Kiểm kê sử dụng nước và tỷ lệ % lượng nước đã khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ..... Mặc dù đã thu được những kết quả đáng kể trong việc đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành ki
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS NGUYỄN NGỌC LÂN
Hà Nội - 2013
Trang 21 LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên cho em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS TS Nguyễn Ngọc Lân - Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian em hoàn thành luận văn
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa
Hà Nội, Viện Đào tạo sau Đại học và các thầy giáo, cô giáo Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các cán bộ nhân viên Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hòa Bình, cũng như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng
Trang 32 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, kết quả của luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu này chưa từng được tác giả khác công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào ở trong nước Các số liệu và kết quả của luận văn là hoàn toàn trung thực Những vấn đề trích dẫn và các số liệu tham khảo đều được sự đồng ý của tác giả
Hà Nội, tháng 11 năm 2013 Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng
Trang 43 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển châu Á
BOD5 Nhu cầu oxy sinh hóa
GTTT Giá trị tăng thêm
KBTTN Khu bảo tồn thiên nhiên
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
UNICEF Quỹ nhi đồng liên hợp quốc
Trang 54 DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí (oC) nhiều năm 6
Bảng 1.2 Độ ẩm không khí (%) nhiều năm 6
Bảng 1.3 Lượng bốc hơi (mm) nhiều năm 7
Bảng 1.4 Số giờ nắng (h) nhiều năm 7
Bảng 1.5 Danh mục sông tỉnh Hòa Bình 8
Bảng 1.6 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hoà Bình 10
Bảng 1.7 Khoáng sản tỉnh Hòa Bình 11
Bảng 1.8 Số dân của tỉnh qua các năm 12
Bảng 1.9 Các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh tính đến 2010 14
Bảng 1.10 Các dự án thủy điện ưu tiên đầu tư trong giai đoạn quy hoạch 14
Bảng 1.11 Tăng trưởng GTTT nông lâm thủy sản 15
Bảng 1.12 Lượng mưa trung bình tại các trạm khí tượng của tỉnh Hòa Bình 17
Bảng 1.13 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại các trạm 18
Bảng 1.14 Tổng hợp trữ lượng nước đến từ mưa tỉnh Hòa Bình 19
Bảng 1.15 Đặc trưng dòng chảy năm một số trạm 20
Bảng 1.16 Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm 21
Bảng 1.17 Tổng lượng dòng chảy năm sinh ra trên các tiểu lưu vực 22
Bảng 1.18 Tổng hợp trữ lượng NDĐ đã được xếp cấp 25
Bảng 1.19 Tổng hợp trữ lượng tiềm năng NDĐ theo các lưu vực 26
Bảng 1.20 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu NDĐ tỉnh Hòa Bình 27
Bảng 2.1 Các công trình cấp nước sinh hoạt đô thị tỉnh Hòa Bình 28
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng giếng khoan, giếng đào tỉnh Hòa Bình 29
Bảng 2.3 Tình hình khai thác nước tại một số cơ sở sản xuất chính trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 30
Bảng 2.4 Hiện trạng khai thác nước tỉnh Hòa Bình năm 2010 32
Bảng 2.5 Nhu cầu sử dụng nước cho các ngành của tỉnh Hòa Bình năm 2010 34
Bảng 2.6 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tỉnh Hòa Bình 35
Bảng 2.7 Tiêu chuẩn cấp nước cho các loại vật nuôi 36
Bảng 2.8 Chỉ tiêu cấp nước cho thủy sản 36
Bảng 2.9 Tiêu chuẩn cấp nước cho hoạt động dịch vụ, công cộng 37
Bảng 2.10 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Hòa Bình 37
Bảng 2.11và 2.12 (phần phụ lục) 38
Bảng 2.13 Kiểm kê sử dụng nước và tỷ lệ % lượng nước đã khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình 40
Bảng 2.14 Kiểm kê sử dụng nước và dự báo tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng đến năm 2015 41
Trang 6Bảng 2.15 Kiểm kê sử dụng nước và dự báo tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng đến
năm 2020 42
Bảng 2.16 Tình trạng xả thải tại một số cơ sở sản xuất của tỉnh Hòa Bình 44
Bảng 2.17 Lưu lượng và tổng lượng nước đến từ mưa tỉnh Hòa Bình 48
Bảng 2.18 Nồng độ các chỉ tiêu trong NDĐ tỉnh Hòa Bình 53
Bảng 3.1 Tỷ lệ dùng nước của các ngành năm 2010 59
Bảng 3.2 Tỷ lệ (%) hiện trạng sử dụng NDĐ trong nhu cầu dùng nước 60
Bảng 3.3 Tuyến tính toán dòng chảy môi trường 62
Bảng 3.4 Yêu cầu dòng chảy môi trường vào mùa cạn tại các tuyến 62
Bảng 3.5 Tỷ lệ (%) phân bổ chia sẻ nguồn nước giai đoạn quy hoạch 63
Bảng 3.6 Kết quả phân bổ tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình (kịch bản 1) 64
Bảng 3.7 Kết quả phân bổ tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình (kịch bản 2) 64
Bảng 3.8 Định hướng khai thác nước mặt của tỉnh Hòa Bình 66
Bảng 3.9 Phân vùng mức độ duy trì dòng chảy tối thiểu trong sông 71
Bảng 3.10 Định hướng thăm dò khai thác, sử dụng tài nguyên NDĐ tỉnh Hòa Bình 73
Bảng 3.11 Chỉ số NASH hiệu chỉnh và kiểm định mô hình thủy lực 79
Bảng 3.12 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản KT-XH đến năm 2015 80
Bảng 3.13 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản KT-XH đến năm 2020 80
Bảng 3.14 Mức độ tổn thương của tầng chứa nước theo GOD 84
Bảng 3.15 Liệt kê các điểm quan trắc NDĐ tỉnh Hòa Bình 90
Bảng 3.16 Liệt kê các điểm quan trắc nước mặt tỉnh Hòa Bình 92
Bảng 3.17 Mức thu phí thải đối với nước thải công nghiệp 94
Trang 75 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình 3
Hình 1.2 Bản đồ tài nguyên nước mặt tỉnh Hòa Bình 23
Hình 1.3, 1.4, 1.5 và 1.6 (phần phụ lục) 23
Hình 1.7 Tiềm năng NDĐ và vị trí các điểm lộ có thể đưa vào khai thác 26
Hình 2.1 Tỷ lệ khai thác nước giữa các ngành 33
Hình 2.2 Tỷ lệ khai thác nước giữa các nguồn nước 33
Hình 2.3 Dự báo nhu cầu nước tỉnh Hòa Bình đến năm 2020 38
Hình 2.4 Cơ cấu nhu cầu nước của các đối tượng sử dụng nước tỉnh Hòa Bình 38
Hình 2.5 Tổng lượng nước thải công nghiệp tỉnh Hòa Bình 50
Hình 2.6 Tổng lượng nước thải tại các lưu vực tỉnh Hòa Bình 52
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống mạng lưới thuỷ lực sông Đà 78
Hình 3.2 Áp lực ô nhiễm các thông số 81
Hình 3.3 So sánh giá trị DO dọc sông Đà qua các năm 82
Hình 3.4 So sánh giá trị BOD dọc sông Đà qua các năm 82
Hình 3.5 Khoảng giá trị của các chỉ tiêu đánh giá 84
Hình 3.6 Sơ đồ phân vùng mức độ tổn thương NDĐ 85
Hình 3.7 Sơ đồ phân vùng mực nước lớn nhất có thể khai thác NDĐ 87
Hình 3.8 Sơ đồ bố trí mạng quan trắc giám sát tài nguyên NDĐ 90
Hình 3.9 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc tài nguyên nước mặt 92
Trang 86 MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii
MỤC LỤC viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH HÒA BÌNH 3
1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Đặc điểm địa mạo và thảm phủ thực vật 4
1.1.3 Địa chất và thổ nhưỡng 4
1.1.4 Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi 5
1.1.5 Các nguồn tài nguyên 9
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội 12
1.2 Đặc điểm tài nguyên nước 16
1.2.1 Tài nguyên nước mưa 16
1.2.2 Tài nguyên nước mặt 20
1.2.3 Tài nguyên nước dưới đất 24
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH HÒA BÌNH 28
2.1 Thực trạng khai thác tài nguyên nước 28
2.1.1 Khai thác nước cho sinh hoạt 28
2.1.2 Khai thác nước sử dụng cho công nghiệp 29
2.1.3 Khai thác nước sử dụng cho nông nghiệp 31
2.2 Tình hình sử dụng nước cho các ngành 33
2.3 Dự báo nhu cầu sử dụng nước và khả năng đáp ứng của nguồn nước 35
2.3.1 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu dùng nước 35
2.3.2 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cho các ngành 37
2.3.3 Đánh giá mức độ khai thác và khả năng đáp ứng của tài nguyên nước 39 2.4 Tình hình xả thải sau khi sử dụng của các hộ dùng nước 43
2.4.1 Xả thải tại các cơ sở sản xuất 43
2.4.2 Xả thải tại khu công nghiệp 45
2.4.3 Tình hình xả thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp 45
2.4.4 Tình hình xả thải tại các khu vực làng nghề 45
2.4.5 Tình trạng xả thải tại các khu đô thị, trung tâm thương mại 46
2.4.6 Tình trạng xả thải của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh 46
2.5 Dự báo xu thế biến động về tài nguyên nước 47
2.5.1 Xu thế biến động tài nguyên nước 47
2.5.2 Xu thế biến động chất lượng nước 49
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN NƯỚC TỈNH HÒA BÌNH 56
Trang 93.1 Phân bổ hợp lý tài nguyên nước 56
3.1.1 Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 56
3.1.2 Giải pháp phân bổ tài nguyên nước 63
3.1.3 Khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước 65
3.2 Nâng cao hiệu quả bảo vệ tài nguyên nước 74
3.2.1 Nguyên tắc bảo vệ tài nguyên nước 74
3.2.2 Giải pháp quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước mặt 75
3.2.3 Giải pháp quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 83
3.3 Các giải pháp khác 87
3.3.1 Kiện toàn đội ngũ quản lý môi trường 87
3.3.2 Tăng cường quan trắc, giám sát chất lượng tài nguyên nước 88
3.3.3 Tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC I
Trang 10đề liên quan đến quản lý, bảo vệ tài nguyên nước chưa được xem xét đầy đủ
Mặc dù đã thu được những kết quả đáng kể trong việc đáp ứng nhu cầu nước cho các ngành kinh tế, nhưng thực tế cho thấy khai thác sử dụng tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh còn nhiều bất cập Trong đó, tiềm ẩn nhiều mâu thuẫn, đặc biệt khi nhu cầu sử dụng nước của các hộ tiêu thụ tiếp tục tăng mạnh nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt và phát triển KTXH, trong khi đó tài nguyên nước có thể khai thác, sử dụng ngày càng giảm sút cả về số lượng và chất lượng Ngoài ra, những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình khai thác nước giữa các ngành liên tục xảy ra, nên cần phải
có phương hướng giải quyết hợp lý
Chính vì những lý do trên, tác giả đã lựa chọn và tiến hành thực hiện đề tài
“Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý nâng cao hiệu quả khai thác
và sử dụng bền vững tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình”
Đề tài đi sâu phân tích, đánh giá đặc trưng chủ yếu về số lượng, chất lượng và
xu thế biến động của tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình Xác định các vấn đề khai thác,
sử dụng, phân bổ, điều hòa và bảo vệ tài nguyên nước phù hợp Xác lập luận cứ khoa học và thực tiễn, xây dựng phương án phân bổ để khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên nước của từng nguồn nước cho các mục đích sử dụng nước, phục vụ phát triển KTXH và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
Các phương pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm: phương pháp kế thừa, thu thập, thống kê, điều tra khảo sát hiện trường; phương pháp kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia về lĩnh vực quy hoạch phát triển tài nguyên nước thông qua phỏng vấn, trao đổi thảo luận; phương pháp mô hình toán như sử dụng các mô hình thủy văn,
Trang 11thủy lực, mô hình chất lượng nước để tính toán; phương pháp GIS và các phương pháp có liên quan khác
Nội dung chính của đề tài được trình bày trong Luận văn bao gồm:
- Địa lý và tài nguyên nước của tỉnh Hòa Bình
- Thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước của tỉnh Hòa Bình
- Đề xuất giải pháp quản lý khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên nước tỉnh Hòa Bình
Trang 121 CHƯƠNG 1 ĐỊA LÝ VÀ TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH HÒA BÌNH 1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Thọ, thành phố Hà Nội;
- Phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, Ninh Bình;
- Phía Đông giáp thành phố Hà Nội;
- Phía Tây giáp tỉnh Sơn La, Thanh Hoá
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình
Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 4.608,7km2, gồm 1 thành phố và 10 huyện với
214 phường, xã, thị trấn
Trang 131.1.2 Đặc điểm địa mạo và thảm phủ thực vật
Đa phần diện tích tỉnh Hòa Bình là đồi núi cao, gồm các dải núi lớn dốc thoải từ phía Tây Bắc xuống Đông Nam và bị chia cắt bởi các đồng bằng hẹp dốc theo các sông khiến cho địa hình trở nên hiểm trở, đi lại khó khăn Các dạng địa dình của tỉnh bao gồm: Dạng địa hình núi cao phân bố ở phía Tây Bắc, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 600÷700m; dạng địa hình núi thấp, chia cắt phức tạp do đứt, gãy, lún sụt của nếp võng sông Hồng ở khu vực trung tâm, độ cao trung bình so với mặt biển khoảng 250÷300m, trong đó ở Tân Lạc là 318m, Lạc Sơn, Kỳ Sơn 300m, Kim Bôi 310m, Lương Sơn 251m; dạng địa hình đồi gò xen cánh đồng, phân bố ở khu vực Đông Nam của tỉnh, độ cao trung bình từ 40÷100 m, trong đó huyện Lạc Thủy 51m, huyện Yên Thủy 42m
Bao phủ trên phần lớn diện tích của tỉnh là lớp thảm thực vật rất phong phú, theo thống kê năm 2010 tỉnh Hoà Bình diện tích đất lâm nghiệp có rừng là 285.937ha chiếm 62,04% diện tích tự nhiên Diện tích rừng tự nhiên là 112.260ha chiếm 24,36% diện tích tự nhiên, trong đó phần lớn là diện tích rừng phòng hộ.Diện tích rừng trồng 144.139ha chiếm 31,28% diện tích tự nhiên [8]
Nhìn chung, thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu khá phong phú, đa dạng có cả cây nhiệt đới và á nhiệt đới nhưng tỷ lệ che phủ của thảm thực vật hiện nay thấp Vì vậy trong thời gian tới cần có các giải pháp hữu hiệu để khôi phục lại vốn rừng với
hệ thống cây trồng cho phù hợp
1.1.3 Địa chất và thổ nhƣỡng
1.1.3.1 Đặc điểm địa chất
Cấu tạo địa chất tỉnh Hoà Bình gồm 2 phần khác nhau, phần cấu tạo do các đá
cổ và phần do các đá trẻ của thời kỳ đệ tứ tạo thành, điểm khác nhau của 2 phần này được phản ánh rất rõ về mặt địa hình
Đại bộ phận đất đai tỉnh Hoà Bình là đồi núi cổ Căn cứ tài liệu khảo sát địa chất các công trình đã xây dựng và các vết lộ địa chất, lòng suối thường có cấu tạo lớp cuội sỏi dày từ 1,2m đến 5,6m có khi trên 10m; phần vách 2 bờ được đất lấp nhét tương đối chặt Với những đập đất, hồ chứa cột nước thấp việc xử lý mất nước do
Trang 14địa chất nền không phải là vấn đề lớn Các đập dâng có nền phần lớn là đất đá mẹ, đôi chỗ đá lộ trên bề mặt, nên nền các công trình rất ổn định Các tuyến kênh dẫn của công trình tưới phần lớn đi ven sườn đồi hoặc vùng đất dốc nên ổn định mái kênh là vấn đề cần phải quan tâm
1.1.3.2 Đặc điểm thổ nhưỡng
Thổ nhưỡng tỉnh Hoà Bình được tạo thành từ nhiều nguồn gốc khác nhau nên phân bố phức tạp và có tầng dày thay đổi nhiều nhưng nhìn chung nó là sản phẩm phong hoá, tích tụ, rửa trôi của các loại đá mẹ có trong các lưu vực
Tỉnh Hoà Bình có trên 30 loại thổ nhưỡng khác nhau Dạng thổ nhưỡng tập trung thành khu lớn có 13 loại, trong tổng số 13 loại đất chính, đất thích hợp với cây lúa (đất ruộng) chỉ chiếm khoảng 12% so với tổng diện tích đất đai, còn lại là thích hợp với cây trồng cạn như ngô, khoai, sắn và các loại cây công nghiệp ngắn ngày khác như mía, chè, v.v
1.1.4 Đặc điểm khí hậu và mạng lưới sông ngòi
1.1.4.1 Khí hậu
Hoà Bình nằm trong vùng Đông Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc Khí hậu phân làm 4 mùa rõ rệt bao gồm: mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 3), mùa xuân (tháng 4), mùa hè (tháng 5 đến tháng 9) và mùa thu (tháng 10) Khí hậu ở đây rất thuận tiện cho việc sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi Tuy nhiên, có những năm mưa to kéo dài gây ngập úng (từ tháng 7÷10)
và thời tiết khô hanh giá rét đã làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân
Một số đặc trưng khí hậu của tỉnh như sau:
a Nhiệt độ
Chế độ nhiệt ở Hoà Bình tương đối ổn định và có đặc trưng riêng tương đối thấp so với các tỉnh vùng lân cận Nhiệt độ trung bình nhiều năm là 24oC Biên độ nhiệt độ giao động giữa ngày và đêm và giữa các tháng trong năm thay đổi rất lớn Tháng nóng nhất là tháng 6 nhiệt độ có thể lên tới 3738oC, tháng lạnh nhất thường vào tháng 1 nhiệt độ có thể xuống dưới 10oC (Bảng 1.1)
Trang 15Bảng 1.1 Nhiệt độ không khí ( o C) nhiều năm [8]
Tháng/
Trung bình
độ ẩm thấp nhất trung bình nhiều năm là 80,4% vào tháng 12 (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Độ ẩm không khí (%) nhiều năm [8]
Tháng/
Trung bình
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau bình quân: 62,1 mm/tháng Cao nhất vào tháng 11: 71,5mm; thấp nhất vào tháng 12: 56,8mm
Trang 16Mùa mưa từ tháng 5÷10: có lượng bốc hơi bình quân tháng nhiều năm: 72,3 mm/tháng; cao nhất xảy ra vào tháng 6: 88,4mm/tháng và thấp nhất vào tháng 10: 58,9 mm/tháng
Bảng 1.3 Lƣợng bốc hơi (mm) nhiều năm [23]
Tháng/
Trung bình
kéo dài 2÷5 ngày Các tháng 2 và 3 có số giờ nắng thấp nhất như trong bảng 1.4
Tổng số giờ nắng trung bình nhiều năm: 1.650 h/năm Mùa nắng từ tháng 5÷10,
có thời gian bình quân tháng nhiều năm: 142 h/tháng
Bảng 1.4 Số giờ nắng (h) nhiều năm [8]
Tháng/
Trung bình
Về mùa Hè, hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam tốc độ gió từ 1,61,8 m/s
Về mùa Đông, có gió mùa Đông Bắc, tốc độ gió bình quân từ 1,61,9 m/s
Trang 171.1.4.2 Mạng lưới sông ngòi
Hòa Bình nằm trên lưu vực của 3 hệ thống sông lớn gồm: sông Đà, sông Mã, sông Đáy và 400 sông suối nhỏ, trong đó có khoảng 50% sông suối có lưu lượng thường xuyên trên 3 lít/s; tổng lượng dòng chảy của hệ thống sông suối đạt khoảng
5 tỷ m3 nước Các sông có lưu lượng dòng chảy lớn gồm: sông Đà, sông Bôi, sông Bùi, sông Bưởi, sông Lạng (Bảng 1.5)
Bảng 1.5 Danh mục sông tỉnh Hòa Bình [24, 25]
STT Hệ thống
sông (km)
Diện tích lưu vực (km 2 )
Trang 18STT Hệ thống
sông (km)
Diện tích lưu vực (km 2 )
50
1.705 1.097
Ghi chú giá trị trong bảng ( )
Trang 19Phần đất trống, đồi núi trọc khó phát triển nông nghiệp và trồng rừng thì có thể sử dụng vào mục đích phát triển và mở rộng các KCN
Bảng 1.6 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hoà Bình [4]
TT Mục đích sử dụng đất Năm 2005 Năm 2008 Năm 2010
Tổng diện tích tự nhiên 467.361,4 100 468.309,8 100 460.869,1 100
1 Tổng diện tích đất nông nghiệp 300.230,8 64,2 307.807,3 65,7 353.074,9 76,6
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 55.698,0 11,9 56.088,2 12,0 64.390,2 14,2
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1.989,8 0,4 1.981,2 0,4 2.220,0 0,5
2.5 Đất sông suối và mặt nước
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 40,1 0,0 60,4 0,0 35,2 0,0
3 Đất chưa sử dụng 109.713,9 23,5 101.998,4 21,8 48.887,7 10,8
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 3.116,0 0,7 3.145,7 0,7 2.216,6 0,5
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 87.784,7 18,8 80.283,5 17,1 29.863,2 6,5
3.3 Núi đá không có rừng cây 18.813,2 4,0 18.569,2 4,0 16.808,0 3,7
Diện tích đất chưa sử dụng của tỉnh còn khá lớn, năm 2010 chiếm 10,8% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh, trong đó chủ yếu là đất đồi núi chưa sử dụng
1.1.5.2 Tài nguyên rừng
Tính đến năm 2010 diện tích rừng của toàn tỉnh là 285.936,89ha chiếm 62,04% diện tích tự nhiên Trong đó, đất rừng sản xuất có 144.138,72ha (chiếm 31,28%), rừng đặc dụng có 29.537,73ha (chiếm 6,41%) và rừng phòng hộ có 112.260,44ha (chiếm 24,35% diện tích tự nhiên) [8]
Hệ thực vật rừng khá phong phú với các thảm thực vật rừng xanh nhiệt đới và á nhiệt đới Trên các khu rừng tự nhiên hiện có hơn 20 loài thực vật rừng tương đối phổ biến như các loại cây gỗ lớn có giá trị kinh tế cao gồm: de, dổi, lim, sến, táu,
Trang 20chò chỉ, chò nâu, lát chun, lát hoa, pơ mu, thông 5 lá, v.v Trên diện tích rừng trồng
có các loại cây như luồng, lát, lim xanh, lim sẹt, mỡ, de, keo, thông, v.v
Hệ động vật rừng, nhìn chung hiện tại nghèo về cả số lượng loài và số lượng các
cá thể Hiện chỉ còn một số loài như gấu, lợn rừng, các loài khỉ, cầy, cáo, gà rừng, rùa núi, nai, nhưng số lượng không nhiều
1.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản
Hoà Bình có nhiều loại khoáng sản, một số khoáng sản đã được tổ chức khai thác như: Amiăng, than, nước khoáng, đá vôi, … (Bảng 1.7)
10 Các loại khác: Đồng, chì, kẽm, thuỷ ngân,
Thế mạnh về khoáng sản của tỉnh là đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng, nguyên liệu sản xuất xi măng và nước khoáng khai thác với quy mô công nghiệp
1.1.5.4 Tài nguyên du lịch
Hoà Bình có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái với hệ thống sông suối phong phú, các hồ, đầm lớn, khu bảo tồn và nguồn nước khoáng nóng góp phần vào việc phát triển thế mạnh du lịch của tỉnh Các khu vực có đa dạng sinh học cao, có giá trị như các KBTTN: Hang Kia - Pà Cò, KBTTN Thượng Tiến, KBTTN Pù Luông (chung với Thanh Hoá), KBTTN Phu Canh, KBTTN Ngọc Sơn, VQG Cúc Phương (chung với Ninh Bình và Thanh Hoá), VQG Ba Vì (chung với Hà Nội) và khu bảo tồn đất ngập nước lòng hồ Hoà Bình
Trang 21Ngoài ra, Hoà Bình còn có thế mạnh về tài nguyên du lịch nhân văn - bản sắc văn hoá của các dân tộc Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Hòa Bình có 138 di tích danh thắng trong diện quyết định quản lý của tỉnh trong đó có 38 Di tích lịch sử - văn hóa
và danh lam thắng cảnh được công nhận Di tích cấp quốc gia và 21 Di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh được công nhận di tích cấp tỉnh
1.1.6 Đặc điểm kinh tế - xã hội
1.1.6.1 Đặc điểm dân cư
Tính đến năm 2010 thì tổng dân số toàn tỉnh là 793.471 người Trong đó, dân số thành thị là 118.940 người (chiếm 15%), dân số vùng nông thôn là 674.531 người (chiếm 85%) Mật độ dân số toàn tỉnh khá cao, khoảng 172 người/km2 Trong đó, địa phương có mật độ dân số cao nhất là thành phố Hoà Bình 623 người/km2
(tính riêng các phường nội thị khoảng 1.200 người/km2) và địa phương có mật độ dân số thưa thớt nhất là huyện vùng cao Đà Bắc 66 người/km2
[8]
Bảng 1.8 Số dân của tỉnh qua các năm [8]
Đơn vị: Người
Năm Tổng số Phân theo giới tính Phân theo thành thị, nông thôn
1.1.6.2 Đời sống văn hóa – xã hội
Các hoạt động văn hoá thông tin cơ sở được duy trì và hoạt động có hiệu quả góp phần xây dựng nếp sống văn hoá, cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân, phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng Nhiều xóm, bản, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn, khu dân cư đã xây dựng nếp sống văn hoá, hơn 70% thôn, bản có nhà văn hoá, thư viện Các hoạt động sinh hoạt văn hoá cộng đồng, học tập diễn ra sôi nổi và hiệu quả
Trang 22Các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh đều có trường hoặc lớp mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, cả 10 huyện đều có trường trung học phổ thông Toàn tỉnh hiện có 12 trung tâm giáo dục thường xuyên, 3 trường cao đẳng, 2 trường trung học và các trung cấp dạy nghề
Công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, khám chữa bệnh và phòng ngừa dịch bệnh luôn được chính quyền tỉnh quan tâm đầu tư đúng mức Trên địa bàn tỉnh có 4 bệnh viện tuyến tỉnh (gồm Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện y học cổ truyền tỉnh, Bệnh viện nội tiết tỉnh và Bệnh viện đa khoa khu vực Mai Châu), 10 cơ sở y tế dự phòng và trường trung học y tế cấp tỉnh Về tuyến huyện có 10 Bệnh viện đa khoa
và 24 phòng khám đa khoa khu vực
Cơ sở hạ tầng và mạng lưới giao thông của tỉnh tuy còn nhiều hạn chế, nhưng nhìn chung chất lượng các loại đường đã được nâng lên nhiều, tạo thuận lợi cho giao lưu và thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Hệ thống mạng lưới điện của tỉnh rất phát triển với nhà máy thuỷ điện Hòa Bình công suất 1.920MW, hàng năm cung cấp sản lượng điện trên 8
tỷ KWh cho đất nước Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình phát điện vào hệ thống điện quốc gia qua các trạm biến áp 220KV và 500KV Bên cạnh đó, tỉnh hiện có 10 nhà máy thuỷ điện nhỏ với tổng công suất lắp đặt trên 29,6MW, các nhà máy thuỷ điện nhỏ trong tỉnh được xây dựng kết hợp với hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi
Trang 23Bảng 1.9 Các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh tính đến 2010 STT Tên KCN/CCN Quy mô (ha) Lấp đầy (ha) Tỷ lệ lấp đầy (%)
Bảng 1.10 Các dự án thủy điện ƣu tiên đầu tƣ trong giai đoạn quy hoạch STT Tên công trình/dự án Tên suối/sông Công suất lắp máy
Các dự án thủy điện cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc quy hoạch, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước của tỉnh
b Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản
Trong giai đoạn vừa qua tốc độ tăng trưởng GTTT khu vực nông lâm thủy sản đạt khá cao, bình quân 4,9%/năm giai đoạn 2001÷2005 và 4,6%/năm giai đoạn 2006÷2010; trong đó tốc độ tăng trưởng của ngành thủy sản đạt cao nhất, bình quân 12,3%/năm giai đoạn 2001÷2005 và 11%/năm giai đoạn 2006÷2010 Tuy nhiên do
tỷ trọng của ngành thủy sản nhỏ nên tác động đến tăng trưởng sản xuất khu vực nông lâm thủy sản của tỉnh không lớn (Bảng 1.11)
Mặc dù tăng trưởng của ngành nông nghiệp đạt khá, song đầu tư phát triển cho ngành nông nghiệp còn thấp, có xu hướng giảm dần qua các năm Trong cơ cấu đầu
tư, mới tập trung đầu tư chủ yếu cho kết cấu hạ tầng như các công trình thủy lợi, giao
Trang 24thông, nước sinh hoạt, đầu tư trực tiếp cho sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản, nhất
là cho chăn nuôi và công tác khuyến nông, khuyến ngư còn rất thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, ảnh hưởng đến tăng trưởng sản xuất nông nghiệp
Bảng 1.11 Tăng trưởng GTTT nông lâm thủy sản [26]
Đơn vị: Tỷ đồng, giá năm 1994
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2005 Năm 2010 Tốc độ tăng trưởng (%)
2020 Thực hiện tốt kế hoạch trồng mới dự án 5 triệu ha rừng của Trung ương trên diện tích tỉnh Hòa Bình, trồng rừng phòng hộ Dự án 472 Dự kiến diện tích nuôi thuỷ sản khoảng 1874ha đến năm 2015 và khoảng 1.910ha đến năm 2020 Sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng lên 6.150 tấn năm 2015 và đạt 7.910 tấn năm 2020
c Các ngành kinh tế khác
Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trên địa bàn năm 2010 đạt 47,5 triệu USD; tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2006÷2010 đạt 10,4%/năm Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu bao gồm: thấu kính, linh kiện điện tử, hàng may mặc, các mặt hàng nông sản chế biến (dưa chuột, gừng, ớt muối), hàng mây tre đan, chổi chít Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Nhật Bản, Malayxia, Đài Loan, Trung Quốc
Kết cấu hạ tầng phục vụ thương mại - dịch vụ tại thành phố Hòa Bình phát triển tương đối hiện đại Nhiều chợ được đầu tư xây dựng mới và cải tạo, nhiều hình thức phân phối hàng hoá hiện đại như: siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng tự chọn đã xuất hiện và ngày càng chiếm ưu thế Tuy nhiên, hoạt động thương mại trên địa bàn chủ yếu còn mang tính khép kín theo địa bàn; tính giao lưu hàng hóa
Trang 25chưa cao, chưa có các chợ, trung tâm thương mại lớn mang tính đầu mối của toàn
vùng Hình thức thương mại điện tử vẫn chưa phát triển ở Hòa Bình
Phát triển du lịch và thu hút khách du lịch đến Hoà Bình trong giai đoạn vừa qua gia tăng với tốc độ khá cao, bình quân 14,5%/năm giai đoạn 2001÷2005 và 37,6%/năm giai đoạn 2006÷2010 Tuy nhiên khách nội địa tăng cao ổn định, còn khách quốc tế tăng giảm thất thường Số ngày lưu trú của khách có tăng lên nhưng tăng rất ít Chi tiêu của khách ở Hoà Bình không cao, mức tăng chỉ hơn mức gia tăng của giá cả tiêu dùng rất ít cho thấy chi tiêu của khách tăng do sự gia tăng giá cả tiêu dùng là chính
Doanh thu du lịch của Hoà Bình tăng khá cao, năm 2006 tổng doanh thu du lịch đạt 86 tỷ đồng, năm 2009 đạt 260 tỷ đồng và năm 2010 đạt 300 tỷ đồng
Phát triển ngành dịch vụ nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn các nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội, trở thành đòn bẩy để phát triển ngành sản xuất khác Phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP dịch vụ giai đoạn 2011÷2015 là 14,2%/năm và giai đoạn 2016÷2020 khoảng 12,2%/năm
Xây dựng và phát triển ngành du lịch của tỉnh trở thành một ngành kinh tế quan trọng, kinh doanh có hiệu quả, thu hút nhiều lao động, thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển, tăng thu ngân sách Nhà nước Phấn đấu thu hút số khách đến tham quan
du lịch tăng bình quân 15÷20%/năm và tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch bình quân khoảng 20÷25%/năm giai đoạn 2011÷2020 [26]
1.2 Đặc điểm tài nguyên nước
1.2.1 Tài nguyên nước mưa
1.2.1.1 Chế độ mưa
Lượng mưa trên địa bàn tỉnh có sự biến động tương đối lớn, vào khoảng 713mm Vùng ít mưa nhất là Mường Chiềng (huyện Đà Bắc) lượng mưa trung bình năm vùng này khoảng 1.443 mm và nơi có lượng mưa trung bình năm cao nhất là Kim Tiến (huyện Kim Bôi) với 2.156 mm (Bảng 1.12)
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng 10, các tháng còn lại là mùa khô, mưa ít Lượng mưa mùa mưa chiếm tỷ trọng lớn so với lượng mưa
Trang 26cả năm (chiếm khoảng từ 75÷85% tổng lượng mưa năm) Tháng mưa nhiều nhất thường là tháng 7 và tháng 8
Ngay sau mùa mưa là các tháng ít mưa, lượng mưa trung bình các tháng mùa khô rất nhỏ (đa số dưới 100 mm/tháng) Tháng ít mưa nhất thường là tháng 12, lượng mưa trung bình tháng này khoảng 9,8÷25,2 mm/tháng Có những nơi hầu như
cả tháng không có mưa Lượng mưa trong cả mùa khô chỉ chiếm khoảng 14÷25% tổng lượng mưa năm
Bảng 1.12 Lƣợng mƣa trung bình tại các trạm khí tƣợng của tỉnh Hòa Bình
TT Tên trạm Thời kỳ quan trắc TB nhiều năm (mm)
Trang 27Bảng 1.13 Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm tại các trạm
Trang 281.2.1.2 Trữ lượng tài nguyên nước từ mưa
Do tỉnh Hòa Bình bị chia cắt bởi địa hình núi, nên phân bố mưa khá phức tạp
Để tính toán được lượng mưa bình quân rơi trên địa bàn tỉnh, sử dụng phương pháp tính lượng mưa bình quân theo đường đẳng trị mưa theo công thức sau:
F
X X f X
n
i
i i i
(1.1)Trong đó:
X : Lượng mưa bình quân trên lưu vực (mm);
fi: Diện tích nằm giữa hai đường đẳng trị có lượng mưa tương ứng Xi và Xi+1; F: Diện tích lưu vực
Theo công thức (1.1), lượng mưa trung bình năm cho từng tiểu lưu vực tính toán được thống kê trong bảng 1.14
Bảng 1.14 Tổng hợp trữ lượng nước đến từ mưa tỉnh Hòa Bình
TT Tên tiểu lưu
vực
Diện tích (km 2 )
X o (mm)
Tổng lượng nước từ mưa (10 6 m 3 )
Lượng nước sinh
ra trên 1 km 2 (10 6 m 3 )
Trang 29Như vậy, lượng mưa trung bình của các tiểu lưu vực thuộc tỉnh Hòa Bình chênh lệch không nhiều, khu vực có lượng mưa ít hơn so với trung bình của tỉnh tập trung
ở phần Tây Bắc, phần còn lại có lượng mưa cao hơn trung bình tỉnh
Lượng nước mưa sinh ra trên toàn tỉnh đạt 8,5 tỷ m3/năm tính trung bình mỗi
km2 là 1,84 triệu m3/km2 Khu vực có tiềm năng nước mưa lớn nhất là khu suối Vàng, suối Biêng, sông Cái và sông Bưởi với lượng mưa sinh ra trên 1km2 đạt 1,99÷2,39 triệu m3, khu vực có tiềm năng nước mưa nhỏ nhất là khu suối Nhạp và khu suối Trâm với lượng mưa chỉ đạt 1,5÷1,55 triệu m3/km2
1.2.2 Tài nguyên nước mặt
1.2.2.1 Chế độ dòng chảy năm
Hoà Bình là một tỉnh chịu ảnh hưởng của chế độ thuỷ văn vùng Tây Bắc, sông suối tương đối nhiều Ngoài nguồn nước mưa trên lãnh thổ của tỉnh Hoà Bình còn đón nhận được một lượng nước rất lớn đến từ sông Đà chảy qua tỉnh Từ ngày xây dựng đập thuỷ điện tốc độ dòng chảy bị khống chế nên vào mùa mưa nước thường dâng cao ở các con sông lớn Do tốc độ phá rừng ngày càng nhiều nên khi có mưa lượng nước dâng nhanh tạo ra lũ lớn gây thiệt hại về người và của cho nhân dân Suối ở Hoà Bình tuy nhiều nhưng trữ lượng ít và dòng chảy hẹp nên thường có một
số con suối bị cạn vào mùa khô
Chính đặc điểm này gây ra tình trạng lúc thừa nước gây lũ lụt, lúc thiếu nước gây hạn hán, nơi thừa nước không dùng hết, nơi thiếu nước nghiêm trọng gây ra không ít khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong vùng (Bảng 1.15)
Bảng 1.15 Đặc trưng dòng chảy năm một số trạm
STT Tên trạm Tên Sông Giai đoạn tính
toán
F (km 2 )
Q o (m 3 /s)
M o (l/s/km 2 )
Trang 30Sự phân phối trong năm của dòng chảy năm như sau: mùa lũ kéo dài 4 tháng, từ tháng 6 đến tháng 9 và diễn ra tương đối đồng đều trong phạm vi toàn tỉnh; mùa cạn kéo dài 8 tháng, từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Tuy nhiên trong từng năm cụ thể,
do sự biến động của chế độ mưa, mùa lũ có thể bắt đầu sớm hoặc muộn đến một tháng Chế độ dòng chảy trong năm của các sông suối Hòa Bình cũng như ở các vùng khác đều có sự phân mùa rõ rệt Dòng chảy được chia thành mùa lũ và mùa kiệt Lượng dòng chảy đến chủ yếu tập trung vào mùa lũ (Bảng 1.16)
Bảng 1.16 Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm
1.2.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt
Theo hướng dẫn của QPTL C-6-77, trị số dòng chảy bình quân nhiều năm của lưu vực nghiên cứu có thể được tính theo bản đồ mô đuyn dòng chảy bình quân nhiều năm Trị số dòng chảy năm của lưu vực tính toán được xác định bằng phương pháp nội suy đường thẳng giữa các đường đồng mức dòng chảy cho điểm trọng tâm lưu vực nghiên cứu, trong trường hợp lưu vực bị cắt bởi một số đường đồng mức, dòng chảy được tính theo công thức:
Mcp =
F
F M
F M F
(1-2)Trong đó:
F1, F2, …Fn: Các diện tích bộ phận nằm giữa các đường đồng mức kế nhau (km2)
M1, M2, … Mn: Giá trị mô số dòng chảy trung bình nhiều năm tương ứng với các phần diện tích trên (l/s.km2)
F: Diện tích toàn bộ lưu vực (km2)
Trang 31Theo tính toán thì tiềm năng nước mặt tỉnh Hòa Bình trung bình năm khoảng 57,5
tỷ m3, trong đó lượng nước sông Đà từ bên ngoài cung cấp 53,1 tỷ m3 và lượng dòng chảy trên địa bàn tỉnh đạt 4,4 tỷ m3 (Hình 1.2) Nếu chỉ tính lượng dòng chảy sinh ra trên địa bàn tỉnh thì với dân số tỉnh tính đến năm 2010 đạt 793.471 người, tổng lượng dòng chảy trên đầu người trung bình đạt 5.520 m3/năm, thấp nhất là 2.747 m3/năm tại khu sông Lạng và lớn nhất là 24.314 m3/năm tại khu hồ Hòa Bình Như vậy có thể thấy tài nguyên nước của tỉnh đang nằm trong ngưỡng thiếu nước, thậm chí một số khu vực gần chạm ngưỡng hiếm nước như khu sông Lạng (Bảng 1.17)
Bảng 1.17 Tổng lượng dòng chảy năm sinh ra trên các tiểu lưu vực
TT Tên tiểu lưu vực
Diện tích (km 2 )
M o (l/s/km 2 )
Q o (m 3 /s)
W o (10 6 m 3 )
Dân số
2010 (người)
W o trên đầu người (m 3 /người)
Trang 32TT Tên tiểu lưu vực
Diện tích (km 2 )
M o (l/s/km 2 )
Q o (m 3 /s)
W o (10 6 m 3 )
Dân số
2010 (người)
W o trên đầu người (m 3 /người)
Trang 33Hàm lượng BOD5, COD vượt quá TCCP từ 16÷19 mg/l, thể hiện hàm lượng chất hữu cơ có trong nước mặt là khá cao nên cần lượng sinh vật thủy phân lớn Hàm lượng TSS vượt quá từ 1,5÷1,8 lần TCCP, hàm lượng TSS vào mùa khô thường thấp hơn so với mùa mưa, đây cũng là điều dễ hiểu vì, mùa mưa cuốn theo lượng đất từ trên vùng cao theo dòng chảy mặt xuống sông suối
Nguyên nhân là do tốc độ phát triển kinh tế nhanh, không chỉ tập trung vào kinh
tế nông nghiệp với thâm canh tăng vụ, mà công nghiệp xây dựng cũng khá phát triển dẫn đến lượng nước thải lớn nên làm cho lượng chất ô nhiễm trong nước mặt tăng nhanh Trong thời gian tới địa phương cần có những biện pháp cụ thể để hạn chế các nguồn gây ô nhiễm đổ xuống sông suối, cũng như cần tuyên truyền cho người dân biết về vai trò của dòng chảy mặt để chính người dân tham gia bảo vệ môi trường
Chất lượng nước mặt tại các lưu vực trên địa bàn tỉnh cũng khác nhau do ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế của địa phương Lưu vực sông Đà có nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) cao hơn so với các lưu vực khác do hoạt động khai thác vật liệu xây dựng hai bên sông làm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước
Với cùng 1 chỉ tiêu tại cùng một vị trí cũng có những biến động giữa các mùa và các năm, hầu như hàm lượng các chất đó đều có xu hướng tăng qua các năm, điều này cũng phù hợp với diễn biến chất lượng môi trường của không chỉ tỉnh Hòa Bình
mà còn cả nước Tuy nhiên mức độ tăng không đáng kể giữa năm sau so với năm trước Công tác quản lý chất lượng môi trường của địa phương đang ngày càng được chú trọng nhiều hơn Đảm bảo mục tiêu hạn chế các tác động tiêu cực đến nguồn nước và có các giải pháp kịp thời cải thiện chất lượng môi trường nước với các chỉ tiêu có dấu hiệu ô nhiễm
1.2.3 Tài nguyên nước dưới đất
1.2.3.1 Trữ lượng tài nguyên nước dưới đất
Kết quả điều tra tài nguyên NDĐ của Sở Tài nguyên và môi trường phối hợp với Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nước miền Bắc thực hiện đã xác định được các điều kiện ĐCTV của các vùng và các đối tượng có khả năng cấp nước,
Trang 34tính toán trữ lượng khai thác trong giới hạn nghiên cứu Báo cáo cho thấy trữ lượng NDĐ cấp C1 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình là 7.588m3/ng (Bảng 1.18)
Bảng 1.18 Tổng hợp trữ lƣợng NDĐ đã đƣợc xếp cấp
4 Điều tra, đánh giá nguồn nước khu vực Trung du và
ct tl dh
e
t
V α t
V Q
Trong đó:
QTN: Trữ lượng khai thác tiềm năng, m3/ngày;
Qe: Trữ lượng động tự nhiên, m3/ngày;
Vtl: Lượng nước tĩnh trọng lực, m3;
Vđh: Lượng nước tĩnh đàn hồi, m3
;
Qct: trữ lượng cuốn theo khi khai thác, m3/ngày;
t: thời gian khai thác, thường được ấn định là 27 năm (104 ngày);
: Hệ số sử dụng trữ lượng tĩnh trọng lực (thường lấy bằng 0,3 đối với các tầng chứa nước không áp)
Kết quả tính trữ lượng khai thác tiềm năng cho các lưu vực đã được phân chia trên địa bàn tỉnh Hòa Bình được tổng hợp theo bảng 1.19 và các điểm có thể đưa vào khai thác NDĐ trong hình 1.7
Trang 35Bảng 1.19 Tổng hợp trữ lượng tiềm năng NDĐ theo các lưu vực
STT Lưu vực Diện tích (km 2 ) Trữ lượng tiềm năng (m 3 /ngày)
Trang 361.2.3.2 Chất lượng nước dưới đất
Trên địa bàn nghiên cứu cho thấy NDĐ là các loại hình nước từ siêu nhạt đến nước nhạt Loại hình nước hóa học của nước chủ yếu thường gặp là Bicarbonat calci magie, Bicarbonat calci và Clorua bicarbonat calci Các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn TCCP như bảng 1.20
Bảng 1.20 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu NDĐ tỉnh Hòa Bình
TT Chỉ tiêu phân tích Hàm lƣợng Đơn vị QCVN 09:2008 /BTNMT
0 ÷ 40,03
6 Nitrat NO3
- (tính theo N)
Trang 372 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC CỦA TỈNH HÒA BÌNH
2.1 Thực trạng khai thác tài nguyên nước
2.1.1 Khai thác nước cho sinh hoạt
Do dân cư của tỉnh chủ yếu tập trung ở các vùng thấp, các khu đô thị, thị trấn, nên hệ thống cấp nước sạch tập trung ở các đô thị như TP Hòa Bình, các thị trấn có kinh tế phát triển và đông dân cư Các trạm cấp nước tập trung này đều do Công ty
cổ phần nước sạch Hòa Bình quản lý, vận hành và đảm bảo cung cấp nước sạch tới phần lớn dân cư đô thị của tỉnh Tỷ lệ dân cư đô thị sử dụng nước sạch lớn nhất là
TP Hòa Bình 92%, các thị trấn khác đạt từ 70÷82%, riêng có thị trấn Hàng Trạm huyện Yên Thủy thì mới chỉ đạt 65% (Bảng 2.1)
Bảng 2.1 Các công trình cấp nước sinh hoạt đô thị tỉnh Hòa Bình
Trang 38còn chưa đáp ứng được hết nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân Đến nay mới có khoảng 73,4% dân số nông thôn được dùng nước sạch để sinh hoạt (Bảng 2.2)
Bảng 2.2 Tổng hợp số lượng giếng khoan, giếng đào tỉnh Hòa Bình
STT Đơn vị hành chính Số lượng giếng khoan Số lượng giếng đào
Nhìn chung, nguồn NDĐ khai thác lên chủ yếu sử dụng cho ăn uống, sinh hoạt của các hộ dân, lượng nước khai thác, sử dụng trung bình của mỗi hộ trên dưới 0,5
m3/ngày đêm
2.1.2 Khai thác nước sử dụng cho công nghiệp
2.1.2.1 Cấp nước cho các cơ sở sản xuất
Nguồn nước cấp cho các cơ sở sản xuất chủ yếu là nước mặt từ các sông, suối lân cận và NDĐ cũng được khai thác nhưng với lượng không nhiều Việc khai thác nước cho công nghiệp tỉnh Hòa Bình có 2 hình thức chính: sử dụng nước từ trạm cấp nước tập trung đối với các cơ sở sản xuất nằm trong khu đô thị, KCN, CCN và hình thức khai thác độc lập do đặc thù sử dụng nước của từng cơ sở Bảng 2.3 thống
kê một số cơ sở sản xuất công nghiệp khai thác nước đơn lẻ, đã được UBND tỉnh Hòa Bình cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước trên địa bàn tỉnh
Trang 39Bảng 2.3 Tình hình khai thác nước tại một số cơ sở sản xuất chính trên địa
bàn tỉnh Hòa Bình
/huyện thị
Lượng nước khai thác (m 3 /ngày) Nước mặt NDĐ
3 Nhà máy chế biến tinh luyện quặng đa kim-Cty
4 Nhà máy chế biến tinh quặng sắt-Cty TNHH
5 Mỏ khai thác và tuyển quặng sắt-Cty CP Đức
17 Nhà máy sản xuất giấy bao bì và hàng thủ công
22 Nhà máy quặng đa kim xã Liên Sơn-Cty
Trang 40TT Cơ sở sản xuất Thành phố
/huyện thị
Lượng nước khai thác (m 3 /ngày) Nước mặt NDĐ
34 Mỏ đá vôi Núi Mực-Cty TNHH Một thành viên
2.1.2.2 Khai thác nước của nhà máy thủy điện
Trên địa bàn tỉnh hiện có 5 nhà máy thuỷ điện với tổng công suất lắp đặt trên 1930,8 MW: Thủy điện Hòa Bình công suất 1.920 MW, thủy điện Suối Nhạp A công suất 4 MW, thủy điện Vạn Mai công suất 600 KW, thủy điện Suối Tráng công suất 2,7 MW, thủy điện So Lo 1 công suất 3,5 MW Ngoài ra, còn có 5 thủy điện đang được xây dựng là thủy điện Đồng Chum 2, thủy điện Miền Đồi 1, thủy điện Miền Đồi 2, thủy điện Đồi Thung, thủy điện Định Cư
Các thủy điện nhỏ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình đều là loại không có hồ điều tiết, chỉ sử dụng dòng chảy cơ bản trong sông, suối, kết hợp đập tràn có cao trình thấp để dâng nước dẫn vào kênh không có tác dụng tích nước theo mùa, theo tháng Các nhà máy thuỷ điện nhỏ trong tỉnh được xây dựng kết hợp với hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi
2.1.3 Khai thác nước sử dụng cho nông nghiệp
Tính đến năm 2010 tỉnh Hoà Bình đã có 1.719 công trình thuỷ lợi, trong đó công trình xây dựng kiên cố là 1.251 (gồm các công trình hồ chứa, bai kiên cố, trạm thủy luân, trạm bơm điện) và 468 công trình tạm Mạng lưới công trình thuỷ lợi rải khắp các vùng canh tác nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bảo đảm tưới ổn định khoảng trên 80% diện tích gieo cấy (khoảng 35.392,7 ha) và trên 10.000 ha rau màu các loại Các công trình thủy lợi kiên cố đã đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu cho 2 vụ mùa chính của tỉnh là vụ mùa tưới được 16.852/24.062 ha đạt 70% diện tích và vụ chiêm tưới được 11.729/15.746 ha đạt 74,5% diện tích