Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và từ kiến thức tiếp thu được cùng sự giúp đỡ của các thầy cô và các cán bộ Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh, tôi chọn đề tài “Điều t
Trang 1i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý và đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của PGS.TS
Nguyễn Ngọc Lân Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ một cá nhân, tổ chức nào Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính toán và đánh giá
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong Luận văn này
Trang 2ii
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân, người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện Luận văn, người luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến thức bổ ích, thiết thực cũng như sự nhiệt tình, ân cần dạy bảo trong những năm vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến công ty TNHH MTV quản lý môi trường đô thị Hà Tĩnh đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu quý báu phục vụ cho Luận văn thạc sỹ này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn
Nghệ An, ngày tháng năm 2014
Học viên
Ngô Thị Phương Mai
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ 3
1.1 Tình hình quản lý CTRSH ở một số nước trên thế giới 3
1.1.1 Tình hình quản lý 3
1.1.2 Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế 8
1.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam 9
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 10
1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị 12
1.2.3 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị 14
1.2.4 Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt tại các đô thị 15
Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ 21
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 21
2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Hà Tĩnh 21
2.1.1 Vị trí địa lý 21
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu 23
2.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội 24
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý RTSH tại thành phố Hà Tĩnh 26
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH 26
2.2.2 Hiện trạng thu gom CTRSH tại thành phố Hà Tĩnh 33
2.2.3 Hiện trạng xử lý CTRSH 36
Chương 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH 46
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH 46
3.1 Mục tiêu công tác quản lý CTRSH tại thành phố Hà Tĩnh 46
3.1.1 Mục tiêu chung 46
Trang 4iv
3.1.2 Mục tiêu cụ thể 46
3.2 Đề xuất các giải pháp để đạt được mục tiêu đề ra 48
3.2.1 Áp dụng các công cụ về chính sách pháp luật 48
3.2.2 Đề xuất các giải pháp quản lý 50
3.2.3 Đề xuất các giải pháp xã hội hóa, tham gia của cộng đồng 58
3.2.4 Đề xuất các giải pháp kinh tế 61
3.2.5 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật 68
3.3 Kế hoạch thực hiện 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC I 94
PHỤ LỤC II 95
PHỤ LỤC III 96
Trang 5v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2009 10
Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị 11
Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào của các bãi chôn lấp 13
Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 14
Bảng 2.1 Thống kê dân số trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh 25
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Tĩnh 28
Bảng 2.3: Tỷ suất tăng dân số bình quân năm khu vực miền trung (%) 30
Bảng 2.4: Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh, 2015 - 2035 31
Bảng 2.5: Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của thành phố Hà Tĩnh 32
Bảng 2.6: Tỷ lệ thu gom rác thải trên địa bàn các phường, xã 35
Bảng 2.7 Lượng chất thải rắn sinh hoạt thu gom qua các năm 36
Bảng 3.1: Phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 63
Bảng 3.2: Mức phí và lộ trình tăng phí vệ sinh môi trường khu vực thành thị 65
Bảng 3.3: Số người tham gia thu gom và phương tiện thu gom tại mỗi phường 76
Bảng 3.4: Đề xuất thêm phương tiện và nhân lực phục vụ thu gom 77
Bảng 3.5: Quy định về điểm tập kết chất thải rắn đô thị 78
Bảng 3.6: Các điểm tập kết rác thải dự kiến tại khu vực nông thôn 79
Diện tích ô chôn lấp phụ thuộc vào lượng rác thải cần chôn lấp trong một năm 84
Bảng 3.7: Diện tích ô chôn lấp dự kiến qua các giai đoạn 84
Bảng 3.8: Kết cấu chi tiết và chức năng Lớp lót đáy chống thấm ô chôn lấp 85
Bảng 3.9: Kết cấu chi tiết và chức năng lớp chống thấm bề mặt vách ô chôn lấp 85
Bảng 3.10: Trách nhiện của các phòng, ban trong công tác 86
thu gom và phân loại chất thải tại nguồn 86
Bảng 3.11 Lộ trình thực hiện việc thu gom và phân loại chất thải tại nguồn 88
Trang 6vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Thùng phục vụ phân loại rác tại Nhật……….4
Hình 1.2: Phân loại rác tại Thụy Điển 5
Hình 1.3: Thu gom rác tại Singapore 6
Hình 1.4: Đảo rác Semakau Landfill 7
Hình 1.5: Tái chế, tái sử dụng chất thải 17
Hình 2.1: Vị trí của thành phố Hà Tĩnh trên bản đồ 21
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các phường, xã trong thành phố Hà Tĩnh 22
Hình 2.3: Tỷ lệ phát sinh rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 28
Hình 2.4: Thành phần chất thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 29
Hình 2.5: Quy trình thu gom RTRSH tại khu vực thành thị 33
Hình 2.6: Quy trình thu gom, xử lý RTRSH tại khu vực nông thôn 34
Hình 2.7: Quy trình xử lý CTRSH tại nhà máy chế biến rác Hà Tĩnh 38
Hình 2.8: Sản phẩm gạch không nung của nhà máy 39
Hình 2.9: Hệ thống lò đốt rác tại Nhà máy sản xuất, 39
chế biến phân hữu cở từ rác thải sinh hoạt 39
Hình 2.10: Ô chôn lấp rác tại Nhà máy Nhà máy sản xuất, 40
chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt 40
Hình 2.11: Sản xuất phân bón 41
Hình 2.12: Sản phẩm cây trồng sử dụng phân bón của Nhà máy 41
Hình 2.13: Hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh 43
Hình 3.1: Minh họa bảng hướng dẫn phân loại rác tại nguồn 71
Hình 3.2: Mô hình phân loại rác tại thành phố Hà Tĩnh 74
Hình 3.3: Quy trình sản xuất, chế biến phân hữu cơ từ RTRSH 81
Hình 3.4: Dây chuyền sản xuất gạch không nung 82
Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ đốt rác 83
Hình 3.6: Mô phỏng mặt cắt đứng của Ô chôn lấp rác thải 84
Trang 81
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chất thải rắn sinh hoạt là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào của cuộc sống không sinh ra chất thải Xã hội ngày càng phát triển, số lượng chất thải ngày càng nhiều và dần trở thành một mối đe dọa thật sự đối với cuộc sống Nếu không giải quyết vấn đề chất thải một cách hợp lý, cuộc sống của chúng ta sẽ ngập tràn trong chất thải
Trong công tác quản lý CTR sinh hoạt ở Việt Nam nói chung, quản lý CTR thành phố Hà Tĩnh nói riêng, vấn đề môi trường vẫn chưa được người dân nhìn nhận, đánh giá một cách đúng đắn Người dân được hưởng không khí trong lành, được hưởng các dịch vụ làm sạch như hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải do mình thải ra môi trường mà chỉ trả một khoản chi phí rất nhỏ, không tương xứng nên người dân không có ý thức giữ gìn, coi trọng và bảo vệ môi trường Ngoài ra kinh phí dành cho môi trường còn hạn chế nên việc thu gom, xử
lý chất thải rắn sinh hoạt chưa triệt để và gây ô nhiễm môi trường
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên và từ kiến thức tiếp thu được cùng sự giúp
đỡ của các thầy cô và các cán bộ Công ty TNHH MTV quản lý công trình đô thị Hà
Tĩnh, tôi chọn đề tài “Điều tra, đánh giá hiện trạng phát sinh, quản lý và đề xuất các giải pháp thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh”
2 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá hiện trạng thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh và đề xuất các giải pháp khắc phục vấn đề tồn tại
3 Nội dung chính của đề tài
- Đánh giá hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý, thu gom,
xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Trang 9+ Việc đưa ra các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt đối với thành phố
Hà Tĩnh có ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế và xã hội, góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước + Giảm đáng kể chi phí cho công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và giải quyết triệt để vấn đề xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Ý nghĩa thực tiễn:
+ Đưa ra bức tranh toàn diện các vấn đề về công tác quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, từ đó đề xuất một số hướng
xử lý, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
+ Áp dụng các giải pháp quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh cho các đô thị khác có quy mô tương tự
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp khảo sát thực địa: Đây là quá trình đi quan sát thực tế địa bàn thành phố Hà Tĩnh để đánh giá tình hình thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt
- Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: Kế thừa các kết quả khảo sát,
nghiên cứu khoa học đã được công bố có liên quan đến khu vực nghiên cứu Các thông tin liên quan đến lượng chất thải phát sinh, lượng chất thải thực tế được thu
gom, xử lý và các thông tin về công tác quản lý hiện nay
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Phân tích các số liệu thu được; phân tích
công tác quản lý và tình hình thực tiễn ở thành phố Hà Tĩnh để đánh giá các ưu, khuyết điểm, từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp
- Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu: Các số liệu liên quan được thống
kê, tổng hợp và sắp xếp thành báo cáo hoàn chỉnh
Trang 103
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ĐÔ THỊ 1.1 Tình hình quản lý CTRSH ở một số nước trên thế giới
1.1.1 Tình hình quản lý
a Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Nhật Bản
Theo số liệu của Bộ Môi trường Nhật Bản, hàng năm Nhật Bản phát sinh khoảng 53 triệu tấn rác thải sinh hoạt Tuy nhiên, chỉ có khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt [20]
Thu gom chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải được xem như nguồn tài nguyên (đặt không đúng chỗ) vì vậy việc thu gom, xử lý rác thải tại Nhật theo xu hướng 3R (Reduce, Reuse, Recycle) Các
hộ gia đình ở Nhật bản được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng
- Chất thải hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hàng ngày và đưa đến nhà máy xử lý rác;
- Chất thải vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp đưa đến nhà máy để phân loại, tái chế;
- Loại chất thải khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ được đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;
Các loại chất thải này được yêu cầu đựng riêng trong các túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình tự mang chất thải ra điểm tập kết chất thải của cụm dân cư vào các giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư;
Hàng ngày, vào đúng một giờ nhất định, các xe thu gom của công ty vệ sinh sẽ đến lấy chất thải đi Nếu người dân không đổ rác đúng loại, đúng nơi quy định, đúng lịch, đúng giờ sẽ bị nhắc nhở và có thể bị phạt Nếu đổ chất thải không đúng loại vào ngày thu gom đó thì loại chất thải đó cũng sẽ không được chở đi
Phương pháp xử lý
Xử lý chất thải rắn ở Nhật Bản không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn liên quan đến các yếu tố chính trị, kinh tế và văn hóa
Trang 114
Hình 1.1: Thùng phục vụ phân loại rác tại Nhật
Trong 37 Đạo luật về BVMT ở Nhật bản thì có 7 Đạo luật về quản lý và và tái chế chất thải rắn Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm
1970 Tỷ lệ tái chế CTR sinh hoạt ở Nhật Bản đạt tỷ lệ rất cao Hiện nay tại các thành phố của Nhật chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý chất thải khó phân hủy Hiện nay, Nhật Bản có 1.915 xí nghiệp thiêu đốt chất thải rắn đang hoạt động, công suất của xí nghiệp lớn nhất là 1.980 tấn/ngày đêm Sau khi phân loại, 68% CTR sinh hoạt được chuyển đến các xí nghiệp này [20] Việc thiêu đốt chất thải rắn ở Nhật Bản hiện đang đạt hiệu quả kinh tế nhất thế giới
b Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Thụy Điển
Thụy Điển là một nước phát triển ở khu vực Bắc Âu, với diện tích 449.964
km2, dân số 8,8 triệu người Lượng chất thải rắn đô thị phát sinh hàng năm khoảng 3.678.000 tấn [17] Chiến lược quản lý chất thải rắn ở Thụy Điển là giảm thiểu chất thải rắn, thu hồi phế liệu có thể tái chế
Về công tác thu gom CTR
Ở đất nước này, việc tái chế rác thải rất được quan tâm Trung bình, mỗi nhà đều có ít nhất ba thùng rác để phân loại chất thải, thải theo đó chất thải sẽ được làm sạch trước khi đem bỏ Mọi loại chất thải đều được phân loại để tái chế, từ chai, lọ, giấy báo, hộp sữa tới đồ kim loại, gỗ… Đó là lý do Thụy Điển luôn xếp thứ hạng cao về sự sạch sẽ
Trang 12Hơn 25% trong tổng số khoảng một triệu hộ gia đình Thụy Điển đang được sưởi
ấm nhờ các nguồn nhiệt lấy từ các nhà máy đốt chất thải thải Điện sinh hoạt của họ cũng từ các nhà máy nhiệt điện đốt chất thải mà ra Từ nhiều năm nay, đất nước Bắc
Âu này đã vươn lên dẫn đầu thế giới về tái chế, tái sử dụng chất thải với tỷ lệ cao
Có tới 96% chất thải sẽ được tái chế, chỉ 4% được đem chôn lấp Tính theo đầu người, trung bình mỗi năm một người Thụy Điển chỉ chôn lấp khoảng 7 kg chất thải, trong khi con số này ở người Anh là 260 kg [18]
c Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Singapore
Tại Đông Nam Á, Singapo đã thành công trong quản lý chất thải rắn sinh hoạt
để bảo vệ môi trường Chính phủ Singapo đang yêu cầu tăng tỷ lệ tái chế thông qua phân loại chất thải tại nguồn từ các hộ gia đình , các chợ, các cơ sở sản xuất kinh doanh để giảm chi cho ngân sách Nhà nước
Trang 136
Về công tác thu gom
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom chất thải rất hiệu quả Việc thu gom chất thải được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom chất thải trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm
Hình 1.3: Thu gom rác tại Singapore
Trong số các nhà thầu thu gom chất thải hiện nay tại Singapore, có bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom chất thải (khoảng 50% lượng chất thải phát sinh do tư nhân thu gom)
Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm 1989, chính phủ ban hành các qui định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép Phí cho dịch vụ thu gom chất thải được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi
Phương pháp xử lý CTRSH
Để trở thành đô thị xanh theo đúng nghĩa, Singapore nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom chất thải rất hiệu quả Mô hình Hòn đảo chôn rác nhân tạo Semakau Landfill - bãi chôn chất thải duy nhất hiện nay của Singapore, cách
Trang 147
8km theo đường chim bay ngoài khơi bờ biển phía Nam đảo quốc sư tử là một ví dụ điển hình Đây là trường hợp đầu tiên trên thế giới (khi bắt đầu hoạt động mười lăm năm trước) tạo ra một bãi chôn chất thải nằm hoàn toàn giữa biển khơi Bắt đầu hoạt động năm 1999, Semakau Landfill có tổng diện tích 350 ha và có thể chứa 63 tỷ m3rác [19] Tính trung bình với khoảng 12,5 triệu đôla Sing mỗi năm (khoảng 155 tỷ VND), người Singapore sẽ không còn phải tìm chỗ đổ chất thải ít nhất đến sau năm
2045
Hình 1.4: Đảo rác Semakau Landfill
Bãi chất thải Semakau Landfill không hoàn toàn là nhân tạo Ban đầu đó chỉ là hai hòn đảo thiên nhiên nhỏ gọi là Pulau Semakau và Pulau Sakeng nằm gần nhau Người ta cho xây một bờ kè dài 7km như một bức tường thành để nối hai đảo và ngăn cách phần biển quanh hai hòn đảo này với biển khơi bên ngoài Phần biển trong bờ kè được phân thành nhiều ô nhỏ (cũng bởi các bờ kè) Chất thải được đổ vào các ô này đến khi đầy, hết ô này đến ô khác, hết năm này sang năm khác
Nghe có vẻ đơn giản, song để có thể đến đảo Semakau, Chất thải phải trải qua một đoạn đường khá phức tạp Mỗi ngày Singapore thải ra khoảng 16 nghìn tấn chất thải Chất thải ở Singapore được phân loại tại nguồn (nghĩa là nhà dân, nhà máy, xí nghiệp ) Nhờ vậy 56% số chất thải thải ra mỗi ngày (khoảng 9 nghìn tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7 nghìn tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu
Trang 158
rác để đốt thành tro Cuối cùng, mỗi ngày chừng 1.500 tấn tro cùng với 500 tấn chất thải không thể đốt được chuyển lên sà lan và chuyển đến Semakau Landfill Như vậy về khối lượng, từ 16 nghìn tấn chất thải mỗi ngày, sau khi đốt chất thải, Singapore chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng chất thải đó, xấp xỉ 2 nghìn tấn Nhiệt năng sinh ra trong khi đốt chất thải được dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore [19]
Về nguyên tắc, sau khi bị thiêu hủy ở nhiệt độ cao, tro chất thải không còn là một hiểm họa tiềm tàng Tuy nhiên để bảo đảm tro chất thải không xâm hại môi trường đại dương xung quanh, bờ đê ngăn bãi chất thải với biển được thiết kế nhiều lớp gồm đá, đất sét ở biển (marine clay) và các lớp màng đặc biệt nhằm ngăn chặn nước rỉ rác còn sót lại trong tro chất thải (nếu có) thẩm thấu vào nước biển
Theo quy hoạch, khi bãi chất thải này đóng cửa vào khoảng năm 2050, Semakau Landfill sẽ hoàn toàn trở thành hòn đảo xanh với những ngọn đồi mấp mô
và hồ nước trên đồi - một hòn đảo sinh thái dành cho du lịch
1.1.2 Các bài học rút ra từ những kinh nghiệm quốc tế
Sự thành công của việc sử dụng lại, tái chế chất thải là kết quả của 3 yếu tố gắn bó hữu cơ với nhau
- Sự tham gia của cộng đồng:
Công tác thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt nói riêng và công tác bảo vệ môi trường nói chung chỉ có thể được giải quyết một cách ổn thỏa khi có sự tham gia chủ động, tích cực của cộng đồng Sự tham gia này thể hiện ngay từ khi xác định các vấn đề, các biện pháp, các cách thức cụ thể giải quyết các vấn đề môi trường do rác thải gây nên Sự tham gia của cộng đồng còn có nghĩa là tăng quyền làm chủ và trách nhiệm của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường nhằm đảm bảo cho người dân được sống trong một môi trường trong lành, sạch, đẹp, đồng thời được hưởng những lợi ích do môi trường đem lại Để làm được vấn đề này, các nước đã trải qua quá trình kiên trì vận động, tuyên truyền và thậm chí cưỡng chế người dân tiến hành phân loại rác tại nguồn
Trang 169
Nhiều nước đã đưa chương trình giáo dục phổ thông kiến thức môi trường và
về thu gom phân loại rác thải Đặc biệt sử dụng phương pháp giáo dục trẻ em thu gom, phân loại rác thải tại các trường tiểu học Các chuyên gia khẳng định đây là một chương trình giáo dục tuyên truyền hiệu quả nhất, bền vững nhất và không thể thiếu được trong các chương trình phổ thông
- Sự đầu tư thỏa đáng của nhà nước và xã hội
Sự đầu tư thỏa đáng của các nước và xã hội vào các cơ sở tái chế chất thải để
đủ năng lực tiếp nhận, tiếp tục phân loại và tái chế lượng chất thải đã được phân loại sơ bộ tại nguồn Như vậy, trình độ phát triển về kinh tế - xã hội, sự giác ngộ và nhận thức của cộng đồng, sự đầu tư cơ sở vật chất đạt ngưỡng cần thiết để thực hiện
xử lý, tái chế phần lớn lượng chất thải ra hàng ngày có vai trò rất quan trọng
- Đầu tư xây dựng đội ngũ cán bộ
Xây dựng đội ngũ cán bộ có trình độ, nhiệt tình vận động, khuyến cáo cộng đồng thu gom, phân loại chất thải tại nguồn Các cán bộ là người có trình độ và có thể tự xây dựng những tài liệu giảng bài cho cộng đồng về việc phân loại chất thải tại nguồn bằng nhiều hình thức
1.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý CTRSH ở các đô thị Việt Nam
Quá trình đô thị hóa ở Việt Nam đang diễn ra rất mạnh mẽ, rất nhiều đô thị được chuyển từ đô thị loại thấp lên đô thị loại cao và nhiều đô thị mới được hình thành Nếu năm 2000, nước ta có 649 đô thị thì năm 2005, con số này là 715 đô thị
và đã tăng lên thành 755 đô thị lớn nhỏ vào giữa năm 2011 [1] Đô thị phát triển kéo theo vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị Năm 2009, dân số đô thị là 25,59 triệu người (chiếm 29,74% tổng dân số cả nước), đến năm 2010, dân số đô thị đã lên đến 26,22 triệu người (chiếm 30,17% tổng số dân cả nước) Dự báo, đến năm 2015 dân
số đô thị là 35 triệu người chiếm 38% dân số cả nước, năm 2020 là 44 triệu người chiếm 45% dân số cả nước và năm 2025 là 52 triệu người chiếm 50% dân số cả nước [1]
Trang 1710
1.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Quá trình phát sinh CTRSH luôn đi đôi với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về CTR sinh hoạt đô thị, tuy nhiên, các số liệu thống kê từ các đề tài nghiên cứu chưa được thống nhất
Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở đô thị
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu ở các hộ gia đình, các khu tập thể, chất thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học, bệnh viện (không kể chất thải y tế),…
Lượng phát sinh chất thải rắn ở đô thị
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 ÷ 16 % mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%) Chỉ số phát sinh CTR đô thị bình quân đầu người tăng theo mức sống Năm
2007, chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các
đô thị trên phạm vi toàn quốc vào khoảng 0,75 kg/người/ngày Năm 2008, theo Bộ Xây dựng thì chỉ số này là 1,45 kg/người/ngày, lớn hơn nhiều so với ở nông thôn là 0,4 kg/người/ngày Tuy nhiên, theo Báo cáo của các địa phương năm 2010 thì chỉ
số phát sinh CTR sinh hoạt đô thị trung bình trên đầu người năm 2009 của hầu hết các địa phương đều chưa tới 1,0 kg/người/ngày Các con số thống kê về lượng phát sinh CTR sinh hoạt đô thị không thống nhất là một trong những thách thức cho việc tính toán và dự báo lượng chất thải rắn đô thị ở nước ta
Bảng 1.1: Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2009 [1]
STT Loại đô thị Chỉ số CTR sinh hoạt phát sinh
đầu người (kg/người/ngày)
Lượng CTR đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm
Trang 1811
Chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tính bình quân trên đầu người lớn nhất
ở các đô thị phát triển du lịch như các thành phố: Hạ long, Hội An, Đà Lạt, Ninh Bình
Bảng 1.2: Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người các đô thị (2009) [1]
đầu người (kg/người/ngày)
Trang 1912
đầu người (kg/người/ngày)
Sông Công (Thái Nguyên) > 0,5
Đô thị loại 5
(thị trấn, thị
tứ)
1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các đô thị
Thành phần CTR sinh hoạt phụ thuộc vào mức sống ở một số đô thị Mức sống, thu nhập khác nhau giữa các đô thị đóng vai trò quyết định trong thành phần CTR sinh hoạt
Trong thành phần chất thải đưa đến các bãi chôn lấp, thành phần chất có thể
sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; tiếp theo là thành phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; CTNH bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%
Trang 2013
Bảng 1.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt đầu vào của các bãi chôn lấp của một số địa phương [1]
TT Loại chất thải
Hà Nội (Nam Sơn)
Hà Nội (Xuân Sơn)
Hải Phòng (Tràng cát)
Hải Phòng (Đình Vũ)
Huế (Thủy Phương)
Đà Nẵng (Hòa Khánh)
HCM (Đa Phước)
HCM (Phước Hiệp)
Bắc Ninh (Thị Trấn Hồ)
Trang 2114
1.2.3 Hiện trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị
Bảng 1.4: Tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt của một số đô thị năm 2009 [1]
1 Đô thị loại đặc biệt Hà Nội 90 ÷ 95 (04 quận nội thành)
Trang 2215
5 Đô Thị Loại 4
(thị xã)
1.2.4 Hiện trạng xử lý chất thải sinh hoạt tại các đô thị
Trong những năm gần đây, quản lý chất thải rắn nói chung, chất thải rắn sinh hoạt đô thị nói riêng là một trong những lĩnh vực luôn được các cấp chính quyền và
dư luận xã hội quan tâm Tuy nhiên, thực tế hiện nay công tác quản lý này còn nhiều khó khăn và lúng túng, nhất là định hướng và các giải pháp xử lý chất thải chưa được cụ thể, rõ ràng và thống nhất
Cũng như các nước phát triển và trong khu vực, xu thế xã hội hóa trong công tác thu gom, xử lý chất thải đang trở thành xu thế tất yếu Ở nước ta, tình hình thu gom, xử lý chất thải nói chung và ở các đô thị nói riêng hầu hết do các công ty Môi trường đô thị đảm nhiệm Bên cạnh đó mới xuất hiện một lực lượng nhỏ các tổ chức, cơ sở tư nhân hoạt động dưới hình thức tự phát thu gom và tái chế chất thải Các tổ chức này cũng đang gặp không ít những khó khăn, bất cập, nhất là cơ chế chính sách
Việt Nam là một nước đang phát triển, nền kinh tế còn hạn hẹp, công nghệ lạc hậu nên các hình thức xử lý chất thải còn ở trình độ thấp và đang trở thành vấn đề hết sức bức xúc hiện nay Mặc dù công tác xử lý CTRSH tại các đô thị luôn được các cấp chính quyền rất quan tâm, nhưng thực tế đang diễn ra rất khó khăn và có sự lúng túng trong cách điều hành
Ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào hai hình thức xử lý sau:
- Tái sử dụng và tái chế
Trang 23- Xử lý phần hữu cơ của rác thải thành phân hữu cơ hiện là một phương pháp được ưu tiên áp dụng ở Việt Nam Đây là một trong các hình thức tái chế rất hữu hiệu các chất thải hữu cơ, ngoài việc giảm diện tích chôn lấp, nước rỉ rác gây ô nhiễm môi trường còn có ý nghĩa lớn trong việc cải tạo đất làm chúng trở lên màu mỡ Phương thức này góp phần quản lý hữu hiệu CTRSH ở các đô thị Trong những năm qua, nhiều đô thị đã rất quan tâm đến hình thức này Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau mà cho đến thời điểm này việc tái chế rác hữu cơ thành phân bón vẫn chưa được phát triển và phổ biến rộng rãi Hiện tại, trên địa bàn cả nước có rất ít các khu
xử lý, xử lý tái chế rác thải sinh hoạt thành phân bón, hầu hết các khu xử lý đều có công suất nhỏ
Việc xử lý rác thải sinh hoạt bằng biện pháp chế biến thành phân hữu cơ có nhiều ưu điểm, tuy nhiên hầu hết các dự án sử dụng nguồn vốn ODA và công nghệ, thiết bị nhập ngoại nên có một số hạn chế sau:
- Xây dựng khu xử lý bằng nguồn vốn ODA thường rất chậm, vốn đầu tư cao, công nghệ chưa hoàn toàn phù hợp với Việt Nam (chủ yếu ở khâu phân loại chất thải rắn) và khó khăn trong việc sửa chữa, thay thế thiết bị
- Công nghệ nhập ngoại chưa phù hợp với đặc điểm rác không được phân loại tại nguồn ở Việt Nam, mới chỉ xử lý được chất hữu cơ, tỷ lệ rác thải phải chôn lấp còn lớn và suất đầu tư cao Do chỉ xử lý được chất thải rắn hữu cơ nên lượng rác cần chôn lấp vẫn còn nhiều; lượng phân compost được tiêu thụ rất nhỏ
- Tái chế các chất thải như giấy thải, nhựa thải, kim loại thải ở Việt Nam hầu hết do tư nhân và các làng nghề đảm nhiệm Tuy là các hoạt động tự phát nhưng
Trang 2417
hoạt động này rất phát triển, mang lại lợi ích kinh tế cho người dân Khoảng 90% chất thải như giấy, nhựa, kim loại được tạo thành sản phẩm tái chế, còn khoảng10% thành chất thải sau tái chế
Công nghệ tái chế ở các làng nghề phần lớn là thủ công, lạc hậu nên gây ô nhiễm môi trường nặng nề, bên cạnh đó, các chất thải làng nghề hầu hết đều không được xử
lý mà đều thải thẳng ra môi trường cùng với chất thải sinh hoạt và đưa đến bãi chôn lấp
Hình 1.5: Tái chế, tái sử dụng chất thải
Xử lý và tiêu hủy chất thải rắn sinh hoạt
Chôn lấp
Tỷ lệ chất thải được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 - 82% lượng chất thải thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn lấp không hợp vệ sinh) Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ sinh Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô thị đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa [1]
Chất thải có thể tái chế, tái sử dụng
Chất thải: Nhôm, đồng, sắt, thủy tinh, nhựa, cao su,…
Làm thức ăn gia súc, phân hữu cơ, sản xuất biogas
Phân rác hữu cơ, chất thải thực phẩm, chất thải vườn
Làm nhiên liệu, khí hóa, nhiệt phân
Chất thải cao
su, gỗ, giấy, nhựa, chất hữu
cơ
Trang 2518
Công nghệ chôn lấp gồm hai loại hình chính:
- Chôn lấp không hợp vệ sinh
Hiện có tới 85% đô thị (từ thị xã trở lên) sử dụng biện pháp chôn lấp không hợp vệ sinh Tại các đô thị này, rác được thu gom và đổ tự nhiên ở các khu vực trũng, các khe núi hoặc các bãi chôn lấp chưa được xây dựng đúng kỹ thuật Việc vận hành các bãi rác cũng không tuân thủ theo đúng quy trình hợp vệ sinh,
- Chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện tại cả nước chỉ có khoảng 15% các đô thị (từ thị xã trở lên) có bãi chôn lấp được thiết kế xây dựng hợp vệ sinh Tuy nhiên, chỉ có khoảng 50% trong số đó
là các bãi chôn lấp thực sự hợp vệ sinh (thiết kế, xây dựng, vận hành đảm bảo hợp
vệ sinh) và chủ yếu tập trung ở các đô thị lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Quảng Ninh Một số đô thị khác đang xây dựng hoặc triển khai xây dựng các bãi chôn lấp hợp vệ sinh như: Đà Nẵng, Bắc Giang, Vĩnh Yên, Cần Thơ, Vinh, Quảng Bình, Mặc dù là các bãi chôn lấp hợp vệ sinh nhưng công nghệ xử lý nước rác tại phần lớn các bãi chôn lấp vẫn chưa hoàn thiện
Việc chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh, đặc biệt là các bãi đổ rác thải lộ thiên hiện đang tồn tại nhiều vấn đề:
+ Gây ô nhiễm môi trường nước (nước mặt, nước ngầm), môi trường không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân
+ Với nguồn tài nguyên đất đai ngày càng khan hiếm và quá trình đô thị hóa diễn
ra nhanh chóng nên hầu hết các đô thị đang phải đối mặt với những áp lực ngày càng tăng trong việc lựa chọn vị trí các bãi chôn lấp một cách hiệu quả
+ Việc sử dụng biện pháp chôn lấp không hợp vệ sinh hoặc đổ lộ thiên không những gây ô nhiễm môi trường, tốn nhiều diện tích đất mà còn lãng phí nguồn tài nguyên rác có khả năng tái chế (đặc biệt là chất hữu cơ) và tốn kinh phí cho việc xử
lý nước rác mà vẫn không thể đảm bảo xử lý hoàn toàn ô nhiễm Do vậy, ở hầu hết các bãi chôn lấp đều gặp phải sự phản đối của người dân do ô nhiễm môi trường gây ra
Trang 2619
Đốt
Phương pháp này là hình thức phổ biến nhất ở các nước có diện tích đất hẹp
và chi phí đất cao Xử lý bằng nhiệt là hình thức rộng rãi áp dụng ở các nước Châu
Âu, Hoa Kỳ và một số quốc gia Châu Á, đặc biệt là Nhật Bản và Singapo Ngành công nghiệp biến chất thải thành năng lượng gắn liền hai công nghệ xử lý bằng nhiệt và sản xuất điện năng bằng hơi nước, đang tiếp tục phát triển tại các quốc gia này Những ưu nhược điểm của phương pháp này được tóm tắt dưới đây:
+ Giảm được mùi hôi của bãi chôn lấp
+ Nếu việc thu hồi năng lượng được thực hiện, ta sẽ có thêm nguồn lợi do bán nhiệt hoặc điện
- Nhược điểm:
+ Chi phí đầu tư và vận hành cho những khu xử lý đốt rác khá cao, thông thường 320.000 đồng/tấn đến 410.000 đồng/tấn (Theo Quyết định số 322/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 về việc Công bố suất đầu tư và mức chi phí xử lý rác thải sinh hoạt thì công nghệ đốt có suất đầu tư lớn nhất trong các công nghệ Chế biến phân vi sinh, đốt, làm viên nhiên liệu)
+ Thành phần chất thải không thể đốt và tro vẫn phải đổ ra bãi chôn lấp hoặc được xử lý ở nơi khác
+ Trong thành phần của tro đốt có thể có các kim loại nặng nên phải được quản lý cẩn thận
Trang 2720
+ Nếu chất thải không được đốt ở nhiệt độ cao sẽ sinh ra các khí độc như dioxin, furan, PCBs theo QCVN30-2012-BTNMT thì nhiệt độ vùng đốt sơ cấp >6500C và vùng đốt thứ cấp > 10000C, do không có quy định riêng cho rác thải sinh hoạt nên áp dụng quy định của rác thải công nghiệp
Trang 2821
Chương 2 HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Hà Tĩnh
2.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Hà Tĩnh ở vị trí từ 180 -
18024’ vĩ độ Bắc, 100553' kinh độ Đông, nằm trên trục đường quốc lộ 1A cách thủ đô Hà Nội 340 km, thành phố Vinh 50 km
về phía Bắc, cách thành phố Huế 314 km về phía Nam và cách biển Đông 12,5 km
- Phía Bắc giáp: thị trấn Thạch Hà (qua cầu Cày), sông Cửa Sót
- Phía Tây giáp: xã Thạch Đài, xã Thạch Tân, sông Cày (huyện Thạch Hà)
- Phía Nam giáp: xã Cẩm Bình, xã Cẩm Vịnh (huyện Cẩm Xuyên)
- Phía Đông giáp: Sông Đồng Môn (huyện Thạch Hà, Lộc Hà)
Thành phố Hà Tĩnh có 5.632 ha đất tự nhiên, 117.546 nhân khẩu và 16 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm các phường: Bắc Hà, Nam Hà, Trần Phú, Tân Giang, Đại Nài, Hà Huy Tập, Nguyễn Du, Thạch Linh, Thạch Quý, Văn Yên và các xã: Thạch Trung, Thạch Hưng, Thạch Hạ, Thạch Đồng, Thạch Môn, Thạch Bình [16]
Hình 2.1: Vị trí của thành phố Hà Tĩnh trên bản đồ
Trang 2922
Hình 2.2: Sơ đồ vị trí các phường, xã trong thành phố Hà Tĩnh
Trang 3023
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, khí hậu
Thành phố Hà Tĩnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Bắc Trung Bộ
với một số đặc điểm chính sau:
- Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, nhiệt độ trung bình tháng
từ 18,30C (tháng 1) đến 21,80C (tháng 11)
- Nhiệt độ là một trong những tác nhân vật lý gây ô nhiễm nhiệt Sự thay đổi nhiệt độ sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất gây ô nhiễm Theo dõi biến trình nhiệt độ qua các năm tại khu vực Dự án sẽ tạo cơ sở để xây dựng mô hình kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường trong quá trình hoạt động
b, Độ ẩm không khí
Đây là vùng có khí hậu nóng ẩm, do đó độ ẩm trong vùng tương đối lớn, độ
ẩm bình quân từ 75 94% và thay đổi không nhiều giữa các vùng Độ ẩm trung bình thấp nhất từ 27 65% vào các tháng chịu ảnh hưởng của gió Lào (từ tháng 5 8)
c, Gió
Thành phố Hà Tĩnh là nơi chịu tác động bởi hoàn lưu gió mùa rõ rệt nhất, đó
là gió mùa mùa Đông và gió mùa mùa Hạ Xen kẽ giữa các thời kỳ hoạt động mang tính bột phát của gió mùa là thời kỳ hoạt động tín phong Hoạt động gió mùa bao giờ cũng thành từng đợt
d, Mưa và bốc hơi
Thành phố Hà Tĩnh có lượng mưa phân bố không đồng đều trong năm Mùa Đông, mùa Xuân lượng mưa nhỏ, mặc dù thời gian mưa có thể kéo dài nhưng chủ yếu là mưa phùn, hai mùa này thường kết hợp mưa dầm và có gió mùa Đông Bắc, lượng mưa hai mùa này chiếm khoảng 25% lượng mưa hàng năm Lượng mưa tập
Trang 3124
trung vào mùa Hạ và mùa Thu, chiếm khoảng 75% lượng mưa cả năm, đặc biệt cuối thu thường mưa rất to Lượng mưa trung bình hằng năm thường giao động trong khoảng 1.886 2.700 mm/năm
- Lượng bốc hơi vào các tháng mùa Hè thường cao hơn cả lượng mưa nên vào các tháng mùa Hè thường xảy ra khô hạn
e, Nắng và bức xạ nhiệt
Theo số liệu của Trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh thì tổng thời gian chiếu sáng trung bình hàng năm tại trạm Hà Tĩnh dao động từ 1.237 1.658 giờ/năm Độ bức xạ cực đại từ 1.838 1.851 Kcal/năm Độ dài ngày và độ cao mặt trời lớn nên tổng lượng bức xạ cao
f, Độ bền vững khí quyển
Độ bền vững của khí quyển ảnh hưởng đến khả năng phát tán các chất gây ô nhiễm Độ bền vững khí quyển phụ thuộc vào tốc độ gió, bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ của mây vào ban đêm
g, Bão, lũ
Theo số liệu của trung tâm khí tượng thủy văn Hà Tĩnh thì bão thường xuất hiện bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 11 hoặc 12 Theo số liệu thống kê trong nhiều năm, bình quân mỗi năm tỉnh Hà Tĩnh có 3 6 cơn bão đi qua trong đó
có từ 2 3 cơn bão có ảnh hưởng trực tiếp, đối với các cơn bão mạnh cấp 11, cấp
12 thì bình quân khoảng 2 năm sẽ có một cơn đổ bộ vào Hà Tĩnh
2.1.3 Điều kiện kinh tế, xã hội
a, Dân số
Theo kết quả điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ thời điểm 1/4/2014 của chi cục thống kê thành phố Hà Tĩnh thì dân số toàn thành phố tính đến thời điểm điều tra là 87.123 người [4]
Trang 32
25
Bảng 2.1 Thống kê dân số trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh
Stt Tên phường/xã Diện tích (ha) Dân số (người) Số hộ gia đình
b, Mục tiêu phát triển kinh tế thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân thời kỳ 2011 - 2020 đạt 18,4%/năm, trong đó giai đoạn 2011 - 2015 đạt 15,8%/năm và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 21,1%/năm GPD bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 35 triệu đồng vào năm
2015 và đạt 97,7 triệu đồng vào năm 2020 [5]
- Chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch vụ Đến năm 2020 tỷ trọng nông nghiệp chiếm 13,1%, công nghiệp chiếm 54,7% và dịch vụ chiếm 32,2% [5]
Trang 3326
c Mục tiêu phát triển xã hội thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020
- Giữ tốc độ gia tăng dân số tự nhiên ở mức khoảng 1,1 - 1,2%/năm và mức
tăng cơ học khoảng 2,5%/năm thời kỳ 2011 - 2020; đến năm 2015 quy mô dân số khoảng 88.000 - 89.000 người và đến năm 2020 khoảng 91.000 - 92.000 người [5]
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 3-4%/năm Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 50% và đến năm 2020 đạt 70%, bình quân mỗi năm tạo việc làm cho trên 0,32 vạn lượt lao động
- Đến năm 2015 huy động 90% số trẻ dưới 5 tuổi đi học mẫu giáo, 100% số trẻ
em trong độ tuổi đi học tiểu học và trung học cơ sở, 95% thanh niên trong độ tuổi
có trình độ học vấn trung học phổ thông hoặc tương đương
d Cơ sở hạ tầng
Hạ tầng kinh tế, xã hội thành phố Hà Tĩnh ngày càng được cải thiện Hệ thống giao thông đường bộ rộng khắp tạo thành hệ thống liên hoàn, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế đối nội và đối ngoại
2.2 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý RTSH tại thành phố Hà Tĩnh
2.2.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
a Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Chất thải của khu dân cư: Đây là nguồn phát sinh chính của chất thải sinh hoạt Hoạt động của con người hàng ngày tạo ra một lượng chất thải nhất định rất đa dạng và phức tạp Nó bao gồm thực phẩm thừa, bao bì hàng hóa (giấy, ghỗ, carton, plastic, thiếc, nhôm, thủy tinh…), đồ dùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa…), chất thải độc hại (chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng…),…
- Chất thải của nhà hàng, khách sạn: Nguồn thải này có thành phần gần tương
tự với chất thải của khu dân cư nhưng tỷ lệ giữa các loại khác nhau do đặc thù kinh doanh
Trang 3427
- Chất thải của các công sở, trường học, công trình công cộng: Nguồn thải này không gây nhiều tác động xấu tới môi trường do thành phần của nó không phức tạp
Nó chủ yếu bao gồm giấy, văn phòng phẩm,
- Chất thải từ các chợ: Chất thải từ các chợ chiếm một lượng lớn chất thải thu gom Chất thải này có thành phần phức tạp bao gồm rau quả, các loại bao bì, túi nilon, chai lọ, lông gia cầm, và tác động mạnh tới môi trường xung quanh Lượng chất thải này có hàm lượng chất hữu cơ cao
- Chất thải từ đường phố và dịch vụ công cộng đô thị: Nguồn chất thải này có thành phần tương đối phức tạp (rác, cành cây, xác động vật, vải, giẻ rách, chai lọ, nhựa, )
- Chất thải sinh hoạt từ các bệnh viện: Bao gồm chất thải của công nhân viên bệnh viện, chất thải của người nhà bệnh nhân và chất thải từ bếp ăn Lượng chất thải này được thu gom cùng lượng chất thải sinh hoạt của thành phố
b Khối lượng rác thải phát sinh
Theo kết quả tổng hợp từ phiếu điều tra thì lượng chất thải phát sinh trung bình của mỗi người dân trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh là 0,9 kg/người/ngày Như vậy, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh trong một ngày khoảng 78,41 tấn
Tuy nhiên, tổng khối lượng CTRSH thực tế được thu gom đưa đến nhà máy sản xuất và chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt trong năm 2013 chỉ có 61,15 tấn/ngày Như vậy, còn 22% (≈ 17,26 tấn) lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chưa được thu gom hoặc được thu gom nhưng không được xử lý đúng kỹ thuật
c Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt phát sinh
Theo báo cáo của phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Tĩnh thì tỷ
lệ chất thải sinh hoạt phát sinh giữa các khu vực trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh như sau: khu vực dân cư chiếm 80% (55,5 tấn/ngày); CTR công sở chiếm 8% (5,55 tấn/ngày), CTR đường phố chiếm 7% (4,85 tấn/ngày), CTR thương nghiệp chiếm 5% (3,46 tấn/ngày)
Trang 3528
Hình 2.3: Tỷ lệ phát sinh rác thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh
d, Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Số liệu thu thập được trong khâu phân loại chất thải tại Nhà máy sản xuất, chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt cho thấy chất thải sinh hoạt phát sinh tại thành phố Hà Tĩnh có lượng chất hữu cơ chiếm tỉ lệ cao (61,98%), độ ẩm lớn; các chất có thể tái chế, tái sử dụng như kim loại, giấy, carton, gỗ, nhựa, thủy tinh chiếm khoảng 9,65%, còn lại là các thành phần vô cơ, không tái chế, tái sử dụng khác chiếm 27,95 % Thành phần nguy hại trong CTRSH như pin, acqui, bao bì chứa hóa chất bảo vệ thực vật,… chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,42%)
Bảng 2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Hà Tĩnh[2]
1 Chất hữu cơ (Đồ ăn thừa, rau, củ, quả ) 61,98
3 Nhựa các loại, bao tải, túi nilon, 1,94
4 Xà bần (đất, đá, cát, sỏi, gạch ) 22,89
7 Chai lọ thủy tinh, kính, gương, 5,22
Trang 3629
Hình 2.4: Thành phần chất thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh
e Dự báo lượng RTSH phát sinh tại thành phố Hà Tĩnh
Song song với việc gia tăng dân số thì việc gia tăng khối lượng CTR là điều tất nhiên Do đó, trong quá trình quản lý CTR một yếu tố không thể thiếu đó là dự báo diễn biến khối lượng và thành phần của CTR, từ đó lập kế hoạch thu gom, xử lý
và tái sử dụng chúng Việc dự báo khối lượng CTR phát sinh chỉ mang tính tương đối vì nó còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Chủ yếu phải dựa vào:
- Tốc độ tăng dân số;
- Cơ cấu kinh tế: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ;
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế;
- Định hướng quy hoạch trong tương lai;
Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh trong tương lai
Dân số là một trong những yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến lượng rác thải hàng ngày Do vậy, khi dự báo khối lượng rác phát sinh cần phải quan tâm chú ý tới yếu tố dân số
Trang 3730
Bảng 2.3: Tỷ suất tăng dân số bình quân năm khu vực miền trung (%) [3] Năm 2009 - 2014 2014 - 2019 2019 - 2024 2024 - 2029 2019 - 2034
Dựa tỷ suất tăng bình quân năm của khu vực miền trung giai đoạn 2009 - 2049
do tổng cục thống kê thực hiện, ta có thể dự đoán dân số thành phố Hà Tĩnh trong những năm tiếp theo
Trang 3831
Bảng 2.4: Dự báo dân số thành phố Hà Tĩnh, 2015 - 2035 Năm
Phường, xã 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 2025 Toàn thành phố 87123 87759 88400 89045 89659 90305 91009 91646 92288 92934 93584 94240 94899
Trang 3932
Dự báo về lượng chất thải rắn phát sinh những năm tiếp theo
Trong quá trình lập Đề án "Quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2015 và định hướng những năm tiếp theo", các cơ quan quản lý đã tổng hợp số liệu chất thải phát sinh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh từ các năm trước để ước tính lượng chất thải phát sinh trong giai đoạn tiếp theo, từ đó đưa ra định hướng quản lý phù hợp, hiệu quả Theo tổng hợp này thì ước tính lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015 - 2020 là 1,2 kg/người/ngày và giai đoạn 2020 - 2025 là 1,4 kg/người/ngày [6]
Bảng 2.5: Dự báo khối lượng RTSH phát sinh của thành phố Hà Tĩnh
Năm Dân số
(người)
Mức phát thải (kg/người.ngày)
Tổng lượng rác thải (tấn/ngày)
Tổng lượng rác thải (tấn/năm)
Nhìn chung, vấn đề chất thải sinh hoạt tại thành phố Hà Tĩnh cần được ngành chức năng quan tâm, tìm giải pháp xử lý hữu hiệu và đòi hỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Trang 4033
2.2.2 Hiện trạng thu gom rác thải tại thành phố Hà Tĩnh
a Tình hình thu gom rác thải
Hình thức thu gom
Hiện tại trên địa bàn thành phố có 2 hình thức thu gom, xử lý chính như sau:
Hình 2.5: Quy trình thu gom RTRSH tại khu vực thành thị
Người dân
đội thu gom
Công ty TNHH MTV quản
lý đô thị
Hà Tĩnh
Bán phế liệu
Chất thải
Chất thải hữu cơ dễ
phân hủy (thức ăn
thừa, hoa quả hư
hỏng,…)
Chất thải tái chế, tái sử dụng (kim loại, nhựa, thủy tinh,…)
Chất thải không tái chế (quần áo, vải vóc,…)
Thu gom
Điểm tập kết
Vận chuyển
Nhà máy chế biến rác Tập kết