1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số đặc trưng cơ lý của sợi tơ tằm đến đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm

91 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến một số đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm .... Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền kéo đứt vải tơ tằm .... Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ g

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan luận văn thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo Kết quả nghiên cứu luận văn được thực hiện tại Công ty TNHH

Xe tơ Dệt lụa Hà Bảo và Trung tâm thí nghiệm Dệt may - Phân Viện Dệt May tại Thành Phố Hồ Chí Minh

Tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với nội dung của luận văn không có sự sao chép từ các luận văn khác

TP HCM, ngày 09 tháng 3 năm 2016

Phạm Thị Ngọc Châu

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên tôi vô cùng biết ơn Tiến sĩ Hoàng Thanh Thảo, người đã tận tâm hướng dẫn, khích lệ và dành nhiều thời gian giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ kỹ thuật này

Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô giáo trong viện Dệt May Da Giầy & Thời Trang - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã hết lòng truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Phân Viện Dệt May, các bạn đồng nghiệp của trung tâm thí nghiệm đã hỗ trợ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng chân thành cảm ơn công ty TNHH Xe Tơ Dệt Lụa Hà Bảo đã tạo điều kiện, hỗ trợ cho tôi hoàn thành luận văn

Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn

Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy - Cô, các bạn đồng nghiệp sức khỏe và thành đạt

TP HCM, ngày 09 tháng 3 năm 2016

Phạm Thị Ngọc Châu

Trang 3

MỤC LỤC

Lời cam đoan ……….1

Lời cảm ơn 2

Mục lục 3

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt 7

Danh mục các bảng biểu 8

Danh mục các hình vẽ, đồ thị 9

Lời mở đầu 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 13

1.1.Khái niệm về sợi dệt 13

1.2 Giới thiệu về tơ tằm 13

1.2.1 Tằm 13

1.2.1.1.Phân loại……….14

1.2.1.2 Các giống tằm dâu……… 14

1.2.2 Kén 15

1.2.2.1 Quá trình nhả tơ kết kén ……… ………15

1.2.2.2 Hình dáng của kén……….……… 16

1.2.2.3 Tính chất công nghệ của kén……… …….………17

1.2.2.4 Cấu tạo của sợi tơ đơn ……… ….…………20

1.2.2.5 Tính chất vật lý của tơ ……….……….…… 21

1.2.2.6.Tính chất hóa học của tơ ……….………22

1.2.3 Ươm tơ……… 25

1.2.3.1.Trộn kén ……….… 26

1.2.3.2 Chọn và phân loại kén……… …….27

1.2.3.3 Nấu kén ……… … 27

1.2.3.4 Ươm tơ……….……….…29

1.2.3.5 Guồng ……….….30

1.2.3.6 Chỉnh lý tơ ……… …… ………… 31

Trang 4

1.2.3.7 Kiểm nghiệm và phân loại tơ ……… … 31

1.2.3.8 Đóng gói ………31

1.3 Đặc trưng cơ lý của tơ tằm 32

1.4 Đặc điểm cấu trúc vải dệt 32

1.4.1 Giới thiệu chung về vải dệt 32

1.4.2 Cách bố trí sợi trong vải 33

1.4.3 Hình thức liên kết sợi trong vải 33

1.5 Tính toán một số đặc trưng cơ lý của sợi và vải tơ tằm 34

1.5.1 Độ bền sợi đơn trong con sợi 34

1.5.2 Độ bền tương đối sợi đơn 34

1.5.3 Độ bền tương đối của băng vải 35

1.5.4 Độ bền băng vải 35

1.5.5 Chiều dài đứt 35

1.5.6 Độ giãn đứt 36

1.6 Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38

2.1 Nội dung nghiên cứu 38

2.2 Đối tượng nghiên cứu 38

2.2.1 Mẫu sợi tơ tằm 38

2.2.2 Mẫu vải tơ tằm 39

2.3 Phương pháp nghiên cứu 42

2.3.1 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt sợi 42

2.3.2 Phương pháp xác định độ bền kéo đứt, độ giãn đứt tương đối của vải… 45

2.3.3 Phương pháp xác định độ bền xé của vải 48

2.3.4 Phương pháp xác định khối lượng vải, xác định độ co do dệt………… 50

2.4 Phương pháp xử lý số liệu thực nghiệm 52

2.4.1 Cơ sở xử lý số liệu 52

2.4.2 Phương pháp bình phương cực tiểu 53

2.4.3 Phương pháp phân tích tương quan 54

Trang 5

2.4.4 Phần mềm trợ giúp xử lý số liệu 54

2.5 Kết luận chương 2 55

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 57

3.1 Thiết kế và dệt thử nghiệm vải tơ tằm 57

3.1.1 Xác định các thông số kỹ thuật của vải 58

3.1.2 Xác định độ co sợi dọc, sợi ngang trong quá trình dệt 60

3.2 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến một số đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm 61

3.2.1 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến khối lượng vải tơ tằm 61

3.2.1.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ………61

3.2.1.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ……… …….62

3.2.1.3 Nhận xét ……… …………64

3.2.2 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền kéo đứt vải tơ tằm 64

3.2.2.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ……… … 64

3.2.2.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ……… …….65

3.2.2.3 Nhận xét ……… ………67

3.2.3 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền xé vải tơ tằm 67

3.2.3.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ………68

3.2.3.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ………69

3.2.3.3 Nhận xét ……… 70

3.2.4 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ giãn đứt vải tơ tằm 71

3.2.4.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ………71

3.2.4.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ………72

3.2.4.3 Nhận xét ……… ……… ……73

3.3 Mối quan hệ giữa độ bền sợi ngang với một số đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm 74

3.3.1 Mối quan hệ giữa độ bền sợi ngang với độ bền kéo đứt vải tơ tằm 74

3.3.1.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ………74

3.3.1.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ………76

Trang 6

3.3.1.3 Nhận xét ……… 78

3.3.2 Mối quan hệ giữa độ bền sợi ngang với độ bền xé vải tơ tằm 78

3.3.2.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D ………78

3.3.2.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D ………80

3.3.2.3 Nhận xét ……… 82

3.4 Mối quan hệ giữa độ giãn đứt sợi ngang với độ giãn đứt vải tơ tằm 83

3.4.1 Vải dệt từ sợi tơ tằm 21D 83

3.4.2 Vải dệt từ sợi tơ tằm 24D 84

3.4.3 Nhận xét ……….85

3.5 Kết luận chương 3 85

Kết luận 87

Hướng nghiên cứu tiếp theo 88

Tài liệu tham khảo 89

Phụ lục 91

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ISO (International Organization for Standardization): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế a: Hệ số đặc trưng kiểu dệt

D: Độ mảnh sợi Đơniê

G: Cấp tơ

L 0: Chiều dài mẫu ban đầu (mm)

L đ: Chiều dài mẫu vải tại thời điểm bị kéo đứt (mm)

M: Mật độ sợi trong vải (sợi/10cm)

M d: Mật độ sợi dọc (sợi/10cm)

M n: Mật độ sợi ngang (sợi/10cm)

P đ: Độ bền đứt sợi đơn trong con sợi (cN)

P đd : Độ bền kéo đứt theo chiều dọc của vải tơ tằm (N)

P đn : Độ bền kéo đứt theo chiều ngang của vải tơ tằm (N)

P xd : Độ bền xé theo chiều dọc của vải tơ tằm (N)

P xn : Độ bền xé theo chiều ngang của vải tơ tằm (N)

P 0: Độ bền tương đối sợi trong vải (cN/tex)

P đ: Độ bền sợi trong băng vải (cN)

Q đ: Độ bền kéo đứt băng vải (N)

Q 0: Độ bền tương đối băng vải (N/tex)

S đ: Độ bền đứt con sợi (N)

T: Độ mảnh sợi (tex)

T d: Độ mảnh sợi dọc (tex)

T n: Độ mảnh sợi ngang (tex)

đ: Độ giãn đứt tương đối của mẫu thử (%)

s : Độ giãn đứt của sợi (%)

d : Độ giãn đứt theo chiều dọc của vải tơ tằm (%)

n : Độ giãn đứt theo chiều ngang của vải tơ tằm (%)

Ψ: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tính chất sợi và số vòng sợi trong con sợi

Trang 8

Bảng 3.1 Các thông số kỹ thuật thiết kế của mẫu vải tơ tằm 21D 57 Bảng 3.2 Các thông số kỹ thuật thiết kế của mẫu vải tơ tằm 24D 58

Bảng 3.3 Kết quả thí nghiệm các thông số kỹ thuật của các mẫu vải

Bảng 3.14 Kết quả xác định độ bền kéo đứt của sợi ngang và vải tơ

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.5 Cấu trúc sợi tơ tằm dưới kính hiển vi điện tử 21

Hình 1.6 Cấu trúc sợi tơ tằm phản chiếu màu sắc khi có ánh sáng

Hình 1.12 Hình ảnh mô phỏng vải dệt thoi vân điểm 34

Hình 2.4 Cách lấy mẫu thử độ bền kéo đứt, độ giãn đứt của vải 47

Hình 3.2 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến khối lượng

Trang 10

Hình 3.5

Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ bền kéo đứt vải theo hướng sợi dọc Pđd và độ bền kéo đứt vải theo hướng sợi ngang Pđn của vải tơ tằm 24D

Hình 3.8 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ giãn đứt của vải

theo hướng dọc Ed và hướng ngang En của vải tơ tằm 21D 72 Hình 3.9 Ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang đến độ giãn đứt của vải

theo hướng dọc Ed và hướng ngang En của vải tơ tằm 24D 73 Hình 3.10 Độ bền kéo đứt của sợi ngang và độ bền kéo đứt của vải tơ

Hình 3.11

Ảnh hưởng của độ bền kéo đứt sợi ngang đến độ bền kéo đứt vải theo hướng sợi dọc Pđd và độ bền kéo đứt vải theo hướng sợi ngang Pđn của vải tơ tằm 21D

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Dệt May trong nhiều năm qua luôn là một trong những ngành xuất

khẩu chủ lực của Việt Nam Với sự phát triển của công nghệ kĩ thuật, đội ngũ lao động có tay nghề và sự ưu đãi từ các chính sách nhà nước, ngành Dệt May đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, vừa tạo ra giá trị hàng hóa xuất khẩu, vừa đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đồng thời cũng là ngành thu hút đông đảo và tạo ra công ăn việc làm cho 49% dân số trong độ tuổi lao động trong tổng số hơn 90 triệu người Việt Nam

Việc tham gia hàng loạt hiệp định thương mại tự do TPP, FTAs đang mở ra cơ

hội rất lớn cho ngành Dệt May Việt Nam: đẩy mạnh xuất khẩu, tham gia chuỗi giá trị

toàn cầu Khi đó thuế xuất dệt may cũng giảm xuống còn 0% là cơ hội rất lớn để

ngành Dệt May đẩy mạnh xuất khẩu mang lại lợi nhuận cao hơn cho ngành Dệt May

Việt Nam

Bên cạnh đó, các doanh nghiệp sẽ được hỗ trợ và tiếp cận trực tiếp khoa học

kỹ thuật và công nghệ từ các nước trong khối đã được ký kết hiệp định thương mại

nhằm nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm

Trước tình hình chung, ngành công nghiệp dệt cần phát triển vượt bậc, các sản phẩm phong phú của ngành dệt phải đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

Những sản phẩm từ thiên nhiên, đặc biệt là các sản phẩm từ tơ tằm rất được ưa

chuộng do chúng có những ưu điểm vượt trội mà vải tổng hợp khó đáp ứng được như: nhẹ, xốp, mát mẻ, có khả năng hút ẩm, nhả ẩm tốt, thân thiện với môi trường, có khả năng kháng nấm mốc,… Tuy nhiên, vải tơ tằm có điểm yếu là một số tính chất

cơ lý còn hạn chế, thêm vào đó là yêu cầu về chất lượng sản phẩm của người tiêu dùng không ngừng tăng, đòi hỏi chất lượng của vải tơ tằm ngày càng cao

Trang 12

Mặt khác, hiện nay chưa có nhiều công trình nghiên cứu về tính chất cơ lý của

vải tơ tằm.Vì vậy, việc “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số đặc trưng cơ lý của sợi

tơ tằm đến đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm” nhằm lựa chọn sợi phù hợp để sản xuất

vải tơ tằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm là cần thiết

Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá một số đặc trưng cơ lý như: độ mảnh, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt của sợi tơ tằm đến một số đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm như: khối lượng vải, độ co do dệt, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé theo hướng dọc và hướng ngang của vải nhằm tìm ra mối tương quan giữa các thông số nghiên cứu, giúp nhà sản xuất nâng cao chất lượng mặt hàng

vải tơ tằm

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Khái niệm về sợi dệt [2], [8]

Sợi là thành phẩm của hệ thống kéo sợi, là kết quả của quá trình chuyển đổi từ

xơ thành sợi Sợi được sản xuất ra có các tính chất phù hợp cho việc gia công ở các sản phẩm phía sau công đoạn kéo sợi như: dệt vải may mặc, dệt vải công nghiệp, dệt vải sử dụng trong nhà, các ứng dụng trong y tế,… Sự đa dạng của các sản phẩm sợi

là do các phương pháp hình thành sợi Có nhiều công nghệ khác nhau để sản xuất sợi, có nhiều hệ thống kéo sợi nhưng hệ thống kéo sợi từ xơ ngắn là phổ biến nhất

Hiện nay, có nhiều loại sợi khác nhau được ứng dụng vào cuộc sống, vào kỹ thuật,…Trong đó sợi được kéo ra từ vật liệu thiên nhiên được ưa chuộng và ngày càng phát triển, nhất là sợi được sản xuất từ nguyên liệu tơ tằm Vải tơ tằm được sử dụng phổ biến và có giá trị kinh tế cao

1.2 Giới thiệu về tơ tằm [9]

Tơ tằm là một loại sợi cao cấp có nhiều tính chất đặc biệt hơn hẳn những loại sợi hóa học hoặc sợi thiên nhiên khác Nó có độ bóng cao, mềm mại, xốp, cách nhiệt tốt nên mặc hàng lụa tơ tằm vào mùa đông thì ấm, vào mùa hè thì mát

Ngoài việc dùng tơ tằm để dệt ra các mặt hàng có giá trị sử dụng và kinh tế cao như: các loại lụa, gấm, vóc, the,…Tơ tằm còn được dùng trong các ngành công nghiệp, quốc phòng và y học…

Công nghiệp sản xuất tơ tằm không thể tách khỏi nghề trồng dâu, chăn tằm Dâu tốt, tằm khỏe là điều kiện tốt để đảm bảo sản lượng, chất lượng cao của việc ươm tơ,… [9]

1.2.1 Tằm

Tằm thuộc loại côn trùng, có đặc điểm nhả tơ kết kén và biến thái đủ vòng (còn gọi là biến thái hoàn toàn) Vòng đời của tằm có bốn giai đoạn: Trứng - Tằm -Nhộng - Ngài và trải qua ba lần biến thái:

Trang 14

Tằm nhà: là tằm được con người chăn nuôi, đại bộ phận ăn lá dâu

Tằm dại: là tằm sống tự do trong thiên nhiên Dựa vào nguồn thức ăn là một thứ lá nào đó mà người ta đặt tên cho chúng như: tằm sồi, tằm liễu,… Giống tằm thầu dầu, lá sắn của ta đang nuôi cũng thuộc họ tằm dại

1.2.1.2 Các giống tằm dâu [9]

Căn cứ vào vòng đời sinh trưởng và phát dục trong một năm mà chia ra như sau:

- Giống tằm đơn hệ (tằm một lứa)

Đặc điểm là phát triển kéo dài, trong một năm chỉ nuôi được một lứa tằm + Kén to, tơ nhiều rất thích hợp ươm trên máy ươm tự động

Trang 15

+ Đòi hỏi kỹ thuật chăn nuôi cao, sức chịu đựng với ngoại cảnh yếu, chỉ thích nghi với các nước miền ôn đới

- Giống tằm lưỡng hệ (tằm hai lứa)

Một năm nuôi được hai lứa Năng suất kém tằm đơn hệ, nhưng sức chống bệnh mạnh hơn Dùng làm đối tượng lai với giống tằm đơn hệ để tạo giống tằm lưỡng hệ cho nhiều tơ, phẩm chất tốt và năng suất cao hơn

+ Kén to hơn giống tằm đa hệ, có khả năng ươm trên các máy ươm tự động định sợi hoặc định kén

+ Cũng có tính ngủ đông (hưu miên) nhưng ngắn hơn giống đơn hệ

- Giống tằm đa hệ (tằm nhiều lứa)

Một năm sinh đẻ nhiều lứa, thường được nuôi nhiều ở các vùng nhiệt đới + Chu kỳ phát triển ngắn Có thể nuôi được 7÷8 lứa trong một năm Tơ ít và chất lượng kém so với tằm lưỡng hệ

+ Đặc điểm nổi bật là sức sống mạnh, chịu nóng giỏi

+ Giống tằm đa hệ lại chia ra hai loại: tằm cho kén vàng và tằm cho kén trắng Các nước khác hầu như không còn loại kén vàng Vì tơ vàng sẽ gây khó khăn cho việc tẩy (chuội), khi nhuộm lụa có năng suất thấp và chất lượng kém

Ở Việt Nam các giống tằm của ta chủ yếu thuộc giống đa hệ (nhiều lứa), có

ưu điểm là đã thích ứng với điều kiện khí hậu nhiệt đới, có sức đề kháng cao, ít bị bệnh, dễ nuôi, sợi tơ nhỏ và dai nhưng có một số nhược điểm như: kén nhỏ, sợi tơ ngắn

1.2.2 Kén [9], [8]

1.2.2.1 Quá trình nhả tơ kết kén

Quá trình tằm nhả tơ làm tổ kén vào thời kỳ cuối cùng trước khi kết thúc trạng thái sâu chuyển thành nhộng Khi ấy tằm ngừng ăn, bài tiết hết cặn bã của thức ăn, mình nó vàng trong, người ta bắt tằm lên né cho nhả tơ Quá trính nhả tơ kết kén diễn

ra như sau:

Trang 16

Hình 1.2 Các giai đoạn quấn tổ

1 Giai đoạn chằng mạng

2 Giai đoạn làm khung kén

3 Giai đoạn làm cùi kén

Trang 17

1.2.2.3 Tính chất công nghệ của kén [9]

Muốn ươm ra tơ đạt chất lượng tốt (từ cấp G trở lên theo tiêu chuẩn quốc tế) không phải chỉ dựa vào điều kiện xử lý kén, trình độ thao tác của công nhân, thiết bị hay công cụ ươm, … là đầy đủ mà chất lượng kén là một vấn đề rất quan trọng quyết định tới phẩm cấp tơ ươm ra sau này

Điều kiện đối với nguyên liệu kén dùng trong ngành ươm tơ gồm:

Độ mảnh tơ đơn: Độ mảnh của tơ đơn trong kén có quan hệ rất lớn tới

độ mảnh, độ đều của sợi tơ mộc ươm ra sau này Độ mảnh nói lên mức độ to, nhỏ của sợi tơ Độ mảnh của tơ biểu thị bằng đơ-niê (Denier) viết tắt là D

Một đơ-niê quốc tế bằng 0,05 gam

Một sợi tơ đơn 450m nặng 0,05 gam thì nó có độ mảnh 1 đơ-niê

Hiện nay, quốc tế còn dùng đơn vị (tex) để đo độ mảnh của xơ sợi nói chung (trong đó có tơ)

1 tex biểu thị độ nhỏ của một sợi tơ dài 1.000m nặng 1 gam

Công thức tính đổi:

Ngành ươm tơ yêu cầu sợi tơ đơn trong kén phải nhỏ và đều Khi ươm tơ mộc

21 đơ-niê thường dùng 9, 8 hoặc 7 kén, trong đó dùng 8 kén để chập lại là thích hợp nhất Nếu ươm tơ 14 đơ-niê thì loại 6 kén là thích hợp nhất

Trong một con kén độ mảnh từ ngoài vào trong có thay đổi, phía ngoài thô càng vào trong càng nhỏ Kết quả thí nghiệm cho thấy:

Trang 18

2,34 2,48

3,82 3,52

3,85 3,11

3,65 2,37

3,20 2,04

2,80 1,39

2,48 1,14

1,58 1,20

1,63 1,14

3,12 2,42

2,90 2,23

Muốn tìm độ mảnh của tơ đơn trong kén một cách nhanh gần đúng, dùng công thức đơn giản sau:

D = 1,322 + 1,898W Trong đó: D: Độ mảnh cần tìm (D)

W: Khối lƣợng của một con kén (gam)

Bảng 1.2 Độ mảnh của tơ đơn và số kén định cho một mối ươm

khi ươm tơ 21D và 14D [9]

Độ mảnh D

Số kén

Phạm vi thích hợp khi ƣơm tơ 20/22D

Độ mảnh D

Số kén

Phạm vi thích hợp khi ƣơm tơ 13/15D

Trang 19

 Chiều dài tơ đơn [9]

Chiều dài tơ đơn do con tằm nhả ra liên tục, xếp lại thành kén gọi là: chiều dài

tơ đơn (ký hiệu là Lđ) Chiều dài tơ đơn cao có ý nghĩa là kén chứa nhiều tơ, tỷ lệ ươm ra tơ cao, chất lượng tơ ươm ra tốt

Kén trắng Việt Nam Lđ = 375m

Kén vàng Việt Nam Lđ = 260m (lấy số bình quân)

Kén xuân Trung Quốc Lđ = 800-1100m

Kén đầu thu Trung quốc Lđ = 750m

Chiều dài tơ đơn của kén phụ thuộc vào giống tằm, tằm đực hay cái, phương pháp nuôi và hoàn cảnh khi lên né

Muốn tìm chiều dài tơ đơn của kén thường người ta ươm thử 6 hoặc 8 kén rồi tính toán theo công thức:

( )

Trong đó:

Lđ: Chiều dài tơ đơn bình quân của loại kén đó (m)

Ls: Chiều dài tơ mộc ươm được (m) C: Số kén quy định ươm một mối

Ct: Số kén đưa vào thí nghiệm

Cf: Số kén còn dư sau khi ươm (tính đổi ra kén nguyên)

Cw: Số kén hỏng không thể ươm được bị loại ra

 Độ dài lên tơ [9]

Để đánh giá chất lượng kén người ta còn dùng đại lượng độ dài lên tơ Độ dài lên tơ là chiều dài sợi tơ ươm được từ khi bắt mối ươm cho tới khi đứt lần thứ nhất

Nếu một loại kén có chiều dài tơ đơn (Lđ) cao nhưng khi ươm hay đứt thì nó cũng kém giá trị

Để biểu thị sự lên tơ của kén cũng còn dùng tỷ lệ lên tơ (Tl), tính theo công

Trang 20

Trong đó:

l: Độ dài lên tơ (m)

Lđ: Độ dài tơ đơn (m)

T1: Tỷ lệ lên tơ (%)

1.2.2.4 Cấu tạo của sợi tơ đơn [9], [10], [13]

Sợi tơ do hai tuyến tơ đối xứng nhau ở bụng tằm tiết ra, khi nhìn qua kính hiển vi thì thấy mặt cắt ngang của sợi tơ không tròn mà có hình bầu dục vì do hai sợi chập lại càng vào lớp bên trong sợi càng bị hẹt Ở mỗi sợi tơ đơn đều có hai lớp:

Lớp cốt tơ fi-brô-in ở dạng sợi nhỏ li ti

Lớp vỏ ngoài chính là lớp xê-ri-xin ở dạng keo

Hình 1.4 Cấu tạo sợi tơ tằm

Trang 21

Hình 1.5 Cấu trúc của sợi tơ tằm dưới kính hiển vi điện tử

Hình 1.6 Cấu trúc của sợi tơ tằm phản chiếu màu sắc khi có ánh sáng chiếu vào

1.2.2.5 Tính chất vật lý của tơ [10], [14]

 Tỷ trọng và tỷ nhiệt của tơ

Tỷ trọng của tơ phần lớn là 1,3÷1,45; tùy theo hàm lƣợng keo chứa trong nó

và khả năng hút ẩm hoặc hút các khí khác mà thay đổi

Tỷ nhiệt của tơ nói chung là 0,353÷0,375 Giữa cốt tơ (fi-brô-in) và keo tơ (xê-ri-xin) tỷ nhiệt cũng khác nhau, cốt tơ khoảng 0,357; keo tơ khoảng 0,387

Trang 22

 Tính hút ẩm và chịu nóng của tơ tằm

Khả năng hút ẩm của tơ tằm rất lớn, trong điều kiện bình thường tỷ lệ hồi ẩm của nó: 11÷16%, tùy theo độ ẩm tương đối của ngoài mà tăng lên, lượng hút ẩm cao nhất tới 30%

Tính chịu nhiệt của tơ tằm khá cao, khi gia nhiệt tới 1100C bề ngoài của nó không thay đổi Trên 1300C mà kéo dài thời gian tác dụng thì màu tơ bị xấu đi, khi tăng tới 1750C dù tơ chỉ bị tác dụng một giờ thì sau lúc lấy ra để một ngày đêm cũng không hồi phục được lượng hút ẩm ban đầu, lúc đó sức dai giảm 15%, độ giãn giảm 20% Nếu nhiệt độ lại tiếp tục tăng tới 2000C, thì sau 5 phút màu tơ từ trắng biến thành vàng nhạt, khi quá 2500C thì sau 15 phút tơ biến thành màu đen nhờ nhờ, lúc tới 2800C lập tức bốc cháy

 Độ giãn dài

Trong các loại xơ động vật thì tơ tằm là một loại có độ bền và độ giãn tương đối lớn (khi so sánh cùng một lực kéo trên một đoạn sợi có cùng diện tích) Nói chung mỗi đơ-niê của tơ chịu được lực kéo trên dưới 3,5 gam, độ giãn nói chung từ 13÷23% Đối với từng giống tằm sức dai, độ giãn sẽ khác nhau Đối với điều kiện khí hậu bên ngoài cũng có ảnh hưởng lúc tơ hút ẩm nhiều, nước sẽ xâm nhập vào trong xơ làm giảm lực liên kết giữa các phân tử độ dai bị giảm theo Khi tơ có tỷ lệ hồi ẩm 6÷8% thì có sức dai cao nhất tỷ lệ hồi ẩm cao, độ dai giảm, độ giãn tăng Khi nhiệt độ cao cũng làm cho độ giãn, sức dai của tơ giảm xuống

1.2.2.6.Tính chất hóa học của tơ [8], [9]

Trong thành phần có fi-brô-in (fibroin) hoặc gọi là cốt tơ, keo xê-ri-xin và dầu, mỡ, tro,… Các lượng này thay đổi tùy giống Qua thí nghiệm kén trắng thì có kết quả như sau:

Trang 23

Khi phân tích fi-brô-in và xê-ri-xin có các thành phần trong bảng sau:

Fi-brô-in

Xê-ri-xin

48÷49 44,3÷46,2

6,4÷6,5 5,7÷6,4

26÷27,5 16,4÷18,3

17,3÷18,0 30,3÷32,5

– 0,15

Fi-brô-in chiếm thành phần nhiều nhất trong tơ tằm, fi-brô-in là một loại tit có thể chế ra axít amin, nó có màu trong suốt, bóng Xê-ri-xin cũng vậy, xê-ri-xin gồm có hai loại:

prô-Xê-ri-xin A dễ tan trong nước

Xê-ri-xin B khó tan trong nước

Qua phân tích, thấy ở phía ngoài sợi tơ đơn thì xê-ri-xin A có nhiều, càng vào trong càng ít đi, cuối cùng chỉ có xê-ri-xin B

Dưới tác dụng của nhiệt xê-ri-xin A biến thành xê-ri-xin B, ngay trong một con kén thì lượng xê-ri-xin cũng thay đổi, càng vào trong lượng xê-ri-xin càng ít Kén vàng chứa nhiều xê-ri-xin hơn kén trắng

 Tác dụng của kiềm đối với tơ

Dung dịch kiềm loãng có khả năng hòa tan keo tơ (xê-ri-xin) không ảnh hưởng tới cốt tơ (fi-brô-in) nhưng dung dịch kiềm đặc thì có tác dụng mạnh tới sợi

tơ, nghĩa là nếu trị số pH cao, nhiệt độ cao, thời gian tác dụng kéo dài thì tơ bị phá hủy nhiều

 Tác dụng của axít đối với tơ

Nói chung tác dụng của axít đối với tơ không mãnh liệt như kiềm, sức đề kháng của xơ thực vật đối với axít thì lại yếu hơn so với tơ cho nên có thể dùng axít làm thuốc thử để xem xơ thuộc loại nào Tuy sức đề kháng với axít có lớn nhưng nếu nồng độ và nhiệt độ tăng sẽ làm cho tơ nở to và dần bị hòa tan

Trang 24

Các loại axít vô cơ có nồng độ đậm đặc tác dụng đối với tơ mạnh hơn Ví dụ:

H2SO4, HCl đặc,… đều có thể hòa tan tơ

 Tác dụng của oxy hóa đối với tơ

Tính chịu đựng của keo tơ trong không khí tương đối mạnh, trong đó loại keo

A mạnh hơn loại keo B, ở điều kiện bình thường tác dụng oxy hóa chậm hơn, nhiệt

độ tăng lên tác dụng cũng tăng theo Tơ sau chuội, tẩy thì cốt tơ dễ bị nguy hại

Kén mà lên tơ tốt, ít tan có hàm lượng keo tơ A nhiều sức chịu đựng dưới tác dụng của oxy hóa sẽ mạnh hơn Kén lên tơ không tốt, lượng keo B nhiều thì chịu đựng kém Do tính chất này mà sẽ quyết định thời gian dự trữ kén dài hay ngắn (loại nhiều keo B thì thời gian không để dài ngày, phải tranh thủ ươm trước)

 Tác dụng của nhiệt đối với tơ

Qua nghiên cứu thấy dưới tác dụng nhiệt kéo dài, lượng keo xê-ri-xin A biến sang xê-ri-xin B càng nhiều, cấu tạo của những hạt an-buy-min trong keo tơ cũng thay đổi đi Vì xê-ri-xin A có dạng vô định hình, xê-ri-xin B bên cạnh dạng vô định hình còn có dạng dây do vậy kém hòa tan trong nước ươm Thực tế cho ta thấy kén tươi ươm dễ hơn kén thô

 Tác dụng của ánh sáng đối với tơ

Dưới tác dụng của ánh sáng đặc biệt là tia tử ngoại làm cho hàng tơ lụa bị xấu

đi, đó là vì axít amin hấp thụ tia tử ngoại làm giảm lực liên kết giữa các phân tử gây tác hại cho cốt tơ (fi-brô-in)

Đối với lớp keo tơ xê-ri-xin bên ngoài thì có tác dụng phản xạ ánh sáng, nó làm yếu tác dụng của các tia sáng tới lớp cốt tơ Cho nên có thể nói keo xê-ri-xin là lớp bảo vệ fi-brô-in nó có tác dụng chống lại nhiệt, oxy hóa, nấm và ánh sáng,… trong đó lớp keo A có tính chống lại các ảnh hưởng bên ngoài càng mạnh hơn

Trang 25

Con tơ bị nát hỏng

Áo kén, áo nhộng, nhộng

Trang 26

1.2.3.1.Trộn kén [9], [13]

 Mục đích trộn kén

Trộn kén để có thể ươm theo cùng một điều kiện kỹ thuật công nghệ trong khoảng thời gian dài, làm cho thao tác của công nhân được ổn định, có khả năng tăng năng suất và chất lượng

Có trộn kén mới giải quyết được độ đều về độ mảnh, cũng như độ đồng đều

về màu sắc sẽ tốt hơn

Mỗi một đợt kén thường có độ mảnh tơ đơn khác nhau, để đạt được độ mảnh quy định thường một đợt kén rất khó thỏa mãn, nhưng khi trộn kén lại có khả năng giải quyết được vấn đề về độ mảnh

 Nguyên tắc trộn kén

Tránh khác nhau về độ sấy khô: quá già, quá non Nếu không khi nấu sẽ chín không đều

Tỷ lệ cùi kén (độ dày của cùi kén) sai khác nhiều không được trộn với nhau

Vì khi nấu kén mà độ dày của chúng khác nhau xa sẽ làm cho việc thẩm thấu, hút nước, độ chín sẽ sai lệch đi gây ảnh hưởng xấu tới ươm tơ

Màu sắc quá khác nhau không được trộn kén Nếu trộn sẽ làm cho tơ mộc ươm ra có đốm hoa, không đều màu, chất lượng giảm

Độ lên tơ tránh chênh lệch quá Nếu chênh lệch gây sai lệch phẩm chất, khoảng sai lệch 6% là thích hợp

Cỡ kén quá to, quá nhỏ không được trộn Nếu không độ nhỏ tơ đơn sẽ khác

nhau nhiều, độ đều tơ kém đi

Bảng 1.4 Chênh lệch cho phép khi trộn kén

Trang 27

Trong khi chọn phải chọn sạch, chính xác, rõ ràng,… Không lẫn kén tốt, kén xấu, cho nên đòi hỏi công nhân phải có trình độ thành thạo

 Phân loại kén

Kén lên máy (kén ươm tốt, dễ), trong đó có:

+ Kén tốt: cùi kén dày, hình dạng kén đều, màu sắc đẹp

+ Kén loại II: tương tự kén tốt nhưng màu sắc kém hơn

+ Kén loại III: các loại kén có phế tật rất nhẹ trong quá trình ươm có thể khắc phục được (kén bị đốm nhẹ, kén ố nhẹ)

+ Kén xấu: gồm các kén: dị hình, kén đôi, kén chưa hóa nhộng, kén thủng, kén mỏng, kén ố, kén mốc, kén xốp, …

Dùng hơi nước, nhiệt hoặc hóa chất tác dụng lên để làm lớp keo xê-ri-xin nở

ra, hòa tan bớt đi để giảm độ dính giữa các sợi tơ đơn, có như thế mới ươm tơ được

Trang 28

Kén nấu thích hợp sẽ làm cho tỷ lệ lên tơ tăng được 2÷3%, có thể làm cho độ đều tăng một cấp Tỷ lệ lên tơ tăng tức là chiều dài lên tơ cao Trong thiết kế công nghệ muốn tăng sản lượng lý thuyết cần giảm số lần đứt mối tức là cần tăng chiều dài lên tơ, kén nấu tốt sẽ thỏa mãn được điều này

Khi nấu kén phải đạt được các yêu cầu sau:

Kén phải chín đều - lên tơ tốt - giảm tới mức ít nhất lượng kén mất mối

Giảm tới mức ít nhất lượng tơ đầu mối và kén qua nấu keo xê-ri-xin phải hòa tan vừa phải tránh nhiều quá để tiết kiệm nguyên liệu

Tránh làm tổn thương tới chất lượng tơ nghĩa là phải đảm bảo tốt màu sắc, sức dai, độ giãn, …tránh nấu quá sống dễ gây mấu gút

Trang 29

Sơ đồ quá trình nấu kén:

1.2.3.4 Ươm tơ [9], [13]

Trong công đoạn ươm tơ người công nhân có vụ nhiệm sử dụng thiết bị ươm

để chắp nhiều sợi tơ đơn của kén thành sợi tơ lớn Muốn làm ra sợi tơ đều về màu sắc, độ mảnh, sạch, …thì nhiệt độ nước, màu sắc của nước, thao tác tức là điều kiện công nghệ ươm cần được giữ đúng

 Điều kiện công nghệ

Nhiệt độ nước: nhiệt độ nước phải phù hợp không được quá cao hay quá thấp Nhiệt độ nước ươm thường trong khoảng 37÷490C

Nồng độ nước ươm: nồng độ của nước ươm đo bằng độ pH Độ pH của nước ươm cần giữ trong khoảng 6,8÷7

Khối lượng nước ươm: mức nước trong máng không quá cao hay quá thấp, thường mức nước trong máng ươm sâu khoảng 7cm

Số lượng kén trên mặt máy: thông thường với tốc độ gàng con 40 vòng trong một phút, hai công nhân làm việc trên 20 mối ươm, độ mảnh tơ 20÷22D thì số kén thường xuyên có trên mặt máy 2÷2,5 âu

Nhiệt độ trên máy: tơ ươm ra được quấn trên gàng con còn rất ẩm, cần có nhiệt lượng để sấy khô Nhiệt độ để sấy tơ cần được quy định cho đúng (khoảng

470C)

 Thiết bị ươm tơ

Thiết bị ươm tơ chia ra ba loại: dụng cụ ươm cổ xưa, guồng ươm cải tiến, máy ươm tơ cơ khí

Thẩm thấu nhiệt

độ thấp

Cho kén

Nước giữa

Nấu trước

Trang 30

Hình 1.8 Thiết bị ươm tơ

1.2.3.5 Guồng [9]

Tơ đƣợc ƣơm quấn trên gàng nhỏ ở công đoạn ƣơm một lƣợng nhất định, sau

đó các gàng tơ này chuyển sang giang máy guồng lại Ở đây tơ sẽ đƣợc tở ra và đi qua khuyên móc dê tơ để tạo thành con tơ có:

Trang 31

1.2.3.6 Chỉnh lý tơ [9]

Tơ là một mặt hàng rất quý, để dệt sản phẩm đẹp và bền, yêu cầu về chất lƣợng của tơ rất cao Sau khi guồng lại tơ đƣợc chỉnh lý nhằm sửa chữa con tơ và bao gói các con tơ Con tơ đƣợc khâu liên kết bề ngang và đƣợc vặn lại

Hình 1.10 Chỉnh lý tơ 1.2.3.7 Kiểm nghiệm và phân loại tơ [2], [9]

Việc kiểm nghiệm và phân loại tơ có tác dụng:

Trang 32

1.3 Đặc trưng cơ lý của tơ tằm [8], [10]

Khi gia công chế biến cũng như khi sử dụng chế phẩm dệt, vật liệu luôn chịu lực tác dụng cơ học Các lực tác dụng lên chế phẩm dệt không đồng đều và không liên tục có lực tác động lớn hơn sức chịu đựng của vật liệu làm cho chế phẩm dệt bị phá hủy Cần xem xét các đặc trưng cơ học của sợi dệt, vải dệt để biết khả năng biến dạng của chúng, trong đó độ bền kéo đứt sợi, độ giãn đứt sợi được chú ý đến trong quá trình kiểm tra chất lượng sợi Cũng như độ bền kéo đứt vải, độ giãn đứt vải, độ bền xé vải được chú ý đến trong quá trình kiểm tra chất lượng vải Đây là những đặc trưng cơ sở để đánh giá chất lượng

 Độ bền đứt

Như đã nói ở trên vải được hình thành bởi các sợi đan kết với nhau nên độ bền vải chính là độ bền của các sợi tham gia liên kết Để xác định độ bền kéo đứt vải có thể tiến hành kéo giãn chúng đến khi đứt theo hai hướng khác nhau Thông thường kéo đứt theo hướng sợi dọc và hướng sợi ngang của vải và được tính bằng (N)

1.4 Đặc điểm cấu trúc vải dệt [3], [4], [8]

1.4.1 Giới thiệu chung về vải dệt

Vải dệt tơ tằm đã được ra đời và ứng dụng rất đa dạng và phong phú trong cuộc sống Trong nhiều thập kỷ qua người ta sử dụng vải dệt tơ tằm dùng để may các loại quần áo cao cấp phục vụ cho nhu cầu của con người Tuy nhiên hiện nay vải dệt

tơ tằm còn được ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác của đời sống như: vải dùng trong nhà, vải công nghiệp, vải ứng dụng, trong y tế, …

Trang 33

Tùy theo phương pháp hình thành vải, phân biệt các loại vải như sau: vải dệt kim tơ tằm, vải dệt thoi tơ tằm

1.4.2 Cách bố trí sợi trong vải [3], [4]

Mật độ sợi và pha cấu tạo có ảnh hưởng đến nhiều tính chất quan trọng của

vải

Mật độ sợi thể hiện sự bố trí sợi nhiều hay ít trên một đơn vị chiều dài của vải Cách bố trí sợi trong vải có ảnh hưởng đến nhiều tính chất sử dụng của vải

Hình 1.11 Cách bố trí sợi trong vải

1.4.3 Hình thức liên kết sợi trong vải [3], [4]

Có nhiều hình thức liên kết sợi trong vải Theo kiểu dệt: vải dệt thoi, vải dệt kim, vải không dệt, vải dệt cơ bản (vải phin, vải chéo, vải satin), kiểu dệt hoa to (vải jacquard), …

Vải dệt thoi và vải dệt kim là hai loại vải được sử dụng phổ biến nhất

Trong luận văn này sử dụng vải dệt thoi 100% tơ tằm có kiểu dệt vân điểm

Dọc (00)

Ngang (900 )

Dọc

Ngang

Trang 34

Hình 1.12 Hình ảnh mô phỏng vải dệt thoi vân điểm

1.5 Tính toán một số đặc trƣng cơ lý của sợi và vải tơ tằm

1.5.1 Độ bền sợi đơn trong con sợi: [5]

(1.1)

Trong đó:

Pđ: Độ bền đứt sợi đơn trong con sợi (cN)

Sđ: Độ bền đứt con sợi (N) Ψ: Hệ số điều chỉnh phụ thuộc vào tính chất sợi và số vòng sợi trong con sợi

Trang 35

1.5.3 Độ bền tương đối của băng vải: [5]

P0: Độ bền tương đối sợi trong vải (cN/tex)

Pđ: Độ bền sợi trong băng vải (cN/tex)

Qđ: Độ bền kéo đứt băng vải(N)

Q0: Độ bền tương đối băng vải(N/tex) T: Độ mảnh sợi (tex)

M: Mật độ sợi trong vải (sợi/cm) a: Hệ số đặc trưng kiểu dệt

1.5.5 Chiều dài đứt [5]

Chiều dài đứt Lđ: Là chiều dài khi khối lượng của mẫu về số lượng bằng tải trọng đứt Do đó nếu mẫu thí nghiệm có khối lượng G (gam), chiều dài L (mm), chiều rộng B (mm), độ bền kéo đứt Pđ (kg lực) lúc đó:

Trang 36

hoặc Lđ G = Pđ L 10-3 (1.7) Khi biết khối lƣợng 1m2 vải là G1 sẽ tính đƣợc khối lƣợng G của sợi

Trong công thức Xenhixin chỉ kể đến phần khối lƣợng của hệ thống sợi bị đứt

Vì vậy công thức xác định chiều dài đứt Lđ của vải:

Trang 37

Trong đó:

L0: Chiều dài mẫu khi chưa bị kéo giãn

Lk: Chiều dài mẫu tại thời điểm bị đứt Thông thường xác định độ giãn đứt tương đối thể hiện sự tăng độ dài mẫu khi

bị kéo đứt tính theo phần trăm (%) so với độ dài ban đầu:

1.6 Kết luận chương 1

Qua phần tổng quan nghiên cứu về sợi tơ tằm, vải dệt và các đặc trưng cơ lý

của sợi, vải tơ tằm, luận văn có một số nhận xét sau:

- Vải tơ tằm là một loại vải cao cấp có nhiều tính chất đặc biệt hơn hẳn so với những

loại vải từ sợi hóa học hoặc sợi thiên nhiên khác Các sản phẩm may mặc từ tơ tằm

rất được người tiêu dùng ưa chuộng do chúng có những ưu điểm vượt trội: nhẹ, xốp,

độ bóng cao, mềm mại, mát mẻ, có khả năng hút ẩm, nhả ẩm tốt, đặc biệt là chúng thân thiện môi trường, có khả năng kháng nấm mốc, …

- Đặc trưng cơ lý của sợi tơ tằm phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Bản chất vật liệu (độ mảnh) của tơ tằm là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến độ bền đứt, độ giãn đứt của sợi và vải tơ tằm

+ Cấu trúc sợi (số lần chập sợi, số sợi xe) có quan hệ chặt chẽ với độ bền đứt, giãn đứt của vải

- Các đặc trưng cơ lý của vải tơ tằm sẽ chịu ảnh hưởng bởi các đặc trưng cơ lý của

sợi tơ tằm

Luận văn tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang, độ bền kéo đứt và độ giãn đứt sợi ngang đến một số tính chất cơ lý của vải tơ tằm như khối lượng vải, độ co do dệt, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền xé theo hướng sợi dọc và hướng sợi ngang của vải tơ tằm, nhằm lựa chọn sợi ngang phù hợp để sản xuất vải tơ tằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm

Trang 38

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

- Thiết kế mẫu: Xác định các thông số về cấu trúc (độ nhỏ, kiểu dệt, mật độ), khối lượng, nguyên liệu dệt của các mẫu vải tơ tằm

- Thử nghiệm:

+ Xác định chỉ tiêu độ bền, độ giãn của sợi tơ tằm với 10 mẫu sợi của hai nhóm mẫu là:

Nhóm 1: 5 mẫu sợi tơ tằm có độ mảnh 21Dx2, 21Dx3, 21Dx4, 21Dx5, 21Dx6

Nhóm 2: 5 mẫu sợi tơ tằm có độ mảnh 24Dx2, 24Dx3, 24Dx4, 24Dx5, 24Dx6

+ Xác định chỉ tiêu khối lượng vải, độ co do dệt, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt,

độ bền xé theo hướng dọc và hướng ngang của hai nhóm vải tơ tằm:

Nhóm 1: gồm 5 mẫu vải có sợi dọc là 21Dx3, sợi ngang lần lượt là 21Dx2, 21Dx3, 21Dx4, 21Dx5, 21Dx6

Nhóm 2: gồm 5 mẫu vải có sợi dọc là 24Dx3, sợi ngang lần lượt là 24Dx2, 24Dx3, 24Dx4, 24Dx5, 24Dx6

- Phân tích dữ liệu, tìm ảnh hưởng của độ mảnh sợi ngang, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt sợi ngang đến khối lượng vải, độ co do dệt, độ bền kéo đứt, độ giãn đứt, độ bền

xé theo hướng dọc và hướng ngang của vải tơ tằm

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Mẫu sợi tơ tằm

Đối tượng nghiên cứu thứ nhất là 10 mẫu sợi tơ tằm của công ty TNHH Xe tơ Dệt lụa Hà Bảo được chia thành hai nhóm:

- Nhóm 1: Mẫu sợi 21Dx2 Mẫu sợi 21Dx3

Trang 39

Mẫu sợi 21Dx4 Mẫu sợi 21Dx5 Mẫu sợi 21Dx6

- Nhóm 2: Mẫu sợi 24Dx2 Mẫu sợi 24Dx3

Mẫu sợi 24Dx4 Mẫu sợi 24Dx5 Mẫu sợi 24Dx6

2.2.2 Mẫu vải tơ tằm

Đối tƣợng nghiên cứu thứ hai là 10 mẫu vải tơ tằm dệt trên máy dệt Han Jin của Hàn Quốc với tốc độ 110 vòng/ph đặt tại công ty TNHH Xe tơ Dệt lụa Hà Bảo (Lâm Đồng) với kiểu dệt vân điểm, cũng đƣợc chia thành hai nhóm với ký hiệu trong bảng 2.1

Trang 40

Bảng 2.1 Ký hiệu mẫu vải tơ tằm

STT Nhóm Ký hiệu mẫu vải Sợi dọc Sợi ngang

Ngày đăng: 28/02/2021, 13:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Văn Giáp (1997), Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS – EXCEL, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu khoa học bằng chương trình MS – EXCEL
Tác giả: Đặng Văn Giáp
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1997
[2] Nguyễn Văn Lân (2004), Vật liệu dệt, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2004
[3] Nguyễn Văn Lân (2005), Thiết kế công nghệ dệt thoi, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế công nghệ dệt thoi
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP HCM
Năm: 2005
[4] Nguyễn Văn Lân (2003), Cấu tạo và thiết kế vải, Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật Quốc gia bộ công nghiệp hàng dân dụng Liên Xô, Bản dịch tiếng Nga Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu tạo và thiết kế vải
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học - Kỹ thuật Quốc gia bộ công nghiệp hàng dân dụng Liên Xô
Năm: 2003
[5] Nguyễn Văn Lân (2003), Xử lý thống kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may, Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thống kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may
Tác giả: Nguyễn Văn Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
[6] Lê Hồng Tâm (2011). Nghiên cứu CN dệt, nhuộm và hoàn tất vải tơ tằm pha bông dùng trong may mặc. Đề tài cấp Bộ Công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu CN dệt, nhuộm và hoàn tất vải tơ tằm pha bông dùng trong may mặc
Tác giả: Lê Hồng Tâm
Năm: 2011
[7] Bùi Thị Minh Thúy (2015). Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng vải tơ tằm pha len từ sợi nhuộm dùng may trang phục mùa đông cao cấp. Đề tài cấp Bộ công thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất mặt hàng vải tơ tằm pha len từ sợi nhuộm dùng may trang phục mùa đông cao cấp
Tác giả: Bùi Thị Minh Thúy
Năm: 2015
[8] Nguyễn Trung Thu (1990), Vật liệu dệt, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1990
[9] Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Hữu Khoa (1966), Kỹ thuật ươm tơ, Nhà xuất bản Lao Động.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật ươm tơ
Tác giả: Nguyễn Văn Vinh, Nguyễn Hữu Khoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao Động. Tiếng Anh
Năm: 1966
[10] K. Murugesh Babu. Silk Processing, Properties and applications. Woodhead Publishing limited (2013) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Silk Processing, Properties and applications
[16] ISO 13934-1-99, Textiles – Tensile properties of fabrics – Part 1: Determination of maximum force using the strip method Sách, tạp chí
Tiêu đề: Textiles – Tensile properties of fabrics – Part 1
[11] Edited By Kym Anderson, Trade and Development. New silk Roads, East Asia and World Textile markets Khác
[12] Japan International Cooperation Agency Tokyo, Japan (1981), Silk Reeling Techinics In The Tropics Khác
[13] Overseas Technical Cooperation Agency Tokyo, Japan. Silkworm Rearing Technics In The Tropics Khác
[14] Selected By K.X , HCM CITY (2003), Literature of silk processing Khác
[15] ISO 2062:2009, Textiles – Yarns from packages – Determination of single – end breaking force and elongation at break using constant rate of extension (CRE) tester Khác
[17] ISO 13937-1-00, Textiles – Tear properties of fabrics – Part 1: Determination of tear force using ballistic pendulum method (Elmendorf) Khác
[18] ISO 7211-2-84, Textiles – Woven fabrics – Construction – Methods of analysis – Part 2: Determination of number of threads per unit length Khác
[19] ISO 3801-77, Textiles – Woven fabrics – DeterConstruction – Methods of analysis – Part 6: Determination of the mass of warp and weft per u unit length and mass per unit area Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w