Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng molypden Mo ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống ñậu tương ðT 22 trồng vụ xuân hè 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội.. Ảnh hưởng thờ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
BÙI VĂN DŨNG
VÀ α α α - NAA ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT
VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG ðẬU TƯƠNG ðT22
VỤ XUÂN HÈ TẠI GIA LÂM - HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI – 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Bùi Văn Dũng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Vũ Quang Sáng, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp
ñỡ với tinh thần trách nhiệm cao và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận án này
Tập thể Thầy, Cô giáo khoa Nông học, ñặc biệt các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực vật trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và ñóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các bạn bè, ñồng nghiệp, gia ñình và người thân ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình tiến hành ñề tài
Hà N ội, ngày 15 tháng 08 năm 2009
Tác giả luận văn
Bùi Văn Dũng
Trang 42.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam 5
3.1 Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 36
4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng molypden (Mo) ñến sinh
trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống ñậu tương
ðT 22 trồng vụ xuân hè 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội 44 4.1.1 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
4.1.2 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến ñộng thái ra lá trên thân chính
4.1.3 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến khả năng phân cành giống ñậu
Trang 54.1.4 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến sự hình thành nốt sần giống
4.1.5 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến chỉ số diện tích lá ñậu tương
4.1.6 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến hàm lượng diệp lục trong lá
4.1.7 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến khả năng tích luỹ chất khô
4.1.8 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến cường ñộ quang hợp giống
4.1.9 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến các yếu tố cấu thành năng
4.1.10 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến năng suất giống ñậu tương
trưởng chiều cao thân chính giống ñậu tương ðT22 61 4.2.2 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến ñộng thái ra lá
4.2.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến khả năng phân
4.2.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến sự hình thành
4.2.5 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến chỉ số diện
Trang 64.2.6 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến hàm lượng
4.2.7 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến khả năng tích
4.2.8 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến cường ñộ
4.2.9 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến các yếu tố cấu
4.2.10 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến năng suất
4.2.11 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng lân và Mo cho giống ñậu tương
ðT22 trồng vụ xuân hè 2009 trên ñất Gia Lâm - Hà Nội 75 4.3 Ảnh hưởng thời kỳ xử lý molypden (Mo) và α - NAA ñến sinh
trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống ñậu tương ðT22 vụ xuân hè 2009 tại Gia Lâm - Hà Nội 76 4.3.1 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao thân chính giống ñậu tương ðT22 76 4.3.2 Ảnh hưởng thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến ñộng thái ra lá trên
4.3.3 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến khả năng phân
4.3.4 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến sự hình thành
4.3.5 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến chỉ số diện
4.3.6 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến hàm lượng
diệp lục trong lá giống ñậu tương ðT22 82
Trang 74.3.7 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến khả năng tích
4.3.8 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến cường ñộ
4.3.9 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến các yếu tố cấu
4.3.10 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến năng suất
4.3.11 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Mo và α - NAA cho giống ñậu
tương ðT22 trồng vụ xuân hè 2009 trên ñất Gia Lâm - Hà Nội 90 4.4 Ảnh hưởng của Mo; lân kết hợp với Mo; Mo kết hợp với α -
NAA ñến chất lượng hạt giống ñậu tương ðT22 trồng vụ xuân hè
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSDTL : Chỉ số diện tích lá CðQH : Cường ñộ quang hợp NSTS : Nốt sần tổng số NSHH : Nốt sần hữu hiệu
HLDL : Hàm lượng diệp lục
P1000 hạt : Khối lượng 1000 hạt NSCT : Năng suất cá thể NSLT : Năng suất lý thuyết NSTT : Năng suất thực thu
Trang 9
4.2 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến ñộng thái ra lá trên thân chính
4.3 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến khả năng phân cành giống ñậu
4.6 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến hàm lượng diệp lục trong lá
4.7 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến khả năng tích luỹ chất khô
4.8 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến cường ñộ quang hợp giống ñậu
4.9 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến các yếu tố cấu thành năng suất
4.10 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến năng suất giống ñậu tương
4.11 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Mo cho giống ñậu tương ðT22 61
Trang 104.12 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao thân chính giống ñậu tương ðT22 62 4.13 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến ñộng thái ra lá
4.14 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến khả năng phân
4.15 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến sự hình thành
4.16 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến chỉ số diện tích
4.17 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến hàm lượng diệp
4.18 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến khả năng tích
4.19 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến cường ñộ quang
4.20 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến các yếu tố cấu
4.21 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến năng suất giống
4.22 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng lân và Mo cho giống ñậu tương ðT22
trồng vụ xuân hè 2009 trên ñất Gia Lâm - Hà Nội 76 4.23 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến ñộng thái tăng
trưởng chiều cao thân chính giống ñậu tương ðT22 77 4.24 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến ñộng thái ra lá
Trang 114.25 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến khả năng phân
4.26 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến sự hình thành
4.27 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến chỉ số diện tích
4.28 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến hàm lượng diệp
4.29 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến khả năng tích
4.30 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến cường ñộ
4.31 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến các yếu tố cấu
4.32 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến năng suất giống
4.33 Hiệu quả kinh tế khi sử dụng Mo và α - NAA cho giống ñậu tương
ðT22 trồng vụ xuân hè 2009 trên ñất Gia Lâm - Hà Nội 91 4.34 Ảnh hưởng của Mo; lân kết hợp với Mo; Mo kết hợp với α - NAA
ñến chất lượng hạt giống ñậu tương ðT22 trồng vụ xuân hè 2009 92
Trang 12
DANH MỤC HÌNH
4.1 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến khả năng tích luỹ chất khô
4.2 Ảnh hưởng của liều lượng Mo ñến năng suất giống ñậu tương
4.3 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến khả năng tích
4.4 Ảnh hưởng của liều lượng lân kết hợp với Mo ñến năng suất
4.5 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến khả năng tích
4.6 Ảnh hưởng của thời kỳ xử lý Mo và α - NAA ñến năng suất
Trang 131 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
Cây ựậu tương (Glycine max (L.) Merrill) là một trong những cây trồng
cổ xưa nhất Trước ựây cây ựậu tương ựược mệnh danh là "Vàng mọc trên ựất" ựến nay ựậu tương vẫn là cây "chiến lược của thời ựại" là cây trồng ựược mọi người quan tâm nhất trong số 2000 loại ựậu ựỗ khác nhau
đậu tương ựược trồng phổ biến ở đông Nam Á, Bắc và Nam Mỹ Quê hương của ựậu tương là đông Nam châu Á, nhưng diện tắch và sản lượng ựậu tương của thế giới lại nằm chủ yếu ở Mỹ Ngoài ra, các nước sản xuất ựậu tương lớn khác là Brazil, Argentina, Trung Quốc và ấn độ (http://www.wikipedia.org) [52] Hạt ựậu tương là nguồn cung cấp protein và dầu thực vật cho con người, ngoài ra còn là nguồn thức ăn quan trọng trong chăn nuôi Ngày nay với sự gia tăng nhanh chóng của dân số, nhu cầu dinh dưỡng của con người, ựặc biệt nhu cầu về protein ựang trở thành một vấn ựề cấp bách trong phát triển kinh tế, xã hội của nhiều quốc gia ựang và kém phát triển của thế giới Theo Wijeratne và Welson (1987), khoảng 90% Calo và trên 80% protein có trong bữa ăn hàng ngày của người dân các nước Châu Á ựược cung cấp từ nguồn thực vật Vì vậy với hàm lượng protein trong hạt từ 38% - 42%, dầu từ 18% - 24%, Hydratcacbon 30% - 40%, chất khoáng 4% - 5%, ựậu tương chiếm vị trắ hàng ựầu trong việc cung cấp protein, dầu thực vật và chất khoáng cho con người thông qua các sản phẩm chế biến khác nhau (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [7]
Ở Việt Nam cây ựậu tương ựược trồng từ hàng ngàn năm, nhưng trước kia chưa ựược coi trọng Trong những năm gần ựây ựã có những tiến
bộ ựáng kể, từ vài chục ngàn ha trong những năm 1980 ựến nay diện tắch ựậu tương của cả nước ựã ựạt 185 ngàn ha, với sản lượng 245 ngàn tấn,
Trang 14năng suất bình quân ñạt 13,2 tạ/ha (Niên giám thống kê Việt Nam năm 2005)[25] Sản phẩm ngoài việc sử dụng làm thực phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, còn góp phần cải tạo ñất trong
hệ thống luân canh cây trồng
Hiện nay nhu cầu ñậu tương tiêu dùng trong nước rất cao, chỉ riêng dùng làm thức ăn cho gia súc ñã cần trên 600.000 tấn, dự kiến kế hoạch năm
2010 diện tích ñậu tương sẽ tăng lên 400.000 ha Tuy nhiên giá thành sản xuất 1kg ñậu tương tại Việt Nam rất cao (gấp 1,3 - 1,5 lần so với giá của thế giới) Nguyên nhân do năng suất ñậu tương của ta quá thấp chỉ ñạt trên dưới 1 tấn/ha Vì vậy cần phải có bộ giống ñậu tương có năng suất cao và quy trình thâm canh hợp lý, ñặc biệt là bố trí thời vụ phù hợp ñể khai thác tiềm năng khí hậu, ñất ñai là yêu cầu bức thiết (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [7]
Trước những nguồn lợi to lớn do cây ñậu tương mang lại, từ nhiều năm qua Nhà nước ñã chú trọng phát triển, mở rộng diện tích trồng ñậu tương, ñầu
tư nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng năng suất và sản lượng ñậu tương Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế, chất lượng hạt chưa cao,
do phần lớn giống chưa ñủ tiêu chuẩn xuất khẩu Vì vậy, những năm gần ñây ñậu tương ñược phát triển theo hướng chuyên canh Hiện nay, ñã có nhiều giải pháp nhằm tăng năng suất chất lượng trong ñó sử dụng phân bón
là hướng rất ñược coi trọng
Việc sử dụng phân lân, nguyên tố vi lượng và chất kích thích sinh trưởng là hướng có nhiều triển vọng ñể nâng cao năng suất và chất lượng ñậu tương Xuất phát từ vấn ñề ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ Nghiên cứu ảnh hưởng của lân (P2O5), molypden (Mo) và α - NAA ñến sinh trưởng phát triển, năng suất và chất lượng của giống ñậu tương ðT22 vụ xuân hè tại Gia Lâm - Hà Nội”
Trang 151.2 Mục ñích, yêu cầu
1.1.1 Mục ñích
Trên cơ sở tìm hiểu ảnh hưởng của liều lượng lân và các thời kỳ xử lý molypden kết hợp với α - NAA ñến sinh trưởng phát triển và năng suất, chất lượng ñậu tương giống ðT22 trồng trên ñất Gia Lâm - Hà Nội, từ ñó ñề xuất
kỹ thuật sử dụng lân và thời kỳ xử lý molypden kết hợp với α - NAA thích hợp góp phần xây dựng quy trình thâm canh ñậu tương ñạt hiệu quả cao
- Sơ bộ hoạch toán kinh tế khi sử dụng lân, Mo và α - NAA
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về ảnh hưởng của liều lượng lân, thời kỳ xử lý Mo kết hợp với α - NAA ñến hiệu quả sản xuất ñậu tương giống ðT22
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu về cây ñậu tương dưới tác ñộng của lân, Mo
và α - NAA
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Giống ñậu tương ðT22 vừa ñược khảo nghiệm và công nhận giống vào tháng 04/2006, do ñó những kết quả nghiên cứu về phân bón sẽ góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh cây ñậu tương ðT22 cho năng suất
và ñạt hiệu quả kinh tế cao
Trang 161.4 Giới hạn của ñề tài
ðề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ảnh hưởng của phân lân, nguyên tố vi lượng (Mo) và chất kích thích sinh trưởng α - NAA ñến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của ñậu tương ðT22 vụ xuân hè 2009 trồng trên ñất phù sa cổ của Gia Lâm - Hà Nội
Trang 172 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.1.1 Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là một cây trồng có khả năng thích ứng rộng nên ñược phân bố ở khắp các châu lục và ñược trồng ở nhiều nước trên thế giới, tập trung ở các nước có vĩ ñộ từ 480 vĩ ñộ Bắc ñến 300 vĩ ñộ Nam (Nguyễn Xuân Hiển, 2000) [14]
ðậu tương là một trong 8 cây trồng quan trọng, chiếm 97% sản lượng cây lấy dầu trên thế giới, có giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế cao Trong những năm 70, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới tăng ít nhất 2 lần so với những cây lấy dầu khác
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất ñậu tương thế giới từ 1997 - 2007
(Triệu ha)
Năng suất (Tạ/ha)
Sản lượng (Triệu tấn)
Trang 18Trong các cây lấy dầu của thế giới sản lượng ñậu tương tăng từ 32% năm 1965 tới 50% vào những năm 1980 Ngược lại sản lượng của lạc lại giảm từ 18% xuống còn 11% trong cùng thời kỳ (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [7]
Qua số liệu ở bảng 2.1 diện tích trồng ñậu tương trên thế giới những năm qua liên tục tăng, năm 2007 diện tích ñạt 94,90 triệu ha so với năm 1997
là 66,94 triệu ha (tăng gần 1,42 lần) ðạt tốc ñộ tăng trưởng 4,18%/ năm về diện tích và 0,56%/ năm về năng suất
ðây là sự ñóng góp to lớn của các nhà chọn tạo giống ñậu tương thế giới góp phần vào sự phát triển của ngành nông nghiệp toàn cầu Thể hiện tầm quan trọng của cây ñậu tương ñối với mỗi quốc gia
Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của một số nước
Sản lượng (triệu tấn)
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn) Thế giới 92.43 23.18 214.24 94.93 23.43 222.40 94.90 22.78 216.14 Achentina 14.04 27.29 38.30 15.10 26.80 40.47 16.10 28.26 45.50 Braxin 22.95 22.30 51.18 22.05 23.80 52.46 20.64 28.20 58.20 Trung
Quốc 9.59 17.04 16.35 9.10 17.03 15.50 8.90 17.53 15.60
Mỹ 28.83 28.91 83.37 30.19 29.04 87.67 30.56 23.14 70.71
Ngu ồn: FAOSTAT | FAO Statistics Division 2009 | 01 June 2009
Trang 19Hiện nay, sản xuất ñậu tương ñã ñược mở rộng và phát triển trên toàn thế giới, tuy nhiên diện tích chủ yếu vẫn tập trung ở một số nước châu
Mỹ (73,03%) và châu Á (Phạm Văn Thiều, 2002) [32] Các nước có trình
ñộ thâm canh cao và diện tích trồng ñậu tương lớn của thế giới là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc, chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng ñậu tương toàn thế giới (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [7]
+ Mỹ vẫn là quốc gia ñứng ñầu về diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương thế giới Năm 2007, diện tích trồng ñậu tương của Mỹ ñạt 30,56 triệu ha (chiếm 32,2%), sản lượng ñạt 70,71 triệu tấn (chiếm gần 32,71%), năng suất ñạt 23,14 tạ/ha (cao gần 1,02 lần) so với diện tích và năng suất chung của thế giới (năng suất ñậu tương bình quân của thế giới là 22,78 tạ/ha), riêng năm
2006 sản lượng ñậu tương của toàn nước Mỹ ñạt 87,67 triệu tấn, chiếm 60,7%
so với sản lượng toàn thế giới năm 1997 là 144,42 triệu tấn
Hiện nay Mỹ vẫn là nước xuất khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới, chiếm 60% thị trường xuất khẩu thế giới
+ Brazil là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ hai trên thế giới Sản lượng ñậu tương tăng nhanh sau khi ñất nước này chú trọng phát triển (1960) Tù năm 1980 - 1994, diện tích ñậu tương tăng từ 8,5 - 11,5 triệu ha, sản lượng tăng từ 13 - 25 triệu tấn, năng suất xấp xỉ 20 tạ/ha (ðoàn Thị Thanh Nhàn, 1996) [23] ðến năm 2007, diện tích ñậu tương của Brazil có xu thế giảm hơn
so với năm 2005 và 2006 ñạt diện tích là 20,64 triệu ha (chiếm 21,75% tổng diện tích ñậu tương thế giới); ñạt sản lượng là 58,20 triệu tấn (chiếm 26,93% tổng sản lượng ñậu tương thế giới)
+ Argentina là nước sản xuất ñậu tương lớn thứ ba trên thế giới Những năm 60, năng suất bình quân của ñậu tương khoảng 1,1tạ/ha, vào ñầu những năm 70 năng suất ñậu tương ñạt kỷ lục là 2,3 tạ/ha (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999)[7] Giai ñoạn gần ñây, diện tích, năng suất và sản lượng ñậu tương của
Trang 20nước này tăng lên rõ rệt Từ năm 2002 - 2007, diện tích tăng từ 11,40 - 16,10 triệu ha; sản lượng tăng từ 30,0 - 45,5 triệu tấn ðặc biệt, năng suất ñậu tương năm 2007 ñạt 28,26 tạ/ha cao hơn so với năng suất bình quân của thế giới (22,78 tạ/ha) là 5,48 tạ/ha
+ Trung Quốc ñứng ñầu Châu Á và ñứng thứ tư thế giới về sản xuất ñậu tương Trước chiến tranh thế giới thứ hai, Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về diện tích và sản lượng ñậu tương, nhưng từ năm 1999 ñến nay Trung Quốc chỉ còn ñứng thứ tư trên thế giới Năm 2007, diện tích ñậu tương của Trung Quốc là 8,90 triệu ha; sản lượng ñạt 15,60 triệu tấn so với năng suất bình quân là 17,53 tạ/ha
Năm 2007, diện tích của 4 nước (Mỹ, Braxin, Achentina, Trung Quốc) ñạt 76,2 triệu ha, chiếm 80,3% và sản lượng ñạt 190,01 triệu tấn, chiếm 87,91% cả thế giới năm 2007
Ngoài 4 nước nói trên thì Pháp, Úc, Ấn ðộ, Nhật Bản cũng là những nước sản xuất ñậu tương lâu ñời Tại Nhật Bản, cây ñậu tương tuy ñã ñược ñưa vào khoảng 200 năm trước và sau công nguyên, nhưng phải ñến năm
1960 cây ñậu tương mới ñược chú ý phát triển (Nogata, 2000) [46] Diện tích ñậu tương của Nhật Bản năm 1960 là 340 nghìn ha, năng suất 78,5 tạ/ha cao nhất thế giới với giống Miyagishironma, năm 1997 diện tích ñạt tới 832 nghìn ha (Nguyễn Văn Luật, 2005) [18]
Ở Ấn ðộ, ñậu tương là cây trồng ñược chú ý phát triển khá mạnh Năm
1979, diện tích ñậu tương của Ấn ðộ mới ñạt khoảng 500 nghìn ha; sản lượng ñạt là 280 nghìn tấn (Bhatnagar, 1990)[37] ðến năm 2007, diện tích tăng lên 8,55 triệu ha; sản lượng ñạt 9,43 triệu tấn, chiếm 4,36% sản lượng ñậu tương thế giới Thành công ñáng kể trong những năm gần ñây của Ấn ðộ là áp dụng giống mới và kỹ thuật thâm canh nên năng suất bình quân ñã tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha (Saleh, N and Sumarno, 2002) [48]
Trang 21Một số nước đông Âu cũng có nhu cầu nhập ựậu tương lớn chủ yếu từ
Mỹ và Braxin như Hà Lan: 5,06 triệu tấn; đức: 3,9 triệu tấn; Tây Ban Nha: trên 3 triệu tấn (Ngô Thế Dân và cs, 1999) [7]
Khu vực châu Á có diện tắch ựậu tương thứ hai thế giới sau châu Mỹ nhưng năng suất bình quân so với thế giới vẫn còn rất thấp tổng diện tắch trồng ựậu tương chỉ tương ựương với của Brazil, sản lượng ựạt xấp xỉ 50% của nước này Nguyên nhân chủ yếu là do ựậu tương ựược trồng nhiều ở những vùng ựất xấu, chưa ựược ựầu tư thâm canh và trồng chủ yếu với mục ựắch cải tạo ựất do vậy năng suất rất thấp như Ấn độ 7 - 10 tạ/ha, Việt Nam 11 - 12 tạ/ha, Indonesia 8 - 12 tạ/ha Sản lượng ựậu tương ở Châu Á mới chỉ ựáp ứng ựược khoảng 1/2 nhu cầu trong khu vực còn lại vẫn phải nhập khẩu Những nước nhập khẩu ựậu tương nhiều là: Trung Quốc, Nhất Bản, Triều Tiên, Indonesia, Malaysia, Phillipines Sau Trung Quốc, Ấn độ thì Thái Lan, Nhật Bản, Triều Tiên, Indonesia, Malaysia, cũng góp phần thúc ựẩy mạnh sản xuất ựậu tương khu vực châu Á, ựặc biệt Thái Lan còn có ựậu tương xuất khẩu
2.1.2 Tình hình sản xuất ựậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, ựậu tương là cây trồng cổ truyền ựã thắch ứng cao với các vùng sinh thái trong nước Trước cách mạng tháng 8/1945 diện tắch trồng ựậu tương ắt, khoảng 32.200 ha (năm 1944), năng suất thấp 4,1 tạ/ha Sau khi ựất nước thống nhất diện tắch ựậu tương cả nước là 39.954 ha, năng suất ựạt 5,2 tạ/ha (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [7] Diện tắch trồng ựậu tương của nước ta mới chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng diện tắch gieo trồng, khoảng 1,5-1,6% (Phạn Văn Thiều, 2002) [32]
Hiện tại cả nước ựã hình thành 6 vùng sản xuất ựậu tương, vùng đông Nam Bộ có diện tắch lớn nhất cả nước (chiếm 26,2%), miền núi Bắc bộ 24,7%, đồng bằng sông Hồng 17,5%, đồng bằng sông Cửu Long 12,4% Tổng diện tắch 4 vùng này chiếm 66,6% Còn lại là ựồng bằng ven biển, miền
Trang 22Trung và Tây Nguyên, ñậu tương ñược trồng trong vụ xuân (chiếm 14,2%
diện tích), vụ hè thu 31,3%, vụ mùa 2,68%, vụ thu ñông 22,1%, vụ ñông xuân
29,7% (Ngô Thế Dân và cộng sự, 1999) [7]
Hiện nay, Việt Nam ñược xếp thứ 6 trong các nước châu Á về sản xuất
ñậu tương, sau Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonesia, Triều Tiên và Thái Lan
Số liệu bảng 2.3 cho thấy diện tích, năng suất và sản lượng ñậu
tương của Việt Nam liên tục tăng trong các năm qua Trong vòng 10 năm
lại ñây từ năm 1997-2007 thì diện tích tăng 2,63 lần, năng suất tăng 1,38
lần và sản lượng tăng 3,63 lần ðạt ñược thành tựu này có sự ñóng góp tích
cực của nhiều nhà nghiên cứu và các cơ quan chức năng từ trung ương ñến
Sản lượng (1000 tấn)
Chỉ số phát triển về sản
lượng (%) (Năm trước = 100%)
Trang 23Trong những năm qua, công tác chọn tạo giống ựậu tương ựã ựược tiến hành ở các cơ sở nghiên cứu theo các hướng khác nhau Mặc dù mỗi hướng ựều có những thành công riêng, nhưng thành công lớn nhất phải kể ựến là phương pháp lai hữu tắnh, ựây là hướng nghiên cứu cơ bản ựể tạo ra các ựột biến, biến dị tổ hợp phục vụ cho chọn lọc Nhờ ựó có thể phối hợp ựược các ựặc tắnh và tắnh trạng có lợi của các dạng bố mẹ và con lai
Nước ta trước ựây, trên ựất trồng 2 vụ lúa thường không trồng hoặc có trồng rất ắt cây vụ ựông, một số năm gần ựây nhờ ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật: Trồng ựậu tương đông trên nền ựất ướt, trồng theo phương pháp làm ựất tối thiểuẦ ựã làm cho ruộng 2 vụ lúa thành trồng ựược 3 vụ trong năm (Trần đình Long, 1998) [20]
Hiện nay ở miền Bắc ựã hình thành cơ cấu 3 vụ/năm (Nguyễn Ngọc Thành, 1996) [30], bao gồm:
+ Vụ ựậu tương xuân gieo 10/2 - 10/3
+ Vụ ựậu tương hè gieo 20/5 - 15/6
+ Vụ ựậu tương ựông gieo 05/9 - 05/10
để tranh thủ thời vụ trên ựất sau lúa mùa sớm, một số tỉnh ựồng bằng Bắc Bộ như Hà Tây, Vĩnh Phúc, Phú ThọẦ nông dân trồng ựậu tương bằng phương thức làm ựất tối thiểu hoặc gieo vãi không làm ựất nhờ ựó tiết kiệm nhân lực, tiết kiệm chi phắ và cho thu nhập khá, mở ra khả năng khai thác mở rộng diện tắch ựậu tương vụ ựông điển hình tại tỉnh Hà Tây vụ ựông 2004 trồng 24 nghìn ha ựậu tương thì có 10 nghìn ha gieo vãi, năm
2005 trồng 28.830 ha thì chủ yếu là gieo vãi và làm ựất tối thiểu (Cục Nông nghiệp, 2005) [5]
Ở các tỉnh phắa Nam: thường chỉ có 2 vụ ựậu tương/năm và tuỳ từng vùng ựịa lý cụ thể có thời vụ trồng thắch hợp Vùng Tây Nguyên và đông
Trang 24Nam Bộ: vụ 1 gieo tháng 4, 5 thu hoạch tháng 7, 8 hay gặp mưa, chất lượng hạt kém; vụ 2 gieo tháng 7, 8 và thu hoạch tháng 10, 11
Vùng đồng bằng sông Cửu Long: vụ 1 gieo tháng 12, thu hoạch tháng
2, 3; vụ 2 gieo cuối tháng 2 ựầu tháng 3, thu hoạch tháng 5
Khi nghiên cứu về thời vụ trồng ựậu tương đông tác giả (Ngô Quang Thắng và Cao Phượng Chất, 1979) [31] nhận xét: đối với cây ựậu tương cần phải ựược gieo sớm từ 20/9 ựến 15/10 ựể cây ựậu tương phát triển thân cành lá
và ra hoa rộ trong ựiều kiện thời tiết ấm áp mới có thể cho năng suất cao và ổn ựịnh Còn Lê Song Dự và Ngô đức Dương (1988) [9] nghiên cứu về thời vụ ựậu tương đông ở ựồng bằng và trung du Bắc Bộ cho rằng: Khi ra hoa do nhiệt
ựộ thấp và lượng mưa giảm nên thời gian ra hoa rất ngắn 10 - 15 ngày
Trong những năm qua các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu lai tạo thành công một số giống ựậu tương thắch nghi cho vụ đông ở đồng bằng sông Hồng và các vụ khác như xuân, hè
Theo tác giả Trần đình Long, (1991) [19], muốn tăng hiệu quả chọn lọc giống phải căn cứ vào các tắnh trạng ắt bị ảnh hưởng bởi ựiều kiện ngoại cảnh, vì vậy ựồng thời với việc xác ựịnh hệ số biến dị còn phải xác ựịnh nguồn gốc gây ra biến dị ấy (do ựiều kiện ngoại cảnh hay do ựặc tắnh của giống), tác giả cho biết muốn có dòng, giống ựậu tương năng suất cao phải căn cứ vào các chỉ tiêu: Số quả/ựốt, số hạt/quả, khối lượng 1000 hạt ựể phân lập và chọn lọc Bằng phương pháp lai hữu tắnh, các nhà khoa học có thể tạo
ra các tổ hợp lai có khả năng thắch ứng rộng, chịu rét (trồng trong vụ ựông) như giống VX 93, đT92, DN42 giống DT84 có khả năng chịu nóng, chịu hạn (trồng trong vụ hè) Từ những thành công ựó, các nhà khoa học ựã hình thành ý tưởng có thể tập hợp những kiểu gen tốt vừa có khả năng chịu rét, vừa
có khả năng chịu nóng của các bố mẹ vào cùng một con lai tạo ra giống ựậu tương có năng suất cao trồng ựược 3 vụ trong năm như đT 93
Trang 25Theo số liệu thống kê của Trần đình Long, (2003) [22]: Giai ựoạn
1991 - 1995 các cơ quan nghiên cứu ựã cải tiến ựược nhiều giống ựậu tương thắch hợp cho nhiều vùng sinh thái, 6 giống ựã ựược công nhận quốc gia: M103, đT80, VX92, AK05, DT84, HL2, năng suất trung bình ựạt 2,4 - 2,5 tấn/ha Cùng với nhiều giống ựược khu vực hoá như: G87 - 1, 87- 5, G87 - 8,
VX 9 - 1, L1, L2, DT90, DT2, VN1, AK04, đT93 và V47 Giai ựoạn các năm
1997 - 2002 có thêm 19 giống ựậu tương ựược công nhận trong số 324 giống cây trồng mới Tuy nhiên năng suất so với thế giới và các nước trong khu vực thì ựậu tương ở Việt Nam mới chỉ bằng 65% (17 tạ/ha)
Hiện nay công tác chọn tạo giống và phát triển sản xuất ựậu tương ở Việt Nam ựang tập trung vào các hướng chắnh sau ựây:
+ Tiếp tục nhập nội các nguồn gen quý hiếm ở trên thế giới
+ Sử dụng các phương pháp chọn tạo giống truyền thống (chọn lọc, lai tạo, xử lý ựột biến)
+ đối với dầu, cần tập trung chọn tạo giống có hàm lượng dầu cao 22 - 27% khối lượng hạt (Trần đình Long, 2000)[21]
Kết quả ựánh giá một số ựặc tắnh sinh trưởng và năng suất của tập ựoàn giống ựậu tương vụ hè, các tác giả Vũ đình Chắnh, Trần đình Long, đoàn Thị Thanh Nhàn (1994) [4] ựã phân lập ựược tập ựoàn giống ựậu tương nghiên cứu vụ hè thành 4 nhóm: Chắn rất sớm (71 - 80 ngày), chắn sớm (81 - 90 ngày), chắn trung bình sớm (91 - 100 ngày), chắn trung bình (101 - 110 ngày) Các dòng, giống có năng suất cao ựiển hình cho nhóm chắn rất sớm là 356, 329, các dòng, giống hạt to có thể làm vật liệu lai tạo là M103, DT16, 913
Theo Nguyễn Danh đông (1993) [11] tại Viện nghiên cứu cây Công nghiệp cũng bằng phương pháp thu thập ở trong và ngoài nước, Viện ựã thu
Trang 26thập ựược gần 250 dòng giống Các giống ựã ựược trồng nhiều năm ở định Tường (vĩ ựộ 19059' Bắc, kinh ựộ 105040' đông) và ựã phân các giống ựậu tương thành 6 nhóm tuỳ theo ựộ chắn Nhóm I chắn rất sớm, thời gian sinh trưởng dưới 80 ngày, nhóm II chắn sớm, thời gian sinh trưởng 80 - 90 ngày, nhóm III chắn trung bình, thời gian sinh trưởng 90 - 100 ngày, nhóm IV chắn trung bình muộn, thời gian sinh trưởng 100 - 110 ngày, nhóm V chắn muộn, thời gian sinh trưởng 110 - 120 ngày, nhóm VI chắn rất muộn, thời gian sinh trưởng hơn 120 ngày Tác giả nhấn mạnh khái niệm giống chắn sớm, chắn trung bình, chắn muộn phải gắn liền với vị trắ ựịa lý và mùa vụ nhất ựịnh
Mai Quang Vinh và cộng sự (1997) [34] ựã áp dụng phương pháp gây ựột biến thực nghiệm mang lại khá nhiều thành công theo hướng tăng năng suất, tăng hàm lượng và chất lượng protein trong hạt ựậu tương ựồng thời tạo ra các giống ngắn ngày năng suất cao, thắch ứng rộng, chống chịu sâu bệnh khá Các tác giả ựã ựột biến dòng AK04/021 của giống AK04, tạo ra giống ựậu tương DT95 là giống thấp cây, khả năng chống ựổ cao, ựược công nhận giống khu vực hoá năm 1997, bằng xử lý chiếu xạ Co60 - 15Krad trên dòng F4 (ựược chọn tạo từ
tổ hợp lai giữa 2 số 98 (IS - 011 x cúc Hà Bắc) tác giả ựã tạo ra giống DT99 ựược cho phép khu vực hoá năm 2000 Các giống này có ựặc ựiểm chung là sinh trưởng hữu hạn, phản ứng yếu với ựộ dài ngày, thời gian sinh trưởng ngắn 70 -
80 ngày
Hiện nay Việt Nam ựã là thành viên WTO, việc nhập khẩu ngô, ựậu tương phục vụ chăn nuôi sẽ là bất hợp lý, vì tiềm năng trồng cây họ ựậu của chúng ta rất lớn, lao ựộng nông nghiệp và ựất trồng trọt còn rất tốt; những cây trồng tiết kiệm nước như ựậu tương nên ựược ưu tiên phát triển
Theo quyết ựịnh số 150/2005/Qđ - TTg của Thủ tướng chắnh phủ phê duyệt quy hoạch chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản cả nước ựến 2010 và tầm nhìn 2020 nêu rõ: Ộ đến năm 2010, diện tắch ựậu tương khoảng 400 nghìn ha, trong ựó trồng trên ựất chuyên màu là 200 nghìn ha,
Trang 27còn lại bố trí luân canh trên ñất 2 vụ lúa, 1 lúa - 1 màu ðịnh hướng năm 2020 khoảng 430 nghìn ha Bố trí chủ yếu ở ñồng bằng Sông Hồng, trung du miền núi Bắc Bộ, Duyên Hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên” Như vậy, cây ñậu tương ñã và ñang ñược nhà nước nhìn nhận ñúng vị trí và vai trò của nó
2.2 Phân bón với cây ñậu tương
2.2.1 ðặc ñiểm sinh lý dinh dưỡng của cây ñậu tương
* ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của cây ñậu tương ñược chia thành các giai ñoạn sau:
- Thời kỳ nảy mầm và mọc: Bắt ñầu từ khi hạt hút nước trương lên ñến khi mầm mọc lên khỏi mặt ñất, kéo dài 5 - 7 ngày với ñiều kiện phù hợp Thời kỳ này cây lấy dinh dưỡng chủ yếu từ 2 lá mầm của hạt giống
- Thời kỳ cây con: tính từ khi cây con mọc ñến lúc cây nở hoa ñầu tiên ðây là thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng Sự sinh trưởng của thời kỳ cây con quyết ñịnh ñến kích thước cuối cùng của cây, số ñốt hữu hiệu, tổng vị trí mang hoa/ cây Vì vậy, cần tránh sinh dưỡng quá mạnh gây rụng hoa, quả giai ñoạn sau
- Thời kỳ nở hoa: tính từ khi cây nở hoa ñầu tiên, thường kéo dài 3 - 4 tuần Ở thời kỳ này cây vừa ra hoa, vừa sinh trưởng mạnh thân, lá, rễ nên cây hấp thu rất nhiều dinh dưỡng Vì vậy, cần cung cấp ñầy ñủ dinh dưỡng ñặc biệt là ñạm và kali
- Thời kỳ hình thành quả, hạt: Sau khi hoa nở khoảng 5 - 7 ngày thì quả ñược hình thành, lúc ñầu quả lớn chậm, tốc ñộ lớn của quả tăng nhanh khi tắt hoa Tốc ñộ tích lũy chất khô tăng ñều cho tới khi hạt chắc Thời kỳ hạt mẩy là giai ñoạn khủng hoảng nhất của cây, cần quan tâm ñáp ứng ñủ ẩm
và dinh dưỡng cho ñậu tương
- Thời kỳ chín: ðộ ẩm trong hạt giảm nhanh, tích lũy chất không mạnh, khoảng 1 - 2 tuần trước khi chín sinh lý lá vàng và rụng
Trang 28* ðặc ñiểm hệ rễ của cây ñậu tương:
Hệ rễ của ñậu tương gồm rễ chính và rễ bên, rễ chính mọc từ phôi rễ của hạt, từ rễ chính phát triển nhiều rễ bên Hệ rễ ñậu tương phân bố chủ yếu
ở lớp ñất 10 - 15cm, phát triển lan rộng ra xung quanh 40 - 50cm
Hệ rễ ñậu tương có ñặc ñiểm quan trọng là hình thành nốt sần do sự xâm nhập của vi khuẩn Rhizobium Japonnium sống cộng sinh tạo nên hệ thống rễ có khả năng cố ñịnh ñạm khí quyển thành ñạm rễ tiêu cung cấp cho cây
Sau khi cây ñậu tương mọc từ 10 - 15 ngày thì vi khuẩn mới xâm nhập vào rễ và hình thành nốt sần Nốt sần ñược phân bố ở rễ chính và rễ bên với
số lượng hàng chục, hàng trăm cái Khả năng cố ñịnh ñạm của ñậu tương ñạt ñỉnh cao vào giai ñoạn cây tắt hoa và nó có khả năng tự ñáp ứng 60 - 70% nhu cầu ñạm của cây Vì vậy, cần tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn cố ñịnh ñạm hoạt ñộng, làm ñất tơi xốp, thoáng khí, cung cấp ñầy ñủ các chất dinh dưỡng khác như P, K, Mg, Mo
2.2.2 Vai trò của nguyên tố khoáng ñối với ñậu tương
ðậu tương cũng giống như bất kì một cây trồng nào khác, muốn cây sinh trưởng phát triển tốt thì phải cung cấp ñầy ñủ, cân ñối các yếu tố dinh dưỡng Nếu thiếu một hoặc vài nguyên tố ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây
+ Vai trò của nitơ (N)
So với một số nguyên tố khác như C, H,O thì lượng nitơ ở trong cây không lớn lắm và thường chiếm khoảng 1 - 3% trọng lượng chất khô Mặc dù hàm lượng trong cây không cao nhưng nitơ lại có vai trò quan trọng vào bậc nhất Thiếu nitơ, cây không thể tồn tại ñược
Nitơ tham gia vào thành phần của hàng loạt các chất quan trọng trong
cơ thể thực vật, quyết ñịnh các quá trình trao ñổi chất, những biến ñổi sinh
Trang 29hóa sinh lý và quá trình sinh trưởng phát triển của cây (Hoàng Minh Tấn và cộng sự, 2000) [28] Nitơ có trong thành phần cơ bản của axit nuclêic, trong các ADN, ARN của nhân tế bào, trong các bazơ, trong thành phần của diệp lục, sắc tố quang hợp và các men xúc tác cho các phản ứng sinh lý, sinh hóa trong cây Vì vậy, ñạm là yếu tố cơ bản trong quá trình ñồng hóa cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và quá trình hút các yếu tố dinh dưỡng khác (Hà Thị Thanh Bình và cộng sự, 2002) [2]
Theo bộ môn cây công nghiệp trường ðHNN năm 1996 thì ñể ñạt năng suất 3 tấn hạt/ha ñậu tương cần 285 kg N/ha Nhu cầu N của ñậu tương tăng từ khi cây mọc nhưng tăng mạnh nhất vào thời kì cây ra hoa rộ ñến khi hạt mẩy Tuy nhiên, ñậu tương có khả năng sử dụng N từ 2 nguồn: cố ñịnh ñạm qua nốt sần và N trong ñất thông qua rễ, trong ñó nguồn N cố ñịnh thông qua vi khuẩn nốt sần có thể cung cấp 60 - 70 % tổng nhu cầu N của cây Vì thế, nhu cầu về N cao nhưng nhu cầu cung cấp cho cây qua phân bón lại không cao (Nguyễn Như Hà, 2006) [12]
+ Vai trò của phốt pho (P)
Phospho là yếu tố dĩnh dưỡng ñặc biệt quan trọng với cây ñậu tương P
có mặt trong thành phần hệ thống men, có ý nghĩa trong trao ñổi gluxit, sự cố ñịnh ñạm; tổng hợp protein, lipit và chuyển hóa năng lượng trong quá trình quang hợp và hô hấp P có tác dụng kích thích sự ra rễ ñặc biệt là rễ bên và lông hút, sự hình thành nốt sần; thúc ñẩy việc ra hoa, hình thành quả và phẩm chất hạt (ðoàn Thị Thanh Nhàn và ctv, 1996) [24]
Phospho giữ vai trò quan trọng trong việc kiến tạo nên membran (Plasmalem, tonoplast và membran của tất cả các cơ quan trong tế bào), có tác dụng rất lớn trong việc tạo thành tính thấm của tế bào và hình thành áp suất thẩm thấu Phospho là một thành viên quan trọng trong quá trình trao ñổi năng lượng, nên nó có tác dụng làm tăng tính chịu lạnh cho cây trồng ði ñôi với
Trang 30việc làm tăng cường quá trình tổng hợp nên nhiều hợp chất hữu cơ quan trọng, phospho có tác dụng thúc ựẩy sự phát triển của bộ rễ: Trong tất cả các trường hợp ựủ phospho ựều làm cho cây có bộ rễ phát triển tốt Phospho có tác dụng thúc ựẩy mô phân sinh phân chia nhanh, cho nên ựã tạo ựiều kiện cho cây phát dục thuận lợi (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]
Phốt pho xúc tiến phát triển bộ rễ và hình thành nốt sần, nên P có vai trò quan trọng ựối với cây ựậu tương Cây ựậu tương ựược cung cấp ựủ P có
số lượng và khối lượng nốt sần tăng mạnh, cây sinh trưởng thân lá tốt P cũng ảnh hưởng tốt ựến các yếu tố cấu thành năng suất ựậu tương, làm tăng:
số quả/cây, số hạt/quả, tỉ lệ quả chắc và khối lượng hạt đồng thời P cũng ảnh hưởng tốt ựến hàm lượng protein trong hạt, tăng khả năng chống chịu hạn và sâu bệnh cho ựậu tương
+ Vai trò của kali
Kali ựóng vai trò then chốt trong sự hoạt hoá hơn 60 loại enzim trong cây Do vậy, kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, tổng hợp gluxit và vận chuyển vật chất về hạt, củ, quả, Từ ựó làm tăng năng suất, phẩm chất nông sản, tăng ựộ lớn của hạt, giảm rụng quả (Công Doãn Sắt, Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, 1995) [27] Kali làm tăng áp suất thẩm thấu nhờ vậy làm tăng khả năng hút nước của rễ, ựiều khiển hoạt ựộng của khắ khổng giúp cây quang hợp cả trong ựiều kiện thiếu nước Kali ựóng vai trò quan trọng trong sự phân chia tế bào Do có khả năng làm tăng lượng nước trong tế bào, ựiều hoà sự xâm nhập CO2 và thoát hơi nước nên kali có tác dụng giúp cây khắc phục ựược các ựiều kiện khắc nghiệt như khô hạn, giá lạnh Kali tăng cường tạo bó mạch, ựộ dài, số lượng, bề dày các giác mô nên chống ựược ựổ cho cây Thiếu kali cây không thể sử dụng nước và các dưỡng chất khác một cách hữu hiệu và giảm tắnh chống chịu với môi trường như khô
Trang 31hạn, thừa nước, nhiều gió, nhiệt ựộ thất thường,ẦKhi thiếu kali lá cây thường
bị uốn cong rũ rượi, lá khô dần từ ngoài rìa dọc theo mép lá và gân lá, cây chậm phát triển, quả chắn chậm, phẩm chất nông sản kém, hạt nhỏ
để tăng trưởng khoẻ mạnh, cây cần hấp thu một lượng kali lớn Nhưng kali là một dưỡng chất di ựộng khá mạnh trong cây cũng như trong ựất Kali tham gia vào hầu hết nếu như không muốn nói là tất cả các quá trình sinh học trong cây mà không trở thành một phần của hợp chất hữu cơ (Công Doãn Sắt, Phạm Thị đoàn, Võ đình Long, 1995) [27] Kali có tác dụng ựiều chỉnh mọi quá trình trao ựổi chất và các hoạt ựộng sinh lý ựồng thời có tác dụng ựiều chỉnh ựặc tắnh lý, hoá học của keo nguyên sinh chất
Do kali tác ựộng ựến quá trình quang hợp và hô hấp và ựiều hoà các quá trình ựồng hoá ựạm, tổng hợp protein, cân bằng nước và các phản ứng khác trong cây ựậu tương nên ảnh hưởng tốt ựến sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh hại, khả năng chịu rét, chịu hạn, chống ựổ cho cây (Nguyễn Như Hà, 2006) [12]
* Vai trò của các nguyên tố trung lượng
+ Canxi (Ca)
Vai trò hàng ựầu của Ca trong tế bào là tham gia vào sự hình thành tế bào Canxi kết hợp với axit pectinic tạo pectat can xi, chất này như một vật liệu xây dựng thành tế bào và có mặt ở các lớp giữa tế bào, ở thành tế bào lông hút
và ở ống phấn Chắnh vì thế khi thiếu canxi sự nảy mầm và sinh trưởng của hạt phấn bị ức chế, mô phân sinh và nhất là mô phân sinh ựỉnh rễ bị hại (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29] Canxi có vai trò vô cùng quan trọng trong việc cải thiện môi trường ựất, thắch hợp cho sự phát triển của vi khuẩn nốt sần, sự hình thành nốt sần và hoạt ựộng cố ựịnh ựạm của cây (Nguyễn Văn Bộ, 2001) [3]
Trang 32Ở thời kỳ cây ñậu tương có 4 - 5 lá kép thiếu canxi lá có mầu xanh lục xen với mầu ñỏ Thiếu canxi ở thời kỳ trước khi ra hoa mép lá ñơn có mầu ñen;
về sau mép lá kép 1, 2, 3 có những vết xanh tối hoặc xanh vàng Khi ra hoa kết quả thiếu canxi lá có mầu vàng hoặc tím nhạt, lá rụng (ðoàn Thị Thanh Nhàn
và ctv, 1996) [24]
+ Magiê (Mg) có vai trò quan trọng trong 2 quá trình: quang hợp và trao ñổi gluxit Mg tham gia vào thành phần diệp lục và một số coenzim, là chất hoạt hoá rất nhiều enzim trong các phản ứng trao ñổi gluxit, ñặc biệt các phản ứng có liên quan ñến ATP (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [28]
Magiê có tác dụng ñiều chỉnh pH ñất thích hợp cho vi khuẩn nốt sần phát triển và quá trình cố ñịnh ñạm giúp cây sinh trưởng phát triển tốt (Nguyễn Như Hà, 2006) [12]
+ Lưu huỳnh (S): là yếu tố dĩnh dưỡng rất quan trọng với cây ñậu tương Lưu huỳnh là thành phần cấu tạo của axit amin và protein nên rất cần thiết cho quá trình tổng hợp protein vốn xảy ra mạnh ở cây ñậu tương Lưu huỳnh có vai trò quan trọng trong nhiều quá trình trao ñổi chất trong cây: quang hợp, hô hấp ñặc biệt trong quá trình hình thành nốt sần và hoạt ñộng
cố ñịnh ñạm của cây ñậu tương Do vậy thiếu lưu huỳnh ảnh hưởng xấu ñến
tỷ lệ và chất lượng protein trong hạt, việc hình thành nốt sần và khả năng cố ñịnh ñạm làm cho cây ñậu tương sinh trưởng, phát triển kém, năng suất và phẩm chất giảm thấp (Nguyễn Như Hà, 2006) [12]
Biểu hiện thiếu S của cây ñậu tương gần giống như thiếu ñạm, ñặc biệt hơn là nốt sần hình thành kém ñi; quả và hạt thành thục muộn hơn (Vũ Hữu Yêm, 1995) [35] ðồng thời S còn tham gia vào quá trình oxi hoá khử, là một nguyên tố kích hoạt sự hình thành diệp lục
* Vai trò của các nguyên tố vi lượng
Các nguyên tố vi lượng chỉ chiếm 0,05% chất sống của cây nhưng lại ñóng vai trò sinh lý cực kỳ quan trọng ( Hoàng ðức Cự và cs, 1995) [6] Về
Trang 33mặt số lượng cây không có yêu cầu nhiều, nhưng mỗi nguyên tố ñều có vai trò xác ñịnh trong ñời sống của cây không thể thay thế lẫn nhau (Vũ Hữu Yêm, 1995) [35]
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng thiếu hay thừa quá mức một nguyên
tố này hay một nguyên tố khác, trong một vùng sinh thái khác nhau làm phát sinh các triệu chứng bệnh có tính ñịa phương cho cây (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13] Nguyên tố vi lượng có vai trò chủ yếu là hình thành và kích thích hoạt ñộng của các hệ thống men trong cây Cho nên nguyên tố vi lượng xúc tiến, ñiều tiết toàn bộ các hoạt ñộng sống trong cây: quang hợp, hô hấp, hình thành, chuyển hoá và vận chuyển các hợp chất hữu cơ trong cây (Vũ Hữu Yêm, 1995) [35] Xuất phát từ tầm quan trọng của chúng mà trong sản xuất nông nghiệp trong vài chục năm gần ñây ở nhiều nước trên thế giới, các nguyên tố vi lượng ñã ñược nghiên cứu và sử dụng rộng rãi và có nhiều kết quả khả quan
Cây ñậu tương cũng có nhu cầu khá cao về các nguyên tố vi lượng mà các chất này lại thường bị thiếu trên các ñất có pH gần trung tính vốn rất phù hợp cho ñậu tương
+ Vai trò của Bo (B)
B là nguyên tố hoàn toàn cần ñối với ñời sống của cây Vai trò của B
ở trong cây rất ñặc thù B là nguyên tố không thay thế ñược bằng bất cứ nguyên tố nào khác, ñã chứng thực cho ñiều trên Brenchley W.E, (1927) trồng ñậu tằng trong nước ñã thí nghiệm 52 nguyên tố, không một nguyên
tố nào trong số này có thể thay thế cho B
B ảnh hưởng ñến sự hút các nguyên tố dinh dưỡng khác của cây Khi
có mặt B thì cây hút nitrat và lân giảm, thúc ñẩy hút kali và canxi Cây cần
B ở tất cả các thời kì sinh trưởng, phát triển Do ñó, loại B ra khỏi môi trường dinh dưỡng trong bất kì thời ñiểm nào cũng ảnh hưởng tiêu cực ñến sinh trưởng, phát triển của cây B còn cần cho sinh trưởng, thành thục của tế
Trang 34bào, có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi hydratcacbon Cung cấp ñủ
B cho cây sẽ giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt, ñặc biệt có ảnh hưởng tốt ñến quá trình ra hoa, ra quả (Hoàng Minh Tấn và cs, 2000) [28]
Những triệu chứng bên ngoài của hiện tượng thiếu B thay ñổi tuỳ theo loài cây, tuy nhiên có nhiều triệu chứng chung ñặc trưng cho phần lớn những cây bậc cao Khi bị ñói B trước hết sinh trưởng của rễ và thân bị ngừng lại Sau
ñó xuất hiện úa vàng ở ñiểm sinh trưởng tận cùng rồi khi bị ñói B nghiêm trọng, ñiểm sinh trưởng bị chết hẳn Từ nách lá có phát triển những mầm bên, cây ñẻ nhánh mạnh tuy nhiên chẳng bao lâu những mầm mới hình thành cũng ngừng sinh trưởng và tất cả những triệu chứng bệnh lại xuất hiện như ở thân chính Khi thiếu B ñặc biệt nghiêm trọng thì có ảnh hưởng ñến sự phát triển của các cơ quan sinh sản Khi bị ñói B nghiêm trọng, cây có thể hoàn toàn không ra hoa hoặc ra rất ít hoa, quả có hình dạng khác thường (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
Thiếu B gây ra các bệnh ñặc trưng ở các cây như ở cây củ cải ñường và
củ cải - bệnh thối nhũn ñen, ở cây táo tây - quả táo hoá bần, ở cây hoa lơ - bệnh hoa bị thối nâu, cây thuốc lá - bệnh thối ngọn ngoài triệu chứng bên ngoài của bệnh khi ñói B cũng ñã thấy những thay ñổi lớn về cấu tạo giải phẫu của cây: Làm cho việc phân chia sinh trưởng và phân hoá tế bào không bình thường làm cho tế bào có hình dạng và kích thước không bình thường, ñói B nghiêm trọng ảnh hưởng ñến mô phân sinh và cả hệ dẫn nên có ảnh hưởng ñến sinh trưởng của thân và rễ (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
Những nghiên cứu về ý nghĩa của B ñối với các thời kỳ phát triển khác nhau của cây của nhiều tác giả (Skolnik M.Ya, 1939; Txerling V.V,1941; Shive J.M, 1945; Kibalenco A.P, 1972 ) cho thấy rằng cây cần B ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng và phát triển của cây, loại bỏ B khỏi môi trường dinh dưỡng vào bất cứ thời kỳ nào cũng có ảnh hưởng tiêu cực thể hiện rõ ở những thời kỳ phát triển ñầu của cây
Trang 35ðiều kiện dinh dưỡng B có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tất
cả hoặc hầu như tất cả các quá trình trao ñổi chất ở trong cây B có ảnh hưởng ñến sự thu hút những nguyên tố khác và cây Theo Juld, 1970 [43] thì B làm giảm sự hút lân nhưng hút kali lại tăng Theo Jacobs.W.A (1968) [42] cho rằng khi có mặt của B, sự hút nitrat ñã giảm, kali lại tăng, thúc ñẩy hút canxi Theo (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29] cho rằng B có ảnh hưởng tích cực ñến sự nảy mầm của hạt phấn và sự phát triển của ống phấn như giảm bớt khả năng oxy hoá một số chất hữu cơ ñể giữ năng lượng, thúc ñẩy khă năng làm thành ống phấn, tăng nhanh tốc ñộ phát triển ống phấn (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006)[29] cho rằng B cần cho sự sinh trưởng, thành thục phân hoá và phân chia tế bào B có vai trò ñặc biệt trong quá trình trao ñổi hyñratcacbon: ñường khi tạo phức với borat sẽ vận chuyển thuận lợi hơn qua các menbran và trong mạch rây nên thiếu B các cơ quan cần ñường như nụ hoa, quả non dễ bị rụng Trong nhiều công trình nghiên cứu (Xivorotkin G.X, 1937; Xkolnik M.Ya, 1939; Yakovlena V.V, 1952) cho thấy ảnh hưởng của B ñến quá trình tổng hợp các chất có ñạm ở trong cây Khi thiếu B, tiến trình bình thường của các quá trình tổng hợp các chất Protein bị phá hỏng nghiêm trọng
Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng (2006) [29]
ñã nhẫn mạnh B có vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi axit nucleic ở trong cây và kết luận rằng những rối loạn trong quá trình trao ñổi axit nucleic
là nguyên nhân khiến ñiểm sinh trưởng bị chết khi cây ñói B
ðiều kiện dinh dưỡng B có ảnh hưởng quan trọng ñến quá trình quang hợp của cây Khi thiếu B làm giảm mạnh lượng chứa chất diệp lục ở trong cây Theo nhiều tác giả (Bobko E.V, 1950; Ivanov Ya.M, 1937; RicherA.A, 1941 ) thấy rằng khi thiếu B cường ñộ quang hợp giảm
Bên cạnh B có ảnh hưởng ñến quá trình sống của cây, B còn có vai trò trong việc rút ngắn thời gian sinh trưởng, tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng kích thước
Trang 36và trọng lượng quả, tăng năng suất và phẩm chất cũng như tăng khả năng chống chịu cho cây trong ñiều kiện bất lợi như hạn hán, nhiệt ñộ thấp, sâu bệnh gây hại, (Võ Minh Kha, 1966) [16] Theo ðoàn Thị Thanh Nhàn (1996) [23] B có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển nốt sần ở rễ cây họ ñậu Khi thiếu B hoặc không có B trong môi trường dinh dưỡng, nốt sần phát triển rất yếu hoặc thậm chí hoàn toàn không phát triển Thiếu B thường làm cho nốt sần có cấu tạo không bình thường dẫn tới phá hỏng mối quan hệ cộng sinh của vi khuẩn với cây họ ñậu
+ Vai trò ñồng (Cu)
Cu là thành phần của chuỗi chuyển vận ñiện tử trong quang hợp Cu hoạt hoá nhiều enzim oxi hoá khử, các enzim mà Cu hoạt hoá liên quan rất nhiều ñến quá trình sinh lý, hoá sinh trong cây như: tổng hợp protein, axit nucleic, dinh dưỡng nitơ, hoạt ñộng quang hợp,…(Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]
Với hoạt ñộng của cây thượng ñẳng Cu có mặt trong các men laccaza và một số men oxydaza khác thấy trong việc quang hợp trao ñổi protein và hydratcacbon và có lẽ cả quá trình cố ñịnh ñạm (Vũ Hữu Yêm, 1995) [35] ðồng tham gia vào thành phần của các loại enzym như polyphenoloxydaza và axcobinoxydaza, syperoxyt, dehydrogenaza, uricom - oxydaza, dismutaza, xytocrom oxydaza, phenolaza, laccaza Những enzym tham gia tích cực vào các phản ứng oxy hóa khử mà ñặc biệt là các phản ứng tối trong quá trình quang hợp ðồng còn là thành phần của phostoxyamin, một thành viên của chuỗi vận chuyển ñiện tử trong pha sáng của quang hợp Khi thiếu Cu hoạt ñộng của các men oxy hóa trong thành phần của chúng có nguyên tố này - bị yếu nhiều Tuy rằng nguyên tố vi lượng Mn, Zn và vài nguyên tố khác có ảnh hưởng lớn ñến tốc ñộ của quá trình oxy hóa khử trong cơ thể, tác ñộng của Cu trong những phản ứng ñó là ñặc thù và không thể do nguyên tố khác thực hiện ñược (Kwon, S.H; K.H; Im; JR Kim and H.S Song, 1972) [44]
Trang 37Ouakfaoui S.E and Asselin.A (1992) [47] thấy ñồng cũng ảnh hưởng lớn ñối với quá trình quang hợp và ñặc biệt là ñối với việc hình thành chất diệp lục,
và ñối với tính bền vững của chất diệp lục, làm cho diệp lục không bị phá hỏng nên nó kéo dài hoạt ñộng quang hợp của các cơ quan có mầu lục, làm trì hoãn quá trình già sinh lý của lạp thể ðồng cũng tham gia vào quá trình trao ñổi hydrat các bon và protein ở trong cây, còn thấy ảnh hưởng của Cu ñến trao ñổi ñạm ở trong cây
Khi bón phân ñồng cũng như một vài phân vi lượng khác, tính chống chịu của cây với các ñiều kiện không thuận lợi của môi trường bên ngoài ñã tăng như tính chống chịu hạn, nhiệt ñộ thấp, sâu bệnh, (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
Khi thiếu ít ñồng, sinh trưởng, phát triển của cây bị kìm hãm và năng suất giảm, khí ñói nặng có xuất hiện những triệu chứng bệnh cây rất rõ rệt, không những làm cho thu hoạch bị mất trắng mà còn làm cho cây bị chết Khi thiếu Cu cây thường mắc bệnh exanthema và bệnh reclamtion (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
+ Vai trò của kẽm (Zn)
Cho ñến nay ñã thấy sự cần thiết của Zn trên 40 loại cây trồng bậc cao Không có Zn trong môi trường dinh dưỡng, cây không thể phát triển và chết nhanh chóng sau khi nảy mầm dù có ñầy ñủ các nguyên tố khác Zn tham gia vào thành phần của 70 loại enzim (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13] Zn còn ñóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein ðối với cây, bón Zn sẽ tăng cường sự hút K, Si, Mo, Mn, tăng tính chống chịu với ñiều kiện bất lợi Thiếu Zn sẽ gây rối loạn về trao ñổi phytohocmon của cây dẫn ñến sinh trưởng bất thường: lá cây nhỏ, xoăn, ñốt cây ngắn và bị biến dạng…(Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]
Thông thường thấy hiện tượng ñói kẽm ở cây ăn quả (cam quýt, lê, mậm ), những cây ngoài ñồng ruộng (ñậu tương, ngô ) Khi cây bị ñói Zn
Trang 38thấy xuất hiện những vết ñốm chết khô trên lá, những ñốm này trở thành xanh trắng bẩn và ở một vài cây lại trở thành hầu như trắng Khi thiếu Zn thường gây ra những bệnh ñăc trưng như cây táo tây - bệnh chùn lá, cây ăn quả có hột
và nho - bệnh lá nhỏ, cam quýt - bệnh ñốm lá Khi thiếu Zn cây hình thành rất ít chồi quả, năng suất giảm mạnh hơn, quả lại nhỏ và có dạng kỳ quái (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
Trong hoạt ñộng của cây thượng ñẳng Zn có mặt trong một số men dehydrogenaza, proteinaza, peptidanaza, kích thích các chất kích thích sinh trưởng và hình thành tinh bột, kích thích sự thành thục và hình thành hạt Nên
có thể nói nó ñóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp protein trong việc hình thành một số chất sinh trưởng và trong quá trình sinh thực của một số loại cây trồng (Vũ Hữu Yêm, 1995) [35] Zn là thành phần không thể tách khỏi của men Caboanhydraza là men xúc tác cho phản ứng thuận nghịch phân giải axit H2CO3 thành CO2 và H2O Hoạt tính của men polyphinoloxydaza tăng nhiều nhất khi bón thúc Zn, Zn làm tăng hoạt tính của men Catalaza trong cây
Kẽm tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chất diệp lục và có ảnh hưởng tới quá trình quang hợp trong cây Khi thiếu Zn cường ñộ quang hợp giảm, số lượng chất diệp lục cũng giảm
Trong nhiều nghiên cứu Zn ảnh hưởng ñến quá trình tổng hợp các chất protein trong cây Bón Zn làm tăng lượng chứa protein và chứa nhiều axit amin và ñặc biệt là các amít Zn có tác ñộng tích cực trong việc hình thành các vitamin nhóm B cũng như nhóm C và P Khi cải thiện dinh dưỡng Zn thúc ñẩy quá trình tổng hợp vitamin
Theo Baihaki (1976) [36], Zn có vai trò quan trọng trong quá trình thụ tinh và phát triển phôi Khi thiếu Zn cây có thể hoàn toàn không ra hạt
Trong bài tổng hợp ñầy ñủ của các nhà khoa học Ấn ðộ (Lal K.N, Subba Rao M.S, 1954) thấy Zn có ảnh hưởng quan trọng ñến việc hình thành và lượng
Trang 39chứa saccaroza, tinh bột, ñạm ñồng hóa, các phospholipit, các axit hữu cơ, các men oxydaza, catalaza, hexokinaza, cacboanhydraza, phosphoryllaza, dehydrogenaza, cacoxin, triptophan, vitamin, các phenol, tanin
+ Vai trò của mangan (Mn)
Mn ñóng vai trò rất quan trọng trong cây như nhiều Cafacto của nhiều Enzym Mn hoạt hóa ñặc biệt cho nhiều Enzym của chu trình Krebs và của quá trình khử Nitrat Trong chu trình Krebs thì các enzym malatderogenaza, oxalatsuxinat decacboxynaza ñều ñược hoạt hóa nhờ Mn Trong quá trình khử nitrat, Mn hoạt hóa các enzym nitrit reductaza và hydroxylamym reductaza
Mn cũng có liên quan ñến IAA - oxydaza, vốn xúc tác cho sự oxy hóa axit indolaxetic - chất auxin tự nhiên trong cây Người ta cũng phát hiện vai trò của
Mn trong quá trình phân ly nước xẩy ra trong quang hợp (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]
Vai trò sinh lý của Mn ở trong cây có liên quan trước hết với sự tham gia của Mn vào quá trình oxi hóa - xẩy ra trong tế bào sống Những công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học ñã chứng minh ñiều trên (Evans L.T, 1982) [41] ñã cho thấy rõ tác dụng tích cực của Mn ñến cường ñộ hô hấp, nó thúc ñẩy sự oxy hóa (Fe) ở trong cây, tính ñối kháng của Fe và Mn có ý nghĩa quan trọng trong quá trình trao ñổi chất ở trong cây Mn làm tăng hoạt tính của các men có Fe và làm chúng hoạt ñộng bình thường trong các phản ứng oxy hóa và khử
Mn kích thích cây hút nhiều lân, tăng hiệu lực của phân lân Mn thúc ñẩy quá trình hô hấp thông qua vai trò xúc tiến oxi hoá các hydratcacbon tạo
CO2 và H2O Mn làm tăng hoạt tính các men trong quá trình tổng hợp diệp lục (ðường Hồng Dật, 2002) [8]
Trong nhiều công trình nghiên cứu (Mulder E.G, 1952 tổng hợp những công trình nghiên cứu 1951) ñã thấy vai trò của Mn trong quá trình quang hợp,
nó tham gia vào các phản ứng quang hóa ở bất cứ cường ñộ chiếu sáng nào
Trang 40Khi ñói Mn, ở cây có phát triển những triệu chứng bệnh ñặc biệt, chỉ có thể thanh toán hoặc khắc phục ñược những triệu chứng ñó nhờ cải thiện dinh dưỡng Mn của cây Hiện tượng Mn của cây thể hiện ở việc xuất hiện trên lá những ñỗm úa vàng nhỏ rải rác, giữa những lá còn xanh Khi bị ñói Mn nặng, trên lá xuất hiện những ñốm chết khô của mô chết, hơn nữa, không chỉ thấy hiện tượng chết khô ở lá mà ñôi khi còn thấy ở những cơ quan khác ví dụ như hạt, rễ, (Nguyễn Xuân Hiển, 1997) [13]
+ Vai trò của Molypden (Mo)
Molypden tồn tại trong ñất ở 3 dạng: dạng tan ñược trong dung dịch ñất như các ion molypdat (Mo, HMo −
4
O ), dạng trao ñổi ñược hấp phụ trên các hạt keo sét, dạng bị giữ chặt có trong các chất hữu cơ hoặc cấu thành của chất khoáng chất Hàm lượng molypden tan ñược trong ñất là rất thấp Theo kết quả phân tích ñất ở bang Califocnia, hàm lượng Mo trong ñất dao ñộng từ 0,3 - 3,9ppm (tính theo ñất khô kiệt) Tuy vậy, hàm lượng rất nhỏ này ñã ñược coi là các hàm lượng cao bất thường Khác với các nguyên tố khác, khi tăng pH ñất lại làm tăng lượng Mo di ñộng (Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Thạch và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]
Một phần hàm lượng Mo trong ñất thường ở dạng các oxyt: trioxyt molypden (MoO3), dioxyt molypden (MoO2), pentoxyt molypden (Mo2O5) Các dạng này là khó tiêu ñối với cây trồng Dạng MoO3 có thể sau khi tương tác với các cation thì trở nên di ñộng và cây có thể lấy ñược Như thế, sự tăng cường oxy hóa ñã làm tăng khả năng dễ tiêu của Mo ngược với mangan, chất này trở nên dễ tiêu hơn khi bị khử mạnh hơn Các anion molypdat (Mo 2 −
4
O , HMo −
4
O ) có thể ñược hấp phụ trên keo sét tượng tự như các ion sulphat và phosphat Các ion này có thể trao ñổi với các ion OH - (Hoàng Minh, Tấn Nguyễn Quang Thạch
và Vũ Quang Sáng, 2006) [29]