1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG

41 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần vật liệu xây dựng văn giang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 232,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.Cơ sở lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gi

Trang 1

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU

XÂY DỰNG VĂN GIANG

I Thực trạng kế toán tiền lương

đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi lao động

Bảng chấm công do tổ trưởng, người phụ trách ở các phòng ban trựctiếp ghi va để nơi công khai để tất cả CBCNV giám sát thời gian lao động của

họ Cuối tháng Bảng chấm công dùng để tập hợp thời gian lao động, tínhlương cho từng bộ phận, tổ, đội sản xuất khi các bộ phận đó hưởng lương theothời gian

Hạch toán kết quả lao động: căn cứ vào Bảng theo dõi công tác ở tổ;Phiếu giao nhận sản phẩm Câc chứng từ này được lập do tổ trưởng ký, cán

bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, sau được chuyển cho phòng lao động tiềnlương xác nhận và được chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lương,tính thưởng

Trang 2

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm thanh toán tiền lương phụcấp cho CBCNV Đồng thời là căn cứ để thống kê về lao động tiền lương.

Cơ sở lập Bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian laođộng hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận

kế toán tiền lương lập Bảng thanh toán tiền lương chuyển cho Kế toán Trưởng

ký duyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này lưu tại phòng

Kế toán

Để thanh toán khoản trợ cấp BHXH, kế toán sử dụng Bảng thanh toánBHXH ( mẫu số 04 – LĐTL ), Bảng có thể lập theo từng bộ phận sử dụng laođộng hoặc lập chung cho toàn Công ty

Trường hợp áp dụng tiền thưởng cho CNV cần tính toán và lập Bảngthanh toán tiền thưởng ( mẫu số 05 – LĐTL ) để theo dõi và chi trả đúng quyđịnh

Căn cứ vào các chứng từ thuộc chỉ tiêu lao động tiền lương: Phiếu nghỉhưởng BHXH ( mẫu số 03 – LĐTL ), Biên bản điều tra tai nạn lao động ( mẫu

số 09 – LĐTL ), Kế toán tính ra tiền trợ cấp BHXH phải trả CNV và phản ánhvào Bảng thanh toán BHXH ( mẫu số 04 – LĐTL ) Đối với các khoản tiềnthưởng của CNV, kế toán cần tính và lập Bảng thanh toán tiền thưởng để theodõi và chi trả theo chế độ quy định đồng thời tổng hợp tiền lương phải trảtrong kỳ theo từng đối tượng lao động, tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐtheo chế độ tài chính quy định Kết quả tổng hợp thanh toán được phản ánhtrong Bảng phân bố tiền lương và các khoản trích theo lương

Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kếtoán tiền lương lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Trang 3

Sơ đồ 2 -1:

Trình tự tính lương

Chứng từ hạch Chứng từ về Chứng từ về tiền toán lao động BHXH lương

- Trả lương theo thời gian làm việc

- Trả lương theo sản phẩm mà công nhân đã làm ra

Trang 4

Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức củaCông ty được chia thành hai khối:

- Khối sản xuất gồm các tổ, đội, phân xưởng

- Khối quản lý gồm các phòng ban làm công tác hành chính

Trong đó khối sản xuất áp dụng phương pháp tính lương theo sảnphẩm Khối quản lý áp dụng phương pháp tính lương theo thời gian

* Tiền lương theo thời gian

Là hình thức tiền lương được tính theo thời gian làm việc, cấp bậc,chức danh hoặc thang bậc lương của người lao động

Hình thức này được áp dụng với các CBCNV làm ở phòng ban củaCông ty hay còn gọi là bộ phận hành chính thuộc khối quản lý

Công thức tính:

Lương theo hệ số

x Hệ số cấp bậc x Số ngày làm việc + Phụ cấpLương tháng = ……… thực tế trong tháng

24 ngày làm việc

Ví dụ 1:

Chị Nguyễn Thị Huế: trong tháng 1 có 4 ngày nghỉ ốm được hưởng

BHXH, lương của chị Huế gồm:

- 20 ngày công:

730.000 x 1.97

……… x 20 = 1.198.416đ

24

Trang 5

- 4 ngày nghỉ ốm hưởng lương:

730.000 x 1.97 …….……… x 4 x 75% = 179.762đ 24

Tổng lương của chị Huế là: 1.198.416 + 179.762 = 1.378.178 đ.Tương tự ta sẽ tính lương cho từng người trong các phòng ban trong Công ty

Tính trả lương theo thời gian làm việc có hai cách:

+ Tiền lương thời gian giản đơn: là tiền lương tính theo thời gian làm

việc với đơn giá lương cố định không có tính chất sản xuất Gồm có:

Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho CNV theo bậc thang lương quyđịnh, gồm tiền lương bậc và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lương Được

áp dụng cho Cán bộ quản lý hành chính, các CBCNV thuộc các nghành hoạtđộng không có tính chất sản xuất

Trang 6

Công thức tính:

Tiền lương ngày

TL giờ = ………

8 giờ làm việc

+ Tiền lương thời gian có thưởng: là kết hợp giữa các hình thức tiền

lương giản đơn với chế độ tiền thưởng trong sản xuất

Công thức tính:

TLTG có thưởng = TG giản đơn + Tiền thưởng có tính chất lươngTiền thưởng có tính chất lương như thưởng năng suất lao động cao, tiếtkiệm nguyên vật liệu, …

* Tiền lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương tiên tiến nhất trong giai đoạn hiện nay: trảlương cho người lao động theo kết quả lao động, sản phẩm lao động hoànthành bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật và đơn giá tiền lương tính cho mỗi đơn vịsản phẩm công việc đó

Tại các phân xưởng, tổ, đội sản xuất các sản phẩm hàng hóa mang tínhchất hàng loạt, theo đơn đặt hàng và có thể tạo ra trên cùng một quy trình sảnxuất, theo cùng một phương pháp công nghệ Song giữa các sản phẩm có cácđặc tính khác nhau về kinh tế, kích cỡ, yêu cầu kỹ thuật Do đó Công ty đãquy định đơn giá sản phẩm trên doanh thu cho các phân xưởng để cuối thángcăn cứ vào doanh thu đạt được cùng với đơn giá đó, tính lương sản phẩm phảitrả cho CNV kể cả bộ phận quản lý ở phân xưởng, tổ, đội

Dưới đây là cách trả lương tại các xưởng, đội:

Trang 7

Thông qua việc ghi chép hàng ngày của người phụ trách xưởng, đội,bảng chấm công cuối tháng kế toán tiền lương tổng hợp số giờ của từng người

và doanh thu của từng xưởng trong tháng Trên cơ sở đơn giá tiền lương đượcgiao là 400 đ / 1000 doanh thu, kế toán tiến hành tính quỹ lương của xưởng,đội đó trong tháng Sau đó trên cơ sở hệ số lương cấp bậc và số ngày thực tế

kế toán tiến hành tính lương cho từng người

Lương toàn Xưởng = Doanh thu x Đơn giáLương công nhân = Số điểm cá nhân x Tiền một điểm Tổng lương toàn xưởng

Tiền một = ………

điểm Tổng điểm toàn xưởng

Giờ thực hiện x Hệ số công việc Điểm = ………

Ngày công thực tế

Hệ số công việc = Hệ số cấp bậc x Hệ số cấp bậc thấp nhất

Hệ số công việc phản ánh mức độ phức tạp của công việcđã được xácđịnh theo một thang phức tạp kỹ thuật của một nghề hoặc một nhóm nghề,mức độ phức tạp này thể hiện trên yếu tố công nghệ, sản xuất và thể hiện ởcác chức năng lao động

Cụ thể, trong tháng 1/ 2009 Doanh thu của Đội I là: 79.587.243 đ

Lương của toàn đội là: 79.587.243 x 0,400 = 31.834.897,2 đ

Tổng số ngày công thực tế là: 582 ngày

Trang 8

tế tế

(giờ)

Nguyễn Đức Thắng 2,06 27 216 1,41 11,28 1.016.740 Bùi Ngọc Đại 1,72 26 208 1,19 9,52 858100Phạm Gia Linh 2,06 27 216 1,41 11,28 1.016.740Phạm Nhật Minh 1,72 25 200 1,19 9,52 858100

Lê văn Hùng 1,46 26 208 1,00 8,00 721090Nguyễn Thị Phương 1,72 27 216 1,19 9,52 858100

Vũ Bích Ngọc 1,58 27 216 1,08 8,64 778780Trần Văn Tuấn 1,72 25 200 1,19 9,52 858100

Lê Thành Lộc 1,62 27 216 1,11 8,88 800410

………

Cộng 582 4656 26,82 214,56 19.339.700

Cách tính lương cho từng người như sau:

Hệ số lương cấp bậc thấp nhất trong Đội I là: 1.46

Trang 9

Điểm của anh Thắng là: 1,41 x 216 / 27 = 11,28

Tiền một điểm là: 19.339.700 / 214,56 = 90.136,6 đ

Lương của anh Thắng trong tháng là: 11,28 x 90.136,6 đ =1.016.740 đ

Tương tự ta có thể tính lương cho từng người

Tiền lương sản phẩm có thưởng: là sự kết hợp tiền lương sản phẩm

trực tiếp với tiền lương khi người lao động hoàn thành vượt mức các chỉ tiêuquy định

Tiền lương sản phẩm lũy tiến: là hình thức trả lương cho CNV gồm

tiền lương chính theo sản phẩm lao động thực tế và tiền thưởng tính theo tỷ lệlũy tiến căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động đã quy đinh

Công thức tính:

Tổng TL SP lũy tiến = ( Đơn giá lương SP x Số SP HT ) + ( Đơn giá lương

SP x Số lượng SP vượt kế hoạch x Tỷ lệ tiền lương )

Định mức thưởng theo tỷ lệ lũy tiến sản phẩm của Công ty

+ Sản lượng vượt định mức 5% 20% trả thêm 20% ĐG lương SP + Sản lượng vượt định mức 21% 30% trả thêm 25% ĐG lương SP + Sản lượng vượt định mức 31% 40% trả thêm 75% ĐG lương SP + Sản lượng vượt định mức > 41% được tính gấp đôi ĐG lương SP

Ví dụ 2:

Công ty đã xác định mức lao động cho công nhân Nguyễn Văn Toàn

thợ bậc 4/7 là 300 sản phẩm/ tháng, đơn giá tiền lương trả cho 1 sản phẩm là400đ/ 1 Sp

Trang 10

Trong tháng 1 công nhân Trần Văn Tuấn thợ bậc 4/7 thực tế sản xuất được 400 Sp Vậy, trích tiền lương cho anh Trần Văn Tuấn được trả như sau:

Tổng SP vượt - Tổng SP định mức

Tỷ lệ vượt định mức = ……… x Tổng sản lao động Tổng SP định mức phẩm vượt

400 - 300

Tỷ lệ vượt = ……… x 100 = 33,3%

định mức 300

Tỷ lệ vượt định mức là 33,3% nên tỷ lệ tiền lương lũy tiến tương ứng là

75% Số tiền Trần Văn Tuấn được lĩnh là:

( 400 Sp x 400đ/ Sp ) + ( 100 Sp x 400đ/ Sp x 75%) = 190.000đLương sản phẩm lũy tiến khích lệ mạnh mẽ việc tăng năng suất laođộng, hình thức này được áp dụng ở những khâu trọng yếu mà việc tăng năngsuất lao động có tác dụng thúc đẩy năng suất ở các khâu khác nhau trong thờiđiểm chiến dịch kinh doanh để giả quyết kịp thời thời gian quy định… Tuynhiên hình thức này cũng có những hạn chế là dẫn đến khả năng tăng tốc độtăng của tiền lương bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của năng suất lao động

Vì vậy khi sản xuất đã ổn định các điều kiện nêu trên khong còn cần thiết thìcần chuyển sang hình thức tiền lương sản phẩm bình thường

Trường hợp tiền lương sản phẩm là kết quả lao động của tập thể côngnhân, kế toán sẽ chia lương cho từng công nhân theo phương pháp hợp lý:

Trường hợp tiền lương sản phẩm là kết quả lao động của tập thể côngnhân, kế toán sẽ chia lương cho từng công nhân theo phương pháp hợp lý:

* Quỹ tiền lương của Công ty:

Trang 11

Tiền lương là đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất đối với người lao độngnếu như nó được sử dụng một cách hợp lý, phù hợp với thực tế của từng đơn

vị sản xuất kinh doanh Việc quản lý lao động tiền lương phải bảo đảm sựtương xứng tiền lương, thưởng, năng suất lao động, chất lượng công việc củatừng cá nhân Muốn vậy việc tính toán tiền lương, trả lương, thưởng phải xácđịnh cụ thể thông qua các chỉ tiêu để tính quỹ lương và phân phối quỹ lương.Công ty xác định quỹ lương dựa trên doanh thu và đơn giá tiền lương Dohoạt động của Công ty mang tính chất không ổn định nên đơn giá tiền lươngđược xác định dựa vào tổng doanh thu Hàng năm Công ty xác định nhiệm vụ

kế hoạch bằng chỉ tiêu tổng doanh thu để xác định đơn giá tiền lương

Sau khi xây dựng đơn giá tiền lương Đơn giá tiền lương được duyệtmới là căn cứ để xác định quỹ lương

Quỹ lương = Doanh thu x Đơn giá tiền lương năm kế hoạch

Bảng số 2-2

Bảng tổng hợp tình hình sử dụng quỹ lương

2008 2009

4 Chi phí kinh doanh Triệu đ 30283,20 36642,68 121

6 Thu nhậpBQ tháng Nghìn đ 1001,68 1060,68 105,9

Trang 12

Qua bảng số liệu ta thấy: tổng quỹ tiền lương năm 2009 so với năm

2008 tăng 20,1% kéo theo thu nhập BQ tháng của người lao động tăng 5,9%,như vậy là tương đối tốt Tỷ lệ doanh thu năm 2008 so với 2009 là 122%trong khi đó chi phí kinh doanh là 121% chứng tỏ hiệu quả sử dụng của Công

ty ngày càng cao làm cho lợi nhuận càng tăng Hơn nữa, tỷ lệ tiền lương trongtổng chi phí năm 2009 giảm 0,05 % so với năm 2008 Tỷ lệ tiền lương trêndoanh thu năm 2009 giảm 0,05 %, chứng tỏ năng suất lao động của người laođộng ngày càng cao Tình hình sử dụng quỹ lương cuả Công ty là tương đốitốt

Công ty chia lương thành 80% để trả cho CBCNV trong năm Mỗitháng Giám đốc sẽ quyết định hệ số năng suất cao hay thấp theo kết quả sảnxuất kinh doanh: 12% để dự phòng năm sau, 8% trả thêm năng suất choCBCNV làm tốt công việc và đạt kết quả cao trong sản xuất kinh doanh

2 Kế toán tổng hợp tiền lương

Tiền lương của CNV trong Công ty được tập hợp theo dõi trên tàikhoản 334, bao gồm tiền lương của CNV sản xuất trực tiếp và tiền lương của

bộ phận quản lý, các phòng ban Khoản tiền lương này bao gồm lương chính

và lương phụ của từng bộ phận và được hạch toán vào Chi phí sản xuất, dựatrên cơ sở chứng từ ban đầu khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 13

TK 333,141 TK 334

TK 622

TK 338

(7)(6)

TK431(2)

(3b)(8)

Trang 14

(1) Tiền lương phải trả cho công nhân viên trong Công ty

(2) Số tiền thưởng phải trả cho nhiệm vụ từ quỹ khen thưởng

(3a) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ - phần tính trừ vào chi phí sản xuất kinhdoanh

(3b) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ - phần tính trừ vào thu nhập của côngnhân viên

(4)- Tính BHXH phải trả cho CNV

(5)- Các khoản khấu trừ vào thu nhập của CNV

(6)- Thanh toán tiền lương, tiền công, BHXH, tiền thưởng cho CNV(7)- Chuyển tiền nộp BHXH, BHYT cho cấp trên và chi tiêu KPCĐ(8)- Cuối kỳ kết chuyển tiền lương CNV đi vắng chưa lĩnh

(9)- Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNV trực tiếp sản xuất

(10)- Số tiền lương trực tiếp phải trả

Hàng tháng căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liênquan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả CNV và phân bổ vào chiphí sản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổthực hiện trên Bảng phân bổ tiền lương

3 Kế toán chi tiết tiền lương

a Tổ chức hạch toán lao động

Chỉ tiêu số lượng lao động của Công ty được phòng tổ chức – hànhchính theo dõi, ghi chép trên các sổ sách lao động Căn cứ vào số lao độnghiện có của Công ty bao gồm cả số lượng lao động dài hạn và tạm thời, cả laođộng trực tiếp và gián tiếp; lao động ở bộ phận quản lý và lao động ở bộ phậnsản xuất kinh doanh Phòng tổ chức – hành chính lập các sổ danh sách lao

Trang 15

động cho từng khu vực ( khối quản lý và khối sản xuất ) tương ứng với cácBảng thanh toán lương sẽ lập cho mỗi nhóm nhân viên ở mỗi khu vực.

Mọi biến động về lao động đều được ghi chép vào sổ sách lao động làmcăn cứ cho việc tính lương và các chế độ khác cho người lao động

Trang 16

Cột 4: Ghi chú

Trướng hợp nhân viên hưởng lương khoán không tham gia đóngBHXH, BHYT thì cột này không được theo dõi hệ số cấp bậc mà ghi “ HĐ ’’nghĩa là lương khoán theo hợp đồng

Trang 17

STT Họ và tên Cấp bậc Ghi chú

Trang 18

* Hạch toán sử dụng thời gian lao động

Việc hạch toán lao động tiền lương diễn ra theo quá trình từ dưới lêntrên Từ việc theo dõi tình hình đi làm của CNV được ghi vào Bảng chấmcông có mẫu sẵn ( tại mỗi phòng ban, tổ đội ) Thời gian làm việc thực tế,nghỉ việc của CBCNV ở các phòng ban được ghi chép trong bảng Cuốitháng Bảng chấm công được gửi lên phòng tổ chức duyệt rồi chuyển sangphòng Kế toán để tính lương

Khi nhận Bảng chấm công và các chứng từ khác liên quan, kế toán tiềnlương kiểm tra lại, tính tiền lương cho từng người, đồng thời lập bảng thanhtoán tiền lương Bảng thanh toán tiền lương sau khi được Giám đốc và Kếtoán trưởng ký duyệt sẽ là căn cứ để thủ quỹ thanh toán tiền lương Sau đó kếtoán tiền lương tập hợp các chứng từ này để phân bổ chi phí nhân công chocác đối tượng

Sơ đồ 2 – 3:

Bảng chấm công ở các nhóm thuộc các đội ở các nhóm sản xuất đượctheo dõi cũng theo tháng nhưng phải đến khi hoàn thành công việc được giaothì Bảng chấm công mới được tập hợp để tính ngày lao động của từng người,

Trang 19

số tiền lương khoán sau đó sẽ được chia cho mọ người căn cứ vào số ngàycông thực tế của mỗi công nhân thể hiện trên Bảng chấm công.

Bộ phận CNV hưởng theo lương khoán công việc thì mức lương khoán

đã được tính cho tháng làm việc nên Công ty không thời gian sử dụng lao

Trường hợp CBCNV nghỉ việc do ốm đau, thai sản,… phải có cácchứng từ nghỉ việc của cơ quan y tế, bệnh viện cấp và được ghi vào Bảngchấm công theo quy định: ốm= “ ô”, con ốm = “ C.ô”, thai sản = “ T”…trường hợp nghỉ phép “P” thì ở Công ty chỉ cần CNV báo trước cho ngườichấm công thì ngày nghỉ của họ được ghi là “P”

Cụ thể như, trên Bảng chấm công tháng 1 của bộ phận lắp máy cơ điệncác ngày từ 30/1 đến 31/1 ngày công nghỉ ốm của anh Phạm Nhật Minh cóchứng từ kèm theo là giấy khám của bệnh viện như sau:

( Kèm theo giấy xin nghỉ “ Ô” trước một ngày )

PHIẾU KHÁM BỆNH

Họ và tên: Phạm Nhật MinhĐịa chỉ: Công ty CP VL xây dựng Văn GiangKhoa khám bệnh: Tai, Mũi, Họng

Chuẩn đoán: cắt abiđanNgày nghỉ theo quy định: hai ngày

Ngày 29/1/2009

Trang 20

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Bảng chấm công tháng 1/ 2009

Lương

7

28

29

30

31

Lươn

g sảnphẩm

Lươn

g thờigian

Nghỉhưởnglương100%

NghỉhưởngBHXH

Nghỉkhônglương

Ngày đăng: 06/11/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2 -1: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Sơ đồ 2 1: (Trang 3)
Bảng số 2-1 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng s ố 2-1 (Trang 8)
Sơ đồ 2-2: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Sơ đồ 2 2: (Trang 13)
Sơ đồ 2 – 3: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Sơ đồ 2 – 3: (Trang 19)
Bảng chấm công tháng 1/ 2009 - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng ch ấm công tháng 1/ 2009 (Trang 21)
Bảng số 2-3: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng s ố 2-3: (Trang 37)
Bảng số 2-4: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng s ố 2-4: (Trang 38)
Bảng số 2-6: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng s ố 2-6: (Trang 40)
Bảng số 2 – 9: - THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT LIỆU XÂY DỰNG VĂN GIANG
Bảng s ố 2 – 9: (Trang 42)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w