TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPTMXD & DỊCHVỤ ĐẠI TIẾN Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đồng thời theo đặc điểm riêng của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trang 1TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP Ở CÔNG TY CPTMXD & DỊCH
VỤ ĐẠI TIẾN
Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng, đồng thời theo đặc điểm riêng của Công ty, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình và phương pháp tập hợp chi phí theo từng công trình
Do vậy đối với những công trình có thời gian thi công ngắn thì đối tượng tính giá thành là từng công trình hoàn thành đạt giá trị sử dụng Còn đối với những công trình có quy mô phức tạp thời gian thi công dài thì đối tượng tính giá thành là khối lượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý và kỳ tính giá thành được xác định hàng quý
Công ty áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp, toàn bộ chi phí thực
tế phát sinh cho từng công trình hoàn thành bàn giao chính là giá thành thực tế của công trình Cuối mỗi quý kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho tất cả các công trình của Công ty thi công trong quý Nếu đến cuối kỳ bàn giao (một quý) công trình nào chưa hoàn thành thì tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Trong trường hợp này, giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ của từng công trình được xác định theo công thức sau:
Sau đó kế toán tổng hợp sẽ lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cho từng công trình mà Công ty đảm nhận
Trong quý IV năm 2007 Công ty CPTMXD & dịch vụ Đại Tiến có công trình cầu Gềnh và công trình cầu Trường Xuân hoàn thành, bàn giao, còn công trình cầu Hàm Rồng đang thi công dở dang được xác định hoàn thành đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
CPTT XLXD phát sinh trong kỳ
Chi phí thực
tế của KLXLSP dở dang đầu kỳ
Giá th nh TTà
của KLXL
ho n th nhà à
trong kỳ
CPTT của KLXL dở dang cuối kỳ +
Trang 2Kế toán lập bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp quý IV năm 2007 cho từng công trình mà trong quý Công ty đảm nhận thi công như sau
Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến
Trang 3BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
QuýII năm 2007 Tên công trình: Cầu Gềnh
Đơn vị tính: VNĐ
T
T
Khoản
mục
Phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
Thực tế Dự toán
1 VLTT 135.453.8
85
135.453.8 85
139.914.3
80
2 CPNCT
T
21.351.70
0
21.351.70 0
21.351.70
0
3 CPSD
M
36.892.60
0
36.892.60 0
28.857.33
8
4 CPSXC 19.777.14
4
19.777.14 4
19.334.28
1 Cộng 213.475.3
29
213.475.3 29
209.457.6
99 Kèm theo chứng từ gốc
Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Trang 4Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
Quý II năm 2007 Tên công trình: Cầu Trường Xuân
Đơn vị tính: VNĐ
T
T
Khoản
mục
Phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
Thực tế Dự toán
1 CPNVL
TT
144.683.2
30
144.683.2
30
147.683.20
0
2 CPNCT
T
18.111.00
0
18.111.00
0 18.411.000
3 CPSDM 5.697.000 5.697.000 7.798.140
4 CPSXC 12.024.96
0
12.024.96
0 12.024.960
Cộng 180.816.1
90
180.816.1
90
185.917.30
0
Kèm theo chứng từ gốc
Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Trang 5Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến
BẢNG TỔNG HỢP CPSX VÀ GIÁ THÀNH SPXL
Quý IInăm 2007 Tên công trình: Cầu Hàm Rồng
Đơn vị tính: VNĐ
T
T
Khoản
mục
Phát sinh trong kỳ
CPSX dở dang KLXL hoàn thành Luỹ kế
XLHT kỳ BC Đầu
kỳ
Cuối kỳ
Thực tế Dự toán
1 CPNVL
TT
196.000.0
00
196.000.0
00
2 CPNCT
T
20.150.00
0
20.150.00
0
4 CPSXC 13.466.46
0
13.466.46
0 Cộng 231.466.4
60
231.466.4
60 Kèm theo chứng từ gốc
Người lập
(Ký, tên họ)
Kế toán trưởng
(Ký, tên họ)
Sau đó kế toán tổng hợp lập bảng tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành quý II năm 2007 toàn Công ty
Trang 6Công ty CPTMXD và dịch vụ Đại Tiến
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH SPXL HOÀN THÀNH
QuýII năm 2007
Đơn vị tính: VNĐ
TT Tên công
trình
CDĐD ĐK
CPPS trong kỳ
CPDD cuối kỳ Giá thành CT
KLXLHT
H.Rồng
231.466.460 115.652.630 115.652.630
Kèm theo…….chứng từ gốc
Người lập
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Số liệu này được ghi vào chứng từ ghi sổ, sổ cái TK 154 và các sổ sách liên quan theo định khoản
Nợ TK 632, 510, 115, 349
Có TK 154, 510, 1156, 349