1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC

46 294 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ sản phẩm tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khánh Chúc
Tác giả Vũ Thị Hà
Trường học Viện Đại Học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 167,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh Công ty TNHH Khánh Chúc là một doanh nghiệp sản xuất có chức năng sản xuất các mặt hàng len sợi phục vụ cho nhu

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN

KHÁNH CHÚC2.1 Tổng quan chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khánh Chúc

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Khánh Chúc là một công ty TNHH 2 thành viên được thành lập theo quyết định số: 1902000535 ngày 31 tháng 5 năm 2004 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp Công ty bắt đầu đi vào hoạt động từ tháng 12 năm

2004, với số vốn điều lệ là 9,5 tỷ đồng cùng với hơn 50 cán bộ công nhân viên

Trụ sở chính tại: Khu công nghiệp Quang Minh – Mê Linh – Vĩnh Phúc.(nay thuộc KCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội)

Giai đoạn 2005- 2006:

Thời kỳ đầu khi mới thành lập, công ty đã nhập dây truyền nhuộm từ Trung Quốc với đội ngũ cán bộ công nhân viên chưa có tay nghề, vừa sản xuất vừa đào tạo cán bộ công nhân viên nên công ty gặp không ít khó khăn về cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ quản lý còn non trẻ, chưa có kinh nghiệm nên trong công tác quản lý cũng không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót Song bên cạnh những khó khăn, công ty cũng có một số những thuận lợi, là một doanh nghiệp thành lập nằm trong khu công nghiệp Quang Minh thuộc địa phận của tỉnh Vĩnh Phúc nên ngay từ những ngày đầu khi mới đi vào sản xuất công ty đã nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của các cơ quan ban nghành cả về vốn vay và các chính sách ưu đãi khác như: miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm đầu và miễn 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 7 năm tiếp theo

Chính nhờ những nỗ lực hết mình của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty mà những khó khăn đã dần được khắc phục và cùng với việc phát huy những thuận lợi nên sau 2 năm đầu khi mới đi vào thành lập, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã dần đi vào ổn định Năng suất lao động luôn đạt mức tăng trưởng bình quân qua các năm 2005- 2006, đội ngũ công nhân, cán

Trang 2

bộ cũng phát triển cả về trình độ lẫn tay nghề Trang thiết bị máy móc luôn được cải tạo và mua mới, nhà xưởng được mở rộng vì vậy nên chất lượng lao động cũng tăng cao Năm 2005, do công ty mới đi vào hoạt động với mức chi phí ban đầu bỏ ra khá cao nên không thu được lợi nhuận, nhưng sang đến năm 2006 mức lợi nhuận sau thuế của công ty đã đạt 169 triệu đồng, con số đó tuy không cao nhưng nó chính là tiền đề để công ty phát triển trong những năm tiếp theo.

Giai đoạn 2007- 2009:

Sang đến năm 2007- 2009, đây là thời kỳ đánh dấu sự ổn định và phát triển vững mạnh của công ty Công ty tiếp tục tiến hành xây dựng thêm cơ sở hạ tầng, nhằm mở rộng mặt bằng sản xuất Mua mới nhiều dây truyền máy móc hiện đại không chỉ thúc đẩy năng suất lao động tăng cao mà điều kiện an toàn lao động được đảm bảo Thị trường tiêu thụ được mở rộng nhờ đó mà sản lượng tiêu thụ cũng tăng theo, từ chỗ hoạt động chỉ với hơn 50 cán bộ công nhân viên giờ đây con số đó đã tăng lên 120 người với mức thu nhập bình quân 1.900.000 đ/người/tháng Không chỉ phát triển thị trường trong nước công ty còn tập trung phát triển sản phẩm ra thị trường nước ngoài, doanh thu xuất khẩu ngày càng tăng cao Những sản phẩm của công ty không chỉ đáp ứng được những yêu cầu khó tính của khách hàng mà còn dần có được chỗ đứng tốt trong lĩnh vực len sợi Cũng trong giai đoạn này, mặc dù cũng có những khó khăn từ thị trường, ảnh hưởng tới tình hình sản xuất chung, nhưng tổng số vốn điều lệ của công ty vẫn duy trì được sự ổn định qua các năm Từ mức 9,5 tỷ đồng khi mới thành lập, giờ đây con số đó đã tăng lên mức 14,5 tỷ đồng Tình hình tài chính của công ty cũng luôn trong trạng thái tốt, đảm bảo đủ vốn lưu động và vốn cố định để hỗ trợ cho hoạt động thanh toán cũng như đầu tư sản xuất Công ty cũng thực hiện tốt nghĩa

vụ với ngân sách Nhà nước

Một số chỉ tiêu kinh tế Công ty TNHH Khánh Chúc đạt được trong các năm 2007- 2009:

Biểu số 1 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ QUA CÁC NĂM 2007- 2009

Trang 3

Chỉ tiêu năm 2007 năm 2008 năm 2009

So sánh năm 2009- 2008 CL

Tốc độ tăng % 1.SL thành

phẩm 50,357,116,050 48,634,676,205 58,355,852,564 +9,721,176,359 +19.99

2.TSCĐ 6,702,676,724 6,414,034,108 9,100,158,530 +2,686,124,422 +41.88

Nguyên giá 7,665,931,466 7,768,249,648 12,289,441,240 +4,521,191,592 +58.20 Hao mòn (963,254,742) (1,354,215,540)

(3,189,282,710) (1,835,067,170) +135.51

2.1.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh

Công ty TNHH Khánh Chúc là một doanh nghiệp sản xuất có chức năng sản xuất các mặt hàng len sợi phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và các sản phẩm

áo, quần, mũ len phục vụ cho mục tiêu xuất khẩu Vì là một doanh nghiệp sản xuất

có quy mô vừa, nên mô hình tổ chức hoạt động sản xuất của công ty được bố trí một cách khoa học, hợp lý phù hợp hợp với qui trình sản xuất sản phẩm Tổ chức hoạt động của công ty mang những đặc điểm sau:

Trang 4

Loại hình sản xuất mà công ty áp dụng là sản xuất hàng loạt với số lượng tuỳ theo đơn đặt của khách hàng Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết, chúng sẽ được

bộ phận kế toán thu thập và sử lý, sau đó chuyển xuống phân xưởng sản xuất Lúc đó phân xưởng sản xuất sẽ tiến hành sản xuất sản phẩm theo đúng yêu cầu về số lượng, quy cách phẩm chất như đã ghi trong hợp đồng Vì là sản xuất hàng hoá theo đơn đặt hàng của khách nên nhiều khi do nhỡ nguồn hàng hoặc do hư hỏng trang thiết bị nên công ty đã không đảm bảo việc giao hàng đúng hạn, để khắc phục tình trạng trên ban giám đốc công ty đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp cụ thể: dự trữ lượng hàng hợp lý trong kho, thường xuyên kiểm tra máy móc thiết bị nhằm hạn chế sự cố bất ngờ có thể xảy ra, đảm bảo tốt nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào cho sản xuất, …

Chu kỳ sản xuất của công ty thường diễn ra liên tục từ 1/1 tới 31/12 của một năm Mặc dù sản phẩm len là một sản phẩm tiêu dùng mang tính chất thời vụ, nhưng lượng đơn đặt hàng của công ty được phân bổ khá đều đặn trong năm Điều này giúp cho sản xuất không bị gián đoạn, nguồn cung sản phẩm được đảm bảo, năng suất lao động cao và chi phí trên một đơn vị sản phẩm thấp Ngoài ra nó còn giúp công ty cắt giảm đáng kể một số khoản chi phí liên quan tới quá trình ngưng sản xuất, từ đó góp phần làm hạ giá thành sản phẩm Tuy nhiên để sản xuất luôn diễn ra liên tục, không

bị gián đoạn thì máy móc, thiết bị phải được bố trí theo dây truyền sản phẩm Di chuyển trong phân xưởng thành các dòng liên tục, sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng, lao động chuyên môn hoá cao Ngoài ra ban quản lý cũng cần đảm bảo sự cân đối năng lực sản xuất giữa các bộ phận, các công đoạn trong dây truyền sản xuất Bên cạnh những thuận lợi, sản xuất liên tục cũng có những hạn chế: tính linh hoạt kém, khó thích ứng với sự thay đổi của tình hình trên thị trường Vì vậy để giảm thiểu tối

đa những rủi ro công ty nên có kế hoạch tiến hành sản xuất khoa học, hợp lý

Phương pháp sản xuất mà công ty áp dụng là phương pháp sản xuất tập trung thành phân xưởng, trong đó có phân chia thành các tổ đội, mỗi tổ đội phụ trách một khâu trong quá trình sản xuất sản phẩm Việc tổ chức sản xuất tập trung theo dây truyền được bố trí hợp lý giúp sản xuất diễn ra liên tục Và cũng thuận lợi cho công tác kiểm tra, giám sát qui trình sản xuất sản phẩm

Trang 5

Sơ đồ 8: QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỢI LEN THÀNH

áp dụng phổ biến nhất nước ta hiện nay Cơ cấu tổ chức bao gồm: đứng đầu và giữ quyền hành cao nhất là Giám đốc, tiếp theo đó là các Phó giám đốc giúp việc cho giám đốc và phụ trách các phòng ban cụ thể, tiếp theo đó là các phòng ban, tổ đội sản xuất Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban, cá nhân như sau:

- Giám đốc công ty: Là người đại diện theo pháp luật và cũng là người có

quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty, cũng như kết quả của các hoạt động

Sợi thô Acrylic

Len sợi hành phẩm

Gia công, chế biến

Quần, áo,

mũ len

Kiểm nghiệm, đóng gói

Trang 6

đó Nhiệm vụ của giám đốc là đưa ra các quyết định và tổ chức cơ cấu hoạt động cho công ty một cách phù hợp.

- Phó giám đốc kinh doanh: Chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động liên quan đến

việc tiêu thụ sản phẩm, tình hình tài chính và các khoản đầu tư của công ty dưới sự điều hành và giám sát của giám đốc Phó giám đốc kinh doanh còn có quyền giám sát đối với phòng kế toán, phòng kế hoạch và phòng hành chính,

bố trí nhân sự cho các phòng này theo sự chỉ đạo của giám đốc

- Phó giám đốc sản xuất: Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất

của nhà máy từ khâu nhập kho nguyên vật liệu cho tới khi thành phẩm rời kho đem đi tiêu thụ Phó giám đốc sản xuất còn phụ trách hoạt động của các phòng ban trực thuộc sản xuất, các tổ đội và các bộ phận sản xuất: phòng kỹ thuật, phòng cơ điện, tổ nhuộm hấp sấy và tổ kiểm tra, đóng gói Tổ chức bố trí nhân

sự cho các bộ phận này theo sự chỉ đạo của giám đốc

- Phòng kế toán - tài chính: Tổ chức bộ máy hạch toán kinh tế toàn công ty

theo chế độ kế toán của nhà nước quy định Tham gia vào việc phân tích hoạt động kinh tế, đề xuất các phương án kinh tế có hiệu quả cao, giám sát các hoạt động kinh doanh thông qua các hoạt động tiền tệ, tổ chức sử dụng vốn

- Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch dài hạn, kế hoạch sản xuất hàng năm và

định hướng phát triển công ty, vạch kế hoạch cải tạo nguồn vốn, mua sắm vật

tư, tiêu thụ sản phẩm, thâm nhập thị trường để giúp giám đốc kinh doanh chỉ đạo diều hành khâu mua nguyên vật liệu và tiêu thụ thành phẩm

- Phòng hành chính: Có chức năng giúp giám đốc tổ chức tổ chức lao động

như: Quản lý hồ sơ nhân sự, giải quyết các thủ tục, chế độ tuyển dụng, thôi việc, bổ nhiệm, bãi nhiệm, quản lý lao động tiền lương, nghiên cứu xây dựng các định mức lao động, quản lý công tác thanh tra, bảo vệ môi trường

- Phòng kỹ thuật: Theo dõi giám sát hoá nghiệm các mẫu sản phẩm theo đơn

đặt hàng, đảm bảo việc sản xuất theo đúng quy trình kỹ thuật, kiểm tra chất lượng các loại nguyên phụ liệu trước khi mang vào nhập kho và thành phẩm khi xuất kho

Trang 7

- Phòng cơ điện: có nhiệm vụ tổ chức quản lý, sử dụng điện một cách khoa học,

hợp lý giúp sản xuất diễn ra liên tục mà vẫn đảm bảo mức tiêu hao điện ít nhất, giúp giảm chi phí cho công ty Khắc phục những sự cố, bảo quản tốt các thiết

bị điện tránh tình trạng hư hỏng dẫn đến ảnh hưởng xấu tới sản xuất

- Tổ nhuộm, hấp, sấy: bao gồm các khâu chính trong quá trình sản xuất sản

phẩm, các tổ này được bố trí hợp lý sao cho phù hợp với qui trình sản xuất sản phẩm Đứng đầu các tổ này là các tổ trưởng, các tổ trưởng chịu trách nhiệm giám sát hoạt động của tổ, dưới sự chỉ đạo chung của Trưởng phòng sản xuất

- Tổ kiểm tra và đóng gói: Chịu trách nhiệm kiển tra về số lượng và quy cách

phẩm chất của sản phẩm Sau khi đã kiểm tra xong, sản phẩm được đem đi đóng gói, sau đó tiến hành nhập kho hoặc bán trực tiếp cho khách hàng

Nhìn chung, việc tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Khánh Chúc được sắp xếp, bố trí phù hợp với yêu cầu của quá trình sản xuất, giúp các phòng ban thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng như trong các chức năng đối nội và đối ngoại của mình Ngoài ra công tác tổ chức tốt còn giúp tạo nên khối đoàn kết trong công ty, hoạt động của các phòng ban được gắn kết trặt trẽ với nhau nhằm tạo nên sự thống nhất chung

Khái quát sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Khánh Chúc:

Sơ đồ 10: TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY TNHH KHÁNH

CHÚC

GIÁM ĐỐC Phó giám đốc kinh doanh Phó giám đốc sản xuất Phòng

kế toán Phòng

kế

Trang 8

hoạch Phòng

hành chính Phòng

kỹ thuật Phòng cơ điện

Tổ nhuộm

Tổ hấp

Tổ sấy

Tổ kiểm tra, đóng gói

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Căn cứ vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công ty TNHH Khánh Chúc đã tổ chức lựa chọn bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến, kế toán trưởng trực tiếp điều hành nhân viên kế toán các phần hành không thông qua bất cứ khâu trung gian nào Với cách tổ chức bộ máy kế toán trực tuyến, mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán của công ty trở nên đơn giản,

rõ ràng hơn Dựa trên cơ sở tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến, công ty đã sử dụng mô hình tập chung cho tổ chức bộ máy Công ty chỉ mở một

bộ sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thể hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kế toán Phòng kế toán công ty phải thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ: thu thập, ghi sổ, xử lý và lập báo cáo tài chính và báo cáo quản trị

Bộ máy kế toán gồm một kế toán trưởng và kế toán phụ trách các phần hành khác nhau, có nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Kế toán trưởng: làm nhiệm vụ kế toán tổng hợp phụ trách hướng dẫn,

phân công các kế toán viên thực hiện theo đúng nhiệm vụ của mình, tổng hợp các số liệu, lập báo cáo tài chính, tham mưu giúp lãnh đạo thực hiện tốt công tác quản lý

Trang 9

- Kế toán lao động và tiền lương: hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công

từ phòng tổ chức hành chính đã kiểm duyệt, kế toán tính toán, xác định đầy

đủ, kịp thời tiền lương, BHXH, phụ cấp trợ cấp cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ nhà nước đã ban hành, phân bổ lương và BHXH vào các đối tượng sử dụng lao động Lập báo cáo về lao động tiền lương, phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, quỹ tiền lương, năng suất lao động

- Kế toán nguyên vật liệu, tài sản cố định và các khoản thanh toán: có

nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình: nhập - xuất - tồn kho của nguyên vật liệu trong kỳ theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền Kiểm tra việc bảo quản, nhập xuất vật liệu, các định mức dự trữ tiêu hao, tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu Ngoài ra kế toán còn có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp

số liệu về số lượng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ Theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt, chuyển khoản, công

nợ, … lập các chứng từ liên quan tới hoạt động thu chi và lưu giữ chúng sau quá trình luân chuyển

- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và xây dựng cơ bản: có

nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng yêu cầu quản lý Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo phương pháp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tính giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành, tổng hợp kết quả qua các phân xưởng, tổ đội sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự án chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành sản phẩm, sau

đó lập báo cáo tài chính về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Đồng thời kế toán cũng tiến hành ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình vay, cấp phát, sử dụng thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các công trình hình thành và đưa vào sử dụng trong nội bộ công ty Tính toán chi phí xây dựng và mua sắm TSCĐ, lập báo cáo về đầu tư xây dựng cơ bản Tham

Trang 10

gia nghiệm thu và thanh quyết toán các công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.

- Kế toán doanh thu, thu nhập và kế toán tổng hợp: bộ phận kế toán này

có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thu nhập phát sinh từ các hoạt động trong công ty Từ đó xác định doanh thu thuần và thu nhập thuần từ các hoạt động, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh Tổng hợp số liệu, vào sổ cái các tài khoản, từ đó tiến hành lập báo cáo tài chính, kết hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán của đơn vị

Sơ đồ 11: BỘ MÁY TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KHÁNH

CHÚC

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán lao động và tiền lương

Kế toán NVL, TSCĐ và các khoản thanh toán

Kế toán CP sản xuất, giá thành sản phẩm và XDCB

Kế toán doanh thu, thu nhập và kế toán tổng hợp

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán

Căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế, Công ty TNHH Khánh Chúc đã áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ theo đúng quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính, có đặc điểm là

sự kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở những Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ kế toán được đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có Chứng từ kế toán đính kèm và phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Trang 11

Để kế toán quá trình tiêu thụ sản phẩm, kế toán Công ty TNHH Khánh Chúc đã sử dụng một số những mẫu sổ theo đúng hình thức chứng từ ghi sổ để phản ánh tổng hợp và chi tiết tình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty, cụ thể như sau:

- Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm Các loại sổ cái này thường được lập thành quyển, mở cho từng năm trong đó mỗi tài khoản được dành riêng cho một hoặc nhiều trang trang tuỳ theo số lượng nghiệp vụ ghi chép có liên quan tới tiêu thụ sản phẩm: Sổ cái TK 511, 632,

641, 642, 911, …

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là sổ kế toán tổng hợp dùng để đăng ký tổng số tiền của của toàn bộ các chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian Ngoài ra sổ này còn được dùng để quản lý các chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu với tổng số tiền đã ghi trên các tài khoản kế toán

- Sổ chi tiết: là loại sổ kế toán được dùng để ghi chi tiết các nghiệp vụ có liên quan tới quá trình tiêu thụ sản phẩm: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, … nhằm phục vụ yêu cầu của công tác quản lý, kiểm tra và phân tích Cuối kỳ, căn cứ vào những số liệu đã được tổng hợp trên

sổ chi tiết kế toán lập Bảng tổng hợp chi tiết

- Chứng từ ghi sổ: là loại chứng từ được dùng để tập hợp số liệu của chứng từ gốc có liên quan tới quá trình tiêu thụ sản phẩm

Quá trình ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế có liên quan tới tiêu thụ sản phẩm được kế toán công ty tiến hành qua các bước sau:

- Bước 1: Hàng ngày, nhân viên kế toán phụ trách bộ phận bán hàng sẽ căn

cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra: Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu thu, chi, … liên quan tới hoạt động tiêu thụ sản phẩm, kế toán lập các Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong sẽ được chuyển cho bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để bộ phận này ghi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và Sổ cái các tài khoản

Trang 12

Hàng ngày, cũng căn cứ vào những chứng từ đã lập, kế toán tiến hành mở các sổ kế toán chi tiết có liên quan: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, …

- Bước 2: Cuối tháng, kế toán tiến hành khoá sổ tính ra tổng số tiền của các

nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của từng tài khoản trên Sổ cái

- Bước 3: Sau khi đã đối chiếu số liệu trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết

kế toán sẽ dùng đó làm căn cứ để lập Báo cáo tài chính

Sơ đồ 12: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM

Chú giải:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu, kiểm tra:

2.2 Thực trạng kế toán tổng hợp tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Khánh Chúc

2.2.1 Các phương thức tiêu thụ sản phẩm và tài khoản sử dụng

Chứng từ kế toán: Phiếu

XK, Hoá đơn GTGT,…

Sổ kế chi tiết:

bán hàng, chi phí, …

Sổ đăng ký

Bảng tổng hợp chi tiết: doanh thu,…

Sổ cái TK 511, 632, 642,

911, …

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 13

Công ty TNHH Khánh Chúc là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các mặt hàng len sợi màu thành phẩm Acrylic 100%, các sản phẩm áo, quần, mũ len Ngoài ra công ty còn nhận gia công nhuộm sợi cho những đơn vị doanh nghiệp có nhu cầu Sản phẩm của Công ty được tiêu thụ ở thị trường trong nước và nước ngoài dưới hình thức xuất bán trực tiếp tại các kho và các phân xưởng sản xuất Như vậy căn cứ vào tình hình tiêu thụ sản phẩm thực tế, ta có thể chia ra hai phương thức tiêu thụ chính mà công ty áp dụng là: tiêu thụ nội địa và xuất khẩu nước ngoài.

- Phương thức tiêu thụ nội địa: được công ty áp dụng chủ yếu cho các loại

sợi màu thành phẩm Acrylic 100% Chúng thường được xuất bán trực tiếp cho khách hàng theo đúng số lượng, qui cách, phẩm chất như đã ghi trong hợp đồng kinh tế Khách hàng thường thanh toán ngay bằng tiền mặt, TGNH hoặc thanh toán sau một thời hạn mà hai bên đã thống nhất Khi xuất kho sản phẩm, kế toán lập phiếu xuất kho và hoá đơn thuế GTGT cho

lô hàng xuất

- Xuất khẩu nước ngoài: đối với những mặt hàng xuất khẩu, công ty cũng

áp dụng theo xuất khẩu trực tiếp, do được hỗ trợ từ Nhà nước nên công ty được miễn giảm thuế xuất khẩu cho mặt hàng quần áo len xuất khẩu Khi xuất kho hàng hoá kế toán cũng lập phiếu xuất kho và hoá đơn GTGT

Để hạch toán một cách khoa học, chính xác quá trình tiêu thụ tại doanh nghiệp, Công ty TNHH Khánh Chúc đã áp dụng hệ thống tài khoản theo đúng Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ tài chính, cụ thể như sau:

- TK 155: “ Thành phẩm”: tài khoản này được dùng để phản ánh giá trị

nhập xuất tồn kho của thành phẩm trong quá trình tiêu thụ, trong đó chi tiết thành:

+ TK 155- 01: Sợi màu thành phẩm Acrylic 100%

+ TK 155- 02: Sợi thành phẩm gia công

+ TK 155- 03: Quần, áo, mũ len

Trang 14

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: Trị giá sợi thành phẩm Acrylic, sợi thành phẩm gia công và quần áo len nhập kho sau công đoạn gia công, chế biến

Bên có: Trị giá sợi thành phẩm Acrylic và sợi nhận gia công xuất kho tiêu thụ nội địa

Trị giá sản phẩm quần, áo, mũ len xuất kho tiêu thụ nước ngoài

Dư nợ: Phản ánh giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ

- TK 511: “ Doanh thu bán hàng”: tài khoản này chủ yếu được sử dụng để

phản ánh doanh thu tiêu thụ trong nước và nước ngoài của công ty, trong đó chi tiết thành:

+ TK 511- 01: “ Doanh thu bán sợi thành phẩm Acrylic 100%- TN”

+ TK 511- 02: “ Doanh thu hàng gia công”

+ TK 511- 03: “ Doanh thu hàng xuất khẩu”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: Kết chuyển doanh thu bán sợi trong nước

Kết chuyển doanh thu hàng xuất khẩu nước ngoài

Bên có: Doanh thu bán hàng trong nước và doanh thu hàng xuất khẩu đã thực hiện trong kỳ

TK 511 không có số dư cuối kỳ

- TK 632: “ Giá vốn hàng bán”: tài khoản này được dùng để phản ánh giá

vốn thành phẩm xuất kho mang đi tiêu thụ, tương ứng với những khoản doanh thu trên, trong đó chi tiết thành:

+ TK 632- 01: “ Giá vốn bán sợi Acrylic 100%- TN”

+ TK 632- 02: “ Giá vốn hàng gia công”

+ TK 632- 03: “ Giá vốn hàng xuất khẩu”

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: Giá vốn hàng tiêu thụ trong nước và nước ngoài

Bên có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ sang TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định doanh thu thuần

Trang 15

TK 632 không có số dư cuối kỳ

- TK 333.1: “ Phải nộp nhà nước”: Tài khoản này được dùng để phản ánh

thuế GTGT đầu ra của hàng tiêu thụ do công ty áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ

Kết cấu và nội dung phản ánh:

Bên nợ: Phản ánh số thuế GTGT đã nộp ngân sách

Bên có: Phản ánh số thuế GTGT của hàng tiêu thụ trong kỳ

Dư có: Phản ánh số thuế GTGT còn phải nộp ngân sách

2.2.2 Kế toán phương thức tiêu thụ nội địa

Phương thức tiêu thụ nội địa chủ yếu được Công ty TNHH Khánh Chúc áp dụng cho mặt hàng sợi thành phẩm Acrylic 100% Sau khi tiến hành sản xuất và kiểm tra chất lượng tại các phân xưởng, các loại sợi thành phẩm này sẽ được nhập kho sau đó được xuất bán trực tiếp cho khách hàng theo đúng số lượng, giá cả, quy cách, phẩm chất như đã ghi trên hợp đồng kinh tế

Khi xuất kho thành phẩm, căn cứ vào lệnh xuất kho và giá trị thực xuất của thành phẩm, kế toán tiến hành lập các phiếu xuất kho theo đúng mẫu 02- VT ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC của Bộ Tài chính Phiếu này được công ty lập riêng cho từng vật tư, sản phẩm, hàng hoá và được lập thành 3 niên:

Liên 1: lưu ở bộ phận lập phiếu

Liên 2: thủ kho giữ để ghi

Liên 3: người nhận thành phẩm giữ để hạch toán ở bộ phận sử dụng

Cụ thể, khi xuất kho sợi thành phẩm Acrylic 100% tiêu thụ trong nước, kế toán lập phiếu xuất kho như sau:

Biểu số 2: Phiếu xuất kho bán sợi trong nước

CÔNG TY TNHH KHÁNH CHÚC

Khu Công nghiệp Quang Minh- Hà Nội

Mẫu số: 02- VT (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 Của Bộ trưởng BTC)

Số: PX11/4

Trang 16

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Nợ: 632

Có : 155

Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Văn Nghĩa

Lý do: GV bán sợi màu

Xuất tại kho: Công ty TNHH Khánh Chúc

Địa điểm: Khu CN Quang Minh- Hà Nội

Đơn

vị tính

Bằng chữ: Sáu ba triệu hai trăm ba tư ngàn năm trăm sáu mươi đồng chẵn.

Ngưòi lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Sau khi lập phiếu xuất kho, căn cứ vào giá bán như đã thoả thuận trong hợp đồng, kế toán tiến hành lập hoá đơn GTGT theo mẫu 01 GTKT- 3LL cho lô hàng xuất bán trong nước:

Biểu số 3: Hoá đơn thuế GTGT bán sợi trong nước

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội Bộ Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

LC/2009B 0067733

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHÁNH CHÚC

Trang 17

Địa chỉ: Cụm CN Quang Minh- Xã Quang Minh- H Mê Linh- Hà Nội

Số tài khoản: ………

Điện thoại: MST: 2500229218

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Dệt may Hoàng Hải

Địa chỉ: Phường 15- quận Vò Gấp- TP Hồ Chí Minh

Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi năm triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn đồng

chẵn/

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào những chứng từ kế toán vừa lập, kế toán tiến hành lập các Chứng từ ghi sổ nêu rõ nội dung nghiệp vụ Hiện nay, Công ty TNHH Khánh Chúc đang áp dụng ghi một Chứng từ ghi sổ cho một chứng từ gốc:

Biểu số 4: Chứng từ ghi sổ số 410: phản ánh giá vốn hàng xuất bán.

Khu công nghiệp Quang Minh- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 05 tháng 11 năm 2009

Trang 18

Biểu số 5: Chứng từ ghi sổ số 411: phản ánh doanh thu hàng bán và thuế

GTGT đầu ra

Khu công nghiệp Quang Minh- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Người lập Kế toán trưởng

Không chỉ sản xuất sợi màu thành phẩm Acrylic 100% để tiêu thụ trong nước, Công ty TNHH Khánh Chúc còn nhận gia công nhuộm sợi cho những đơn

vị doanh nghiệp trong nước có nhu cầu Công ty nhập kho sợi thô, sau đó tiến hành gia công, khi công việc gia công đã hoàn thành thì xuất trả lại cho khách hàng, khoản tiền thu về được ghi nhận là doanh thu hàng gia công Khi xuất trả sợi gia công, kế toán lập phiếu xuất kho:

Trang 19

Biểu số 6: Phiếu xuất kho hàng gia công

Có : TK 0

Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Văn Nghĩa

Lý do: Xuất kho sợi Acrylic trả

Xuất tại kho: Công ty TNHH Khánh Chúc

Địa điểm: Khu CN Quang Minh- Hà Nội

Liên 3: Nội Bộ Ngày 06 tháng 11 năm 2009

Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

LC/2009B 0067734

Trang 20

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHÁNH CHÚC

Địa chỉ: Cụm CN Quang Minh- Xã Quang Minh- H Mê Linh- Hà Nội

Số tài khoản: ………

Điện thoại: MST: 2500229218

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH Song Ngân

Địa chỉ: số 27 - tổ 2 - khối 2B - Đức Giang – Long Biên – Hà Nội

Số tiền viết bằng chữ: Hai mươi triệu ba trăm bốn chín nghìn sáu trăm ba mươi

nghìn đồng chẵn/

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tênNgười bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên)Thủ trưởng đơn vị

Căn cứ vào những chứng từ vừa lập, kế toán lập Chứng từ ghi sổ có liên quan:

Biểu số 8: Chứng từ ghi sổ số 412: phản ánh doanh thu và thuế của hàng

gia công

Khu công nghiệp Quang Minh- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 21

Người lập Kế toán trưởng

2.2.3 Kế toán tiêu thụ theo phương thức xuất khẩu trực tiếp

Ngoài hình thức tiêu thụ trong nước, Công ty TNHH Khánh Chúc còn mở rộng thị trường tiêu thụ sang một số nước: Ba Lan, Slovakia,…Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là quần, áo, mũ len có chất lượng tốt Khi xuất kho sản phẩm, căn

cứ vào số lượng trên hoá đơn và số thực xuất, kế toán tiến hành lập PXK:

Biểu số 9 : Phiếu xuất kho: của hàng xuất khẩu

Họ và tên người nhận hàng: Trịnh Văn Nghĩa

Lý do: GV xuất khẩu

Xuất tại kho: Công ty TNHH Khánh Chúc

Trang 22

Địa điểm: Khu CN Quang Minh- Hà Nội

Ngưòi lập Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng

Biểu số 10: Hoá đơn GTGT: của hàng xuất khẩu

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: Nội Bộ Ngày 12 tháng 11 năm 2009

Mẫu số: 01 GTKT- 3LL

LC/2009B 0067735

Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH KHÁNH CHÚC

Địa chỉ: Cụm CN Quang Minh- Xã Quang Minh- H Mê Linh- Hà Nội

Số tài khoản: ………

Điện thoại: MST: 2500229218

Họ tên người mua hàng: REDROBE SPOL S.R.O

Địa chỉ: ARATOVSKA 17 BRATISLAVA – 84102 SLOVAKIA

Trang 23

Cộng tiền hàng 430.887.600

Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm ba mươi triệu tám trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm nghìn đồng chẵn/

Người mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng (Ký, ghi rõ họ tên

Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên)

Căn cứ vào những chứng từ vừa lập, kế toán lập các chứng từ ghi sổ có liên quan:

Biểu số 11: Chứng từ ghi sổ số 413: phản ánh giá vốn hàng xuất khẩu:

Khu công nghiệp Quang Minh- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

Người lập Kế toán trưởng

Biểu số 12: Chứng từ ghi sổ số 414: Phản ánh doanh thu hàng xuất khẩu:

Khu công nghiệp Quang Minh- Hà Nội (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC

ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Ngày 12 tháng 11 năm 2009

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 9 :  QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUẦN,  ÁO LEN - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Sơ đồ 9 QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM QUẦN, ÁO LEN (Trang 5)
Sơ đồ 8:  QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỢI LEN THÀNH  PHẨM ACRYLIC 100% - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Sơ đồ 8 QUI TRÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỢI LEN THÀNH PHẨM ACRYLIC 100% (Trang 5)
Sơ đồ 12: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN  CHỨNG TỪ GHI SỔ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Sơ đồ 12 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ QUÁ TRÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM (Trang 12)
Hình thức thanh toán: CK   MST: 0301449412 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Hình th ức thanh toán: CK MST: 0301449412 (Trang 17)
Hình thức thanh toán: TM                           MST: 01009055718 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Hình th ức thanh toán: TM MST: 01009055718 (Trang 20)
Hình thức thanh toán: CK                 MST: ……………………… - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁNH CHÚC
Hình th ức thanh toán: CK MST: ……………………… (Trang 22)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w