1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM

46 367 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần gạch tuynel Trường Lâm
Tác giả Phan Văn Tình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2003
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 111,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty và đảm bảo cho côngtác quản lý được thuận lợi trong những năm qua Công ty đã xây dựng được một bộmáy quản lý gọn nhẹ nhưng hiệu quả th

Trang 1

SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM.

2.1 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

Tháng 2/1997 xí nghiệp gạch Trường lâm được đổi tên là xí nghiệp gạchTuynel Trường lâm

Tháng 6/1999 công ty xây dựng số 5 được sáp nhập về công ty xây dựng số

1 Thanh Hoá

Thực hiện chính sách cổ phần hoá của Đảng và nhà nước, tháng 7/2003 xínghiệp Gạch Tuynel Trường Lâm được cổ phần hoá và lấy tên là công ty cổ phầnGạch Tuynel Trường Lâm- Thanh Hoá theo quyết định thành lập số 2166QĐ/UBTH ngày 03/7/2003 của UBNDTỉnh Thanh Hoá Giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh số 2603000094 ngày 29/7/2003 Sở kế hoạch và đầu tư Thanh Hoá cấp Địa chỉ trụ sở của công ty được đóng tại: Thôn Hoà Lâm, xã Trường Lâm, HuyệnTĩnh Gia, tỉnh Thanh Hoá

Mã số thuế: 2800221474-1 Điện thoại: 037-617046

Số hiệu tài khoản : 50110000008980 Tại ngân hàng Đầu tư và phát triển ThanhHoá

b.Sự trưởng thành và phát triển:

Từ ngày thành lập năm 1978 công ty có số cán bộ công nhân viên là 25người, vốn điều lệ là 15 triệu đồng Thời kỳ này HĐSX của xí nghiệp cơ bản làphương thức thủ công , thị trường tiêu thụ ít đa số là hộ gia đình mua để xây dựng,nên kết quả kinh doanh đạt thấp

Đến tháng 2/1997 tổng số cán bộ công nhân viên là 60 người, trong đó cán

bộ làm công tác quản lý là 12 người với vốn điều lệ tăng lên là 800 triệuđồng HĐSXKD của xí nghiệp ngày càng phát triển, thị trường tiêu thụ ngày càng

Trang 2

mở rộng uy tín tăng lên do giá cả hợp lý, chất lượng tốt, phương thức bán hàngthuận tiện

Xí nghiệp đã chú trọng đến việc đầu tư thêm vốn, mua sắm dây chuyền côngnghệ sản xuất gạch bằng máy Năm 2002 Xí nghiệp đã đầu tư xây dựng thêm một

lò nung và một dây chuyền mới với công suất đạt 4,5 vạn viên trên một năm

Đến tháng 7/2003 tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 220 người.trong đó có 185 người trong biên chế , còn lại là hợp đồng Số cán bộ làm công tácquản lý là 21 người Vốn điều lệ của công ty là 2 tỷ đồng Trong đó vốn sở hữunhà nước chiếm 51% vốn của các cổ đông công ty đóng góp chiếm 49%

Việc thành lập công ty cổ phần gạch Tuynel Trương lâm- Thanh Hoá làviệc áp dụng triệt để tiền vốn, nhân tài vật lực, việc đóng cổ phần là việc tạo chocông nhân có tinh thần trách nhiệm tăng năng suất lao động tăng doanh thu vàmang lại lợi nhuận cho công ty

Công ty có diện tích toàn bộ khuôn viên là 15ha đủ để cung cấp nguồnnguyên liệu chính và diện tích cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời điểmhiện tại Song về tương lai để mở rộng sản xuất thì diện tích này không đáp ứngđược do vậy công ty đã chú trọng đầu tư mua thêm 2 ha đất và thuê thêm 5,1 hađất để mở rộng diện tích cho hoạt động xản xuất kinh doanh

Các phòng ban của công ty cũng được sắp xếp lại phù hợp với hoạt độngsản xuất kinh doanh Dưới chủ tịch hội đồng quản trị và ban giám đốc Công ty có

3 phòng và 7 bộ phận làm việc theo dây chuyền từ khâu chỉ đạo điều hành đếntrực tiếp sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Để tiếp cận và chiếm lĩnh thị trường Công ty đã đã thành lập bộ phận kinhdoanh chuyên quảng cáo, tiếp thị sản phẩm ( Nằm trong phòng tổ chức hành chínhcủa công ty) Bên cạnh đó công ty cải tiến mẫu mã và chất lượng sản phẩm đápứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng

Về mặt xã hội: Do doanh thu ngày càng cao nên thu nhập của người laođộng tăng theo, cải thiện đáng kể đời sống của công nhân viên Sự đổi mới vềXSKD nói chung , cũng như đổi mới về máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệnói riêng đã giúp cho công ty ngày càng đứng vững trên thị trường, doang thu nămsau cao hơn năm trước, thực hiên nghĩa vụ nộp NSNN đầy đủ kịp thời và ngàymột tăng

Trang 3

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2003, 2004 và thực hiện nộpNSNN như sau:

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 4

Để phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của Công ty và đảm bảo cho côngtác quản lý được thuận lợi trong những năm qua Công ty đã xây dựng được một bộmáy quản lý gọn nhẹ nhưng hiệu quả theo hình thức trực tuyến, gồm khối trực tiếpsản xuất và khối gián tiếp sản xuất.

* Nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

a- Bộ phận gián tiếp sản xuất: Bao gồm các phòng quản lý các mặt của Công

ty

- Hội đồng quản trị (5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra): Chủ tịch Hội

đồng quản trị là người điều hành cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề có liênquan đến Công ty là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước

- Ban giám đốc (3 người): Là người chỉ huy cao nhất sau Chủ tịch hội đồng

quản trị (CTHĐQT) phụ trách chung tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, là

Chủ Tịch Hội đồng Quản trị

cổ đông

Trang 5

* Nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:

a- Bộ phận gián tiếp sản xuất: Bao gồm các phòng quản lý các mặt của Công

ty

- Hội đồng quản trị (5 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra): Chủ tịch Hội

đồng quản trị là người điều hành cao nhất có quyền quyết định mọi vấn đề có liênquan đến Công ty là người chịu trách nhiệm trước các cơ quan nhà nước

- Ban giám đốc (3 người): Là người chỉ huy cao nhất sau Chủ tịch hội đồng

quản trị (CTHĐQT) phụ trách chung tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị, làngười chịu trách nhiệm trước CTHĐQT và trước khách hàng, đồng thời trước cán

bộ công nhân viên về mọi hoạt động của Công ty Là người đại diện cho Công ty

ký kết mọi hoạt động kinh doanh khi CTHĐQT uỷ nhiệm Ban giám đốc của Công

ty gồm cú: Giám đốc và 2 phó giám đốc

+ Giám đốc: Có quyền đại diện thành lập, bổ nhiệm các trưởng ca sản xuất,

các bộ phận nghiệp vụ Giám đốc có nhiệm vụ thay mặt Công ty ký nhận tài sản,tiền vốn do Công ty bàn giao để quản lý sử dụng vào sản xuất kinh doanh sao chođạt được lợi nhuận cao nhất trong sản xuất kinh doanh, kế hoạch phát triển củaCông ty ngắn, trung và dài hạn

+ Phó giám đốc: Là người được Giám đốc uỷ quyền chỉ đạo mọi hoạt động

sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả

và được tiến hành thông suốt liên tục

- Phòng tổ chức hành chính (6 người ): có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất lên

Giám đốc việc sản xuất dây chuyền sản xuất, bố trí nhân lực phù hợp với trình độtay nghề của từng người, phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ quản lý hồ sơ cán

bộ công nhân viên trong Công ty, theo dõi đôn đốc, thực hiện các chính sách vớingười lao động, giúp Giám đốc Công ty lập danh sách và làm thủ tục về BHXH,BHYT, KPCĐ của cán bộ công nhân viên trong Công ty phát động và theo dõi cácphong trào thi đua

- Phòng kế toán thống kê (4 người ): thực hiện công tác kế toán quá trình sản

xuất kinh doanh của Công ty theo đúng chế độ hiện hành

Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Ban Giám đốc và khách hàng về tính chínhxác, trung thực của số liệu, tăng cường công tác quản lý, sử dụng vốn có hiệu quả,bảo toàn vốn kinh doanh của Công ty, thông qua việc Giám đốc bằng đồng tiềngiúp Giám đốc nắm bắt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, lập kếhoạch và báo cáo quyết toán theo định kỳ, lập báo cáothống kê về tình hình sản xuất kinh doanh, đề xuất với ban

Tạo hình 1Tạo hình 2Tạo hình 34

Trang 6

Giám đốc và CTHĐQT phương án về quản lý sản xuất và quản lý tài chính của

Công ty

- Phòng

kế hoạch - kỹ thuật (4 người) : Giúp Ban Giám đốc lập kế hoạch sản xuất hàng tháng, hàng quý và hàng

năm Lập kế hoạch và theo dõi các thiết bị máy móc, có kế hoạch thay đổi sửachữa trình Ban Giám đốc

Cung ứng đầy đủ kịp thời vật tư cho quy trình sản xuất, hướng dẫn chỉ đạo kĩthuật các khâu sản xuất để đảm bảo chất lượng sản phẩm

b Bộ phận trực tiếp sản xuất:

Do đặc điểm sản xuất của Công ty là sản xuất gạch tập trung theo dây chuyền.Khối trực tiếp sản xuất của Công ty được chia làm 12 tổ: Tổ cơ điện máy ủi (12người), Tổ chế biến than (6 người), Tổ tạo hình số 1 (20 người), Tổ tạo hình số 2(20 người), Tổ tạo hình số 3 (20 người), Tổ tạo hình số 4 (20 người) , Tổ phơi đảovận chuyển (40 người), 2 Tổ xếp goòng (20 người), 2 Tổ nung đốt (6 người), 2 tổxuống goòng bốc ( 24 người )

Bộ phận trực tiếp sản xuất thực hiện theo chức năng chuyên môn hoá của dâychuyền sản xuất từ khâu đầu tiên là nhào đất, trộn đất đến khâu cuối cùng là đưathành phẩm lên xe tiêu thụ

Chính vì vậy khi tính tiền lương ta phải đưa về sản phẩm để tính tiền lươngbình quân của từng người dựa trên cơ sở sản phẩm sau đó lấy số lượng của mỗiloại gạch nhân với giá bình quân của mỗi viên gạch là bao nhiêu như vậy sẽ tínhđược tiền lương sản phẩm của từng người

2.1.3 - Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:

a-Chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty:

Công ty Cổ phần gạch Tuynel Trường Lâm với chức năng chuyên sản xuấtgạch tuynel các loại phục vụ xây dựng dân dụng Các loại gạch sản xuất là:

Trang 7

Với chức năng hoạt động Sản xuất gạch xây dựng của Công ty đã góp phầnquan trọng trong việc xây dựng quốc phòng, giao thông vận tải, đáp ứng phục vụcho nhu cầu xây dựng trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá và các huyện lân cận thuộcTỉnh Nghệ An Đặc biệt là phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ của Khu Đô thị mới NghiSơn đã và đang tiến hành xây dựng các nhà máy, công trình quan trọng của TỉnhThanh Hoá và của cả nước.

Ngoài chức năng hoạt động sản xuất gạch Tuynel các loại, nhiệm vụ củaCông ty là tổ chức tốt việc tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường và uy tín của sảnphẩm tiêu thụ Để đảm bảo được doanh thu kinh doanh và lợi nhuận của Công tytheo kế hoạch đã xây dựng cho từng năm thì việc thực hiện các phương thức tiêuthụ sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng, do vậy những năm qua Công ty đã xácđịnh rõ tầm quan trọng và tính chiến lược của vấn đề này

b- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh:

+ Sơ đồ 2.2: Mô hình sản xuất

Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm - ThanhHoá sản xuất ra sản phẩm chính là các loại gạch, quy trình sản xuất theo kiểu liêntục, sản phẩm hoàn thành qua nhiều giai đoạn sản xuất Nếu quá trình sản xuất sảnphẩm nằm khép kín trong phân xưởng, mặt khác do đặc điểm của sản phẩm là đềulấy từ nguyên vật liệu chính đó là đất thó nên quy trình sản xuất ra các loại sảnphẩm tương tự nhau

Để tiến hành sản xuất sản phẩm gạch trước hết phải lấy đất thó từ các nơi quyđịnh qua dây chuyền của máy tạo hình 1, 2, 3, 4 đây gọi là bán thành phẩm của cácloại gạch

Từ công nghệ tạo hình 1, 2, 3, 4 này đưa ra khu vực phơi sấy, sau đó chuyểnvào lò nung, lúc bày ra sản phẩm đưa vào kho vật liệu gọi là sản phẩm hoàn thành

+ Đặc điểm tổ chức sản xuất:

Đất thó Dây chuyền

Tạo hình 1Tạo hình 2

Tạo hình 3Tạo h ình 4

Lò nungPhơi khô

Trang 8

Do đặc điểm là Doanh nghiệp sản xuất trực tiếp chuyên về mặt hàng gạchxây dựng các loại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường lâm tổ chức một phânxưởng sản xuất gồm 10 công đoạn sau:

- Cơ điện máy ủi

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Công ty cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm - Thanh Hoá, kế toán thực hiệnđầy đủ các thành phần gồm: Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, kế toán tài sản

cố định (TSCĐ ), kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương, kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh Phòng kế toán của Công ty gồm 4 người, 01 kế toán trưởng và 3 kế toánviên ( kế toán phần hành) giúp việc cho kế toán trưởng Bộ máy kế toán củaCông ty chịu sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty

Phòng kế toán của Công ty có chức năng chủ yếu là đảm bảo cân đối về tàichính phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra việcthực hiện toàn bộ công tác thống kê trong phạm vi Công ty, giúp Công ty sử dụngvốn có hiệu quả đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy trongCông ty

Đảm bảo được yêu cầu phân cấp hạch toán của Công ty như tính toán ghichép, phân loại các khoản mục, các chi phí để chi trả cho công nhân lao động, tài

Trang 9

Kế toán trưởng

Kế toán

Thanh toán

Kế toán vật tư

Kế toán bán hàngKế toán tiền lương

ty cho công nhân viên

Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thống kê kế toán định kì của Công

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Gạch Tuynel

Trường Lâm

Trang 10

* Nhiệm vụ của từng phần hành kế toán:

- Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phụ trách chung toàn phòng kế toán,

chỉ đạo toàn bộ hoạt động tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc và cấp trên

về mặt tài chính Là người phân tích các kết quả kinh doanh và cùng với Phó giámđốc tài chính giúp Giám đốc lựa chọn phương án kinh doanh và đầu tư để đạt hiệuquả cao nhất Kế toán trưởng phân công nhiệm vụ phần hành cho từng kế toán đểmỗi bộ phận tự chịu trách nhiệm với nhiệm vụ của mình mà điều lệ tổ chức kế toán

đã ban hành Đồng thời là người chịu trách nhiệm về kế toán tổng hợp, có nhiệm

vụ tập hợp số liệu để ghi vào sổ tổng hợp sau đó lập báo cáo tài chính, chỉ đạotheo dõi, ghi chép số liệu ban đầu của nhân viên kế toán thống kê phân xưởng

- Kế toán thanh toán: Có nhiệm vụ thu thập kiểm tra từ ban đầu và kèm theo

thủ tục thanh toán, toàn bộ chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi, theo dõi chặt chẽ hoạtđộng về số liệu và tình hình biến động thu chi, tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi của Công

ty, lập báo cáo theo sự phân công của kế toán trưởng

- Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, tiến

hành phân bổ quản lý chặt chẽ việc sử dụng vật tư hàng tháng, hàng quý tiến hànhđối chiếu với thủ kho, theo dõi quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ

- Kế toán bán hàng: Có trách nhiệm theo dõi bán hàng, thống kê bán hàng,

hàng ngày, hàng tháng, tổng hợp nhập, xuất, tồn của hàng hoá, tổng hợp doanh thuchuyển cho kế toán theo dõi

- Kế toán tiền lương: Có trách nhiệm tính chi trả lương cho lao động, ngoài ra

còn tính và trích Bảo hiểm xã hội ( BHXH ), Bảo hiểm y tế ( BHYT ), Kinh phícông đoàn ( KPCĐ ) cho người lao động theo chế độ qui định

- Thủ quỹ: Là người quản lý số tiền mặt tại Công ty, thu, chi theo phiếu thu,

phiếu chi, hàng tháng, hàng kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán

- Thống kê phân xưởng: Có trách nhiệm theo dõi diễn biến sản xuất và việc

thực hiện kế hoạch ngày ngày của các phân xưởng

- Thủ kho: Có trách nhiệm theo dõi cung ứng xuất nhập các loại nguyên vật

liệu, phụ tùng cho phân xưởng

Bộ phận kế toán của Công ty mỗi người có một trách nhịêm, nhiệm vụ khácnhau nhưng có mối quan hệ liên kết với nhau, điều này đã giúp cho công việc đượcthông suốt chính xác kịp thời

Trang 11

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.

Công ty Cổ phần Gạch Tuynel Trường Lâm- Thanh Hoá là đơn vị hạch toánđộc lập, trực thuộc Tổng công ty đầu tư và xây dựng Thanh Hoá Công ty đang ápdụng chế độ kế toán theo quyết định số 1141/TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của BộTài chính

2.1.5.1 Thông tin chung về tổ chức công tác kế toán.

- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm

- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty áp dụng theo phương pháp khấutrừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt nam

- Tỷ giá sử dụng khi quy đổi ngoại tệ: Theo tỷ giá quy đổi do Ngân hàngNhà nước Việt nam công bố tại từng thời điểm

- Phương pháp tính giá hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Trị giá vốn thực tế

+ Phương pháp xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ: Theo giá vốn bìnhquân gia quyền

+ Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)

+ Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)

+ Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)

Trang 12

+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)

+ Biên lai thu tiền (Mẫu số 05-TT)

- Chứng từ bán hàng bao gồm: Hoá đơn GTGT (Mẫu số 01 GTKT-3LL)

- Lao động tiền lương:

+ Bảng chấm công (Mẫu số 01-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)

+ Phiếu nghỉ hưởng BHXH (Mẫu số 03-LĐTL)

+ Bảng thanh toán BHXH (Mẫu số 04-LĐTL)

+ Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 05-LĐTL)

+ Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (Mẫu số 06-LĐTL)+ Phiếu báo làm thêm giờ (Mẫu số 07-LĐTL)

+ Biên bản điều tra tai nạn lao động (Mẫu số 09-LĐTL)

- Hàng tồn kho:

+ Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)

+ Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03-VT)

+ Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04-VT)

+ Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 05-VT)

+ Thẻ kho (Mẫu số 06-VT)

+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 07-VT)

+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 08-VT)

- Tài sản cố định:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01-TSCĐ)

+ Thẻ TSCĐ (Mẫu số 02-TSCĐ)

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 03-TSCĐ)

+ Biên bản giao nhận TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 04-TSCĐ)+ Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 05-TSCĐ)

Trang 13

2.1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty sử dụng theo hệ thống tài khoản quy định chung trong chế độ kếtoán áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKTngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính

Những Tài khoản công ty hiện đang sử dụng là:

- Tài khoản 111 ( Tiền mặt )

- Tài khoản 112 ( Tiền gửi ngân hàng )

- Tài khoản 131 ( Phải thu khách hàng )

- Tài khoản 133 ( Thuế GTGT được khấu trừ )

- Tài khoản 154 ( Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang )

- Tài khoản 155 ( Thành phẩm )

- Tài khoản 156 ( Hàng hoá )

- Tài khoản 138 ( Phải thu khác)

- Tài khoản 141 ( Tạm ứng )

- Tài khoản 152 ( Nguyên liệu, vật liệu )

- Tài khoản 153 ( Công cụ dụng cụ )

- Tài khoản 211 ( TSCĐ hữu hình )

- Tài khoản 214 ( Hao mòn TSCĐ )

- Tài khoản 241 ( XDCB dở dang )

- Tài khoản 311 ( Vay ngắn hạn )

- Tài khoản 333 ( Thuế và các khoản nộp NSNN )

- Tài khoản 331 ( Phải trả cho người bán )

- Tài khoản 334 ( Phải trả công nhân viên )

- Tài khoản 336 ( Phải trả nội bộ )

- Tài khoản 338 ( Phải trả, phải nộp khác )

+ 3382 Kinh phí công đoàn+ 3383 Bảo hiểm xã hội+3384 Bảo hiểm tế

- Tài khoản 411 ( Nguồn vốn kinh doanh )

- Tài khoản 421 ( Lợi nhuận chưa phân phối )

- Tài khoản 431 ( Quỹ khen thưởng, phúc lợi )

- Tài khoản 511 ( Doanh thu bán hàng )

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kếtoán chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Sổ quỹ

Trang 14

- Tài khoản 621 ( Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp )

- Tài khoản 622 ( Chi phí nhân công trực tiếp )

- Tài khoản 627 ( Chi phí sản xuất chung )

+ 6271 CP nhân viên phân xưởng+ 6272 CP VL, CC, DC

+ 6274 CP khấu hao TSCĐ+ 6278 CP dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 632 ( Giá vốn hàng bán )

- Tài khoản 641 ( Chi phí bán hàng )

- Tài khoản 642 ( Chi phí quản lý DN )

- Tài khoản 711 ( Thu nhập khác )

- Tài khoản 811 ( Chi phí khác )

- Tài khoản 911 ( Xác định kết quả kinh doanh )

+ Bảng phân bổ: Gồm bảng phân bổ tiền lương và BHXH; Bảng phân bổnguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; Bảng tính và phân bổ khấu hao; Sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết, bao gồm:

+ Sổ quỹ tiền mặt

+ Sổ số dư TK 1521; 1522; 1523; 153

+ Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng+ Sổ chi tiết các TK chi phí

2.1.5.5 Hệ thống Báo cáo tài chính.

Công ty sử dụng các báo cáo do Bộ tài chính quy định, bao gồm:

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo

kế toán

Trang 15

+ Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số 01 - DN )+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 - DN )+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 - DN ).

+ Thuyết minh Báo cáo tài chính ( Mẫu số 09 - DN) Cuối mỗi niên độ kế toán, phòng kế toán tiến hành lập các báo cáo trên gửicho các cơ quan chủ quản theo chế độ qui định như: Tổng Công ty đầu tư và xâydựng Thanh Hoá, Ngân hàng đầu tư và phát triển Thanh Hoá, Sở Tài Chính và Cụcthuế Thanh Hoá

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.

Ghi trong ngày

Ghi đối chiếu

Chứng từ gốc

Sổ (thẻ) kếtoán chi tiết

Bảng tổng hợpchứng từ gốc

Sổ cái

Bảng cân đối sốphát sinh

Báo cáo

kế toán

Trang 16

2.2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM:

2.2.1 - Đối tượng, phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty:

Chi phí sản xuất là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến việc sản xuất sảnphẩm Hiện nay tại Công ty cổ phần gạch Tuynel Trường lâm-Thanh hoá đượcchia ra làm 3 khoản mục theo chế độ hiện hành như sau:

- CPNVLTT: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại NVL chính, vật liệu phụ,nhiên liệu… sử dụng trực tiếp và sản xuất sản phẩm

- CPNCTT: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương, các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất

- CPSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các phânxưởng Tại Công ty CPSXC bao gồm:

+ CPNVPX+ Chi phí công cụ, dụng cụ+ Chi phí khấu hao TSCĐ tại phân xưởng+ Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiềnCông tác quản lý CPSX tại Công ty khá quy củ từ công đoạn sản phẩm đến quytrình hạch toán cụ thể, trong sản xuất Công ty thực hiên quản lý chặt chẽ các thaotác vận hành của công nhân sản xuất, thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng máy mócthiết bị… Trong hạch toán, kế toán còn mở các sổ chi tíêt để theo dõi phản ánhtình hình phát sinh chi phí theo từng đối tượng Việc tổ chức tốt công tác quản lýCPSX tạo điều kiện thuận lợi cho việc tập hợp CPSX và tính giá thành tại Công tysau này

* Đối tượng kế toán CPSX

Đối tượng tập hợp CPSX có liên quan trực tiếp đến kế toán tập hợp CPSX vàtính giá thành sản phẩm, ảnh hưởng tới tính chính xác của thông tin kế toán cungcấp từ quá trình tập hợp CPSX, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức kế toán tập hợp CPSX,

từ việc hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu ghi chép trên TK sổ chitiết

Sản phẩm của Công ty đa dạng về chủng loại nhưng các sản phẩm đó được sảnxuất trên cùng một quy trình công nghệ Xuất phát từ đặc điểm quy trình công

Trang 17

nghệ và trình độ hạch toán, đối tượng tập hợp CPSX ở Công được xác định lànhóm sản phẩm của cả quy trình công nghệ chứ không tập hợp theo từng tổ sảnxuất.

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất sản phẩm và điều kiện

cụ thể ở Công ty, kỳ tính giá thành được xác định là cuối tháng

* Phương pháp kế toán tập hợp CPSX

Xuất phát từ việc xác định đối tượng tập hợp CPSX như trên, phương pháphạch toán CPSX được sử dụng ở Công ty là phương pháp hạch toán theo nhómsản phẩm Theo phương pháp này các chi phí được tập hợp từ các chứng từ kếtoán cho tất cả các loại sản phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó kế toánCông ty sẽ tiến hành phân bổ gián tiếp cho mỗi loại sản phẩm trong nhóm đó theotiêu thức thích hợp Theo cách phân loại CPSX thành 3 khoản mục, Công ty sửdụng các TK sau để tập hợp CPSX

- TK 621: “CPNVLTT” để tập hợp CPNVLTT của toàn phân xưởng

- TK 622: “CPNCTT” để tập chi phí về tiền lương, các khoản trích theo lươngcủa công nhân sản xuất

- Tk 627: “CPSXC” để tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong phân xưởngnhư chi phí khấu hao, chi phí công cụ, dụng cụ… TK này được chia thành 4 TKcấp 2 như sau:

+ TK 6271: CPNVPX+ TK 6272: CPVL, công cụ dụng cụ+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ+ TK 6278: Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

2.2.2.1- K ế toán Chi phí NVLTT

NVLTT là cơ sở cấu thành thực thể chính của sản phẩm CPNVLTT ở Công ty

CP gạch Tuynel Trường lâm - Thanh hoá bao gồm chi phí về đất, than và điện

Đặc điểm nổi bật của CPSX ở Công ty là CPNVLTT không chiếm tỷtrọng lớn trong giá thành sản phẩm (khoảng 30%) do chi phí để mua đất, thankhông lớn lắm so với các khoản chi phí khác Khác với các hợp tác xã sản xuấtgạch thủ công khác, toàn bộ CPNLTT dùng để sản xuất gạch phải mua theo giáthị trường Do vậy mà công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở Công ty luôn đượcquan tâm đúng mức

Thủ tục xuất kho: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và định mứctiêu hao NVL, phân xưởng lập một phiếu yêu cầu xuất kho vật liệu, ghi danh mục

Trang 18

Tên NVL Số lượng Đơn giá Thành tiền

Đất 45.650 m3 26.000đ/ m3 1.186.900.000

Than 26.320Kg 250đ/ Kg 6.580.000

vật liệu cần lĩnh về số lượng Quản đốc phân xưởng duyệt, sau đó đưa lên phòng

kế toán Phòng kế toán viết phiếu xuất kho theo số lượng căn cứ vào yêu cầu xuấtkho mà phân xưởng gửi lên, đồng thời ghi luôn giá trị xuất kho

Hiện nay Công ty áp dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để xác định giátrị vật liệu xuất kho Theo phương pháp này trị giá vật liệu xuất kho được xácđịnh như sau:

Trị giá vật liệu Số lượng vật liệu Đơn giá bình quân

= x

xuất kho xuất kho gia quyền

Trị giá thực tế VL tồn kho + Trị giá thực tế VL nhập kho trong tháng

Đơn giá BQ =

Số lượng VL tồn kho đầu tháng + Số lượng Vl nhập kho trong tháng

Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại sản phẩm kế toán xuấtkho NVl theo đơn giá bình quân và không bao gồm thuế GTGT đầu vào được khấutrừ

Ví dụ: Trong tháng 10/2005 Công ty xuất kho các loại vật tư như sau:

Vật tư tồn kho đầu tháng 10/2005

Vật tư nhập trong tháng

Tên NVL Số lượng Đơn giá Thành tiền (đ)Đất 6.000 m3 25.000đ/ m3 150.000.000Than 32.200 Kg 235đ/ Kg 7.571.700

Trang 19

TT Tên vật tư ĐVT MS Số lượng Đơn giá Thành tiền

26.320 + 32.200

Trị giá xuất kho = 55.000 x 241,8 = 13.299.000đ

+ Điện

Tiêu hao điện trong tháng: 76911,336 x 1250 = 96.139.170đ

* Phiếu nhập vật tư có mẫu như sau:

Họ tên người giao hàng: Hợp tác xã Hoà lâm - Trường lâm

Theo hóa đơn số: 2530 ngày 10/10/2000 của HTX Hoà lâm - Trường lâm

Nhập tại kho: Nguyên - Vật liệu

Trang 20

TT Tên vật tư ĐVT MS Số lượng Đơn giá Thành tiền

Bằng chữ: (Một trăm sáu mươi lăm triệu đồng chẵn)

Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

* Phiếu xuất kho vật tư có mẫu sau:

Biểu 2.2

Công ty CP gạch Tuynel Mẫu số 02 – VTTrường lâm - Thanh hoá QĐ số 1141 TC/CĐKT 1/11/1995 của BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 10/10/2005 Số 18

Họ tên người nhận hàng: Bùi Thế Anh

Lý do xuất: Xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm

Xuất tại kho: Nguyên - Vật liệu

(Bằng chữ: Một trăm năm mươi lăm triệu sáu trăm sáu mốt ngàn đồng)

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trang 21

Chi phí NVL chính Định mức chi phí NVL Số lượng SP loại i = x

định mức cho SP thứ i chính cho loại SP thứ i được chế biến trong kỳ

Tổng CPNVL Chi phí NVLchính Đơn giá BQ của

= X

chính theo định mức định mức cho loại SP i NVl chính

Tỷ lệ phân bổ Tổng CPNVL chính thực tế

= - x 100CPNVL chính Tổng CPNVL chính định mức

Biểu 2.3

ĐỊNH MỨC CPNVL CHÍNH CHO 1.000 VIÊN THÀNH PHẨM

Ngày Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền

ghi sổ Số Ngày Nợ Có 31/10 170 10/10 Xuất đất cho sản xuất 152 142.362.000

31/10 170 10/10 Xuất than cho sản xuất 152 13.299.000

31/10 171 31/10 Điện cho sản xuất 331 96.139.170

Trang 3

Số hiệụ

20

Trang 22

Căn cứ vào biểu định mức trên và số lượng TP nhập kho trong kỳ, kế toán vật

tư tính ra CPNVL xuất kho cho từng loại sản phẩm Cụ thể xuất vật tư đất sản xuất cho:

- Gạch 4 lỗ:

1.930 viên x 2.7 m3

- = 5.211 m3

1.000 viênThành tiền: 5.211 m3 x 25.884 = 134.881.524đ

Cuối tháng căn cứ vào số liệu trong tháng được phản ánh trên phiếu xuất kho vàbiểu tổng hợp vật tư thực lĩnh, kế toán tổng hợp CPNVLTT sử dụng trong kỳ rồighi bút toán kết chuyển CPNVLTT vào chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào chứng

từ ghi sổ kế toán Công ty ghi vào sổ cái Tk 621

Trang 23

Biểu 2.5

SỔ CHI TIẾT TK 621 ( Tháng 10 năm 2005)

Số tiền

Ghi chú

Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.2.2 - Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Khoản mục CPNCTT tại Công ty CP gạch Tuynel Trường lâm bao gồm tiềnlương và số trích KPCĐ- BHXH – BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất

- Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

Do đặc thù của loại hình sản xuất, Công ty áp dụng trả lương theo sản phẩmcuối cùng Bên cạnh đó còn sử dụng cả hình thức tiền lương thời gian để trả cho

Ngày Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền ghi sổ Số Ngày Nợ Có 31/10 170 10/10 Xuất đất cho sản xuất 152 142.362.000

31/10 170 10/10 Xuất than cho sản xuất 152 13.299.000 31/10 171 31/10 Điện cho sản xuất 331 96.139.170 31/10 Kết chuyển CPNVLTT 154 251.800.170

Trang 3

Số hiệụ

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 3)
Sơ đồ 2.3.  Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Gạch Tuynel - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty cổ phần Gạch Tuynel (Trang 9)
Bảng tổng hợp - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
Bảng t ổng hợp (Trang 15)
BẢNG LƯƠNG SẢN PHẨM - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
BẢNG LƯƠNG SẢN PHẨM (Trang 26)
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG (Trang 27)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH TUYNEL TRƯỜNG LÂM
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BHXH (Trang 30)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w