THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MỘTTHÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN 2.1.. Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên Ngành nghề
Trang 1THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN 2.1 Tình hình chung về Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
2.1.1 Lịch sử hình thành Công ty.
Địa chỉ: Số 32 Đường Phan Đăng Lưu - Thành phố Vinh - Nghệ An
Cơ quan quản lý cấp trên: Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Cơ sở pháp lý của Doanh nghiệp: Quyết định thành lập số
315/QĐUB.DMDN ngày 20/01/2006 của UBND tỉnh Nghệ An
Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH một thành viên
Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Sản xuất kinh doanh nước sạch, thi công xây lắp các công trình cấp thoát nước
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An tiền thân là Nhàmáy nước Vinh được thành lập vào năm 1957, buổi đầu thành lập công suấtcủa nhà máy chỉ có 1.200m3/ngày, máy móc thô sơ, nguồn nước ngầm khôngđảm bảo chất lượng và trữ lượng, số lượng cán bộ công nhân viên chỉ vàichục người Cùng với sự phát triển của thành phố Vinh được sự quan tâm củaChính phủ, các bộ ngành Trung ương, Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh, các sở, banngành cấp tỉnh, một hệ thống cấp nước toàn bộ, hoàn chỉnh và hiện đại vớicông suất 20.000m3/ngày đã ra đời vào ngày 15/9/1987, phục vụ nhu cầu sinhhoạt, sản xuất và dịch vụ trên phạm vi toàn thành phố Vinh Hệ thống cấpnước mới được khai thác từ nguồn nước sông Đước, có trữ lượng dồi dào và
Trang 2chất lượng đảm bảo Mạng lưới phân phối cũng được lắp đặt thêm 60 kmđường ống mới cùng với việc khôi phục và sửa chữa 40 km đường ống cũ,nâng tổng số chiều dài mạng phân phối lên hơn 100 km Khả năng cấp nướcdồi dào, số hộ dân dùng nước máy tăng lên rõ rệt, tỷ lệ cấp nước cho nhân dânđạt 48% Mặc dù có những thuận lợi ban đầu khi tiếp quản hệ thống mạngđường ống mới như vậy, nhưng vẫn tồn tại không ít khó khăn do hệ thốngmạng đường ống phân phối qua nhiều thời kỳ phần lớn đã cũ nát, khá năng tảinước vào các khu dân cư thưòng bị tắc hoặc rò rỉ, 52% số hộ gia đình thànhphố Vinh chưa được cấp nước hệ thống công nghệ mới do thiếu kinh nghiệmtrong thiết kế và xây dựng nên bị sụt lở, lún, chưa thực sụ bảo đảm an toàncho sản xuất cấp nước Đi đôi với việc phát triển số hộ dân sử dụng nước máy
ở thành phố Vinh, năm 1995, UBND tỉnh Nghệ An có quyết định đổi tên Nhàmáy nước Vinh thành Công ty cấp nước Nghệ An, đồng thời giao nhiệm vụCông ty mở rộng phạm vi hoạt động tìm kiếm nguồn vốn, lập dự án xây dựng,
mở rộng năng lực cấp nước cho thành phố Vinh và các thị trấn khác trongTỉnh Hơn 400 nhà máy, xí nghiệp, cơ quan, bệnh viện, trường học được sửdụng nước máy Chất lượng nước đảm bảo tiêu chuẩn Thực hiện chủ trươngchuyển đổi của Đảng và Nhà nước, năm 2006, công ty cấp nước Nghệ Anđược chuyển đổi thành Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
Công ty hiện nay quản lý Nhà máy nước Hưng Vĩnh với công suất60.000m3/ngày phục vụ nhân dân thành phố Vinh, 7 Nhà máy nước ở cáchuyện miền núi phục vụ nhân dân các thị trấn Con Cuông, Thanh Chương,Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Đô Lương và Tân Kỳ với công suất gần8.000m3/ngày Tổng số cán bộ công nhân viên hiện nay của công ty là 400người, được tổ chức thành 15 phòng, ban và đơn vị trực thuộc
Từ một nhà máy với công suất nhỏ, thiết bị máy móc thô sơ, nhưng quacác thời kỳ với sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nước, các tổ chức việntrợ quốc tế, Nhà máy đã dần mở rộng và nâng công suất Các dự án đầu tư lớn
Trang 3đã lần lượt ra đời và được thực hiện một cách thành công cùng sự nỗ lực đónggóp của toàn bộ cán bộ, công nhân viên của Công ty Với những thành tíchxuất sắc trong lao động, sản xuất và sự cống hiến của mình suốt thời gian qua,lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty đã được Đảng, Nhà nước, Chínhphủ, các bộ ngành và chính quyên địa phương tặng thưởng nhiều danh hiệucao quý, nhiều bằng khen, giấy khen Đặc biệt Công ty đã được Chính phủtặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc, được chủ tịch nước tặng thưởng Huân chươngLao động hạng Ba.
Năm 2007 Công ty kỷ niệm 50 năm ngày thành lập và đã vinh dự đượcNhà nước tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Nhì
Hiện nay cán bộ công nhân viên của Công ty đang không ngừng cốgắng nỗ lực để cung cấp và phục vụ cho các đối tượng sử dụng với điều kiệntốt nhất và đang phát triển đi lên
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Là công ty cấp nước cho các đối tượng sử dụng chính vì vậy nước sạch
là sản phẩm chính của công ty, và sản phẩm này đòi hỏi phải đúng như têncủa nó là sạch, đủ tiêu chuẩn vệ sinh môi trường Chính vì vậy quy trình côngnghệ sản xuất nước sạch của Công ty được diễn ra hoàn toàn khép kín, mộtcách liên tục, không có sự ngắt quãng
Trang 4Bể chứa
Bể phản ứng + Bể lắng
Trạm bơm II
Clo khử trùng
Tiêu thụ
3
Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất nước sạch tại Công ty
Sau đây là quy trình công nghệ sản xuất nước sạch tại Công ty:
Trang 5
NM nước Hưng Vĩnh
CHỦ TỊCH CÔNG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG
NIÊN CÔNG ĐOÀN
P GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH
KỸ THUẬT
P GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH PHÁP LUẬT
Phòng
Tổ chức hành chính
Phòng tài vụ kế toán
XN xây lắp nước
Phòng kinh doanh
Ban Thanh tra
Ban QLDA đầu tư
Phòng kiểm định chất lượng
Trang 6Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo môhình trực tuyến chức năng:
- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý của Công ty có quyền nhândanh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợicủa Công ty
- Chủ tịch Công ty: Đại diện cho chủ sở hữu do UBND Tỉnh bổ nhiệm,
là người cao nhất của Công ty có quyền thông qua những vấn đề, định hướngquan trọng như phương hướng sản xuất kinh doanh kế hoạch đầu tư dài hạn,thông qua báo cáo tài chính lập các quỹ các quyền và nhiệm vụ khác đượcquy định trong điều lệ của Công ty
- Giám đốc: Đứng đầu Công ty là Giám đốc giữ vai trò lãnh đạo chungtoàn Công ty, là đại biểu pháp nhân của Công ty trước pháp luật, đại diện chotoàn quyền lợi của công nhân viên toàn Công ty, chịu trách nhiệm về quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật; Phó giám đốc giúp việc cho Giámđốc, thực hiện chức năng điều hành về mặt kỹ thuật ở các Nhà máy nước, cácchi nhánh cấp nước và phòng Kế hoạch kỹ thuật, bồi dưỡng nâng cao trình độcủa công nhân
- Phó giám đốc phụ trách pháp luật: giúp việc cho Giám đốc và pphụtrách về quản lý nhân sự, liên quan bên pháp luật
Các phòng ban chức năng bao gồm: Phòng Tài vụ Kế toán, phòng Tổchức hành chính, phòng Kinh doanh, và phòng Kế hoạch kỹ thuật
- Phòng Tài vụ Kế toán có nhiệm vụ tổ chức và thực hiện công tác hạchtoán trong Công ty theo yêu cầu, chế độ kế toán Nhà nước, theo dõi hạch toáncác khoản chi phí phát sinh, kiểm tra giám sát và chịu trách nhiệm về kếhoạch tài chính, vốn đảm bảo cho Công ty có vốn liên tục hoạt động
- Phòng Tổ chức hành chính: Tổng hợp tham mưu và thực hiện côngtác bộ máy cán bộ, công tác kiểm tra, công tác sử dụng lao động, tình hình
Trang 7nhân sự, xây dựng chính sách tiền lương, tiền thưởng, thực hiện triển khai cácchế độ chính sách của Nhà nước và công ty, quản lý hồ sơ cán bộ.
- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh doanh, tìmhiểu thị trường, khai thác hợp đồng nhận thầu, lập các Hợp đồng kinh tế, lập
và kiểm tra kế hoạch sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
- Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Có nhiệm vụ vẽ thiết kế và giám sát đối với
xí nghiệp xây lắp, tham mưu cho Giám đốc trong công tác kỹ thuật, kế hoạchsản xuất kinh doanh Xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật củaCông ty
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty còn có xínghiệp xây lắp, Nhà máy nước Hưng Vĩnh, Nhà máy nước Miền núi
- Nhà máy nước Hưng Vĩnh: Nhà máy sản xuất nước sạch cung cấpnước vào mạng lưới thành phố Vinh
- Nhà máy cấp nước các thị trấn miền núi: Cung cấp nước sạch cho 7huyện miền núi trong tỉnh
- Xí nghiệp xây lắp: Tham gia xây lắp các công trình cấp thoát nướctrong thành phố và các huyện xã lân cận
Trang 8Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kế toán
Kế toán tổng hợp
Kế toán XN xây lắp Kế toán NM nước Hưng Vĩnh Kế toán XN cấp nước miền núi Kế toán tiền mặt Kế toán tiền gửi Kế toán thuế Kế toán vật tư Kế toán bán hàng
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp
nước Nghệ An
2.2 Đặc điểm kế toán tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ
Chức năng nhiệm vụ của các phần hành kế toán
- Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ: là giám sát viên tài chính
của Nhà nước đặt tại đơn vị mình chịu trách nhiệm giúp Giám đốc hạch toán
SXKD và quản lý vốn, tài sản của đơn vị mình, trực tiếp quản lý chặt chẽ các
nghiệp vụ kế toán và nhân viên thu ngân
- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng tài vụ: có trách nhiệm tổng hợp các
phần hành kế toán và báo cáo tài chính theo đúng quy định của Nhà nước, phụ
trách phần hành kế toán TSCĐ ngoài ra còn tham mưu và giúp cho Kế toán
trưởng quản lý, điều hành kế toán phần hành
Trang 9- Kế toán xí nghiệp xây lắp: có trách nhiệm thực hiện tập hợp cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của xí nghiệp như công trình xây lắp, quyết toáncông trình và có nghĩa vụ báo sổ về kế toán tổng hợp của công ty.
- Kế toán xí nghiệp cấp nước miền núi: có trách nhiệm hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh của xí nghiệp miền núi và hàng kỳ báo cáo về kếtoán công ty
- Kế toán Nhà máy nước Hưng Vĩnh: liệt kê khối lượng nước sản xuất
để tính lương cho công nhân Nhà máy và thanh toán các khoản thuộc nội bộNhà máy, nhập xuất hoá chất để tập hợp và báo số liệu về công ty
- Kế toán theo dõi tiền gửi: có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong kỳ của công ty qua khâu trung gian và hàng tháng đối chiếuvới Ngân hàng, lập bảng kê quyết toán nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán tiền mặt: có trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinhthu chi của công ty, tính lương cho cán bộ công nhân viên công ty, cuối thánglên bảng kê làm quyết toán nộp kế toán tổng hợp
- Kế toán thuế: có nhiệm vụ hạch toán toàn bộ doanh thu bán ra vàdoanh số mua vào để tính khấu trừ thuế, báo thuế với cơ quan thuế thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước
- Kế toán theo dõi vật tư: có trách nhiệm nhập xuất toàn bộ hàng hoávật tư của toàn công ty, hàng tháng lên bảng kê và cân đối số lượng nhậpxuất, làm quyết toán rồi nộp cho kế toán tổng hợp
- Kế toán theo dõi bán hàng: có nhiệm vụ nhận hoá đơn và nợ từ bộphận lập chứng từ, vào sổ nợ cho từng thu ngân, theo dõi tiền thu về, đôn đốc
và báo cáo kết quả thu tiền với kế toán tổng hợp và kế toán trưởng
2.2.2 Hình thức kế toán tại công ty
- Hình thức tổ chức công tác kế toán mà Công ty TNHH một thành viêncấp nước Nghệ An áp dụng là hình thức vừa tập trung vừa phân tán
Trang 10Chứng từ gốc, các bảng phân bổ
Ghi cuối ngàyGhi cuối kỳQuan hệ đối chiếu
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối phát sinh
Sơ đồ 4: Hình thức sổ kế toán được áp dụng tại
công ty
- Hình thức sổ kế toán công ty áp dụng là hình thức Nhật ký Chứng từ,tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty đều được ghi sổ kế toán theotrình tự thời gian và nội dung kinh tế
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 dương lịch và kết thúcvào ngày 31 tháng 12 dương lịch hàng năm
Đ ơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)
Chế độ kế toán áp dụng là Chế độ kế toán DN Việt Nam hiện hành
Trang 11Tất cả các công tác liên quan đến hoạt động Kế toán Tài chính thì đềuđược Công ty thực hiện theo Quyết định số 15-2006/QĐ-BTC (thay thế choQuyết định 1141- ban hành năm 1995) bao gồm : Hệ thống tài khoản, chứng
từ và sổ sách kế toán
Hiện nay tại công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An đangđưa vào sử dụng hệ thống phần mềm kế toán máy Bravo 6.0 nhằm hỗ trợ vàgiúp cho công việc của các kế toán viên được giảm bớt, nhẹ nhàng hơn Hàngngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán viên sẽ kiểm tra chứng từ, phân loạichứng từ theo đối tượng, nghiệp vụ phát sinh rồi nhập liệu kế toán luôn phảikiểm tra tính chính xác, khớp đúng số liệu trên máy với chứng từ gốc Máytính sẽ thực hiện các bút toán hạch toán, phân bổ, kết chuyển Đồng thời, cácbáo cáo kế toán sẽ được kết xuất từ các số liệu ban đầu sau một số thao tácnhất định trên phần mềm sử dụng
Trước khi áp dụng phần mềm kế toán, kế toán công ty tổ chứckhai báo các tham số hệ thống phù hợp với tổ chức công tác kế toán của công
ty và tuân thủ chế độ kế toán hiện hành đồng thời mã hoá các danh mục đốitượng cần quản lý một cách hợp lý, khoa học
Trang 12Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH, SỔ SÁCH KẾ TOÁN
Sơ đồ 5: Trình tự hạch toán trên phần mềm kế toán
2.3 Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An
2.3.1 Phân loại chi phí
Công ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An là Doanh nghiệp cóchức năng chính là sản xuất và kinh doanh nước sạch phục vụ cho các đốitượng sử dụng Bên cạnh đó, công ty còn cung cấp sản phẩm xây lắp thôngqua các hoạt động như: thiết kế, thi công, lắp đặt, sửa chữa, các công trình vàthiết bị ngành nước Tuy nhiên chuyên đề này chỉ xin đề cập đến công tác kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nước sạch tại công ty
Trang 13Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuấtnước sạch của công ty được phân loại theo mục đích và công dụng của chi phínhư sau:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Nguyên vật liệu chính: Nước sạch là sản phẩm sản xuất đặc thù,nguồn để sản xuất nước trước hết là mạch nước thô ở dưới lòng đất Chính vìvậy, nước thô là nguyên vật liệu chính Mặt khác, để sản xuất được nước sạchthì phải sử dụng các hoá chất như Clo, phèn để làm sạch và cũng được xếpvào nguyên vật liệu chính
- Chi phí động lực: đó là điện năng trong sản xuất nước
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương chính, các khoản phụ
cấp, tiền thưởng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất nước sạch
Chi phí sản xuất chung: Là khoản mục chi phí phát sinh rất nhiều vì nó
là tập hợp của các loại chi phí:
- Chi phí nhân viên phân xưởng: gồm tiền lương chính, các khoản phụcấp, tiền ăn ca, tiền thưởng và các khoản trích theo lương của các nhân viênquản lý phân xưởng sản xuất
- Chi phí vật liệu: Bao gồm các nhiên liệu như xăng, dầu và các phụtùng phục vụ trong nhà máy đề sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
- Chi phí công cụ, dụng cụ: quần áo bảo hộ lao động, găng tay, cácdụng cụ sử dụng trong sản xuất và sử dụng trong nhà máy
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm chi phí khấu hao của các thiết bị,TSCĐ phục vụ cho sản xuất như: Nhà xưởng, kho chứa, hệ thống bể lọc, bểchứa, máy bơm, các phương tiện vận chuyển,
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí điện, điện thoại, của bộ phậnvăn phòng quản lý phân xưởng sản xuất
Trang 142.3.2.Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
Vì đối tượng hạch toán chi phí trong công ty là theo từng hoạt độngnên phương pháp tập hợp chi phí là theo phương pháp trực tiếp (hay phươngpháp giản đơn)
Theo phương pháp này giá thành hoạt động sản xuất nước = tổng chiphí hoạt động sản xuất nước phát sinh trong tháng Do đặc điểm sản xuấtnước là quy trình công nghệ khép kín với chu kỳ sản xuất ngắn, liên tục vànước được sản xuất ra và được cung cấp ngay cho các nơi tiêu thụ nên không
có sản phẩm dở dang cuối kỳ Chính vì vậy việc tính giá thành sản phẩm cũngđơn giản:Tổng giá thành sản xuất = Tổng chi phí sản xuất Chi tiết công tác
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tháng 12 năm 2009 tạicông ty TNHH một thành viên cấp nước Nghệ An như sau:
2.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoạt động sản xuất nước là tập hợptất cả các chi phí về nguyên vật liệu phát sinh trong quá trình sản xuất, đượctheo dõi trên TK 6211 ( TK 6212 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếphoạt động xây lắp ) Nguyên vật liệu của sản xuất là nước thô, hoá chất Phèn
và Clo, các nhiên liệu Nước thô được bơm từ sông lên và công ty phải thanhtoán tiền cho Công ty Thuỷ Đông Nam theo giá 75đ /m3 nước được theo dõitrên TK 3311 - Phải trả cho người bán, hoặc 111, 112 nếu công ty thanh toánluôn
Đối với hoá chất có thể được mua về sử dụng luôn hoặc được nhậpkho, khi cần sẽ được xuất kho
Những vật tư mua về không nhập kho mà được đưa vào sử dụng ngaythì kế toán dựa vào hoá đơn mua hàng, phiếu chi để hạch toán chi phí phátsinh này lên máy Ngày 2/12 mua nguyên vật liệu về sử dụng cho sản xuất đãthanh toán tiền, với giá mua là: 1.750.000đồng Kế toán dựa vào Hoá đơn
Trang 15mua hàng và phiếu chi của ngày 2/12 sẽ cập nhật lên máy tính tương ứng vớiđinh khoản hình thành:
Nợ TK 6211: 1.750.000
Nợ TK 1331: 175.000
Có TK 1111: 1.925.000Việc xuất nguyên vật liệu cho sản xuất được quản lý chặt chẽ và tuântheo nguyên tắc sau: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu thực tế và địnhmức tiêu hao nguyên vật liệu, bộ phận sản xuất sẽ lập một phiếu yêu cầu xuấtkho nguyên vật liệu, trên phiếu ghi rõ danh mục, vật tư cần lĩnh Phiếu nàyđược gửi lên phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng kế hoạch kỹ thuật sau khi xemxét sẽ gửi cho phòng kế toán Kế toán căn cứ vào đó mà viết phiếu xuất khovật tư Phiếu xuất kho được viết làm 3 liên: 1 liên lưu tại phòng kế hoạch kỹthuật, 1 liên chuyển cho thủ kho để xuất hàng, 1 liên chuyển cho kế toán đểđối chiếu
Tại Công ty giá vốn của nguyên vật liệu xuất kho được xác định theogiá đích danh, nguyên vật liệu xuất thuộc lô nào thì dựa vào giá nhập của lônguyên vật liệu đó để xác định giá vốn:
Ta có tình hình nhập xuất của hoá chất Clo, phèn của tháng 12 nhưsau:
Đ ơn giá(đồng)
Thành tiền(đồng)
94012.725.531.560
18.800.00069.990.415390.780.000
Trang 1631/1
2
- Ngày 29/12 xuất phèn đơn và phèn Fac sử dụng làm sạch nước, phèn
đơn lấy từ lô nhập ngày 7/12, vậy giá của lô 110.705 kg phèn xuất dùng là:
110.705 x 1.560 = 172.700.661 đồng Phèn Fac lấy từ lô nhập ngày 3/12, giá
vốn xuất kho của 11.025 kg phèn Fac là: 11.025 x 940 = 10.363.638 đồng
- Ngày 31/12 xuất Clo xử lý nước, lấy từ lô nhập ngày 5/12, vậy giá
vốn của 1.808 kg Clo là: 1.808 x 12.725,53 = 23.007.766 đồng Ta có phiếu
xuất kho 1.808 Kg Clo ngày 31/12 như sau:
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Số 2452
Họ và tên người nhận hàng: Đặng Bá Hoàn Địa chỉ: Nhà máy nước Hưng Vĩnh
Lý do xuất: Xuất Clo xử lý nước
Xuất tại kho (ngăn lô): Kho Hưng Vĩnh (K04) Địa điểm: Nhà máy nước Hưng
Đ ơn vị tính
Số lượng
Đ ơn giá Thành
tiền
Yêu cầu Thực xuất
O Kg 1.808 1.808 12.725,53 23.007.766
Trang 17Cộng 1.80 8 1.808 23.007.766
Xuất, ngày 31 tháng 12 năm 2009
Số tiền bằng chữ: Hai mươi ba triệu, không trăm linh bảy nghìn, bảy trăm sáu sáu đồng /.
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 18Kế toán sau khi xem xét về tính rõ ràng, hợp lý của Phiếu nhập kho sẽcập nhật số liệu lên máy và tương ứng theo định khoản:
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
32 Phan Đăng Lưu Tp Vinh - Nghệ An
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009Tài khoản: 6211 Chi phí Nguyên vật liệu SX nước
31/12/09 2452 Xuất Clo xử lý nước 1521 23.007.766
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
32 Phan Đăng Lưu Tp Vinh - Nghệ An
Trang 19SỔ TỔNG HỢP TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009Tài khoản: 6211 Chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp SX nước
Trang 20Biểu 5:
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
32 Phan Đăng Lưu TP Vinh - Nghệ An
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
6211 Chi phí Nguyên vật liệu SX nước
2.738.327.028 2.738.327.028
Dư Nợ cuối tháng
Dư Có cuối tháng
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ngoài nước thô, hoá chất và các nhiên liệu thì điện năng vận hành máymóc thiết bị để sản xuất nước cũng được tính vào chi phí nguyên vật liệu trựctiếp và được theo dõi qua công tơ điện của bộ phận sản xuất Chi phí điệnnăng tiêu thụ này không theo dõi trên TK 6211 như các Nguyên vật liệu khác
mà được theo dõi riêng trên TK 621D đối ứng với các TK liên quan như 111,
112 (Nếu thanh toán luôn) 331 (Nếu chưa thanh toán) Tháng 12 chi phí điệnnăng tiêu thụ là 547.127.688 (đồng) bao gồm chi phí phát sinh trong tháng 12
là 540.078.370 (đồng) và một phần điện năng sử dụng của tháng 11 chưađược tính vào chi phí tháng 11 là 7.049.318 (đồng) Dựa vào hoá đơn tiền
Trang 21điện và các số liệu tổng kết, kế toán sẽ cập nhật hoá đơn này vào máy để tậphợp chi phí điện năng tiêu thụ trong sản xuất nước Phần mềm kế toán sẽ tựđộng cập nhật các số liệu này và đi đến các sổ chi tiết, tổng hợp, sổ cái củacác tài khoản có liên quan và các Bảng kê, các Nhật ký chứng từ.
Việc sử dụng TK 6211 cho tất cả các nguyên vật liệu và TK 621D chođiện năng tiêu thụ điện là không cần thiết Chính như vậy khi tổng hợp chi phínguyên vật liệu của sản xuất nước sẽ rắc rối
Biểu 6:
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
32 Phan Đăng Lưu Tp Vinh - Nghệ An
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Tháng 12 năm 2009Tài khoản: 621D Chi phí điện năng tiêu thụ SX nước
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN CẤP NƯỚC NGHỆ AN
32 Phan Đăng Lưu TP Vinh - Nghệ An
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
621D Chi phí điện năng tiêu thụ SX nước
Trang 22Dư Nợ cuối tháng
Dư Có cuối tháng
Ngày 31 tháng 12 năm 2009
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là tiền lương, các khoản phụ cấp, thưởng vàcác khoản trích theo lương của các công nhân trực tiếp tham gia vào sản xuấtnước sạch Bao gồm các công nhân đứng máy, các kỹ sư, kỹ thuật viên và phụtrách quản lý, theo dõi và thực hiện vận hành, sửa chữa máy móc
Các kỹ sư hàng ngày xuống phân xưởng sản xuất giám sát và theo dõitình hình sản xuất và cuối ngày về báo cáo lên Công ty Họ chịu sự quản lýtrực tiếp của văn phòng Công ty chứ không phải là nhà máy Chính vì vậylương của họ cũng được kế toán công ty tính và cho vào bảng thanh toánlương, bảng phân bổ lương của văn phòng công ty Tuy nhiên bộ phận Kếtoán lại tập hợp tiền lương và BHXH của các kỹ sư này vào chi phí nhân côngtrực tiếp Điều này là không đúng Các nhân viên này làm việc trực tiếp ở nhàmáy và lương của họ được tính vào chi phí nhân công trực tiếp thì các chi phíphát sinh liên quan đến các khoản lương, đãi ngộ của họ phải được tập hợptheo bộ phận nhà máy Mặt khác như vậy dễ gây nhầm lẫn trong việc tính chiphí nhân công trực tiếp khi hệ thống phần mềm kế toán máy của công ty mới