LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật : “Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Đoàn Thị Thái Yên, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trong những năm vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu, hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ủy ban nhân dân huyện Anh Sơn, Chi cục Thông kê huyện Anh Sơn cùng các ban ngành, đoàn thể đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu, tư liệu quý báu phục vụ cho quá trình xây dựng và hoàn thiện Luận văn
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè và tập thể các bạn đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn
Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2014
HỌC VIÊN
Trương Thị Trà My
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật : “Xây dựng mô hình Hợp
tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của TS.Đoàn
Thị Thái Yên Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính toán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này
Nghệ An, ngày 11 tháng 9 năm 2014
HỌC VIÊN
Trương Thị Trà My
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
PHỤ LỤC v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Các khái niệm 4
1.1.1 Chất thải rắn 4
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.3 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.4 Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh 4
1.1.5 Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt 4
1.1.6 Hợp tác xã 4
1.1.7 Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị 4
1.1.8 Phí vệ sinh môi trường 5
1.1.9 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 5
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện đề tài 5
1.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn 5
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.2.1.1.1 Vị trí địa lý 5
1.2.1.1.2 Địa hình, địa mạo 7
1.2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết 7
1.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 9
1.2.1.2.1 Đơn vị hành chính và đặc trưng kinh tế 9
1.2.1.2.2 Dân số, cơ cấu dân số 10
1.2.1.2.3 Phong tục, nếp sống và mức độ đô thị hóa 11
1.2.1.3 Đánh giá chung các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường 12
1.2.1.3.1 Thuận lợi 12
1.2.1.3.2 Khó khăn và thách thức 13
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 14
1.2.2.1 Phương thức quản lý 14
1.2.2.2 Điều kiện quy hoạch và cơ sở hạ tầng quản lý 16
1.2.2.2.1 Quy hoạch 16
Trang 41.2.2.2.2 Bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt 22
1.2.2.3 Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt 23
1.2.3 Xã hội hóa dịch vụ công ích trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt 25
1.2.3.1 Các chính sách 25
1.2.3.2 Các hình thức dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 27
1.2.3.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn 27
1.2.3.2.2 Công ty cổ phần 29
1.2.3.2.3 Hợp tác xã 31
1.2.3.3 Tính phù hợp của hướng nghiên cứu, xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 33
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 36
2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 36
2.3 Phương pháp phân tích định tính và định lượng 37
2.3.1 Mục tiêu áp dụng phương pháp 37
2.3.2 Phương pháp tiến hành 37
2.4 Phương pháp dự báo 39
2.5 Phương pháp đánh giá chi phí lợi ích 40
2.6 Phương pháp tổng hợp, đánh giá 40
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Đánh giá nhu cầu quản lý chất thải rắn sinh hoạt 41
3.1.1 Số liệu điều tra 41
3.1.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt tồn đọng 41
3.1.1.2 Hệ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 41
3.1.1.3 Phân nhóm đối tượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 42
3.1.1.4 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 43
3.1.1.5 Các điều kiện khác 45
3.1.2 Dự báo 48
3.1.2.1 Dự báo dân số 48
3.1.2.2 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt 49
3.2 Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 50
3.2.1 Sơ đồ 50
3.2.2 Khái niệm 52
3.2.3 Mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 52
3.2.3.1 Căn cứ pháp lý cần thiết để xây dựng mô hình 52
3.2.3.1.1 Khung pháp lý 52
Trang 53.2.3.1.2 Những đặc trưng cơ bản của Hợp tác xã Môi trường quản
lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh
Sơn 56
3.2.3.2 Tổ chức quản lý 58
3.2.3.2.1 Cơ cấu tổ chức 58
3.2.3.2.2 Nguyên tắc tổ chức, hoạt động 62
3.2.3.3 Phương thức hoạt động 63
3.2.3.3.1 Phương thức giao dịch 63
3.2.3.3.2 Phương thức huy động tài chính và đầu tư 64
3.2.3.3.3 Phương thức quản lý tài chính và phân phối thu nhập 66
3.2.3.3.4 Phương thức vận hành 68
3.2.3.4 Dự toán chi phí xây dựng và vận hành 78
3.3 Đánh giá mô hình và áp dụng mô hình 87
3.3.1 Đánh giá mô hình 87
3.3.1.1 Những điểm nổi bật của Mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 87
3.3.1.2 Những khó khăn, thách thức khi áp dụng mô hình 87
3.3.2 Cách thức áp dụng mô hình 88
3.3.2.1 Quy trình thiết lập 88
3.3.2.2 Hồ sơ dữ liệu cơ sở 90
3.3.3 Những lưu ý khi áp dụng mô hình 90
PHẦN KẾT LUẬN 93 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 66 UBND: Ủy ban nhân dân
7 VSMT: Vệ sinh môi trường
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tổng hợp thông tin hiện trạng quy hoạch bãi tập kết, xử lý chất thải trên địa bàn huyện Anh Sơn 18 Bảng 3.1 Bảng thống kê phân nhóm đối tượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 42 Bảng 3.2 Tỷ lệ khối lượng thành phần theo nhóm CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn 44 Bảng 3.3 Tổng hợp thông tin báo giá dụng cụ, thiết bị phục vụ hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt (tháng 4/2014) 47 Bảng 3.4 Dự báo dân số huyện Anh Sơn đến năm 2020 48 Bảng 3.5 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn huyện Anh Sơn đến năm 2020 49 Bảng 3.6 Dự báo nhu cầu xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn đến năm 2020 50 Bảng 3.7 Tổng hợp chi phí công cụ, dụng cụ trong hoạt động thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt 83 Bảng 3.8 Tổng hợp thu phí vệ sinh môi trường 84
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An 6 Hình 3.1 Tỷ lệ khối lượng thành phần theo nhóm CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn 44 Hình 3.2 Sơ đồ Quy trình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo mô hình hợp tác xã trên địa bàn huyện Anh Sơn 51 Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức Mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 59 Hình 3.4 Sơ đồ Tổ chức hoạt động Mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn 60 Hình 3.5 Nguồn tài chính của Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử
lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 64 Hình 3.6 Tài sản của Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn 68 Hình 3.7 Sơ đồ mô tả quá trình thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh 70 Hình 3.8 Phân vùng theo phương án thu gom, vận chuyển CTRSH 72 Hình 3.9 Sơ đồ chi phí xây dựng và vận hành của mô hình Hợp tác xã quản
lý, thu gom và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Anh Sơn 81
Trang 9MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong hoạt động hàng ngày của con người Thực tiễn cho thấy, xã hội càng phát triển lượng chất thải này càng đa dạng, vì vậy nếu không có biện pháp quản lý phù hợp rất dễ dẫn đến tình trạng mất kiểm soát và nhanh chóng tạo ra sức ép lớn đối với nhiều vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội
Huyện Anh Sơn là một huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, tuy nhiên sự phát triển kinh tế xã hội trong những năm gần đây đang tạo ra nhiều động lực thay đổi kéo theo đó là những thách thức về môi trường do chưa có những giải pháp quản lý đồng bộ Một trong những thách thức môi trường hiện đang đặt ra cho địa phương đó là bài toán về quản lý chất thải rắn sinh hoạt có tính phù hợp định hướng phát triển kinh tế xã hội đảm bảo sự phát triển hài hoà giữa con người và môi trường Trong khi đó, công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại mỗi địa phương vừa có những đặc điểm chung vừa có nét đặc thù Vì thế, để xây dựng một mô hình
có tính phù hợp phải dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn của địa phương đó
Xuất phát từ nhu cầu về quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thực tế, trên địa bàn huyện đã có một vài hộ gia đình, cá nhân đăng ký nhận thầu với cơ sở địa phương cấp xã để tổ chức thu gom rác đồng thời góp phần tạo công
ăn việc làm, thu nhập cho gia đình Tuy nhiên việc thu gom rác theo hình thức này còn rất nhiều hạn chế và chưa thực sự giải quyết được bài toán từ quản lý chất thải rắn sinh hoạt đang đặt ra, đặc biệt trong khâu xử lý cũng như chưa có định hướng lâu dài Trên tinh thần các chính sách của Nhà nước khuyến khích các hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực bảo vệ môi trường cũng như phương diện quản lý nhà nước nói chung, đối với lĩnh vực bảo vệ môi trường nói riêng, nghiên cứu đề tài:
“Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải
rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An” có tính phù hợp cao
sẽ góp phần đẩy mạnh xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường, huy động sức mạnh
và ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường sống đồng thời tạo công ăn việc
Trang 10làm ổn định cho các thành viên tham gia
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xây dựng mô hình quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An theo định hướng mô hình kinh tế Hợp tác xã phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của địa bàn huyện Anh Sơn, góp phần giải quyết các tồn tại trong việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu cơ bản của Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An giúp cho Sáng lập viên nhanh chóng tiếp cận mô hình làm cơ sở triển khai áp dụng
mô hình
III ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1 Đối tƣợng nghiên cứu
Cách thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn theo hướng xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và
xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Đề tài nghiên cứu không đi chuyên sâu vào công nghệ xử lý chất thải được
áp dụng mà nghiên cứu việc sử dụng cách thức quản lý phù hợp để vận dụng các công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt trong điều kiện thực tế tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
3 Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Xây dựng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất
Trang 11thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
- Xây dựng cơ sở tính toán khi thực hiện “mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn” làm căn cứ đánh giá tính hiệu quả kinh tế của mô hình
- Định hướng giai đoạn và cách thức áp dụng mô hình Hợp tác xã Môi trường quản lý, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Chất thải rắn
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
1.1.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
1.1.3 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt là các hoạt động quy hoạch, đầu tư xây dựng, phân loại, thu gom, lữu giữ vận chuyển tái chế, tái sử dụng và xử lý chất thải rắn sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại của chất thải rắn sinh
hoạt đối với môi trường và sức khỏe con người
1.1.4 Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
1.1.5 Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt
Hệ số phát thải chất thải rắn sinh hoạt là lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tính bình quân/người/ngày, thường tính theo đơn vị kg/người/ngày
1.1.6 Hợp tác xã
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do
ít nhất bảy (07) thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản
lý hợp tác xã [1]
1.1.7 Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị
Giá dự toán dịch vụ công ích đô thị là chi phí xã hội cần thiết dự tính để hoàn
Trang 13thành một phần hoặc toàn bộ khối lượng sản phẩm dịch vụ theo qui trình kỹ thuật
đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt là cơ sở để thương thảo, xem xét, quyết định giá dịch vụ công ích thực hiện theo phương thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao
kế hoạch cho tổ chức, cá nhân thực hiện các dịch vụ công ích đô thị [2]
1.1.8 Phí vệ sinh môi trường
Phí vệ sinh môi trường là khoản phí bắt buộc theo quy định phải nộp hàng tháng của các tổ chức, cá nhân được cung ứng dịch vụ vệ sinh, xả thải hoặc có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn trên địa bàn quản lý hành chính cụ thể
1.1.9 Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường
Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường là việc huy động các nhân tố thị trường và cộng đồng dân cư vào các mặt hoạt động trong lĩnh vực môi trường góp phần thực hiện công tác bảo vệ môi trường
1.2 Cơ sở lý luận và thực tiễn thực hiện đề tài
1.2.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội huyện Anh Sơn
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên[3]
1.2.1.1.1 Vị trí địa lý
Anh Sơn là huyện trung du miền núi nằm về phía Tây Nam tỉnh Nghệ An, có tọa độ địa lý từ 104055’ đến 105015’ kinh độ Đông, 18046’ đến 19010’ vĩ độ Bắc Địa giới hành chính của huyện được xác định:
- Phía Bắc giáp huyện Tân Kỳ và huyện Quỳ Hợp;
- Phía Nam giáp huyện Thanh Chương;
- Phía Đông giáp huyện Đô Lương;
- Phía Tây giáp huyện Con Cuông và Nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào
- Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện năm 2012 là 60.323,27 ha với 21 đơn vị
hành chính cấp xã gồm 01 thị trấn và 20 xã
Huyện Anh Sơn cách thành phố Vinh khoảng 100 km về phía Tây Bắc, trên địa bàn huyện có 02 tuyến đường giao thông chính là Quốc lộ 7A và đường mòn Hồ Chí Minh nối liền các huyện Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ Hệ thống giao
Trang 14Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An
thông đường thủy bao gồm: Sông Lam (là sông lớn nhất trên địa bàn chảy qua 17 xã của huyện Anh Sơn với tổng chiều dài là 47 km); sông Giăng (tổng chiều dài chảy
Trang 15qua địa bàn huyện là 20 km) và sông Con (tổng chiều dài qua địa bàn huyện là 20 km) đã tạo điều kiện thuận lợi cơ bản cho huyện trong việc mở rộng giao lưu phát triển kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong và ngoài tỉnh
1.2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Huyện Anh Sơn có diện tích 603,23 Km2, địa hình của huyện Anh Sơn mang đặc trưng của kiểu địa hình trung du miền núi thấp, đồi núi có xen kẽ với đồng bằng nhỏ hẹp Địa hình bị chia cắt bởi ba con sông lớn (sông Lam, sông Con và sông Giăng) và các khe suối Có thể chia địa hình của huyện Anh Sơn thành 3 dạng chính: Dạng địa hình đồng bằng ven sông, dạng địa hình đồi và dạng địa hình núi thấp
- Dạng đồng bằng ven sông: Chủ yếu nằm dọc hai bên sông Lam ở độ cao
30 - 40m; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Tam Sơn, Thạch Sơn, Vĩnh Sơn, Long Sơn, chiếm khoảng 18% tổng diện tích tự nhiên, có khoảng 30% loại đất này
bị ngập lụt hàng năm (bãi bồi ven sông), còn lại là ít hoặc không bị ngập lụt
- Dạng địa hình đồi: Phần lớn ở độ cao từ 100 - 200 m, chủ yếu là dạng đồi lượn sóng, độ dốc không lớn từ 8 - 150 Đây là dạng địa hình có diện tích lớn nhất, chiếm khoảng 56% tổng diện tích tự nhiên, có ở hầu hết các xã, nhưng tập trung nhiều ở phía Nam và phía Tây của huyện; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Cao Sơn, Khai Sơn, Tường Sơn
- Dạng địa hình núi thấp: Chủ yếu ở dạng núi thấp 300 - 500 m, chiếm khoảng 26% diện tích tự nhiên, tập trung ở phía Bắc và phía Tây Nam của huyện Anh Sơn; đặc trưng kiểu địa hình này ở các xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Thọ Sơn, Đỉnh Sơn và xã Phúc Sơn Trong đó, những đỉnh cao nhất ở xã Thành Sơn là 400 m,
xã Phúc Sơn cao nhất là đỉnh Cao Vều 1.200 m
1.2.1.1.3 Khí hậu, thời tiết
Huyện Anh Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và mang những đặc điểm riêng của khí hậu khu vực miền Trung Khí hậu được chia làm 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau:
Trang 16a Nhiệt độ
- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,60C
- Nhiệt độ không khí cao nhất: 40 - 420C (tháng 6, tháng 7)
c Lượng nước bốc hơi
- Tổng lượng bốc hơi trung bình hàng năm là: 1.000 - 1.100 mm
- Lượng bốc hơi tháng lớn nhất là : 172,2 mm (tháng 7)
- Lượng bốc hơi tháng nhỏ nhất là : 28,8 mm (tháng 2)
d Lượng mưa
- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1.870 mm
- Lượng mưa năm lớn nhất: 3.500 mm
- Lượng mưa năm nhỏ nhất: 1.105 mm
Lượng mưa phân bố không đều theo thời gian, lượng mưa lớn thường tập trung vào tháng 8 và tháng 9 chiếm 75% - 80% lượng mưa cả năm; Tháng có lượng mưa ít là tháng 2, tháng 3, tháng 7
e Nắng
Số giờ nắng trong năm: 1.668 giờ Các tháng nắng nhiều là: tháng 5, tháng 6, tháng 7, bình quân tới 7 đến 8 giờ/ngày Tháng ít nắng nhất là tháng 2 bình quân có 1,6 giờ/ngày và thường có mưa phùn
f Gió
Hàng năm trên địa bàn huyện có 2 hướng gió chính:
- Gió Tây - Nam (gió Lào): Bắt đầu từ tháng 4 kết thúc vào tháng 8 Tập trung cao nhất vào tháng 5, tháng 6 Đây là loại gió đặc trưng ở huyện Anh Sơn nói riêng và khu vực Bắc miền Trung nước ta nói chung với độ ẩm thấp, khô nóng
Trang 17- Gió Đông - Bắc: Từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, gây mưa phùn và rét, thỉnh thoảng có xuất hiện sương mù và sương muối
Ngoài ra, trên địa bàn huyện cũng chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão thường xuất hiện vào tháng 8 và tháng 9 hàng năm đặc biệt gây lũ lụt nặng tại một số địa bàn xã giáp sông
1.2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội [3]
1.2.1.2.1 Đơn vị hành chính và đặc trƣng kinh tế
* Đơn vị hành chính
Huyện Anh Sơn là huyện trung du miền núi thuộc tỉnh Nghệ An, gồm 21 đơn
vị hành chính cấp xã, gồm: 01 thị trấn (Thị trấn Anh Sơn); 04 xã miền núi cao (gồm các xã: Thành Sơn, Bình Sơn, Thọ Sơn và Tam Sơn); 16 xã miền núi thấp (gồm các xã: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Hùng Sơn, Tường Sơn, Đức Sơn, Hội Sơn, Hoa Sơn, Thạch Sơn, Phúc Sơn, Long Sơn, Khai Sơn, Cao Sơn, Tào Sơn, Vĩnh Sơn, Lĩnh Sơn và Lạng Sơn).
* Giá trị tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế huyện Anh Sơn liên tiếp tăng trưởng:
- Giá trị sản xuất (theo giá cố định 94) năm 2000 đạt 454.891 triệu đồng;
năm 2005 đạt 866.892 triệu; năm 2010 đạt 1.542.715 triệu đồng
- Giá trị tăng thêm (theo giá hiện hành) năm 2000 là 303.327 triệu; năm 2005 đạt 412.914 triệu; năm 2010 đạt 868.321 tăng trưởng bình quân hàng năm giai đoạn
2001 - 2005 là 13,23%, giai đoạn 2006 - 2010 là 19,36%
* Thu nhập bình quân đầu người: 19,418 triệu đồng/người/năm
* Cơ cấu kinh tế
Trang 18- Chỉ tiêu kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm: 13,0 - 14,0% năm;
+ Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng: 36,0 - 37,0%; Nông nghiệp: 32 - 34%; Thương mại - dịch vụ: 30 - 31%;
- Văn hoá - xã hội:
+ Phấn đấu không có hộ đói, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn: 5 - 6%;
+ Tốc độ tăng dân số dưới 0,7%;
+ Tạo việc làm hàng năm: 2.000 người;
+ Tỷ lệ đô thị hoá 10 - 12%;
+ Tỷ lệ đơn vị đạt chuẩn văn hoá: 75%;
+ Tỷ lệ thu gom rác thải đô thị: 90%
- Định hướng phát triển kinh tế vùng: 06 vùng phát triển kinh tế trọng điểm của huyện Anh Sơn
+ Vùng thị trấn Anh Sơn gắn với các xã Hội Sơn, Phúc Sơn: Phát triển đô thị mới có công thương nghiệp phát triển toàn diện gắn với vành đai công nghiệp xung quanh đô thị Các ngành chủ yếu: May mặc, cơ khí, các dịch vụ thương mại
+ Vùng Đỉnh Sơn, Cẩm sơn: Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, đường, chè búp khô và các dịch vụ thương mại
+ Vùng Khai sơn: Quy hoạch xây dựng thị trấn Tri lễ phát triển mạnh công nghiệp đa ngành; Xây dựng khu công nghiệp 200 ha
+ Vùng nguyên liệu mía gồm các xã: Thọ Sơn, Bình Sơn, Thành Sơn, Hoa Sơn, Hội Sơn
+ Vùng trồng cây nguyên liệu chè gồm các xã: Đỉnh Sơn, Cẩm Sơn, Hùng Sơn, Đức Sơn, Bình Sơn, Lạng Sơn, Phúc Sơn, Long Sơn, Khai Sơn
+ Vùng nguyện liệu cao su xã Phúc sơn
1.2.1.2.2 Dân số, cơ cấu dân số
Dân số huyện Anh Sơn tính đến ngày 01/01/2013:
Dân số Huyện Anh Sơn năm 2013 là 102.604 người đứng thứ 12 trong 20
Trang 19huyện, thị, thành của tỉnh Nghệ An Dân số chủ yếu là dân tộc kinh với 94.703 người chiếm 92,3% tổng dân số; Đồng bào dân tộc là 7.901 người với 1.665 hộ Dân số chủ yếu sống ở khu vực nông thôn với 947.580 người chiếm 95,1% tổng dân
số (dân số đô thị là 5.024 người)
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 11,9 %o Số người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động: 62.277 người chiếm 60,7%, trong đó: Số người có việc làm 52.264 người chiếm 83,4%; Số người thất nghiệp: 10.013 người;
Về phân bố dân cư: Dân số bình quân là 102.604 người, phân bố trên địa bàn
21 xã, thị trấn (gồm thị trấn Anh Sơn và 19 xã) trong đó có 3 xã thuộc diện xã miền núi khó khăn, tập trung dân tộc thiểu số của toàn huyện là xã Bình Sơn, xã Thành Sơn và xã Tam Sơn Mật độ dân số trung bình toàn huyện 170 người/km2, trong đó mật độ dân số thấp nhất (tại xã Phúc Sơn) là 50 người/km2, mật độ dân số cao nhất (tại thị trấn Anh Sơn) 1955 người/km2
1.2.1.2.3 Phong tục, nếp sống và mức độ đô thị hóa
Thị trấn Anh Sơn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của huyện, diện tích tự nhiên 2,59 ha chiếm 0,04% diện tích tự nhiên toàn huyện Dân số thị trấn Anh Sơn năm 2013 có 5.024 người Thị trấn là nơi tập trung các cơ quan hành chính, kinh tế, các công trình phúc lợi công cộng chính của huyện Tuy nhiên, xét về cơ sở
hạ tầng và sự phát triển chung so với các thị trấn của các huyện, thị xã trong khu vực tỉnh Nghệ An thì thị trấn Anh Sơn còn nhiều hạn chế, mức độ phát triển chỉ xếp vào hạng trung bình Mặt khác, tại thị trấn Anh Sơn đã hình thành 10 khối dân cư đô thị, tuy nhiên tồn tại sự phát triển không đều, lối sống đô thị và nếp sống hiện đại phần lớn tập trung tại các cụm, khối dân cư gần các điểm trung tâm dọc đường Quốc lộ 7 gần các cơ quan hành chính, chợ, trường học, Phong tục, nếp sống các khối dân cư còn lại có tính tương đồng với dân cư khu vực nông thôn gắn với hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
Xét chung tại địa bàn 20 xã còn lại, phong tục, nếp sống tại khu vực nông thôn huyện Anh Sơn mang đặc trưng chung của phong tục, nếp sống nông thôn Việt Nam
Trang 20gắn với các hoạt động nông nghiệp và sinh hoạt văn hoá cộng đồng dân cư làng xã, thôn bản, đang từng bước hạn chế, loại bỏ các tập tục hủ tục tiêu cực hướng tới việc xây dựng làng văn hoá, gia đình văn hoá, duy trì và bảo tồn những tập quán, lễ hội lành mạnh Người dân khu vực nông thôn sống thân thiện, hoà đồng, có tinh thần đoàn kết gắn bó cộng đồng
Mức độ đô thị hóa tại khu vực nông thôn huyện Anh Sơn thể hiện thông qua những thay đổi căn bản như: cơ sở hạ tầng được nâng cấp, cải tạo, tạo tiền đề cho những chuyển biến tích cực về kinh tế, xã hội; quá trình chuyển dịch cơ cấu tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ tạo những bước đổi mới trong đời sống nhân dân, thu hút, giải quyết việc làm, khả năng được tiếp cận, thụ hưởng các dịch vụ đô thị mở rộng; hình thành nhiều cụm dân cư tập trung mật độ cao, phát triển kinh tế có định hướng như khu vực quy hoạch thị tứ Cây Chanh tại xã Đỉnh Sơn, thị
tứ Tri Lễ tại xã Khai Sơn, thị tứ Cầu Trù tại xã Lĩnh Sơn,
Nhìn chung về phong tục, nếp sống của người dân tại huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An vẫn đang trong thời kỳ giao thoa giữa nếp sống nông thôn-nông nghiệp gắn với văn hoá sinh hoạt làng xã xưa và nếp sống chịu sự ảnh hưởng của mức độ đô thị hoá ngày càng tăng Xét trên góc độ quản lý môi trường cho thấy phong tục, nếp sống
và tốc độ đô thị hóa có nhiều ảnh hưởng đến cách ứng xử của người dân đối với các hoạt động bảo vệ môi trường vì vậy để thực hiện tốt các mục tiêu trong công tác này cần có sự nghiên cứu, đánh giá cụ thể từng khu vực dân cư làm cơ sở xây dựng các phương án quản lý môi trường tương thích
1.2.1.3 Đánh giá chung các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội tác động đến hoạt động bảo vệ môi trường
1.2.1.3.1 Thuận lợi
- Qũy đất có khả năng đảm bảo được nhu cầu về quy hoạch các khu vực xử
lý chất thải rắn nói chung, chất thải rắn sinh hoạt nói riêng cho khu vực huyện hiện tại và tương lai
- Lợi thế về mặt địa hình khi có các con sông lớn chảy qua chính là tạo điều
Trang 21kiện tiếp nhận cho hệ thống xử lý nước thải, giảm được khả năng ô nhiễm cục bộ
- Về điều kiện khí hậu thời tiết mang đặc trưng của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là một thuận lợi cho người quản lý trong việc lựa chọn đa dạng các phương pháp xử lý chất thải rắn hiện đang được áp dụng ở nước ta đồng thời có lợi thế khi tiếp cận những kinh nghiệm trong quá trình áp dụng các phương pháp, công nghệ
xử lý này
- Điều kiện về kinh tế, văn hóa và xã hội tại huyện Anh Sơn cho thấy, đây vẫn là một huyện miền núi, có sự phát triển rõ nét qua từng năm, có nhiều tiềm lực cho sự phát triển đồng thời vấn đề ô nhiễm môi trường chưa trở nên nghiêm trọng Đây là một thuận lợi quan trọng, giúp các nhà quản lý có cơ sở xây dựng những kế hoạch, phương án nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế “thân thiện” với môi trường ngay từ bây giờ
- Tỷ trọng ngành nông-lâm-ngư nghiệp chiếm 50,98% trong cơ cấu kinh tế cho thấy nhu cầu cao về phân bón cho cây trồng, đây là một điều kiện tốt nếu kết hợp sử dụng phân compost (sản phẩm từ rác thải hữu cơ) trong sản xuất tạo thị trường cho nhóm sản phẩm này cũng như động lực cho phát triển dịch vụ môi trường đi kèm
- Trên cơ sở cơ cấu kinh tế và mức thu nhập bình quân đầu người cho thấy khả năng thu hút nguồn lao động tham gia vào một số dịch vụ môi trường như: thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt góp phần tăng thu nhập cho người lao động đặc biệt đối với nguồn nhân lực từ hoạt động nông nghiệp tiềm năng lớn
- Định hướng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội thể hiện sự quan tâm của cấp chính quyền đối với công tác bảo vệ môi trường, tạo điều kiện cho các hoạt động trong công tác bảo vệ môi trường nói chung, hoạt động xử lý chất thải rắn nói riêng được triển khai
1.2.1.3.2 Khó khăn và thách thức
- Diện tích địa hình dạng đồi, núi chiếm 82% diện tích tự nhiên, mặt khác địa hình của huyện Anh Sơn bị chia cắt nhiều, thường xuyên chịu ảnh hưởng bất lợi của
Trang 22điều kiện tự nhiên (đặc biệt là lũ) gây khó khăn cho các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của người dân cũng như các hoạt động quản lý môi trường
- Điều kiện khí hậu tại huyện Anh Sơn mang những nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng đặt ra những thách thức đối với công tác quản lý môi trường tại địa bàn này cần quan tâm đến sự tương tác giữa các điều kiện thời tiết theo mùa với các phương thức xử lý chất thải, đặc biệt phải tính đến các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán, để các phương án phòng ngừa và ứng phó nhằm hạn chế tối đa các sự cố môi trường
- Năng lực tiếp cận các công nghệ xử lý môi trường, khả năng đáp ứng về kết cấu hạ tầng phục vụ việc quản lý, xử lý chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt nói chung còn nhiều hạn chế
- Mật độ dân cư thấp cùng với các nhu cầu dịch vụ chiếm tỉ trọng còn thấp do đời sống của nhân dân còn khó khăn, có ít cơ hội phát triển các dịch vụ về môi trường
do đó không thu hút các nhà đầu tư, doanh nghiệp tham gia trong hoạt động này
- Bên cạnh đó là lối sống đô thị hóa đang ảnh hưởng, làm thay đổi nhiều thói quen, nếp sống vốn mang đậm nét lối sống nông thôn miền núi Lối sống đô thị hóa
có cả tính tích cực và tiêu cực đối với sự phát triển chung, do đó đặt ra những thách thức về quản lý, yêu cầu cần có sự cân nhắc và điều chỉnh phù hợp để hướng người
dân xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh lành mạnh đối với môi trường
Việc nắm bắt được những đặc trưng về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa
và xã hội, đánh giá được điểm mạnh, điểm yếu và những thách thức là cơ sở lý luận quan trọng cho việc hoạch định, xây dựng mô hình quản lý nói chung và lĩnh vực
môi trường cụ thể nói riêng phù hợp thực tiễn
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn
1.2.2.1 Phương thức quản lý
Trên địa bàn huyện Anh Sơn đến nay chưa có tổng hợp điều tra đánh giá thống kê chính thức về số lượng chất thải rắn sinh hoạt do đó việc quản lý có nhiều
Trang 23hạn chế Trên cơ sở thực tế cho thấy, việc thực hiện công tác quản lý ở cấp địa phương phần lớn dựa vào một số phong trào do các tổ chức chính trị xã hội hoặc tổ chức xã hội tại địa phương như: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên phát động các chương trình vệ sinh môi trường Tuy đây là những phong trào có tính quần chúng, sát thực nhưng chưa thực sự đạt hiệu quả cao và thiếu tính bền vững do nhiều nguyên nhân trong đó phải kể đến các vấn đề về tổ chức và tài chính cho các hoạt động này
Tại khu vực đô thị là địa bàn thị trấn Anh Sơn đã có hình thức đấu thầu cho một số hộ dân tham gia hoạt động thu gom chất thải rắn sinh hoạt, tiến hành thu gom tại địa bàn 3 khối dân trên tổng số 10 khối dân thuộc thị trấn Anh Sơn Đây là hình thức thể hiện sự đang dạ trong cách thức quản lý và tạm thời giải quyết được nhu cầu thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn 3 khối dân với khoảng 1.200 hộ dân là các khối dân tập trung khu vực đô thị trung tâm, ước tính tỉ lệ thu gom tập trung xét trên toàn địa bàn thị trấn Anh Sơn đạt khoảng 24% Tuy nhiên hình thức này đang bộc lộ nhiều hạn chế do mang tính tự phát, chưa có định hướng, cụ thể như quy trình thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện chưa hoàn thiện, chưa có hoạch định lâu dài, chưa có chế độ tài chính phù hợp.v.v., đặc biệt việc tập kết rác tại bãi ngay trong khu vực nội thị nhưng không được xử lý hoặc xử lý không có quy trình, quy định cụ thể, hiện đã và đang phát sinh nhiều vấn đề về môi trường cục bộ ngay tại điểm tập kết do không đạt yêu cầu vệ sinh môi trường Đánh giá sơ bộ trên cơ sở môi trường nền và khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức hiện tại, khả năng tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn Anh Sơn khoảng 60% so với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực này
Tại khu vực nông thôn, chất thải rắn sinh hoạt đang có chiều hướng gia tăng
và đa dạng về thành phần cùng với mức độ đô thị hoá tăng trong các năm trở lại đây Mặt khác, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu thông qua các hoạt động cộng đồng như vệ sinh đường làng ngõ xóm, phong trào dọn vệ sinh hàng tháng của các đoàn, hội, tổ chức chính trị xã hội cấp xã không thể giải quyết được hết nhu cầu
Trang 24thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt đồng thời với việc xử lý thô sơ chất thải rắn sinh hoạt bằng cách chôn, đốt đồng loạt đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ môi trường do không kiểm soát được các chất độc hại sơ cấp và thứ cấp có thể phát sinh theo đó Tuy nhiên, trên cơ sở môi trường nền và khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức hiện tại có thể đánh giá sơ bộ khả năng tồn đọng đối với nguồn chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực nông thôn là khoảng 50% so với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực này
Đối với nguồn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các bệnh viện, trạm xã hiện đã được thu gom tập trung và thực hiện đốt tại lò đốt chuyên dụng đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Đây là hưởng lợi từ dự án xử lý chất thải y tế trên địa bàn huyện Anh Sơn từ năm 2010
Đánh giá tổng thể cho thấy phương thức quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Anh Sơn nhìn chung hiện chưa đáp ứng được nhu cầu của người dân, chưa
có hệ thống và cách thức phù hợp với nhu cầu thực tế, khả năng tồn đọng chất thải rắn sinh hoạt khoảng 55% so với tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại khu vực nông thôn và thị trấn Anh Sơn Riêng nhu cầu xử lý đối với chất thải rắn sinh hoạt tại các bệnh viện, trạm xã trên địa bàn về cơ bản đã được giải quyết, điều này góp phần giảm được áp lực do lẫn tạp chất thải y tế và chất thải rắn sinh hoạt khi tổ chức thực hiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt
1.2.2.2 Điều kiện quy hoạch và cơ sở hạ tầng quản lý
1.2.2.2.1 Quy hoạch
Căn cứ nguồn số liệu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu kỳ (2011 - 2015) của huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An và phân bổ quy hoạch tại địa bàn 21 xã, thị trấn và nguồn số liệu điều tra thực trạng quy hoạch
sử dụng đất thuộc huyện Anh Sơn,
Việc phân bổ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho mục đích làm bãi tập kết,
xử lý chất thải (trong đó chủ yếu là chất thải rắn sinh hoạt) và hiện trạng khu vực quy hoạch được thể hiện tại Bảng 1.1.Tổng hợp thông tin hiện trạng quy hoạch bãi
Trang 25tập kết, xử lý chất thải trên địa bàn huyện Anh Sơn
Trên cơ sở thông tin tổng hợp tại Bảng 1.1 về quy hoạch, hiện trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất liên quan đến công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn cho thấy về cơ bản đã có tiền đề về quy hoạch thuận lợi,
có 100% địa bàn cấp xã thuộc huyện Anh Sơn đã có phân bổ quy hoạch sử dụng đất vào mục đích làm bãi tập kết và xử lý chất thải rắn sinh hoạt với tổng diện tích quy hoạch 6,41 ha Tuy nhiên, diện tích được xây dựng, thiết kế chi tiết được phê duyệt đưa vào sử dụng đúng mục đích này mới chỉ đạt 1/26 vùng quy hoạch với 7,3 ha (đạt 11,4% trên tổng diện tích quy hoạch) là rất thấp Phần diện tích còn lại đang để hoang hóa, hoặc tập kết rác thải bừa bãi không được quản lý gây lãng phí quỹ đất và tạo điều kiện cho các nguy cơ ô nhiễm môi trường nếu gặp các điều kiện bất lợi của thời tiết
Trang 26Bảng 1.1 Tổng hợp thông tin hiện trạng quy hoạch bãi tập kết, xử lý chất thải
trên địa bàn huyện Anh Sơn
TT Xã/thị
Số vùng
QH
Diện tích (m 2 )
Hiện trạng vùng quy hoạch bãi tập kết, xử lý chất thải sinh hoạt
Ghi chú Thiết kế xây dựng
CTRSH tập kết (Tấn)
1 Thị trấn Anh
- Đã có tập kết chất thải rắn tại hố đào (hố đất, nền đã có gia cố thô sơ bằng
xi măng, hố lộ thiên, diện tích khoảng 500 m2
đã đầy rác thải)
- Vùng QH ngăn cách với vùng khác bằng bờ rào cây sống và núi đá tự nhiên
2.500
2 Thành Sơn 1 25.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
3 Bình Sơn 2
30.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
36.100 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
4 Thọ Sơn 1 30.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
Trang 275 Tam Sơn 2
20.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
20.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
6 Đỉnh Sơn 1 17.200
- Chưa có thiết kế, xây dựng;- Khu vực tập kết chất thải lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2 - Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
200
10.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
30.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
8 Hùng Sơn 1 20.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
9 Tường Sơn 1 28.800
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
Trang 2810 Đức Sơn 1 29.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
100
11 Hội Sơn 1 23.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
26.600 - Chưa có thiết kế, xây dựng;- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác
73.000
- Khu vực QH có tường bao ngăn cách;
- Công trình thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh đạt quy chuẩn môi trường đang được tiến hành xây dựng, tổng diện tích xây dựng 6 ha;
- Dự kiến tháng 5/2015 công trình đi vào hoạt động
0
13 Thạch Sơn 1 15.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 300 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
14 Phúc Sơn 1 17.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Tập kết chất thải rắn tại hố đất đào lộ thiên, diện tích khoảng 500 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống và một phần núi đá tự nhiên
200
15 Long Sơn 1 10.500
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
100
Trang 2916 Khai Sơn 1 20.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 300 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
17 Cao Sơn 1 30.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
18 Tào Sơn
1 20.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác
1 25.900
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 300 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
19 Vĩnh Sơn 1 15.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
20 Lĩnh Sơn 1 20.000 - Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống; 0
21 Lạng Sơn 1 34.000
- Chưa có thiết kế, xây dựng;
- Khu vực tập kết chất thải rắn lộ thiên, diện tích khoảng 200 m2
- Vùng QH được ngăn cách với các vùng khác bằng bờ rào cây sống;
50
3.500
Trang 301.2.2.2.2 Bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trên địa bàn huyện Anh Sơn đang thực hiện dự án đầu tư xây dựng bãi xử lý rác thải do ủy ban nhân dân huyện làm chủ đầu tư,
* Địa điểm thực hiện dự án: Xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn;
* Về thiết kế: Thiết kế bãi xử lý rác thải được phê duyệt [4]
- Tổng diện tích đất sử dụng: 7,3244 ha
- Tổng diện tích đất quy hoạch xây dựng: 6 ha
- Phương pháp xử lý rác thải chính: Chôn lấp hợp vệ sinh Tổng số ô chôn lấp rác thải hợp vệ sinh: 8 ô chôn lấp, tổng diện tích 21.600m2 Dự kiến công suất đến năm 2020 đạt 66.611 tấn
- Khu vực xử lý nước rỉ rác gồm 6 hồ, tổng diện tích 6.680m2
* Dự kiến sử dụng [4]: Bãi xử lý rác thải được xây dựng với mục đích chính
là xử lý chất thải rắn sinh hoạt theo phương thức chôn lấp hợp vệ sinh cho địa bàn thị trấn Anh Sơn và vùng phụ cận dự tính đến năm 2030
* Nhận xét:
- Căn cứ vào hiện trạng thiết kế và dự kiến thời gian hoàn thiện thi công dự án: Bãi xử lý rác thải thị trấn Anh Sơn và vùng phụ cận tại xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn cho thấy trên địa bàn huyện chưa có dự án xử lý chất thải rắn sinh hoạt có quy
mô xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho toàn huyện hoặc khu vực được đưa vào sử dụng
do đó nhu cầu xử lý rác thải sinh hoạt đối với địa bàn toàn huyện là rất lớn
- Mặt khác, dự án: “Bãi xử lý rác thải thị trấn Anh Sơn và vùng phụ cận tại
xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn” triển khai xây dựng tại xã Hoa Sơn, huyện Anh Sơn
đã được phê duyệt chỉ có khả năng giải quyết việc xử lý chất rắn sinh hoạt của khu vực thị trấn và vùng phụ cận trong khi đó dự kiến sử dụng (hay tuổi thọ lý thuyết) của bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt tính đến năm 2030 tuy nhiên thực tế tuổi thọ bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt chịu ảnh hưởng của nhiều tác động có tính biến đổi như: nhu cầu chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt gia tăng, điều kiện về thời tiết, dẫn đến tuổi thọ bãi chôn lấp có thể ngắn hơn so với dự kiến Vì vậy, khi tiếp nhận
Trang 31quản lý, sử dụng bãi chôn lấp chất thải phải định hướng đảm bảo các quy định nghiêm ngặt nhằm hạn chế tối đa rác thải đem chôn lấp, cũng như cần đa dạng hóa các hình thức xử lý, khuyến khích việc xử lý tại nguồn như làm phân bón, phân ủ kết hợp,…
1.2.2.3 Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Từ thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn có thể khái quát các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt đang được sử dụng như sau:
- Phương pháp tái chế, tái sử dụng: Xuất phát từ nhu cầu sinh hoạt thực tế, nếp sống của người dân hiện đang có sự giao thoa giữa nếp sống hiện đại gắn với sự phát sinh nhiều loại chất thải sinh hoạt có nguồn gốc công nghiệp và nếp sống nông thôn gắn với nhiều hoạt động nông nghiệp thiết yếu như chăn nuôi, trồng các cây nông nghiệp, làm vườn Thông thường các hộ gia đình, đặc biệt là các hộ dân thuộc khu vực ngoài đô thị thường áp dụng phương pháp này Chất thải rắn sinh hoạt là phế phụ phẩm hữu cơ như: rau,củ quả, thực thẩm thừa được tận dụng làm thức ăn cho vật nuôi trong nhà (trâu, bò, gà, lợn, ); Đối với các đồ dụng, vật dụng, sản phẩm có tính chất công nghiệp như: vỏ chai lọ của các loại đồ uống công nghiệp,
vỏ hộp từ các loại thực phẩm đóng hộp, được người dân tận dụng, sử dụng nhiều lần trước khi thải bỏ Bên cạnh đó, việc thu mua ve chai, thu mua các loại phế liệu cũng là một trong những nhân tố thể hiện sự đa dạng trong các áp dụng phương pháp tái chế, tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Anh Sơn
- Phương pháp làm phân hữu cơ: Phương pháp này không thực sự phổ biến, tuy nhiên đã có nhiều hộ gia đình biết cách sử dụng các loại rau, quả thừa và các loại chất thải sinh hoạt có nguồn gốc hữu cơ khác đem ủ, trộn với một số loại phân
vi sinh có bán trên thị trường làm thành phân bón hữu cơ, sử dụng bón cho cây trồng trong vườn nhà
Hạn chế lớn khi người dân áp dụng phương pháp này chính là quá trình thực hiện để tạo ra phân bón kéo dài, tốn diện tích mặt khác việc kiểm soát pha trộn thêm
Trang 32các nhóm phân vi sinh khác còn nhiều hạn chế đặc biết là chưa sự kiểm soát chặt chẽ về chất lượng, nguồn gốc hàng hóa đối với nhóm sản phẩm trên Vì vậy, hiệu quả phương pháp này không cao, người dân không áp dụng thường xuyên
- Phương pháp đốt: Đây là phương pháp khá phổ biến do khả năng tiện dụng của phương pháp này Tuy nhiên, cách thức áp dụng chủ yếu là: tập trung chất thải rắn sinh hoạt thành đống, để khô tự nhiên sau đó đem đốt thông thường (không sử dụng lò đốt tiêu chuẩn), vì vậy tiềm ẩn nhiều nguy cơ ô nhiễm thứ cấp từ quá trình đốt thông thường, từ quá trình để khô tự nhiên khi gặp điều kiện thời tiết bất lợi,
- Phương pháp chôn lấp: Hình thức áp dụng đối phương áp chôn lấp tại địa bàn huyện Anh Sơn chủ yếu là chôn lấp đơn thuần Phương pháp này được sử dụng trong các phong trào dọn vệ sinh công cộng, chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, tập trung thành đống trong hố đào (hố đào đất hoặc hố đào đã gia trát nền bằng xi măng) tại các khu vực quy hoạch bãi tập kết-xử lý chất thải rắn của từng thôn, xã, sau đó được lấp một lớp đất nền hoặc bạt che phủ phần lộ thiên Thực tế áp dụng phương pháp chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện tồn tại rất nhiều nhược điểm do chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh môi trường sau quá trình chôn lấp đơn thuần như ô nhiễm mùi, ô nhiễm do nước rỉ rác,.v.v
* Nhận xét:
Nhìn chung, các phương pháp xử lý chất thải sinh hoạt đã và đang được sử dụng phù hợp với điều kiện thực tế tại địa bàn huyện Anh Sơn, đồng thời các phương pháp trên đều đã được áp dụng rộng khắp trên cả nước do đó đây là điều kiện để nhà quản lý nói chung, các hộ dân trên địa bàn huyện nói riêng có nhiều cơ hội học hỏi, kế thừa nhưng kinh nghiệm để lựa chọn và áp dụng phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt hiệu quả nhất thông qua nhiều kênh thông tin phổ biến như: mạng xã hội, tìm hiểu, học hỏi trực tiếp những đối tượng đã áp dụng,
Tuy nhiên, việc áp dụng các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa bàn huyện Anh Sơn phần lớn xuất phát từ nhu cầu thực tế về xử lý chất thải rắn sinh hoạt của từng hộ gia đình, cá nhân hoặc mới dừng lại ở mức độ xử lý quy mô nhỏ lẻ
Trang 33theo các phong trào do các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội tại địa phương phát động Do vậy chưa phát huy hiệu quả ở tầm vĩ mô (xét cho địa bàn toàn huyện), chưa giải quyết được các vấn đề do sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt đã và đang đặt ra ở hiện tại và trong tương lai
Mặt khác, thực tiễn các phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt được áp dụng trên địa bàn huyện Anh Sơn nhưng chưa đảm bảo các yêu cầu, điều kiện cần thiết về mặt công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt của từng phương pháp do mới chỉ áp dụng ở tầm vi mô (dạng quy mô hộ gia đình) Vì vậy, để đạt được mục tiêu quản lý chất thải rắn sinh hoạt bên cạnh việc tuyên truyền để nâng cao nhận thức của người dân, tăng cường việc phân loại tại nguồn để xử lý sơ bộ đảm bảo tối thiểu các tiêu chuẩn của từng phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt, còn cần có sự đầu tư về các điều kiện trang thiết bị, cơ sở hạ tầng liên quan để có thể kết hợp các phương pháp xử lý đảm bảo các yêu cầu công nghệ làm cơ sở xây dựng được hệ thống quản lý vĩ mô trên cả địa bàn toàn huyện, từ đó phát huy tối khả năng xử lý chất thải rắn sinh hoạt của các phương pháp được áp dụng
1.2.3 Xã hội hóa dịch vụ công ích trong xử lý chất thải rắn sinh hoạt
1.2.3.1 Các chính sách
Xã hội hóa dịch vụ công ích là một trong những chủ trương của Đảng và Nhà nước ra nhằm huy động được nguồn lực tham gia cũng như sự chung tay góp sức của người dân trong công cuộc bảo vệ môi trường theo xu thế phát triển chung của đất nước Chính vì thế, Nhà nước ta luôn có những chính sách ưu đãi nhất định, khuyến khích hoạt động này phát triển
Dịch vụ thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng là dịch vụ thuộc Danh mục B quy định tại Nghị định 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ [5], Việc cung ứng dịch vụ này được Nhà nước có những chính sách ưu đãi cụ thể sau:
- Việc cung ứng dịch vụ thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng được cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định mức trợ giá, trợ cấp phù hợp
Trang 34theo trình tự, thủ tục trợ giá, trợ cấp thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn chi tiết [6];
- Đối tượng tham gia (doanh nghiệp, hợp tác xã) được thực hiện việc ký kết hợp đồng và hạch toán kinh tế theo quy định của pháp luật đối với việc cung gia cung ứng dịch vụ thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng Vì vậy được thanh toán theo giá hoặc phí theo hợp đồng đã ký kết hoặc theo quy định được
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chấp thuận đồng thời được hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích theo quy định của Nhà nước [6];
Ngoài ra, đối với tổ chức kinh tế là hợp tác xã còn được hưởng những chính sách hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước trên cơ sở căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ của đất nước và trình độ phát triển của hợp tác xã [7]:
- Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực;
- Xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường;
- Ứng dụng khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới;
- Tiếp cận vốn và quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã;
- Tạo điều kiện tham gia các chương trình mục tiêu, chương trình phát triển kinh tế - xã hội;
Như vậy, dịch vụ thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn, vệ sinh công cộng
là một trong những dịch vụ công ích thiết yếu đối với đời sống và sự phát triển chung của kinh tế - xã hội do đó được Đảng và Nhà nước ta quan tâm, có những chính sách hỗ trợ, ưu đãi nhất định trên cơ sở đó tạo tiền đề cho các đối tượng tham
Trang 35gia đặc biệt là đối tượng hợp tác xã trong sự phát triển thị trường hiện nay
1.2.3.2 Các hình thức dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Trên cơ sở thực tiễn các đối tượng tham gia hoạt động lĩnh vực dịch vụ công ích nói chung, dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng cho thấy có hai nhóm
cơ bản là doanh nghiệp và hợp tác xã thường tham gia vào lĩnh vực trên Trong đó nhóm doanh nghiệp chịu sự chi phối của Luật Doanh nghiệp chủ yếu là dạng công
ty cổ phần và dạng công ty trách nhiệm hữu hạn; nhóm hợp tác xã chịu chi phối của Luật Hợp tác xã hình thành nên các hợp tác xã hoặc liên hợp tác xã dịch vụ môi trường Trên quan điểm xem xét khách quan tính ưu việt của từng nhóm tham gia (không đi sâu chi tiết mà chủ yếu xem xét các đặc trưng cơ bản của từng nhóm đối tượng) để chúng ta có các đánh giá về tiềm năng áp dụng của các hình thức dịch vụ nói trên đối với địa bàn cụ thể là huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội như đã nêu tại các mục 1.2.1
1.2.3.2.1 Công ty trách nhiệm hữu hạn
Công ty trách nhiệm hữu hạn (Công ty TNHH) là loại hình doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận Chủ sở hữu công ty và công ty là hai thực thể pháp lý riêng biệt Trước pháp luật, công ty là pháp nhân, chủ sở hữu công
ty là thể nhân với các quyền và nghĩa vụ tương ứng với quyền sở hữu công ty Công
ty trách nhiệm hữu hạn gồm hai dạng chính là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Trong đó:
* Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những đặc điểm cơ bản sau:
- Công ty TNHH có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp chứng nhận đăng
Trang 36- Phần vốn góp của thành viên được chuyển nhượng cho người khác theo quy định của công ty (Phần vốn góp của thành viên được phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cho các thành viên còn lại trong công ty hoặc cho người không phải
là thành viên công ty nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết Thành viên công ty cũng có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu không đồng ý với quyết định của Hội đồng thành viên về những vấn
đề các vấn đề như sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, quyền và nhiệm vụ của Hội đồng thành viên; tổ chức lại công ty và các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty)
- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần
Xét trên khía cạnh lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, Công ty TNHH hai thành viên trở lên có những ưu điểm, nhược điểm sau:
- Ưu điểm
+ Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm
về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;
+ Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;
+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người
lạ vào công ty
- Nhược điểm
+ Việc chuyển nhượng vốn tương đối phức tạp;
+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không
có quyền phát hành cổ phiếu và bị giới hạn đến 50 thành viên
* Công ty TNHH một thành viên
Công ty TNHH một thành viên có những đặc điểm sau:
Trang 37- Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành
+ Lợi thế chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty
- Nhược điểm
+ Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không
có quyền phát hành cổ phiếu Mặt khác do công ty TNHH một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc một tổ chức làm chủ sở hữu, nên khi huy động thêm vốn góp của
cá nhân, tổ chức khác sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phức tạp
* Một số ví dụ điển hình về loại hình công ty TNHH tham gia trong hoạt động lĩnh vực dịch vụ môi trường: Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Đà Nẵng; Công ty TNHH Môi trường đô thị Vinh;…
1.2.3.2.2 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó Vốn của công ty được chia nhỏ thành những phần bằng nhau gọi là cổ phần và được phát hành huy động vốn
Trang 38tham gia của các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế
Công ty cổ phần có những đặc điểm cơ bản sau:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba thành viên và không hạn chế số lượng tối đa;
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ một số trường hợp
Xét trên khía cạnh lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, công ty cổ phần có những ưu điểm, nhược điểm sau:
- Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và
sở hữu
* Nhược điểm
- Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn
cổ tức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp;
- Chi phí cho việc thành lập khá tốn kém và nhiều thủ tục phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc
Trang 39biệt về chế độ tài chính, kế toán;
- Tổ chức công ty cổ phần phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, đòi hỏi một cơ chế quản lý chặt chẽ nếu không rất dễ mất kiểm soát;
- Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của công ty cổ phần quyết định
* Một số ví dụ điển hình về loại hình công ty cổ phần tham gia trong hoạt động lĩnh vực dịch vụ môi trường: Công ty cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội; Công ty Cổ phần môi trường đô thị Hà Đông;…
1.2.3.2.3 Hợp tác xã
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do
ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã [1]
Hợp tác xã có những đặc điểm cơ bản sau:
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên tự nguyện hợp tác nhằm tương trợ lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu chung về sản phẩm, dịch vụ cho chính mình và hợp thành khu vực thứ 3 của nền kinh tế, bên cạnh khu vực công và khu vực tư Hợp tác xã được thành lập với mục đích tối đa hóa lợi ích của thành viên
- Về mối quan hệ sở hữu và quyền lực: Hợp tác xã thể hiện đồng sở hữu trên nguyên tắc bình đẳng Thành viên của hợp tác xã góp vốn và trở thành người đồng
sở hữu hợp tác xã với mục đích chính là sử dụng dịch vụ của hợp tác xã Như vậy, trong hợp tác xã, tập hợp thành viên có tính chất rất đặc biệt, thành viên vừa là người đồng sở hữu, quản lý hợp tác xã theo nguyên tắc dân chủ, vừa là người sử dụng dịch vụ của hợp tác xã
Để bảo đảm tính công bằng trong quản lý hợp tác xã và phù hợp với thông lệ
Trang 40quốc tế, mức vốn góp tối đa của thành viên trong vốn điều lệ của hợp tác xã hạ xuống còn không quá 20% vốn điều lệ Thành viên thực hiện vai trò làm chủ của mình bằng cách tham gia vào quá trình ra quyết định
Trong hợp tác xã, một phần vốn chủ sở hữu là tài sản không chia Tài sản không chia của hợp tác xã mang tính chất bất khả chuyển nhượng nhằm bảo đảm sự tồn tại liên tục của hợp tác xã và chống lại bất cứ sự mua bán cơ hội nào Tài sản không chia còn là di sản của hợp tác xã dành cho thế hệ tương lai Tài sản không chia được hình thành và phát triển không có mục đích tự thân mà hướng đến việc phục vụ có hiệu quả nhu cầu chung, lâu dài của thành viên
- Về quan hệ phân phối trong hợp tác xã dựa trên giao dịch của thành viên theo nguyên tắc công bằng Thành viên cùng góp vốn gây dựng sản nghiệp chung, cùng sử dụng dịch vụ, cùng chia sẻ chi phí, cùng chịu trách nhiệm và cùng hưởng lợi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của hợp tác xã Thành quả của hợp tác xã được phân phối lại một cách công bằng cho mọi thành viên
Giá trị bình đẳng và tính công bằng là những đặc tính quan trọng của hợp tác
xã Giá trị bình đẳng thể hiện ở việc tổ chức điều hành và chia sẻ quyền lực Tính công bằng được thể hiện dựa trên cơ sở: thu nhập của hợp tác xã được phân phối lại cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ và chia lãi theo vốn góp bị giới hạn ở mức tối đa
- Hợp tác xã là tổ chức mang tính xã hội, rộng mở cho tất cả những ai có nguyện vọng trở thành thành viên hợp tác xã
Xét trên khía cạnh lĩnh vực đầu tư, kinh doanh, hợp tác xã có những ưu điểm, nhược điểm sau: