Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể là: CTNH công nghiệp, CTNH nông nghiệp, CTNH y tế và CT
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Bùi Thị Thanh Loan
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS Tưởng Thị Hội –
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, với
sự quan tâm, tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này em cũng xin cám ơn các thầy, các cô và các cán bộ công tác tại Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường– Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đã giúp đỡ và huớng dẫn em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường
Bên cạnh đó, tôi cũng gửi lời cám ơn tới gia đình bố mẹ và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo mọi điều kiện và động viên tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Tổng quan về chất thải nguy hại 3
1.1.Tổng quan về chất thải nguy hại (CTNH) 3
1.1.1 Khái niệm về chất thại nguy hại [1] 3
1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại [1] 3
1.1.3 Tính chất của CTNH [1] 6
1.1.4 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại [1] 9
1.1.5 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người 14
1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTNH 16
1.1.7 Quy trình quản lý và phương pháp xử lý chất thải nguy hại 18
1.1.8 Quy hoạch quản lý chất thải nguy hại 24
1.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại hiện nay 24
1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và khu vực 24 1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý CTNH ở Việt Nam 26
1.2.3 Những vấn đề đặt ra đối với công tác quản lý CTNH hiện nay 40
Chương 2: Điều tra hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại Hải Phòng 41
2.1 Giới thiệu sơ lược về thành phố Hải Phòng 41
2.1.1 Vị trí địa lý 41
2.1.2 Đặc điểm địa hình 43
2.1.3 Dân số 43
2.1.4 Điều iện hí tượng thủy văn 44
2.1.5 Điều kiện kinh tế - xã hội [10] 44
2.2 Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý chất thải nguy hại tại Hải Phòng 48
2.2.1 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại sinh hoạt tại Hải Phòng 48
2.2.2 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại công nghiệp tại Hải Phòng 51
Trang 42.2.4 Hiện trạng quản lý chất thải nguy hại y tế tại Hải Phòng 67
2.3 Hiện trạng quản lý chung CTNH tại Hải Phòng 76
2.3.1 Đánh giá chung lượng CTNH phát sinh tại Hải Phòng 76
2.3.2 Các hoạt động quản lý chất thải nguy hại của các cơ quan quản lý 80
2.3.3 Vấn đề thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm 80
2.3.4 Các hoạt động quản lý của các chủ vận chuyển, xử lý CTNH 81
2.4 Những tồn tại và hó hăn trong công tác quản lý CTNH tại Hải Phòng 81
Chương 3 84
Đề xuất lập quy hoạch quản lý chất thải nguy hại tại Hải Phòng 84
3.1 Dự báo lượng CTNH phát sinh đến năm 2025 84
3.1.1 Dự báo lượng CTNH sinh hoạt trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2025 84 3.1.2 Dự báo lượng CTNH công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2025 86
3.1.3 Dự báo lượng CTNH nông nghiệp trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2025 87
3.1.4 Dự báo lượng CTNH y tế trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2025 88
3.2 Đề xuất các cơ chế chính sách và giải pháp quản lý CTNH 90
3.2.1 Đề xuất giải pháp pháp lý, chính sách đối với các đơn vị liên quan 90
3.2.2 Xây dựng chính sách quản lý đối với các nguồn phát sinh CTNH 92
3.2.3 Xây dựng chính sách quản lý các cơ sở thu gom, vận chuyển và xử lý CTNH trên địa bàn thành phố 94
3.3 Đề xuất các phương án phân loại, thu gom, lưu vận chuyển và xử lý 95
3.3.1 Đề xuất phương án phân loại, thu gom 95
3.3.2 Phương án lưu giữ và vận chuyển 98
3.3.3 Phương án xử lý 101
3.4 Đề xuất địa điểm quy hoạch 104
3.4.1 Cơ sở lý luận 104
3.4.2 Đề xuất các địa điểm 105
3.5 Đánh giá tổng hợp các khu xử lý chất thải nguy hại tại Hải Phòng 115
Trang 53.6 Dự báo các tác động môi trường khi thực hiện quy hoạch 115
3.6.1 Nhận diện các diễn biến môi trường chính 115
3.6.2 Ô nhiễm môi trường tại các khu vực xử lý CTNH 116
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
CTNH : Chất thải nguy hại
TT-BTNMT : Thông tư – Bộ Tài nguyên Môi trường QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
QĐ-BYT : Quyết định-Bộ Y tế
CTSH : Chất thải sinh hoạt
TN&MT : Tài nguyên& Môi trường
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các đặc tính nguy hại của CTNH 7
Bảng 1.2 Một số nguồn phát sinh CTNH công nghiệp 10
Bảng 1.3 Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được dung tại Việt Nam 13
Bảng 1.4 Tình hình xử lý CTNH của các nước trên thế giới và hu vực 24
Bảng 1.5 Khối lượng CTNH công nghiệp một số ngành điển hình 28
Bảng 1.6 Lượng chất thải nguy hại công nghiệp tại một số KCN tại Hà Nội [8] 28
Bảng 1.7 CTNH công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố 29
Bảng 1.8 Hệ số phát thải CTNH công nghiệp của một số ngành công nghiệp điển hình tại Đồng Nai 31
Bảng 1.9 Mức độ phát sinh chất thải nguy hại y tế trung bình 34
Bảng 1.10 Số lượng công ty xử lý CTNH được Bộ TN&MT cấp phép năm 2009 37
Bảng 1.11 Các công nghệ xử lý CTNH phổ biến hiện nay tại Việt Nam 38
Bảng 2.1 Dự báo dân số tại thành phố Hải Phòng đến năm 2025 44
Bảng 2.2 GDP của thành phố phân theo nhóm ngành 45
Bảng 2.3 Dự báo phát triển kinh tế biển đến năm 2025 45
Bảng 2.4 Dự báo phát triển ngành công nghiệp đóng tàu 45
Bảng 2.5 Các loại hình công nghiệp trên địa bàn các Quận, Huyện, Thị xã trên địa bàn Hải Phòng 46
Bảng 2.6 Chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp 47
Bảng 2.7 Giá trị sản xuất nông, lâm ngư nghiệp của Hải Phòng 48
Bảng 2.8 Thành phần CTNH đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 49
Bảng 2.9 Lượng CTNH sinh hoạt phát sinh trong nội thành Hải Phòng 50
Bảng 2.10 Lượng chất thải sinh hoạt nguy hại phát sinh tại Hải Phòng 50
Bảng 2.11 Tỉ lệ CTNH công nghiệp tại Hải Phòng 51
Bảng 2.12 Một số doanh nghiệp phát sinh CTNH trên địa bàn Hải Phòng 52
Bảng 2.13 Các khu công nghiệp trên địa bàn Hải Phòng 54
Bảng 2.14 Lượng và loại chất thải nguy hại phát sinh ở cảng 55
Trang 8Bảng 2.15 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong công nghiệp 56
Bảng 2.16 Tỷ lệ các loại CTNH điều tra năm 2011 57
Bảng 2.17 Các phương tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom, vận chuyển CTNH công nghiệp 58
Bảng 2.18 Tình hình xử lý CTNH tại Hải Phòng 61
Bảng 2.19 Công nghệ xử lý CTNH từ tàu biển và cảng biển 64
Bảng 2.20 Tổng khối lượng CTNH phát sinh trong nông nghiệp 67
Bảng 2.21 Lượng chất thải y tế phát sinh tại Việt Nam 68
Bảng 2.22 Tổng lượng CTNH y tế phát sinh trên địa bàn Hải Phòng 69
Bảng 2.23 Các phương tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom, vận chuyển CTNH y tế của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hải Phòng 70
Bảng 2.24 Phương tiện thu gom và vận chuyển của URENCO Hải Phòng 73
Bảng 2.25 Lượng CTNH y tế được xử lý của một số bệnh viện lớn tại Hải Phòng 74 Bảng 2.26 Các thông số của lò đốt CTNH y tế trên địa bàn Hải Phòng 75
Bảng 2.27 Giá trị sử dụng thực tế của lò đốt CTNH y tế 76
Bảng 2.28 Tổng lượng CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Phòng 77
Bảng 2.29 Các hoạt động quản lý CTNH giai đoạn 2010 - 2012 80
Bảng 2.30 Kết quả thanh/kiểm tra các đơn vị trong việc bảo vệ môi trường 80
Bảng 3.1 Dự báo lượng chất thải sinh hoạt phát sinh tại Hải Phòng đến năm 2025 85
Bảng 3.2 Lượng CTNH sinh hoạt phát sinh tại Hải Phòng đến năm 2025 86
Bảng 3.3 Dự báo lượng CTR công nghiệp phát sinh tại Hải Phòng đến năm 2025 87 Bảng 3.4 Dự báo lượng CTNH nông nghiệp phát sinh ở Hải Phòng đến năm 2025 87
Bảng 3.5 Lượng chất thải y tế phát sinh tại Việt Nam 89
Bảng 3.6 Dự báo lượng CTNH y tế phát sinh tại Hải Phòng đến năm 2025 89
Bảng 3.7 Lượng CTNH phát sinh trên địa bàn Hải Phòng đến năm 2025 90
Bảng 3.8 Đề xuất tần suất và thời gian thu gom CTNH công nghiệp 96
Bảng 3.9 Phương tiện thu gom và vận chuyển CTNH công nghiệp tại Hải Phòng đến năm 2025 97
Trang 9Bảng 3.10 Đề xuất lượng phương tiện vận chuyển CTNH nông nghiệp 101
Bảng 3.11 Loại và ích thước thùng chứa dùng để lưu trữ CTNH sinh hoạt 101
Bảng 3.12 Đánh giá tổng hợp ưu nhược điểm của khu xử lý 106
Bảng 3.13 Đánh giá tổng hợp khu quy hoạch xử lý CTNH Tân Trào 109
Bảng 3.14 Đánh giá tổng hợp ưu nhược của khu quy hoạch xử lý CTNH xã Cấp Tiến 113
Bảng 3.15 Phân loại, đánh giá các vị trí hiện hữu và quy hoạch các Khu xử lý chất thải nguy hại trên Địa bàn Thành phố Hải Phòng 115
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người 14
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình quản lý chất thải nguy hại 19
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình đóng rắn và ổn định CTNH 21
Hình 1.4 Sơ đồ lò đốt thùng quay 22
Hình 1.5 Sơ đồ hệ thống đốt Plassma 23
Hình 1.6 Thành phần CTNH y tế phát sinh 33
Hình 1.7 Mức độ phát sinh CTNH y tế theo các vùng inh tế 34
Hình 2.1 Bản đồ thành phố Hải Phòng 42
Hình 2.2 Lò đốt chất thải VIMARU 63
Hình 2.3 Vật liệu lọc đa năng ODM-1F 64
Hình 2.4 Vật liệu hấp thụ đa năng ODM-2F 65
Hình 2.5 Các phương tiện, thiết bị, nhân lực phục vụ công tác thu gom, vận chuyển CTNH y tế của Công ty TNHH MTV môi trường đô thị Hải Phòng 71
Hình 2.6 Lượng phát sinh CTNH tại Hải Phòng giai đoạn 2010 - 2012 77
Hình 2.7 Tỷ lệ các nguồn CTNH phát sinh tại Hải Phòng năm 2010 77
Hình 2.8 Tỷ lệ các nguồn CTNH phát sinh tại Hải Phòng năm 2011 78
Hình 2.9 Tỷ lệ các nguồn CTNH phát sinh tại Hải Phòng năm 2012 78
Hình 2.10 Sơ đồ hiện trạng phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH trên địa bàn thành phố Hải Phòng (năm 2012) 79
Hình 3.1 Sơ đồ trình tự hoạt động của xe thùng di động 96
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hải Phòng là một trong những thành phố lớn của nước ta, có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội Song song với sự phát triển Kinh tế - Xã hội là quá trình cải tạo, nâng cấp các đô thị hiện có, mở rộng các
hu đô thị mới, qui hoạch và xây dựng các khu, cụm công nghiệp tập trung Việc này đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống của cộng đồng dân cư và gây nhiều ô nhiễm môi trường sinh thái
Hiện nay, công tác quản lý chất thải nguy hại của thành phố Hải Phòng vẫn còn gặp nhiều hó hăn Công nghệ xử lý chất thải hại còn yếu kém, hầu hết các công trình đã xuống cấp do hoạt động trong tình trạng quá tải và thiếu sự bảo dưỡng nhiều năm Trong thời gian gần đây cùng với tốc độ đô thị hoá cao, sự gia tăng dân
số và tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng ô nhiễm môi trường Lượng chất thải nguy hại ngày càng gia tăng, diện tích cho các khu xử lý chất thải nguy hại còn thiếu, do
đó chất lượng môi trường ngày càng giảm và chất lượng nguồn nước mặt ngày càng
bị ô nhiễm nghiêm trọng
Mặc dù Hải Phòng đã và đang được thực hiện có một số Dự án xây dựng khu chôn lấp chất thải rắn trong đó có xử lý chất thải nguy hại, nhưng còn bị hạn chế về diện tích và qui mô dẫn đến việc xây dựng có tính chất tạm thời và cục bộ và hiệu quả xử lý còn chưa cao
Do đó, để góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại cho thành
phố Hải Phòng trong tương lai, tác giả thực hiện đề tài: “Nghiên cứu lập quy hoạch quản lý chất thải nguy hại cho thành phố Hải Phòng” Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ
sở cho các nghiên cứu tiếp theo và một phần có thể áp dụng triển khai vào thực tế
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu chung của đề tài là đưa ra một số giải pháp quản lý và công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại cho thành phố Hải Phòng Từ đó đề xuất địa điểm quy hoạch quản lý chất thải nguy hại cho thành phố
Trang 12Cụ thể đề tài sẽ tiến hành tập trung khảo sát, đưa ra ết quả hiện trạng phát sinh và quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố hiện nay Sau đó dự báo
xu hướng gia tăng của chất thải nguy hại và đưa ra các giải pháp về quản lý và công nghệ tối ưu và quy hoạch CTNH để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại cho Hải Phòng trong tương lai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hải Phòng hiện tại, trong tương lai và các giải pháp quản lý
Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu khảo sát các nguồn phát sinh chất
thải nguy hại trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể là: CTNH công nghiệp, CTNH nông nghiệp, CTNH y tế và CTNH sinh hoạt, dự báo xu hướng gia tăng trong tương lai Từ các kết quả khảo sát, tiến hành đề xuất các giải pháp về cơ chế, công nghệ cũng như địa điểm quy hoạch quản lý chất thải nguy hại đạt hiệu quả cao
Trang 13Chương 1 Tổng quan về chất thải nguy hại 1.1.Tổng quan về chất thải nguy hại (CTNH)
1.1.1 Khái niệm về chất thại nguy hại [1]
Trong Luật Bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2005 đã nêu rõ: “Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm
và đặc tính nguy hại khác) hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người”
1.1.2 Phân loại chất thải nguy hại [1]
Có nhiều cách phân loại CTNH, nhưng thường phân loại theo ba cách sau:
- Phân loại theo đặc tính;
- Phân loại theo danh sách liệt ê được ban hành kèm theo luật;
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
Phân loại theo đặc tính
Trang 14Nhìn chung một chất thải được coi là chất thải nguy hại có tính ăn mòn hi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất sau:
- Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12.5;
- Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn hoặc 6.35mm (0.25inch) một năm
- Thường không ổn định và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ;
- Ở dạng khi trộn với nước có khả năng nổ: Khi trộn với nước, chất thải sinh ra
hí độc, bay hơi hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường;
- Là chất thải chứa cyanide hay sulfie ở điều kiện pH 2 - 11,5 có thể tạo ra
hí độc, hơi, hoặc khói có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hay môi trường;
- Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh hoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín;
- Chất thải có thể dể dàng nổ hoặc phân hủy (phân ly) nổ, hay phản ứng ở nhiệt độ và áp xuất chuẩn;
Những chất thải này theo EPA thuộc nhóm D003
Đặc tính độc
Phân loại theo danh sách liệt kê được ban hành theo luật
Ở Việt Nam, căn cứ vào Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 Quy định về quản lý chất thải nguy hại để xác định chất thải có phải là chất thải nguy hại hay không
Phân loại theo nhóm nguồn và dòng thải chính [1]
Dựa vào nhóm nguồn và đặc điểm dòng thải, CTNH bao gồm các loại sau:
Trang 15- Chất thải nguy hại công nghiệp: dầu thải, giẻ lau dính dầu, kim loại nặng,
dung môi hữu cơ,….CTNH công nghiệp tùy thuộc rất nhiều vào loại hình công nghiệp và công nghệ sản xuất
Ví dụ: Chất thải nguy hại của một số ngành công nghiệp
+ Luyện im, đúc im loại, nhiệt nhôm, cơ hí chế tạo: Bazơ thải, Chất thải
có Kim loại khác; dung dịch thải có dầu; Xỉ hàn có các kim loại nặng hoặc các TPNH; Bụi sơn, gỉ sắt được bóc tách từ bề mặt phương tiện có các TPNH (Asen, Pb,Cr 6+…); Xỉ và váng bọt từ quá trình nấu chảy kim loại đen có chứa các kim loại nặng;
+ Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện, điện tử: Xỉ có các thành phần nguy hại (TPNH); Bùn thải nghiền, mài có dầu; Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; Chất hấp thụ, vật liệu dầu, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH
+ Sản xuất và cung ứng dược phẩm: Chất thải có asen; Hg, kim loại khác; dung dịch tẩy rửa và dung môi có gốc halogen; dịch dầu thải từ động cơ; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH…
+ Công nghiệp thăm dò, hai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than: Bùn thải lẫn sơn hoặc véc ni có dung môi hữu cơ…
+ Sản xuất giấy, gỗ: Dầu gốc khoáng có hợp chất Halogen hữu cơ thải
từ qtr gia công tạo hình; Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc các TPNH khác; Dung môi tẩy sơn hoặc véc ni thải; Mùn cưa, phoi bào, đầu mẩu, gỗ thừa, ván và gỗ dán vụn thải có các TPNH; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH;…
- Chất thải nguy hại ngành nông nghiệp: hoá chất bảo vệ thực vật, diệt trừ
các loài gây hại không có gốc halogen hữu cơ, bao bì thải chứa hoá chất nông
nghiệp có gốc halogen hữu cơ, gia súc, gia cầm chết do dịch bệnh, chất thải có các thành phần nguy hại từ quá trình vệ sinh chuồng trại,…
- Chất thải nguy hại trong sinh hoạt: pin, ắc quy, đèn huỳnh quang, thuốc
chống gián muỗi, các dung môi, chất tẩy rửa thải có các thành phần nguy hại, các
Trang 16loại dược phẩm gây độc tế bào thải, các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết
bị điện và các chất thải hộ gia đình hác
- Chất thải y tế nguy hại: chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức hỏe
con người và môi trường như dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ,
dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại hác Chất thải y tế nguy hại được phân loại theo quyết định 43: 2007/BYT ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế
- Các loại chất thải nguy hại từ các lĩnh vực hác như giao thông vận tải, lâm nghiệp, ngư nghiệp,…
1.1.3 Tính chất của CTNH [1]
Các đặc tính nguy hại có thể có của CTNH được trình bày trong bảng sau:
Trang 17Bảng 1.1 Các đặc tính nguy hại của CTNH
Mã H
(Theo
Basel)
Dễ nổ N Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng
hoá học (khi tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát) hoặc tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh
Dễ cháy C - Chất thải lỏng dễ cháy: Các chất thải ở thể lỏng, hỗn hợp chất lỏng hoặc chất lỏng
chứa chất rắn hoà tan hoặc lơ lửng, có nhiệt độ chớp cháy thấp theo QCVN 07:2009/BTNMT
- Chất thải rắn dễ cháy: Các chất thải rắn có khả năng tự bốc cháy hoặc phát lửa do bị
ma sát trong các điều kiện vận chuyển
- Chất thải có khả năng tự bốc cháy: Các chất thải rắn hoặc lỏng có thể tự nóng lên
trong điều kiện vận chuyển bình thường, hoặc tự nóng lên do tiếp xúc với không khí và
có khả năng bốc cháy
- Chất thải tạo ra khí dễ cháy: Các chất thải khi tiếp xúc với nước có khả năng tự cháy
hoặc tạo ra khí dễ cháy
Oxy hoá OH Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi
tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
Ăn mòn AM Các chất thải thông qua phản ứng hoá học gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống
hoặc phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó
là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh hoặc kiềm mạnh theo QCVN 07:2009/BTNMT
Trang 18Mã H
(Theo
Basel)
- Gây hại: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây các rủi ro sức khoẻ ở mức độ
thấp thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Gây độc cấp tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tử vong, tổn thương
nghiêm trọng hoặc tức thời cho sức khoẻ thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Gây độc từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có các thành phần nguy hại gây ảnh hưởng
xấu cho sức khoẻ một cách từ từ hoặc mãn tính thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Gây ung thư: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây ra hoặc tăng tỉ
lệ mắc ung thư thông qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
- Gây độc cho sinh sản: Các chất thải có các thành phần nguy hại có khả năng gây tổn
thương hoặc suy giảm khả năng sinh sản của con người thông qua đường ăn uống, hô
hấp hoặc qua da
ĐS Các chất thải có các thành phần nguy hại gây tác hại nhanh chóng hoặc từ từ đối với
môi trường và các hệ sinh vật thông qua tích luỹ sinh học
Trang 191.1.4 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại [1]
Các nguồn phát sinh
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại được thành 5 nguồn chính như sau:
- Hoạt động sinh hoạt của con người: sử dụng pin, ắc quy, đèn huỳnh
quang, thuốc chống gián muỗi, chất tẩy rửa có các thành phần nguy hại, các thiết bị, linh kiện điện tử thải hoặc các thiết bị điện trong chất thải sinh hoạt
- Hoạt động thương mại: quá trình nhập - xuất các hàng độc hại hông đạt
yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá hạn sử dụng,…
- Hoạt động công nghiệp: dầu thải, giẻ lau dính dầu, kim loại nặng, dung
môi hữu cơ, bùn thải,…Cụ thể tại bảng 1.2:
Trang 20Bảng 1.2 Một số nguồn phát sinh CTNH công nghiệp
1 Sản xuất, lắp ráp thiết bị điện,
điện tử
Xỉ có các thành phần nguy hại (TPNH); Bùn thải nghiền, mài có dầu và TPNH; Hộp mực in thải có các TPNH; Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; Chất hấp thụ, vật liệu lọc (bao gồm cả vật liệu lọc dầu), giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH; Các loại dầu truyền nhiệt và cách điện thải khác
2 Sản xuất và cung ứng dược
phẩm
Chất thải có asen; Hg, kim loại khác; Dịch thải từ qúa trình chiết tách, dung dịch tẩy rửa và dung môi có gốc halogen; Hộp mực in thải có các TPNH; Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH
3 Luyện im và đúc im loại
Chất tách khuôn thải có các TPNH; Xỉ và váng bọt từ quá trình nấu chảy kim loại đen có chứa các kim loại nặng; Hộp mực in thải có các TPNH; Chất hấp thụ, vật liệu, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH
5 Chế biến da, lông và dệt
nhuộm
Mực in thải có các TPNH; Chất kết dính và chất bịt kín thải có dung môi hữu cơ hoặc các TPNH khác; Chất thải lây nhiễm (bao gồm cả chất thải sắc nhọn); Các loại dầu động cơ, hộp số và bôi trơn thải khác
hợp, sợi nhân tạo, thủy tinh
Bùn thải nghiền, mài có dầu; Phoi từ quá trình gia công tạo hình hoặc vật liệu bị mài ra lẫn dầu, nhũ tương hay dung dịch thải có dầu hoặc các TPNH khác; Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH;
10 Chế biến gỗ, sản xuất các sản
phẩm gỗ, giấy và bột giấy
Dầu gốc khoáng có hợp chất Halogen hữu cơ thải từ qúa trình gia công tạo hình; Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dung môi hữu cơ hoặc các TPNH khác; Dung môi tẩy sơn hoặc véc ni
Trang 21thải; Mực in thải có các TPNH; Mùn cưa, phoi bào, đầu mẩu, gỗ thừa, ván và gỗ dán vụn thải có các TPNH; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH;
11 Sản xuất, điều chế, cung ứng
và sử dụng hóa chất
Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; Các loại dầu truyền nhiệt và cách điện; Dầu nhiên liệu và dầu diesel thải; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm; Hoá chất vô cơ thải bao gồm hoặc có các TPNH
Cặn sơn, sơn và véc ni thải có dm hữu cơ hoặc các TPNH khác; Bùn thải lẫn sơn hoặc véc
ni có dm hữu cơ hoặc các TPNH khác; Dầu động cơ, hộp số và bôi trơn tổng hợp thải; Các loại dung môi và hỗn hợp dung môi thải khác; Chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH
13 Thăm dò, hai thác, chế biến
khoáng sản, dầu khí và than
Bùn thải lẫn sơn hoặc véc ni có dm hữu cơ hoặc các TPNH khác; Hộp mực in thải có các TPNH;
14
Cơ hí chế tạo (trong đó có Công nghiệp
đóng tàu)
Bazơ thải; Chất thải có Kim loại hác; Nước thải từ quá trình mạ điện; Phoi từ qúa trình gia công tạo hình hoặc vật liệu bị mài ra lẫn dầu, nhũ tương hay dung dịch thải có dầu hoặc các TPNH khác; Xỉ hàn có các kim loại nặng hoặc các TPNH; Bụi sơn, gỉ sắt được bóc tách từ
bề mặt phương tiện có các TPNH (Asen, Pb,Cr 6+…)
15
Cung ứng các sản phẩm thuốc
bảo vệ thực vật, chất bảo quản
gỗ và các loại biôxit (biocide)
hữu cơ hác
Bùn thải từ quá trình điều chế thuốc BVTV; Chất bảo quản gỗ, Dioxit hữu cơ hác; Hộp mực in thải; Các chất hấp thụ, vật liệu lọc, giẻ lau, vải bảo vệ thải bị nhiễm các TPNH;
Trang 22- Hoạt động của ngành y tế: chất thải nguy hại trong các cơ sở y tế được
phân thành 4 nhóm sau:
Chất thải lây nhiễm:
a Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm im tiêm, đầu sắc nhọn của dây truyền, lưỡi dao mổ, đinh mổ, cưa, các ống tiêm, mảnh thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các loại hoạt động y tế
b Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly
c Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát sinh trong các phòng xét nghiệm như: bệnh phẩm và dụng cụ đựng, dính bệnh phẩm
d Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận cơ thể người; nhau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm
Chất thải hóa học nguy hại:
a Dược phẩm quá hạn, kém phẩm chất không còn khả năng sử dụng
b Chất hóa học nguy hại sử dụng trong y tế
c Chất gây độc tế bào, gồm: vỏ các chai thuốc, lọ thuốc, các dụng cụ dính thuốc gây độc tế bào và các chất tiết từ người bệnh được điều trị bằng hóa trị liệu
d Chất thải chứa kim loại nặng: thủy ngân (từ nhiệt kế, huyết áp kế thủy ngân bị vỡ, chất thải từ hoạt động nha khoa), cadimi (từ pin, ắc quy), chì (từ tấm gỗ bọc chì hoặc vật liệu tráng chì từ các khoa chẩn đoán hình ảnh, xạ trị)
Chất thải phóng xạ: Gồm các chất thải phóng xạ rắn, lỏng và hí phát sinh từ các hoạt động chẩn đoán, điều trị, nghiên cứu và sản xuất Danh mục thuốc phóng
xạ và hợp chất đánh dấu dùng trong chẩn đoán và điều trị ban hành èm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24 tháng 10 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Bình chứa áp suất: Bao gồm bình đựng oxy, CO2, bình ga, bình khí dung Các bình này dễ gây cháy, gây nổ hi thiêu đốt
- Hoạt động nông nghiệp: sử dụng các hoá chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ
sâu trong trồng trọt và chăn nuôi gia súc, gia cầm
Trang 23Bảng 1.3 Một số loại thuốc bảo vệ thực vật được dung tại Việt Nam
TT Mã Tên thương phẩm Tên hoạt chất nguyên liệu Đối tượng phòng trừ Tổ chức xin đăng ký
1 Thuốc trừ sâu
1 3808.10 Abamec-MQ 20EC Abamectin sâu cuốn lá/lúa Doanh nghiệp tư nhân DV TM M&Q
2 3808.10 Acimetin 100WG Abamectin nhện gié, sâu cuốn lá/lúa Công ty TNHH Hóa Sinh Á Châu
2 Thuốc trừ bệnh
3 Thuốc trừ cỏ
1 3808.30 Alygold 200WG Metsulfuron methyl cỏ/lúa gieo Công ty CP Nông dược Nhật Việt
2 3808.30 Aminol super 720SL 2,4D Dimethyl amine cỏ/lúa gieo Cty TNHH CN Ma hteshim Agan Việt Nam
4 Thuốc điều hòa sinh trưởng
1 3808.30 Bonsai 10WP Paclobutrazol điều hòa sinh trưởng lúa Map Pacific PTe Ltd
2 3808.30 TT-biobeca 0.1 SP Brassinolide ích thích sinh trưởng
lúa
Công ty TNHH TM Tân Thành
5 Thuốc trừ ốc
1 3808.90 Andolis 150BB, 190BB Metaldehyde ốc bươu vàng/lúa
Công ty CP XNK Nông dược Hoàng Ân
6 Thuốc trừ chuột
1 3808.90 Antimice 0.006 GB Bromadiolone chuột/đồng ruộng Công ty CP ENASA Việt Nam
Trang 241.1.5 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người
Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người được thể hiện trên hình 1.1
Hình 1.1 Ảnh hưởng của chất thải nguy hại đối với môi trường và con người
Ô nhiễm môi trường không khí
Khi vận chuyển và lưu giữ CTNH sẽ phát sinh mùi do quá trình phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Việc xử lý CTNH bằng biện pháp tiêu hủy cũng góp phần đáng ể gây ô nhiễm môi trường không khí Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi và các mùi khó chịu CTNH có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, hi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất hí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn
Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác hông đủ cao và hệ thống thu hồi quản
lý khí thải phát sinh hông đảm bảo, khiến cho CTNH hông được tiêu hủy hoàn toàn làm phát sinh các hí CO, oxit nitơ, dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khỏe con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại (như thủy ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường
Ô nhiễm môi trường nước
CTNH hông được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước
Trang 25 Ô nhiễm môi trường đất
Các CTNH có thể được tích lũy dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải kim loại, đặc biệt là các kim loại nặng như chì, kẽm, đồng, Ni en, Cadimi thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp Các kim loại này tích lũy trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe Các chất thải có thể gây
ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, công nghiệp sản xuất hóa chất
Tác động của CTNH đối với sức khỏe người dân
Hiện tại chưa có số liệu đánh giá đầy đủ về sự ảnh hưởng của CTNH tới sức khỏe của những người làm nghề nhặt rác thải Những người này thường xuyên phải chịu ảnh hưởng ở mức cao do bụi, mầm bệnh, các chất độc hại, côn trùng đốt/chích
và các loại hơi hí độc hại trong suốt quá trình làm việc Vì vậy, các chứng bệnh thường gặp ở đối tượng này là các bệnh về cúm, lỵ, giun, lao, dạ dày, tiêu chảy, và các vấn đề về đường ruột khác Các bãi chôn lấp rác cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ hác đối với cộng đồng làm nghề này Các vật sắc nhọn, thuỷ tinh vỡ, bơm im tiêm cũ, có thể là mối đe dọa nguy hiểm với sức khoẻ con người khi họ dẫm phải hoặc bị cào xước vào tay chân,
Hai thành phần CTNH được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng
và chất hữu cơ hó phân hủy có khả năng tích lũy sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt
hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể di chứng di tật sang thế hệ thứ 3
Một số thống kê về ảnh hưởng của chất thải y tế đến sức khỏe con người trên thế giới [5]:
Trang 26- Theo cơ quan môi trường Mỹ (EPA) tỷ lệ tổn thương chung của các nhân viên dọn vệ sinh là 180/1000 người/năm, nguy cơ lây nhiễm AIDS hàng năm đối với họ lý là 1,3
- Ở Nhật, theo Tổ chức Y tế thế giới trong 3 năm có 570 trường hợp bị nhiễm vi rút viêm gan B, một vài người bị chết do viêm gan cấp tính
- Ở các nước đang phát triển:
+ Mỹ La tinh và vùng Caribe: do kém sự hiểu biết của nhân viên bệnh viện về phân loại chất thải, đã làm tăng đáng ể lượng chất thải cần xử lý từ dưới 10% lên tới 10-40% và 57-92% các lò đốt rác hoạt động không hiệu quả
+ Các nước Châu Á: theo ông Bhide – Chủ tịch hội nghị tư vấn ở Viện nghiên cứu xử lý môi trường Ấn Độ - việc quản lý chất thải bệnh viện ở Ấn Độ rất lỏng lẻo, đặc biệt là các bệnh viện nhỏ Nhân viên trong bệnh viện không có kiến thức cơ bản về quản lý các loại chất thải từ hâu phát sinh đến khâu xử lý cuối cùng Ở Malaysia, Chính phủ và các ngành hữu quan đã tiến hành các biện pháp để từng bước khôi phục tình trạng xuống cấp môi trường Hiện tại, ở Malaysia các bệnh viện đều đã tiến hành quản lý triệt để lượng chất thải y tế phát sinh
1.1.6 Các văn bản pháp luật liên quan đến CTNH
1.1.6.1 Các công ước quốc tế về chất thải nguy hại
Công ước Basel về kiểm soát, loại bỏ việc vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại 1992
Công ước Stoc holm về các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững
Công ước Waigani ngăn chặn việc nhập khẩu chất thải nguy hại, chất phóng
xạ vào khu vực Nam Thái Bình Dương
Công ước Rotterdam về Thủ tục Thông báo được sự đồng ý trước cho một
số hóa chất độc hại và thuốc trừ sâu trong thương mại quốc tế (1998)
Công ước Bamako kiểm soát việc nhập khẩu chất thải nguy hại vào các nước
ở Châu Phi
1.1.6.2 Hệ thống các văn bản pháp quy trong nước về CTNH
Luật Bảo vệ môi trường 2005
Trang 27Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 4 năm 2011 quy định về quản lý chất thải nguy hại
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN07:2009/BTNMT về “ngưỡng chất thải nguy hại” của Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Nghị định số 80/2006/NĐ – CP và số 21/2008/NĐ – CP của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường
Nghị định 59/2007/NĐ-CP của chính phủ về quản lý chất thải rắn ban hành ngày 9 tháng 4 năm 2007
Quyết định sổ 155/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý CTNH và quy chế quản lý CTNH ban hành ngày 16 tháng 7 năm 1999
Quyết định 23/2006/QĐ-BTNMT của Bộ TNMT về việc ban hành danh mục các chất thải nguy hại
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT- của Bộ trưởng Bộ y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế
Một số quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam:
- TCXDVN 261:2001 Bãi chôn lấp – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 5507-2002: hoá chất nguy hiểm- quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển
- TCXDVN 320:2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7380:2004: Lò đốt chất thải rắn y tế - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7381:2004: Lò đốt chất thải rắn y tế - Phương pháp đánh giá và thẩm định
- TCVN 6560:2005: Lò đốt chất thải rắn y tế - khí thải lò đốt chất thải rắn y
tế - giới hạn cho phép
- TCVN 6705 : 2009: Chất thải không nguy hại Phân loại
- TCVN 6706:2009 quy định về phân loại chất thải nguy hại
- TCVN 6707:2009 dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa chất thải nguy hại
- QCVN 02:2008 về khí thải lò đốt chất thải rắn y tế
Trang 28- QCVN 20:2009/BTNMT – Khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ
- QCVN 07:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại
- QCVN 25:2009 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn đô thị
- QCVN 07:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị, Chương 9 Hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng
- QCVN 30:2010/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải lò đốt chất thải công nghiệp
- QCVN 41:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đồng xử lý CTNH trong lò nung xi măng
1.1.7 Quy trình quản lý và phương pháp xử lý chất thải nguy hại
1.1.7.1 Quy trình quản lý CTNH
Kiểm soát có hiệu quả quá trình phát sinh, lưu giữ xử lý, tái chế và tái sử dụng, chuyên chở, thu hồi và chôn lấp các chất thải nguy hại có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, nhằm bảo vệ sức khỏe và môi trường chuẩn mực, cũng như quản lý tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững
Quy trình quản lý chất thải nguy hại có 5 giai đoạn trong toàn bộ bao gồm: Giai đoạn 1 - Quản lý nguồn phát sinh chất thải
Giai đoạn 2 - Thu gom và vận chuyển
Giai đoạn 3 - Xử lý trung gian
Giai đoạn 4 - Chuyên chở chất thải nguy hại đến giai đoạn xử lý tiếp theo Giai đoạn 5 - Thải bỏ chất thải (chôn lấp cuối cùng)
Trang 29Hình 1.2 Sơ đồ quy trình quản lý chất thải nguy hại
1.1.7.2 Các phương pháp xử lý chất thải nguy hại [11]
Các phương pháp hoá học và vật lý
Xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp vật lý nhằm tách chất nguy hại
ra hỏi chất thải bằng các phương pháp tách pha Xử lý chất thải nguy hại bằng
Nguồn CTNH A
Nguồn CTNH B
Nguồn CTNH C
Nguồn CTNH D
Nguồn CTNH E
Trạm trung chuyển CTNH ( ho lưu giữ)
CTNH phù hợp cho xử lý hóa lý
CTNH phù hợp cho chôn lấp trực tiếp
CTNH phù hợp cho xử
lý nhiệt
Khu xử lý hóa
lý, sinh học
Khu xử lý nhiệt
Cặn rắn nguy hại
Thải bỏ
CT không
NH
Thải bỏ
CT không
Trang 30phương pháp hoá học nhằm thay đổi tính chất hoá học của chất thải để chuyển nó
về dạng hông nguy hại Cụ thể:
- Lọc: là phương pháp tách hạt rắn từ dòng lưu chất (khí, lỏng hay kem
nhão…) hi đi qua môi trường xốp (vật liệu lọc) Các hạt rắn được giữ lại ở vật liệu lọc Quá trình lọc có thể thực hiện nhờ chênh lệch áp suất gây bởi trọng lực, lực ly tâm, áp suất chân không, áp suất dư
- Kết tuả: là quá trình chuyển chất hoà tan thành dạng không tan bằng các
phản ứng hoá học tạo tủa hay thay đổi thành phần haó chất trong dung dịch (thay đổi pH…), thay đổi điều kiện vật lý của môi trường (hạ nhiệt độ) để giảm độ hoà tan của hoá chất, phần không tan sẽ kết tinh Phương pháp ết tuả thường dùng kết hợp với các quá trình tách chất rắn như lắng cặn, ly tâm và lọc
- Oxy hoá khử: là phản ứng trong đó trạng thái oxy hoá của một chất phản
ứng tăng lên trong hi trạng thái oxy hoá của một chất khác giảm xuống Chất cho điện tử là chất khử, chất nhận điện tử là chất oxy hoá Để thực hiện quá trình oxy hoá khử, người ta trộn chất thải với hoá chất xử lý (tác nhân oxy hoá hay khử) hay cho tiếp xúc các hoá chất ở các dạng dung dịch với hoá chất ở thể khí
- Bay hơi: là làm đặc chất thải dạng lỏng hay huyền phù bằng phương pháp
cấp nhiệt để hoá hơi chất lỏng Phương pháp này thường dùng trong giai đoạn xử lý
sơ bộ để giảm số lượng chất thải cần xử lý cuối cùng
- Đóng rắn và ổn định chất thải: là làm cố định hoá học, triệt tiêu tính lưu
động hay cô lập các thành phần ô nhiễm bằng lớp vỏ bền vững tạo thành một khối nguyên có tính toàn vẹn cấu trúc cao
+ Đóng rắn là quá trình bổ sung vật liệu vào chất thải để tạo thành khối rắn
Trong đó có thể có các liên kết hoá học giữa chất độc hại và phụ gia
+ Ổn định là quá trình chuyển chất thải thành dạng ổn định hoá học hơn
Thuật ngữ này cũng bao gồm cả đóng rắn nhưng cũng bao gồm cả sử dụng các phản ưng hoá học để biến đổi các thành phần chất độc hại thành chất mới hông độc
+ Cố định hoá học là biến đổi chất độc hại thành dạng mới hông độc
Trang 31Hình 1.3 Sơ đồ quy trình đóng rắn và ổn định CTNH
- Bao gói là quá trình bao phủ hoàn toàn hay sử dụng hàng rào bao quanh
khối chất thải bằng một chất khác Chất kết dính vô cơ thường dùng là ximăng, vôi, pozzolan, thạch cao, silicat Chất kết dính hữu cơ thường dùng là epoxy, polyester, nhực asphalt, polyolefin, ure formaldehyt;
Các phương pháp nhiệt
Phương pháp đốt
Quá trình đốt là một quá trình biến đổi chất thải rắn dưới tác dụng của nhiệt
và quá trình oxy hóa hoá học Bằng cách đốt chất thải ta có thể giảm thể tích của nó đến 80-90% Nhiệt độ buồng đốt phải cao hơn 8000
C Sản phẩm sau cùng bao gồm khí có nhiệt độ cao bao gồm nitơ và cacbonic, hơi nước, và tro Năng lượng có thể thu hồi được từ quá trình trao đổi nhiệt do khí sinh ra có nhiệt độ cao
- Đốt thùng quay: Lò đốt thùng quay được sử dụng để xử lý các loại chất
thải nguy hại ở dạng rắn, cặn, bùn và cũng có thể ở dạng lỏng Thùng quay hoạt động ở nhiệt độ hoảng 1100°C
Trang 32Hình 1.4 Sơ đồ lò đốt thùng quay
Công nghệ này được áp dụng tại các cơ sở sản xuất xi măng ở Kiên Giang và Hải Dương Do đặc thù của công nghệ sản xuất xi măng lò quay, có thể sử dụng CTNH làm nguyên liệu, nhiên liệu bổ sung cho quá trình sản xuất xi măng, chất thải được thiêu huỷ đồng thời trong lò nung xi măng ở nhiệt độ cao (trên 13000
C)
- Đốt bằng phương pháp phun chất lỏng: Chất thải nguy hại dạng lỏng
được đốt trực tiếp trong lò đốt bằng cách phun vào vùng ngọn lửa hay vùng cháy của lò phụ thuộc vào nhiệt trị chất thải Lò đốt được duy trì nhiệt độ khoảng trên 1000oC Thời gian lưu của chất thải lỏng trong lò từ vài phần giây đến 2,5 giây
- Đốt có xúc tác: Sử dụng xúc tác cho vào lò đốt để tăng cường tốc độ oxy
hoá chất thải ở nhiệt độ thấp hơn so với lò đốt thông thường (<5370C) Phương pháp này chỉ áp dụng cho chất thải lỏng
Sử dụng chất thải nguy hại làm nhiên liệu:Đây là phương pháp tiêu
hủy chất thải bằng cách đốt cùng với các nhiên liệu thông thường hác để tận dụng nhiệt cho các thiết bị tiêu thụ nhiệt: nồi hơi, lò nung, lò luyện kim, lò nấu thủy tinh Lượng chất thải bổ sung vào lò đốt có thể chiếm 12 - 25% tổng lượng nhiên liệu
Nhiệt phân
Nhiệt phân là quá trình phân hủy hay biến đổi hoá học chất thải rắn xảy ra
do nung nóng trong điều iện hông có sự tham gia của oxy và tạo ra sản phẩm cuối cùng các chất dưới dạng rắn, lỏng và hí
Quá trình nhiệt phân gồm hai giai đoạn Giai đoạn một là quá trình khí hoá Chất thải được gia nhiệt để tách thành phần dễ bay hơi như hí cháy, hơi nước… ra
Trang 33khỏi thành phần cháy hông hoá hơi và tro Giai đoạn hai các thành phần bay hơi được đốt ở điều kiện phù hợp để tiêu hủy hết các cấu tử nguy hại
Nhiệt phân bằng hồ quang - plasma Thực hiện quá trình đốt ở nhiệt độ cao (có thể đến 10.000°C) để tiêu hủy chất thải có tính độc cực mạnh Sản phẩm là khí H2 và CO, khí axit và tro
1 Buồng phản ứng hóa học plasma 6 Buồng hấp thụ
3 Nồi hơi tận dụng nhiệt 8 Quạt thông gió
4 Máy phát điện do tua bin hơi lai dẫn 9 Tháp làm sạch hí xả bằng nước
- Quá trình hiếu khí: là quá trình hoạt động của vi sinh vật chuyển chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ (quá trình hoáng hoá) trong điều kiện có oxy Sản phẩm của quá trình là CO2, H2O
- Quá trình yếm khí: là quá trình khoáng hoá nhờ vi sinh vật ở điều kiện không
có oxy Công nghệ xử lý sinh học yếm khí tạo thành sản phẩm khí CH4 chiếm phần
Trang 341.1.8 Quy hoạch quản lý chất thải nguy hại
Điều 76 Luật Bảo vệ môi trường (2005) có quy định: Bộ Xây dựng chủ trì phối hợp với BTNMT và UBND cấp tỉnh lập quy hoạch tổng thể quốc gia về thu gom, xử lý, chôn lấp CTNH trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Bản quy hoạch này bao gồm những nội dung chính:
1 Điều tra, đánh giá, dự báo nguồn phát sinh CTNH, loại và khối lượng CTNH;
2 Xác định địa điểm,cơ sở xử lý, khu chôn lấp CTNH;
3 Xác lập phương thức thu gom, tuyến đường vận chuyển CTNH, vị trí, quy mô, loại hình, phương thức lưu giữ; xác định công nghệ xử lý, tái chế, tiêu hủy, chôn lấp CTNH;
4 Xác định kế hoạch và nguồn lực thực hiện bảo đảm tất cả các loại CTNH phải được thống ê đầy đủ và được xử lý triệt để
1.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại hiện nay
1.2.1 Hiện trạng công tác quản lý chất thải nguy hại trên thế giới và khu vực
Tuỳ từng điều kiện kinh tế xã hội và mức độ phát triển khoa học kỹ thuật cùng với nhận thức về quản lý chất thải mà mỗi nước có những cách xử lý chất thải của riêng mình Các nước phát triển trên thế giới thường áp dụng đồng thời nhiều phương pháp để xử lý chất thải nguy hại
Qua số liệu thống kê về tình hình xử lý chất thải nguy hại của một số nước trên thế giới như sau:
Bảng 1.4 Tình hình xử lý CTNH của các nước trên thế giới và khu vực
TT Quốc gia
Các phương pháp xử lý CTNH Thu
hồi Tái
ch
Thiêu hủy
H a
lý
Vi sinh
Chôn lấp hợp
vệ sinh
Thải ra
m i trường
Trang 35TT Quốc gia
Các phương pháp xử lý CTNH Thu
hồi Tái
ch
Thiêu hủy
H a
lý
Vi sinh
Chôn lấp hợp
vệ sinh
Thải ra
m i trường
Pháp: Sắc lệnh Napoleon ý năm 1810 là văn bản đầu tiên quy định về
những cơ sở bị đưa vào danh sách xếp hạng gây ô nhiễm môi trường Văn bản này liên tục được sửa đổi, bổ sung từ năm 1917 trở đi Cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế, các văn bản pháp luật của Pháp cũng được chỉnh sửa và hoàn thiện dần
Năm 1975, một văn bản đầu tiên mang tên “Luật chất thải rắn” được thông qua,
trong đó đã có những quy định cụ thể hóa công tác quản lý CTNH Đến ngày
2/2/1995, Pháp có thêm bộ luật mới, đó là “ Luật về tăng cường bảo vệ môi trường” Bộ luật này đã quy định thêm phụ phí đối với việc xử lý CTNH Khoản
thu này do Cục Môi trường và Quản lý năng lượng thu và có thể tăng gấp đôi trong thời gian tới Đến năm 1998, Pháp đã thu được 10 triệu Frăng từ khoản phụ phí trên Nhà nước Pháp đã sử dụng khoản thu này cho việc phục hồi và xử lý những địa điểm ô nhiễm đã bị bỏ hoang
Như vậy, có thể khẳng định vấn đề quản lý CTNH được Pháp chú ý đến từ rất sớm và hệ thống văn bản pháp lý quy định về vấn đề này khá hoàn thiện Do đó, Pháp là một trong những quốc gia ở Châu Âu gặt hái được kết quả cao trong công tác quản lý CTNH
Cộng hòa liên bang Đức: ngăn ngừa ngay từ nguồn, giảm thiểu số lượng, xử
lý và tái sử dụng chúng Bên cạnh đó, Đức còn khuyến khích việc đổi mới công
Trang 36nghệ và thiết bị bằng cách thay thế từng phần hoặc toàn bộ nhằm hướng đến một công nghệ không hoặc ít sinh ra CTNH
Trung Quốc: Để khắc phục được tình trạng đó, Trung Quốc rất chú trọng đến
công nghệ tái chế để tận dụng phần lớn CTNH, số còn lại được thải vào đất và nước Biện pháp xử lý thông thường là đưa vào các bãi rác hở Phần lớn CTNH của các đơn vị sản xuất có khả năng xử lý tại chỗ
Qua nghiên cứu về mô hình quản lý CTNH ở một số quốc gia trên thế giới, có thể nhận thấy rằng các quốc gia trên thế giới đã chú trọng đến vấn đề quản lý CTNH từ rất sớm so với Việt Nam Đặc biệt, những quốc gia phát triển như: Đức, Pháp, Mỹ… đã đưa vấn đề quản lý CTNH lên một vị trí tương đối quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước Ở Việt Nam, tuy vấn đề quản lý CTNH mới chỉ được chú trọng trong những năm gần đây, nhưng chúng ta đã rất nỗ lực trong việc tìm các giải pháp khoa học - kỹ thuật, cũng như xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Tuy nhiên, do sự hó hăn của nền kinh tế, cụ thể là vốn đầu tư cho công tác quản lý CTNH còn ít, việc áp dụng khoa học - kỹ thuật còn hạn chế nên kết quả thu được trong những năm vừa qua vẫn còn nhiều vấn đề đáng bàn Việc nghiên cứu và học hỏi những kinh nghiệm quý báu của các quốc gia trên thế giới về quản lý CTNH là điều rất cần thiết với Việt Nam
1.2.2 Hiện trạng công tác quản lý CTNH ở Việt Nam
1.2.2.1 Thực trạng phát sinh CTNH tại Việt Nam
Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển kinh tế, tổng lượng CTNH trên địa bàn toàn quốc ngày càng gia tăng qua các thời kỳ Với sự gia tăng dân số và nhu cầu tiêu dùng cùng nhịp độ phát triển kinh tế lớn, số lượng CTNH ở Việt Nam ước tính tăng lên gấp 5 lần, đạt khoảng 846.000 tấn vào năm 2010 và sẽ đạt 1.548.000 tấn vào năm 2020 [2] Trong hi, vấn đề quản lý CTNH trở thành vấn đề nan giải và khó giải quyết, nhất là khi công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH của nước ta hiện tại vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển
CTNH rất đa dạng về loại và nguồn phát sinh trong hi công tác phân loại tại nguồn còn yếu dẫn đến hó hăn trong công tác quản lý và xử lý
Trang 37 Phát sinh CTNH sinh hoạt
Theo thống ê, CTNH sinh hoạt còn bị thải lẫn vào chất thải sinh hoạt thông thường mang đến bãi chôn lấp là 0,02 ÷ 0,82% CTNH trong sinh hoạt thường là: pin, ắc-quy, đèn tuýp, nhiệt kế thủy ngân vỡ, bao bì chất tẩy rửa, vỏ hộp sơn, vec-ny, vỏ hộp thuốc nhuộm tóc, lọ sơn móng tay, vỏ bao thuốc trừ sâu, chất thải y tế lây nhiễm của các cơ sở khám chữa bệnh nhỏ lẻ, các bơm im tiêm của các đối tượng nghiện chích ma túy,
Ví dụ: Đối với chất thải điện tử: Lượng chất thải điện tử và điện dân dụng thải
ra từ các đô thị như tivi, tủ lạnh, quạt điện, máy tính, đồ dân dụng, ngày càng tăng Các chất thải điện tử được thải ra sẽ được những người thu mua tiến hành một trong các hoạt động sau: (1) Các thiết bị còn sửa chữa được sẽ được các cửa hàng sửa chữa
và thời gian hoạt động của các thiết bị này sẽ được kéo dài Các chi tiết hỏng sẽ được thải cùng với chất thải sinh hoạt; (2) Các đồ dùng đã hỏng sẽ tháo rời thành các bộ phận bán cho cơ sở sửa chữa để tận dụng thiết bị như tụ, bản mạch, Các chất thải điện
tử được tháo rời và tái chế thu hồi kim loại (Cu, Pb, Al, Au, Ag, ), nhựa, dây đồng, phần hông bán được sẽ thải cùng với rác sinh hoạt
Ngoài các đồ điện, điện tử dân dụng thải ra, Việt Nam còn có 52 doanh nghiệp sản xuất đồ điện và điện tử, Các doanh nghiệp này khi sản xuất các mạch in, đèn hình, lắp ráp đồ điện tử như ti-vi, tủ lạnh, máy điều hòa, máy giặt, sẽ thải ra chất thải là các chi tiết hỏng, bao bì,
Phát sinh CTNH công nghiệp
CTNH chiếm khoảng 15% - 20% lượng CTR công nghiệp Việc thống kê phát thải CTNH từ các hoạt động sản xuất công nghiệp hiện nay chủ yếu dựa vào đăng ý các chủ nguồn thải CTNH Tuy nhiên, tỷ lệ các cơ sở đăng ý chủ nguồn thải CTNH còn thấp, đặc biệt đối với các cơ sở sản xuất quy mô nhỏ Do đó, trên thực tế tổng lượng CTNH phát sinh lớn hơn nhiều lần so với con số thống kê
Trang 38Bảng 1.5 Khối lượng CTNH công nghiệp một số ngành điển hình
Nguồn: Viện Môi trường và Tài nguyên Đại học Quốc gia Tp.HCM, 2011
Nhìn chung, CTNH công nghiệp phát sinh chủ yếu tại các hu công nghiệp (KCN) CTNH phát sinh từ các KCN của khu vực phía Nam khoảng 82.000 - 134.000 tấn/năm, cao hơn các hu vực khác Gần một nửa số lượng chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là tại Tp.HCM, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương
Bảng 1.6 Lượng chất thải nguy hại công nghiệp tại một số KCN tại Hà Nội [8]
Nguồn: Chi cục Bảo vệ môi trường Hà Nội, 2011
Trang 39Bảng 1.7 CTNH công nghiệp phát sinh tại một số tỉnh, thành phố
Nguồn: Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, TCMT, 2011
Mức độ phát sinh CTNH công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình sản xuất chủ yếu Nghiên cứu năm 2011 tại vùng inh tế trọng điểm phía Nam cho thấy ngành sản xuất và dịch vụ sửa chữa phương tiện giao thông phát sinh lượng CTNH lớn nhất Trong hi đó, tại Đồng Nai, mức độ phát thải CTNH các ngành nghề được phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), điện - điện tử (25%), dược phẩm (5%) và ngành nghề khác là 10%
Theo kết quả điều tra, khảo sát số lượng các cơ sở sản xuất tại các KCN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, mỗi KCN có các loại hình sản xuất khác nhau và việc đầu tư các ngành nghề trong KCN không giống nhau, do đó số lượng các nhà máy trong từng KCN ở các ngành nghề là hoàn toàn khác nhau
Dựa vào kết quả điều tra khảo sát thực tế, ứng với mỗi ngành nghề công nghiệp, chất thải phát sinh với thành phần khác nhau, từ đó tính được hệ số phát thải trung bình của các ngành nghề trên công suất sản xuất bằng cách lấy thành phần và khối lượng chất thải nguy hại của từng cơ sở chia cho công suất sản xuất của cơ sở đó
Theo kết quả tính toán hệ số phát thải trung bình theo ngành nghề trên công suất sản xuất và hệ số phát thải tại các KCN thì các loại hình công nghiệp với công
Trang 40nghệ cao, ít phát sinh chất thải trong quá trình sản xuất như điện – điện tử, dược phẩm, may mặc, nhựa cao su thì hệ số phát thải CTNH/ sản phẩm càng nhỏ
Hệ số phát thải CTNH tại từng KCN khác nhau là hợp lý vì mỗi KCN có số lượng nhà máy đầu tư vào các ngành nghề khác nhau, dây chuyền công nghệ của mỗi nhà máy cũng hác nhau CTNH chủ yếu là bùn chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng lượng CTNH phát sinh tại các KCN, do đó hệ số phát thải thấp hơn tập trung vào các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài và thời gian hoạt động sau ngày có luật và các quy định về bảo vệ môi trường được ban hành nên công tác quản lý môi trường được các cơ sở này quan tâm đầu tư Cách tính bằng phiếu điều tra cho số liệu chính xác hơn vì xác định được từng thành phần chất thải với khối lượng cụ thể Tổng lượng CTNH tại từng KCN được tính bằng cách tính tổng lượng CTNH của các nhà máy trong KCN