Tốc độ phát triển đô thị hóa, gia tăng dân số, khiến tỉnh Hải Dương phát sinh một lượng chất thải rắn CTR ngày càng lớn bao gồm cả CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR y tế..... Với mục t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ YẾN
ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN
LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong phần điều tra hiện trạng và đề xuất các biện pháp trong luận văn
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới TS Tưởng Thị Hội – Viện Khoa
học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người thầy đã tận tình quan tâm, tạo điều kiện vàchỉ bảo em hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Tôi cũng gửi lời cám ơn tới các cơ quan có liên quan đã giúp tôi rất nhiều trong việc thu thập các thông tin, số liệu liên quan đến đề tài
Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn ủng
hộ, tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Thị Yến
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ 3
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 3
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 3
1.1.3 Phân loại chất thải rắn 4
1.1.4 Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn 5
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR 10
1.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam 12
1.2 Tổng quan về công tác quản lý 13
1.2.1 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 13
1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới 18
1.2.3 Tình hình quản lý và xử lý chất thải rắn của Việt Nam 20
CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 22
2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương 22
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 23
2.1.2 Kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương 23
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 27
2.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt 27
2.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn xây dựng 42
2.2.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn công nghiệp 43
2.2.4 Hiện trạng quản lý chất thải rắn Y tế 47
2.2.5 Hiện trạng quản lý chất thải rắn nông nghiệp 50
2.3 Đánh gia hiện trạng quản lý chung CTR tại Hải Dương 53
2.3.1 Đánh giá về lượng phát sinh 53
2.3.2 Hoạt động thu gom và vận chuyển và xử lý 54
2 3.3 Hoạt động quản lý chất thải của các cơ quan quản lý 55
2.3.4 Công tác phí và thu phí về chất thải rắn 56
2.3.4 Công tác truyền thông đối với CTR 56
Trang 52.3.5 Công tác thanh tra, kiểm tra 57
2.4 Những ưu điểm và tồn tại của công tác quản lý CTR ở tỉnh Hải Dương 59
2.4.1 Những ưu điểm đã đạt được 59
2.4.2 Các mặt còn tồn tại 59
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHO TỈNH HẢI DƯƠNG 62
3.1 Dự báo lượng CTR phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương đến 2025 63
3.1.1 Dự báo lượng CTR sinh hoạt ở tỉnh đến năm 2025 63
3.1.2 Dự báo lượng CTR xây dựng ở Hải Dương đến năm 2025 64
3.1.3 Dự báo lượng CTR công nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 65
3.1.4 Dự báo lượng CTR y tế ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 66
3.1.5 Dự báo lượng CTR nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương đến năm 2025 67
3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải rắn ở Hải Dương 70
3.2.1 Đề xuất các cơ chế chính sách 70
3.2.2 Đề xuất về quy hoạch các khu xử lý tập trung 73
3.2.3 Đề xuất các điểm tập kết và trạm trung chuyển 78
3.3 Đề xuất các phương án quản lý chất thải rắn cho từng loại chất thải 81
3.3.1 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt 81
3.3.2 Đề xuất các giải pháp quản lý chất thải rắn công nghiệp 86
3.3.3 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn y tế 89
3.3.4 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn nông thôn 90
3.3.5 Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn xây dựng 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Kiến nghị 94
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH
Bảng 1.1 Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 – 2010 8
Bảng 1.2 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 8
Bảng 1.3 Thành phần CTR sinh hoạt ở bãi chôn lấp 9
Bảng 1.4 Sự thay đổi thành phần CTR sinh hoạt theo mùa 10
Bảng 1.5 Tỷ lệ áp dụng các phương pháp xử lý CTR ở Việt Nam 17
Bảng 1.6 Tỷ lệ áp dụng biện pháp xử lý CTR các nước trên thế giới 19
Bảng 2.1 Diện tích và dân số tỉnh Dương 24
Bảng 2.2 Tổng số giường bệnh tại tỉnh Hải Dương 26
Bảng 2.3 Thành phần CTR sinh hoạt ở Hải Dương 27
Bảng 2.4 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp Hải Dương 28
Bảng 2.5 Lượng CTR sinh hoạt thu gom trên địa bàn Tp Hải Dương 28
Bảng 2.6 Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã 29
Bảng 2.7 Lượng CTR sinh hoạt thu gom tại các huyện, thị xã 29
Bảng 2.8 Các đơn vị thu gom CTR trên địa bàn TP Hải Dương 29
Bảng 2.9 Các điểm tập kết rác tại Thành phố Hải Dương 30
Bảng 2.10 Thông số kỹ thuật của lò đốt rác tại Khu xử lý Việt Hồng 38
Bảng 2.11 Lượng CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 43
Bảng 2.12 Lượng CTR xây dựng khu vực nội thành được thu gom 43
Bảng 2.13 Danh mục ngành nghề sản xuất CN, TTCN tỉnh Hải Dương 43
Bảng 2.14 Tỷ lệ nhóm chất thải rắn công nghiệp tại tỉnh Hải Dương 44
Bảng 2.15 Lượng chất thải công nghiệp 44
Bảng 2.16 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp 45
Bảng 2.17 Các cơ sở công nghiệp áp dụng các biện pháp giảm thiểu chất thải rắn 47
Bảng 2.18 Thành phần trong chất thải rắn Bệnh viện 47
Bảng 2.19 Tổng lượng CTR y tế phát sinh trên địa bàn tỉnh Hải Dương 48
Bảng 2.20 Lượng CTR từ chăn nuôi 51
Bảng 2.21 Tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong nông nghiệp 51
Bảng 2.22 Tổng hợp lượng CTR trên địa bàn tỉnh Hải Dương 53
Bảng 2.23 Các hoạt động quản lý CTR công nghiệp 55
Bảng 2.24 Phí thu và ngân sách cấp cho hoạt động thu gom CTR 56
Bảng 2.25 Các cơ sở vi phạm về hoạt động lưu trữ chất thải rắn 57
Trang 7Bảng 3.1 Dự báo lượng CTR sinh hoạt thu gom ở tỉnh Hải Dương 64
Bảng 3.2 Dự báo lượng CTR xây dựng trên địa bàn tỉnh Hải Dương 65
Bảng 3.3 Dự báo lượng CTR công nghiệp tại Hải Dương 66
– không có yếu tố công nghệ mới 66
Bảng 3.4 Dự báo lượng CTR công nghiệp tại Hải Dương 66
- có yếu tố công nghệ mới 66
Bảng 3.5 Dự báo lượng chất thải rắn y tế ở tỉnh Hải Dương 67
Bảng 3.6 Dự báo lượng chất thải nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương 68
Bảng 3.7 Tổng lượng CTR dự báo phát sinh đến năm 2025 68
Bảng 3.8 Tổng hợp ưu nhược điểm các điểm lựa chọn khu xử lý tập trung 76 Bảng 3.9 Các trạm trung chuyển đề xuất 79
Bảng 3.10 Lượng chất thải rắn sinh hoạt theo tỷ lệ % 83
Bảng 3.11 Số lượng xe cần để vận chuyển 84
Sơ đồ 1.1 Nguồn phát sinh CTR 4
Sơ đồ 1.2 Chất thải rắn phân loại theo tính chất 5
Sơ đồ 1.3 Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường 11
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp đốt 15
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ chuyển rác thành năng lượng 16
Sơ đồ 2.1 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt trên địa bàn TP Hải Dương 32
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất phân hữu cơ từ rác 36
Sơ đồ 2.3 Quy trình đốt rác và hệ thống xử lý khói thải 37
Sơ đồ 2.4 Mức độ xử lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương 54
Sơ đồ 2.5 Hệ thống thu gom vận chuyển và xử lý CTR ở tỉnh Hải Dương 58 Sơ đồ 3.1 Sơ đồ về hệ thống quản lý chất thải rắn 62
Sơ đồ 3.2 Mô hình liên kết nguyên liệu và phế liệu của một số công ty điển hình tại KCN Đại AN 87
Biểu đồ 1.1 Lượng CTR phát sinh tại một số nước ở Châu Á 6
Biểu đồ 1.2 Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước ta và dự báo tình hình thời gian tới 7
Biểu đồ 1.3 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi 7
Biểu đồ 2.1 Lượng chất thải phát sinh và lượng chất thải thu gom 53
Biểu đồ 3.1 Dự báo tốc độ phát sinh chất thải rắn 69
Trang 8Biểu đồ 3.2 Lượng và tỷ lệ chất thải rắn theo từng nguồn phát sinh 69
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Hải Dương 22
Hình 2.2 Hoạt động thu gom rác tại thành phố 33
Hình 2.3 Bãi chôn lấp rác tại xã Thống Nhất – Gia Lộc 33
Hình 2.4 Điểm tập kết rác khu vực chợ lớn 34
Hình 2.5 Điểm tập kết rác tại đường Ngô Quyền 34
Hình 2.6 Một góc của bãi chứa chất thải rắn xây dựng ở Tp Hải Dương 43
Hình 3.1 Vị trí đề xuất các khu xử lý, trạm trung chuyển tại Hải Dương 80
Hình 3.2 Mẫu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại nhà 81
Hình 3.3 Mẫu thùng chứa rác thực hiện phân loại tại khu công cộng 82
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTR : Chất thải rắn
CTNH : Chất thải nguy hại
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
BKHMT : Bộ khoa học môi trường
TTLT : Thông tư liên tịch
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Tỉnh Hải Dương nằm ở trung tâm của tam giác tăng trưởng kinh tế Bắc Bộ (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh) với diện tích 1.656,0km2, Hải Dương gồm có 01 thành phố, 01 thị xã và 10 huyện Bước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, tỉnh Hải Dương có nhiều điều kiện phát huy tiềm năng phát triển kinh tế, xã hội và
đã vươn lên thành một trong những tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế, xã hội cao của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đất nước
Trong những năm vừa qua, tỉnh Hải Dương đã có những bước phát triển nhanh về kinh tế - xã hội (tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nhiều năm gần đây trung bình 9,4%/năm), góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người dân và làm tăng mức tiêu dùng hàng hóa, song theo đó hệ lụy của sự phát triển là lượng thải phát sinh ngày càng nhiều hơn, dẫn đến con người phải đối mặt với những vấn đề về môi trường rất bức xúc đang diễn ra hàng ngày Tốc độ phát triển đô thị hóa, gia tăng dân
số, khiến tỉnh Hải Dương phát sinh một lượng chất thải rắn (CTR) ngày càng lớn (bao gồm cả CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR y tế ) CTR là vấn đề đang gây bức xúc tại nhiều đô thị ở nước ta, trong đó có tỉnh Hải Dương bởi ảnh hưởng của nó tới nguồn tài nguyên, môi trường và sức khỏe con người là rất lớn Nhằm hạn chế các ảnh hưởng của CTR, trong những năm qua tỉnh Hải Dương đã có những nỗ lực trong công tác xử lý CTR Tuy nhiên, mới chỉ tập trung chủ yếu thực hiện đối với rác thải
đô thị, tại các huyện, thị xã thì công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn chưa đáp ứng được yêu cầu
Với mục tiêu góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn cho toàn tỉnh Hải Dương trong tương lai đáp ứng được tiến trình phát triển về kinh tế, xã hội và
phù hợp với quy hoạch tổng thể của tỉnh, tác giả thực hiện đề tài: “Điều tra hiện
trạng quản lý chất thải rắn và đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương” Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho các
nghiên cứu tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế
Trang 112 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Điều tra, khảo sát đưa ra kết quả hiện trạng thu gom, xử lý CTR của tỉnh Hải Dương hiện nay
Dự báo xu hướng gia tăng CTR đến năm 2025
Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất
thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương, cụ thể là: CTR sinh hoạt, CTR công nghiệp, CTR nông nghiệp, CTR y tế và CTR xây dựng, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai Từ các kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa điểm quy hoạch các khu xử lý chất thải rắn
4 Bố cục của đề tài: gồm 03 chương
Chương 1 Tổng quan về chất thải rắn và công nghệ xử lý
Chương 2 Điều tra hiện trạng quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương Chương 3 Đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ
1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày 09/4/2007 do Chủ tịch nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về quản lý chất thải rắn thì: Chất thải rắn là chất
thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
- Chất thải rắn nguy hại được định nghĩa như sau:
+ Theo UNEP: Chất thải độc hại là những chất thải (không kể chất thải phóng
xạ) có hoạt tính hóa học hoặc có tính độc hại, cháy nổ, ăn mòn gây nguy hiểm hoặc
có thể gây nguy hiểm đến sức khỏe hoặc môi trường khi hình thành hoặc tiếp xúc với các chất thải khác
+ Theo Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam: Trong Luật Bảo vệ môi
trường của Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ
nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”
- Chất thải rắn thông thường: Là những chất thải không phải là chất thải
nguy hại
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại nguồn gốc phát sinh chất thải rắn khác nhau nhưng phân loại theo cách thông thường nhất là từ các nguồn sau:
- Từ các khu dân cư;
- Từ các trung tâm thương mại;
- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
- Từ các hoạt động dịch vụ;
- Từ các hoạt động công nghiệp;
Trang 13- Từ các hoạt động nông nghiệp;
- Từ các nhà máy xử lý chất thải
Sơ đồ 1.1 Nguồn phát sinh CTR 1.1.3 Phân loại chất thải rắn
Chất thải rắn được được phân loại theo các cơ sở sau:
a Phân loại theo tính chất: Người ta phân biệt theo các thành phần hữu cơ, vô cơ,
cháy được, không cháy được, độc hay không độc, bị phân hủy sinh học hay không
bị phân hủy sinh học
b Theo bản chất nguồn tạo thành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại
- Chất thải rắn công nghiệp: Là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sản
xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Chất thải xây dựng: Là các phế thải từ hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình
- Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải từ hoạt động trồng trọt và chăn nuôi
- Chất Y tế: Là các chất thải phát sinh từ hoạt động khám chữa bệnh
Tiêu thụ
Thải
Đất đá
Quặng đuôi
Sinh trưởng và phát triển của động thực vật
Trang 14Sơ đồ 1.2 Chất thải rắn phân loại theo tính chất [1]
1.1.4 Lượng, thành phần và tính chất của chất thải rắn
a Lượng và thành phần của chất thải rắn
Lượng và thành phần chất thải rắn thay đổi bới các yếu tố như mức sống, mùa, vùng, thói quen, tín ngưỡng, mức tăng trưởng kinh tế, tăng dân số và tốc độ đô thị hóa…Theo [22] cho thấy ở các nước có thu nhập cao các chất hữu cơ chiếm khoảng
từ 25 đến 45 %, thấp hơn so với các nước thu nhập trung bình và thu nhập thấp
Thông thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại,lá cây…VLXD thải từ xây sửa nhà, đường giao thông, vật liệu thải từ công trường
Nguy hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi,
NGUỒN
PHÁT
SINH
TÍNH CHẤT
Thông thường
Rác thực phẩm, giấy, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy tinh, Ion, kim loại, lá cây, rơm rạ, cành lá cây, chất thải chăn nuôi,…
Nguy hại
Đồ điện, điện tử hư hỏng, nhựa, túi nylon, pin, săm lốp, sơn thừa, đền neon hỏng, bao bì thuốc diệt chuột/ruồi/muỗi, bao bì thuốc bảo vệ thực vật
CTR
Công
nghiệp
Thông thường Rác thải sinh hoạt của công nhân trong quá trình sản xuất và sinh hoạt…
Nguy hại
Kim loại nặng, giẻ lau máy, cao su, bao bì đựng hóa chất độc hại…
CTR
Y tế
Thông thường
Chất thải nhà bếp, chất thải từ hoạt động hành chính, bao gói thông thường
Nguy hại
Phế thải phẫu thuật, bông, gạc, chất thải bệnh nhân, chất phóng
xạ, hóa chất độc hại, thuốc quá hạn
Trang 15Biểu đồ 1.1 Lượng CTR phát sinh tại một số nước ở Châu Á [22]
Theo biểu đồ trên đến năm 2025, các nước có thu nhập thấp sẽ tạo ra nhiều
rác thải đô thị cao gấp đôi so với các nước có thu nhập trung bình và cao, khoảng
Hữu cơ 32%
Giấy 33%
Hữu cơ 33%
Giấy 34%
Thủy tinh 7%
Kim loại 5%
Khác 11%
Nhựa 10%
Hữu cơ 55%
Hữu cơ 60%
Giấy 15%
Thủy tinh 3%
Kim loại 4%
Khác 12%
Nhựa 6%
Hữu cơ 60%
Hữu cơ 60%
Giấy 15%
Thủy tinh 3%
Kim loại 4%
Khác 12%
Nhựa 6%
Trang 16480 triệu tấn chất thải mỗi năm Một sự gia tăng đáng kể như vậy sẽ là áp lực rất lớn
về nguồn lực tài chính hạn chế và hệ thống quản lý chất thải không đầy đủ
Ở Việt Nam mỗi năm phát sinh đến hơn 15 triệu tấn chất thải rắn, trong đó khoảng 42 - 46% lượng CTR phát sinh là từ các đô thị, khoảng 17% CTR là từ các hoạt động sản xuất công nghiệp; số còn lại là CTR của nông thôn, làng nghề và CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ Từ năm 2003 đến năm 2008 lượng CTR phát sinh trung bình tăng từ 150 -200%, CTR sinh hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR công nghiệp tăng 181%, và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới Dự báo của Bộ xây dựng
và Bộ Tài nguyên và Môi trường đến năm 2015, khối lượng CTR phát sinh khoảng
44 triệu tấn/năm [1]
Biểu đồ 1.2 Hiện trạng phát sinh CTR trong các vùng kinh tế của nước
ta và dự báo tình hình thời gian tới [1]
Biểu đồ 1.3 Thành phần CTR toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi
Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng đã trở thành nhân tố tích cực đối với phát triển KT-XH của đất nước Các hoạt động sản xuất, sinh hoạt tăng theo do đó lượng chất thải cũng tăng theo Tính bình quân người dân đô thị tiêu dùng năng
Trang 17lượng, đồ tiêu dùng, thực phẩm, cao gấp 2 - 3 lần /người dân nông thôn kéo theo lượng rác thải của người dân đô thị cũng gấp 2 - 3 lần/ người
Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm
2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các
đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày trong khi đó ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày
Bảng 1.1 Chất thải rắn đô thị phát sinh từ các năm 2007 – 2010 [1]
Dân số đô thị (triệu người) 23,8 27,7 25,5 26,22
% dân số đô thị so với cả nước 28,20 28,99 29,74 30,2 Chỉ số phát sinh CTR đô thị
Tổng lượng CTR đô thị phát sinh
Bảng 1.2 Lượng CTR phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2007 [1]
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc năm 2008 khoảng 35.100 tấn/ngày, CTR sinh hoạt ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tấn/ngày [1]
Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm 60- 70% tổng lượng chất CTR đô thị (một số đô thị, tỷ lệ này có thể lên đến 90%) [1] Trong thành phần rác thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành thần rác có thể sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
TT Loại đô thị Chỉ số CTR sinh hoạt bình quân đầu người
Trang 18Bảng 1.3 Thành phần CTR sinh hoạt ở bãi chôn lấp
Hải Phòng (Tràng Cát)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
* Tính chất vật lý: Những tính chất vật lý của chất thải rắn là khối lượng
riêng, độ ẩm, kích thước, sự cấp phối hạt, khả năng giữ ẩm thực tế và độ xốp
* Tính chất hóa học của chất thải rắn:
- Thành phần nguyên tố tạo thành chất thải rắn: là phần trăm (%) của các nguyên tố C, H, O, N, S, tro, ẩm, chất bốc
- Các tính chất hóa học khác: oxy hóa khử, phản ứng trao đổi, kết tủa
Thành phần hóa học của chất thải rắn được thể hiện tại phụ lục I
Trang 19* Tính chất sinh học của chất thải rắn: Được thể hiện bởi 02 quá trình đó là
phân hủy kỵ khí và phân hủy hiếu khí Kết quả phân hủy yếm khí các thành phần hữu cơ có trong rác là sự hình thành mùi
1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng và thành phần của CTR
a Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
Việc giảm chất thải tại nguồn trở thành yếu tố quan trọng của việc giảm thiểu khối lượng chất thải trong tương lai
b Ảnh hưởng của luật pháp và quan điểm của quần chúng
Vai trò của quần chúng: Khối lượng chất thải sẽ giảm đáng kể nếu người dân
hiểu được những tác hại của việc không phân loại và lợi ích của việc phân loại
Vai trò của luật pháp: Biện pháp như khuyến khích mua và bán vật liệu tái
sinh bằng cách giảm giá bán từ 5-10%, hay các chế tài xử phạt đối với người thải bỏ chất thải cũng có vai trò rất lớn trong việc giảm lượng và thành phần chất thải
c Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải
Các yếu tố địa lý tự nhiên như vị trí, mùa trong năm và đặc điểm của khu vực
có thể ảnh hưởng đến lượng chất thải sinh ra và lượng chất thải thu gom
Bảng 1.4 Sự thay đổi thành phần CTR sinh hoạt theo mùa
Trang 201.1.6 Tác động của CTR tới Môi trường và con người
Ảnh hưởng của chất thải rắn đối với môi trường và con người được thể hiện trên sơ đồ sau
Sơ đồ 1.3 Các tác động của chất thải rắn tới con người và môi trường
Chất thải rắn và nguy hại cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra những sự cố môi trường nghiêm trọng và gây hậu quả lâu dài
Tại Việt Nam: Rác xả thải tự do ra các kênh rạch, vệ đường và gần đây trên
các thông tin báo trí cho thấy các vụ xả rác đã gây ảnh hưởng tới môi trường, con người và cảnh quan đô thị Dưới đây là một số ví dụ điển hình cho hiện tượng này
+ Hoạt động đổ vỏ ốc, ruột ốc bưu vàng bừa bãi trên các khu vực sườn đê, mương nước, vệ đường ở xã Cần Hữu, huyện Quốc Oai (Hà Nội) năm 2013
+ Đêm hội Heineken Countdown 2014 sau khi kết thúc, nhiều khu vực xung quanh Nhà hát lớn Hà Nội và những con đường lân cận ngập tràn rác thải
+ Rác thải xả tràn lan ở các lễ hội tại Việt Nam, điểm hình tại lễ hội Chùa Hương điễn ra sau tết 2014
+ Vi phạm Cty Nicotex Thành Thái ở thanh Hóa (năm 2013) chôn lấp thuốc trừ sâu dưới đất Kết quả phân tích mẫu đất đã phát hiện đối với mẫu Đ1 (mẫu đất),
CTR sinh hoạt CTR công nghiệp, dịch vụ, thương mại CTR nông nghiệp
Thu gom, phân loại, vận chuyển, tái chế, đốt, làm phân hữu cơ, chôn lấp
CTR
(Nước rác: pH, kim loại nặng, chất hữu
cơ hòa tan, dầu mỡ, coliform, NO 2 - ¸NO 3
-…)
Gây ô nhiễm môi trường nước ngầm
Gây ô nhiễm môi trườngđất
Trang 21có 7/11 chỉ tiêu vi phạm Trong đó, chất Cypermethrin (thuốc trừ sâu độc nhóm 2), vượt mức cho phép 9.276 lần; chất isoprothiolane (thuốc trừ bệnh độc nhóm 2), vượt mức cho phép 37,8 lần; chất petacyperthrin vượt cho phép 7.710 lần; chất fenoucard vượt 60 lần so với quy định [4]
Trên thế giới:
- Thảm họa nổ nhà máy hạt nhân Fukushima – Nhật Bản :Ngày
30/9/1999, một tai nạn đã xảy ra tại Nhà máy sản xuất nhiên liệu hạt nhân Fukushima, Nhật Bản khiến 44 trường hợp được xác định nghi ngờ bị ung thư tuyến giáp trong tổng số 217.000 trẻ em dưới 18 tuổi được kiểm tra y tế tại tỉnh Fukushima.Hậu quả là vài tấn nước nhiễm xạ đã bị chảy ra ngoài, trong khuôn viên nhà máy Fukushima Daichi Tình trạng rò rỉ kéo dài tới 50 phút Ước tính mức độ phóng xạ trong lượng nước này khá cao, tới 30.000.000 becquerel/lít [5]
- Thảm họa từ nhà máy điện hạt nhân Chernobyl – Liên bang nga:
Ngày 26/4/1986 tại nhà máy điện Chernobyl đã gây ra thảm hoạ hạt nhân làm phát tán vô số chất phóng xạ vào môi trường sống Báo cáo năm 2005 của Chernobyl Forum - tổ chức được thành lập bởi Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Liên Hợp Quốc
và chính phủ các nước Belarus, Nga, Ukraina - kết luận rằng, khoảng 50 người chủ yếu là công nhân trong nhà máy đã chết do phơi nhiễm phóng xạ Họ ước tính 4.000 người khác có thể cũng chết sau đó do nhiễm phóng xạ Tuy nhiên, số nạn nhân vẫn chưa dừng lại ở đó Cho đến năm 2004 người ta thống kê được ít nhất 1.800 trường hợp trẻ em, ở độ tuổi từ 0 đến 14 lúc tai nạn xảy ra, bị ung thư tuyến giáp trạng Khoảng 18.000km2 đất canh tác bị nhiễm xạ và chừng 35.000km2 rừng cũng bị ảnh hưởng phóng xạ
1.1.7 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTR tại Việt Nam
Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 và chủ tịch nước ký sắc lệnh ban hành ngày 12/12/2005
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về việc bảo
vệ môi trường đối với chất thải rắn
Quyết định số 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính
Trang 22phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về Quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ về định hướng Quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ tướng Chính Phủ
về Chiến lược quản lý chất thải rắn các đô thị và các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020
Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 08/2/2012 của Thủ tướng Chính Phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý chất thải rắn y tế nguy hại đến năm 2025 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHMT-BXD của liên Bộ Khoa học công nghệ môi trường và Bộ Xây dựng “Hướng dẫn các qui định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”
1.2 Tổng quan về công tác quản lý
1.2.1 Các biện pháp quản lý chất thải rắn
Theo Nghị định 59/2007/ NĐ - CP định nghĩa về quản lý chất thải rắn như sau: Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu
tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người
Như vậy có thể thấy rằng mục đính của việc quản lý chất thải rắn nhằm giảm thiểu lượng, thành phần chất thải từ nguồn phát sinh tới xử lý cuối cùng với việc thực hiện biện pháp sau:
a Phân loại tại nguồn
Công tác phân loại rác tại nguồn với mục tiêu là phân loại rác phục vụ cho hoạt động tái chế, và nâng cao trong việc áp dụng các giải pháp xử lý (ví dụ: phương pháp xử lý rác thành phân hữu cơ)
b Thu gom và vận chuyển
Nhằm mục đích kiểm soát được toàn bộ lượng rác phát sinh
Phân loại tại nguồn Thu gom, vận chuyển Xử lý
Trang 23c Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Hiện nay có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn, tại các nước phát triển việc xử lý rác đang được tiếp cận với các biện pháp thân thiện bằng các phương pháp như giảm thiểu tại nguồn (tuần hoàn tái sử dụng, tái chế) hay lựa chọn các công nghệ chuyển hóa rác thải thành các nguồn năng lượng, nguyên liệu phục vụ lại cho con người Đối với các nước đang phát triển việc tiêu huỷ chất thải thường được thực hiện dựa trên yếu tố kinh tế: chí phí về đất đai và xử lý càng ít càng tốt, các thông số môi trường thường rất ít được quan tâm Các công nghệ xử lý CTR
được áp dụng phổ biến hiện nay được tóm tắt như sau:
Tái chế và tận dụng
Tái chế là hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất
- Ưu điểm của phương pháp này là:
+ Hạn chế được lượng CTR phát sinh nên hạn chế được lượng rác cần xử lý + Giảm được chi phí xử lý
+ Giảm diện tích đất cần cho việc chôn lấp
+ Tiết kiệm được nguồn tài nguyên thiên nhiên do giảm được khối lượng nguyên liệu ban đầu
- Ưu điểm: Phương pháp này đầu tư không quá cao, dễ vận hành
- Nhược điểm: Yêu cầu diện tích đất chôn lấp, kém mỹ quan, có nguy cơ ô
nhiễm môi trường nếu không kiểm soát được nước rỉ rác
Trang 24 Thiêu đốt chất thải rắn
Thiêu và đốt rác là biện pháp xử lý CTR bằng cách oxy hoá ở nhiệt độ cao với
sự có mặt của oxy để chuyển hoá CTR thành các chất khí và tro Nhiên liệu cung cấp có thể là dầu, than hoặc khí gas Các công nghệ thiêu đốt được áp dụng: thiêu đốt CTR trong lò đốt ở nhiệt độ cao; chuyển rác thành năng lượng
* Thiêu đốt trong lò ở nhiệt độ cao
Là biện pháp xử lý CTR trong lò thiêu ở nhiệt độ >1.0000C Lò có thể được chế tạo chuyên dụng hoặc có thể là lò nung của nhà máy xi măng Lò hoạt động theo nguyên lý thiêu đốt nhiều cấp, tối thiểu phải có 2 vùng đốt (sơ cấp và thứ cấp)
Sơ đồ 1.4 Quy trình xử lý CTR bằng phương pháp đốt
- Ưu điểm của phương pháp thiêu đốt
+ Xử lý triệt để các chất ô nhiễm trong chất thải rắn, đặc biệt hiệu quả với CTR công nghiệp, CTR nguy hại
+ Giảm thể tích chất thải: Tro sau khi đốt chỉ bằng 20% lượng chất thải ban đầu
Tận dụng nhiệt sản xuất hơi
Khí thải Nước
Nước thải Xỉ
Trang 25 Chuyển rác thành năng lượng
Biện pháp chuyển rác thành năng lượng tốn kém hơn biện pháp thiêu đốt thông thường do phải đầu tư thêm một trạm phát điện ngay cạnh lò đốt (thông thường trạm phát điện này có chi phí bằng 20% chi phí đầu tư cho lò đốt) Tuy nhiên đây là phương pháp có hiệu quả kinh tế cao do vậy nhiều nhà máy thiêu rác ở các nước công nghiệp (Hà Lan, Nhật Bản, Mỹ…)
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ chuyển rác thành năng lượng
Ưu điểm:
+ Tạo ra một sản lượng điện
+ Chỉ cần sử dụng than đá chất lượng thấp
Nhược điểm:
+ Lượng điện sinh ra đôi lúc không ổn định
+ Chi phí lắp đặt cao hơn phương pháp thiêu đốt trong lò kín do cần phải lắp đặt thêm turbin phát điện
Chế biến phân compost
- Hiện nay việc chế biến phân Compost với sự tham gia của các vi sinh vật hữu hiệu đang được áp dụng vào việc xử lý chất thải rắn Bản chất của việc chế biến phân compost từ thành phần hữu cơ trong chất thải rắn là sử dụng các loại enzim khác nhau để phân hủy các thành phần hữu cơ (xenlulo, tinh bột, cacbuahydro, protein )
Ưu điểm:
+ Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ
là thành phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí
Lọc túi
Khí gas
Turbin khí
Trang 26+ Hạn chế việc sử dụng phân bón hoá học
+ Tiết kiệm đất cho chôn lấp chất thải
+ Phát sinh mùi trong các khâu ủ rác
+ Chất lượng phân phụ thuộc nhiều vào thành phần rác thải đầu vào
+ Phân sau sản xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường tiêu thụ
Chế biến phân vi sinh bằng công nghệ Seraphin
+ Seraphin là ứng dụng công nghệ vi sinh cơ khí hoá dây chuyền, tuyển từ, gió là sự kết hợp giữa 3 công nghệ chủ yếu:
+ Công nghệ xé, tách và tuyển rác
+ Công nghệ ủ vi sinh
+ Các loại chất thải khác không phải là chất hữu cơ (nhựa, kim loại…) được tận dụng tối đa để tạo thành các sản phẩm nhựa (ống nước, xô, chậu…) và vật liệu xây dựng (tấm cốt pha…)
- Ưu điểm công nghệ Seraphin:
+ Có thể xử lý đến 90% lượng rác thải phát sinh
+ Quy trình xử lý rác thải sinh hoạt theo công nghệ Seraphin có thể được coi
là giải pháp tương đối tổng hợp (giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất, nước, tiết kiệm đất, tái chế chất thải)
Trang 27- Chôn lấp Tuyến TW 3,8; tỉnh 5,3; huyện 19,5
- Thuê xử lý Tuyến TW 26,3; tỉnh 61,8; huyện 24,2
1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn của một số nước trên Thế Giới
* Công tác quản lý CTR ở Singapore [22]
Singapore do diện tích nhỏ nên giải pháp xử lý chất thải rắn là áp dụng phương pháp đốt Hoạt động của các nhà máy xử lý chất thải rắn ở Singapore hoàn toàn dưới sự điều hành của nhà nước và chi phí hoạt động thu chi đều nộp vào ngân sách nhà nước Khi vận chuyển chất thải rắn tới các nhà máy để đốt, các công
ty tư nhân phải trả phí xử lý cho nhà máy Chi phí này được tích vào giá thành thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải chi phí vận chuyển cho các công ty tư nhân Phí thu gom vận chuyển mà các hộ gia đình phải trả khác nhau tùy theo từng loại nhà ở họ sử dụng Do phải chịu các phí vận chuyển nên các công ty tư nhân dịch vụ vệ sinh thường kết hợp với các công ty thu hồi và tái chế chất thải, thu các loại chất thải rắn có khả năng tái chế, vừa hạn chế được luợng chất thải rắn phải vận chuyển vừa thu được lợi nhuận.Tro đốt sau quá trình xử lý, gồm cả một số kim loại được đóng thành từng kiện và được vận chuyển bằng tầu biển ra một nơi tập
Trang 28trung gần một hòn đảo khác của Singapore, thực hiện quá trình lấn biển, mở rộng đất
đai cho quốc gia
* Công tác quản lý chất thải rắn ở Trung Quốc [22]
Chôn lấp chất thải là phương pháp xử lý phổ biến nhất ở Trung Quốc Hiện nay Trung Quốc có khoảng 1000 bãi chôn lấp lớn, chiếm hơn 50000 ha đất và ước tính trong 30 năm tới Trung Quốc sẽ cần tới 100000 ha đất để xây dựng các bãi chôn lấp mới Trong thập kỷ qua, Trung Quốc mới bắt đầu xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh và phần lớn chất thải rắn vẫn đang gây ra các vấn đề nan giải về môi trường Nhìn chung, chất lượng các bãi chôn lấp của Trung Quốc không cao theo các tiêu chuẩn của phương Tây
* Công tác quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển [17]
Chiến lược quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảm thiểu lượng chôn lấp, tăng giải pháp thu hồi phế liệu có thể tái chế Hiện nay ở Thụy Điển đã áp dụng phương pháp phân loại và thu gom chất thải rắn tự động lên xe vận chuyển Theo số liệu thống kê trong tổng số 3.678.000 tấn chất thải rắn đô thị phát sinh ở Thụy Điển
có tới 923.000 được thu hồi tái chế sử dụng lại (chiếm 25% tổng lượng phát sinh) Các giải pháp tiếp theo được thực hiện để xử lý chất thải rắn ở Thụy Điển là làm phân hữu cơ, đốt thu hồi nhiệt lượng và cuối cùng là chôn lấp
* Công tác quản lý chất thải rắn ở Nhật Bản
Nhật Bản là quốc gia có diện tích nhỏ, do đó giải pháp xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản không phải ở vấn đề kỹ thuật mà là vấn đề lên quan đến quỹ đất, vì vậy phương pháp xử lý thường hạn chế việc sử dụng đất Hiện nay giải pháp thu hồi và thiêu đốt là giải pháp đang được áp dụng cao nhất
Nhật Bản đang tiến tới sử dụng công nghệ xử lý chất thải bằng nhiệt phân và khí hóa Đây là những công nghệ mới, tiên tiến cho thu hồi nguồn năng lượng (như nhiệt năng, điện năng hoặc nhiên liệu)
Bảng 1.6 Tỷ lệ áp dụng biện pháp xử lý CTR các nước trên thế giới
[17,22]
thu hồi (%)
Chất thải rắn đốt (%)
Trang 29lý CTR như Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, và cụ thể là trong Chiến lược quản lý CTR tại các đô thị và KCN ở Việt Nam năm 1999, nay được thay thế bằng Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp CTR tới năm 2025 và tầm nhìn tới năm 2050 Các chiến lược này đã đặt ra các mục tiêu cụ thể có ý nghĩa định hướng cho các công tác quản lý CTR hiện nay
Ở cấp Trung ương, đã có sự phân công chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm đối với các bộ, ngành có liên quan đến công tác quản lý CTR Trong đó, có 5 Bộ có trách nhiệm tham gia công tác quản lý CTR bao gồm: Bộ Xây dựng, Bộ Công thương, Bộ Y
tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Bộ Tài nguyên và Môi trường
Ở cấp địa phương, các đơn vị được giao chức năng nhiệm vụ về quản lý CTR bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường, Công ty Môi trường đô thị
b Tình hình thu gom và xử lý chất thải rắn
* Công tác thu gom và vận chuyển: Hầu hết rác thải không được phân loại tại
nguồn, được thu gom lẫn lộn và chuyển đến bãi chôn lấp Tỉ lệ thu gom trung bình trên địa bàn toàn quốc tăng từ 65% (năm 2003) lên 72% (năm 2004) và lên đến 80-82% năm 2008 Công tác thu gom và lưu chứa CTR công nghiệp, CTRNH hầu như không được quan tâm tại các cơ sở vừa và nhỏ Thực tế khảo sát tại các bệnh viện cho thấy có khoảng 95% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải (91% trong đó
đã sử dụng tách riêng vật sắc nhọn); đến 90,9% các bệnh viện tiến hành thu gom CTR hàng ngày; 100% bệnh viện tuyến trung ương xử lý CTR theo hình thức thuê
Trang 30Công ty Môi trường đô thị thu gom để tập trung hoặc đốt tại cơ sở y tế bằng lò đốt đạt tiêu chuẩn; 73% bệnh viện tuyến tỉnh và huyện xử lý CTR y tế bằng lò đốt tại bệnh viện hoặc thuê Công ty Môi trường đô thị xử lý [1]
Ở hầu hết các địa phương, công ty môi trường đô thị (URENCO) là doanh nghiệp nhà nước, chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý, thu gom và xử lý CTR đô thị của địa phương Ngoài URENCO, tham gia công tác thu gom, vận chuyển CTR ở các địa phương còn có các đơn vị khác dưới hình thức là các công ty nhà nước (toàn phần hay cổ phần), Công ty cổ phần, hay các hợp tác xã hoặc đội môi trường trực thuộc UBND huyện, quận Sự tham gia tích cực của khối các đơn
vị tư nhân đã giúp cho công tác quản lý CTR đạt được hiệu quả Ví dụ như hiện nay tại Tp Hà Nội phần lớn lượng CTR đô thị là các đơn vị môi trường ở các quận, huyện và hợp tác xã vận tải công nông thu gom Tỷ lệ các đơn vị này tham gia vào công tác thu gom vận chuyển CTR sinh hoạt đang dần cải thiện và giảm sức ép đến URENCO
* Công tác xử lý:
Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom và xử lý chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường Công tác xử lý CTR đô thị chủ yếu vẫn là chôn lấp với số lượng trung bình là1 bãi chôn lấp/1 đô thị (Hà nội và Tp Hồ Chí Minh, mỗi đô thị có từ 4-5 bãi chôn lấp/ khu
xử lý) Trong đó, có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh Thống kê toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi thải được coi là chôn lấp hợp vệ sinh (tập trung tại các thành phố lớn) Các bãi thải còn lại CTR phần lớn được chôn lấp sơ sài [1]
Hiện nay ở các đô thị của Việt Nam đang triển khai áp dụng xử lý CTR bằng các quy trình như Quy trình công nghệ Dano System, Chế biến phân hữu cơ, xử lý rác bằng công nghệ Seraphin
Hiện trạng các nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ và một số quy trình công nghệ xử lý chất thải rắn đang áp dụng ở Việt Nam nêu trên được thể hiện ở phục lục I)
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 2.1 Sơ lược về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hải Dương
Hình 2.1 Bản đồ tỉnh Hải Dương
Trang 322.1.1 Đặc điểm tự nhiên
a Vị trí địa lý
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, có tọa độ địa lý 20°43' đến 21°14' độ vĩ Bắc, 106°03' đến 106°38' độ kinh Đông Phía tây bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh Hưng Yên
b Đặc điểm địa hình
Tổng diện tích đất tự nhiên là 1.656 km², địa hình Hải Dương nghiêng và thấp dần từ Tây xuống Đông Nam được chia làm 2 vùng: vùng đồi núi và vùng đồng bằng Vùng đồi núi nằm ở phía bắc tỉnh, chiếm 11% diện tích tự nhiên gồm 13
xã thuộc thị xã Chí Linh và 18 xã thuộc huyện Kinh Môn; là vùng đồi núi thấp
Vùng đồng bằng còn lại chiếm 89% diện tích tự nhiên
c Đặc điểm khí hậu
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
- Nhiệt độ: Trung bình năm (từ năm 2005 – 2012) là 23,40C, dao động từ 21,00C đến 26,60C
- Lượng mưa: Trung bình năm dao động từ 1.300 1.700 mm/năm, tập trung nhiều vào tháng 6, 7, 8 Lượng mưa mùa hè chiếm 75 80%
- Chế độ gió: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau (mùa khô) chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa mưa) chịu ảnh hưởng của gió Đông Nam Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1,5 m/s
c Đặc điểm thuỷ văn
Sông ngòi Hải Dương được chia làm hai loại: Các sông chính và các sông trong đồng Mạng lưới thủy văn cơ bản khá dày, tập trung ở hệ thống sông chính trong đó chủ yếu là hệ thống các sông vùng hạ lưu sông Thái Bình
2.1.2 Kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương
a Đơn vị hành chính
Tỉnh Hải Dương hiện nay có 12 đơn vị hành chính trực thuộc gồm 01 thành phố, 01 thị xã (Thị xã Chí Linh) và 10 huyện (Nam Sách, Kinh Môn, Kim Thành, Thanh Hà, Cẩm Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện)
Trang 33Ngày 17 tháng 5 năm 2009 thành phố Hải Dương được Chính Phủ ban hành quyết định công nhận thành đô thị loại II Thành phố Hải Dương có tổng diện tích là 71,8 km2 diện tích tự nhiên với 15 phường và 6 xã
b Dân số
Tính đến hết năm 2012, tỉnh Hải Dương có 1.735.084 người với mật độ dân
số 1.084người/km2, cơ cấu dân số là 22,0% dân cư thành thị và dân cư nông thôn chiếm 78,0% Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là 0,35% (từ năm 2005 đến 2010), năm
2011 là 0,62% và năm 2012 là 0,67%
Bảng 2.1 Diện tích và dân số tỉnh Dương [3]
c Tăng trưởng và phát triển kinh tế
Với những chính sách ưu tiên dành cho phát triển công nghiệp hơn 10 năm trở lại đây từ ngày tái lập tỉnh, Hải Dương đã thu hút được khá đông các nhà đầu tư trong và ngoài nước triển khai nhiều dự án lớn vào các ngành công nghiệp Nhờ đó, kinh tế của Hải Dương không ngừng phát triển, trong 5 năm (2007-2011) tốc độ tăng trưởng GDP bình quân của tỉnh đạt 9,4%/năm, năm 2012 là 11,2%
Trang 34Phát triển công nghiệp
Trong xu thế phát triển chung của cả nước, Hải Dương đã từng bước chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp, thủy sản – công nghiệp, xây dựng
và dịch vụ theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch
vụ, từ 23,1%- 45,4% - 31,5% (năm 2010) lên 18,7% - 48,8% - 32,5% (năm 2012)
* Định hướng phát triển của tỉnh
+ Tổng sản phẩm nội địa (GDP) công nghiệp đến năm 2030: tăng bình quân 15%/năm Trong đó năm 2015 đạt 15.473 tỷ đồng, tăng bình quân 15,5%/năm và năm 2020 đạt 31.125 tỷ đồng, tăng bình quân 15,2%năm
Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 11 khu công nghiệp có tổng diện tích là 2.397
ha, 38 cụm công nghiệp với tổng diện tích hơn 1700ha Đến năm 2025, tổng diện tích các khu công nghiệp là 5.804 ha bao gồm 18 KCN Đối với CCN dự kiến phát triển tới 50 cụm, tổng số đất xây dựng CCN khoảng trên 2.260ha
Coi trọng công nghệ sạch không gây ô nhiễm môi trường, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường, môi sinh, phát triển bền vững
Phát triển nông, lâm nghiệp và thủy sản
Tính đến hết năm 2012, tổng diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là 131.232ha, trong đó diện tích trồng lúa là 126.410ha, sản lượng lúa đạt 782.235 tấn Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt:16.473.749 triệu đồng, giá trị trồng trọt đạt 10.175.096 triệu đồng, giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 5.441.978 triệu đồng
* Định hướng phát triển
Tốc độ tăng trưởng bình quân/năm về giá trị sản xuất cho toàn ngành nông nghiệp đến 2020 là 2,2%/năm
d Y tế : Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có khoảng 272 cơ sở y tế
bao gồm các bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện, trung tâm y tế, trạm y tế và các phòng khám tư nhân với khoảng trên 3.955 giường bệnh
Trang 35Bảng 2.2 Tổng số giường bệnh tại tỉnh Hải Dương [13,19]
e Phát triển đô thị
Năm 2010 mức đô thị hóa tỉnh Hải Dương đạt 18%-20%; dự báo đến năm
2020 tỷ lệ đô thị hóa đạt 40%-42% Tới năm 2030 tỷ lệ đô thị hóa có thể đạt trên 62% Từ nay đến năm 2020, toàn tỉnh xây dựng và phát triển đô thị, bao gồm:
- 01 đô thị loại I : Nâng cấp thành phố Hải Dương thành đô thị loại I
- 01 đô thị loại III: Nâng cấp thị xã Chí Linh lên thành đô thị loại III - thành
phố Chí Linh với chức năng là thành phố công nghiệp, du lịch, đô thị trung tâm khu vực Bắc Hải Dương
- 04 đô thị loại IV: Thành lập thị xã Kinh Môn, thành lập thị xã Bình Giang
Nâng cấp thị trấn Gia Lộc, thị trấn Phú Thái lên thành đô thị loại IV
- 19 đô thị loại V: Gồm 8 thị trấn hiện có,xây dựng 09 thị trấn mới gồm TT.Tân Trường (Cẩm Giàng), TT.Thanh Quang (Nam Sách), TT.Thái Học (Bình
Trang 36Giang), TT Đoàn Tùng (Thanh Miện), TT.Nguyên Giáp và TT Hưng Đạo (Tứ Kỳ),
TT Đoàn Thượng (Gia Lộc), TT Cộng Hòa và TT.Đồng Gia (Kim Thành)
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn ở tỉnh Hải Dương
2.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
a Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng
Cũng tương tự như các tỉnh/thành phố trên toàn quốc, nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt ở Hải Dương chủ yếu từ các nguồn sau:
- Rác sinh hoạt từ khu dân cư đô thị và nông thôn
- Rác sinh hoạt từ các trung tâm thương mại
- Rác từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng
- Rác từ các dịch vụ đô thị
- Rác từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố
- Rác từ các khu công nghiệp (KCN), nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ngoài KCN, các làng nghề
Tỷ lệ phần trăm (%) các chất có trong CTR sinh hoạt không ổn định, rất biến động theo mỗi địa điểm thu gom rác, khu vực sinh sống và phát triển sản xuất
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương và kết quả điều tra thực địa chất thải rắn cho thấy thành phần rác thải sinh hoạt của tỉnh Hải Dương như sau:
Bảng 2.3 Thành phần CTR sinh hoạt ở Hải Dương
Trang 37Theo số liệu điều tra thực tế, CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hải Dương cho thấy hệ số phát sinh và tổng lượng phát sinh trong năm như sau:
Bảng 2.4 Lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp Hải Dương
trung bình
Năm 2012 (tấn/ngày)
Hộ gia đình 221.743 người 0,7 kg/người/ngày 151 Trung tâm thương mại, chợ 38 cơ sở 850 kg/cơ sở/ngày 32,3
Cơ quan nhà nước, trường
Bệnh viện và phòng khám 2.303 giường 0,56kg/giường 1.3
Theo số liệu thống kê của Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Dương thì tổng lượng rác thu gom trong ngày ở thành phố như sau:
Bảng 2.5 Lượng CTR sinh hoạt thu gom trên địa bàn Tp Hải Dương
Hệ số phát sinh CTR sinh hoạt dao động từ 0,6 5- 0,78kg/người/ngày, trung bình 0,7kg/người/ngày tại khu vực đô thị, thị trấn thị tứ; khu vực nông thôn trung bình là và 0,4kg/người/ngày, tỷ trọng rác 0,4 tấn/m3
Tổng lượng rác thải sinh hoạt ở các huyện trên địa bàn tỉnh (ứng với dân số năm 2012) là 666,1 tấn/ngày tương đương 243.126 tấn/năm
Trang 38Bảng 2.6 Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các huyện, thị xã
TT Địa danh Dân số năm 2012[3] (người) Lượng chất thải phát sinh năm 2012 (tấn/ngày)
Thị trấn Nông thôn Thị trấn Nông thôn Tổng
Lượng chất thải rắn thu gom ở khu vực nông thôn như sau
Bảng 2.7 Lượng CTR sinh hoạt thu gom tại các huyện, thị xã [13] Lượng phát sinh
( tấn/ngày) Lượng thu gom (tấn/ngày)
Hệ số thu gom (%)
b Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt ở nội thành
Hiện trạng thu gom, vận chuyển
Chất thải rắn sinh hoạt ở nội thành được 3 đơn vị thu gom đó là
Bảng 2.8 Các đơn vị thu gom CTR trên địa bàn TP Hải Dương
Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải
Dương (URENCO)
Thu gom CTR sinh hoạt, thu hút bùn thải
Xí nghiệp Giao thông thành phố Rác thải xây dựng
Công ty TNHH MTV Quản lý đô thị và các
công trình công cộng Hải Dương
Thu gom rác cây cối, chặt tỉa, quản lý nghĩa trang thành phố
Trang 39* Nhân lực, phương tiện thu gom, vận chuyển chất thải
- Nhân lực thu gom
+ Đối với rác phát sinh ở nội thành: do công ty UERENCO thành phố thực hiện với 21 tổ và 260 lao động thực hiện gom rác, quét rác đường phố và công nhân xúc vận chuyển
+ Đối với 6 xã ngoại thành: hiện có 50 lao động do các khu dân cư tự thành lập tổ thu gom
- Trang thiết bị, phương tiện phục vụ thu gom và vận chuyển rác hiện nay bao gồm: 385 chiếc xe đẩy tay loại 700lít, 08 xe ép (tải trọng xe 2,5- 2,7 tấn), 400 thùng chứa rác công cộng (dung tích 220lít) đặt trên các tuyến phố
Với lượng chất thải thu gom tại các phường nội thành là 159 tấn/ngày tương đương với 397m3 rác và với số lượng các trang thiết bị hiện có cho thấy:
+ Loại xe đẩy tay (dung tích 0,7m3) cần 567 xe, như vậy cho thấy hiện nay công nhân thu gom phải thực hiện 2 lần
+ Với 8 xe ép rác (tải trọng 2,7 tấn), mỗi xe phải thực hiện chạy trung bình là
3 chuyến (vận chuyển rác về khu xử lý)
Nếu thu gom toàn bộ lượng chất thải rắn phát sinh hiện nay là 203 tấn/ngày thì cần đến 725 xe đẩy tay loại 0,7m3 và 75 xe ép rác (mỗi xe chạy 2 chuyến)
* Mạng lưới thu gom, tần xuất thu gom
Mỗi phường trung bình có 01 tổ thu gom Đối với các tổ thu gom rác đường phố tiến hành thu gom rác trên 213 tuyến phố chính, vỉa hè công cộng với tổng diện tích trực tiếp phục vụ 33,193,78ha và 569 ngõ xóm với chiều dài phục vụ là 31,382,67km
Trên địa bàn thành phố Hải Dương hiện có 10 điểm tập kết rác như sau
Bảng 2.9 Các điểm tập kết rác tại Thành phố Hải Dương
(m 2 )
Hiện trạng công trình
Trang 403 69 -3 30 Không có mái che
Đều không có hệ thống thu gom, xử lý
8 Đông Nam Cường 100
Thời gian thu gom rác được tiến hành như sau:
+ Thu gom rác đường phố: Sáng từ 3h30’ - 6h30’, chiều từ 15h đến18h
+ Thu gom rác từ các hộ gia đình, công sở, chợ: Chiều từ 15h - 19h
+ Vận chuyển rác từ điểm tập kết về khu xử lý Việt Hồng: Sáng từ 6h30’ -
7h30’, chiều từ 19h đến 21h
* Kinh phí thu gom
Tổng thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố trung bình là 3,5 tỷ đồng/năm, tổng chi phí cho các hoạt động thu gom trung bình khoảng 20 tỷ đồng/năm Như vậy để đảm bảo nguồn khinh phí chi hàng năm UBND tỉnh Hải Dương cấp ngân sách nhà nước cho Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải Dương (URENCO) với số tiền dao động là 19 -23 tỷ đồng/năm