Hiện trạng quản lý CTR phát sinh tại các chợ khu vực nghiên cứu 50 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHỢ KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 55 3.2.1..
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của ai được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết Nội dung trong luận văn
có tham khảo và sử dụng các tài liệu theo danh mục tài liệu tham khảo Các số liệu
có nguồn trích dẫn, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô giáo Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô trong Viện Khoa học và Công nghệ môi trường nói riêng, những thầy cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em kiến thức quý báu về chuyên môn và cuộc sống trong suốt thời gian học đại học cũng như cao học tại trường Xin cám ơn lãnh đạo Chi cục Bảo vệ Môi trường Nghệ An
đã tạo điều kiện về thời gian trong suốt quá trình học cũng như thời gian làm luận văn này
Bên cạnh đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS Huỳnh Trung Hải, thầy đã luôn tận tình chỉ bảo, định hướng và hướng dẫn em trong suốt
quá trình làm luận văn Thầy đã cho em những lời khuyên ý nghĩa và quan trọng trong việc nghiên cứu Trong quá trình hoàn thành luận văn dưới sự hướng dẫn của thầy, em đã học được tinh thần làm việc nghiêm túc, cách tiếp cận nghiên cứu khoa học hiệu quả và đó là hành trang, là định hướng giúp em trong quá trình làm việc
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn có những lời động viên, khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn
Trong thời gian thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo trong Viện cùng các bạn tận tình giúp đỡ và góp ý kiến để luận văn của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1 Nguồn phát sinh, lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 4
1.3 Một số chính sách về quản lý CTR nông thôn hiện nay 12 1.4 Việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
2.2.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp 21 2.2.2 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu 23 2.2.3 Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã Đại Sơn, huyện Đô Lương 24 2.3 Hiện trạng phát sinh CTR các khu chợ nông thôn trên địa bàn khu vực nghiên
Trang 52.2.2 Hiện trạng quản lý CTR phát sinh tại các chợ khu vực nghiên cứu 50
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN CHỢ KHU VỰC NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 55
3.2.1 Nâng cao ý thức, thái độ của các hộ kinh doanh, khách hàng và Ban quản
3.2.2 Xây dựng quy định về quản lý CTR chợ khu vực nông thôn 59
Trang 6Bảng 2.4 Chất lượng môi trường không khí chợ Bãi 32 Bảng 2.5 Chất lượng nước tại mương thoát nước khu vực chợ Bãi 33 Bảng 2.6 Thành phần chất thải và lượng chất thải trung bình của các hộ kinh doanh
Bảng 2.9 Chất lượng môi trường nước tại mương thoát nước khu vực chợ Ú 42 Bảng 2.10 Thành phần chất thải và lượng chất thải trung bình của các hộ kinh
Bảng 2.13 Chất lượng môi trường không khí khu vực chợ Nồi 48 Bảng 2.14 Chất lượng môi trường nước tại mương thoát nước khu vực chợ Nồi 49
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Thành phần chất thải rắn toàn quốc và xu hướng thay đổi trong thời … 5
Hình 3.1 Mô hình thu gom, phân loại và xử lý CTR chợ nông thôn 57 Hình 3.2 Tờ rơi cách phân loại chất thải rắn tại hộ kinh doanh và khách hàng 58 Hình 3.3 Sơ đồ hướng dẫn phân loại chất thải rắn tại hộ kinh doanh 59 Hình 3.5 Hình ảnh minh hoạt một số loại phương tiện thu gom, vận chuyển … 61
Trang 8MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự gia tăng về dân số thì lượng CTRSH phát sinh ngày một tăng đang trở thành mối hiểm họa đối với môi trường và sức khỏe con nguời Ở nước ta việc xử lý CTRSH chủ yếu bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và không hợp vệ sinh, thải bỏ vào các ao hồ, khe suối, vệ đường,…
Tỉnh Nghệ An hiện có khoảng 3.200.000 người, trong đó dân số thành thị chỉ chiếm khoảng 20% tổng dân số, còn lại 80% là dân số nông thôn [20] Như vậy
có thể thấy, phần lớn dân số của Nghệ An sinh sống tại các làng, xóm truyền thống Theo số liệu thống kê, lượng chất thải sinh hoạt phát sinh trung bình từ người dân ở khu vực nông thôn vào khoảng 0,3 kg/người/ngày [2] thì tổng lượng CTR khu vực nông thôn Nghệ An thải ra vào khoảng 768 tấn/ngày
Chợ nông thôn đã hình thành và tồn tại hàng trăm năm nay với nhiều tên gọi khác nhau như xóm chợ, bến chợ, đò chợ…Chợ không chỉ là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, giao lưu gặp gỡ của người dân nông thôn mà còn phản ánh nét văn hoá mang đậm bản sắc dân tộc của cư dân bản địa Hiện nay trên địa bàn khu vực nông thôn Nghệ An cứ cụm 2-3 xã thường hình thành một khu chợ để giao thương, buôn bán, trao đổi hàng hóa, dụng cụ, lương thực, thực phẩm… phục vụ nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của người dân điạ phương Tuy nhiên, hầu hết các chợ nông thôn chủ yếu là tự phát, chưa được quản lý đồng bộ, cơ sở hạ tầng chưa được đảm bảo nên hoạt động của các khu chợ gây ô nhiễm môi trường Sau mỗi phiên chợ, CTR, nước thải các loại được thải ra môi trường Tuy nhiên, việc thu gom, xử lý chưa triệt để khiến môi trường nông thôn phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của người dân xung quanh khu vực chợ
và khu vực
Xuất phát từ cơ sở lý luận thực tiễn trên, đề tài Ng iên u i n trạng
ôi trường và y ng giải p p i v i t t ải r n u v nông t ôn trên àn t n Ng n” được thực hiện nhằm tìm ra biện pháp quản lý chất
thải rắn khu vực chợ nông thôn một cách hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Luận văn đƣợc thực hiện với mục tiêu: Nhằm xác định được thực trạng ô
nhiễm môi trường do chất thải rắn chợ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ
Trang 9An, xác định được nguyên nhân gây ra các vấn đề ô nhiễm môi trường, dự báo được các vấn đề ô nhiễm môi trường trong hoạt động của các chợ khu vực nông thôn; Từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường, trong đó có các giải pháp thu gom, quản lý, xử lý đối với chất thải rắn phát sinh từ các chợ ở vùng nông thôn trên địa bàn tỉnh Dựa trên các kết quả đánh giá, dự báo, các giải pháp đối với CTR chợ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An góp phần phục vụ việc triển khai và hoàn thiện các tiêu chí về nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020
Nội dung chính của luận văn:
1 Hiện trạng phát sinh, thu gom, xử lý chất thải rắn của các chợ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2 nhiễm môi trường do chất thải rắn của các chợ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
3 Đề xuất giải pháp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn do hoạt động của các chợ khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 10CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
NÔNG THÔN VIỆT NAM
Như ta đã biết, công tác quản lý CTR sinh hoạt đô thị ở các nước phát triển trên thế giới và trong khu vực có tính xã hội hóa rất cao Công tác này thường được thực hiện bởi các tập đoàn, doanh nghiệp tư nhân Mặc dù vậy, hoạt động này có tính xã hội, công ích cao nên phần lớn ở các nước vẫn có sự quan tâm đầu tư của Nhà nước từ các khâu quy định các chính sách vĩ mô đến các vấn đề quy hoạch tổng thể hoặc lộ trình phát triển các mô hình quản lý CTR sinh hoạt cho các đô thị
Muốn quản lý tốt chất thải rắn cần phân loại, thu gom, vận chuyển đến nơi
xử lý Xu thế chung công tác quản lý CTR sinh hoạt của các nước là: giảm dần tỷ lệ chôn lấp, từng bước đi đến việc cấm chôn lấp chất thải; tăng cường việc giảm thiểu chất thải tại nguồn, phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải hoặc kết hợp việc thiêu đốt chất thải khai thác năng lượng Xu thế này đã và đang trở thành mục tiêu phấn đấu của các quốc gia trên thế giới
Việc phân loại chất thải tại nguồn có ý nghĩa quyết định và góp phần to lớn trong việc phát triển công nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, hạn chế chôn lấp, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiết kiệm tài nguyên Vấn đề tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt phải được nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh đạo tới từng người dân Ý thức cộng động có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý CTR sinh hoạt nói chung và trong công tác phân loại chất thải tại nguồn nói riêng
Việc thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt ở mỗi một đô thị không phải chỉ do một Công ty nào đó phụ trách hoặc chịu trách nhiệm mà có thể do nhiều công ty khác nhau thực hiện Có như vậy mới tạo sức cạnh tranh và tìm
ra được những công ty hợp lý nhất, tốt nhất
Đối với bất cứ một quốc gia nào, việc lựa chọn vị trí cho khu xử lý chất thải cũng gặp nhiều khó khăn, rào cản từ cộng đồng dân cư Song, các dự án xử lý chất thải vẫn thành công, thậm chí nằm ngay trung tâm các đô thị là nhờ một phần không nhỏ trong khâu đảm bảo không ô nhiễm môi trường xung quanh
Trang 11Một mô hình ở các nước phát triển này áp dụng là các nhà máy sản xuất phân vi sinh được đầu tư hỗ trợ của Nhà nước, các loại phân sản xuất ra ngoài mục đích sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp còn hỗ trợ cho các địa phương phục vụ mục đích cải tạo đất, những nơi đất khô cằn, bạc màu
Để có được công tác quản lý chất thải một cách hiệu quả, từng bước ở các nước đã ban hành các luật và cơ chế chính sách đi kèm, như luật cấm chôn lấp chất thải, hoặc đốt chất thải…Đây chính là những bài học quý giá có thể áp dụng phù hợp trong điều kiện nước ta hiện nay
1.1 Nguồn phát sinh, lƣợng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1 Nguồn phát sinh
Theo các số liệu thống kê thì tổng lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta năm 2010 là 26,224 tấn/ngày và tại các khu vực nông thôn là 18,21 tấn/ngày [5], lần lượt chiếm 45,9% và 32,6% tổng lượng CTR của cả nước (Hình 1.1) Như vậy có thể thấy CTRSH chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng lượng CTR phát sinh hàng năm của
cả nước với một khối lượng rất lớn Theo dự báo của các chuyên gia thì lượng CTRSH của nước ta trong những năm tới sẽ tiếp tục tăng nên do sự gia tăng dân số,
do đời sống người dân được nâng cao và do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ Tuy nhiên, tỷ lệ CTRSH sẽ có xu hướng giảm do các hoạt động phát triển kinh tế xã hội ở nước ta diễn ra nhanh Điều này khiến cho các loại CTR ở các khu vực khác như: khu công nghiệp, làng nghề tăng lên đáng kể Dự báo tỷ lệ CTRSH tại khu vực đô thị và khu vực nông thôn ở nước ta được chỉ ra trong hình 1.1
Trang 12Hình 1.1 Thành phần chất thải rắn toàn quốc và
xu hướng thay đổi trong thời gian tới [2]
Về tốc độ phát sinh CTRSH bình quân trên người/ngày ở nước ta cũng có
xu hướng tăng lên trong những năm qua Năm 2003, tốc độ phát sinh CTRSH ở khu vực đô thị là 0,8 kg/người/ngày; ở khu vực nông thôn là 0,3kg/người/ngày Đến năm 2008 tỷ lệ này đã tăng lên là 1,45kg/người/ngày ở khu vực đô thị và 0,4 kg/người/ngày ở khu vực nông thôn Xu hướng này được dự đoán sẽ tiếp tục kéo dài trong những năm tới Theo các kết quả nghiên cứu về CTR ở các đô thị cho thấy
tỷ lệ CTRSH đô thị có xu hướng tăng đều khoảng 10 – 16% mỗi năm [2]
1.1.2 Thành phần ch t thải r n sinh hoạt
Về thành phần chất thải sinh hoạt của đô thị và nông thôn có sự khác biệt nhau về tỷ lệ các chất thải hữu cơ, vô cơ: Các chất thải rắn hữu cơ ở vùng nông thôn chiếm 55- 69% tổng lượng chất thải (Bảng 1.3), còn ở các khu đô thị thì tỷ lệ này thấp hơn Số liệu trong bảng 1.1 cho thấy thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở các
đô thị đều có đặc điểm là không ổn định, thay đổi theo từng đô thị Tỷ lệ phần trăm các chất hữu cơ chiếm 40÷65% tổng lượng chất thải, ví dụ: Nam Định là 65%, tiếp theo là Thành phố Vinh là 52,58%, thấp nhất là Hải Phòng (40,48%) Các chất cháy được chiếm trung bình khoảng 69%, như: Nam Định cao nhất là 65,5%, tiếp theo là Thành phố Vinh (76,46%), thấp nhất là Hải Phòng (52%) Các phế liệu có thể thu hồi tái chế chiếm từ 8÷23% phụ thuộc vào từng hoạt động tái chế của từng đô thị
Trang 13Bảng 1.1 Thành phần của CTR sinh hoạt ở một số đô thị [6]
Trang 14d Cỏ, gỗ củi, rơm rạ…: Các vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ gỗ, tre và rơm…
e Chất dẻo: Các vật liệu và sản phẩm được
chế tạo từ chất dẻo
f) Da và cao su: Các vật liệu và sản phâm
được chế tạo từ da và cao su
2 Các chất không cháy
a Các kim loại sắt: Các loại vật liệu và sản
phẩm được chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm
hút
b) Các kim loại phi sắt: Các loai vật liệu
không bị nam châm hút
c Thủy tinh: Các loại vật liệu và sản phẩm
chế tạo từ thủy tinh
d Đá và sành sứ: Bất kỳ các lọai vật liệu
không cháy khác ngoài kim loại và thủy tinh
3 Các chất hỗn hợp: Tất cả các loại vật liệu
khác không phân loại ở bảng này Loại này có
thể được chia thành 2 phần: Kích thước lớn
hơn 5 và loại nhỏ hơn 5mm
Đồ dùng bằng gô như bàn ghế, thang, giường, đồ chơi…
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai lọ chất dẻo, các đầu vòi bằng chất dẻo, dây bện …
Bóng, dày, ví, băng cao su …
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào, dao, nắp lọ …
Vỏ hộp nhôm, giấy bao gói, đồ đựng …
Chai lọ , đồ đựng bằng thủy tinh, bóng đèn …
Vỏ trai, ốc , xương, gạch đá, gốm
Đá cuội, cát, đất, tóc …
Trang 15Như vậy, CTRSH là một hỗn hợp không đồng nhất và thành phần khác nhau Do đó việc xử lý chúng cũng sẽ rất khác nhau, bởi vậy mà công việc phân loại CTRSH là một khâu rất quan trọng để quản lý một cách thích hợp Chất thải rắn sinh hoạt nếu không được quản lý, xử lý tốt thì nguy cơ ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi
Bảng 1.3 Tỷ lệ và thành phần chất thải rắn nông thôn ở Việt Nam [4]
TT Thành phần Khoảng biến động (%) Giá trị trung bình (%)
1.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay, ở nước ta phần lớn người dân chưa có thói quen để riêng chất thải rắn hữu cơ và chất thải rắn vô cơ Một phần CTR có thể tái chế đã được hộ gia đình
và những người đi thu mua phế liệu phân loại để bán cho cơ sở tái chế Sự phân loại
tự phát CTR tái chế được thực hiện liên tục trên đường đi của chất thải từ nơi phát sinh đến các điểm tập kết và cuối cùng là các bãi chôn lấp
Theo số liệu của Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện như huyện Quỳ Hợp, huyện Đô Lương, huyện Quỳnh Lưu tỉnh Nghệ An đã có 100% số thị trấn và 50% số xã đã có tổ thu gom CTR sinh hoạt Hoạt động của các tổ thu gom không thường xuyên, số lần thu gom ở thị trấn từ 2÷6 lần/tuần, đối với cấp xã 1÷2 lần/tuần là nguyên nhân dẫn đến tình trạng ứ đọng CTRSH trong khu dân cư Tại một số địa
Trang 16phương, việc thu gom và xử lý chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư và trung tâm cụm, xã chủ yếu là do các đơn vị tư nhân, tổ tự quản thực hiện
Bảng 1.4 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở một số thị trấn và các xã
trên địa bàn tỉnh Nghệ An [19]
Huyện
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại thị trấn (%)
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại các xã
lệ thu gom chất thải rắn bình quân tại các điểm dân cư nông thôn đạt 40÷60% Theo thống kê, hiện có khoảng 30% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh làng xóm theo định
kỳ Tại Nghệ An, tỷ lệ thu gom CTRSH tại một số xã thuộc huyện Quỳ Hợp, Đô Lương và Quỳnh Lưu trung bình đạt 50% Đã có trên 50% số thôn, xã hình thành các tổ thu gom chất thải tự quản với kinh phí hoạt động do dân đóng góp [19] Thiết
bị thu gom ở nông thôn do người lao động tự trang bị, thiếu về số lượng và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường Theo số liệu điều tra nghiên cứu có tới 70% số thị trấn và 100% thiếu phương tiện thu gom, 30% số xã chưa có phương tiện thu gom, 100% số xã, thị trấn chưa có phương tiện vận chuyển đúng quy cách
Tái sử dụng, tái chế chất thải rắn đang đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất thải rắn hiện nay ở nước ta Việc tái chế đang do lợi ích kinh tế chứ chưa phải là ý thức để giảm thiểu ô nhiễm từ CTRSH Phần lớn người dân có thói
Trang 17quen phân loại tự phát theo lợi ích kinh tế như các loại chất thải có thể tái chế: nhựa, giấy, kim loại để bán cho những người thu mua phế liệu Thông qua hệ thống này, các vật liệu có khả năng tái chế được thu gom riêng và chuyển đến các cơ sở tái chế ở các làng nghề Theo đánh giá chung, các hoạt động này đã góp phần làm giảm 15÷20% khối lượng chất thải rắn phát sinh Một số làng nghề tái chế về giấy, nhựa, kim loại, v.v… đã phát triển mạnh trong thời gian qua, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo Tuy nhiên tình trạng công nghệ tái chế cũ, lạc hậu, không có các thiết bị xử lý chất thải đã gây ô nhiễm nặng nề tại các làng nghề tái chế nhựa, giấy và kim loại, ảnh hưởng đến sức khỏe và đời sống của nhân dân
Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải rắn ở khu vực nông thôn chỉ là một hình thức chuyển chất thải rắn đi xa khu dân cư, một hình thức chuyển chất ô nhiễm
từ nơi này sang nơi khác mà chưa có biện pháp xử lý chất thải rắn phù hợp Hầu hết, chất thải rắn không được phân loại tại nguồn mà được thu gom lẫn lộn sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp chất thải lộ thiên
Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn mang tính tự phát, chưa đúng quy định về quy trình, kỹ thuật dẫn đến môi trường khu vực nông thôn ngày càng bị ô nhiễm Biện pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn: đổ ven đường làng, bãi rác tạm lộ thiên, khu ruộng trũng, kênh mương, ao hồ và một số nơi chất
Trang 18thải được xử lý tại hộ gia đình Theo số liệu bảng 1.5, chất thải rắn chưa có giải pháp xử lý thích hợp như: chôn lấp vệ sinh; sản xuất phân vi sinh , chủ yếu người dân đổ chất thải ra các bãi chất thải lộ thiên, cấp thị trấn cao nhất là 42,8% - nơi đây tập trung đông dân cư, tiếp theo là cấp thị tứ 35,83%, cuối cùng là cấp xã 30,43% Với các hoạt động chế biến phân hữu cơ từ chất thải rắn sinh hoạt, số lượng các nhà máy chế biến phân hữu cơ còn quá ít, chỉ lẻ tẻ ở một số thành phố lớn do thị trường phân hữu cơ chưa thực sự phát triển và người dân vẫn còn ưa dùng các loại phân hóa học trong nông nghiệp
Trên thực tế, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn đang được áp dụng rộng rãi là phương pháp chôn lấp hoặc đốt tự nhiên không kiểm soát
Chôn lấp không hợp vệ sinh: Chất thải chôn lấp không có kiểm soát, không
quản lý và không có biện pháp xử lý sau chôn lấp, tận dụng các khu vực trũng hay
ao hồ để đổ trực tiếp và không cần chi phí đầu tư ban đầu, thường gọi là các bãi chôn lấp chất thải lộ thiên Phương pháp này hiện nay đang áp dụng rộng rãi tại các địa phương nhất là các vùng nông thôn
Chôn lấp hợp vệ sinh: Việc chôn lấp chất thải được thực hiện tại các bãi
được chuẩn bị trước (có thể được lót thành và đáy bằng các loại vật liệu như sét, chất dẻo), có sự kiểm soát của đơn vị tư nhân hoặc tổ vệ sinh/xí nghiệp môi trường của xã hoặc huyện, CTR sau khi chôn lấp được xử lý bằng chế phẩm sinh học và được lớp đất che phủ Thông thường các bãi chôn lấp hợp vệ sinh chỉ được xây dựng cho các Khu đô thị lớn Phương pháp này hầu như chưa được áp dụng tại các vùng nông thôn do điều kiện về đầu tư và vận hành cũng như khó khăn trong việc
xử lý ô nhiễm thứ cấp
Đốt: Hiện nay tại các vùng nông thôn có sử dụng biện pháp đốt sơ sài như
chất đống để khô rồi đốt gây ô nhiễm môi trường không khí Hoặc tại một số địa phương Hà Tĩnh, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,… đang thử nghiệm các loại lò đốt công suất nhỏ (120kg/h) Tuy nhiên, để vận hành các lò đốt này đúng quy trình không đơn giản đòi hỏi người vận hành phải có kiến thức tương đối cao, mặt khác chi phí đốt và chi phí vận hành cao (việc thu phí của cac hộ gia đình không đủ để vận hành
mà ngân sách nhà nước đang phải bổ sung), việc kiểm soát khí thải đang là vấn đề
Trang 19khó khăn Vì vậy phương pháp này khó có thể áp dụng tại các khu vực nông thôn để
xử lý chất thải sinh hoạt một cách triệt để
Nhìn chung, tỷ lệ thu gom, vận chuyển CTR tuy đã tăng song vẫn còn ở mức thấp, xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển chất thải rắn tuy đã được phát triển nhưng chưa rộng và chưa sâu Năng lực trang thiết bị thu gom, vận chuyển còn yếu và thiếu, dẫn tới tình trạng tại một số địa phương đã thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn nhưng khi thu gom, vận chuyển lại đem đổ chung làm giảm hiệu quả của việc phân loại Trong khi đó tái sử dụng và tái chế chất thải mới chỉ được thực hiện ở quy mô tiểu thủ công nghiệp, phát triển một cách tự phát, không đồng
bộ, thiếu định hướng và chủ yếu là do khu vực tư nhân kiểm soát Tình trạng đổ chất thải không đúng nơi quy định còn xảy ra gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng Số lượng bãi chôn lấp không hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ lớn, việc phục hồi môi trường đối với các cơ sở xử lý chất thải rắn còn nhiều hạn chế Còn tại khu vực nông thôn, lượng chất thải phát sinh tính theo đầu người chỉ bằng một nửa đô thị nhưng chất thải rắn nông thôn có ảnh hưởng to lớn tới môi trường sống trên diện rộng Nhà nước đã có khung pháp lý phù hợp cho các hoạt động bảo vệ môi trường, trong đó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải rắn nhưng thiếu các văn bản hướng dẫn về tiêu chuẩn thu gom, xử lý chất thải cho các vùng nông thôn, các quy định về sử dụng đất để chôn lấp và xây dựng các công trình xử lý chất thải rắn nông thôn Các địa phương chưa dành đủ ngân sách cho việc thu gom, xử lý chất thải; đã có sự phân công trách nhiệm giữa các cấp trong quản lý môi trường và thu gom Tuy nhiên việc thực hiện chưa hiệu quả và triệt để, nên việc thu gom, xử lý chất thải ở nông thôn hầu hết mang tính tự phát, không có quy hoạch Việc nhanh chóng xây dựng các mô hình thu gom, xử lý chất thải cho khu vực nông thôn và đặc biệt cho các khu vực chợ vì thế trở nên cấp bách và cần thiết
1.3 Một số chính sách về quản lý CTR nông thôn hiện nay
C quy nh chung
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;
Trang 20- Nghi định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ
về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;
- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số điều của Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn
b Một s quy nh tại t nh Ngh An
- Quyết định số 24/2012/QĐ-UBND ngày 29/3/2012 về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 86/2009/QĐ-UBND ngày 05/9/2009 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định đối tượng, mức thu, tỉ lệ trích nộp vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 494/QĐ-UBND.ĐTXD ngày 04/2/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch quản lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ
An giai đoạn đến năm 2020;
- Chỉ thị số 17/2013/CT-UBND ngày 08/7/2013 về việc tăng cường công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Tuy nhiên việc triển khai thực hiện chưa nghiêm túc do thiếu kinh phí và chưa thực hiện đồng bộ giữa các cấp, ngành, địa phương; nhận thức của người dân chưa cao; chế tài xử lý đã có nhưng khó thực hiện nhất là tại các khu vực nông thôn
1.4 Việc triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 tại Nghệ An
Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, trong đó tiêu chí số 7 (chợ nông thôn) và tiêu chí số 17 môi trường đã nêu rõ các yêu cầu đối với việc xây
Trang 21dựng chợ và đảm bảo vệ sinh môi trường khu vực nông thôn Cụ thể: Tiêu chí 7: Chợ nông thôn “Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng”; Tiêu chí 17: Môi trường “Tỷ lệ
hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia”, “Các cơ sở
SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường”, “Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp”, “Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch” và “Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định”
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành Quyết định số UBND.NN ngày 31/8/2010 về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Nghệ An, giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định số 3724/QĐ.UBND.ĐC ngày 01/10/2012 về việc phê duyệt danh mục đề án,
3875/QĐ-dự án bảo vệ môi trường năm 2013 trong đó có đề án “Điều tra đánh giá hiện trạng môi trường và đề xuất giải pháp đối với rác thải, chợ, nghĩa trang khu vực nông thôn, hỗ trợ trang thiết bị cho một số xã được lựa chọn”
Tại Nghệ An, đã thành lập Ban chỉ đạo về xây dựng nông thôn mới và đã triển khai chỉ đạo quyết liệt để thực hiện, theo đó đến ngày 31/12/2014 đã có 24 xã
đã được công nhận đạt chuẩn trong tổng số 431 xã được quy hoạch (Phụ lục 2)
Tuy đã có nhiều cố gắng để thực hiện song tại các địa phương còn gặp không ít khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình nhất là tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn) về tiêu chí số 17 Môi trường) do các nguyên nhân sau:
- Quỹ đất để xây dựng chợ, khu lưu chứa chất thải tạm thời chưa được thực hiện khi quy hoạch sử dụng đất của địa phương;
- Nguồn ngân sách còn hạn hẹp chỉ đủ để thực hiện mô hình tại một số xã;
- Nguồn nhân lực chưa đủ để đáp ứng
Tóm lại, việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực nông thôn cũng như
CTR chợ đang là vấn đề cấp bách cần được nghiên cứu để có biện pháp phù hợp, đảm bảo về môi trường sống của người dân cũng như thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới
Trang 221.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 P ương p p ế t ừ s li u
Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội – môi trường và tổng hợp các dữ liệu có liên quan đến khu vực chợ Chúc Sơn thông qua các thông tin, số liệu đã thu thập được từ các nguồn khác nhau Từ đó, trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại khu vực nghiên cứu và các thông tin cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, như:
+ Bản đồ vị trí khu vực nghiên cứu
+ Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội – môi trường khu vực nghiên cứu Trong quá trình thực hiện, đã sử dụng các giáo trình có nội dung về quản lý CTRSH, các đề tài đã nghiên cứu về quản lý CTR Ngoài ra, còn sử dụng những thông tin trên các trang Web về việc đánh giá mức độ ảnh hưởng của CTR Bên cạnh đó, các nguôn thông tin khác liên quan đến CTR nói chung cũng như CTRSH được tham khảo và sử dụng
1.5.2 P ương p p iều tr
Sử dụng phiếu điều tra được thiết kế theo bảng hỏi với nội dung đề cập đến vấn đề quản lý CTR của các cơ quan chức năng có liên quan và vấn đề về nhận thức, thói quen của các hộ kinh doanh đối với CTR chợ khu vực nghiên cứu Nội dung phiếu điều tra, số lượng phiếu điều tra, các nhóm đối tượng được phát phiếu được thiết lập trên cơ sở các thông tin đã thu thập được từ quá trình điều tra, khảo sát thực địa và thu thập các nguồn thông tin, cụ thể: Tại mỗi chợ đã tiến hành điều tra các hộ kinh doanh các mặt hàng khác nhau trong chợ, trong đó: Hàng rau 5 phiếu ; hàng cá, tôm 5 phiếu ; hàng gà, vịt, chim 5 phiếu ; hàng tạp hóa 5 phiếu ; hàng nhôm, nhựa, đồ điện, gốm sứ 5 phiếu ; hàng bánh, bún 5 phiếu Mỗi phiếu
12 câu hỏi, nội dung câu hỏi được thể hiện trong phần phụ lục 4
Số phiếu thu được chiếm 100%, cụ thể là phát ra 30 phiếu và đã thu về được 30 phiếu
Trang 23Bên cạnh đó, trong quá trình thực hiện khảo sát còn tiến hành phỏng vấn trực tiếp người dân tham gia vào hoạt động của chợ và ban quản lý chợ để thu thập thêm các thông tin liên quan
1.5.3 T u t ập s li u
Trực tiếp đi thực tế trên địa bàn nghiên cứu để kiểm tra tính xác thực từ các nguồn thông tin đã thu thập được, đồng thời cập nhật những sự thay đổi có liên quan đến vấn đề nghiên cứu theo thời gian
Khảo sát, đánh giá sơ bộ về các gian hàng khu vực tham gia hoạt động trao đổi mua bán với chỉ tiêu về lượng CTR hàng ngày và mức độ ô nhiễm của nó Đồng thời bằng các giác quan đánh giá môi trường chợ, cụ thể là môi trường nước, môi trường không khí
1.5.4 P ương p p ng iên u t ng i
Phương pháp được áp dụng để phân tích các mẫu nước, không khí Để đánh giá sự ô nhiễm đã tiến hành lấy mẫu, phân tích theo đối chiếu với Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia và phân tích theo các tiêu chuẩn tương ứng
Địa điểm lấy mẫu Cụ thể tại phụ lục 3):
* Mẫu nư : L y tại ương t o t nư ủ
Lấy mẫu để quan trắc chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia:
- TCVN 5992:1995 (ISO 5667 - 2:1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu
- TCVN 5993:1995 (ISO 5667 - 3:1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667- 4:1987) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo
- TCVN 5996:1995 (ISO 5667 - 6:1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng nước mặt thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các tổ chức quốc tế:
Trang 24- TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) - Chất lượng nước – Xác định pH
- TCVN 5499-1995 Chất lượng nước – Xác định oxy hoà tan - Phương pháp Winkler
- TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997) - Chất lượng nước- Xác định chất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua cái lọc sợi thuỷ tinh
- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxi sinh hoá sau 5 ngày (BOD5) - Phương pháp cấy và pha loãng
- TCVN 6491-1999 (ISO 6060-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học
* Mẫu ông í: L y tại trung t
Phương pháp phân tích xác định các thông số chất lượng không khí thực hiện theo hướng dẫn của các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 5978:1995 ISO 4221:1980 Chất lượng không khí Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh điôxit trong không khí xung quanh, Phương pháp trắc quang dùng thorin
- TCVN 5971:1995 (ISO 6767:1990) Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của lưu huỳnh điôxit Phương pháp Tetrachloromercurat (TCM)/Pararosanilin
- TCVN 7726:2007 ISO 10498:2004 Không khí xung quanh Xác định Sunfua điôxit Phương pháp huỳnh quang cực tím
- TCVN 5972:1995 (ISO 8186:1989) Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của carbon monoxit CO Phương pháp sắc ký khí
- TCVN 7725:2007 ISO 4224:2000 Không khí xung quanh Xác định carbon monoxit
Phương pháp đo phổ hồng ngoại không phân tán
- TCVN 5067:1995 Chất lượng không khí Phương pháp khối lượng xác định hàm lượng bụi
- TCVN 6137:2009 ISO 6768:1998 Không khí xung quanh Xác định nồng độ khối lượng của nitơ điôxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên khí xung quanh Phương pháp trắc quang tia cực tím
Trang 251.5.5 P ương p p ử lý s li u
Phương pháp này được dùng sau khi đã thu thập được toàn bộ số liệu, thông tin cần thiết từ các phương pháp được tiến hành trước đó Mục đích là để xử lý thông tin, hoàn thiện bản báo cáo
Xử lý các thông tin định lượng bằng toán học, biểu diễn các số liệu trên đồ thị, biểu đồ để tìm mối liên quan giữa các con số, chỉ tiêu, từ đó rút ra các luận cứ khoa học
Trang 26CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN
TẠI CÁC CHỢ KHU VỰC NÔNG THÔN TỈNH NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Nghệ An
2.1.1 V trí a lý
Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ với diện tích trên 16.490.25 km2, lớn nhất cả nước Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 419 km đường biên giới trên bộ; bờ biển ở phía Đông dài 82 km Vị trí này tạo cho Nghệ
An có vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế - xã hội Bắc - Nam, xây dựng
và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế Nghệ An có
1 thành phố Vinh là đô thị loại 1 cùng 3 thị xã và 17 huyện Có các cửa khẩu quốc
tế Nậm Cắn, Thanh Thủy giao thương với nước bạn Lào, cảng biển Cửa Lò; có mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường không rất thuận lợi
và quan trọng, tạo ra thế mạnh trong giao lưu, phát triển kinh tế, văn hoá xã hội trong toàn tỉnh
2.1.2 Đ ìn , a mạo
Nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, tỉnh Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông, suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ Địa hình có độ dốc lớn, đất có độ dốc lớn hơn 8o chiếm gần 80% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt có trên 38% diện tích đất có độ dốc lớn hơn 25o Nơi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu
Theo đặc điểm phân bố, địa hình của tỉnh chia làm 3 vùng rõ rệt: Vùng núi, vùng trung du và vùng đồng bằng
- Vùng núi: Chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ gồm các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp và một phần các huyện Nghĩa Đàn, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương Khu vực này bao gồm nhiều
Trang 27dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam như dãy Tĩnh Gia, dãy Nhọt Nhoóng ở phía Tây Bắc, dãy Trường Sơn hữu ngạn sông Cả từ Kỳ Sơn đến Thanh Chương ngăn cách Lào với Việt Nam và các dãy núi đá vôi từ Quỳ Châu, Quỳ Hợp đến Con Cuông, Anh Sơn Đây là vùng có nhiều đỉnh núi cao trên 1000m, địa hình phức tạp, bị chia cắt mạnh, độ dốc hai bên sườn núi lớn, phần nhiều từ 40-50o Xen
kẽ trong vùng còn có các thung lũng hẹp và sâu như sông Hiếu, sông Cả…
- Vùng trung du: Là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, bao gồm các huyện Anh Sơn, Thanh Chương, Nam Đàn, Nghi Lộc, Đô Lương, Yên Thành, Quỳnh Lưu Đặc điểm chung của vùng là đồi thấp, đỉnh bằng, sườn thoải, xem kẽ có các thung lũng rộng hơn như thung lũng vùng sông Con và Thanh Chương
- Vùng đồng bằng: Gồm các huyện còn lại, đặc điểm đồng bằng Nghệ An là không tập trung thành vùng lớn mà bị chia cắt thành nhiều vùng nhỏ bởi các dãy đồi, mỗi khu vực có những nét riêng về sự hình thành độ cao cũng như mặt bằng
Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Nghệ An
2.1.3 Quy hoạch mạng lư i ch
Theo quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2004 – 2010 và giai đoạn 2011 – 2020, trên địa bàn tỉnh có 500 chợ trong đó
Trang 2848 chợ thị xã, thị trấn còn lại 452 chợ thuộc các xã khu vực nông thôn phân bổ vào các vùng đồng bằng và miền núi trên địa bàn tỉnh (Phụ lục 1)
2.2 Giới thiệu chung về các khu vực nghiên cứu
Tiêu chí để lựa chọn chợ khu vực nghiên cứu:
- Đặc trưng cho vùng miền: Vùng núi; Trung du; Đồng bằng ven biển;
- Loại chợ: Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14/01/2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Văn bản hợp nhất số 11/VBHN-BCT ngày 23/01/2014 của Bộ Công thương về
phát triển và quản lý chợ Qua đó lựa chọn các Chợ nông thôn - hạng 3, là chợ xã
của các huyện và ở khu vực ngoại thành, ngoại thị; các chợ có dưới 200 điểm kinh doanh; chủ yếu phục vụ nhu cầu mua bán hàng hóa của nhân dân trong xã, phường
và địa bàn phụ cận;
- Tập quán sinh hoạt và sản xuất của nhân dân trong khu vực;
Dựa vào các tiêu chí ở trên, lựa chọn 03 chợ nông thôn tại 03 xã: (1) Xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An Miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An ; 2
Xã Đại Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An Trung du ; 3 Xã Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Đồng bằng ven biển
2.2.1 Điều i n t n iên – in tế ã T H p, uy n Quỳ H p
a) V trí lý
Xã Tam Hợp nằm ở xa vị trí trung tâm của huyện Quỳ Hợp có diện tích tự nhiên là 2.898,21 ha, mật độ dân số trung bình 418,81 người/ km2 Vị trí địa lý của xã:
- Phía Bắc giáp xã Đồng Hợp
- Phía Nam giáp xã Nghĩa Xuân và xã Minh Hợp
- Phía Đông giáp xã Hưng Nguyên của huyện Nghĩa Đàn;
- Phía Tây giáp xã Thọ Hợp và xã Châu Lộc
Trang 29Hình 2.2 Bản đồ hành chính huyện Quỳ Hợp
Xã Tam Hợp là một xã có nền kinh tế khá của huyện, nằm trên địa hình vùng thấp của huyện, với vị trí như trên xã Tam Hợp là xã miền núi nên gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng giao lưu với các khu vực bên ngoài và tiếp cận với tiến bộ khoa học và kỹ thuật hiện đại trong nước cũng như quốc tế
b) Đặ iể ìn
Xã Tam Hợp có địa hình đồi núi, nằm trong khối núi cao của vùng đồi núi vùng tây Bắc nghệ An, thấp dần theo hướng Đông – Đông Bắc, độ cao trung bình khoảng 200m so với mực nước biển và bị chia cắt nhỏ bởi các suối, khe tụ thuỷ Nhìn chung địa hình của xã thuận rất thuận lợi cho việc phát triển xây dựng khu dân
cư cũng như các ngành khác
Địa hình đồi núi chiếm tỷ lệ lớn trong toàn diện tích của xã, độ cao trung bình của xã là trên 200m so với mực nước biển
c) Điều i n í ậu t ủy văn
Cũng như các xã khác trên địa bàn huyện, xã Tam Hợp có khí hậu nằm trong vùng Phủ Quỳ, khí hậu của xã Tam Hợp chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm
d) Điều kiện kinh tế, dân số
- Về kinh tế
Trang 30Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 130 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người đạt 9,5 triệu đồng /năm
- Về dân số : Toàn xã có 13.655 nhân khẩu
2.2.2 Điều i n t n iên – in tế ã Quỳn Đôi, uy n Quỳn Lưu a)V trí a lý
Quỳnh Đôi là xã thuộc vùng nông giang, nằm về phía Đông Bắc trung tâm huyện Quỳnh Lôi, cách trung tâm huyện 5 km
Phía Bắc giáp xã Quỳnh Thanh – Quỳnh Thạch
Phía Nam giáp xã Quỳnh Bá – Quỳnh Yên
Phía Đông giáp sông Mai Giang và xã Quỳnh Minh
Phía Tây giáp xã Quỳnh Hậu
Tổng diện tích tự nhiên 399,19 ha
b) Đặ iể a hình
Địa hình xã Quỳnh Đôi nghiêng dần về phía Đông, được phân chia thành 2 phần chính:
- Vùng trong Nông giang N26, có địa hình tương đối bằng phẳng cao
- Vùng ngoài Nông giang có địa hình chủ yếu thấp, trũng, ngập úng
c) Điều i n í ậu, t ủy văn
Khí hậu
- Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm , nhiệt độ trung bình từ 21,8 0C, nhiệt độ cao nhất 39 -400C, thấp nhất 6 0C Mùa hè chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió Nam Lào, mùa Đông gió mùa Đông Bắc
- Lượng mưa hàng năm 1750 – 1800mm
Thủy văn
- Nguồn nước trong đất ở độ sâu so với mặt nước biển 7-8 m, đủ cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong mùa khô hạn Tuy vậy, nguồn nước ngầm chủ yếu là nước mặn lợ
- Về thủy văn, có 2 con kênh tiêu chính là sông Đông nghệ và kênh Cù Chính Lan Hệ thống tưới chính là sông N26 và hệ thống kênh mương nội đồng
Trang 31Nhìn chung hệ thống kênh tưới cơ bản được bê tông hóa, phục vụ tốt cho hoạt động nông nghiệp
d) Th c trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 81,382 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người đạt 19,250 triệu đồng /năm
- Về dân số : Toàn xã có 4.228 nhân khẩu
2.2.3 Điều i n t n iên – in tế xã Đại Sơn, uy n Đô Lương
a) Vị trí địa lý
Xã Đại Sơn nằm ở phía Đông Nam huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An vị trí như sau:
- Phía Đông giáp xã Nghi Kiều, xã Nghi Văn - huyện Nghi Lộc;
- Phía Bắc giáp xã Bảo Hành, xã Sơn Thành - huyện Yên Thành;
- Phía Tây giáp xã Trù Sơn, xã Hiến Sơn, xã Thượng Sơn;
- Phía Nam giáp xã Nam Thanh, xã Nam Hưng - huyện Nam Đàn
Xã Đại Sơn nằm phía Đông Nam huyện Đô Luơng, cách thị trấn Đô Lương khoảng 25 km, có tổng diện tích tự nhiên 2.752,17 ha
Hình 3.4 Bản đồ hành chính huyện Đô Lương
b) Địa hình
Xã Đại Sơn dài, nhưng hẹp Về hình thể kéo dài theo hướng Bắc - Nam, nơi dài nhất hơn 12km, nơi hẹp nhất khoảng 1km Nằm lọt vào giữa vùng đồng bằng
Trang 32Nghệ An, nhưng được bao bọc bởi các dãy núi: Phía Bắc gồm các quả đồi thấp thoải thuộc dãy Thần Vũ, độ cao bình quân dưới 100m Phía Nam là dãy núi cao Đại Huệ, độ cao bình quân 300m, có đỉnh Thần Tuy cao gần 100 m Dãy núi này ngăn cách hoàn toàn địa phận xã với huyện Nam Đàn
Tuy thuộc xã đồng bằng nhưng địa hình không bằng phẳng, toàn xã gồm các mỏm đồi thoải có độ cao bình quân 30m nằm rải rác xen kẽ với những cánh đồng trũng Nơi thấp nhất của xã khoảng 10m Thuộc xã trung tâm vùng đồng bằng nhưng địa thế Đại Sơn khá biệt lập, tuy có khả năng giao lưu với nhiều xã ngoài huyện nhưng không được mấy thuận lợi
d) Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
- Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất năm 2014 đạt 227,1 tỷ đồng
Thu nhập bình quân đầu người đạt 24,5 triệu đồng/năm
- Về dân số
Toàn xã có 2085 hộ và 9.286 nhân khẩu trong đó có 4.708 nam, 4.578 nữ, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,14%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,97% tỷ suất sinh thô 2,37% Chênh lệch giơí tính khi sinh 133nam/100 nữ
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong thời gian qua, nền kinh tế xã Đại Sơn có nhiều thay đổi theo hướng
"phát triển sản xuất Nông - Lâm nghiêp, tiểu thủ công nghiệp, hàng hoá và dịch vụ ", đạt được nhiều kết quả, giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp đạt 18,4%, giá
Trang 33trị sản xuất công nghiệp - XDCB 28%, giá trị sản xuất dịch vụ thương mại 44% Người dân đã có nhiều mặt hàng đem buôn bán trên thị trường
- Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
Sản xuất nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính, là nguồn thu nhập chính của người nông dân, tuy nhiên cơ cấu nội bộ ngành trong nhiều năm qua đã có sự thay đổi rõ rệt, giảm dần tỷ trọng trồng trọt, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi
+ Ngành trồng trọt:
Diện tích gieo trồng qua các năm đều tăng, năng suất lúa tăng khá: Việc áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật công nghệ, công cụ đưa vào sản xuất đã có chuyển biến hơn trước, điển hình là công tác giống và công cụ cơ giới hoá, chuyển đổi cơ cấu giống, cơ cấu mùa vụ
Rau màu, bí đao phát triển mạnh, đủ tiêu chuẩn rau chất lượng cao Ngoài
ra một số hộ đầu tư thâm canh cho vườn cây ăn quả đạt hiệu quả cao trên cùng đơn
vị diện tích
+ Chăn nuôi:
Phát triển chăn nuôi là cơ sở để đẩy mạnh tốc độ phát triển kinh tế hộ gia đình, trong những năm qua xã đã có nhiều chủ trương, chính sách và giải pháp để phát triển mạnh đàn gia súc, gia cầm cả về số lượng và chất lượng, theo hướng sản xuất hàng hoá
+ Ngành dịch vụ thương mại: Trong những năm gần đây phát triển khá nhanh, tạo ra nguồn thu nhập không nhỏ cho trong cơ cấu kinh tế của xã Trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều mô hình hoạt động có hiệu quả, hiện tại đã có 87 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, nhà hàng) các loại Lực lượng lao động hoạt động trong lĩnh vực này ngày một tăng; củng cố các hợp tác xã có để phát triển có hiệu quả hơn, tăng cương công tác kiểm tra về việc sử dụng nguồn hộ trợ thuỷ lợi phí của nhà nước đối với các hợp tác xã; thương mại dịch vụ là ngành đóng góp lớn nhất vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, tốc độ tăng trưởng ngành thương mại dịch vụ
Trang 342.3 Hiện trạng phát sinh CTR các khu chợ nông thôn trên địa bàn khu vực nghiên cứu
2.3.1 V trí, quy mô, hoạt ộng các ch
a) Chợ Bãi, xã Tam Hợp, huyện Quỳ Hợp
Chợ Bãi thuộc xóm Quyết Tiến, xã Tam Hợp có tổng diện tích 8.000 m2, diện tích xây dựng 1.000 m2, đã được xây dựng kiên cố, có mái che, láng nền bê tông và hàng rào bao quanh Hiện nay, chợ có khoảng 30 hộ kinh doanh cố định
và một số người buôn bán nhỏ khác kinh doanh các mặt hàng khác nhau như thực phẩm, quần áo, hàng tạp hóa, ăn uống, Chợ họp theo phiên vào các ngày thứ 3,
5, 7 và chủ nhật hàng tuần
Xung quanh chợ có khoảng 15 hộ dân sinh sống sát với hàng rào chợ Những hộ này chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, một số nhỏ (02 hộ) mở các cửa hàng buôn bán phụ tùng xe đạp, đồ điện Nước thải sinh hoạt từ các hộ này chảy vào mương thoát nước chung của khu vực và chảy qua khu vực chợ
Qua khảo sát, số hộ kinh doanh trung bình trong mỗi phiên khoảng 100 hộ; lượng chất thải phát sinh khu chợ vào khoảng 100 -150 kg/phiên, trung bình mỗi hộ kinh doanh tại chợ phát sinh 1kg/ngày Lượng rác này được đội thu gom của xã thu gom vào cuối ngày họp chợ và vận chuyển bằng ô tô cùng với CTRSH của xã về bãi chôn lấp chung Bãi chôn lấp chung này là một khu đất trũng, cuối cánh đồng thuộc địa bàn xóm Dinh cách chợ khoảng 4 km Nguồn phát sinh và
thành phần CTR chợ được thể hiện trong bảng 3.2 và bảng 3.3
Trang 35Bảng 2.1 Thành phần chất thải và lượng chất thải trung bình của các hộ kinh doanh trong một phiên tại chợ Bãi
Tỷ lệ % lượng chất thải/lượng kinh doanh
Hộ kinh doanh Bà Vi Thị Thắm Bà Lương Thị
Hoa
Bà Nguyễn Thị Lương
Bà Nguyễn Thị Vân
Bà Đặng Thị Thuận
Lượng kinh doanh
Bà Lương Thị Mơ
Lượng kinh doanh
(kg)
Trang 36Bà Lương Thị Thái
Bà Vi Thị
Tỏ
Bà Lý Thị Tòng
Lượng kinh doanh
Bà Nguyễn Thị Tý
Bà Nguyễn Thị Em
Bà Nguyễn Thị Lụa
Lượng kinh doanh