1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu áp dụng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải để đánh giá công nghệ xử lý nước thải của nhà máy cơ khí giao thông

108 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam 41 Chương III: áp dụng các tiêu chí để đánh giá Công nghệ xử lý nước thải tại nhà máy cơ khí ô tô 43 I.. Xuất phát từ nhu cầu

Trang 1

VŨ THỊ THU NGA

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ

XỬ LÝ CHẤT THẢI ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC

THẢI CỦA NHÀ MÁY CƠ KHÍ GIAO THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐẶNG KIM CHI

HÀ NỘI 2008

Trang 2

Chương I: Hiện trạng hoạt động của các nhà máy cơ khí ô

tô và vấn đề về môi trường

IV Đánh giá những tồn tại trong áp dụng công nghệ xử lý chất thải 31 Chương II: Phương pháp luận đánh giá công nghệ xử lý

chất thải

33

Trang 3

II Xây dựng tiêu chí đánh giá Công nghệ xử lý chất thải 33 III ý nghĩa, tác dụng của đánh giá công nghệ xử lý chất thải 40

IV Hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải tại Việt Nam 41

Chương III: áp dụng các tiêu chí để đánh giá Công nghệ xử

lý nước thải tại nhà máy cơ khí ô tô

43

I Quan điểm áp dụng Công nghệ xử lý ô nhiễm môi trường đối với nhà máy ô

43

I.2 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí 44

II Công nghệ xử lý nước thải của một số nhà máy cơ khí ô tô 44

II.2 Nhà máy ô tô Ford – Hải Dương 53 II.3 Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC 64 III áp dụng lượng hóa các tiêu chí để đánh giá công nghệ xử lý nước thải tại 3

Trang 4

tô theo các tiêu chí

40

Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của nhà máy ô tô 3-2 49 Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Nhà máy ô tô Ford 56 Bảng 3.3 Tính chất nước thải của Nhà máy ô tô Ford 57 Bảng 3.4 Thành phần nước thải của Công ty VMC 65 Bảng 3.5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải của Công ty Liên doanh ô tô

Hòa Bình VMC

66

Bảng 3.6 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải của Nhà

máy ô tô 3-2 theo các tiêu chí

72

Bảng 3.7 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải của Nhà

máy ô tô Ford – Hải Dương

74

Bảng 3.8 Lượng hóa các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải của

Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC

76

Trang 5

Mở đầu

Trong tiến trình hội nhập và phát triển, nhiều ngành công nghiệp Việt Nam nói chung và công nghiệp cơ khí nói riêng đang phải đối mặt với những yêu cầu khắt khe hơn về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn chất lượng và an toàn lao động

Thực tế cho thấy, việc áp dụng các giải pháp công nghệ môi trường ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế, các công nghệ chưa phù hợp với điều kiện Việt Nam cả về mặt kỹ thuật lẫn kinh phí… do vậy hiệu quả hoạt động của các giải pháp này trên thực

tế chưa mang lại kết quả đáng kể Rất nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình lựa chọn công nghệ môi trường phù hợp cho xử lý chất thải của mình

Bên cạnh đó, cơ sở pháp lý tạo điều kiện cho công tác quản lý nhà nước về công nghệ môi trường nói chung, đặc biệt là việc thẩm định, đánh giá công nghệ môi trường còn chưa đủ Việc đầu tư hoạt động này cả về vật chất, trang thiết bị lẫn nguồn nhân lực còn quá ít ỏi nên không thể đáp ứng yêu cầu của một nhiệm vụ hết sức phức tạp nhưng vô cùng quan trọng này

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đối với ngành công nghiệp cơ khí trong Giao thông

vận tải về lĩnh vực bảo vệ môi trường ở Việt Nam, học viên đã lựa chọn đề tài: “Nghiên

cứu áp dụng tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải để đánh giá công nghệ xử lý nước thải của nhà máy Cơ khí giao thông”

Học viên đã lựa chọn một số nhà máy cơ khí ô tô ở phía Bắc để thực hiện nhiệm

vụ nghiên cứu của mình:

- Nhà máy cơ khí ô tô 3-2

- Nhà máy ô tô Ford – Hải Dương

- Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC

Nội dung chính thực hiện bao gồm:

- Tìm hiểu phương pháp luận đánh giá công nghệ xử lý chất thải;

- Điều tra hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý chất thải tại các nhà máy cơ khí ô tô;

Trang 6

- Đánh giá công nghệ xử lý nước thải nhà máy cơ khí ô tô dựa trên tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải;

- Đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp

Trang 7

Chương I: Hiện trạng hoạt động của các nhà máy cơ khí ô

tô và các vấn đề về môi trường

I Tổng quan về hoạt động của các nhà máy cơ khí ô tô khu vực phía Bắc

I.1 Tình hình phát triển

Tình hình chung cả nước

Hiện nay cả nước có 160 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp, sửa chữa, đại tu ô tô và

xe máy thi công, trong đó bao gồm: 16 Liên doanh với nước ngoài lắp ráp, sản xuất ô tô

du lịch, xe khách và xe tải nhẹ Hầu hết các Liên doanh mới chỉ dừng lại ở mức độ đầu tư các dây chuyền lắp ráp hiện đại phục vụ lắp ráp xe du lịch là chính, nhưng chưa có dây chuyền sản xuất phụ tùng thay thế 5 doanh nghiệp tham gia sản xuất lắp ráp xe tải Trên 140 nhà máy đóng mới vỏ xe, thùng xe, sản xuất phụ tùng thay thế và các sản phẩm phục vụ công nghiệp ô tô Ngoài ra còn có hàng trăm các cơ sở, hợp tác xã, doanh nghiệp vừa và nhỏ làm nhiệm vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô

Tình hình của các tỉnh khu vực phía Bắc

Trong số 160 doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, các tỉnh khu vực phía Bắc có khoảng 50 doanh nghiệp, trong đó: Có 7 đơn vị liên doanh với nước ngoài Có 10 đơn vị

đóng mới, sửa chữa ô tô, xe máy thi công và sản xuất phụ tùng… thuộc ngành GTVT

Các doanh nghiệp này cũng giống như tình trạng chung của cả nước đó là: trừ các đơn vị liên doanh sản xuất, lắp ráp ô tô với nước ngoài, còn lại các đơn vị trong nước có công nghệ chưa hiện đại, năng lực sản xuất của các doanh nghiệp còn hạn chế

Bảng 1.1: Danh mục các công ty Liên doanh sản xuất lắp ráp ô tô khu vực phía

Vốn đầu tư/pháp

định

Các bên liên doanh/tỷ lệ góp vốn (%)

Trang 8

Cæ Loa -Nhµ m¸y SAKYNO -30%

-Selio Machinery

Co, Ltd (NhËt)

-Sae Young Inc.Ltd

(Hµn Quèc) -70%

-Columbian Motor Corp (Philippin) -Imex Pan Pacific (Philippin) -70%

-35%

-Daewoo Corp (Hµn Quèc)

-34%

-Astra Inter (Indonesia) -Mitra Corp (Indonesia) -66%

Trang 9

-Toyota Motor Corp (NhËt B¶n) -KUO (Asia) Pte.Ltd (Singapor): 80%

-Hino Motor Ltd (NhËt) -Sumitomo Corp (NhËt) -67%

Trang 10

Bảng 1.2: Danh mục các nhà máy, công ty cơ khí công nghiệp thuộc ngành GTVT

1 Công ty cơ khí Ngô Gia Tự Bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và các sản

phẩm phục vụ cho GTVT như neo dự ứng lực,

số phụ tùng ô tô, sản xuất các loại cấu kiện thép

3 Công ty cơ khí 120/Hà Nội Thiết bị an toàn GT đường bộ (tôn lượn sóng,

cọc tiêu, biển báo…)

Trang 11

xây dựng/Hải Phòng

I.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất, lắp ráp ô tô

Sơ đồ công nghệ toàn bộ dây chuyền lắp ráp xe ô tô

a) Lắp dựng thân xe

Mọi khâu lắp ráp dựng thân xe được thực hiện trên đồ gá chuyên dùng lắp trên

xe lăn do công nhân thao tác bằng tay Việc hàn các mối nối được thực hiện bằng súng hàn di động treo trên hệ giàn thép được dựng riêng trên sàn nhà để tránh ảnh hưởng đến cường độ chịu tải của vì kèo nhà xưởng

Công đoạn gia công và hoàn thiện thân xe bao gồm 10 trạm thao tác, mỗi trạm

được nối tiếp theo một dây chuyền

Một buồng hút bột mài cho công đoạn mài thô được bố trí nhằm khống chế bụi sản sinh trong quá trình mài phẳng kim loại trước khi xử lý bề mặt phốt phát hóa

Trang 12

Hình 1.1 Sơ đồ công nghệ toàn bộ dây chuyền lắp ráp xe ô tô

Trang 13

Thân xe được vận chuyển bằng máy trên các băng chuyền tự động hoàn toàn ở phía trên, các băng chuyền này sử dụng hệ thống đa tín hiệu truyền từ bảng điều khiển trung tâm

Sơn điện ly (Katot)

Một trong những tiêu chuẩn đưa ra độ bền và chất lượng sơn là công đoạn sơn chống rỉ ở công đoạn này thân xe được đưa vào bể điện phân (Katốt) chứa dung dịch

đã lọc kỹ và tiến hành quá trình sơn điện ly

Sơn điện ly gồm 3 công đoạn và được điều khiển bằng thiết bị vi xử lý để nhận biết thời gian vận chuyển và nhiệt độ của thân xe, vỏ xe sao cho giữ được thân xe luôn

ướt nhằm hạn chế khả năng bị oxy hóa Quá trình sơn điện ly này đảm bảo khả năng chống rỉ của thân, vỏ xe cao và giảm được độ dày của toàn bộ lớp sơn mà chất lượng sơn vẫn cao, bền, bóng và đẹp

Phủ keo

Công đoạn tiếp theo của dây chuyền là tiến hành phủ keo lên các mối hàn và phủ nhựa PVC phần gầm xe để ngăn nước, bụi chui vào vỏ xe và chống tróc sơn, chống ồn

Trang 14

Sơn

Qui trình sơn bao gồm 3 công đoạn chính: sơn màu lót, sơn màu nền và sơn phủ bóng Sau mỗi công đoạn sơn, thân xe được chuyển qua bộ phận sấy khô, làm nguội và mài nhẵn

Việc bảo vệ môi trường trong phân xưởng sơn sẽ được đảm bảo do các buồng phun sơn được thiết kế theo mô hình hiện đại có thiết bị hút và lọc bụi sơn Vì lưu lượng khí thăng hoa từ dung môi sản sinh không đáng kể nên trong các lò sấy không cần thiết phải bố trí các bộ phận tiêu hủy loại khí đó Một hệ thống tách bùn tự động

được bố trí nhằm hạn chế chất độc hại của nước thải trong phân xưởng sơn trước khi

đưa ra hệ thống thải chung Các buồng phun và lò sấy có trang bị hệ thống cứu hỏa sử dụng hệ thống thổi khí trơ Mỗi người thợ làm việc trong buồng đều được trang bị mũ trùm đầu có ống dẫn không khí để bảo vệ trong trường hợp có hỏa hoạn

c) Lắp nội thất và hoàn thiện

- Lắp nội thất xe trong và ngoài xe

- Lắp nội thất dưới thân xe

- Lắp ráp bộ phận cơ khí

- Dây chuyền sát xi (chassis) và hoàn thiện

d) Kiểm tra vận hành xe và đánh giá chất lượng

Trang 15

Nhập khẩu: Xe tải nặng, xe chuyên dùng

Tỷ lệ nội địa hóa:

- Đối với loại xe phổ thông và xe chuyên dùng: 60% (riêng động cơ phấn đấu đạt

tỷ lệ nội địa hóa 50% và hộp số đạt 90%);

- Đối với loại xe cao cấp: Các loại xe du lịch do liên doanh sản xuất phải đạt 40 – 45%, các loại xe tải, xe buýt cao cấp đạt tỷ lệ nội địa hóa 35 – 40%

Giai đoạn 2011 – 2020

Sản phẩm: Chủ động toàn bộ dây truyền sản xuất ô tô trong nước từ khâu thiết

kế đến sản xuất sản phẩm để sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam phục vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu; khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài sản xuất, lắp ráp các loại xe chuyên dùng và xe tải nặng

Tỷ lệ nội địa hóa: Đạt trên 70%, Nhà nước xóa bỏ chế độ bảo hộ đối với tất cả các doanh nghiệp và các loại sản phẩm, mở cửa thị trường để cho phép tất cả các quốc gia đều có quyền tự do cạnh tranh trên thị trường Việt Nam nhưng nằm trong khuôn khổ và có kiểm soát của Nhà nước

I.3.2 Các chương trình, dự án chủ yếu ở các Tỉnh phía Bắc

Lựa chọn các sản phẩm có lợi thế để đầu tư theo chiều hướng chuyên môn hóa ngành nghề, nâng cao năng lực cạnh tranh

Tập trung vào các sản phẩm chủ yếu sau: ô tô khách với các cỡ 28-32 chỗ ngồi, 41-45 chỗ ngồi, 51-56 chỗ ngồi, ô tô tải nhẹ, nông dụng tới 5 tấn phục vụ phát triển nông thôn, vùng núi sản xuất tiêu dùng giá thấp, các thiết bị trạm trộn bê tông nhựa nóng, máy lu, trạm nghiền sàng đá và một số các sản phẩm cơ khí phục vụ ngành giao thông vận tải phục vụ các cơ sở sản xuất, lắp ráp trong nước

Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, công nghệ sản xuất mới, hiện đại

để nâng cao năng lực sản xuất

Đầu tư cải tạo, mở rộng, nâng cấp các dây truyền lắp ráp hiện có để nâng cao năng lực sản xuất, đóng mới các phương tiện vận tải Tiếp nhận một số cơ sở sản xuất,

Trang 16

lắp ráp trong nước, bố trí qui hoạch sắp xếp lại cho phù hợp với chiến lược tổng thể ngành công nghiệp ô tô Việt Nam

Mở rộng, nâng cấp dây truyền sản xuất đóng mới ô tô khách, ô tô buýt tại Công

ty cơ khí 1/5, đầu tư các dây chuyền đóng mới xe khách, xe buýt đạt năng lực sản xuất 3.000 xe/năm

Đầu tư mở rộng, đổi mới công nghệ đóng mới xe khách tại Công ty cổ phần cơ khí ô tô Hòa Bình Tại đâychuyên môn hóa sản xuất các loại xe khách liên tỉnh, đường dài với số chỗ ngồi 41-51 ghế, đạt sản lượng 300 – 500 chiếc/năm

Đầu tư nâng cấp nhà xưởng và thiết bị công nghệ tại Công ty cơ khí ô tô 3/2 để chuyên đóng các loại xe khách từ 25 – 32 chỗ ngồi với công suất 300 chiếc/năm

Hoàn thành việc cải tạo, xây dựng dây chuyền sản xuất lắp ráp các loại xe tải nhẹ, nông dụng có trọng tải tới 5 tấn tại Công ty cơ khí ô tô và xe máy công trình đạt sản lượng 1.000 xe/năm

Sắp xếp lại sản xuất có kết hợp đầu tư bổ sung máy móc thiết bị cần thiết tại Công ty ô tô 30/4 và Công ty cơ khí 120 để chế tạo các loại ô tô nhỏ giá thấp để thay thế xe công nông phục vụ nhu cầu nông thôn với công suất 1.500 – 2.000 xe/năm

Đầu tư dây chuyền sản xuất lắp ráp xe tải nhẹ chuyên dùng tại Thành phố Hải Phòng để sản xuất các loại xe tải thùng, xe bảo ôn, xe đông lạnh dùng trong ngành thủy sản có trọng tải từ 500 – 1500 kg với công suất 1.000 xe/năm

Xây dựng một số nhà máy mới qui mô lớn, công nghệ hiện đại theo hướng hình thành các cụm công nghiệp ô tô, hỗ trợ cho nhau trong việc sản xuất các sản phẩm với

tỷ lệ nội địa hóa ngày càng cao

Xây dựng cụm công nghiệp ô tô Đồng Vàng (Bắc Giang) bao gồm 4 nhà máy sau:

- Nhà máy sản xuất ô tô Hyundai Việt Nam sản xuất xe khách 5 - 24 chỗ, tải nhẹ

2 - 8 tấn, công suất đạt 20.000 xe/năm

- Nhà máy sản xuất động cơ diesel 80 – 400 CV với công suất 30.000 chiếc/năm

Trang 17

- Nhà máy kính an toàn (kính dán 2 lớp) cho ô tô với công nghệ TAMGLASS của Phần Lan chuyên dùng cho các loại ô tô con, ô tô khách, ô tô buýt và ô tô tải với công suất 150.000 tấn/năm

- Nhà máy sản xuất hộp số với công nghệ Hyundai

Xây dựng nhà máy sản xuất xe khách tại Đông Anh – Hà Nội với công suất 5.000 xe/năm và 20.000 bộ khung gầm/năm Tại đây có sản xuất khung (Fram) xe, vỏ cầu, hộp số và một số chi tiết bộ phận của hệ thống chuyển động

Xây dựng nhà máy ô tô sản xuất ô tô tải nhẹ 2,5 – 8 tấn công suất 12.000 xe/năm và nhà máy sản xuất nội thất ô tô chuyên sản xuất các loại tablo, ghế đệm, tấm

ốp lát dùng trong ô tô… tại Quang Minh, Vĩnh Phúc

Đầu tư dây chuyền sản xuất ô tô nông dụng, ô tô khách cỡ nhỏ phổ thông (Minibus) tại Văn Lâm – Hưng Yên Tại dây chuyền này sản xuất các loại ô tô tải nhẹ

có trọng tải 0,5 – 1,5 tấn với công suất 10.000 xe/năm và xe minibus có sức chở 7 – 8 người với công suất 3.000 – 5.000 xe/năm

II Vấn đề môi trường trong hoạt động sản xuất tại nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô

Do đặc thù riêng của các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô Việt Nam chủ yếu mới dừng lại ở công đoạn lắp ráp và hoàn thiện vỏ xe Trong khi đó hầu hết các loại phụ tùng thiết bị cần gia chế đều phải nhập từ trong hoặc ngoài nước, nên mức độ tiêu thụ nhiên liệu hóa thạch như than đá, xăng dầu, khí gas trong quá trình vận hành sản xuất tại các nhà máy sản xuất ô tô khu vực phía Bắc là rất ít, chỉ xuất hiện ở một số nhà máy sản xuất cơ khí ô tô, nhưng khối lượng năng lượng tiêu thụ rất khiêm tốn Bên cạnh đó mặc dầu quy mô sản xuất chưa lớn và đôi lúc hoạt động còn cầm chừng phụ thuộc vào nhu cầu trên thị trường và các đơn đặt hàng nhưng sự phát thải chất ô nhiễm như khí thải, nước thải, chất thải rắn và chất thải nguy hại không được kiểm soát hợp lý lại đang là vấn đề cần phải được đánh giá đúng

II.1 Ô nhiễm môi trường do khí thải

Tại những nước có ngành công nghiệp ô tô phát triển, sức ép lên môi trường không khí do hoạt động của các nhà máy sản xuất ô tô là rất nghiêm trọng Nhật Bản là

Trang 18

một trong những quốc gia có nền công nghiệp ô tô phát triển mạnh, mặc dầu nhiều giải pháp bảo vệ môi trường đã được thực hiện, tuy nhiên sự phát thải các chất ô nhiễm không khí từ ngành công nghiệp ô tô lại đáng quan tâm và lo ngại tại đất nước này Ước tính năm 2002, ngành công nghiệp ô tô của Nhật Bản đã thải ra môi trường xung quanh 4,5 triệu tấn CO2 chiếm khoảng 0,44% tổng lượng phát thải CO2 của cả nước, khoảng 20.000 tấn hóa chất độc hại cũng đã được ghi nhận có nguồn gốc từ công nghiệp ô tô

nhiễm không khí khác như SO2, VOC, NOx và bụi kim loại Tuy nhiên một vài nghiên cứu khác cho thấy, thực trạng về phát thải chất ô nhiễm không khí do ngành công nghiệp ô tô tại các nước đang phát triển sẽ nghiêm trọng hơn nhiều so với Nhật Bản chủ yếu do công nghệ lạc hậu, và những lựa chọn ưu tiên về phát triển kinh tế

Nguồn gây ô nhiễm không khí trong công nghiệp ô tô là các hoạt động sơn, sấy, hàn, xử lý bề mặt vỏ xe, luyện nhíp, sản xuất các linh kiện cao su, tấm bọc… Sự phát thải chất ô nhiễm không khí một phần do sử dụng nhiên liệu hóa thạch Nhiên liệu hóa thạch đang bị xem là nguồn năng lượng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng nhất Tại các nhà máy cơ khí giao thông vận tải nhiên liệu hóa thạch đang được sử dụng để đốt lò nung trong các phân xưởng nhiệt luyện (ví dụ luyện nhíp), khí thải ra là CO, CO2 Bên cạnh đó, nhiễm bẩn bụi kim loại cũng rất phổ biến trong các nhà máy sản xuất ô tô do quá trình gò hàn và tạo khuôn, bụi kim loại điển hình là bụi sắt, nhôm, Mg, Mn và một

số loại khác Nguồn phát thải chất ô nhiễm quan trọng nhất là công đoạn phun sơn và sấy khô Chất ô nhiễm điển hình là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, độc hại (VOCs), toluene, xylene, ethyl acetate và n-butyl acetate Quy trình phun sơn và sự phát thải VOC có thể tóm tắt như sau: Ban đầu, vỏ thép bên ngoài khung xe được tiền xử lý bằng chất tẩy rửa lau chùi, sấy khô trong buồng nóng, tẩy nhờn và điều chỉnh bề mặt Sau đó khung xe được treo bằng một dây cáp bên trong các buồng kết tủa bằng điện Chu trình kết tủa bằng điện bao gồm: sơn, thấm (setlling) và sấy khô Tỷ lệ phát thải VOC tương

đối nhỏ trong quá trình trên bởi vì các dung môi kết tủa bằng điện là dạng nước Bước

Trang 19

thứ ba của quá trình này là phủ kín, sơn cách âm PVC Trong giai đoạn này VOC có thể không cần tính đến vì tổng dung môi sử dụng là không đáng kể

Khâu quan trọng nhất trong quá trình sơn trong nhà máy sản xuất phương tiện

đường bộ, là quá trình sơn lót, quá trình này thực hiện nhằm đảm bảo các đặc điểm chống rỉ Quy trình sấy được thực hiện sau khi sơn, phát thải một khối lượng lớn khí VOC Quá trình quan trọng khác là sơn mặt trên, được tiếp tục sơn ở thể rắn hoặc sơn kim loại để đảm bảo có hình thức tổng thể hấp dẫn Các quy trình còn lại bao gồm: quá trình lắp ráp, kiểm tra và đánh bóng để đảm bảo hình thức bề ngoài đẹp Từ những đặc

điểm phát thải VOC và các quá trình sản xuất, việc tái chế lại trong quá trình sơn phủ, sơn lót đã đạt được một số thành tựu

Bụi trong công nghiệp ô tô chủ yếu phát sinh từ các công đoạn sơn (bụi sơn), khoan, tiện, mài, đánh bóng bề mặt, cắt kim loại và từ hoạt động của các phương tiện vận tải trong nhà máy Bụi kim loại ảnh hưởng lớn, gây một số bệnh liên quan đến phổi

và đường hô hấp Bụi có thể gây tổn thương đối với mắt, da hoặc hệ tiêu hóa, nhưng nguy hiểm nhất vẫn là sự thâm nhập và lắng đọng bụi trong phổi do hít thở

Trang 20

Hũa Bỡnh VMC

II.2 Ô nhiễm môi trường do tiếng ồn

Tiếng ồn là đặc thù chung của các hoạt động cơ khí Nguồn phát ồn chủ yếu là

từ các: dây chuyền thử, khu vực nén khí, khu vực gia công mài và khu vực hàn, rèn cơ khí Mức ồn cao tại các phân xưởng sản xuất chủ yếu do công nghệ gò hàn của các nhà máy xí nghiệp còn quá lạc hậu và chủ yếu làm bằng thủ công, thêm vào đó một số nhà máy sản xuất do khuôn viên nhà máy chật nên các phân xưởng sản xuất được bố trí trong một mặt bằng chung Mức độ tiếng ồn phát sinh cũng khác nhau theo khoảng thời gian hoạt động và giữa các phân xưởng khác nhau, tuy nhiên trên thực tế cho thấy là tiếng ồn là nguyên nhân quan trọng gây nên các bệnh điếc nghề nghiệp đối với công nhân tiếp xúc trong một khoảng thời gian dài

Trang 21

TCVN: 85 dBA

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Nguồn: Nhà máy ô tô 3-2

TCVN: 85 dBA

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC

Trang 22

II.3 Ô nhiễm môi trường do nước thải

Hầu hết các hoạt động công nghiệp đều sinh ra nước thải Hàng năm ngành công nghiệp ô tô của Nhật Bản đã sử dụng khoảng 70 triệu m3 nước thải và thải ra môi trường khoảng 2,2 triệu m3 nước thải, chiếm khoảng 0,65% tổng lượng nước thải công nghiệp của toàn quốc gia.[Nguồn: TLTK 1]

Mức độ tiêu thụ nước và khối lượng nước thải của các nhà máy cơ khí nói chung và các nhà máy cơ khí, sản xuất ô tô nói riêng đều không đáng kể so với các ngành công nghiệp sản xuất khác Tuy nhiên hàm lượng và thành phần một số chất ô nhiễm trong nước thải của các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô được đánh giá là chất thải nguy hại cần được xử lý Chất gây ô nhiễm chủ yếu là dimetyl và benzen, dầu mỡ và kim loại nặng, ngoài ra ô nhiễm nhiệt tại các nhà máy có các hoạt động cơ khí, luyện kim cũng rất đáng phải quan tâm

Nước thải trong ngành công nghiệp ô tô chủ yếu chứa hàm lượng lớn kim loại nặng, các hợp chất phụ gia, tẩy rửa và hàm lượng vật chất lơ lửng cao

Nước thải trong các nhà máy cơ khí ô tô có thể phân thành ba loại:

- Nước thải sản xuất

Trang 23

- Nước thải sinh hoạt

- Nước mưa chảy tràn qua bề mặt

II.3.1 Nước thải sản xuất

Lượng nước thải sản xuất sử dụng trong công nghiệp ô tô không đáng kể so với các ngành công nghiệp khác, tuy nhiên hàm lượng và thành phần ô nhiễm trong nước

đặc biệt cao và nguy hiểm (ví dụ: dầu mỡ, kim loại năng…)

Nước sạch được sử dụng trong các nhà máy lắp ráp và sản xuất ô tô chủ yếu cho các quy trình sơn, tẩy nhờn, làm sạch thành phẩm, từ phân xưởng xử lý bề mặt, sơn tĩnh

điện và sơn phủ bề mặt, sơn bả ma tít Chất gây ô nhiễm chủ yếu là dimetyl, benzen và dầu mỡ… kèm theo đó là những chất lơ lửng vô cơ và hữu cơ, một số chất phụ gia khi rửa sản phẩm, các chất kim loại (đồng, chì, asen, thủy ngân, crom…), hóa chất, dầu mỡ trong quá trình làm sạch sản phẩm

Bảng 1.3 Đặc điểm dòng thải của 3 nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô

Trang 24

Ghi chú:

- A: Nhà máy ô tô 3-2

- B: Nhà máy ô tô Ford – Hải Dương

- C: Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC

Bộ phận mạ sử dụng dây chuyền mạ thông thường theo một quy trình thứ tự như sau: (hình 1.7)

Nước thải từ bộ phận này thường chứa nhiều dầu mỡ, cặn bẩn và các bụi kim loại (hoặc các cation kim loại) tham gia vào quá trình mạ Nước thải này là nguồn gây ô nhiễm nước, không cho phép thải trực tiếp vào hệ thống nước thải sinh hoạt chung

Ghi chú (cho hình 1.7)

(1) Đánh bóng các chi tiết: Thuốc đánh bóng có chứa Cr2O3, Al2O3…

(2) Bể khử dầu mỡ: dung dịch Na2CO3, NaOH, Na2SiO3

(3) Bể tẩy gỉ: (bằng phương pháp hóa học), dung dịch tẩy gỉ H2SO4 + NaCl + Urotroin (chất ức chế để axit không ăn mòn sắt thép mà chỉ hòa tan gỉ sắt)

(4) Bể mạ: chứa các ion kim loại nặng (Cu2+, Ni+2, Cr6+…)

(5) Bể trung hòa: thường dùng dung dịch Na2CO3 2%

Bộ phận sơn thường có quy trình công nghệ như sau: (hình 1.3)

Ghi chú: (cho hình 1.8)

Bể đánh bóng bề mặt, bể khử dầu mỡ, bể tẩy gỉ hóa học: giống như quy trình mạ

Bể photphat hóa: thường có dung dịch Na3PO4 (có tác dụng tạo màng bảo vệ cho chi tiết và tạo lớp bề mặt nhám để cho sơn bám dính tốt)

Nước thải của bộ phận sơn thường có độ pH và dầu mỡ cao, là nguồn gây ô nhiễm nước, không cho phép thải trực tiếp vào hệ thống nước thải chung Ngoài ra, tại khu vực phụ sơn và không gian liền kề có thể nhận thấy mùi đặc trưng của hơi sơn do nồng độ dung môi pha sơn toát ra, tuy nhiên ô nhiễm mùi cũng chỉ gây khó chịu trong buồng làm việc mà không gây ảnh hưởng ra ngoài phạm vi nhà máy

Trang 25

Hơi dung môi,

Nước thải chứa

Trang 26

Hơi dung môi, Nước thải chứa dầu mỡ

Zn, Ni, photphat

Trang 27

Bảng 1.4 Đặc tính nước thải của nhà máy cơ khí ô tô

Qua kết quả bảng 1.4 thì thành phần nước thải gây ô nhiễm chủ yếu là hàm lượng COD, BOD, dầu mỡ, một số kim loại nặng Nếu các nhà máy không có biện pháp xử lý ô nhiễm hiệu quả thì ảnh hưởng của những thành phần này tới môi trường là rất lớn Ví

dụ nước thải chứa dầu mỡ tạo thành lớp váng dầu cản trở sự hòa tan oxy từ môi trường

Trang 28

không khí vào trong nước, dẫn đến làm giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước, ảnh hưởng đến sự phát triển của các động thực vật trong nước cần oxy cho sự sống…

II.3.2 Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt hàng ngày từ các hoạt động sinh hoạt của công nhân, cán bộ công tác tại nhà máy Thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ Tuy nhiên nước thải sinh hoạt cũng cần có một hệ thống xử lý riêng trước khi đổ ra hệ thống nước thải chung

II.3.3 Nước mưa chảy tràn

Lượng nước mưa chảy tràn trên bề mặt trong khu vực nhà máy mang theo chất thải của nhà máy và có nguy cơ gây ô nhiễm nước Nước mưa chảy tràn bề mặt sẽ mang theo cặn dầu mỡ trong nhà và khi gặp các chất bẩn trong không khí, các khí ô nhiễm như SOx, COx, NOx sẽ hình thành mưa axit gây hiện tượng ăn mòn, ảnh hưởng đến công trình cũng như thủy sinh vật Nếu nước thải từ các nhà máy không qua xử lý mà đổ thẳng vào hệ thống nước thải chung có thể làm thay đổi tính chất vật lý hóa học theo hướng có hại tới môi trường:

Tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước (TSS): Nước thải chứa rỉ và vật liệu cạo rỉ làm tăng hàm lượng rắn lơ lửng dẫn đến tăng độ đục, giảm độ chiếu sáng vào tầng nước

Giảm hàm lượng ô xy hòa tan trong nước (DO): nước thải chứa dầu mỡ tạo thành lớp váng dầu cản trở sự hòa tan oxy từ môi trường không khí vào nước Sự kém phát triển của thưc vật thủy sinh cũng làm giảm lượng oxy hòa tan trong nước

Tăng hàm lượng kim loại nặng trong nước: lượng kim loại nặng từ sơn chống ăn mòn, hợp chất trong sơn chứa các kim loại nặng như Cu, Zn, Pb, Cd… phát thải vào môi trường nước

II.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn công nghiệp lắp ráp ô tô phát sinh trong giai đoạn vận hành sản xuất và rác thải sinh hoạt Khối lượng rác thải (phế phẩm sản xuất) phụ thuộc vào công nghệ và kỹ thuật sản xuất Công nghiệp ô tô của nước ta hiện tại mới chỉ dừng ở mức

Trang 29

sản xuất các linh kiện đơn giản, lắp ráp và hoàn thiện vỏ xe, nội thất Với công nghệ sản xuất chưa hiện đại, quản lý sản xuất kém nên lượng rác thải rắn tính trên một đơn vị sản phẩm lớn

Trong quá trình vận hành sản xuất: rác thải trong quá trình này có thể phân thành hai loại: chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại là những chất có tiềm năng gây ô nhiễm môi trường thải ra trong quá trình sản xuất như: cặn dầu, bã sơn, giẻ lau dính dầu mỡ, thùng dầu, vỏ hộp, nylon, bóng đèn hỏng, các khí thải độc hại như CO, CO2, SOx, NOx và các chất dung môi hữu cơ dễ bay hơi VOCs… Các loại khí độc sinh ra ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân làm việc như khí độc tích lũy, buồng sơn sấy, kho nhiên liệu xăng dầu, khí xả của các ô tô máy công nghiệp trong khu vực, khí do đốt nhiên liệu, rác thải công nghiệp…

có tác động xấu làm giảm lượng hồng cầu trong máu, tác động tới bệnh thận, bệnh vàng

da, bệnh phổi, xoang mũi, ung thư…

Những chất thải rắn không nguy hại và có thể tái sử dụng như phoi thép, tôn… Trong quá trình sinh hoạt của công nhân và cán bộ tại nhà máy: rác thải trong phân nhóm này chủ yếu là rác thải hữu cơ (chất cặn bã trong sinh hoạt giấy vụn…), và các chất thải khó phân hủy như túi nilong, mảnh nhựa

Bảng 1.5 Chất thải rắn/tháng tại một số nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô

Chất thải sinh hoạt

Chất thải công nghiệp (không nguy hại)

Chất thải nguy hại

Trang 30

II.5 An toàn sức khỏe đối với người lao động

Một nhân tố ảnh hưởng tới an toàn sức khỏe là ô nhiễm tiếng ồn Tại môi trường sản xuất công nghiệp, tiếng ồn luôn ở mức cao (>80 dB) và tồn tại hầu hết các công

đoạn sản xuất lắp ráp hoàn thiện xe ô tô Tiếng ồn không chỉ gây tổn thương cho các cơ quan phân tích thính giác mà còn tới toàn bộ cơ thể gây nên những rối loạn sinh lý và bệnh lý nhiều cơ quan và hệ thống thần kinh, tim mạch, nội tiết Do tác động của tiếng

ồn năng suất lao động có thể bị giảm sút 20 – 40%, các tai nạn lao động dễ phát sinh Ngoài ra tiếng ồn còn có tác động tới sự trao đổi thông tin, gây nên sự phiền muộn

Đối với nhà máy ở xa khu dân cư, tiếng ồn chỉ ảnh hưởng trực tiếp tới công nhân

mà không gây ảnh hưởng tới khu vực dân cư xung quanh hoặc chỉ ảnh hưởng ở mức độ nhẹ Các hoạt động cắt, dập hàn… gây ồn rất lớn trong khu vực làm việc Hầu hết tiếng

ồn ở các nhà máy đều vượt tiêu chuẩn cho phép

Bên cạnh đó là vấn đề an toàn lao động trong lao động sản xuất đối với công nhân trong nhà máy Tai nạn lao động để lại hậu quả tới tinh thần và thể xác của người lao động, ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động

III Hiện trạng áp dụng công nghệ xử lý chất thải

III.1 Công nghệ xử lý khí thải và bụi

Loại hình hoạt động sản xuất của nhà máy ít phát thải khí bụi có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí cao vì tải lượng ô nhiễm của các nguồn phát thải khí chỉ là

từ khu vực phun sơn, ở các khu vực khác ô nhiễm không đáng kể

Có hai phương pháp xử lý khí thải tại các buồng phun sơn đã được áp dụng tại các nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô là: xử lý sơ bộ thông qua hệ thống phun sương, lọc khí và sử dụng bộ lọc

Phương pháp phun sương được sử dụng khá phổ biến, nước được đưa vào và phun từ phía trên các buồng phun sơn, chất khí phát sinh trong buồng phun sơn sẽ được cuốn trôi theo dòng nước dưới áp suất nén, dòng nước này có vai trò là hấp thụ các chất

độc hại, chất rắn lơ lửng

Trang 31

Phương pháp thứ hai là sử dụng bộ lọc bằng thủy tinh, khí thải tạo ra trong buồng phun sơn sẽ phải đi qua một màng lọc trước khi thải ra môi trường, màng lọc này

có nhiệm vụ hấp thụ các chất độc hại, sau một thời gian nhất định màng lọc sẽ được thay mới và được xử lý như các loại chất thải rắn độc hại khác

Trang 32

Bể chứa: để điều hòa thành phần nước thải từ các nguồn thải khác nhau trước khi đi vào

hệ thống xử lý nước thải

Bể trung hòa: Nước thải có chứa các axit vô cơ hoặc kiềm cần được trung hòa đưa pH

về khoảng 6,5 đến 8,5 trước khi sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo Trung hòa nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:

- Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm

- Bổ xung tác nhân hóa học như NaOH, KOH, Na2CO3…

- Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa: các vật liệu thường dùng như MgCO3, đôlômit, đá vôi, và các chất thải rắn như xỉ và xỉ tro làm lớp vật liệu lọc Các vật liệu trên được sử dụng ở dạng cục với kích thước 30 đến 80 mm

- Trung hòa bằng khí axit: để trung hòa nước thải kiềm, trong những năm gần đây người ta đã sử dụng khí thải chứa CO2, SO2, NO2, …

Bể tuyển nổi: Thường được dùng để tách các tạp chất (ở dạng rắn hoặc lỏng) phân tán

không tan, tự lắng kém ra khỏi pha lỏng, mà ở đây là tách dầu mỡ và một phần tạp chất lơ lửng Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ (thường là không khí) vào trong pha lỏng Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau thành các lớp bọt chứa hàm lượng các hạt cao hơn chất lỏng ban đầu

Kết tủa + keo tụ lắng: dùng để tách kim loại nặng và các tạp chất lơ lửng

Phương pháp kết tủa dựa trên phản ứng hóa học giữa chất đưa vào nước thải với kim loại cần tách, ở độ pH thích hợp (thông thường là ở giá trị pH kiềm hoặc kiềm yếu) sẽ tạo thành hợp chất kết tủa và được tách ra khoit nước bằng phương pháp lắng.Quá trình lắng không tách được các hạt rắn có kích thước quá nhỏ, để tách các hạt rắn đó một cách có hiệu quả bằng phương pháp lắng, cần tăng kích thước của chúng nhờ sự tác

động tương hỗ giữa các hạt phân tán liên kết thành tập hợp các hạt, nhằm làm tăng vận tốc lắng của chúng Quá trình tạo thành các bông lớn hơn từ các hạt nhỏ hơn gọi là quá trình keo tụ.Các chất keo tụ thường dùng là phèn sắt, phèn nhôm và vôi Các chất polyme dùng để trợ keo và tăng tốc độ quá trình lắng Đối với mỗi loại phèn cần điều

Trang 33

chỉnh pH của nước thải ở giá trị thích hợp, chẳng hạn như phèn nhôm pH từ 5 đến 7, phèn sắt pH từ 5 đến 11 và dùng vôi thì pH > 11

Bể Aeroten (bùn hoạt tính): dùng để khử các chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh

học Quá trình làm sạch trong aeroten diễn ra theo mức dòng chảy qua của hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính được sục khí Việc sục khí ở đây đảm bảo các yêu cầu của quá trình: làm nước được bão hòa oxy và duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng

Bể lọc – hấp phụ: Phương pháp hấp phụ có khả năng dùng để xử lý các chất không có

khả năng phân hủy sinh học và các chất hữu cơ không hoặc khó xử lý bằng phương pháp sinh học Cơ sở của quá trình là hấp phụ chất tan lên bề mặt chất rắn (chất hấp phụ) Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, than nâu, đất sét

Theo khảo sát, các nhà máy Liên doanh sản xuất, lắp ráp ô tô khu vực phía Bắc

đã có hệ thống xử lý nước thải tương đối hoàn chỉnh (như Nhà máy ô tô Ford – Hải Dương; Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình VMC)

Một số nhà máy thì nước thải chỉ được xử lý sơ bộ bằng một hệ thống bể lắng tuần hoàn mà chưa có hệ thống xử lý nước thải đồng bộ (Nhà máy ô tô MeKong – Cổ Loa) Thực tế cho thấy, với hình thức xử lý này chỉ giải quyết được một số vấn đề ô nhiễm có tính chất vật lý do chất rắn lơ lửng, chứ chưa đảm bảo loại bỏ được các loại chất thải độc hại khác ra môi trường nước trước khi thải ra ngoài môi trường Tuy lượng nước thải được tạo thành trong các hoạt động sản xuất và lắp ráp ô tô là không lớn so với nhiều hoạt động khác, nhưng nếu xét trong một thời gian dài thì sẽ có nhiều tác

động tiêu cực đến môi trường đất và nước khu vực xung quanh

Trang 34

Hình 1.10 Bể keo tụ và máy ép bùn

Hình 1.11 Hồ sinh học và bể diệt khuẩn bằng tia UV trong hệ thống xử lý nước thải của Nhà máy ô tô Ford

III.3 Công nghệ xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Đối với chất thải sinh hoạt

Với loại chất thải này thì các nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô đã ký hợp đồng với công ty quản lý môi trường đô thị tại địa phương về thu gom, vận chuyển và xử lý Chất thải phát sinh trong nhà máy được thu gom và 1-2 ngày/lần công ty môi trường đô thị

địa phương sẽ đến thu gom, vận chuyển và xử lý tại các bãi chứa rác chung Hiện nay

Trang 35

giải pháp này đang được đánh giá là một phương pháp hiệu quả và hợp lý nhất đối với

xử lý rác thải, vì khối lượng chất thải tại các nhà máy còn quá ít để có thể thực hiện các biện pháp xử lý riêng

Đối với phế thải

Phế thải đối với các nhà máy sản xuất, lắp ráp ô tô là một nguồn nguyên liệu

đáng kể Phế liệu chủ yếu là sắt vụn, nhôm, và một số kim loại, nhựa, vỏ hộp… Hầu hết phế thải đều được thu gom và bán lại để sử dụng cho các mục đích khác Do đó việc quản lý phế liệu chỉ đơn thuần là thu gom trong khuôn viên nhà máy và sau đó bán lại

Đối với chất thải độc hại

Theo kết quả điều tra cho thấy, tại một số nhà máy cặn dầu mỡ và bụi kim loại hầu như chưa được quan tâm xử lý đúng mức Hầu hết các loại chất thải đều được thu gom, vận chuyển và xử lý bởi công ty môi trường đô thị như một loại chất thải rắn thông thường

III.4 An toàn lao động

Công tác an toàn lao động và phòng tránh bệnh nghề nghiệp được thực hiện khá tốt và đầy đủ tại các nhà máy Công nhân được trang bị đầy đủ các thiết bị bảo hộ lao

động, khám sức khỏe định kỳ và có trợ cấp bệnh nghề nghiệp cho một số cán bộ làm việc trong môi trường độc hại hoặc có nguy cơ nhiễm bệnh nghề nghiệp cao

Công tác vệ sinh lao động, cải tạo điều kiện lao động ở các công ty được tiến hành thường xuyên, liên tục ở các đơn vị đều có phòng khám bệnh và có người chuyên trách về các vấn đề an toàn lao động

IV Đánh giá những tồn tại trong áp dụng công nghệ xử lý chất thải

Hiện nay do ngành công nghiệp ô tô chưa thực sự phát triển mạnh cho nên vấn

đề xả thải chất ô nhiễm ra môi trường cũng chưa phải là vấn đề bức xúc Qua việc điều tra, khảo sát tại một số nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô khu vực phía Bắc, một số tồn tại trong áp dụng công nghệ xử lý chất thải như sau:

* Đối với nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô trong nước

Trang 36

- Công nghệ xử lý khí thải còn rất đơn giản, nhiều nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô chưa có hệ thống xử lý khí thải Ô nhiễm các chất hữu cơ dễ bay hơi tại các buồng sơn và sấy khô của các nhà máy đang có dấu hiệu bị ô nhiễm nhẹ

- Tại các nhà máy cơ khí ô tô, chưa có giải pháp để giải quyết vấn đề về ô nhiễm tiếng ồn

- Hầu hết các nhà máy chưa có hệ thống xử lý nước thải hoàn chỉnh, nước thải tại các nhà máy chỉ được xử lý cơ học sơ bộ và thải trực tiếp vào môi trường

- Về chất thải rắn và chất thải nguy hại, mặc dầu khối lượng không nhiều, nhưng không được phân loại để xử lý mà đều được thu gom chung

- Nhiều doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp trong nước, do tình hình kinh tế khó khăn, công việc đình trệ nên họ không quan tâm lắm đến vấn đề xây dựng hệ thống xử

lý chất thải hoàn chỉnh

*Nhà máy Liên doanh với nước ngoài

- Các nhà máy đều đã áp dụng các giải pháp bảo vệ môi trường như lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý nước thải, sử dụng quy trình xử lý nước thải hiệu quả với hai hoặc nhiều hơn hai giai đoạn

- Về kiểm soát khí thải thì các nhà máy đã sử dụng buồng sơn kín, gia tăng sử dụng các loại sơn từ nước, sử dụng các kiểu sơn mới, sơn phun và thu hồi và tái sử dụng các chất pha loãng bị thải bỏ

- Chất thải rắn và chất thải nguy hại đã được phân loại trước khi thu gom đem đi

Trang 37

tự nhiên, con người và xã hội Việt Nam

II Xây dựng các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý

Để đánh giá một công nghệ xử lý chất thải có tốt hay không thì phải dựa vào một số các kết quả của công nghệ xử lý và có thể được thể hiện ở những mặt sau:

1 Công nghệ xử lý chất thải đạt hiệu quả xử lý như thế nào?

Công nghệ xử lý nước thải công nghiệp thường bao gồm các công đoạn sau:

- Cơ học: tách rác, tạp chất và lắng cát, hóa chất, kim loại nặng

- Hóa học và hóa lý: khử các chất độc hại, hóa chất, kim loại nặng

- Sinh học: Phân hủy các chất hữu cơ nhiều cấp

- Lắng lọc

Sau khi thực hiện các công đoạn xử lý, ta phải xét một số vấn đề sau:

Nồng độ các chất ô nhiễm sau khi xử lý có đạt TCVN 5945 – 2005 hay không? và hiệu quả xử lý hàm lượng các chất ô nhiễm chính (BOD, COD, SS, tổng N, tổng P, NH3, kim loại nặng, dầu mỡ và độ pH) của nước thải sau xử lý đạt bao nhiêu %? Nước thải sau xử lý không còn màu, hệ thống xử lý hết mùi hôi Phải có phương án giải quyết bùn Công suất xử lý ? đạt cao hay thấp? Chất thải sau khi xử lý có thể được tái chế, tái sử dụng

Trang 38

2 Đánh giá về mặt kinh tế của công nghệ, chi phí cho công nghệ càng thấp càng tốt, lợi ích kinh tế mang lại càng nhiều càng tốt, phải tính toán một số chi phí liên quan đến hệ thống xử lý sau:

- Suất đầu tư = Tổng chi phí đầu tư / Công suất xử lý (1000đ/m3 chất thải)

- Chi phí vận hành = Tổng chi phí vận hành / Tổng lượng chất thải được xử lý (công suất)

- Chi phí tiêu hao năng lượng = Tổng tiêu hao năng lượng / Tổng lượng chất thải được

xử lý

- Chi phí tiêu hao hóa chất = Tổng chi phí hóa chất / Tổng lượng chất thải được xử lý

- Chi phí thu lợi được trong việc tái chế, tái sử dụng chất thải = Tổng tiền thu lợi / Tổng lượng chất thải được xử lý

3 Thiết bị của hệ thống, trình độ công nghệ có hiện đại hay không?

Để đánh giá về mức độ hiện đại của hệ thống ta có thể so sánh với các công nghệ xử lý tương tự ở nước ngoài hoặc nhập vào nước ta.Thiết bị phải đạt được mức độ cơ khí hóa,

tự động hóa, hạn chế vận hành theo phương pháp thủ công Thiết bị của hệ thống gọn nhẹ, không cồng kềnh, hệ thống xử lý không chiếm quá nhiều diện tích sử dụng đất Hệ thống dễ dàng vận hành Thiết bị bền, ít hỏng hóc

4 Công nghệ phù hợp với điều kiện thực tế ở Việt Nam

Có tính sáng tạo, khả năng tự thiết kế, chế tạo và áp dụng công nghệ của nước ngoài phù hợp với điều kiện Việt Nam

Về tính kinh tế: Công nghệ phải phù hợp với điều kiện kinh tế của đất nước Thiết bị phải có khả năng sửa chữa và bảo hành trong nước Tỷ lệ (%) cấu kiện, linh kiện cần

được nội địa hóa nhằm làm giảm chi phí

Trình độ kỹ thuật của người lao động tại các cơ sở nói chung còn yếu do đó công nghệ

xử lý phải phù hợp với trình độ của nước ta

Hệ thống có khả năng xây dựng phù hợp với đặc thù của từng nhà máy, không chiếm quá nhiều diện tích sử dụng đất

Trang 39

5 Thiết bị và công nghệ xử lý phải an toàn đối với môi trường, vệ sinh lao động và phòng ngừa tai nạn, sự cố môi trường

Không gây tác động xấu tới môi trường xung quanh: đảm bảo chất lượng môi trường không khí xung quanh; không gây tác hại đối với môi trường nước mặt và nước ngầm; không gây ô nhiễm tiếng ồn; không gây ô nhiễm môi trường đất xung quanh

Điều kiện vệ sinh môi trường phải phù hợp với tiêu chuẩn vệ sinh của Bộ Y tế đã ban hành, tránh bệnh tật đối với cán bộ công nhân viên của nhà máy, xí nghiệp

Hạn chế đến mức tối đa việc dùng các hóa chất độc hại

Đảm bảo an toàn lao động đối với cán bộ công nhân viên Hạn chế rủi ro và các sự cố trong lao động

Sau khi tham khảo một số yêu cầu đối với công nghệ xử lý chất thải, đánh giá công nghệ xử lý chất thải có thể dựa trên một số tiêu chí sau

II.1 Nguyên tắc xây dựng tiêu chí

Việc xây dựng các tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý chất thải cần xuất phát từ điều kiện kinh tế, hiện trạng cơ sở vật chất và mặt bằng công nghệ, các điều kiện về sức khỏe, an toàn lao động, bảo vệ môi trường và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, các chất thải trước khi thải ra môi trường phải

đạt tiêu chuẩn cho phép theo TCVN Vì vậy, xây dựng tiêu chí đánh giá về hiệu quả xử

lý chất ô nhiễm

Nước ta đang trên đà phát triển, điều kiện kinh tế của đất nước và của các doanh nghiệp còn thấp Việc lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phù hợp với điều kiện kinh tế của doanh nghiệp là một yếu tố rất quan trọng Chính vì thế tiêu chí đánh giá về chi phí kinh tế của công nghệ được xây dựng

Một công nghệ xử lý muốn được vận hành tốt và có hiệu quả thì phải phù hợp với trình

độ kỹ thuật của người lao động, phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng, thân thiện với môi trường, an toàn với người sử dụng

Mặt bằng công nghệ trong nước nói chung còn yếu, vì thế lựa chọn công nghệ xử lý chất thải phải phù hợp với khả năng vận hành, bảo trì đơn giản, dễ áp dụng

Trang 40

Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam

Tiêu chí 5: An toàn về môi trường

II.3 Cụ thể hóa các tiêu chí

Tiêu chí 1: Hiệu quả xử lý ô nhiễm

a) Nồng độ các chất ô nhiễm sau xử lý có thể được đánh giá qua TCVN 5945 -

2005

b) Công suất xử lý lớn

c) Khả năng tái chế, tái sử dụng chất thải sau xử lý

Tiêu chí 2: Chi phí kinh tế

a) Suất đầu tư

b) Chi phí vận hành

c) Chi phí về năng lượng

d) Chi phí về hóa chất

e) Lợi nhuận thu được trong việc tái chế, tái sử dụng chất thải (nếu có)

Tiêu chí 3: Trình độ thiết bị và công nghệ

a) Công nghệ đơn giản

b) Hệ thống dễ vận hành

c) Thiết bị bền, gọn nhẹ

d) Công nghệ dễ phổ biến, dễ áp dụng

Tiêu chí 4: Phù hợp với điều kiện thực tế của Việt Nam

a) Khả năng sáng tạo, thiết kế, chế tạo hoặc thay thế phụ tùng

Ngày đăng: 28/02/2021, 12:54

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w