Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề môi trường bức xúc, chưa được khắc phục, tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi có xu hướng gia tăng, chất thải
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này do tôi tự lập nghiên cứu và thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Minh Hằng
Để hoàn thành luận văn này, tôi chỉ sử dụng những tài liệu được ghi trong mục Tài liệu tham khảo, ngoài ra tôi không sử dụng bất kì tài liệu nào mà không được liệt kê
Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và mọi hình thức
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy giáo, cô giáo, các bộ môn, phòng, khoa của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường, Viện đào tạo Sau đại học - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị những kiến thức thiết thực và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Đặng Minh Hằng - người trực tiếp hướng dẫn và luôn tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm Luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vĩnh Tường, lãnh đạo Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin, tài liệu phục
vụ cho việc hoàn thành Luận văn
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, những người bạn, đã giúp đỡ động viên và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa học
Vĩnh Phúc, ngày 11 tháng 03 năm 2015
Tác giả
Hoàng Hà Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết 1
2 Mục đích nghiên cứu đề tài 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI HUYỆN VĨNH TƯỜNG 3
1.1 Điều kiện tự nhiên 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Địa hình, địa mạo 3
1.1.3 Khí hậu, thủy văn 4
1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên 4
1.2 Các điều kiện về kinh tế xã hội 6
1.2.1 Các điều kiện về kinh tế 6
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế 9
1.2.3 Các điều kiện về xã hội 11
1.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 12
1.3 Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội 15
1.3.1 Đánh giá về nhịp độ tăng trưởng kinh tế 16
1.3.2 Thực trạng sản xuất các ngành 16
Trang 4Chương 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG VÀ MỘT SỐ
VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH CẦN ƯU TIÊN XỬ LÝ 20
2.1 Hiện trạng môi trường nước huyện Vĩnh Tường 20
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt 20
2.1.2 Hiện trạng môi trường nước thải 25
2.1.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm (nước dưới đất) 33
2.2 Hiện trạng môi trường đất huyện Vĩnh Tường 34
2.2.1 Kết quả phân tích môi trường đất 34
2.2.2 Đánh giá kết quả phân tích môi trường đất 37
2.3 Hiện trạng môi trường không khí 37
2.3.1 Kết quả phân tích môi trường không khí 37
2.3.2 Đánh giá kết quả phân tích môi trường không khí 41
2.4 Một số vấn đề môi trường cấp bách cần ưu tiên giải quyết trên địa bàn huyện 42 2.4.1 Ô nhiễm môi trường do phát triển công nghiệp, làng nghề: 42
2.4.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động xây dựng cơ sở hạ tầng 43
2.4.3 Ô nhiễm môi trường do phát triển cơ sở thương mại, dịch vụ ăn uống, nhà hàng, khách sạn… 44
2.4.4 Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp 44
2.4.5 Ô nhiễm môi trường do sinh hoạt của người dân 45
2.4.6 Tác động của biển đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp 46
2.4.7 Bảo vệ môi trường và cảnh quan sinh thái sông Phan trên địa bàn huyện 46
2.4.8 Bảo vệ đa dạng sinh học 47
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 48
3.1 Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường 48
3.1.1 Một số kết quả đạt được trong quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện 48
3.1.2 Kết quả thực hiện các mục tiêu cụ thể 52
3.1.3 Các vấn đề còn tồn tại 54
Trang 53.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa
bàn huyện Vĩnh Tường 56
3.2.1 Công tác tuyên truyền 56
3.2.2 Công tác quản lý 57
3.2.3 Giải pháp về công nghệ 58
3.2.4 Giải pháp về tài chính 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
PHỤ LỤC 68
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Vĩnh Tường (tính đến 31/12/2011) 5
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện (giá so sánh) [3] 7
Bảng 1.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá thực tế) [3] 9
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích nước mặt huyện Vĩnh Tường [11] 20
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích nước thải huyện Vĩnh Tường [11] 27
Bảng 2.3:Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu đất [12] 36
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp kết quả phân tích/đo môi trường không khí làng nghề mộc [13] 39
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả phân tích/đo môi trường không khí khu đô thị tại Vĩnh Tường [13] 39
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả phân tích/đo môi trường không khí làng nghề rèn, cơ khí [13] 40
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước mặt 21
Hình 2.2: Giá trị BOD tại các điểm quan trắc nước mặt 21
Hình 2.3: Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước mặt 21
Hình 2.4: Hàm lượng NH4+ tại các điểm quan trắc nước mặt 22
Hình 2.5: Hàm lượng dầu mỡ khoáng tại các điểm quan trắc nước mặt 22
Hình 2.6: Mật độ Coliform tại các điểm quan trắc nước mặt 22
Hình 2.7: Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước thải 29
Hình 2.8: Giá trị BOD tại các điểm quan trắc nước thải 29
Hình 2.9: Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước thải 29
Hình 2.10: Hàm lượng (NH4+) tại các điểm quan trắc nước thải 30
Hình 2.11: Hàm lượng Tổng (N) tại các điểm quan trắc nước thải 30
Hình 2.12: Hàm lượng tổng (P) tại các điểm quan trắc nước thải 31
Hình 2.13: Mật độ Coliform tổng số tại các điểm quan trắc nước thải 31
Hình 2.14: Hàm lượng Cadimi (Cd) tại các điểm quan trắc mẫu đất 37
Hình 2.15: Độ ồn tại các điểm đo vi khí hậu 41
Hình 3 1 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống bể Bastaf 61
Hình 3 2 Sơ đồ hệ thống bể tự hoại cải tiến (Bastaf) và bãi lọc trồng cây 62
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết
Trong thời gian qua công tác bảo vệ môi trường của huyện Vĩnh Tường tiếp tục được tăng cường, một số khu vực ô nhiễm đã được xử lý, chất lượng môi trường một số khu vực từng bước được cải thiện Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề môi trường bức xúc, chưa được khắc phục, tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều nơi có xu hướng gia tăng, chất thải rắn chưa được thu gom và xử lý triệt để, nước thải tại các khu vực dân cư chưa được xử lý, ý thức bảo vệ môi trường của người dân còn hạn chế, ý thức chấp hành pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp đã được nâng lên, nhưng vẫn mang tính chất đối phó … Để ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm môi trường trước những tác động của quá trình phát triển kinh tế xã hội, cần phải có sự tham gia tích cực của các cấp, các ngành, các tổ chức, danh nghiệp và cộng đồng dân cư
Trước thực trạng môi trường hiện nay của huyện Vĩnh Tường, đề tài : “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc ” sẽ cho thấy hiện trạng tình hình môi
trường đất, nước, không khí và tình hình phát sinh chất thải trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, từ đó đề xuất một số giải pháp hỗ trợ cho việc đưa ra các biện pháp và chính sách quản lý môi trường một cách hiệu quả phục vụ cho việc xây dựng hình ảnh một huyện xanh - sạch - đẹp
2 Mục đích nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở xác định, phân tích hiện trạng môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn huyện từ đó đưa ra các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, tạo tiền đề để xây dựng hình ảnh một huyện xanh - sạch - đẹp đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn cả nước nói chung và tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài :
- Đặc điểm môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn huyện Vĩnh Tường
Trang 10- Xác định các dự án ưu tiên về bảo vệ, cải thiện môi trường trên địa bàn huyện
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài được xây dựng trên phạm vi toàn huyện Vĩnh Tường
4 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
a Nguồn tư liệu
- Nguồn tư liệu do địa phương cung cấp
- Tư liệu thu thập được từ quá trình đi điều tra, khảo sát trên địa bàn
b Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra, khảo sát tại các điểm lấy mẫu để có những thông tin và cái nhìn cụ thể, chính xác về thực trạng môi trường đất, nước, không khí trên địa bàn
- Phương pháp phân tích mẫu: phối hợp với Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường tiến hành phân tích các mẫu theo đúng quy định hiện hành để có số liệu đánh giá hiện trạng môi trường huyện Vĩnh Tường một cách khách quan nhất
- Phương pháp kế thừa: Từ các số liệu, tài liệu và các thông tin có được, tổng hợp và phân tích đưa ra các đánh giá về thực trạng môi trường và các các vấn đề cấp bách về môi trường cần được ưu tiên trên địa bàn huyện Trong quá trình nghiên cứu có kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó trong khu vực nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Phối hợp và tham khảo ý kiến của các chuyên gia, cán bộ lãnh đạo để xây dựng phương pháp và tổ chức nghiên cứu có hiệu quả
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá hiện trạng môi trường huyện Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp quản lý nhằm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường hiện nay trên địa bàn huyện
Trang 11Chương 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
20’ 30’’vĩ độ Bắc và từ 1050
26’37’’ đến 1050
32’44’’ kinh độ Đông gồm 3 Thị trấn và 26 xã có các mặt tiếp giáp:
- Phía Tây Bắc giáp huyện Lập Thạch
- Phía Đông Bắc giáp huyện Tam Dương
- Phía Đông giáp huyện Yên Lạc
- Phía Nam giáp TP Hà Nội
- Phía Tây giáp TP Hà Nội và tỉnh Phú Thọ
Huyện Vĩnh Tường có vị trí địa lý nằm giữa 3 đô thị lớn đó là: TP Việt Trì (tỉnh Phú Thọ), TP Vĩnh Yên và thị xã Sơn Tây (TP Hà Nội) Huyện nằm trên trục giao lưu giữa 2 vùng Tây Bắc và Đồng bằng Trung Du Bắc Bộ bằng cả đường sông, đường sắt và đường bộ Tuyến QL2 và tuyến đường sắt chạy song song xuyên từ Đông sang Tây phần nửa Bắc của huyện Tỉnh lộ 304 nối liền trung tâm huyện với QL2C, huyện Yên Lạc và nối với thị xã Sơn Tây của Hà Nội Huyện Vĩnh Tường
có hệ thống giao thông tương đối phát triển, có đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường đê tả Sông Hồng nối từ Bồ Sao - Yên Lạc - Mê Linh Hà Nội đồng thời nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Vĩnh Tường có vị trí rất thuận lợi cho phát triển và giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội với các huyện khác trong tỉnh [2]
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình huyện Vĩnh Tường tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam Phía Bắc và Tây Bắc có đồi thấp thuộc các xã Lũng Hòa, Bồ Sao, Yên Lập, ngược lại phía Tây và Tây Nam có nhiều đầm sâu, ruộng mấp mô thường tạo thành những lòng chảo nhỏ
Trang 12Căn cứ vào địa hình có thể phân thành 3 vùng cụ thể như sau:
+ Vùng thượng huyện gồm 09 xã: Kim Xá, Yên Bình, Chấn Hưng, Nghĩa Hưng, Tân Tiến, Yên Lập, Đại Đồng, Việt Xuân và Bồ Sao
+ Vùng giữa gồm 03 Thị trấn và 10 xã: Thị trấn Vĩnh Tường, thị trấn Thổ Tang, thị trấn Tứ Trưng, Lũng Hòa, Bình Dương, Tân Cương, Thượng Trưng, Tuân Chính, Vũ Di, Vĩnh Sơn, Tam Phúc, Vân Xuân, Ngũ Kiên
+ Vùng bãi gồm 07 xã: An Tường, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Ninh, Cao Đại, Phú Thịnh, Lý Nhân, Phú Đa
Do địa hình thấp hơn các vùng khác nên vào mùa mưa Vĩnh Tường thường
bị úng lụt gây ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân [2]
1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Vĩnh Tường nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu phân theo 4 mùa rõ rệt là Xuân, Hạ, Thu, Đông Trong đó mùa Hạ và mùa Đông là hai mùa chính Mùa
Hạ mưa nhiều hướng gió thịnh hành là gió Đông Nam Mùa Đông ít mưa, lạnh, hướng gió thịnh hành là gió Đông Bắc Hai mùa Xuân, Thu là hai mùa chuyển tiếp
Theo số liệu thống kê một số chỉ tiêu về khí hậu của huyện như sau:
- Nhiệt độ bình quân hàng năm: 26,6 0C
- Nhiệt độ cao nhất trong năm: 39,40C
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 6,7 0C
- Độ ẩm không khí bình quân: 82 %
- Độ ẩm cao nhất: 100%
- Độ ẩm thấp nhất: 47%
- Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1552 mm, với năm cao nhất là
2106 mm, năm thấp nhất 1069 mm Lượng mưa phân bố tương đối đều từ tháng 4 đến tháng 10, chiếm 85% - 90% lượng mưa cả năm [2]
1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Đất đai của huyện Vĩnh Tường gồm các loại đất chính sau:
Đất phù sa sông Hồng được bồi hàng năm, đất trung tính, kiềm yếu: có diện tích 4012 ha, chiếm 43,57 % diện tích đất nông nghiệp, phân bố ở các xã
Trang 13Cao Đại, Lý Nhân, An Tường, Vĩnh Thịnh, Phú Đa Đây là loại đất tốt thích hợp với hầu hết các loại cây trồng nông nghiệp, nhất là các loại cây trồng ngắn ngày, cho năng suất cao
Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây yếu có diện tích 2666 ha, chiếm 28,95 % diện tích đất nông nghiệp, phân
bố chủ yếu ở Tuân Chính, Thượng Trưng, Tân Cương Đất có địa hình vàn cao, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất nông nghiệp
Đất phù sa không được bồi hàng năm, đất trung tính, ít chua, không glây hoặc glây mạnh khoảng diện tích 80 ha, chiếm 0,86 % diện tích đất nông nghiệp Đất có địa hình vàn trũng, thành phần cơ giới trung bình, phù hợp với sản xuất 2 vụ lúa
* Hiện trạng sử dụng đất
Theo số liệu thống kê của tỉnh Vĩnh Phúc, tính đến ngày 31/12/2011 toàn
huyện Vĩnh Tường có tổng diện tích đất tự nhiên là 14.189,98 ha Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 9.157,87 ha, chiếm 64,54%;
- Đất phi nông nghiệp: 5.030,71 ha, chiếm 35,45%;
- Đất chưa sử dụng: 1,4 ha, chiếm 0,01%
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 1.008,90 7,11
Trang 14Vĩnh Tường là vùng đất cơ bản thuần nông, nhân dân đã sử dụng tới 9.157,87ha (64,54%) đất cho mục đích nông nghiệp Đất được khai thác, sử dụng gần như tối đa, chỉ còn 1,4 ha (0,01%) là đất chưa được sử dụng
b Tài nguyên nước
Huyện Vĩnh Tường có sông Hồng, sông Lô, Sông Phan, Sông Phó Đáy và hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh đáp ứng tốt cho sản xuất nông nghiệp
Sông Hồng nằm ở phía Tây Nam của huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường khoảng 18km, lưu lượng bình quân 3730 m3
/s, mực nước hàng năm lên xuống thất thường theo mùa Sông có khối lượng phù sa lớn ngoài đê có ảnh hưởng trực tiếp đến canh tác của người dân theo mùa
Sông Phó Đáy nằm ở phía Bắc và Tây Bắc huyện, đoạn chảy qua huyện Vĩnh Tường có chiều dài khoảng 12 km, lòng sông hẹp, độ dốc lớn dễ gây lũ lụt sạt lở hai bên bờ
Sông Phan nối từ lưu vực Tam Đảo chảy qua địa phận huyện Vĩnh Tường khoảng 37 km, bề rộng trung bình khoảng 20 m, là con sông tiêu duy nhất của huyện Do lòng sông hẹp độ dốc không lớn nên việc tiêu nước gặp khó khăn thường xảy ra ngập úng cục bộ vào mùa mưa
c Tài nguyên khoáng sản
Nguồn nguyên liệu xây dựng tự nhiên như đất sét khá dồi dào, cát sỏi có chất lượng tốt phục vụ cho sản xuất gạch ngói, khai thác vật liệu xây dựng với quy mô vừa và nhỏ
- Cát, sỏi: có thể khai thác với số lượng lớn tập trung ven sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, đây là nguồn tài nguyên quan trọng được bồi đắp thường xuyên
- Đất sét: dùng làm gạch ngói, sản xuất gạch không nung
1.2 Các điều kiện về kinh tế xã hội
1.2.1 Các điều kiện về kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2001 - 2010 nền kinh tế của huyện Vĩnh Tường có nhưng biến động theo hướng tích cực, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 19,2 %/năm Giai đoạn 2006 - 2010 huyện đã tận dụng những ưu thế để tăng trưởng kinh tế, tốc độ
Trang 15tăng bình quân hàng năm đạt 23,7 %; trong đó ngành công nghiệp - xây dựng tăng nhanh nhất đạt 43,4 %/năm, thương mại - dịch vụ tăng 32,7 %/năm, nông nghiệp thủy sản tăng rất chậm chỉ đạt 1,4 %/năm
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại - dịch vụ đạt tốc độ tăng trưởng cao như vậy là do xuất phát điểm của các ngành này thấp, sau khi xuất hiện các công ty may Việt Thiên, gạch ốp lát Việt Anh
và các công trình đầu tư cơ sở hạ tầng một số khu vực đặc biệt là các khu kinh tế xã hội tạo ra tốc độ tăng trưởng
Với tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp - xây dựng và thương mại – dịch vụ như vậy sẽ kéo theo các vấn đề về môi trường: các chất thải rắn phát sinh phát sinh như đất, đá, vôi, vữa… trong hoạt động xây dựng, các chất thải nguy hại như các loại bóng đèn huỳnh quang, pin…, trong hoạt động thương mại dịch vụ phát sinh lượng lớn chất thải sinh hoạt như túi nilong, hoa quả, vỏ trái cây…
Năm 2010 tổng giá trị sản xuất toàn huyện ước tính đạt 2.299 tỷ đồng gấp hơn 3 lần so với năm 2005
Giai đoạn 2001 - 2010, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những chủ trương chính sách của nhà nước, được sự quan tâm của tỉnh và sự nỗ lực cố gắng của huyện, đời sống của người dân đã có sự chuyển biến rõ rệt
Bảng 1.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế huyện (giá so sánh) [3]
- Nông nghiệp - thủy sản 273,534 409,604 438,011 8,4 1,4 4,8
- Công nghiệp - xây dựng 58,800 144,678 876,555 19,7 43,4 31,0
- Thương mại - dịch vụ 64,116 238,784 984,932 30,1 32,7 31,4
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thời kỳ 2001 - 2010 chuyển dịch cơ cấu diễn ra theo hướng tăng công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ, giảm tỷ trọng nông lâm thủy sản Cơ cấu
Trang 16giá trị sản xuất năm 2000: Nông nghiệp - thủy sản 66,9 %, công nghiệp xây dựng 14,1 %, thương mại dịch vụ là 19,0 %, năm 2010 tương ứng là: 31,2 %; 33,1 % và 35,7 %
Trang 17Bảng 1.3: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua các năm (giá thực tế) [3]
Chỉ tiêu
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu (%)
Giá trị (tr đồng)
Cơ cấu (%)
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tương đối rõ và cơ bản là đúng hướng, đặc biệt là khu vực dịch vụ Trong thời gian tới Vĩnh Tường hoàn toàn có điều kiện đạt mức tăng trưởng cao hơn và cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ hơn trong khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ nếu khai thác tốt theo tiềm năng và chuẩn bị tốt hơn các điều kiện về vốn, lao động, cơ sở hạ tầng cũng như vấn đề thu hút đầu tư
1.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Năm 2010 giá trị sản xuất của ngành đạt 438011 triệu đồng với tốc độ bình quân ở mức 1,4 %/năm (giai đoạn 2001-2010) Do ảnh hưởng của khí hậu, vụ đông
- xuân (2006-2007) bị ngập lụt và mưa đá, vụ đông năm 2008 bị úng ngập toàn miền Bắc … đã làm cho sản lượng của ngành trồng trọt giảm mạnh Cơ cấu nông nghiệp có sự dịch chuyển theo hướng giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp từ 96,9
% năm 2001 xuống còn 88,5 % năm 2010, ngành thủy sản tăng từ 3,1 % năm 2001
Trang 18lên đến 11,5 % năm 2010 Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm đi còn tỷ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tăng lên Cụ thể như sau:
+Trồng trọt: Ngành đã có bước tiến quan trọng về năng suất, sản lượng, góp phần đảm bảo an toàn lương thực cho toàn huyện Tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất tăng 1,8 %/năm giai đoạn 2001 - 2010 Đến năm 2010 giá trị sản xuất của
ngành đạt 637132 triệu đồng [3]
+ Chăn nuôi: Năm 2009 đàn trâu có 1762 con, tăng 50 con so với năm 2005 (
1712 con); đàn bò 16388 con, giảm 11026 con so với năm 2005 ( 27414 con); đàn lợn 97487 con, tăng 23150 con so với năm 2005 ( 74337 con); đàn gia cầm
6607819 con, tăng 5875919 con so với năm 2005 ( 731900 con) [4]
Với tốc độ phát triển của ngành chăn nuôi như hiện tại sẽ gây ra ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường như thải ra một lượng lớn nước thải với hàm lượng COD, BOD5, TSS… gây ô nhiễm môi trường nước, gây ra ô nhiễm môi trường không khí do thải ra các khí NH3, H2S… và gây ra tác động trực tiếp tới môi trường cảnh quan nông thôn
+ Ngành thủy sản: Chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng tăng dần Diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2010 đạt 1124,48 ha, tăng so với năm 2001 là 811,6 ha
Giá trị sản xuất ngành nuôi trồng thủy sản năm 2009 là 85.546,4 triệu đồng [5]
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Cơ cấu ngành công nghiệp tập trung chủ yếu vào công nghiệp chế biến, bao gồm các ngành: công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống có 890 cơ sở; công nghiệp chế biến, sản xuất từ tre, lứa có 105 cơ sở sản xuất; sản xuất các sản phẩm từ kim loại có 657 cơ sở; các sản phẩm gỗ truyền thống như giường, tủ, bàn ghế 625
cơ sở sản xuất tập trung ở các làng nghề như Thủ Độ, Lý Nhân … huyện Vĩnh Tường, đang có sự phát triển các cụm công nghiệp, kinh tế xã hội ở Chấn Hưng, Đại Đồng, Tân Tiến, An Tường tạo điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu tư Bước đầu đã thu hút được các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất - kinh doanh mới Ngoài ra còn phát triển các đơn vị đào tạo công nhân, sản xuất may mặc tại địa phương góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động
Trang 19Về tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Huyện Vĩnh Tường đã hình thành một
số làng nghề và các cơ sở tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn như: Làng nghề rèn Bàn Mạch, làng nghề mộc Vân Giang, làng nghề mộc Vân Hà - xã Lý Nhân, làng nghề mộc Bích Chu, làng nghề mộc Thủ Độ - xã An Tường, làng nghề đóng tàu Việt An, làng nghề rắn Vĩnh Sơn
Do đặc điểm làng nghề trên địa bàn huyện Vĩnh Tường chủ yếu là làng nghề mộc và rèn do đó tác động của các làng nghề là không lớn tới môi trường mà chỉ gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động
c Khu vực kinh tế thương mại
Về thương mại: Trong những năm gần đây nhiều thành phần kinh tế (đặc biệt
là kinh tế tư nhân) tham gia hoạt động dịch vụ với nhiều hình thức phong phú đa dạng Ngành dịch vụ sản xuất chủ yếu là vận tải hàng hoá với doanh thu năm 2009
là 178140 triệu đồng; doanh thu vận chuyển hành khách năm 2009 là 34690 triệu
đồng [5]
Về hoạt động du lịch: Địa thế và tính lịch sử của Vĩnh Tường không thuận lợi cho việc đầu tư vào lĩnh vực này, nhận thức được những thực tế trên, huyện Vĩnh Tường đang có kế hoạch triển khai các khu du lịch sinh thái như Đầm Rưng (nằm ở địa phận 4 xã là xã Ngũ Kiên, Tam Phúc, Phú Đa, thị trấn Tứ Trưng), Vực Xanh…nhằm tạo và thu hút khách du lịch
Về hoạt động tài chính: Nguồn thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2010 đạt 75,9 tỷ đồng Trong đó, thu cấp quyền sử dụng đất 50 tỷ đồng, ngoài Quốc doanh là 13,5 tỷ đồng, ngoài ra còn có khoản thu khác Chi ngân sách của huyện năm 2010 khoảng 142 tỷ đồng Trong đó chi thường xuyên là 42 tỷ đồng, đầu tư phát triển 50 tỷ đồng, chi bổ sung cấp dưới 50 tỷ đồng
Về hoạt động ngân hàng: Huy động vốn của ngân hàng đạt 237,3 tỷ đồng, dư
nợ cho vay đạt 363,2 tỷ đồng [3]
1.2.3 Các điều kiện về xã hội
a Dân số và gia tăng dân số
Theo niên giám thống kê năm 2011, toàn huyện có 191.385 người Dân số hiện nay của huyện Vĩnh Tường chủ yếu là đồng bào Kinh Việc đẩy mạnh triển
Trang 20khai các chương trình dân số kế hoạch hoá gia đình nên tỷ suất sinh, tỷ lệ phụ nữ sinh con thứ 3 giảm nhanh Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm dần từ 1,92 % (năm 2005) xuống còn 1,5 % (năm 2009)
Mật độ dân số bình quân toàn huyện năm 2011 là 1.349 người/km2, song phân bố không đều, tập trung ở các xã có ngành nghề thủ công, dịch vụ phát triển như Đại Đồng, Tân Tiến, thị trấn Thổ Tang, Lý Nhân Các xã có mật độ dân thưa hơn như Cao Đại, Phú Đa
Với tốc độ gia tăng dân số nhanh như hiện nay gây ra sức ép lớn môi trường như dân số tăng dẫn đến gia tăng khối lượng chất thải sinh hoạt, nhu cầu về đất nông nghiệp tăng cao, nhu cầu về tăng cường sản lượng trồng trọt dẫn đến nhu cầu
sử dụng các hóa chất bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu tăng
Cơ cấu dân số trẻ hiện nay sẽ là nguồn lao động dồi dào trong giai đoạn tới,
do đó cần đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục, đào tạo lại lực lượng lao động tại chỗ nguồn lực đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế của
Trang 21và đường sông Tuy nhiên còn nhiều đường liên xã, liên thôn là đường đất, cấp phối cần tu sửa, mở rộng
Đường thuỷ với hệ thống sông Hồng ở phía nam huyện (dài 18 km), sông Phó Đáy phía Tây Bắc (dài 18 km) và hai bến phà Vĩnh Thịnh, bến phà Phú Hậu đưa đón khách, chu chuyển nguyên vật liệu
Đường Sắt Hà Nội - Lào Cai chạy qua Vĩnh Tường qua 2 ga Bạch Hạc và ga Hướng Lại đang được nâng cấp và mở rộng
Tổng diện tích đất hiện trạng năm 2010 dùng cho giao thông là 991,45 ha chiếm 41% diện tích đất chuyên dùng Một số tuyến đường đang được đầu tư mở rộng, nâng cấp, bộ mặt giao thông nông thôn thay đổi đáng kể
b Thuỷ lợi
Vĩnh Tường có hệ thống thuỷ lợi khá phát triển với diện tích 1119,67 ha, chiếm
47 % diện tích đất chuyên dùng, hệ thống này được phân bố đều và cơ bản đảm bảo tưới tiêu cho diện tích canh tác của huyện Tuy nhiên do nguồn nước phụ thuộc mương tưới tiêu, khi gặp khô hạn kéo dài nguồn nước tưới bị hạn chế, nhất là vụ đông đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Về tiêu những năm mưa nhiều và tập trung toàn huyện vẫn còn gần 305,17 ha ngập úng, không tiêu kịp, cần có biện pháp để khai thác hợp lý vùng đất trũng này trong giai đoạn tới
c Giáo dục - Đào tạo
Sự nghiệp giáo dục - Đào tạo tiếp tục phát triển, số lượng học sinh, trường lớp mẫu giáo, phổ thông, dạy nghề ngày một tăng, năm 2010 theo số liệu thống kê của phòng giáo dục huyện Vĩnh Tường, toàn huyện có 69,01 ha đất giáo dục, trong
đó cấp mầm non có 11,29 ha chiếm 16,35 %, cấp tiểu học có 24,01 ha chiếm 34,77
%, cấp THCS có 19,53 ha chiếm 28,28 %, cấp THPT có 14,24 ha chiếm 20,61
%.[2]
Mạng lưới trường lớp học sinh
- Đối với mầm non: có 31 trường với 1301 nhóm lớp, tổng số 14651 cháu
- Đối với cấp tiểu học: có 34 trường với 548 lớp, tổng số 15108 học sinh
- Đối với cấp THCS: có 30 trường với 343 lớp, tổng số 10900 học sinh
- Đối với cấp THPT: có 06 trường với 168 lớp, tổng số 7525 học sinh
Trang 22Phần lớn các trường đã xây dựng kiên cố, không còn tình trạng học 3 ca một ngày Tuy nhiên đất dành cho giáo dục, đào tạo chưa nhiều cụ thể: mầm non (8,19
m2/1 cháu), tiểu học (13,50 m2/1 hs), THCS (14,88 m2/1 hs), THPT (18,92 m2/1 hs), với diện tích như vậy nhiều trường thiếu sân chơi, bãi tập … Trong giai đoạn tới cần quy hoạch và mở rộng diện tích đất nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện trong công tác giáo dục và đào tạo
d Y tế
Đây là sự nghiệp luôn được chú trọng nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Theo số liệu kiểm kê năm 2010 toàn huyện có 12,7 ha đất y tế Phân bổ đều trên địa bàn với 01 bệnh viện đa khoa, 02 phòng khám khu vực và 29 trạm y tế cấp xã, thị trấn Đạt bình quân 15 giường bệnh/1 vạn dân Công tác khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người dân đạt kết quả tốt Đồng thời cũng tổ chức được nhiều đợt chăm sóc sức khoẻ cho người dân như chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình chống biếu cổ, chương trình chống bệnh Lao…
Tồn tại của ngành y tế hiện nay là đội ngũ cán bộ cũng như máy móc chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân trên địa bàn, phần lớn những ca phẫu thuật, cấp cứu được chuyển lên bệnh viện tuyến trên Trong những năm tới cần xây dựng nâng cấp về cơ sở vật chất cũng như đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ trong ngành nhằm phục vụ tốt nhất cho nhân dân trong công tác khám chữa bệnh
e Văn hoá thể thao
Hoạt động văn hoá thể thao đã có sự chuyển biến tích cực, có nhiều hình thức hoạt động phong phú, đa dạng bước đầu tạo được phong trào và thu hút được đông đảo tầng lớp dân cư
- Về văn hoá: Sau khi triển khai thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”, xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, đơn vị văn hoá trên địa bàn huyện đã đạt được những kết quả đáng phấn khởi như làng văn hóa, gia đình văn hóa, đơn vị được công nhân văn hóa Về cơ sở vật chất huyện Vĩnh Tường hiện có 01 nhà văn hoá huyện, 1 đài truyền thanh cấp huyện Việc sinh
Trang 23hoạt văn hoá của các làng, xã chủ yếu kết hợp tại các công trình công cộng của địa phương
- Về thể thao: Việc xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển phong trào thể dục thể thao đã có những bước tiến bộ đáng kể theo thiết chế văn hoá thể thao của HĐND tỉnh Toàn huyện hiện có 29 Sân vận động xã, làng Diện tích đất dành cho thể dục thể thao còn nhỏ, theo thống kê năm 2010 là 6,93 ha (0,24 ha/ 1 xã)
- Các di tích lịch sử văn hoá trên địa bàn khá nhiều song chủ yếu là quy mô nhỏ mang tính địa phương, nhiều di tích được tỉnh công nhận
Nhìn chung, các công trình văn hoá thể dục thể thao trên địa bàn còn thiếu, phần lớn các công trình chưa được xây dựng kiên cố Các điểm thể thao văn hoá ở các xã đang được đầu tư xây dựng Trong những năm tới cần có giải pháp đồng bộ tạo những điều kiện vật chất cho hoạt động văn hoá thể thao phát triển theo thiết chế văn hóa thể thao
f Năng lượng
Vĩnh Tường là một huyện có hệ thống lưới điện khá phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc, các địa phương trong huyện đều có lưới điện cơ bản hoàn chỉnh, 100% các hộ được sử dụng điện Tính đến hết năm 2009, trên địa bàn huyện Vĩnh Tường có 394,7km đường dây hạ thế ( 0,4KV), số lượng đồng hồ đo điện là 48,257 chiếc và
88 trạm biến áp với tổng công suất là 23,710 KVA Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất lấy từ các trạm giảm áp trung gian:
- Trạm trung gian Vĩnh Sơn: 35/10KV – 2 x 1800KVA
- Trạm trung gian Ngũ Kiên: 35/10KV – 2 x 1800KVA
- Trạm trung gian Đạo Tú ( Tam Dương): 35/10KV
- Trạm trung gian Thổ Tang: 110/10KV
Theo số liệu kiểm kê năm 2010 toàn huyện có 2,78 ha đất truyền dẫn năng lượng
g Bưu chính viễn thông:
Huyện đang triển khai chiến lược tăng tốc của ngành bưu chính viễn thông, lắp đặt thêm các tổng đài điện tử số và hệ thống cáp mới, hoà mạng thông tin quốc tế
1.3 Kết quả thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội
Trang 241.3.1 Đánh giá về nhịp độ tăng trưởng kinh tế
Giai đoạn 2005 - 2014 nền kinh tế của huyện có những biến động theo hướng tích cực, nhịp độ tăng trưởng GTSX đạt 19,2%/năm Giai đoạn 2006 -2010 huyện
đã tận dụng những ưu thế để tăng trưởng kinh tế, nhịp độ tăng bình quân hàng năm đạt 23,7%/năm, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng tăng nhanh nhất đạt 43,4%/năm, dịch vụ tăng 32,7%/năm, nông nghiệp - thuỷ sản tăng rất chậm đạt 1,4%/năm GTSX ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ đạt nhịp độ tăng trưởng cao là do xuất phát điểm của những ngành này thấp, sau khi có sự xuất hiện của các công ty may Việt Thiên, gạch ốp lát Việt Anh, và đầu tư xây dựng hạ tầng một số khu KTXH…tạo ra nhịp độ tăng trưởng khá nóng Năm 2010 tổng GTSX toàn huyện Ước đạt 2.299 tỷ đồng (giá thực tế), gấp hơn 3 lần so với năm 2005
Giai đoạn 2005 - 2014, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, những chủ trương chính sách của Nhà nước đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, được
sự đầu tư quan tâm của tỉnh và cùng với sự cố gắng nỗ lực của huyện, đời sống kinh
tế - xã hội có những đổi thay rõ nét theo hướng đi lên
Thời kỳ 2005 - 2014 chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo hướng tăng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp - thuỷ sản Cơ cấu GTSX năm 2005: Nông nghiệp - thuỷ sản 66,9%, công nghiệp - xây dựng 14,1%, dịch vụ 19,0%, năm 2010 tương ứng là: 31,2%; 33,1% và 35,7%
1.3.2 Thực trạng sản xuất các ngành
a Trồng trọt
Ngành trồng trọt đã có bước tiến quan trọng về năng suất, sản lượng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực Nhịp độ tăng trưởng GTSX của ngành trồng trọt tăng 1,8%/năm giai đoạn 2005 - 2014 GTSX ngành trồng trọt năm 2005 là 181.297 triệu đồng (giá so sánh 1994); 242.765 triệu đồng (giá thực tế); năm 2010 đạt 215.972 triệu đồng (giá so sánh 1994); 637.132 triệu đồng (giá TT)
Cây lương thực:
Cây lúa: Sản lượng lương thực có hạt toàn huyện năm 2014 ước đạt 86.995 tấn, trong đó thóc là 76.875 tấn, chiếm khoảng 85% tổng sản lượng lương thực toàn huyện Bình quân lương thực đầu người năm 2010 ước đạt là 409 kg/người/năm
Trang 25Diện tích gieo trồng lúa toàn huyện năm 2010 ước đạt 12.500 ha chiếm tới 55,7% diện tích gieo trồng cây hàng năm Năng suất lúa tăng từ 51,25 tạ/ha năm 2001 lên 58,4 tạ/ha năm 2005 và 61,5 tạ/ha năm 2010 Năng suất lúa tăng lên là do được huyện đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, tạo điều kiện chủ động nước tưới, kết hợp với tập huấn kỹ thuật thâm canh, đầu tư gieo trồng các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng cao với điều kiện sản xuất của huyện ngày càng được mở rộng thay thế cho các giống cũ
Cây ngô: Diện tích ngô giảm từ 3.407 ha năm 2001 xuống còn 2.300 ha năm
2010 Năng suất ngô tăng nhanh 38,3 tạ/ha năm 2001 lên 44,0 tạ/ha năm 2010 do đưa dần giống ngô lai vào sản xuất Hiện nay diện tích ngô lai của huyện chiếm khoảng 98%
Nhóm cây đậu, đỗ, rau:
Cây đậu tương: Là cây trồng có giá trị kinh tế cao, đậu tương không cạnh tranh về đất với các cây trồng khác vì được trồng tăng vụ trên đất 2 lúa Năm 2001 diện tích đậu tương đạt 2.179 ha; sản lượng 2.842 tấn Năm 2010 diện tích đậu tương đạt 3.500 ha, sản lượng đạt 6.125 tấn
Cây rau: Diện tích rau ổn định ở diện tích 1.700 – 1.800 ha, Sản lượng rau các loại năm 2001 đạt 27.904 tấn, năm 2010 đạt 36.900 tấn
Nhóm cây có củ, lấy bột:
Cây khoai lang: Diện tích khoai lang có xu hướng giảm, diện tích giảm từ
661 ha năm 2001 xuống còn 150 ha năm 2010
Cây lạc: Năm 2001 diện tích trồng 194 ha, sản lượng đạt 362 tấn; năm
2010 diện tích trồng đạt 550 ha, sản lượng đạt 1.823 tấn Năm 2008 trung tâm khuyến nông Vĩnh Phúc vừa trồng thành công giống lạc TB25 tại xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Tường cho năng suất chất lượng cao Đây là giống lạc mới lần đầu tiên được trồng trên địa bàn huyện cho thu nhập cao gấp 1,5 lần so với trồng lúa, rất phù hợp với đồng đất không chủ động được nguồn nước
b Chăn nuôi
Trong những năm qua ngành chăn nuôi đã có sự phát triển, nhip độ tăng trưởng GTSX của ngành đạt 5,0% giai đoạn 2005– 2014 GTSX chăn nuôi năm
Trang 262010 đạt 678.237 triệu đồng (giá thực tế), chiếm 49,5% GTSX ngành nông nghiệp Tổng sản lượng thịt hơi ước đạt 554.443 tấn năm 2014
Đàn trâu, bò, lợn: Giai đoạn 2005 – 2014 đàn trâu ổn định ở mức trên dưới 2000 con Đàn bò tăng nhanh, từ 14.601 con năm 2005 lên 24.000 con năm 2010, trong đó tỷ
lệ bò lai hiện nay là 97%, số lượng bò sữa đạt 1.100 con và có xu hướng tăng trong những năm qua do sự chỉ đạo đúng hướng tác động hiệu quả của thực hiện các dự án “bò thịt, bò sữa tỉnh Vĩnh Phúc”; “Nâng cao kỹ thuật chăn nuôi bò sữa tại các trang trại vừa
và nhỏ” do tổ chức Jica – Nhật Bản hỗ trợ Đàn lợn tăng từ 68.957 con năm 2001 lên 74.000 con năm 2010
Gia cầm: Trong những năm qua có xu hướng giảm do bị ảnh hưởng bởi dịch cúm gia cầm, năm 2010 toàn huyện có 600 nghìn con giảm so với năm 2001 là 330,05 nghìn con Hình thức chăn nuôi: hộ gia đình, quy mô nhỏ, có xu hướng phát triển thành quy mô vừa
c Kinh tế trang trại
Nhìn chung, phát triển trang trại đã góp phần cải tạo các vùng đất trũng sản xuất kém hiệu quả thành các vùng sản xuất có giá trị kinh tế cao, không ngừng nâng cao giá trị sản xuất, thu nhập trên mỗi đơn vị diện tích đất nông nghiệp Phát triển trang trại đã tạo ra số lượng hàng hóa lớn, thu hút lao động, tạo công ăn việc làm cho nhiều lao động nông thôn, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân
Tuy nhiên, KTTT còn mang tính tự phát chưa theo đúng quy hoạch Trình độ quản lý, khoa học kỹ thuật, tay nghề của chủ trang trại và người lao động trong trang trại còn hạn chế Chất lượng sản phẩm nông sản hàng hóa của trang trại chưa cao, nhiều chủ trang trại chưa nắm bắt được nhu cầu thị trường nên sản xuất còn thụ động, hiệu quả thấp Sản phẩm của trang trại chủ yếu tiêu thụ bán tại chỗ, trong vùng dưới dạng thô và tươi sống, chưa qua chế biến Do vậy, giá trị sản phẩm hàng hóa bán ra chưa được cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp
d Một số thành tựu
Cơ cấu cây trồng đang chuyển dịch theo hướng giảm diện tích cây lương thực, tăng diện tích cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây làm thức ăn gia súc
Trang 27Cơ cấu giống các loại có sự chuyển biến tích cực: Các giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng với điều kiện sản xuất của huyện ngày càng được mở rộng thay thế cho các giống cũ Trong đó, giống ngô lai mới chiếm 98% diện tích, bộ giống lúa chủ lực chỉ còn 5 – 6 giống ở mỗi vụ Cơ bản trên đồng ruộng không còn giống lúa phẩm cấp thấp
Chăn nuôi đã chuyển biến rõ rệt về phương thức sản xuất: Từ chăn nuôi nhỏ lẻ, mang tính tận dụng chuyển sang chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp Trong đó, nổi bật nhất là chăn nuôi lợn Tổng số lợn ngày càng tăng nhưng số hộ giảm Nhiều hộ đã chuyển sang nuôi quy mô trang trại theo phương thức công nghiệp
ra tình trạng ế thừa, giá cả giảm mạnh gây thất thu cho nông dân
Cơ sở hạ tầng trong nông nghiệp nông thôn thấp kém và thiếu đồng bộ
Chưa có ứng dụng công nghệ cao một cách bài bản Các mô hình trình diễn kỹ thuật về khuyến nông, khuyến ngư được nhân rộng ra chưa nhiều
Trang 28Chương 2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG HUYỆN VĨNH TƯỜNG VÀ MỘT
SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CẤP BÁCH CẦN ƯU TIÊN XỬ LÝ
Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường huyện Vĩnh Tường, đã tiến hành lấy mẫu nước mặt, nước thải, không khí và đất từ ngày 13/11/2012 đến 20/11/2012 và tiến hành phân tích các chỉ tiêu chất lượng với sự giúp đỡ của Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ môi trường tỉnh Vĩnh Phúc
Phương pháp lấy mẫu, phân tích và đánh giá tuân thủ theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam
2.1 Hiện trạng môi trường nước huyện Vĩnh Tường
2.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt
a Kết quả phân tích nước mặt
Nhằm đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Vĩnh Tường, đã tiến hành lẫy mẫu nước mặt và phân tích với 12 mẫu nước mặt tại các khu vực trên địa
bàn huyện Kết quả phân tích được so sánh theo QCVN 08:2008/BTNMT (Vị trí lấy mẫu nước mặt và ký hiệu mẫu được đính kèm tại phụ lục)
Đặc trưng của các mẫu nước mặt lẫy mẫu:
NM1 – NM3: Nước sông
NM4 – NM12: Ao, hồ, đầm thuộc các xã trên địa bàn huyện
Việc lựa chọn các mẫu trên do vị trị lấy mẫu thuận lợi, diện tích các ao, hồ
đủ lớn để đại diện cho vùng lấy mẫu
Trang 29Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả phân tích nước mặt huyện Vĩnh Tường [11]
TT Tên chỉ tiêu Đơn
vị tính
QCVN 08 cột B1 NM1 NM2 NM3 NM4 NM5 NM6 NM7 NM8 NM9 NM10 NM11 NM12
Trang 30Giá trị giới hạn cột B1 (<50 mg/l)
Hình 2.1: Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước mặt
Giá trị giới hạn cột B1 (<15 mg/l)
Hình 2.2: Giá trị BOD tại các điểm quan trắc nước mặt
Giá trị giới hạn cột B1 (<30 mg/l)
Hình 2.3: Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước mặt
Trang 31Giá trị giới hạn cột B1 (<0,5 mg/l)
Hình 2.4: Hàm lượng NH 4 + tại các điểm quan trắc nước mặt
Giá trị giới hạn cột B1 (<0,1 mg/l)
Hình 2.5: Hàm lượng dầu mỡ khoáng tại các điểm quan trắc nước mặt
Giá trị giới hạn cột B1 (<7000 MPN/100ml)
Hình 2.6: Mật độ Coliform tại các điểm quan trắc nước mặt
Trang 32b Đánh giá kết quả môi trường nước mặt
Song song với quá trình phát triển, nhu cầu khai thác và sử dụng nước của con người càng tăng Quá trình này dẫn đến những tác động tiêu cực cho vòng tuần hoàn của nước và gây ra mất cân bằng Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt của con người đã và đang làm suy thoái nguồn nước Các tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước có thể là các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng, kim loại nặng, các anion có độc tính cao, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật
Nguôn nước mặt bị ô nhiễm hữu cơ cao chủ yếu là do hoạt động chăn nuôi, trồng trọt của người dân
Nguồn nước bị ô nhiễm dẫn tới các nguy cơ cho sức khoẻ con người là rất lớn Như vậy, nguồn nước bị ô nhiễm sẽ tác động rất xấu đến môi trường sống của con người, nước sẽ theo chuỗi thức ăn đi vào cơ thể con người
Huyện Vĩnh Tường có mật độ ao, hồ, đầm phân bố đều khắp trên địa bàn huyện Như vậy, với diện tích nước mặt tương đối lớn nếu bị ô nhiễm sẽ gây ra những ảnh hưởng lớn tới chất lượng cuộc sống, mỹ quan và sức khoẻ của mọi người dân Khi tiến hành khảo sát tại địa bàn huyện tuy các ao, hồ, đầm ở đây hiện chưa đổi màu và bốc mùi khó chịu tuy nhiên qua kết hợp với số liệu quan trắc phân tích của Trung tâm Tài nguyên và Bảo vệ Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc về chất lượng nước mặt của huyện cho thấy môi trường nước mặt nơi đây đã và đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi các chất: tổng chất rắn lơ lửng (TSS), nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ), nhu cầu oxy hóa học (COD), amoni (NH4+), tổng Coliform các thông số ô nhiễm này vượt quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
về chất lượng môi trường nước mặt từ 1 - 4 lần
Tại 12 vị trí lấy mẫu để đánh giá chất lượng môi trường nước mặt huyện Vĩnh Tường thì các thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn như sau:
- Chỉ tiêu TSS: có 12/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí Sông Phan
- Vũ di (NM2) vượt 3,44 lần, vị trí Sông Phó Đáy - Thôn Hoàng Chung - Xã Kim Xá (NM3) vượt 3,84 lần, vị trí Ao cá Bác Hồ - Xã Vĩnh Sơn (NM6) vượt 3,3 lần, vị trí (NM7) vượt 2,42 lần, vị trí NM9 vượt 2,52 lần, vị trí NM10 vượt 3,4 lần, vị trí NM11 vượt
Trang 332,76 lần, Hồ Trung Cảnh - Thôn Hòa Loan - Xã Lũng Hòa (NM12) vượt 3,18 lần so với TCCP
- Chỉ tiêu BOD5: có 10/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí Đầm Rưng – Thị trấn Tứ Trưng (NM7) vượt 1,66 lần, vị trí Đầm Quảng Con - Xã Tam Phúc (NM9) vượt 2,15 lần, vị trí Ao thôn Phù Lập - Xã Tam Phúc (NM10) vượt 1,88 lần, vị trí Đội 4 - Hồ Lòng Nước - Xã Cao Đại (NM11) vượt 1,81 lần so với TCCP
- Chỉ tiêu COD: có 8/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí Đầm Lớn - Thôn Quảng Cư - Xã Tuân Chính (NM4) vượt 1,33 lần, vị trí Ao cá Bác Hồ -
Xã Vĩnh Sơn (NM6) vượt 1,24 lần, vị trí Đầm Rưng – Thị trấn Tứ Trưng (NM7) vượt 1,42 lần, tại vị trí Đầm Quảng Con - Xã Tam Phúc (NM9) và MN11 vượt 1,78 lần so với TCCP
- Chỉ tiêu NH4+/N: có 4/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí Sông Phan - Xã Vũ Di (NM2) vượt TCCP 1,67 lần, vị trí Đội 4 – Hồ Lòng Nước - Xã Cao Đại (NM11) vượt TCCP 2,69 lần
- Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng: có 5/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí Sông Hồng tại bến phà xã Vĩnh Thịnh (NM1) và Đầm Quảng Con - Xã Tam Phúc (NM9) vượt 2 lần, vị trí Đầm Lớn - Thôn Quảng Cư - Xã Tuân Chính (NM4) vượt 6 lần, vị trí Ao cá Bác Hồ - Xã Vĩnh Sơn (NM6) và Hồ Trung Cảnh - Thôn Hòa Loan - Xã Lũng Hòa (NM12) vượt 4 lần so với TCCP
- Chỉ tiêu tổng coliform: có 9/12 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép, tại vị trí NM2, NM4, NM10, NM12 vượt TCCP 1,25 lần, vị trí NM9 vượt TCCP 1,47 lần
Qua phân tích cho thấy kết quả các điểm vượt TCCP so với QCVN 08:2008/BTNMT đều là những điểm mẫn cảm với môi trường Cụ thể đó là những điểm xả thải của các khu dân cư hay là hồ chứa nước của địa phương, điểm cuối nguồn hay các nhánh của các con sông chính như sông Phan là con sông chính chảy qua huyện và là nơi tiếp nhận nguồn nước xả của huyện cụ thể như điểm chảy qua
xã Vũ di, thị trấn Thổ Tang là nơi tập trung nhiều dân cư sinh sống và canh tác Vị trí các hồ, đầm như khu vực Đầm Rưng - thị trấn Tứ Trưng; khu vực Đầm Lớn - xã Tuân Chính… đều được người dân thuê thầu để phát triển chăn nuôi thủy sản, các
Trang 34hộ dân sinh sống xung quanh hồ, đầm đông Nước sinh hoạt hàng ngày hay nước thải do chăn nuôi đều thải trực tiếp ra nguồn tiếp nhận mà chưa được xử lý
2.1.2 Hiện trạng môi trường nước thải
a Kết quả phân tích môi trường nước thải
Để đánh giá hiện trạng môi trường nước thải huyện Vĩnh Tường, đã tiến hành lẫy mẫu nước thải và tiến hành phân tích với 16 mẫu nước thải tại các khu vực trên địa bàn huyện Kết quả phân tích được so sánh theo QCVN 40:2011/BTNMT
(Vị trí lấy mẫu nước thải và ký hiệu mẫu được đính kèm tại phụ lục)
Đặc điểm của các mẫu nước thải:
NT1, NT3, NT9 – NT14: nước thải công nghiệp
NT2, NT4-NT6, NT8, NT15, NT16: nước thải chăn nuôi
Nước thải công nghiệp được lấy ở các cống thải của các công ty đặc trưng
cho các ngành nghề chủ yếu tại các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện
Trang 35Bảng 2.2: Bảng tổng hợp kết quả phân tích nước thải huyện Vĩnh Tường [11]
hạn QCV N40 NT1 NT2 NT3 NT4 NT5 NT6 NT7 NT8 NT9 NT10 NT11 NT12 NT13 NT14 NT15 NT16
0 (As)
*
mg/l 0,003 0,002 0,003 0,004 0,005 0,005 0,007 0,018 0,005 0,004 0,004 0,004 0,003 0,006 0,005 0,004 0,1 1
1 (Cd)
*
mg/l <10-3 <10-3 <10-3 0,001 0,003 <10-3 0,006 0,007 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 <10-3 0,1 1
3 (Fe)
*
mg/l 1,196 0,931 0,67 0,621 1,077 0,942 1,481 0,894 0,716 1,629 0,695 0,916 3,627 1,84 1,46 0,84 5 1
4 (Mn)
*
mg/l 0,596 0,385 0,761 0,629 0,391 0,423 0,519 0,719 0,513 0,636 0,11 0,54 0,294 0,106 0,41 0,26 1 1
6 (Cr
3+
) mg/l 0,012 0,008 0,005 0,004 0,004 <10-3 0,009 0,002 <10-3 0,001 0,01 <10-3 0,008 0,001 <10-3 0,004 1 1
Trang 36Giá trị giới hạn (<100 mg/l)
Hình 2.7: Giá trị TSS tại các điểm quan trắc nước thải
Giá trị giới hạn (<50 mg/l)
Hình 2.8: Giá trị BOD 5 tại các điểm quan trắc nước thải
Giá trị giới hạn (<150 mg/l)
Hình 2.9: Giá trị COD tại các điểm quan trắc nước thải
Trang 37Giá trị giới hạn (<10 mg/l)
Hình 2.10: (NH 4 + ) tại các điểm quan trắc nước thải
Giá trị giới hạn (<40 mg/l)
Hình 2.11: Tổng Nitơ tại các điểm quan trắc nước thải
Trang 38Giá trị giới hạn (<6 mg/l)
Hình 2.12: Tổng (P) tại các điểm quan trắc nước thải
Giá trị giới hạn (<5000 MPN/100ml)
Hình 2.13: Mật độ Coliform tổng số tại các điểm quan trắc nước thải
b Đánh giá kết quả phân tích môi trường nước thải
- Theo khảo sát nước thải huyện Vĩnh Tường đã bị ô nhiễm từ trung bình đến nặng các chỉ tiêu ô nhiễm tại 16 mẫu/địa bàn huyện chủ yếu là: Chất rắn lơ lửng TSS, Nhu cầu oxi hóa sinh học BOD5, Nhu cầu ôxi hóa học COD, amoni (NH4+), Hàm lượng Nitơ tổng số (N), Photpho tổng (P), Tổng Coliform Cụ thể các chỉ tiêu ô nhiễm như sau:
- Đối với chỉ tiêu Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) có 15/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép Trong đó chỉ duy nhất chỉ tiêu nước thải tại công ty Phú Thịnh - Thị trấn Thổ Tang (NT11) là chỉ tiêu TSS nằm trong giới hạn cho phép; Cao nhất là tại cống thải công ty Tùng Vân (NT14), nồng độ TSS vượt 9,26 lần Cũng tại vị trí này các
Trang 39chỉ tiêu Nhu cầu oxi hóa sinh học BOD5, Nhu cầu ôxi hóa học COD, amoni (NH4+), Hàm lượng Nitơ tổng số (N), Photpho tổng (P), Tổng Coliform đều vượt Quy chuẩn cho phép so với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận
- Đối với Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 ) có 15/16 vị trí đã vượt Quy chuẩn cho phép Cao nhất là tại Khu vực chăn nuôi tập trung - xã Bình Dương (NT16); Tại
vị trí NT16 có một số chỉ tiêu vượt Quy chuẩn cao nhất đó là: nồng độ BOD5 vượt 34,74 lần, Nhu cầu ôxi hóa học (COD) vượt 19,55 lần, amoni (NH4+) vượt 9,74 lần, Nitơ tổng số (N) vượt 3,39 lần, Photpho tổng (P) vượt 5,6 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận
- Chỉ tiêu nhu cầu oxi hóa (COD) có 12/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Amoni (NH4+) có 14/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu hàm lượng Nitơ tổng số (N) có 12/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép
- Chỉ tiêu Photpho tổng số (P) có 14/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép Cao nhất tại vị trí (NT13) và (NT16), chỉ tiêu photpho tổng số (P) vượt 5,6 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận
- Chỉ tiêu Coliform tổng số có 16/16 vị trí vượt Quy chuẩn cho phép trong đó cao nhất tại vị trí (NT5) vượt 44 lần so với QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận
Hiện nay trên địa bàn huyện Vĩnh Tường, các cụm công nghiệp, làng nghề hoạt động chủ yếu về các ngành nghề chế biến nông sản, dệt may, gia công thép, làng nghề mộc Đây là các ngành nghề được ưu tiên, hỗ trợ của UBND tỉnh Vĩnh Phúc, UBND huyện Vĩnh Tường khi đầu tư vào các cụm công nghiệp Các ngành nghề này phát sinh ít nước thải công nghiệp do đó các chỉ tiêu về kim loại nặng như
As, Cd, Fe, Mn … đều không vượt giá trị cho phép theo quy chuẩn Với hiện trạng
Trang 40nước thải ở nhà máy gạch Việt Anh – xã Việt Xuân, đây là nhà máy sản xuất gạch bằng công nghệ tuylen, nước được dùng trong nhà máy chủ yếu để làm mát máy móc và được sử dụng tuần hoàn Lượng nước thải công nghiệp thải ra là không đáng kể
Các chỉ tiêu vượt giới hạn cho phép là do nước thải tại các cụm công nghiệp, làng nghề chủ yếu là nước thải sinh hoạt của công nhân làm, sinh hoạt tại các cụm công nghiêp, làng nghề Công nhân, nhân viên các nhà máy sử dụng nhiều các chất tẩy rửa như xà phòng, các chất tẩy rửa… nước thải chưa qua xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu đã xả thẳng ra hệ thống cống, rãnh và nguồn tiếp nhận
Ngoài ra, tình trạng một số chỉ tiêu vượt quá giới hạn cho phép là do các hộ chăn nuôi gia súc gia cầm với số lượng lớn Nước thải không được xử lý qua hoặc
xử lý chưa đạt yêu cầu mà xả thẳng ra các rãnh nước rồi xả ra nguồn tiếp nhận Điển hình như tại xã Yên Bình, xã Bình Dương là những xã thuần nông, người dân hầu như chỉ chăn nuôi, ít có nghề phụ nên số lượng vật nuôi là rất lớn Người dân và chính quyền xã chưa quan tâm nhiều đến vấn đề môi trường
2.1.3 Hiện trạng môi trường nước ngầm (nước dưới đất) [6]
Theo “Đề án bảo vệ môi trường huyện Vĩnh Tường giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020” chất lượng nguồn nước ngầm một số khu vực có dấu hiệu ô nhiễm Mangan và Asen, đặc biệt là tại xã Yên Bình, Thổ Tang, Tam Phúc và Thượng Trưng Nước giếng khoan tại UBND xã Yên Bình, tại nhà ông Nguyễn Văn Hợp (thị trấn Thổ Tang) và tại nhà ông Phan Tiến Quyên ( xã Tam Phúc) có hàm lượng Mangan vượt tiêu chuẩn gần 6 lần, nước giếng khoan nhà ông Trần Văn Ngải (xã Thượng Trưng) vượt chuẩn 4 lần
Bên cạnh đó, hàm lượng Asen tại một số khu vực cũng vượt quá tiêu chuẩn cho phép Trong đó hàm lượng Asen tại xã Tân Tiến cao hơn gần 2 lần so với tiêu chuẩn cho phép
Ngoài ra, một số khu vực có chỉ tiêu sắt không đạt tiêu chuẩn cho phép Điển hình là nước giếng khoan nhà ông Bùi Đức Hùng (thôn xóm Nội, xã Tân Tiến) có hàm lượng sắt vượt tiêu chuẩn hơn 4 lần, nhà ông Nguyễn Văn Thùy (khu 2, Thị