Nhân đây em cũng muốn cảm ơn thầy lần nữa vì đã chữa bài cho em ạ Các bài viết của mình không cố gắng dùng quá nhiều từ khó mà tập trung chính vào cách diễn đạt logic cũng như dùng cá
Trang 1Nội dung
LỜI GIỚI THIỆU 2
MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU MỘT CỦA ĐỀ BÀI TASK 2 3
KỸ THUẬT BIẾN THÀNH CỤM DANH TỪ (NOMINALIZATION) (PART 1) 5
CÁCH TRIỂN KHAI Ý TƯỞNG TRONG WRITING ĐỂ KHÔNG BÍ Ý 6
KÉO DÀI IDEA TRONG WRITING/ SPEAKING BẰNG CÁCH NÓI VỀ ĐIỀU NGƯƠC LẠI 7 CÁCH TRIỂN KHAI MỘT Ý NHỜ CÁC TỪ NỐI VỀ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ 9
IS ARTIFICIAL INTELLIGENCE GOOD OR BAD? 11
RESEARCHING THE HISTORY OF ONE’S OWN FAMILY 16
THE IMPACT OF SOCIAL MEDIA ON PEOPLE’S INTERACTION 20
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
File này là tổng hợp một vài tips của mình về phần Writing từ các chia
sẻ trên Facebook Ở cuối file bạn cũng tìm thấy phân tích cực kỳ chi tiết của mình cho 3 bài essays band 8+ đã được chấm bởi cựu giám khảo Gary McCloud Nhân đây em cũng muốn cảm ơn thầy lần nữa vì
đã chữa bài cho em ạ Các bài viết của mình không cố gắng dùng quá nhiều từ khó mà tập trung chính vào cách diễn đạt logic cũng như dùng các cụm từ chuẩn
Nếu các bạn thích phong cách này thì có thể follow facebook mình ở dưới đây để theo dõi thêm các bài viết mới nha Chúc mọi người học tốt và không còn sợ Writing nữa ^^
Facebook: https://www.facebook.com/ieltsvanthang/
Trang 3MỘT SỐ CÁCH VIẾT LẠI CÂU MỘT CỦA ĐỀ BÀI TASK 2
Giả sử ta phải làm đề bài sau:
In some countries, it is now illegal for employers to reject someone applying for a job because of his/ her age Is this a negative or positive development?
Bây giờ, ở câu 1 phần Mở bài, ta sẽ viết một câu dẫn bài hoặc paraphrase lại ý chính của bài, tức là ta đang muốn paraphrase lại câu:
In some countries, it is now illegal for employers to reject someone applying for a job because of his/ her age
👉 Giờ ta sẽ nghiên cứu một vài cách để paraphrase lại câu này như sau
Trước tiên mình sẽ giới thiệu một số cách viết câu hay dùng trong Tiếng Anh
Ví dụ ta muốn diễn đạt ý là: Mặc trang phục truyền thống Nhật Bản đúng cách thì không dễ dàng Ta sẽ có các cách diễn đạt như sau:
Cách 1: Dùng chủ ngữ thật
Ở ý trên thì chủ ngữ thật sẽ là con người, hay ta diễn đạt lại là con người cảm thấy không dễ dàng để mặc trang phục truyền thống Nhật Bản đúng cách
Vậy ta sẽ để con người làm chủ ngữ và diễn đạt là:
People find it difficult to wear traditional Japanese attire properly
(attire = clothing: quần áo, properly: đúng cách, find it difficult to do st: cảm thấy
khó khi làm gì đó)
Cách 2: Dùng chủ ngữ giả
Chủ ngữ giả ở đây sẽ bắt đầu bằng It is Có một cấu trúc rất căn bản đó là:
It is adj for sb to do something (Làm việc gì đó thì như thế nào cho ai)
Vậy ta có thể diễn đạt lại ý trên là:
It is difficult (for people) to wear traditional Japanese attire properly
Cách 3: Dùng danh động từ làm chủ ngữ
Ở đây động từ chính là “wear” nên ta có thể viết là:
Wearing traditional Japanese attire properly is difficult
👉 QUAY TRỞ LẠI VỚI ĐỀ BÀI BAN ĐẦU
In some countries, it is now illegal for employers to reject someone applying for a job because of his/ her age
Ta thấy câu trên đang dùng chủ ngữ giả (it is …) Vậy ta có thể viết lại bằng các cách khác như sau:
Trang 41 Dùng chủ ngữ thật
Chủ ngữ thật ở đây chính là “employers”, và employers thì bị cấm (are not allowed to V / are prevented,banned from V_ing) Ta cũng paraphrase một số cụm như:
Employers = business owners
Someone applying for a job → job applicants
→ Business owners in some nations are not allowed to reject job applicants on the basis of their age
Hoặc
→ Business owners in some nations will be considered illegal if they reject job
applicants on the basis of their age
2 Dùng danh động từ đứng đầu
Ở đây động từ là “reject” nên ta sẽ biến thành danh động từ như sau:
Rejecting job applicants on the basis of their age is considered illegal for employers in some nations
👉 Trên đây là một vài cách để mọi người viết lại câu Mn thử áp dụng viết lại mở bài cho đề bài này nhé:
1) In some parts of the world it is becoming popular to research the history of one's own family
2) Countries are becoming more and more similar because people are able to buy the same products anywhere around the world
Trang 5KỸ THUẬT BIẾN THÀNH CỤM DANH TỪ (NOMINALIZATION)
Thông thường thì ta viết câu này, các bạn sẽ viết là:
Eating a lot of fast food can lead to many health problems such as obesity, diabetes and heart attack
Tuy nhiên, nếu có thể, hay biến chủ ngữ thành một cụm danh từ (ở đây ta đang dùng chủ ngữ dạng V_ing, tức là danh động từ)
Với từ “eat”, ta ko tìm ra dạng danh từ của từ này, vậy hãy nghĩ ra một synonym của từ
eat mà tồn tại dạng danh từ Ta tìm ra được từ “consume”, và danh từ là
“consumption”
→ Consuming a lot of fast food can lead to many health problems such as obesity,
diabetes and heart attack
Ta biến chủ ngữ thành cụm danh từ như sau:
→ The excessive consumption of fast food can lead to various health problems
such as obesity, diabetes and heart attack
2 Sự can thiệp này làm cho nhiều loài chim mất đi
Thông thường, ta sẽ viết là: This intervention makes many birds disappear
Từ “disappear” đang là động từ, ta chuyển sang danh từ “disappearance”
→ This intervention could lead to the disappearance of many birds
3 Đưa máy tính vào trường học làm cho trẻ em học kiến thức dễ dàng hơn
→ Introducing computers in school could make it easier for children to gain knowledge
Ta biến thành các cụm danh từ như sau:
Introducing computers → The introduction of computers
Gain knowledge = acquire knowledge → knowledge acquisition, the acquisition of
knowledge
Cụm make it easier có thể thay bằng từ facilitate (làm cho dễ dàng hơn)
→ The introduction of computers in school could facilitate children’s acquisition of
knowledge
Trang 6
CÁCH TRIỂN KHAI Ý TƯỞNG TRONG WRITING ĐỂ KHÔNG BÍ Ý
Để có một bài viết Writing tốt, đảm bảo về mặt logic và cũng không bị bị ý thì mọi
người nhớ triển khai theo nguyên tắc sau Đó là ta sẽ nghĩ ra Ý TƯỞNG CHÍNH, sau
đó triển khai nó ra bằng cách đưa ra NGUYÊN NHÂN, KẾT QUẢ, GIẢI THÍCH, hoặc
VÍ DỤ (Không nhất thiết là bạn phải nói hết cả 4 cái này :D) Nếu mọi người cứ bám
vào cách triển khai này thì sẽ không lo bị hết ý Cụ thể mọi người hãy xem xét ví dụ dưới đây
Bây giờ chúng ta sẽ xem xét đề bài: The drawbacks of having a partner for
students (Các tác hại của việc có ‘gấu’ đối với học sinh :D )
Ta nghĩ ra một ý tưởng chính đầu tiên là: Có người iu thì việc học tập sẽ ảnh
hưởng
Một bạn có thể viết một câu như sau:
1 Having a partner makes students study worse
Về mặt ngữ pháp, câu trên là ok Tuy nhiên không phải cứ có người iu là học tập kém
đi đúng không :D Vài người trải qua ba bốn cuộc tình mà vẫn học giỏi đó thôi (not me
=))) Câu này mắc lỗi về diễn đạt tổng quát hóa (OVERGENERALIZATION) Để tránh điều này, ta thêm các cụm từ như can/ could, might/may, tend to, be likely to, usually/ often Vậy ta sửa lại như sau:
→ Having a partner might make students study worse
Tuy nhiên, cách diễn đạt như trên hơi đơn giản Ta cần nâng cấp nó lên Cụm từ
“make st worse” có thể thay thành “lead to a deterioration in st”
→ Having a partner might lead to a deterioration in academic performance amongst young students
Hoặc cũng thể viết: Students’ academic performance can be severely affected if they have a partner
2 Nếu chỉ viết đến đây mà nhảy sang một drawback khác của việc có người yêu thì
bạn sẽ bị trừ điểm phần TASK ACHIEVEMENT vì giám khảo họ không hiểu tại sao có người yêu lại học kém đi vậy :D À đó là vì ta thường hay dành nhiều thời gian với bạn gái thay vì tập trung học bài Ở đây ta dùng từ BECAUSE/SINCE để giải thích cho ý trước luôn
Having a partner might lead to a deterioration in academic performance amongst young students SINCE they often spend a great deal of time with their partners
Ở câu trên ta thấy từ partners hơi lặp nên có thể paraphrase từ này đi bằng các từ như boyfriends or girlfriends, people who they are dating with/ fall in love with Hoặc ta paraphrase thành Having a partner = being in a
relationship/being in love
Trang 7→ Being in love might lead to a deterioration in academic performance
amongst students since they often spend a great deal of time with their
partners
3 Đến đây cũng tạm ổn rồi, tuy nhiên giám khảo vẫn chưa hài lòng lắm 😊)) Người ta
thắc mắc học sinh sinh viên không lo học bài, sử dụng thời gian với nhau làm gì thế
Vậy ta phải chi tiết chỗ spend a great deal of time ra nữa Các bạn yêu nhau thì
thường nhắn tin rồi đi chơi, phớt lờ việc học này → dẫn đến kết quả học tập kém (củng
cố main idea của ta một lần nữa)
These students tend to chat or hang out with their partners, which is why they
usually get lower academic scores than those who are single :D
Thêm thắt một tý, ta được:
Instead of devoting time to revision for final exams, these students tend to chat
or hang out with their partners, which is why they usually get lower academic scores than those who are single
(devote time to doing st: dành nhiều thời gian làm gì đó ; revision for exams: ôn
lại bài cho kì thi)
Vậy ta đã triển khai xong cho main idea đầu tiên:
One of the major drawbacks of being in love is that this might lead to a
deterioration in academic performance amongst students since they often spend a great deal of time with their partners Instead of devoting time to revision for final exams, these students tend to chat or hang out with their partners, which is why they usually get lower academic scores than those who are single
Bây giờ, mọi người thử triển khai một main idea khác nhé Đó là có người yêu thì
thường tốn tiền =))) Mọi người cứ thử suy luận như trên rồi tự viết xem nhé
KÉO DÀI IDEA TRONG WRITING/ SPEAKING BẰNG CÁCH NÓI
VỀ ĐIỀU NGƯƠC LẠI
Khi muốn nói về lợi ích của X thì ta có thể nói về điều ngược lại là nếu không có X thì có kết quả là gì
Ví dụ, muốn nói về lợi ích của ADVERTISING, ta nghĩ ra một idea là quảng cáo mang lại
cơ hội việc làm cho mọi người
Advertising provides job opportunity for people
Ta có thể nói về điều ngược lại là nếu không có quảng cáo thì nhiều người sẽ thất nghiệp
Without advertising, many people would become unemployed
Trang 8Vậy ta được hai câu là:
One of the benefits of advertising is that it provides job opportunity for people
Without advertising, many people would become unemployed
Một ví dụ khác, ta muốn nói về một lợi ích của việc đi học đại học.là giúp sinh viên có được bằng cấp → dễ xin việc hơn Ngược lại nếu không có bằng thì sẽ thường khó để
mà có được một công việc
→ One of the main benefits to going to university is that students can acquire a degree
Without qualifications, students might find it hard to get a job in the competitive
labour market
Một lợi ích của máy tính là nó cho phép học sinh truy cập được những bài giảng online, e-books miễn phí hay diễn đàn để mà hỏi Khi không có máy tính thì học sinh sẽ có nguồn tài liệu giới hạn hơn vì họ phải phụ thuộc vào sách trong lớp học hoặc thư viện
→ Computers allow students to access online video tutorials, free e-books and FAQ
forums where they can ask questions Without the computer, students will have
limited resources in studying as they have to rely on books in the classroom or the library
Luyện tập
1) Một lợi ích của vườn thú là bảo vệ động vật → Nếu không có vườn thú thì nhiều loại động vật có nguy cơ bị tuyệt chủng
(animal conservation, become extinct/ face the risk of extinction)
2) Một lợi ích của shop online là con người có thể mua hàng ở nhà → Nếu không có online shop thì phải đi tới một cửa hàng thực nên sẽ mất thời gian
(make purchases from the comfort of their home, a brick-and-mortar store/ a physical store, time-consuming)
Trang 9CÁCH TRIỂN KHAI MỘT Ý NHỜ CÁC TỪ NỐI VỀ NGUYÊN NHÂN
KẾT QUẢ
Ta hãy phân tích đề bài sau:
Many governments think that economic progress is their most important goal Some people, however, think that other types of progress are equally important for a country. Discuss both these views and give your own opinion
Để viết bài nào thì đầu tiên chúng ta cố gắng tìm các cụm từ paraphrase cho key words
ở đề bài
+ Economic progress, Economic growth, economic development, a healthy economy
Giờ ta viết cho body 1: Đưa ra lý do tại sao sự phát triển kinh tế là một mục tiêu quan trọng cho đất nước
Topic sentence:
+ There are some reasons why economic growth is considered as a significant/
fundamental/crucial/ vital goal for countries
Lý do 1:
A healthy economy → more jobs are created, the level of employment is higher, citizens can earn better salaries → improve the living standards of citizens
Hoặc ta có thể biến các mệnh đề thành cụm danh từ như sau:
More jobs are created → more job creation
The level of employment is higher → a higher level of employment
Citizens can earn better salaries → better salaries for citizens
BẰNG CÁCH DÙNG CÁC TỪ NỐI CHỈ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ, TA CÓ THỂ VIẾT ĐƯỢC NHIỀU CÁCH KHÁC NHAU NHƯ SAU:
+ Firstly, a healthy economy MEANS THAT more jobs are created, the level of
employment is higher, and citizens can earn better salaries, LEADING TO an
improvement in the country’s living standards
+ Firstly, a healthy economy MEANS/ LEADS TO/ RESULTS IN job creation, a
higher level of employment, and better salaries for all citizens, SO the living standards
in countries can be improved significantly
+ Firstly, a healthy economy ALLOWS all citizens TO earn higher salaries SINCE more jobs are created and the level of employment is higher, WHICH MEANS THAT the
living standards in countries can be improved significantly
Trang 10+ Firstly, BY having a healthy economy, people can earn better salaries SINCE more jobs are created and the level of employment is higher, WHICH MEANS THAT the
living standards in countries can be improved significantly
……
Bây giờ mọi người thử viết một vài câu cho một idea về lợi ích của việc con người trên khắp thế giới chỉ nói về một ngôn ngữ nhé Thử dùng các từ chỉ nguyên nhân kết quả khác nhau nha
A → B → C → D → E
A: speak a universal language
B: people do not have to spend money on attending foreign language classes
C: people can save money
D: can spend money on other aspects of life such as high – quality education and healthcare
E: promote people’s welfare
Trang 11IS ARTIFICIAL INTELLIGENCE GOOD OR BAD?
Chia sẻ với mọi người một bài viết của mình được thầy Gary McCloud (thầy là cựu giám khảo IELTS) cho band 9
Đề bài: Some people believe that developments in the field of artificial intelligence will
have a positive impact on our lives in the near future Others, by contrast, are worried that we are not prepared for a world in which computers are more intelligent than humans Discuss both views and give your own opinion
Phân tích bài làm:
INTRO:
Câu 1: Mình paraphrase lại đề bài:
Some people believe that → It is believed that
Developments → advances
Have a positive impact on → exert a positive effect on
The near future → the less distant future
Vậy ta thu được câu một như sau:
It is argued that advances in artificial intelligence will exert a positive effect
on human lives in the less distant future
Câu 2: Mình đưa ra quan điểm của mình luôn (là lợi ích nhiều hơn)
I personally agree with this view, despite the fear felt by some that computers and
other technological devices are far smarter than people and that humans are not well equipped with adequate experience to deal with this situation
Câu này mình vẫn tiếp tục paraphrase một số cụm ở đề bài:
Are worried → fear
More intelligent → smarter
Are not prepared → are not well equipped with adequate experience
BODY 1: Nói về mặt hại của AI
Ở body này thì mình chỉ triển khai cho một idea là AI làm cho con người thất nghiệp (AI could lead to the replacement of human workforce) Mình triển khai ý này theo kiểu linear như sau: