Tôi xin cam đoan: mọi số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn của tôi với đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp tích hợp sản xuất sạch hơn với hệ thống quản lý môi trường theo tiêu
Trang 1-
Nguyễn Thành Trung
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP SẢN XUẤT SẠCH HƠN VỚI HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO14001:2004 CHO CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI - HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành : Quản lý môi trường
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Ý KIẾN CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG: NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
Hà Nội – Năm 2012
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi: Viện Đào tạo sau đại học – Trường Đại học Bách Khoa – Hà Nội
Tôi là: Nguyễn Thành Trung – học viên cao học Khoá 2009 ngành Quản lý môi trường
Tôi xin cam đoan: mọi số liệu và kết quả sử dụng trong luận văn của tôi với
đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp tích hợp sản xuất sạch hơn với hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001: 2004 cho Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương” là trung thực và đã được xem xét và đồng ý của PGS.TS Trần Văn Nhân – Viện Khoa học và Công nghệ môi trường – Trường Đại học Bách khoa
Hà Nội, thầy giáo hướng dẫn khoa học luận văn của tôi
Tôi xin chịu hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan trên
Hà Nội, ngày 26 tháng 6 năm 2012
HỌC VIÊN
Nguyễn Thành Trung
THẦY GIÁO HƯỚNG DẪN
PGS.TS Trần Văn Nhân
Trang 3Nhân, thầy đã hướng dẫn trực tiếp, tận tình chỉ dạy, dẫn dắt và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo giảng dạy tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ khi tôi học tập và nghiên cứu tại Viện Xin cảm ơn Lãnh đạo Viện đào tạo sau đại học đã hết sức tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành các thủ tục bảo vệ luận văn Cảm ơn những người bạn đã chia sẻ tài liệu, kiến thức và kinh nghiệm giúp tôi thực hiện đề tài này
Xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc tại Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương đã và đang hợp tác cùng tôi trong suốt quá trình triển khai
dự án tại Công ty
Cuối cùng, tôi vô cùng biết ơn sự quan tâm, động viên khích lệ của gia đình cũng như các anh chị em đồng nghiệp, đã hết sức giúp đỡ về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này
Và tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực Những tài liệu được sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng
TÁC GIẢ
Nguyễn Thành Trung
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 5
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO14001:2004 8
1.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn 8
1.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn [13], [15] 8
1.1.2 Lợi ích khi thực hiện sản xuất sạch hơn 8
1.1.3 Quy trình thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn 9
1.1.4 Thực tiễn áp dụng SXSH và các rào cản 11
1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004 13
1.2.1 Khái niệm hệ thống quản lý môi trường 13
1.2.2 Lợi ích khi thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 17
1.2.3 Quy trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 18
1.2.4 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 và các rào cản 19
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG & CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG 23
2.1 Giới thiệu Công ty 23
2.2 Hiện trạng sản xuất của Công ty 23
2.2.1 Các công đoạn sản xuất chính 24
2.2.2 Các bộ phận phụ trợ 27
2.3 Việc sử dụng tài nguyên, các vấn đề môi trường và công tác quản lý của Công ty 29
2.3.1 Việc sử dụng tài nguyên 29
2.3.2 Hiện trạng các vấn đề môi trường & công tác quản lý của Công ty 32
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TÍCH HỢP HTQLMT VÀ SXSH ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG 38
3.1 Các bước nghiên cứu áp dụng SXSH 38
3.1.1 Bước 1: Khởi động 38
3.1.2 Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất 39
3.1.3 Bước 3: Đề ra các cơ hội SXSH 42
3.1.4 Bước 4: Chọn lựa các giải pháp SXSH 43
3.1.5 Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH 44
3.1.6 Bước 6: Duy trì SXSH 45
Trang 53.2 Các bước nghiên cứu áp dụng HTQLMT 46
3.2.1 Bước 1: Chuẩn bị, lập kế hoạch và thiết kế hệ thống 46
3.2.2 Bước 2: Xây dựng và áp dụng hệ thống 46
3.2.3 Bước 3: Kiểm tra và đánh giá hệ thống 68
3.2.4 Bước 4: Duy trì và cải tiến hệ thống 77
3.3 Tích hợp phương pháp SXSH với HTQLMT 79
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 82
4.1 Lập kế hoạch 82
4.2 Thực hiện 95
4.3 Kiểm tra 97
4.4 Cải tiến 98
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 103
PHỤ LỤC 104
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
SXSH/ CP: Sản xuất sạch hơn
HTQLMT/ EMS: Hệ thống quản lý môi trường
QMS: Hệ thống quản lý chất lượng
EMR: Đại diện lãnh đạo về môi trường
KCMT: Khía cạnh môi trường
ĐG: Đánh giá
P-D-C-A: Plan – Do – Check – Act
KPH: Không phù hợp
KPPN: Khắc phục phòng ngừa
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
NNVL: Nguyên nhiên vật liệu
NVL: Nguyên vật liệu
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 - Mục tiêu Chiến lược Sản xuất sạch hơn 12
2 Bảng 2.1: Thống kê sử dụng NNVL của nhà máy qua các năm 29
3 Bảng 2.2: Định mức tiêu hao tài nguyên trong công nghệ sản xuất bia 30
4 Bảng 2.3: Các vấn đề môi trường trong khu vực sản xuất của Nhà máy 32
5 Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy 34
6 Bảng 2.5: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí từ nồi hơi 36
7 Bảng 2.6: Lượng chất thải rắn phát sinh khi sản xuất 1 hectolít bia 36
8 Bảng 3.1: Phương pháp thực hiện đối với các yếu tố cần đo 69
9 Bảng 3.2: Bảng tổng hợp công việc HTQLMT tích hợp với PP SXSH 79
10 Biểu mẫu BM.MT.01: Chức năng nhiệm vụ Ban ISO - CP 82
11 Biểu mẫu BM.MT.02: Các thông tin cơ bản 83
12 Biểu mẫu BM.MT.03: Chính sách môi trường Công ty 84
13 Biểu mẫu BM.MT.04: Bảng xác định khía cạnh môi trường 87
14 Biểu mẫu BM.MT.05: Chi phí nguyên liệu đầu vào 88
15 Biểu mẫu BM.MT.06: Cân bằng vật liệu 89
16 Biểu mẫu BM.MT.07: Chi phí sx và chi phí xử lý môi trường 90
17 Biểu mẫu BM.MT.08: Các yêu cầu liên quan đến môi trường 91
18 Biểu mẫu BM.MT.09: Kế hoạch thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu MT 91
19 Biểu mẫu BM.MT.10: Phân tích nguyên nhân và đề xuất giải pháp 92
20 Biểu mẫu BM.MT.11: Phân tích ảnh hưởng đến môi trường 92
21 Biểu mẫu BM.MT.12: Phân tích khả thi về kỹ thuật 93
22 Biểu mẫu BM.MT.13: Phân tích khả thi về kinh tế 94
23 Biểu mẫu BM.MT.14: Lựa chọn các giải pháp thực hiện 95
24 Biểu mẫu BM.MT.15: Các nội dung đào tạo về môi trường 96
25 Biểu mẫu BM.MT.16: Danh mục tài liệu/ hồ sơ 96
26 Biểu mẫu BM.MT.17: Kết quả thực hiện các giải pháp 97
27 Biểu mẫu BM.MT.18: Kế hoạch đánh giá nội bộ 98
28 Biểu mẫu BM.MT.19: Phiếu xử lý sự KPH và KPPN 99
29 Biểu mẫu BM.MT.20: Biên bản cuộc họp 100
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1: Chu trình thực hiện đánh giá SXSH 10
2 Hình 1.2: Các bước và nhiệm vụ thực hiện SXSH 11
3 Hình 1.3: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 14
4 Hình 1.4: Số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận trên thế giới 19
5 Hình 1.5: Số chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam 20
6 Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bia kèm theo dòng thải 24
7 Hình 2.2 Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy 29
8 Hình 3.1: Các yếu tố cần giám sát và đo lường tại Công ty 69
Trang 9MỞ ĐẦU
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở Việt Nam đã trải qua một quá trình hình thành và phát triển khá lâu, từ cuối thế kỷ XIX đến nay Đây là một ngành sản xuất thực phẩm đồ uống quan trọng, gắn liền với nhu cầu ngày càng cao của xã hội
Ngành Bia – Rượu – Nước giải khát có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Đặc biệt từ năm 2000 đến nay, ngành luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, trung bình trên 14%/năm, sản phẩm của ngành đã chiếm được một vị trí nhất định ở thị trường trong nước và từng bước vươn ra thị trường bên ngoài Đóng góp của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát về giá trị sản xuất, giá trị tăng thêm cũng không ngừng tăng lên Bên cạnh đó, ngành còn đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách Nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta còn bộc lộ nhiều hạn chế như chất lượng sản phẩm nhìn chung còn thấp, năng lực cạnh tranh kém, quy hoạch phát triển ngành còn nhiều bất cập, nhiều vấn đề môi trường còn tồn tại
Trong thời kỳ mở cửa hội nhập, những áp lực mà ngành Bia – Rượu – Nước giải khát phải chịu là rất lớn Theo cam kết khi gia nhập WTO, những hỗ trợ cho ngành từ Nhà nước sẽ giảm xuống Chính sách bảo hộ bằng hạn ngạch bị bãi bỏ, thuế nhập khẩu sẽ giảm theo lộ trình làm cho các sản phẩm bia, rượu, nước giải khát
từ bên ngoài xuất hiện nhiều hơn ở thị trường trong nước và cạnh tranh gay gắt với sản phẩm do ngành Bia – Rượu – Nước giải khát ở nước ta sản xuất Đây thực sự là một thách thức lớn bởi thị trường nội địa là thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của ngành Bia – Rượu – Nước giải khát Việt Nam Không chỉ gặp khó khăn trên “sân nhà”, sản phẩm của ngành khi xuất sang thị trường các nước cũng sẽ gặp nhiều trở ngại bởi các rào cản thương mại như quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm càng ngày yêu cầu về chất lượng sản phẩm càng cao, trong khi chất lượng sản phẩm do ngành Bia – Rượu – Nước giải khát nước ta sản xuất còn thấp, gây khó khăn cho việc tiêu thụ Có thể nói rằng, hội nhập mở ra cho
Trang 10ngành một thị trường rộng lớn trước mắt nhưng để thâm nhập được vào những thị trường này thì không hề đơn giản, nhất là ở các thị trường cao cấp
Mặt khác, rượu bia là những sản phẩm mà Nhà nước không khuyến khích sử dụng Chính phủ đã và sẽ ban hành nhiều chính sách có tác động đến ngành Bia – Rượu – Nước giải khát để đảm bảo sự phát triển hài hòa cho toàn xã hội Điều này đặt ra yêu cầu phải có biện pháp để phát triển ngành nhưng vẫn đảm bảo các quy định mà Nhà nước đã ban hành
Với nhận thức đó, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu xây dựng phương pháp tích hợp sản xuất sạch hơn với hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001: 2004 cho Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương”
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài: đề xuất một mô hình tích hợp áp dụng hệ
thống quản lý môi trường tổng thể với phương pháp sản xuất sạch hơn trong giải quyết các vấn đề môi trường của tổ chức nói chung và của Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương nói riêng Giúp tổ chức có cái nhìn đa chiều trong công tác quản
lý hệ thống môi trường của mình đồng thời được trang bị một phương pháp cụ thể
để từng bước giải quyết các vấn đề môi trường theo hướng cải tiến liên tục trong việc: tối ưu hóa các chi phí sản xuất, giảm thiểu các gánh nặng môi trường, hài hoà giữa các lợi ích: kinh tế - xã hội – môi trường, hướng tới sự phát triển bền vững
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong thực hiện đề tài: đánh giá thực trạng, thu thập, phân tích số liệu, nghiên cứu lý thuyết, đào tạo, tư vấn và triển khai áp dụng thực tế tại Công ty
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: đưa ra cách tiếp cận tích hợp hệ
thống quản lý môi trường và sản xuất sạch hơn góp phần vào việc giảm thiểu sự cồng kềnh trong công tác quản lý hệ thống và tiết kiệm các chi phí quản lý chung; hướng tới sự thừa nhận về sự phù hợp của hệ thống quản lý môi trường của Công ty theo tiêu chuẩn quốc tế ISO14001:2004, đảm bảo sự phù hợp, tính hiệu lực và hiệu quả trong công tác xây dựng, vận hành, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý môi trường
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN VÀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG THEO TIÊU CHUẨN ISO14001:2004
1.1 Tổng quan về sản xuất sạch hơn
1.1.1 Khái niệm sản xuất sạch hơn [13], [15]
Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP) định nghĩa sản xuất sạch hơn (SXSH) là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái
và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
- Đối với quá trình sản xuất: SXSH bao gồm bảo toàn nguyên liệu và năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và giảm lượng tính độc hại của tất cả các chất thải ngay tại nguồn thải
- Đối với sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm các ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm, từ khâu thiết kế đến khâu thải bỏ
- Đối với dịch vụ: SXSH đưa các yếu tố về môi trường vào trong thiết kế và phát triển dịch vụ
1.1.2 Lợi ích khi thực hiện sản xuất sạch hơn
Chất thải chính là nguyên nhiên liệu đầu vào không được đặt đúng chỗ Việc thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn tuân theo nguyên tắc cơ bản là mọi nguyên nhiên liệu vào quy trình sản xuất, nếu không nằm lại trong sản phẩm sẽ bị thải ra môi trường, dưới dạng này hoặc dạng khác Việc triển khai đánh giá sản xuất sạch hơn một cách bài bản sẽ hỗ trợ doanh nghiệp tìm được đường đi cũng như dạng chuyển đổi của các loại nguyên liệu đó, để tìm ra các phương pháp giảm thiểu lượng sử dụng một cách hữu hiệu nhất, đồng thời thậm chí có thể tăng được năng suất và chất lượng của sản phẩm, và tiết kiệm chi phí xử lý môi trường Đó cũng chính là mục tiêu của việc áp dụng sản xuất sạch hơn
Kinh nghiệm thực tế chỉ ra rằng thực hiện SXSH sẽ mang lại những lợi ích như sau:
- Cải thiện hiệu suất sản xuất;
- Sử dụng nguyên nhiên liệu hiệu quả hơn;
Trang 12- Tái sử dụng bán thành phẩm có giá trị;
- Giảm ô nhiễm;
- Giảm chi phí xử lý và thải bỏ các chất thải rắn, nước thải, khí thải;
- Tạo hình ảnh Công ty tốt hơn;
- Cải thiện sức khỏe nghề nghiệp và an toàn;
- Tuân thủ luật môi trường tốt hơn
- Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn…
1.1.3 Quy trình thực hiện đánh giá sản xuất sạch hơn
Việc áp dụng sản xuất sạch hơn yêu cầu thời gian và nỗ lực của các bộ phận trong toàn công ty:
- Cam kết của lãnh đạo: một chương trình sản xuất sạch hơn thành công là chương trình có sự cam kết mạnh mẽ từ phía lãnh đạo Chương trình này yêu cầu sự tham gia và giám sát trực tiếp cũng như thái độ nghiêm túc được phản ánh không chỉ trong lời nói mà còn qua hành động
- Sự tham gia của cán bộ công nhân viên: cán bộ giám sát và vận hành cần phải tham gia một cách tích cực ngay từ thời điểm ban đầu của chương trình sản xuất sạch hơn
- Tiếp cận có hệ thống: để sản xuất sạch hơn trở nên có hiệu quả và bền vững, cần phải xây dựng và đưa vào áp dụng một tiếp cận có hệ thống Ban đầu, khi làm việc với một số phần cơ bản có thể sẽ là hấp dẫn vì sẽ đem lại ngay các lợi ích Sau đó, mối quan tâm này cũng sẽ nhanh chóng nguội đi nếu như không có các lợi ích bền vững lâu dài Chính vì vậy, cần phải có thêm thời gian và nỗ lực để đảm bảo việc thực hiện là có trình tự và sự tương quan lẫn nhau
Đánh giá sản xuất sạch hơn là một công cụ có hệ thống để trả lời các câu hỏi sau:
- Ở ĐÂU sinh ra các chất thải và phát thải;
- TẠI SAO các chất thải và phát thải được phát sinh; và
- LÀM THẾ NÀO để giảm thiểu các chất thải và phát thải trong doanh nghiệp Đánh giá sản xuất sạch hơn được chia thành 06 bước đặc trưng sau:
Trang 13Hình 1.1: Chu trình thực hiện đánh giá SXSH [15]
Sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục Khi đánh giá sản xuất sạch hơn kết thúc, đánh giá tiếp theo có thể được bắt đầu để cải thiện hiện trạng tốt hơn nữa hoặc tiếp tục với phạm vi khác được chọn
Sáu bước áp dụng sản xuất sạch hơn được triển khai cụ thể qua 16 nhiệm vụ sau đây:
Bước 3: Đề ra các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 7: Đề xuất các cơ hội SXSH
Nhiệm vụ 8: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện được
Bước 2: Phân tích các công đoạn sản xuất
Nhiệm vụ 3: Chuẩn bị sơ đồ dây chuyền sản xuất
Nhiệm vụ 4: Cân bằng vật liệu
Nhiệm vụ 5: Xác định chi phí của dòng thải
Nhiệm vụ 6: Xác định các nguyên nhân của dòng thải
Bước 1: Khởi động
Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm đánh giá SXSH
Nhiệm vụ 2: Phân tích các công đoạn và xác định lãng phí
Trang 14Hình 1.2: Các bước và nhiệm vụ thực hiện SXSH [15]
1.1.4 Thực tiễn áp dụng SXSH và các rào cản
1.1.4.1 Thực tiễn áp dụng SXSH tại Việt Nam
Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
và được sự quan tâm lớn từ Chính phủ Ngày 07 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm
2020 (Quyết định số 1419/QĐ-TTg) với mục tiêu đến năm năm 2020 có 90% cơ sở sản xuất nhận thức được lợi ích của sản xuất sạch hơn (SXSH), 50% cơ sở sản xuất
áp dụng SXSH, đạt 8-13% về tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu đối với các cơ sở áp dụng, 90% Sở Công Thương có cán bộ đủ năng lực hướng dẫn SXSH Trong 2 năm
từ 2009 đến 2010, Bộ Công Thương đã tiến hành điều tra khảo sát với 63 Sở Công Thương và gần 10.000 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp trên 63 tỉnh thành Tại thời điểm khảo sát đã có 2.509 doanh nghiệp (28% số doanh nghiệp được khảo sát)
có nhận thức về SXSH với các mức độ khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH và
Bước 6: Duy trì SXSH
Nhiệm vụ 16: Duy trì SXSH
Bước 5: Thực hiện các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 13: Chuẩn bị thực hiện
Nhiệm vụ 14: Thực hiện các giải pháp
Nhiệm vụ 15: Quan trắc và đánh giá các kết quả
Bước 4: Chọn lựa các giải pháp SXSH
Nhiệm vụ 9: Phân tích tính khả thi về kỹ thuật
Nhiệm vụ 10: Phân tích tính khả thi về mặt kinh tế
Nhiệm vụ 11: Đánh giá ảnh hưởng đến môi trường
Nhiệm vụ 12: Lựa chọn các giải pháp thực hiện
Trang 15nhận thức chưa đầy đủ về lợi ích song hành kinh tế và môi trường của SXSH đến việc thực hiện áp dụng SXSH
Cũng qua khảo sát về kết quả áp dụng SXSH ở các cơ sở sản xuất thì đã có
1031 doanh nghiệp (11% số doanh nghiệp được khảo sát) áp dụng SXSH, trong đó
309 doanh nghiệp (tương ứng 3%) doanh nghiệp khảo sát đạt được mức tiêu thụ nguyên nhiên liệu giảm 5-8% (mục tiêu chiến lược giai đoạn 1) SXSH được áp dụng rộng rãi và thu được kết quả giảm trên 5% tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm tại hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp
Định hướng Chiến lược Sản xuất sạch hơn giai đoạn 2011-2015 vói các nội dung thực hiện sẽ tập trung chủ đạo vào: tuyên truyền trực tiếp và gián tiếp, tập huấn, phổ biến thông tin, tư vấn đánh giá SXSH, phát triển mạng lưới tư vấn, phát triển hệ thống báo cáo và cấp chứng chỉ cũng như xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích áp dụng SXSH Các hoạt động sẽ được tổ chức thực hiện rộng rãi trên toàn quốc thông qua các tỉnh thành, các hiệp hội, tập đoàn, tổng công ty công nghiệp
Bảng 1.1 - Mục tiêu Chiến lược Sản xuất sạch hơn [14]
1.1.4.2 Các rào cản khi áp dụng SXSH
- Về vấn đề chính sách: chúng ta còn gặp nhiều khó khăn trong việc cưỡng chế tuân thủ đối với các quy định của Nhà nước do vậy nhiều cơ sở sản xuất còn chưa thực sự quan tâm đến bảo vệ môi trường
Trang 16- Động lực của doanh nghiệp: nhiều doanh nghiệp chưa quán triệt quan điểm người gây ô nhiễm phải trả tiền trong chính sách bảo vệ môi trường của nhà nước
và cho rằng, bảo vệ môi trường là việc của Nhà nước Các doanh nghiệp cũng chưa thực sự hiểu lợi ích của sản xuất sạch hơn mà đơn thuần cho rằng sản xuất sạch hơn cũng tương tự như việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải, thường gây chi phí tăng thêm
- Về mặt kỹ thuật: nhiều cơ sở sản xuất của ta còn tương đối yếu về kiểm toán
và hạch toán nội bộ nên không đo đếm được mức chi phí của mình mất đi theo chất thải Do vậy không nhận thấy sự cần thiết áp dụng sản xuất sạch hơn để giảm chất thải đồng thời giảm chi phí sản xuất
- Các rào cản mang tính quản lý bao gồm: văn hóa doanh nghiệp, sự phù hợp của sản xuất sạch hơn đối với phương thức quản lý của Việt Nam, và kỹ năng quản
lý của các chủ doanh nghiệp Người Việt Nam có quan điểm ngại thay đổi, nên các doanh nghiệp do họ quản lý cũng phải chịu văn hóa quản lý “tĩnh”, kém linh hoạt trong việc đưa các công cụ quản lý mới vào áp dụng Cách tiếp cận của sản xuất sạch hơn là chủ động phòng ngừa, dài hạn trong khi các doanh nghiệp Việt Nam quen thuộc hơn với các giải pháp có tính nhiệm vụ, một lần, thiếu chủ động và ngắn hạn
Sản xuất sạch hơn là một công cụ giúp giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể, do đó cần có sự hỗ trợ trong công tác quản lý hệ thống tổng thể các khía cạnh môi trường của tất cả các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của một tổ chức có tương tác với môi trường Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 có thể được xem là một giải pháp phù hợp trong cách tiếp cận tích hợp này
1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO14001:2004
1.2.1 Khái niệm hệ thống quản lý môi trường
Tiêu chuẩn ISO14001:2004 đưa ra về định nghĩa hệ thống quản lý môi trường (HTQLMT) như sau: “HTQLMT là một phần trong hệ thống quản lý của một tổ chức được sử dụng để triển khai và áp dụng chính sách môi trường, quản lý
Trang 17Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu của một hệ thống quản lý môi trường nhằm hỗ trợ cho tổ chức thực hiện chính sách và các mục tiêu có tính đến các yêu cầu pháp luật và thông tin về các khía cạnh môi trường có ý nghĩa Tiêu chuẩn này nhằm áp dụng cho tất cả các loại hình và qui mô tổ chức và thích hợp với các điều kiện địa lý, văn hoá và xã hội khác nhau Cơ sở của cách tiếp cận này được nêu ở
Hình 1.3
Hình 1.3: Mô hình HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 [6]
Mô hình hệ thống quản lý môi trường được sắp xếp theo chu trình PDCA (Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến) giúp cho tổ chức triển khai chính sách môi trường, thiết lập các mục tiêu các quá trình để đạt được các nội dung cam kết trong chính sách, tiến hành hoạt động cần thiết để cải tiến hiệu quả quản lý của mình và chứng minh sự phù hợp của hệ thống với các yêu cầu của tiêu chuẩn này
Mục đích tổng thể của tiêu chuẩn này là hỗ trợ cho bảo vệ môi trường, ngăn ngừa ô nhiễm và cân bằng với các nhu cầu kinh tế – xã hội thông qua cải tiến liên tục các hoạt động trong HTQLMT của tổ chức
- Chính sách môi trường: HTQLMT là sự khởi đầu bằng cam kết ngăn ngừa ô nhiễm và cải tiến liên tục các kết quả hoạt động về môi trường của tổ chức Cam kết
Trang 18này đi kèm theo với tuyên bố về chính sách môi trường – nêu ra các nguyên tắc lý thuyết và thực hành giúp tổ chức có thể vận hành HTQLMT của mình Đây là giai đoạn đầu của cấu trúc HTQLMT và là nền tảng để xây dựng và thực hiện HTQLMT Chính sách môi trường phải được xem xét thường xuyên để đảm bảo hệ thống được thực hiện và đầy đủ
- Lập kế hoạch: Giai đoạn thứ hai của mô hình HTQLMT liên quan đến xác định các yêu cầu pháp luật và yêu cầu khác mà tổ chức phải tuân thủ, các khía cạnh môi trường có ý nghĩa và các mục tiêu, chỉ tiêu phù hợp Đồng thời cũng đảm bảo thiết lập chương trình quản lý môi trường nhằm đạt được các mục tiêu và chỉ tiêu đặt ra Sau khi thực hiện các hoạt động ban đầu, đây sẽ là giai đoạn thực hiện những thay đổi trong tổ chức: thay đổi về các hoạt động, các quá trình, các yêu cầu pháp luật, những thay đổi này thể hiện sự cải tiến liên tục Đây là giai đoạn Lập kế hoạch trong chu trình “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá” Giai đoạn lập kế hoạch được thiết lập một cách hiệu quả là khi tổ chức phải được sự tuân thủ với các yêu cầu về pháp luật và tuân thủ với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 và những mong đợi kết quả môi trường do chính mình lập ra
- Thực hiện và điều hành: Giai đoạn thứ ba của mô hình cung cấp các công cụ, các qui trình và các nguồn lực cần thiết để vận hành HTQLMT một cách bền vững
Để có thể đạt được giai đoạn này, cần thực hiện các bước sau:
o Phân công trách nhiệm quyền hạn đầy đủ để thực hiện HTQLMT
o Chỉ định người đại diện lãnh đạo có trách nhiệm quản lý và theo dõi tiế
đọ thực hiện HTQLMT
o Cung cấp đầy đủ các nguồn lực: nhân lực, kỹ thuật và tài chính;
o Thiết lập và thực hiện các cơ chế báo cáo và các qui trình cần thiết nhằm đảm bảo rằng lãnh đạo cấp cao sẽ nhận thức được các kết quả hoạt động
về môi trường;
o Xác định nhu cầu đào tạo và tiến hành đào tạo cho các nhân viên;
o Thiết lập và thực hiện các qui trình thông tin liên lạc nội bộ và bên ngoài;
Trang 19o Thiết lập các qui trình tài liệu dưới dạng văn bản của HTQLMT nhằm kiểm soát các hoạt động và quá trình liên quan trong tổ chức;
o Thiết lập và thực hiện các thủ tục nhằm chuẩn bị và ứng phó với tình trạng khẩn cập
Giai đoạn thực hiện và điều hành đưa HTQLMT vào hoạt động Giai đoạn này yêu cầu cập nhật liên tục những thay đổi, như phân công lại trách nhiệm cho các nhân viên khi các hoạt động hoặc sản phẩm của tổ chức thay đổi, hay những thay đổi nhu cầu đào tạo theo thời gian, hay chính sách và các thủ tục thông qua sự cải tiến liên tục Đây là giai đoạn Thực hiện trong chu trình “Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá cải tiến”
- Kiểm tra và hành động khắc phục phòng ngừa: Giai đoạn thứ tư của mô hình thể hiện hoạt động vận hành của HTQLMT, và liên quan đến giám sát và kết quả hoạt động của các yếu tố của HTQLMT và các khía cạnh môi trường và xử lý sự không phù hợp liên quan Giai đoạn này cần thực hiện các nội dung công việc sau:
o Định kỳ giám sát và đo lường các thông số đặc trưng của các hoạt động của tổ chức có thể có tác động đáng kể đến môi trường;
o Định kỳ đánh giá sự tuân thủ với các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác về môi trường;
o Hiệu chuẩn và bảo dưỡng các thiết bị đo theo qui định của tổ chức;
o Điều tra tất cả sự không phù hợp trong tổ chức có liên quan đến HTQLMT;
o Thực hiện các hành động khắc phục và phòng ngừa nhằm giảm thiểu các tác động môi trường và ngăn ngừa tái diễn sự không phù hợp;
o Lưu giữ các hồ sơ môi trường theo các qui trình và chính sách của tổ chức;
o Định kỳ đánh giá HTQLMT nhằm đảm bảo hệ thộng luôn thủ với tiêu chuẩn ISO 14001, các kế hoạch và chính sách của tổ chức, và xác định xem hệ thống đã được thực hiện đúng chưa (đánh giá có thể được tiến hành bởi nội bộ trong tổ chức hoặc bởi bên ngoài)
Trang 20Đây là giai đoạn để xem xét cải tiến quá trình hoặc quyết định những thay đổi cho các giai đoạn khác Giai đoạn thể hiện bước Kiểm tra trong chu trình “Lập
kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá cải tiến”
- Xem xét của lãnh đạo: Là giai đoạn thứ năm và là giai đoạn cuối của mô hình liên quan đến hoạt động xem xét của lãnh đạo về QLMT Quá trình xem xét yêu cầu thu thập các thông tin liên quan tới quản lý môi trường và thông báo các thông tin này tới lãnh đạo cấp cao theo kế hoạch định trước Mục đích của quá trình xem xét này gồm:
o Đảm bảo tính phù hợp liên tục của HTQLMT;
o Xác định tính đầy đủ;
o Thẩm tra tính hiệu lực và hiệu quả của hệ thống;
o Tạo điều kiện cải tiến liên tục HTQLMT, các quá trình và thiết bị môi trường
Từ kết quả xem xét của lãnh đạo về các nguồn lực được sử dụng trong quá trình xây dựng và áp dụng HTQLMT cũng như các kết quả hoạt động về môi trường, tổ chức sẽ quyết định được điều kiện hiện tại có thể chấp nhận được, và cần phải thay đổi những gì Giai đoạn này là bước Đánh giá cải tiến trong chu trình
“Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Đánh giá cải tiến”
1.2.2 Lợi ích khi thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
- Dễ dàng hơn trong kinh doanh - Một tiêu chuẩn quốc tế chung sẽ giảm rào cản về kinh doanh
- Đáp ứng với yêu cầu pháp luật - Để chứng nhận hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, tổ chức phải tuân thủ các yêu cầu pháp luật và phải chứng minh tính hiệu quả của hệ thống quản lý môi trường
- Tăng lòng tin: nếu một tổ chức được chứng nhận ISO 14001 và định kỳ được đánh giá bởi cơ quan độc lập, các bên hữu quan tin tưởng rằng tổ chức rất quan tâm đến vấn đề môi trường
Trang 21- Giảm rủi ro và trách nhiệm pháp lý: Các tổ chức được chứng nhận ISO
14001 thực hiện phòng ngừa rủi ro một cách chủ động nên ít gặp phải các vấn đề về môi trường hơn các tổ chức không được chứng nhận
- Tiết kiệm: Tổ chức sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí trong liên quan đến sản xuất và kinh doanh thông qua việc quản lý sử dụng và thải bỏ một cách hợp lý các nguyên, nhiên vật liệu đầu vào và đầu ra, giảm thiểu chất thải và ngăn ngừa ô nhiễm
- Điều kiện thuận lợi hơn: Các khách hàng mong muốn kinh doanh với các tổ chức được biết đến trong việc bảo vệ môi trường
- Hiệu suất cải tiến: Dường như việc đáp ứng với các phương pháp của hệ thống quản lý môi trường sẽ tăng cường lợi nhuận
- Áp lực từ bên hữu quan - Bên hữu quan muốn đầu tư vào các công ty có các hoạt động tích cực bảo vệ môi trường
- Áp lực từ các nhà môi trường: Khi các nhà hoạt động môi trường thấy rằng công ty không có các hoạt động bảo vệ môi trường, họ sẽ áp dụng các áp lực về luật
lệ lên công ty và bên hữu quan Kết quả là sẽ ảnh hưởng đến uy tín của công ty và công ty sẽ phải chịu chi phí kiện tụng
- Nâng cao hình ảnh của công ty: Các tổ chức quan tâm đến chính sách và các hoạt động về môi trường sẽ chiếm được thiện ý của cộng đồng
- Bảo hiểm về các sự cố về các tiềm năng ô nhiễm sẽ nhiều hơn với phí thấp hơn cho các tổ chức có thể chứng tỏ rằng hệ thống của mình có thể ngăn ngừa ô nhiễm thông qua chứng chỉ ISO 14001
- Kết hợp công tác quản lý môi trường vào hoạt động quản lý chung của đơn
vị Tạo nhận thức chung cho toàn thể cán bộ công nhân viên về bảo vệ môi trường
là cơ sở cho việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp - văn hoá bảo vệ môi trường
1.2.3 Quy trình thực hiện HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004
Quy trình thực hiện HTQLMT có thể được triển khai qua các bước công việc sau:
Bước 1: Chuẩn bị, lập kế hoạch và thiết kế hệ thống
Bước 2: Xây dựng và áp dụng hệ thống
Trang 22 Bước 3: Kiểm tra và đánh giá hệ thống
Bước4: Duy trì và cải tiến hệ thống
Khi doanh nghiệp nhận được chứng chỉ ISO14001, đó là bước đầu tiên trong quá trình quản lý các hoạt động của hệ thống quản lý môi trường của doanh nghiệp Thành công của hệ thống phụ thuộc vào sự cam kết của tất cả các cấp và bộ phận chức năng, đặc biệt là của cấp quản lý cao nhất
1.2.4 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 và các rào cản
1.2.4.1 Thực tiễn áp dụng ISO 14001 trên thế giới và tại Việt Nam
a) Trên thế giới:
Theo thống kê từ năm 1999 đến năm 2009, số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận không ngừng gia tăng tại các quốc gia, khu vực và các nền kinh tế trên thế giới Tính đến cuối tháng 12 năm 2009, có ít nhất 223.149 chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại 159 quốc gia và nền kinh tế
Hình 1.4: Số chứng chỉ ISO 14001 được chứng nhận trên thế giới
Nguồn: ISO Survey 2009
Theo ISO Survey 2009, ngành dịch vụ có số lượng chứng chỉ ISO 14001 cao nhất (34%), các mã ngành sau đây thuộc nhóm dịch vụ: các nhà xuất bản, công ty in
ấn, cung cấp thiết bị điện tử, cung cấp gas, cung cấp nước, kinh doanh nhà hàng
Trang 23công nghệ thông tin, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ khác, giáo dục, sức khỏe xã hội, các dịch vụ xã hội khác
b) Tại Việt Nam:
Việt Nam là thành viên thứ 65 của Tổ chức ISO, chứng chỉ ISO 14001:1996 được cấp lần đầu tiên vào năm 1999 (3 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 không ngừng tăng lên Tính tới thời điểm tháng 12/2008 có 469 đơn vị được cấp chứng chỉ ISO
14001
Hình 1.5: Số chứng chỉ ISO 14001 được cấp tại Việt Nam
(Nguồn: Trung tâm Năng suất Việt Nam)
Thời gian đầu, tại Việt Nam ISO 14001 được áp dụng chủ yếu đối với các công ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài đặc biệt là Nhật Bản Với văn hóa bảo vệ môi trường và áp dụng ISO 14001 của Công ty mẹ bên Nhật, các công
ty con trong đó có công ty con đóng tại Việt Nam phải xây dựng và áp dụng ISO
14001 đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Cùng với sự gia tăng số lượng các tổ chức/doanh nghiệp có nhân tố nước ngoài áp dụng ISO 14001, các tổ chức trong nước cũng đã nhận thức được tầm quan trọng trong công tác bảo vệ môi trường và họ cũng đã có những chiến lược trong
Trang 24việc áp dụng ISO 14001 Đặc biệt trong những năm gần đây, xu thế hội nhập khu vực và quốc tế tăng, nâng cao nhận thức của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực nhất là sự cạnh tranh không ngừng của sản phẩm trên thương trường quốc tế và sức
ép nhiều phía từ xã hội, công chúng và luật pháp Do đó, các yếu tố về chất lượng ngày càng có ý nghĩa đối với các doanh nghiệp, các yếu tố về môi trường cũng được quan tâm và chú trọng nhiều hơn Hiện nay, chứng chỉ ISO 14001 đã được cấp cho khá nhiều tổ chức với các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ khá đa dạng như Chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), Hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, Du lịch – Khách sạn Việt Nam chưa có một cuộc khảo sát chính thức về những tổ chức được cấp chứng chỉ ISO 14001, vì vậy hiện chưa có dữ liệu về sự phân bố chứng chỉ ISO 14001 theo ngành và khu vực địa lý Tuy nhiên, so với số lượng trên 6000 doanh nghiệp đã được chứng nhận
về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé
1.2.4.2 Các rào cản khi áp dụng ISO 14001
- Các chính sách hỗ trợ hay khuyến khích từ nhà nước đối với các tổ chức/doanh nghiệp có mong muốn hoặc đã và đang áp dụng HTQLMT theo tiêu chuẩn ISO 14001 còn hạn chế Tính hiệu quả trong công tác thực thi yêu cầu pháp luật bảo vệ môi trường chưa cao dẫn tới thiệt thòi cho những tổ chức quan tâm và đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường
- Về phía doanh nghiệp, trình độ quản lý sản xuất và công nghệ sản xuất chưa hiện đại, đồng bộ, còn mang nặng tính chất đối phó và thiên về xử lý tình thế, khắc phục hậu quả hơn là ngăn chặn, phòng ngừa ngay từ đầu vì chi phí đầu tư ban đầu khá cao
- Thiếu nhận thức, kinh nghiệm về tiêu chuẩn ISO 14001 và các nguồn lực để xây dựng, áp dụng và duy trì cải tiến liên tục hệ thống
- Thiếu các công cụ cụ thể để có thể xác định, phân tích, đánh giá, lựa chọn các vấn đề môi trường (các khía cạnh môi trường) và đề xuất các giải pháp thực
Trang 25các vấn đề môi trường nghiêm trọng mà tổ chức đang gặp phải Mục tiêu môi trường còn tách rời mục tiêu chung…
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 chỉ đưa ra các yêu cầu mang tính tổng quát cần phải đáp ứng mà không đưa ra một phương pháp cụ thể nào để thực hiện, do đó sẽ gây lúng túng cho các tổ chức trong quá trình triển khai xây dựng áp dụng và duy trì Vì vậy cần phải có các phương pháp cụ thể để hướng dẫn giải quyết cho từng vấn đề môi trường Sản xuất sạch hơn là một trong các phương pháp có thể áp dụng trong công tác quản lý hệ thống môi trường của tổ chức
Trang 26CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT, CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG & CÔNG TÁC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BIA HÀ NỘI – HẢI DƯƠNG
2.1 Giới thiệu Công ty
Công ty cổ phần bia Hà Nội – Hải Dương trước kia là doanh nghiệp nhà nước làm kinh tế Đảng, trực thuộc tỉnh ủy Hải Dương Công ty được đầu tư dây chuyền sản xuất từ năm 1991 với công suất ban đầu là 1 triệu lít/năm Đến năm
1996 nâng công suất lên 10 triệu lít/năm và năm 1998 đạt sản lượng 11,5 triệu lít/năm Năm 2001 Công ty đầu tư mở rộng nâng công suất lên 15 triệu lít/năm Năm 2006 công suất thiết kế được đầu tư xây dựng lên đến 50 triệu lít/năm Hằng năm Công ty nộp ngân sách cho địa phương từ 10-15 tỷ đồng, giải quyết việc làm
ổn định cho 250 lao động
Từ tháng 9/2003 Công ty tiến hành cổ phần hóa và trở thành Công ty cổ phần bia Hải Dương với tỷ lệ phần Nhà nước và phần vốn người lao động là 55/45, hoạt động theo luật doanh nghiệp Từ tháng 4/2004, sau khi Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội mua lại 55% vốn nhà nước, Công ty bia Hải Dương đã đổi thành Công ty CP bia Hà Nội – Hải Dương, trở thành công ty thành viên của Tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội và hoạt động theo mô hình công ty mẹ
- công ty con
Hiện nay, sản phẩm bia chủ yếu được tiêu thụ trên thị trường Hải Dương là bia Hà Nội, bia Hải Dương, Tiger, Heineken, Carlsberg, Halida, … trong đó bia Hà Nội và bia Hải Dương được người tiêu dùng ưa chuộng sử dụng, chiếm đến 70% thị phần
2.2 Hiện trạng sản xuất của Công ty
Bia được sản xuất từ các nguyên liệu chính là malt đại mạch, nước, hublon
và nấm men Nhiều loại nguyên liệu thay thế malt trong quá trình nấu là gạo, đường
và các loại dẫn xuất từ ngũ cốc; các nguyên liệu phụ khác được sử dụng trong quá trình lọc và hoàn thiện sản phẩm như bột trợ lọc, các chất ổn định Nhiều loại hóa
Trang 27chất bôi trơn, chất hoạt động bề mặt… Tỷ lệ các thành phần nguyên liệu phụ thuộc vào chủng loại bia sẽ được sản xuất
2.2.1 Các công đoạn sản xuất chính
Các công đoạn chính trong sản xuất bia được thể hiện trong Hình 2.1 với các
nguyên liệu đầu vào và các phát thải đi kèm
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất bia kèm theo dòng thải
a) Chuẩn bị:
Malt, Gạo
Trang 28Malt và gạo (gọi tắt là nguyên liệu) được đưa đến bộ phận nghiền khô kiểu trục (gồm 2 thiết bị, công suất mỗi thiết bị 2 tấn/h), nguyên liệu sẽ được nghiền thành các mảnh nhỏ, sau đó được chuyển sang nồi nấu để tạo điều kiện cho quá trình chuyển hóa nguyên liệu và trích ly tối đa các chất hoà tan trong nguyên liệu
Bụi thải trong quá trình nghiền được xử lý bằng thiết bị lọc tay áo
b) Nấu:
Quá trình nấu gồm 4 công đoạn:
Hồ hóa và đường hóa: nguyên liệu sau khi xay nghiền được chuyển tới hệ thống thiết bị hồ hóa và đường hóa (gồm 02 nồi nấu với dung tích 22,5 m3 dịch nóng và 21,5 m3 dịch lạnh) bằng cách điều chỉnh hỗn hợp ở các nhiệt
độ khác nhau Hệ enzyme thích hợp chuyển hóa các chất dự trữ có trong nguyên liệu thành dạng hòa tan trong dịch: các enzyme thủy phân tinh bột tạo thành đường, thủy phân các chất protein thành axít amin và các chất hoà tan khác sau đó được đưa qua lọc hèm để tách đường và các chất hoà tan khỏi bã bia
Lọc dịch đường: dịch hèm được đưa qua máy lọc nhằm tách bã hèm ra khỏi nước nha.Thiết bị lọc dịch đường gồm 02 nồi lọc lắng đáy bằng
Đun sôi với hoa houblon: dịch đường sau khi lọc được nấu với hoa houblon
và đun sôi trong 60-90 phút (dùng hơi nước để gia nhiệt) Mục đích của quá trình nhằm ổn định thành phần của dịch đường, tạo cho sản phẩm có mùi thơm đặc trưng của hoa houblon
Lắng nóng dịch đường: dịch sau khi nấu được đưa qua bồn lắng xoáy với dung tích 25m3 nhằm tách cặn hoa trước khi chuyển vào lên men
Quá trình nấu sử dụng nhiều năng lượng dưới dạng nhiệt năng và điện năng cho việc vận hành các thiết bị và hơi nước phục vụ mục đích gia nhiệt và đun sôi
c) Lên men:
Làm lạnh và bổ sung ôxy: dịch đường sau lắng có nhiệt độ khoảng 90-95oC được hạ nhiệt độ nhanh đến 8 - 10oC và bổ sung ôxy với nồng độ 6-8 mg
Trang 29O2/lít.Quá trình lạnh nhanh được thực hiện trong các thiết bị trao đổi nhiệt với môi chất lạnh là nước lạnh 1-2oC
Chuẩn bị men giống: Nấm men được nuôi cấy trong phòng thí nghiệm, sau
đó được nhân trong các điều kiện thích hợp để đạt được mật độ nấm men cần thiết cho lên men
Lên men chính: dịch đường được cấp bổ sung ôxy, làm lạnh đến nhiệt độ thích hợp để tiến hành quá trình lên men chính với thời gian và điều kiện phù hợp Khí CO2 sinh ra trong quá trình lên men được thu hồi Thời gian lên men chính thường là 5-7 ngày Trong trường hợp lên men chìm, sau khi kết thúc lên men chính nấm men kết lắng xuống đáy các tank lên men và được lấy ra ngoài gọi là men sữa Nấm men sẽ được lấy một phần để tái sử dụng cho lên men các tank tiếp theo hoặc được thải bỏ Trong trường hợp lên men nổi, nấm men tập trung lên bề mặt và cũng được tách một phần khỏi dịch lên men
Lên men phụ: dịch sau khi kết thúc giai đoạn lên men chính được chuyển sang giai đoạn lên men phụ để hoàn thiện chất lượng bia (tạo hương và vị đặc trưng) Quá trình lên men này diễn ra chậm, tiêu hao một lượng đường không đáng kể, bia được lắng trong và bão hoà CO2 Thời gian lên men từ 14-21 ngày hoặc hơn tuỳ thuộc vào yêu cầu của từng loại bia
Toàn bộ quá trình lên men của Công ty được thực hiện trên 03 hệ thống cục bộ: hệ 01 gồm 16 tank (150 m3/tank); hệ 02 gồm 12 tank (97m3/tank); hệ 03 gồm 60 tank (12m3/tank)
d) Lọc bia và hoàn thiện sản phẩm:
Lọc bia: Sau lên men, bia được đem lọc để đạt được độ trong theo yêu cầu Lọc bia được tiến hành bằng máy ép lọc khung bản (gồm 02 máy với công suất 6 m3/h và 3 m3/h) và một hệ lọc gồm hai phần máy lọc nến và máy lọc đĩa với công suất 15 m3/h
Việc lọc trong bia luôn thực hiện với sự duy trì nhiệt độ lạnh cho bia trước và sau khi lọc khoảng -1oC đến 1oC Tác nhân quan trọng để lọc bia là các loại
Trang 30bột trợ lọc khác nhau Sau khi lọc chúng trở thành chất thải và là vấn đề gây
ô nhiễm lớn trong quá trình sản xuất của Công ty
Hoàn thiện sản phẩm: bia được lọc qua hệ thống lọc trao đổi (công suất 15 m3/h) chứa PVPP để loại bớt polyphenol và protein trong bia, tăng tính ổn định của bia trong quá trình bảo quản Khí CO2 sẽ được bổ sung thêm cho bia khi cần
Bão hoã CO2: Bia trong và sau khi lọc được bão hòa thêm CO2 để đảm bảo tiêu chuẩn bia thành phẩm trước khi đóng chai, lon
e) Đóng chai, lon, keg và thanh trùng sản phẩm:
Các bao bì được rửa sạch sẽ tiệt trùng trước khi chiết rót Khâu rửa bao bì tốn nhiều hóa chất và năng lượng kèm theo nước thải với tải lượng BOD cao Bia được chiết vào chai, lon, keg bằng các thiết bị chiết rót Tùy theo yêu cầu của thị trường, thời gian lưu hành sản phẩm trên thị trường có thể từ 1 tháng đến hàng năm Do vậy yêu cầu chất lượng của bia sau khi đóng vào bao bì cũng rất khác nhau Việc kiểm soát tốt các thông số trong quá trình chiết như hàm lượng ôxy/không khí trong chai/lon đòi hỏi nghiêm ngặt
Sau khi chiết, sản phẩm được thanh trùng Quá trình thanh trùng được thực hiện nhờ hơi nước qua các thang nhiệt độ yêu cầu
2.2.2 Các bộ phận phụ trợ
a) Các quá trình vệ sinh:
Trong sản xuất bia quá trình vệ sinh đóng vai trò quan trọng để đảm bảo các yêu cầu công nghệ và an toàn vệ sinh thực phẩm cho sản phẩm Vệ sinh bao gồm các công việc liên quan đến khu vực sản xuất và vệ sinh thiết bị Các thiết bị được trang bị các bộ phận có thể cho phép khâu làm vệ sinh có thể tiến hành hoàn toàn tự động trong thiết bị (gọi là CIP)
Vệ sinh nhà xưởng, khu vực sản xuất phải được làm thường xuyên để tránh ô nhiễm chéo từ môi trường vào sản phẩm Công việc chủ yếu thực hiện bằng tay và nhờ sự trợ giúp của các bơm, vòi phun cao áp
Trang 31Vệ sinh thiết bị nhờ hệ thống vệ sinh trong thiết bị (CIP) có thể tự động hoá
ở các mức độ khác nhau Các giai đoạn trong quy trình CIP bao gồm:
Khâu tráng rửa ban đầu: Các bồn chứa và đường ống được rửa bằng nước thường để loại các chất bẩn bám trên bề mặt Nước rửa không được tái sử dụng mà thải ra hệ thống xử lý nước thải Mức độ ô nhiễm của nước thải phụ thuộc vào độ bẩn của các bồn và đường ống
Khâu rửa bằng hoá chất: Sau khi kết thúc quá trình rửa ban đầu, các bồn chứa và đường ống được súc rửa bằng dung dịch xút nóng ở nhiệt độ 70-
85oC để tẩy sạch các chất bẩn còn bám ở bề mặt Thời gian tuần hoàn xút nóng 15-30 phút tuỳ thuộc vào mức độ bẩn của thiết bị Xút nóng được thu hồi về thiết bị chứa để tái sử dụng Sau khi tuần hoàn xút nóng, thiết bị được tráng rửa bằng nước
Khâu súc rửa cuối cùng: Các bồn và đường ống được súc rửa lần cuối với dung dịch nước ở nhiệt độ môi trường để làm sạch các chất tẩy rửa còn lại Phần nước này được thu hồi và tái sử dụng cho khâu súc rửa sơ bộ
Do vậy, ngoài khả năng đảm bảo mức độ vệ sinh thực phẩm, quy trình súc rửa, tái sử dụng cho phép tiết kiệm tài nguyên nước và hóa chất sử dụng
b) Quá trình cung cấp hơi:
Hệ thống nồi hơi đốt than với áp suất tối đa là 10 bar, áp suất làm việc trong khoảng 4-6 bar Từ nồi hơi, hơi nước được dẫn trong các ống chịu áp cung cấp cho các thiết bị cần gia nhiệt
c) Quá trình cung cấp lạnh cho sản xuất:
Các quá trình có sử dụng lạnh là quá trình làm lạnh dịch đường từ khâu nấu, quá trình lên men, quá trình nhân và bảo quản giống men, quá trình làm lạnh bia thành phẩm trong các bồn chứa bia thành phẩm, quá trình làm lạnh nước phục vụ lên men và vệ sinh Hệ thống máy lạnh với môi chất sử dụng là ammoniac sẽ làm lạnh glycol là môi chất thứ cấp cho các thiết bị lên men và trao đổi nhiệt
d) Quá trình cung cấp khí nén:
Trang 32Khí nén được dùng trong nhiều quá sản xuất bia Khí nén được cung cấp bởi máy nén khí, chứa sẵn trong các bình chứa Máy nén khí tiêu tốn nhiều điện năng, khí nén được dự trữ ở áp suất cao trong các balông chứa khí, rất dễ bị rò rỉ, hao phí
do thoát ra ngoài trên đường ống
e) Quá trình thu hồi và sử dụng CO2
Bao gồm balông chứa, thiết bị rửa, máy nén CO2 , thiết bị loại nước, lọc than hoạt tính, thiết bị lạnh, thiết bị ngưng tụ CO2, 1 tank chứa CO2 , 1 thiết bị bay hơi CO2, hệ thống đường ống, phụ kiện Toàn bộ CO2 trong quá trình lên men sẽ được thu lại và sử dụng cho việc bão hòa CO2 của bia thành phẩm trong quá trình lọc
2.3 Việc sử dụng tài nguyên, các vấn đề môi trường và công tác quản lý của Công ty
Các hoạt có sử dụng các nguồn tài nguyên và phát sinh chất thải trong nhà
máy được mô tả trong Hình 2.2
Hình 2.2 Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy
2.3.1 Việc sử dụng tài nguyên
Theo thống kê của Công ty CP Bia Hà Nội – Hải Dương thì lượng điện, nước, than và hoá chất được sử dụng trong các năm như sau:
Bảng 2.1: Thống kê sử dụng nguyên nhiên vật liệu của nhà máy qua các năm
vị Năm 2008 Năm 2009
6 tháng đầu năm 2010
Trang 332.3.1.1 Tiêu thụ nguyên, nhiên liệu
Các nhà máy bia định mức việc tiêu hao tài nguyên và phát thải dựa trên sản
lượng bia (thường tính trên 1 hecto lít bia) Trong Bảng 2.2 là các mức tiêu hao cho
3 loại công nghệ (truyền thống, trung bình và công nghệ tốt nhất), mức tiêu hao trong các nhà máy bia ở Việt Nam nói chung và mức tiêu hao trong nhà máy HADUBECO
Bảng 2.2: Định mức tiêu hao tài nguyên trong công nghệ sản xuất bia [9]& [3]
Công nghệ Tên tài nguyên Đơn vị Truyền
thống
Trung bình
Tốt nhất
Tại HDC
Malt/nguyên liệu thay thế kg 18 16 15 15
Nhiên liệu (tính theo dầu FO) Lít 11 7 4 -
Trang 34Chất tẩy rửa (NaOH) kg 0,5 0,25 0,1 0,15
2.3.1.2 Tiêu thụ nhiệt
Các quá trình tiêu hao năng lượng nhà máy bao gồm: Nấu và đường hóa, nấu hoa, hệ thống vệ sinh (CIP) và tiệt trùng, hệ thống rửa chai, keg, hệ thống thanh trùng bia Trong đó tiêu thụ nhiệt nhiều nhất là nồi nấu hoa, chiếm đến 30-40% tổng lượng hơi dùng trong nhà máy
2.3.1.5 Các nguyên liệu phụ
Bột trợ lọc: Lượng bột trợ lọc dùng trong lọc bia khoảng 1-3 kg/1000 lít bia
phụ thuộc vào loại nấm men, loại bia, thời gian và nhiệt độ lên men
Xút: Dùng để vệ sinh thiết bị và rửa chai Mức dùng 5-10 kg xút 30%/1000
lít bia
CO2: Trong quá trình lên men đường được nấm men chuyển hóa thành
ethanol và CO2 Có thể thu được 3-4 kg CO2 từ lên men 01 hecto lít dịch đường, phụ thuộc vào nồng độ dịch đường CO2 được thu hồi để sử dụng cho quá trình bão hòa CO2 và chiết chai/keg
Trang 35Nhà máy có 02 hệ thống tận thu CO2 để sử dụng đủ cho quá trình bão hòa CO2 và chiết chai/keg với công suất 100kg/h và 150kg/h
CO2 do nồi hơi phát thải khi đốt nhiên liệu hóa thạch thì không được thu hồi
do lẫn nhiều tạp chất bẩn và độc hại
Nguyên liệu đóng gói: chai, lon, nút, nắp, màng co, phôi nhôm, nhãn, hồ
dán, các phụ gia như các chất chống ôxy hóa, các enzyme, các chất tạo bọt, các chất
lý sẽ dẫn đến phân hủy các chất hữu cơ, làm giảm ôxy hòa tan trong nước cần thiết cho thủy sinh Ngoài ra quá trình này còn gây ra mùi khó chịu Các thành phần khác
có trong nước thải như nitrat, photphat gây ra hiện tượng phì dưỡng cho các thực vật thủy sinh
Các vấn đề môi trường theo các khu vực khác nhau của nhà máy được tổng
hợp trên cơ sở các quá trình sản xuất bia phát thải ra môi trường (theo sơ đồ Hình
2.2) được mô tả qua Bảng 2.3
Bảng 2.3: Các vấn đề môi trường trong khu vực sản xuất của Nhà máy
Khu vực Tiêu hao/Thải/Phát thải Các vấn đề môi trường
Nấu
- Tiêu tốn năng lượng (nhiệt)
- Tiêu tốn nhiều nước
- Xút và axít cho hệ thống CIP
- Thải lượng hữu cơ cao
Trang 36Lên men
- Tiêu tốn năng lượng (lạnh)
- Tiêu tốn nhiều nước
- Xút và axít cho hệ CIP
- Phát thải CO2
- Thải lượng hữu cơ cao (do nấm men và việc vệ sinh thiết bị gây nên, nước thải có nồng độ chất hữu
cơ, nitrat và phot pho cao)
- Phì dưỡng sông, hồ, biển và nguy cơ cho cư dân xung quanh,
- Ảnh hưởng đến đa dạng sinh học
- Tiêu hao năng lượng (hơi nước)
- Nước thải có pH cao và chất lơ lửng nhiều
- Tiêu hao nhiều nước nóng và nước lạnh
- Nguy cơ rò rỉ dầu
- Nguy cơ rò rỉ và phát thải NH3
- Ô nhiễm nước và đất
- Làm hại sức khoẻ con người
2.3.1.1.1 Nước thải
Trang 37Lượng nước thải phụ thuộc vào lượng nước sử dụng trong sản xuất Chỉ có một lượng nước ở trong bia, nước bay hơi, nước trong bã hèm, bã bia không đi vào
hệ thống nước thải Lượng nước không đi vào hệ thống nước thải khoảng 1,5 hl/hl,
có nghĩa là lượng nước thải trong sản xuất bia bằng lượng nước sử dụng trừ đi 1,5 hl/hl bia
Nước thải nhà máy bao gồm:
- Nước thải vệ sinh các thiết bị
- Nước thải từ công đoạn rửa chai, thanh trùng bia chai
- Nước thải từ phòng thí nghiệm
- Nước thải vệ sinh nhà xưởng
- Nước thải sinh hoạt của công nhân nhà máy
Toàn bộ lượng nước thải đầu ra của nhà máy được xử lý bởi hệ thống xử lý nước thải với công suất 1.200 m3/ngày đêm
Bảng 2.4: Kết quả phân tích nước thải của Nhà máy [4]
Mức hiện tại của nhà máy QCVN 24: 2009/BTNMT Thông số Đơn vị tính
Trang 38Dầu mỡ mg/l 5,45 0,88 5 4,5 Coliform MPN/100ml 28.000 4.600 5000 4500 Ghi chú:
- QCVN 24: 2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng nước thải, áp dụng mức B
- Nt1: Nước thải chung của Công ty trước khi xử lý
- Nt2: Nước thải chung của Công ty sau khi xử lý
- Cmax: Nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nước thải Cmax được tính toán như sau: Cmax = C x Kq x Kf
Khí thải của nhà máy bia bao gồm khí thải phát sinh do sử dụng nồi hơi, hơi
và mùi hoá chất sử dụng, mùi sinh ra trong quá trình nấu và của các chất thải hữu cơ như bã hèm, men chưa được xử lý kịp thời
Qua thực tế kiểm tra nồng độ các chất thải CO, SO2, NOx, H2S, CO2, NH3 tại các khu vực sản xuất khác nhau trong nhà máy như ngoài phân xưởng lên men, tại trung tâm nhà máy, tại khu vực máy lạnh, khu vực ống khói nồi hơi và đối chiếu với “Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn khí thải công nghiệp với bụi và các chất vô cơ” (TCVN 5939:2005) cho thấy nhà máy sản xuất không có vấn đề lớn về ô nhiễm không khí
Có 2 khu vực cần quan tâm là ống khói nồi hơi và máy lạnh Bảng 2.5 cho biết một số thông số khí thải nồi hơi đốt than tại Công ty
Bảng 2.5: Nồng độ các chất ô nhiễm không khí từ nồi hơi[9]
Trang 39Nồng độ khí của Nồi hơi than
2.3.1.1.3 Chất thải rắn
Các chất thải rắn chính của quá trình sản xuất bia bao gồm bã hèm, bã men, các mảnh thủy tinh từ khu vực đóng gói, bột trợ lọc từ khu vực lọc, bột giấy từ quá trình rửa chai, giấy, nhựa, kim loại từ các bộ phận phụ trợ, xỉ than, dầu thải, dầu phanh Bã hèm và bã men là chất hữu cơ, sẽ gây mùi cho khu vực sản xuất nếu không được thu gom và xử lý kịp thời Bảng 2.6 cung cấp số liệu về lượng chất thải rắn phát sinh trong quá trình sản xuất bia
Bảng 2.6: Lượng chất thải rắn phát sinh khi sản xuất 1 hectolít bia[5]
Trang 40Bùn hoạt tính kg 0,3 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu Nhãn, giấy kg 1,5 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu Bột trợ lọc kg 0,25 Gây ô nhiễm nguồn nước, đất, gây mùi khó chịu Plastic kg - Tạo ra tải lượng chất thải rắn cao, bãi chứa lớn Kim loại kg - Tạo ra tải lượng chất thải rắn cao, bãi chứa lớn
2.3.2.2 Quản lý hóa chất
Hiện tại hoá chất trong Công ty được quản lý tại các đơn vị sử dụng như Phòng Kỹ thuật (cho hoạt động phòng thí nghiệm KCS), Bộ phận men giống, Phân xưởng Bia chai, Phân xưởng nước, Phân xưởng Cơ điện, … Tuy nhiên việc quản lý còn nhiều bất cập: Thiếu các dấu hiện nhận biết hoá chất và khu vực để hoá chất; thiếu các bản dữ liệu an toàn hoá chất cho từng loại hoá chất (MSDS); tập kết trực tiếp dưới sàn xưởng, gần hệ thống thoát nước mưa mà không có các thiết bị chống tràn đổ; thiếu các cảnh báo an toàn, các trang thiết bị bảo hộ để hỗ trợ cho việc sử dụng hoá chất, các thiết bị ứng cứu trong trường hợp xảy ra sự cố với hoá chất; các hoá chất được thải bỏ lẫn với các chất thải thông thường … Vì vậy cần phải cung cấp các nguồn lực cần thiết cho hoạt động quản lý hoá chất nhằm đảm bảo an toàn, hiệu quả trong việc sử dụng, bảo quản và thải bỏ hoá chất