để

may áo sơmi [2] và đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm quần áo kháng

khuẩn giành cho bác sỹ phòng mổ đã công bố Do đặc điểm môi trường sử dụng sản

phẩm trong mùa hè Luận văn xin đề xuất các nhóm đặc tính tiện nghi của vải may

sơ-mi nam mùa hè là: nhóm đặc tính nhiệt ẩm, nhóm đặc tính tiếp xúc, nhóm tính thẩm

mỹ Những đặc trưng cụ thể của từng nhóm được lựa chọn như sau:

Trang 34

• Nhóm đặc tính nhiệt ẩm của vải được đặc trưng bằng những đại lượng sau: Nhiệt trở, ẩm trở, hàm ẩm, độ mao dẫn, độ thoát hơi nước và độ thoáng khí

Tính truyền nhiệt – truyền ẩm

Tính truyền nhiệt của vải có thể được xác định bằng những đặc trưng như trở nhiệt, hệ

số truyền nhiệt Trở nhiệt của vải là một đặc tính liên quan rất mật thiết đến sự duy trì trạng thái cân bằng nhiệt của cơ thể người khi mặc quần áo.Vì sự truyền nhiệt và truyền ẩm luôn diễn ra đồng thời nên luận văn sử dụng đặc trưng nhiệt trở

Độ thoát hơi nước

Độ thoát hơi nước của vải là tỷ số tính bằng phần trăm giữa khối lượng hơi nước có trong mẫu đặt ở điều kiện độ ẩm tương đối 100% và nhiệt độ (27±5)0C trong thời gian

4 giờ và khối lượng khô tuyệt đối của mẫu

Tính thoáng khí

Độ thẩm thấu hơi nước và khả năng truyền chất lỏng của vải liên quan đến nhiều tính thẩm thấu không khí của nó Khi cơ thể mặc quần áo, sự đối lưu của lớp không khí vùng vi khí hậu làm tăng đáng kể sự truyền nhiệt qua quần áo Tốc độ chuyển động của lớp không khí này càng lớn khi vải có độ thẩm thấu không khí càng cao

• Nhóm đặc tính tiếp xúc được đặc trưng bằng những đại lượng sau : Độ giãn và trượt, độ nén, hệ số ma sát và khối lượng của vải

Đặc trưng giãn và trượt:

Kéo giãn mẫu cho phép xác định độ bền đứt (Pđ), độ giãn của vải và đường cong biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo đứt và độ giãn của băng vải Ngoài hướng dọc và hướng ngang, người ta còn thử kéo băng vải theo hướng chéo để mô phỏng các chi tiết quần áo được cắt theo các hướng đó Khi thử các băng vải chéo, lực kéo tạo nên biến dạng trượt (biến dạng cắt) Biến dạng này càng lớn khi hướng lực kéo chéo góc ít so

Trang 35

với hướng sợi dọc do trở lực cắt bé thua trở lực kéo nên độ bền kéo trong các phép thử này khá thấp, đặc biệt với băng chéo góc ít so với hướng sợi dọc

Đặc trưng nén

Biến dạng nén xuất hiện khi vải chịu lực tác dụng theo phương vuông góc với bề mặt vải Độ bền nén thủng vải được xác định qua thí nghiệm nén thủng vải dùng khí nén, mẫu vải hình tròn kẹp cùng một màng cao su mỏng bên dưới để đảm bảo khí nén không lọt qua khe vải

Đặc trưng bề mặt và ma sát

Tính ma sát và đặc trưng bề mặt của vải có thể được xác định qua nhiều cách thông

qua việc xác định hệ số cản tiếp tuyến của vật liệu

cũng như những tính chất đặc trưng riêng của từng loại nguyên liệu (xơ, sợi) cấu tạo nên vải

Tính nhàu của vải

Tính nhàu của vải được xác định theo các góc dọc phải, dọc trái, ngang phải và ngang trái tùy thuộc vào cấu trúc của từng loại vải

2.2.2 Đánh giá tính tiện nghi của các mẫu vải

2.2.2.1 Nhiệt trở và ẩm trở

Tính truyền nhiệt- truyền ẩm được xác định theo TCVN 6176-2009 Thí nghiệm này được đo trên thiết bị Sweating Guarded Hotplate – Model SGHP – 8.2 tại phòng thí nghiệm Vật liệu Dệt, khoa Công nghệ Dệt May và Thời trang, trường đại học Bách Khoa Hà Nội

Trang 36

Thiết bị này mô phỏng lớp da của cơ thể người Nhiệt trở và ẩm trở của vải được xác định theo nguyên tắc tạo sự chênh lệch nhiệt độ và độ ẩm ở 2 bề mặt vải giống như khi quần áo được mặc trên cơ thể người, đo dòng nhiệt và dòng ẩm ổn định đi qua một diện tích xác định của mẫu vải trong thời gian xác định

Trang 37

Hình 11: Thiết bị đo nhiệt trở và ẩm trở Chuẩn bị mẫu:

Kích thước mẫu: 30cm x 30cm Đặt mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn: Nhiệt độ không khí 20oC, độ ẩm không khí 65%

Tiến hành thí nghiệm:

Mẫu được đặt trên đĩa nóng (da mô phỏng) giống như khi áo được mặc trên cơ thể người (mặt trái của vải tiếp xúc với đĩa nóng) Hơi nước không được bám dính trên vải, mẫu giữ phẳng, dùng băng dính dán kín 4 mép Hệ thống được kết nối máy tính Xác định nhiệt trở Rct

Đặt nhiệt độ của đĩa nóng Tm = 35oC

Trang 38

Hình 12: Thiết bị độ thoáng khí Chuẩn bị mẫu:

Kích thước mẫu: 30cm x 30cm, Đặt mẫu trong điều kiện tiêu chuẩn: Nhiệt độ không khí 20oC, độ ẩm không khí 65%

Tiến hành thí nghiệm:

Mẫu được đặt trên thiết bị như quần áo mặc trên cơ thể mặt trái của vải là phần tiếp xúc với thiết bị

Diện tích vải được thử: 20cm2

Áp lực dòng khí đi qua mẫu vải 100Pa

Thiết bị sẽ tạo áp suất trên một bề mặt vải, đầu đo có đường kính 5cm xác định lượng khí đi qua mẫu vải trên một đơn vị diện tích trong một khoảng thời gian Tương tự như vậy đo10 vị trí khác nhau trên diện tích vải được thử, máy tính sẽ ghi lại kết quả Từ

đó tính giá trị trung bình bằng phần mềm Microsoft Office Excel 97-2003

Trang 39

2.2.2.3 Đánh giá đặc tính sờ tay của vải

Hệ thống thiết bị thí nghiệm KESF được giáo sư Kawabata đề xuất, thiết kế và chế tạo cho phép xác định các đặc trưng cơ học vải thuộc 6 nhóm tính chất cơ bản của vải như độ giãn, độ trượt, độ nén và các tính chất bề mặt …với 16 thông số Ban đầu

hệ thống này được ứng dụng để xác định các đặc trưng cơ học của vải nhằm mục đích đánh giá cảm giác tay một cách khách quan Sau đó, hệ thống này được sử dụng rộng rãi như một công cụ để xác định các đặc trưng cơ học vải nhằm thực hiện các nghiên cứu khác cũng như hệ thống FAST (Fabric Assurance By Simple Testing) do phù hợp với mục đích, điều kiện sử dụng, chi phí thử nghiệm thấp nhưng vẫn mô tả hết các đặc trưng cơ học của vải

KESF bao gồm 4 thiết bị thí nghiệm kèm theo hệ thống điều khiển đo và ghi lại dữ

liệu dưới dạng số hóa và đồ thị

• Thiết bị KES – FB1 đo độ giãn và trượt

• Thiết bị KES – FB3 đo độ nén

• Thiết bị KES – FB4 đo ma sát và độ gồ ghề của bề mặt vải

Thiết bị thí nghiệm và phương pháp thực nghiệm

Hệ thống KESF được lựa chọn để xác định các đặc trưng cơ học vải vì đây là một hệ thống cho phép đo các đặc trưng cơ học vải một cách đầy đủ và toàn diện với kết quả nhanh chóng và tin cậy dựa trên sự kết hợp giữa đánh giá chủ quan của hàng ngàn chuyên gia trong lĩnh vực dệt may với sự đánh giá khách quan trên thiết bị đo Hơn nữa phạm vi biến dạng gần với điều kiện sử dụng vải, kiểu biến dạng đơn giản nhất có thể và chỉ cần một số ít đặc trưng là có thể mô tả đầy đủ các tính chất và chất lượng vải Những tiêu chí đánh giá dựa trên thực tế là vải có hoặc không có những tính chất phù hợp với mục đích sử dụng cuối cùng là tiêu chí quan trọng nhất trong hệ thống này

Trang 40

a) KES –FB1: Thiết bị đo độ giãn và độ trượt

b) KES –FB3: Thiết bị đo độ nén c, Thiết bị KES – FB4 đo ma sát và bề

mặt vải

Hình 13 : Hệ thống thiết bị KESF

Các đặc trưng cơ học của vải thí nghiệm được xác định trên hệ thống thiết bị KESF tại

phòng thí nghiệm Vật liệu dệt may theo 2 bước:

Bước 1: Lấy mẫu thí nghiệm:

Để đo các đặc trưng cơ học vải, mẫu được lấy theo hướng dẫn của hệ thống KESF:

– Phần vải dùng để chuẩn bị mẫu đo cách đầu cuộn vải 250cm Mẫu đo lấy cách mép 10cm Không lấy mẫu vào những vị trí bị nhàu nát, có các vết gấp, thủng rách – Mỗi loại vải chuẩn bị 3 mẫu kích thước 20 x 20 cm, mép gấp của mẫu được cắt theo đúng chiều sợi dọc, ngang

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nhữ Thị Kim Chung, (2008), “Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm quần áo kháng khuẩn giành cho bác sỹ phòng mổ” luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá chất lượng tổng hợp vải sử dụng làm quần áo kháng khuẩn giành cho bác sỹ phòng mổ
Tác giả: Nhữ Thị Kim Chung
Năm: 2008
2. Hà Thị Hiền, (2007), “ Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc trưng cơ học đến độ rủ vải cotton 100% dùng để may áo sơmi” luận văn thạc sỹ khoa học, trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng các đặc trưng cơ học đến độ rủ vải cotton 100% dùng để may áo sơmi
Tác giả: Hà Thị Hiền
Năm: 2007
3. Nguyễn Thị Thúy Ngọc, (2008), Luận án tiến sỹ kỹ thuật, “ Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số tính chất vật lý của vải và đặc trưng vệ sinh trang phục” trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mối quan hệ giữa một số tính chất vật lý của vải và đặc trưng vệ sinh trang phục
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Ngọc
Năm: 2008
4. Nguyễn Trung Thu, (1990), “Vật liệu dệt” , Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1990
5. Nguyễn Trung Thu, (1983), “Vật liệu dệt” , chuyên đề bồi dưỡng sau đại học cho ngành công nghệ sợi và dệt, Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1983
6. Trần Ngọc Hưng, (1995), “Nghiên cứu ứng dụng écgônômi trong thiết kế vải và quần áo cho đối tượng làm việc trong điều kiện đặc biệt”, viện y học lao động và vệ sinh môi trường, Đề tài cấp nhà nước mã số KC-07-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng écgônômi trong thiết kế vải và quần áo cho đối tượng làm việc trong điều kiện đặc biệt
Tác giả: Trần Ngọc Hưng
Năm: 1995
7. Nguyễn Bạch Ngọc, (2000), “Écgônômi trong thiết kế và sản xuất”, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Écgônômi trong thiết kế và sản xuất
Tác giả: Nguyễn Bạch Ngọc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2000
8. Viện Y học lao động và vệ sinh môi trường, 1998 “Tâm lý lao động và Écgônômi”, NXB Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lao động và Écgônômi
Nhà XB: NXB Y học
9. TCVN 1749-86: Vải dệt thoi- Phương pháp lấy mẫu vải dệt thoi để thử 10. TCVN 6176-2009: Vật liệu dệt- Phương pháp xác định độ truyền nhiệt 11. TCVN 1750-08: Phương pháp xác định độ ẩm Khác
14. TCVN 1754-86 và ISO 13934-1/2599- 99: Xác định độ bền kéo và độ giãn đứt của vải dệt thoi theo tiêu chuẩn Khác
15. ASTMD 1424-96 và ISO 13937-1/4/3-99: Phương pháp xác định độ bền trượt 16. TCVN 5796-94 và ASTMD 3787-89 Độ bền nén thủng xác định Khác
18. GOST 8495-57: Phương pháp xác định lực cản và hệ số cản tiếp tuyến cho vải trong phép đo ma sát và độ bám bề mặt Khác
19. ISO 3801-1977: Phương pháp xác định khối lượng trên đơn vị diện tích 20. BS 5058-1973: Phương pháp xác định hệ số mềm rủ Khác
22. Jintu Fan and Humble W. K. Tsang, 2008, Effect of Clothing Thermal Properties on the Thermal Comfort Sensation During Active Sports. Textile Research Journal 78,111 Khác
23. P Verdu; Jose M Rego; J Nieto; M Blanes, Jan 2009, Comfort Analysis of Woven Cotton/Polyester Fabrics Modified with a New Elasti...Textile Research Journal 79,1 Khác
24. Jun Li, Roger L. Barker and A. Shawn Deaton, 2007, Evaluating the Effects of Material Component and Design Feature on Heat Transfer in Firefighter. Turnout Clothing by a Sweating Manikin. Textile Research Journal 77,59 Khác
25. Roger L Barker, 2002, From fabric hand to thermal comfort: The evolving role of objective measurem...International Journal of Clothing Science and Technology 14 Khác
26. Yueping Guo, Yi Li, Hiromi Tokura, Thomas Wong, Joanne Chung, Anthony S.W. Wong, Mayur Danny Indulal, 2008, Impact of Fabric Moisture Transport Properties on Physiological Responses when Wearing Protective Clothing.. Gohel Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w