1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn nông thôn và đề xuất giải pháp xử lý và quản lý tổng hợp CTR nông thôn ở tỉnh hưng yên

133 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 4,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT BCL Bãi chôn lâp BCLHVS Bãi chôn lấp hợp vệ sinh BCLCTR Bãi chôn lấp chất thải rắn BVMT Bảo vệ môi trường BVTV Bảo vệ thực vật Bộ TN &MT Bộ Tài nguyên và Môi tr

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn tài liệu trích dẫn

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về kết quả nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lê Đức Lành

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để thực hiện tốt luận văn này là sự cố gắng trong suốt những năm tháng học trên giảng đường đã không quản ngại khó khăn, vất vả, vươn lên trong học tập và nghiên cứu; những trải nghiệm thực tiễn trong quá trình công tác Bên cạnh đó, tôi còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, những góp ý quý báu của bạn bè đồng môn, đồng nghiệp và những người đi trước Nhất là sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của cô giáo GS.TS Đặng Kim Chi đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong toàn bộ thời gian thực hiện đề tài

Trước hết, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện Khoa học

và Công nghệ môi trường, Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội đã dẫn dắt, dạy bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Hưng Yên nơi tôi đang công tác; các anh chị thuộc các sở, ngành của tỉnh Hưng Yên: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng và các Phòng Tài nguyên và Môi trường 10 huyện, thành phố của tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và thu thập thông tin, tài liệu nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn – GS.TS Đặng Kim Chi, người đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn này./

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về Chất thải rắn nông thôn 3

1.1.1 Tổng quan về phát triển nông thôn ở Việt Nam 3

1.1.2 Hiện trạng phát sinh CTR nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam 3

1.1.3 Phân loại và thu gom CTR nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam 7

1.1.4 Tái sử dụng, tái chế CTR trong nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam 8

1.1.5 Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam 10

1.2 Tác động tiêu cực của CTR nông thôn đến môi trường sinh thái, sức khoẻ cộng đồng, kinh tế - xã hội 11

1.2.1 Tác động đến môi trường sinh thái 11

1.2.2 Tác động của chất thải rắn đối với sức khoẻ cộng đồng 13

1.2.3 Tác động của chất thải rắn đối với kinh tế - xã hội 14

1.2.4 Bài học từ Tổng quan hiện trạng công tác quản lý CTR nông thôn 15

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Mục đích nghiên cứu 17

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 17

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu 17

2.3 Phương pháp nghiên cứu và kĩ thuật sẽ sử dụng 17

2.3.1 Phương pháp thừa kế 17

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích 17

2.3.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 18

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 18

2.3.5 Phương pháp tính toán dự báo: 18

2.3.5.1 Chỉ tiêu dự báo 18

2.3.5.2 Phương pháp tính toán dự báo 20

2.4 Nội dung nghiên cứu 22

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên 24

Trang 4

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 24

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội 27

3.2 Định hướng phát triển nông thôn Hưng Yên đến năm 2020 29

3.2.1 Về quan điểm phát triển: 29

3.2.2 Mục tiêu tổng quát: 29

3.3 Kết quả điều tra hiện trạng phát sinh, khối lượng, thành phần CTR NT tỉnh Hưng Yên, dự báo xu hướng phát sinh CTR NT tới 2025 30

3.3.1 Hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRSH 30

3.3.2 Hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRNN 32

3.3.3 Hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRLN 34

3.3.4 Dự báo CTR nông thôn phát sinh đến năm 2025 36

3.3.4.1 Dự báo chất thải rắn sinh hoạt 36

3.3.4.2 Dự báo chất thải rắn nông nghiệp 36

3.3.4.3 Dự báo chất thải rắn làng nghề 40

3.4 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng và xử lý CTR nông thôn tỉnh Hưng Yên 43

3.4.1 Hiện trạng quản lý và xử lý CTR sinh hoạt 43

3.4.1.1 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt 43

3.4.1.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt 45

3.4.1.3 Hiện trạng xử lý CTR sinh hoạt 48

3.4.2 Hiện trạng quản lý và xử lý CTR nông nghiệp 52

3.4.2.1 Hiện trạng phân loại, tái chế, tái sử dụng 52

3.4.2.2 Hiện trạng thu gom và vận chuyển 53

3.4.2.3 Hiện trạng xử lý 54

3.4.3 Hiện trạng quản lý và xử lý CTR làng nghề 55

3.5 Đánh giá những tồn tại cần tập trung giải quyết 56

3.6 Đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý 58

3.6.1 Vai trò các cấp, ngành, các tổ chức, gia đình, cá nhân của tỉnh trong quản lý CTRNT 59

3.6.2 Tăng cường nhận thức của cộng đồng 62

3.6.3 Tăng cường sự tham gia của cộng đồng 63

3.6.4 Nhân rộng các mô hình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật 63

3.6.5 Đề xuất giải pháp quản lý, xử lý CTR sinh hoạt 64

3.6.5.1 Đề xuất áp dụng mô hình phân loại, xử lý CTR sinh hoạt 64

3.6.5.2 Đề xuất áp dụng mô hình hệ thống thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt nông thôn 66

3.6.5.3 Lựa chọn các thùng chứa, thiết bị thu gom CTR 69

3.6.6 Đề xuất giải pháp quản lý CTR nông nghiệp 72

3.6.6.1 CTR nông nghiệp thông thường 72

Trang 5

3.6.6.2 CTR nông nghiệp nguy hại 72

3.6.7 Đề xuất giải pháp quản lý CTR làng nghề 75

3.6.7.1 Đối với các Cụm công nghiệp làng nghề (Cụm công nghiệp làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, Cụm công nghiệp tái chế chì xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm): 75

3.6.7.2 Đối với các làng nghề còn hoạt động lẫn trong khu dân cư thì thôn, xã: Phải thực hiện các bước: 76

3.6.7.3 Lựa chọn phương tiện lưu giữ, thu gom, vận chuyển 77

3.6.7.4 Quy hoạch điểm tập kết CTR làng nghề (Đối với trường hợp Làng nghề nằm xen kẽ trong khu dân cư): 78

3.6.8 Quy hoạch mạng lưới các bãi chôn lấp, điểm tập kết CTR hợp vệ sinh, cơ sở xử lý CTR và đề xuất lựa chọn công nghệ xử lý 79

3.6.8.1 Lựa chọn công nghệ xử lý 79

3.6.8.2 Quy hoạch mạng lưới các bãi chôn lấp, điểm tập kết CTR hợp vệ sinh, cơ sở xử lý CTR tập trung định hướng đến năm 2025 82

3.6.9 Giải pháp ưu tiên thực hiện 86

3.7 Đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Phụ lục 1 94

Phụ lục 2 112

Phụ lục 3: 114

Phụ lục 4: 117

Phụ lục 5: 121

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCL Bãi chôn lâp

BCLHVS Bãi chôn lấp hợp vệ sinh

BCLCTR Bãi chôn lấp chất thải rắn

BVMT Bảo vệ môi trường

BVTV Bảo vệ thực vật

Bộ TN &MT Bộ Tài nguyên và Môi trường

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

CTRKNH Chất thải rắn không nguy hại

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTR Chất thải rắn

GTVT Giao thông vận tải

HĐND Hội đồng nhân dân

TNMT Tài nguyên Môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

MTQG Mục tiêu quốc gia

Sở NN & PTNT Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

VSMT Vệ sinh môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

URENCO 11 Công ty CP Môi trường đô thị và Công nghiệp Đại Đồng WHO Tổ chức y tế thế giới

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuậtdự báo phát sinh CTRNT đến năm 2025 19

Bảng 2.2: Hệ số phát thải CTR làng nghề 22

Bảng 3.1: Khối lượng CTRSHNT phát sinh tại các huyện/thành phố 30

Bảng 3.2: Tỷ lệ thành phần CTRSHNT tỉnh Hưng Yên (2013) 31

Bảng 3.3: Hiện trạng CTR nông nghiệp tỉnh Hưng Yên 33

Bảng 3.4: Khối lượng CTR làng nghề tỉnh Hưng Yên 35

Bảng 3.5: Khối lượng CTRSHNT phát sinh qua từng giai đoạn 36

Bảng 3.6: Diện tích các loại cây trồng đến năm 2020 38

Bảng 3.7: Dự báo khối lượng CTR nông nghiệp phát sinh đến năm 2025 39

Bảng 3.8: Khối lượng CTR chăn nuôi phát sinh 40

Bảng 3.9: Số lượng làng nghề tại các giai đoạn 41

Bảng 3.10: Dự báo khối lượng CTR phát sinh tại các làng nghề 42

Bảng 3.11: Khối lượng CTR làng nghề phát sinh theo đặc tính chất thải 43

Bảng 3.12: Hiện trạng thu gom CTR sinh hoạt nông thôn

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 47

Bảng 3.13: Bảng tổng hợp rác sinh hoạt tồn đọng các huyện 2011 được thu gom, vận chuyển về khu xử lý chất thải Đại Đồng 49

Bảng 3.14: Số lượng BCLCTR sinh hoạt quy mô thôn, xã tại các huyện 50

Bảng 3.15: Lộ trình thực hiện phân loại CTR sinh hoạt nông thôn 66

Bảng 3.16: Phương tiện thu gom, vận chuyển CTR nông thôn 70

Bảng 3.17 Nhu cầu quỹ đất xử lý CTR tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 83

Bảng 3.18: Quy hoạch khu xử lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 85

Bảng 3.19: Giải pháp ưu tiên thực hiện đến năm 2025 86

Trang 8

DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên 25

Hình 3.1 : Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp 32

Hình 3.2: Biểu đồ tỷ lệ phát sinh CTR của các làng nghề qua các năm 42

Hình 3.3: Hố ủ phân hữu cơ từ CTR sinh hoạt nông thôn tại thôn Tiên Cầu,

xã Hiệp Cường, huyện Kim Động 45

Hình 3.4: Một số vị trí tập kết CTR nông thôn tại tỉnh Hưng Yên 48

Hình 3 5: Xử lý CTRSH bằng phương pháp chôn lấp HVS tại KXL Đại Đồng 50

Hình 3.6: Hiện trạng các bãi chôn lấp thôn, xã tại huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên 51

Hình 3.7 Một bãi rác tại thị trấn Vương, huyện Tiên Lữ 51

Hình 3.8 Hình ảnh xử lý CTR chăn nuôi bằng đệm lót sinh học (lên men) ở Huyện Văn Giang 52

Hình 3.9: Bể chứa bao bì thuốc BVTV của thôn 4, xã Hạ Lễ, huyện Ân Thi 53

Hình 3.10: Sơ đồ cấu trúc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn 65

Hình 3.11: Mô hình 1 - Thu gom rác tại khu vực nông thôn Tp Hưng Yên 67

Hình 3.12: Mô hình 2 - URENCO 11 thu gom, vận chuyển từ các điểm tập kết trong huyện lên KXL Đại Đồng 67

Hình 3.13 Mô hình thu gom, vận chuyển CTR do URENCO 11 và huyện phối hợp vận chuyển KXL Đại Đồng 68

Hình 3.14 Mô hình thu gom, vận chuyển CTR do huyện chuyển đến KXL Đại Đồng 68

Hình 3.15: Hình ảnh minh họa một số loại thùng thu gom CTR nông thôn 69

Hình 3.16: Hình ảnh minh họa điểm thu gom CTR nông nghiệp nguy hại (TBVTV) một số vùng nông thôn 74

Hình 3.17: Mô hình thu gom, vận chuyển CTR nông nghiệp 75

Hình 3.18: Quy trình thu gom vận chuyển CTR làng nghề 77

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết

Cùng với cả nước, tỉnh Hưng Yên đã và đang chú trọng đến công tác quản lý bảo vệ môi trường Nhiệm vụ quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn nông thôn của tỉnh hiện nay bước đầu cũng đã đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiên hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý CTRNT vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, bất cập chưa đồng bộ và chặt chẽ nên chưa đạt hiệu quả Tỷ lệ CTRNT hiện nay được thu gom còn ở mức rất thấp khoảng trên 55% (Quy hoạch quản lý CTR tỉnh Hưng Yên năm 2012) CTRNT chưa được thu gom, phân loại, xử lý hợp lý làm hạn chế khả năng tái chế, chế biến nhiều thành phần có giá trị Chưa có cơ chế khuyến khích, hỗ trợ cho việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong tái chế, chế biến chất thải thành các sản phẩm hữu ích, thân thiện với môi trường Việc tổ chức thu gom còn mang tính phong trào, tự phát, thời gian thu gom chưa hợp lý; khâu trung chuyển chưa được bố trí hợp lý Chôn lấp vẫn là giải pháp chủ yếu, công nghệ tái chế vẫn đang ở bước thử nghiệm; tái chế nhựa, kim loại đã và đang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng Chất thải nguy hại vẫn còn lẫn trong CTRNT, ngoài tầm kiểm soát CTR là phụ phẩm trong nông nghiệp nhất là rơm rạ vẫn chưa quản lý tốt

để người dân đốt tràn lan ngoài cánh đồng, gần đường giao thông gây ô nhiễm môi trường Những vấn đề này đã và đang gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường, sản xuất và sức khoẻ cộng đồng là lực cản lớn của quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước nói chung và tỉnh Hưng Yên nói riêng để đạt mục tiêu đến năm 2020 nước ta

cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại và phát triển bền vững

Từ thực trạng môi trường và những yêu cầu cấp bách nêu trên Đề tài: “Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn nông thôn và đề xuất giải pháp xử lý

và quản lý tổng hợp CTR nông thôn ở tỉnh Hưng Yên” là để tài thiết thực và rất cần

thiết đối với tỉnh Hưng Yên nói chung và nhất là khu vực nông thôn tỉnh Hưng Yên hiện nay

2 Đối tƣợng, nội dung nghiên cứu

Đối tượng, nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu đánh giá về thực trạng quản lý CTR nông thôn, tìm ra các nguyên nhân tồn tại, phân tích những tồn tại và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, xử lý tổng hợp CTR nông

Trang 10

thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, nhất là khâu phân loại, tái chế, thu gom, vận chuyển và xử lý

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Điều tra, thu thập các tài liệu, số liệu liên quan, các kết quả nghiên cứu đã

có về quản lý CTR nông thôn của tỉnh Hưng Yên, đồng thời điều tra, khảo sát, tìm hiểu thực tế về thực trạng phát sinh, phát thải, thành phần của CTR nông thôn; tình trạng ô nhiễm môi trường do CTR nông thôn; tình hình phân loại, tái chế, tái sử dụng, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;

- Nghiên cứu, đánh giá và đưa ra được bức tranh toàn cảnh về thực trạng phát sinh; các hoạt động quản lý CTR nông thôn ở Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; phân tích các số liệu và đưa ra dự báo xu hướng phát sinh CTRNT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 Đề xuất các giải pháp xử lý, quản lý tổng hợp CTR nông thôn phù hợp với điều kiện của tỉnh Hưng Yên

4 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Kết quả nghiên cứu

Trang 11

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về Chất thải rắn nông thôn

1.1.1 Tổng quan về phát triển nông thôn ở Việt Nam

Dân số Việt Nam hiện nay phần lớn vẫn tập trung ở khu vực nông thôn Trong những năm gần đây, mặc dù dân số nông thôn có giảm nhưng vẫn ở mức cao Qúa trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động tương đối chậm, tuy nhiên cơ cấu ngành sản xuất ở nông thôn đang ngày càng đa dạng và được đẩy mạnh, đời sống của người nông dân đã có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập của người nông dân năm 2010 tăng 34,5% so với năm 2008, tất cả các lĩnh vực sản xuất như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản, dịch vụ đều có bước phát triển khá

Song song với sự chuyển biến tích cực, nông thôn Việt Nam vẫn còn bộc lộ những hạn chế, yếu kém: phát triển thiếu quy hoạch, tự phát, có khoảng 23% xã có quy hoạch nhưng chất lượng quy hoạch chưa cao Kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội còn lạc hậu, vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều vấn đề bất cập Cả nước hiện còn hơn 400 nghìn nhà ở tạm bợ Hầu hết nhà ở nông thôn được xây dựng không có quy hoạch, quy chuẩn Chính những hạn chế, yếu kém này kéo theo tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn đang ở mức báo động ở nhiều nơi

Một trong những nguyên nhân ô nhiễm môi trường nông thôn là do CTR từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, làng nghề và sinh hoạt của con người

1.1.2 Hiện trạng phát sinh CTR nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam

a- Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở nông thôn:

Dân số ngày càng tăng, kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao rõ rệt, nhu cầu và sức tiêu dùng của người dân ở các vùng nông thôn cũng tăng nhanh Đây cũng là nguyên nhân chính làm gia tăng thành phần và tải lượng rác thải sinh hoạt nông thôn

Nguồn phát sinh từ các nguồn: các hộ gia đình, chợ, nhà kho, trường học, bệnh viện, cơ quan hành chính…Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn có tỷ lệ chất hữu cơ khá cao, chủ yếu là từ thực phẩm thải, chất thải vườn và phần lớn đều là chất hữu cơ dễ phân huỷ (tỷ lệ các thành phần dễ phân huỷ chiếm tới 65% trong chất thải sinh hoạt gia đình ở nông thôn)

Trang 12

Với dân số trên 60,703 triệu người sống ở khu vực nông thôn (năm 2010), lượng phát sinh chất thải của người dân ở các vùng nông thôn khoảng 0,3kg/người/ngày, ta có thể ước tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh khoảng 18.210,9 tấn/ngày, tương đương trên 6,6 triệu tấn/năm

Vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long có lượng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh lớn nhất, do đó có mức độ hoạt động sản xuất nông nghiệp cao [1]

b- Phát sinh chất thải rắn nông nghiệp

Chất thải rắn nông nghiệp thông thường là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp như: trồng trọt (thực vật chết, tỉa cành, làm cỏ,…), thu hoạch nông sản (rơm, rạ, lõi ngô, thân ngô,…), bao bì đựng phân bón, thuốc BVTV, các chất thải ra từ chăn nuôi, giết mổ động vật, chế biến sữa, chế biến thuỷ sản,…

Chất thải rắn nông nghiệp nguy hại chủ yếu phát sinh từ các hoạt động nông nghiệp (chai lọ đựng hoá chất BVTV và thuốc trừ sâu, thuốc diệt côn trùng), hoạt động chăm sóc thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ),

+ Bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón: trong hoạt động trồng trọt sử dụng hoá chất trong nông nghiệp như phân bón hoá học, thuốc bảo vệ thực vật đang diễn ra tràn lan, thiếu kiểm soát Do đó, các CTR như chai lọ, bao bì đựng hoá chất bảo vệ thực vật, vỏ bình phun hoá chất: thuốc trừ sâu, thuốc trừ nấm, thuốc trừ chuột, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ tăng lên đáng kể và không thể kiểm soát

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Môi trường, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan từ năm 2000 đến năm 2005, mỗi năm Việt Nam sử dụng khoảng 35.000 đến 37.000 tấn hoá chất bảo vệ thực vật, đến năm 2006, tăng đột biến lên tới 71.345 tấn và đến năm 2008 đã tăng lến xấp xỉ 110.000 tấn Thông thường, lượng bao bì chiếm khoảng 10% so với lượng thuốc tiêu thụ, như vậy năm 2008 đã thải ra môi trường 11.000 tấn bao bì các loại

Lượng phân bón hoá học sử dụng ở nước ta, bình quân 80 – 90 kg/ha (cho lúa là 150 – 180 kg/ha) Việc sử dụng phân bón phát sinh các bao bì, túi chứa đựng Năm 2008, tổng lượng phân bón vô cơ các loại được sử dụng 2,4 triệu tấn Như vậy mỗi năm thải ra môi trường khoảng 240 tấn thải lượng bao bì các loại [1]

Trang 13

+ Chất thải rắn từ trồng trọt: Vào những ngày thu hoạch, lượng rơm rạ,… và các phụ phẩm nông nghiệp khác phát sinh nhiều và chiếm thành phần chủ yếu trong chất thải rắn nông nghiệp Tại các vùng đồng bằng, diện tích canh tác lớn do vậy lượng chất thải nông nghiệp từ trồng trọt cũng lớn, thành phần chất thải cũng rất khác so với những vùng trung du, miền núi Với khoảng 7,5 triệu ha đất trồng lúa ở nước ta, hàng năm lượng rơm rạ thải ra lên tới 76 triệu tấn Tuy nhiên, hiện nay lượng rơm rạ thải này không được tính toán trong thống kê lượng chất thải rắn phát sinh của các địa phương cũng như toàn quốc Tại các vùng nông thôn trồng điều, cà phê như Tây Nguyên, lượng CTR từ nguồn này là khá lớn

+ Chất thải rắn chăn nuôi: Hiện nay ở nông thôn Việt Nam có khoảng 8,5 triệu hộ chăn nuôi với gần 6 triệu con bò, gần 3 triệu con trâu, 27 triệu con lợn, 300 triệu gia cầm Riêng về nuôi lợn, từ 1 – 5 con chiếm 50% số hộ, nuôi 6 – 10 con chiếm 20%, từ 11 con trở lên chiếm 30% (Cục Chăn nuôi, TCTK, 2011)

Mặc dù chăn nuôi phát triển, song phương thức chăn nuôi còn lạc hậu, quy

mô nhỏ Do đó, chưa quan tâm đến xử lý chất thải đã làm cho môi trường nông thôn vốn đã ô nhiễm càng ô nhiễm hơn Chất thải rắn chăn nuôi đang là một trong những nguồn thải lớn ở nông thôn, bao gồm phân và các chất độn chuồng, thức ăn thừa, xác gia súc, gia cầm chết, chất thải lò mổ…

Theo ước tính, có khoảng 40 – 70% (tuỳ theo từng vùng) chất thải rắn chăn nuôi được xử lý, số còn lại thải trực tiếp ra ao, hồ, kênh, rạch…

+ Chất thải rắn thuỷ sản: Đồng bằng sông Cửu Long và khu vực miền Trung

đã và đang phát triển mạnh nghề nuôi trồng và chế biến thuỷ, hải sản xuất khẩu Nghề nuôi trồng và chế biến thuỷ, hải sản đã đưa kim ngạch xuất khẩu lên hàng tỷ

đô la Tuy nhiên, đi liền đó là các vấn nạn về ô nhiễm môi trường, điển hình tại khu vực các nhà máy chế biến thuỷ, hải sản xuất khẩu với những chất thải như: đầu tôm, tép, vỏ cua, ghẹ, sam… chất đống không được xử lý

c- Phát sinh chất thải rắn tại các làng nghề:

Sự phát triển mạnh mẽ của các làng nghề đã mang lại lợi ích to lớn về kinh tế -

xã hội cho các địa phương Tuy nhiên, sự phát triển đó cũng thải ra lượng CTR lớn

Hiện nay, cả nước có 1.324 làng nghề được công nhận và 3.221 làng có nghề Hoạt động sản xuất nghề nông thôn đã tạo ra việc làm cho hơn 11 triệu lao

Trang 14

động, thu hút khoảng 30% lực lượng lao động nông thôn; đặc biệt có những địa phương đã thu hút được hơn 60% lao động của cả làng, đã và đang có nhiều đóng góp cho ổn định đời sống nông dân, góp phần phát triển kinh tế nông thôn Làng nghề phân bố không đồng đều giữa các vùng, miền (miền Bắc khoảng 60%, miền Trung 30%, miền Nam 10%) Trong đó các làng nghề có quy mô nhỏ, trình độ sản xuất thấp, thiết bị cũ và công nghệ lạc hậu chiếm phần lớn (trên 70%) Vì vậy, đã và đang nảy sinh nhiều vấn đề môi trường tại các làng nghề [1]

Chất thải rắn làng nghề gồm nhiều chủng loại khác nhau, phụ thuộc vào nhiều nguồn phát sinh và mang đặc tính của loại hình sản xuất Cùng với sự gia tăng

về số lượng, chất thải làng nghề ngày càng đa dạng và phức tạp về thành phần, có thể thấy rằng chất thải làng nghề bao gồm những thành phần chính như: phế phụ phẩm từ chế biến lương thực, thực phẩm, chai lọ thuỷ tinh, nhựa, nilon, vỏ bao bì đựng nguyên vật liệu, gốm sứ, gỗ, kim loại, tro xỉ,…

+ Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm: các loại chất thải rắn chủ yếu của nông sản sau khi thu hoạch bị loại bỏ trong quá trình chế biến Một số loại như các loại đầu mẩu thừa, phế phụ phẩm ôi thiu, vỏ sắn, xơ sắn, bã dong, đao, bã đậu

+ Nhóm làng nghề tái chế phế liệu: chất thải rắn phát sinh từ các làng nghề tái chế bao gồm 2 loại chính: các phế liệu không thể tái chế được lẫn trong nguyên liệu được thu mua và các chất thải phát sinh trong quá trình tái chế các vật liệu Chất thải rắn phát sinh từ các làng nghề tái chế nhựa: nhựa phế liệu không đủ tiêu chuẩn tái chế, các tạp chất khác lẫn trong nhựa phế liệu (nhãn mác, bùn cặn), tro xỉ than Chất thải rắn phát sinh từ tái chế giấy: tro xỉ, bột giấy, giấy vụn, đinh ghim, nilon, Chất thải rắn phát sinh trong các làng nghề sản xuất và tái chế kim loại như: các tạp chất phi kim loại (nilon, nhựa, cao su…) bị loại bỏ, kim loại không đủ tiêu chuẩn tái chế, tro xỉ từ quá trình nấu kim loại, xỉ than từ lò nấu

+ Nhóm làng nghề thủ công mỹ nghệ: sản xuất gỗ mỹ nghệ, sơn mài, điêu khắc, sản xuất đồ nội thất, mây tre đan, làm nón Chất thải rắn của nhóm này: gỗ vụn, gỗ mảnh, mùn cưa, dăm bào, vỏ trai, giấy giáp thải, vỏ hộp đựng các dung môi (hộp đựng sơn, hộp đựng vécni) Tuy nhiên, lượng thải không lớn, khoảng 20 – 30kg/cơ sở/tháng

Trang 15

+ Nhóm làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ và thuộc da: chất thải rắn bao gồm xỉ than, vỏ chai lọ, thùng đựng hoá chất tẩy, hoá chất nhuộm, các loại xơ vải, vải vụn… Làng nghề may gia công, da giầy tạo ra chất thải rắn như vải vụn, da vụn, giả

da, cao su, chất dẻo Đây là loại chất thải rất khó phân huỷ nên không thể xử lý bằng chôn lấp Từ nhiều năm nay loại chất thải rắn này chưa được thu gom xử lý

mà đổ bừa bãi trong làng, gây mất mỹ quan ảnh hưởng tới môi trường sinh thái

Nhóm làng nghề khác: các nhóm ngành khác như: thuộc da, sản xuất chổi lông gà, sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ Chất thải phát sinh từ các ngành nghề này: da thừa, hồ keo, lông gà, lông vịt, các mảnh gốm sứ vỡ, chai lọ đựng chất làm nền, hoa văn, chỉ xơ dừa, mụn xơ dừa

1.1.3 Phân loại và thu gom CTR nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam

a- Phân loại và thu gom chất thải rắn sinh hoạt nông thôn:

Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại được gom lại bán đồng nát; thức ăn thừa, lá cải, xu hào,…được tận dụng sử dụng cho chăn nuôi Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân huỷ và khó phân huỷ như túi nilon, thuỷ tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết…

Hiện nay, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40 – 55% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến

Nhiều xã không có quy hoạch các bãi rác tập trung, không có bãi rác công cộng, không quy định chỗ tập trung rác, không có người và phương tiện chuyên chở rác Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản lý Một số huyện, xã mặc dù đã có quy hoạch bãi rác, nhưng vẫn chưa có các cơ quan quản lý, biện pháp

xử lý đúng kỹ thuật và người dân vẫn chưa có ý thức đổ rác theo quy định

b- Phân loại và thu gom CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp

+ Bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón hoá học: Việc thu gom, xử lý chất thải từ bao bì, chai lọ hoá chất BVTV hiện còn nhiều hạn chế Đây là CTR

Trang 16

thuộc danh mục CTNH cần phải thu gom, xử lý đúng quy định Nhưng thực tế, các loại vỏ bao bì, vỏ chai hoá chất BVTV thường bị vứt bừa bãi tại ruộng, góc vườn, hoặc nguy hiểm hơn, có trường hợp còn vứt ngay đầu nguồn nước sinh hoạt

Trong thời gian qua, công tác thu gom, lưu giữ và xử lý các loại hoá chất, vỏ bao bì hoá chất BVTV đã được nhiều tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện Việc triển khai này bước đầu hạn chế ảnh hưởng tác hại của hoá chất BVTV tồn lưu trong vỏ bao bì tới sức khoẻ con người và môi trường xung quanh Tuy nhiên, các biện pháp thu gom bao bì thuốc BVTV được áp dụng với quy mô nhỏ, phần lớn do hợp tác xã

tự tổ chức thu gom, chủ yếu là gom vào thùng chứa Thùng chứa các bao bì hoá chất BVTV được sử dụng thường là thùng phuy Nhưng số lượng còn ít do giới hạn

về kinh phí ít Một số ít địa phương đã xây bể xi măng cố định Bên cạnh đó hầu hết các địa phương còn chưa có hướng xử lý các bao bì hoá chất BVTV sau thu gom

+ Chất thải rắn từ trồng trọt: những năm gần đây, rơm rạ không còn là chất đốt chủ yếu ở nông thôn do có các nhiên liệu khác thay thế như điện, khí gas, than

Vì vậy, sau mùa gặt, phần lớn rơm rạ không được thu gom mà được đốt ngay tại ruộng Hiện tượng này ngày càng phổ biến Phần rơm rạ không bị đốt thì cũng xả bừa bãi trên đường giao thông, đổ lấp xuống các kênh, mương, ao hồ xung quanh Tuy nhiên, hiện nay cũng có một lượng rơm rạ được các cơ sở trồng nấm thu mua, hay một số nhà máy thu mua vỏ trấu để làm nhiên liệu đốt trong lò hơi …Đây là những hướng phát triển đang được quan tâm và nhân rộng

c- Phân loại và thu gom chất thải rắn phát sinh ở các làng nghề:

Chất thải rắn ở hầu hết các làng nghề chưa được thu gom triệt để, nhiều làng nghề xả thải trực tiếp ra môi trường gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, tác động xấu đến cảnh quan xung quanh

Mặc dù, công tác thu gom vận chuyển CTR làng nghề ngày càng được chính quyền các địa phương quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế

1.1.4 Tái sử dụng, tái chế CTR trong nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam

a- Phân compost (phân hữu cơ):

Sản xuất phân hữu cơ (compost) trên cơ sở quá trình phân huỷ hiếu khí tự nhiên của các vi sinh vật biến rác thành mùn và chất dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 17

Hiện nay, ở Việt Nam sản xuất phân compost đã được thực hiện ở một số nhà máy được xây dựng gần các đô thị, nơi cung cấp chính các loại chất thải hữu cơ làm nguyên liệu đầu vào Mặt khác chưa có nhà máy nào được xây dựng để phục vụ xử

lý rác thải nông thôn Rất khó để đánh giá được hiệu quả của việc áp dụng làm phân compost ở quy mô nhỏ lẻ, từng hộ gia đình, vì vậy tại khu vực nông thôn công nghệ này chưa được áp dụng phổ biến

b- Khí sinh học (Biogas):

Chăn nuôi ở Việt Nam phổ biến vẫn ở quy mô hộ gia đình, chất thải chăn nuôi của các hộ này chủ yếu được xử lý bằng các hình thức: hầm biogas, tận dụng nuôi thuỷ sản, làm phân ủ bón ruộng Có khoảng 19% chất thải chăn nuôi không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường xung quanh

Hiện nay, trên cả nước có khoảng 150.000 công trình khí sinh học đã được xây dựng [1]

c- Phục vụ chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản:

Hiện nay, phân gia súc, gia cầm được sử dụng khá đa dạng cho quá trình chế biến thức ăn nuôi trồng thuỷ sản

+ Nuôi giun quế làm thức ăn nuôi trồng thuỷ sản: phân trâu bò, phân lợn và chất độn như cỏ, rơm rạ, bèo, dây lang, thân cây lạc…được sử dụng làm chất nền để nuôi giun quế Ngoài ra, phân tươi của gia súc ăn cỏ là có thể cho giun ăn trực tiếp, hoặc có thể ngâm phân tươi với phân chuồng đã ủ hoại làm thức ăn cho giun

+ Sử dụng phân gà ủ với chế phẩm men sinh học để thay thế một phần thức

ăn nuôi trồng thuỷ sản Tuy nhiên, các đơn vị thu mua phân gia súc, gia cầm thường mua tại các địa điểm có quy mô chăn nuôi lớn, đối với các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ thì phương pháp phù hợp vẫn là xây hầm Biogas

d- Sản xuất nhiên liệu

+ Sản xuất nhiên liệu từ trấu: ngày nay, than trấu, củi trấu là một sự lựa chọn tối ưu để thay thế nhiên liệu hoá thạch Việt Nam là một nước sản xuất lúa gạo hàng đầu Châu á, vì vậy việc sản xuất than trấu rất có lợi cho kinh tế và môi trường 1kg trấu sẽ sản xuất được 0,9kg than (không chứa khí lưu huỳnh nên không gây ô nhiễm môi trường) Theo tính toán để có được 1 tấn hơi bão hoà, nếu sử dụng dầu F.O phải tốn 632.000 đồng, than đá là 478.000 đồng, than cám là 282.000 đồng, còn than trấu

Trang 18

chỉ tốn 250.000 đồng (giảm được khoảng 20 – 25%) Hiện nay, công nghệ này đang dần dần được phổ biến rộng rãi tại Việt Nam [1]

+ Làm nguyên liệu sản xuất than tổ ong: than tổ ong và than viên được sản xuất chứa 60% chất thải hữu cơ làng nghề chế biến nông sản thực phẩm (là các chất hữu cơ, tinh bột thất thoát từ các quá trình làm bún, miến…), 40% còn lại là than cám thông thường Nhiệt lượng do than này cung cấp cao hơn than bình thường 10 – 20%, thời gian cháy lâu hơn, trong khi giá thành lại rẻ hơn 25 – 35% Như vậy vừa tiết kiệm được nguồn than bùn mà lại ít ô nhiễm môi trường vì chất hữu cơ trộn lẫn làm cháy 100% than bùn, ít khói hơn thông thường Đặc biệt là viên than hữu cơ khi đã cháy hết có thể tái tạo sử dụng làm phân bón

1.1.5 Xử lý và tiêu huỷ chất thải rắn nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam

a- Xử lý, tiêu huỷ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn:

Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp chôn lấp Tuy nhiên, toàn quốc chỉ có 12 trên tổng số 63 tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương có bãi chôn lấp hợp vệ sinh hoặc đúng kỹ thuật ở nông thôn và phần lớn được xây dựng trong vòng 10 năm qua Hầu hết các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và để phân huỷ tự nhiên

Hiện nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất

là chôn lấp hợp vệ sinh Ngoài ra, các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, đốt chất thải thu năng lượng cần được tiếp tục nghiên cứu và mở rộng, tuy nhiên chưa phù hợp cho áp dụng rộng rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam

b- Xử lý tiêu huỷ chất thải rắn nông nghiệp

+ Bao bì hoá chất bảo vệ thực vật, phân bón hoá học: hiện các địa phương đều chưa có công nghệ xử lý bao bì thuốc bảo vệ thực vật, bao bì sau khi thu gom cùng với bao bì phân bón hoá học thường đem đốt hoặc chôn lấp ở xa khu dân cư Nhiều địa phương, người nông dân còn thu gom chung vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật với rác thải sinh hoạt

Tất cả các cách làm trên đều chưa đảm bảo cho môi trường và con người Phương pháp đốt ở các lò tiêu chuẩn có khả năng xử lý triệt để ô nhiễm nhưng các

lò này chi phí xây dựng và vận hành cao, xa các cụm dân cư…khó có thể yêu cầu

Trang 19

người nông dân vận chuyển rác bao bì đến để đốt thường xuyên khi lượng bao bì không lớn Nếu ở địa phương có thu gom tập trung thì cũng phải thu gom một lượng đủ lớn mới có thể tổ chức đem tiêu huỷ, trong khi đó số lò đủ tiêu chuẩn của Việt Nam còn quá ít, chi phí vận chuyển tới nơi tiêu huỷ khá cao Như vậy việc xử

lý tại chỗ để làm sạch bao bì phục vụ cho tái sử dụng hoặc lưu giữ trước khi đem tái

chế hoặc tiêu huỷ là cần thiết

+ Chất thải rắn trồng trọt: đây là nguồn nguyên liệu dồi dào không chỉ làm phân bón, thức ăn gia súc, nuôi trồng nấm rơm, nhiên liệu đốt mà còn cho ngành sản xuất vật liệu sạch Hiện nay, phương pháp xử lý các phụ phẩm nông nghiệp như rơm rạ, trấu, vỏ hạt điều,… chủ yếu là đốt bỏ rồi dùng tro bón ruộng Tuy nhiên, cách làm này vừa gây lãng phí, gây ô nhiễm môi trường do khói bụi, nhiệt, và các nguy cơ cháy nổ

+ Chất thải rắn chăn nuôi: để xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi, có nhiều công nghệ hiện đại Tuỳ theo điều kiện người chăn nuôi có thể sử dụng các biện pháp khác nhau Hai biện pháp xử lý chất thải đang được sử dụng rộng rãi và

có hiệu quả cao ở nước ta: phương pháp ủ và công nghệ khí sinh học

+ Chất thải rắn làng nghề: hầu hết CTR làng nghề chưa được xử lý triệt để Đặc tính chất thải làng nghề có nhiều thành phần nguy hại Vì vậy, CTR làng nghề cần được phân loại, để có các biện pháp xử lý phù hợp theo quy định

1.2 Tác động tiêu cực của CTR nông thôn đến môi trường sinh thái, sức khoẻ cộng đồng, kinh tế - xã hội

1.2.1 Tác động đến môi trường sinh thái

Tại Việt Nam, hoạt động phân loại CTR tại nguồn chưa được phát triển rộng rãi, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế, phần lớn phương tiện thu gom CTR không đạt quy chuẩn kỹ thuật và không đảm bảo vệ sinh môi trường Các điểm tập kết CTR chưa được đầu tư xây dựng đúng mức, gây mất vệ sinh môi trường Tại nhiều khu vực, hệ thống vận chuyển chưa đáp ứng nhu cầu vận chuyển CTR hàng ngày, gây tình trạng tồn đọng CTR trong khu dân cư Nhìn chung, tất cả các giai đoạn quản lý CTR từ khâu thu gom, vận chuyển đến khâu xử

lý (chôn lấp, đốt) đều gây ô nhiễm môi trường

Trang 20

- Ô nhiễm môi trường không khí: CTR, đặc biệt là CTR sinh hoạt, có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, CTR hữu cơ bị phân huỷ và sản sinh ra các chất khí (CH4 – 63.8%, CO2 – 33.6%,

và một số khí khác) Trong đó, CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 3 – 19%), đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp [1]

Khi vận chuyển và lưu giữ CTR sẽ phát sinh mùi do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường không khí Các khí phát sinh từ quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong CTR: Amoni có mùi khai, phân có mùi hôi, hydrosunfur mùi trứng thối, sunfur hữu cơ mùi bắp cải thối rữa, Mecaptan hôi nồng, Amin mùi cá ươn, Diamin mùi thịt thối, Cl2 hôi nồng, Phenol mùi ốc đặc trưng

Việc đốt rác sẽ làm phát sinh khói, tro bụi, và các mùi khó chịu CTR có thể bao gồm các hợp chất chứa Clo, Flo, lưu huỳnh và nitơ, khi đốt lên làm phát thải một lượng không nhỏ các chất khí độc hại hoặc có tác dụng ăn mòn Mặt khác, nếu nhiệt độ tại lò đốt rác không đủ cao và hệ thống thu hồi quản lý khí thải phát sinh không đảm bảo, khiến cho CTR không được tiêu huỷ hoàn toàn làm phát sinh các khí CO, oxit nito Dioxin và furan bay hơi là các chất rất độc hại đối với sức khoẻ con người Một số kim loại nặng và hợp chất chứa kim loại nặng (như thuỷ ngân, chì) cũng có thể bay hơi, theo tro bụi phát tán vào môi trường

- Ô nhiễm môi trường nước: CTR không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông, giảm diện tích tiếp xúc của nước với không khí dẫn tới giảm DO trong nước CTR hữu cơ phân huỷ trong nước gây mùi hôi thối, gây phú dưỡng nguồn nước làm cho thuỷ sinh vật trong nguồn nước mặt bị suy thoái CTR phân huỷ và các chất ô nhiễm khác biến đổi màu của nước thành màu đen, có mùi khó chịu

Phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật

vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra

ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể

Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn, nước rỉ rác có chứa hàm lượng chất ô nhiễm cao (chất hữu cơ: do trong rác có phân súc vật, các loại thức ăn thừa…; chất thải độc hại: từ bao bì đựng phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, mỹ phẩm) Nếu

Trang 21

không được thu gom xử lý sẽ thâm nhập vào nguồn nước dưới đất gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng Vấn đề ô nhiễm amoni ở tầng nông (nước dưới đất) cũng là hậu quả của nước rỉ rác và việc xả bừa bãi rác thải lộ thiên không có biện pháp xử lý nghiêm ngặt

- Ô nhiễm môi trường đất: các chất thải rắn có thể được tích luỹ dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải xây dựng như gạch, ngói, thuỷ tinh, ống nhựa, bê-tông… trong đất rất khó bị phân huỷ Chất thải có lẫn kim loại nặng như chì, thuỷ ngân, asen, cadimi… thường có nhiều ở các khu khai thác mỏ, các khu công nghiệp, làng nghề, Các kim loại này tích luỹ trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗi thức ăn và nước uống, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ Các chất thải có thể gây ô nhiễm đất ở mức độ lớn là các chất tẩy rửa, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc nhuộm, màu vẽ, công nghiệp sản xuất pin, thuộc da, công nghiệp sản xuất hoá chất,… Tại các bãi rác, bãi chôn lấp CTR không hợp vệ sinh, không có hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hoá chất

và vi sinh vật từ CTR dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm đất

1.2.2 Tác động của chất thải rắn đối với sức khoẻ cộng đồng

Việc quản lý và xử lý CTR không hợp lý không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người, đặc biệt đối với người dân sống gần khu vực bãi chôn lấp chất thải,…Người dân sống gần bãi rác không hợp

vệ sinh thường có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp cao hơn hẳn những nơi khác

Hai thành phần chất thải rắn được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kim loại nặng và chất hữu cơ khó phân huỷ Các chất này có khả năng tích luỹ sinh học trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồn tại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người như vô sinh, quái thai, dị tật ở trẻ sơ sinh; tác động lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng trao đổi chất trong máu, ung thư và có thể

di chứng dị tật sang thế hệ thứ 3…

CTR nông nghiệp, đặc biệt chất thải chăn nuôi đang là một trong những vấn

đề bức xúc của người nông dân Có những vùng, chất thải chăn nuôi đã gây ô nhiễm

cả không khí, nguồn nước, đất và tác động xấu đến sức khoẻ người dân

Trang 22

1.2.3 Tác động của chất thải rắn đối với kinh tế - xã hội

- Chi phí xử lý chất thải rắn ngày càng lớn: trong 5 năm qua, lượng CTR của

cả nước ngày càng gia tăng Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý CTR vì thế cũng tăng lên, chưa kể đến chi phí xử lý ô nhiễm môi trường liên quan đến chất thải rắn Các chuyên gia về kinh tế cho rằng, với điều kiện kinh tế hiện nay (năm 2011) thì mức phí xử lý rác là 17 – 18 USD/tấn CTR dựa trên các tính toán cơ bản về tổng vốn đầu tư, chi phí vận hành, chi phí quản lý, khấu hao, lạm phát,…

Hàng năm ngân sách của các địa phương phải chi trả một khoản khá lớn cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR Chi phí xử lý CTR tuỳ thuộc vào công nghệ xử lý: Mức chi phí xử lý cho công nghệ hợp vệ sinh là 115.000 đồng/tấn – 142.000 đồng/tấn và chi phí chôn lấp hợp vệ sinh có tính đến thu hồi vốn đầu tư 219.000 đồng – 286.000 đồng/tấn và 241.000 đồng/tấn ở Hưng Yên (Hưng Yên, 2013) Chi phí xử lý đối với công nghệ xử lý rác thành phân vi sinh khoảng 150.000 đồng/tấn – 290.000 đồng/tấn (Tp Thái Bình 190.000 đồng/tấn) Chi phí đối với công nghệ chế biến rác thành viên đốt được ước tính khoảng 230.000 đồng/tấn – 270.000 đồng/tấn

Chi phí vận hành lò đốt CTR y tế đối với các bệnh viện có lò đốt, mỗi tháng bệnh viện tuyến trung ương chi phí trung bình khoảng 26 triệu đồng, bệnh viện tuyến tỉnh 20 triệu đồng, bệnh viện huyện 5 triệu đồng Đối với các bệnh viện thuê trung tâm thiêu đốt chất thải y tế vận chuyển và đốt rác, chi phí khoảng 7.500 đồng/kg Chi phí vận hành lò đốt cho xử lý chất thải cho cụm bệnh viện là khoảng 10.000 – 15.000 đồng/kg Đối với một số bệnh viện đa khoa lớn, chi phí cho xử lý CTR y tế lên tới 100 triệu đồng/tháng [1]

- Ảnh hưởng đến du lịch và nuôi trồng thuỷ sản do chất thải rắn: việc xả rác bừa bãi, quản lý CTR không hợp lý còn gây ô nhiễm môi trường tại các địa điểm danh lam thắng cảnh, các khu di tích lịch sử văn hoá và các địa điểm du lịch, ảnh hưởng đến tiềm năng phát triển du lịch

Phát triển du lịch tại các làng nghề truyền thống đang là một hướng phát triển kinh tế được nhiều địa phương lựa chọn Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường tại chính các làng nghề đã gây cản trở lớn tới các hoạt động phát triển du

Trang 23

lịch làng nghề, làm giảm lượng khách du lịch,… dẫn đến giảm nguồn thu từ hoạt động này tại các địa phương có làng nghề

- Xung đột môi trường do chất thải rắn: xảy ra trong xã hội khi vấn đề bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế chưa dung hoà được với nhau Trong những năm gần đây, khi xã hội càng phát triển, nhận thức của cộng đồng ngày càng cao, trong khi đó, lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên trên vấn đề bảo vệ môi trường và sức khoẻ cộng đồng thì số các vụ xung đột môi trường càng nhiều

Trong quản lý CTR, xung đột môi trường chủ yếu phát sinh do việc lưu giữ, vận chuyển, xả thải, chôn lấp CTR không hợp vệ sinh Trong hoạt động sản xuất, các làng nghề sản sinh nhiều chất thải rắn gây ảnh hưởng tới môi trường không những tại nơi diễn ra các hoạt động sản xuất mà còn ảnh hưởng tới các vùng lân cận Chính vì vậy, tại đây đã nảy sinh nhiều vấn đề xung đột môi trường Xung đột môi trường giữa các nhóm xã hội trong làng nghề, giữa cộng đồng làm nghề và không làm nghề, giữa các hoạt động tiểu thủ công nghiệp và hoạt động nông nghiệp, giữa hoạt động sản xuất và mỹ quan, văn hoá,…

1.2.4 Bài học từ Tổng quan hiện trạng công tác quản lý CTR nông thôn

Hiện nay, việc thu gom rác thải nông thôn hình thành tự phát, nguồn kinh phí hoạt động chủ yếu từ thu phí của người dân Các tổ thu gom hoạt động không chuyên nghiệp, phần lớn do nhân dân tự nguyện và các tổ chức đoàn thể đứng ra đảm nhận, số lần thu gom ít dẫn đến tình trạng ứ đọng rác trong khu dân cư vẫn còn khá phổ biến, còn nhiều thôn, xã chưa có bãi chôn lấp/điểm tập kết rác thải hợp vệ sinh nên còn tình trạng rác thải được thu gom đem đổ lộ thiên ven đường làng, khu ruộng trũng, ao hồ, kênh mương thậm chí cả bờ ven sông, đốt rác tự phát; CTR nông nghiệp, làng nghề nhất là chất thải nguy hại chưa được phân loại, thu gom, xử

lý triệt để Đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất, vệ sinh và ảnh hưởng xấu đến cảnh quan và sức khoẻ cộng đồng Những hạn chế chính trong công tác quản lý CTR nông thôn ở Việt Nam:

- Tỷ lệ thu gom chất thải rắn còn ở mức thấp, đặc biệt là ở các vùng nông thôn Công tác thu gom và vận chuyển rác ở nông thôn hiện nay chủ yếu mang tính

tự phát, chính quyền thôn, xã tự đứng ra tổ chức thu gom và vận chuyển rác Việc thu gom và vận chuyển rác thải ở khu vực nông thôn chỉ là một hình thức để chuyển

Trang 24

rác ra xa khu dân cư, một hình thức chuyển chất ô nhiễm từ nơi này sang nơi khác chứ chưa có hình thức kỹ thuật nào để xử lý triệt để ô nhiễm

- Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp cho các hoạt động BVMT trong đó có các hướng dẫn về quản lý và xử lý chất thải Mặc dù cho đến nay, CTR nông thôn đã gây ra nhiều hậu quả đáng báo động Tuy nhiên, hiện nay chưa có một văn bản chính thức nào về quản lý CTR nông thôn

- Vỏ hộp, bao bì đựng hoá chất bảo vệ thực vật độc hại, các thùng chứa thuốc trừ sâu sử dụng trong nông nghiệp hiện không được thu gom và xử lý triệt để

- Chế biến phân compost và tận thu khí từ các hoạt động chăn nuôi có thể giảm được ô nhiễm không khí và giúp giải quyết vấn đề nóng lên toàn cầu Các hoạt động này mang lại rất nhiều giá trị kinh tế và giá trị về mặt môi trường nhưng hầu như chưa có các giải pháp và đầu tư thích đáng để phát triển trên quy mô rộng

- Người nghèo đặc biệt là nông dân ở các khu vực nông thôn là đối tượng phải chịu thiệt thòi do thiếu dịch vụ thu gom chất thải Do đó, các tác động của CTR đến sức khoẻ của người dân là rất đáng kể Mặc dù vậy, đến nay vẫn chưa có các quy hoạch nhằm hạn chế các tác động xấu này từ các cơ quan nhà nước

- Các hoạt động điều tiết, giám sát nhà nước, năng lực trong quản lý CTR tại nông thôn còn nhiều hạn chế và bất cập Ý thức và hiểu biết của người dân về BVMT và vấn đề về rác thải chưa cao Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục còn thiếu và yếu

Những hạn chế chính trong công tác quản lý, xử lý CTR nông thôn ở Việt Nam cũng là những hạn chế của tỉnh Hưng Yên hiện nay Do vậy để quản lý, xử lý CTR nông thôn ở Việt Nam nói chung và ở Hưng Yên nói riêng thì việc quan tâm nghiên cứu về CTR nông thôn là rất cần thiết

Trang 25

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn

- Chất thải rắn nông nghiệp

- Chất thải rắn làng nghề

2.2.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý CTR nông thôn toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Hưng Yên bao gồm 9 huyện và 10 xã vùng ngoại thành thành phố Hưng Yên với diện tích tự nhiên 926,03 km2

- Quy mô dân số vùng nghiên cứu khoảng gần 1,0 triệu/1,137 triệu người (tổng số người dân Hưng Yên sống ở khu vực nông thôn); dự kiến dân số đến năm

2025 có khoảng gần 1 triệu/1,285 triệu người

2.3 Phương pháp nghiên cứu và kĩ thuật sẽ sử dụng

2.3.1 Phương pháp thừa kế

Thu thập các số liệu của các sở, ban, ngành tỉnh Hưng Yên, như: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương và 10 huyện, thành phố Các số liệu được sử dụng trong luận văn là những số liệu mới cập nhật trong khoảng thời gian từ 2010 - 2014

2.3.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích

Tổng hợp, phân tích và lựa chọn các số liệu phù hợp cho mục tiêu của luận văn Dựa vào các kết quả nghiên cứu đã có về chất thải rắn và hiện trạng quản lý

Trang 26

chất thải rắn tại nông thôn Việt Nam và của tỉnh Hưng Yên, tổng hợp và đúc rút các kinh nghiệm trong quản lý CTR nông thôn để đưa ra giải pháp quản lý tổng hợp CTR nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

2.3.3 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Điều tra, khảo sát tình hình phát sinh, thu gom, vận chuyển, xử lý CTR nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (khảo sát thực tế hoạt động thu gom, vận chuyển rác thải của một số tổ đội vệ sinh tự quản từ các hộ gia đình trong thôn, xóm

và tại một số làng nghề tới vị trí BCL hoặc điểm tập kết rác thải của thôn, khảo sát, đánh giá công tác thu gom, vận chuyển rác thải từ điểm tập kết đến khu xử lý;

- Khảo sát thực tế hiện trạng thực hiện phân loại rác tại nguồn kết hợp xử lý rác thải hữu cơ thành phân bón tại một số hộ gia đình

- Phỏng vấn trực tiếp người dân, các thành viên tổ đội vệ sinh môi trường tự quản, cán bộ thôn, xã, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố

2.3.4 Phương pháp chuyên gia

Thông qua các buổi gặp gỡ, trao đổi và thảo luận với các chuyên gia xin ý kiến đóng góp cho nội dung của luận văn nhằm hoàn thiện nội dung của luận văn, đáp ứng mục đích nghiên cứu

2.3.5 Phương pháp tính toán dự báo:

Phương pháp dự báo khối lượng và thành phần chất thải rắn theo “hệ số ô nhiễm” trên cơ sở phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực theo các yếu tố sau:

- Dân số và tốc độ tăng dân số

- Các điều kiện kinh tế - xã hội bao gồm cơ cấu kinh tế (công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ); Tỷ lệ tăng trưởng kinh tế; Mức tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội tại từng vùng kinh tế

- Phong tục tập quán trong việc sử dụng hàng hoá

- Các yếu tố kinh tế - xã hội khác có ảnh hưởng đến việc phát sinh chất thải bao gồm: Các kế hoạch phát triển nhà ở; các chương trình xây dựng hệ thống giao thông; và các chương trình cải thiện cho các khu dân cư nghèo

2.3.5.1 Chỉ tiêu dự báo

Chỉ tiêu kỹ thuật dự báo phát sinh, thu gom, tái chế và xử lý chi tiết tại bảng dưới đây

Trang 27

Bảng 2.1 Các chỉ tiêu kỹ thuật dự báo phát sinh CTRNT đến năm 2025

- Báo cáo Quy hoạch quản

lý CTR tỉnh Hưng Yên đến năm 2015

- Kết quả khảo sát thực tế phát sinh CTRSHNT tại địa phương

Tỷ lệ gia tăng CTR

sinh hoạt nông thôn

(vỏ bao bì thải chiếm khoảng 10% tổng lượng thuốc tiêu thụ)

- Theo kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại địa phương

Sinh khối thải loại

(Phụ phẩm nông

nghiệp: rơm, rạ…)

Tấn/ha Lúa: 10

Rau màu: 3,25 Ngô: 11,23 Khoai: 7,87

Sắn: 13,7 Đay: 8,55

Cói: 2,3 Mía: 7,74

Lạc, đậu tương:

4,6-7,8 Cây công nghiệp dài ngày và cây

Trang 28

TT Nội dung Đơn vị Chỉ tiêu Nguồn

2 Tỷ lệ thu gom

- Báo cáo đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển CTRSHNT và dự báo phát triển KT-XH các địa phương trong tỉnh

- Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

CTR sinh hoạt nông

thôn

2017: 70% và 2020: 90%

80%; Năm 2020: 100%

80%; Năm 2025: 100%

2.3.5.2 Phương pháp tính toán dự báo

a) Dự báo chất thải rắn sinh hoạt

Khối lượng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh được tính theo công thức:

WSHNT-HT = (PNTn x wSHNT-HT)/1.000 Trong đó: WSHNT-HT: Khối lượng CTRSHNT hiện trạng (tấn/ngày)

PNTn: Quy mô dân số khu vực nông thôn tại thời điểm tính (người)

wSHNT-HT: Chỉ tiêu phát sinh CTRSHNT hiện trạng (kg/người.ngày) Khối lượng CTRSHNT dự báo phát sinh được tính theo công thức:

WSHNT-DB = PNTn x wSHNT-HT (1 + r)t/1.000 Trong đó: WSHNT-DB: Khối lượng CTRSHNT tại thời điểm dự báo (tấn/ngày)

r: tốc độ gia tăng CTRSHNT bình quân đầu người nông thôn (tốc độ gia tăng CTR bình quân đầu người tăng khoảng 1%/năm)

t: thời gian dự báo

b) Dự báo CTR nông nghiệp

Phụ phẩm nông nghiệp

CTR nông nghiệp phát sinh được tính dựa trên số liệu CTR hiện trạng và tốc

độ gia tăng khoảng 3,5 – 4%/năm (Kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh)

WNN = WNN-HT x (1+ r)tTrong đó: WNN: Khối lượng chất thải nông nghiệp (tấn/vụ)

WNN-HT : Khối lượng chất thải nông nghiệp hiện trạng (tấn/vụ) r: Tốc độ gia tăng CTR nông nghiệp (khoảng 3,5%/năm) t: Thời gian dự báo

Trang 29

(trong đó, vỏ thuốc BVTV chiếm khoảng 0,01 % tổng lượng CTR phát sinh)

Khối lượng CTR nông nghiệp hiện trạng được tính như sau:

WNN-HT = wNN x F Trong đó:

WNN- HT: Tổng khối lượng chất thải nông nghiệp phát sinh trong khu vực nghiên cứu (tấn/vụ)

WNN: Hệ số phát sinh CTR (tấn/ha) (thể hiện ở bảng dưới đây)

F: Diện tích của từng loại cây trồng nông nghiệp

Vỏ bao bì thuốc BVTV

WBVTV = wBVTV – HT x (1+ r)t x F x 10%

WBVTV: Tổng khối lượng vỏ bao bì thuốc BVTV (tấn/vụ)

r: Tốc độ gia tăng CTR nông nghiệp (khoảng 3,5%/năm)

t: thời gian dự báo

F: Diện tích của từng loại cây trồng nông nghiệp trong thời kỳ dự báo

wBVTV – HT: Hệ số phát sinh bỏ bao bì thuốc BVTV (vỏ bao bì thải chiếm

khoảng 10% tổng lượng hoá chất BVTV tiêu thụ)

CTR chăn nuôi

CTR chăn nuôi phát sinh được tính dựa trên số liệu CTR hiện trạng và tốc độ gia tăng khoảng 3,5 %/năm (Kế hoạch phát triển nông nghiệp của tỉnh)

WCN = WCN-HT x (1+ r)tTrong đó: WCN: Khối lượng chất thải chăn nuôi (tấn/ngày)

WCN-HT : Khối lượng chất thải chăn nuôi hiện trạng (tấn/ngày) r: Tốc độ gia tăng CTR chăn nuôi (khoảng 3,5%/năm)

t: Thời gian dự báo Trong đó, Khối lượng CTR chăn nuôi hiện trạng được tính như sau:

WCN-HT = wCN x F

Trang 30

Trong đó: WLN: Khối lượng chất thải làng nghề (tấn/ngày)

FLN : Số lượng làng nghề trong thời điểm quy hoạch

wLN HT : Hệ số phát sinh CTR theo từng nhóm làng nghề (được sử dụng dựa trên hệ số tại bảng 2.2)

r: Tốc độ gia tăng CTR làng nghề (khoảng 8,5%/năm) t: Thời gian dự báo

* Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại phát sinh từ làng nghề được xác định theo từng nhóm làng nghề như sau:

+ Làng nghề chế biến nông sản: chiếm

2% tổng lượng CTR phát sinh

+ Làng nghề dệt may chiếm 5% tổng

lượng CTR phát sinh

+ Làng nghề tái chế chiếm 20 % tổng

lượng CTR phát sinh (năm 2015), và

giảm xuống còn 15% vào năm 2020

Nguồn: Viện khoa học và Công nghệ Môi

trường của trường Đại học Bách khoa Hà Nội,

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan về chất thải rắn nông thôn

Trang 31

- Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng CTR nông thôn, bao gồm: CTR sinh hoạt, CTR nông nghiệp, CTR sản xuất nghề của tỉnh Hưng Yên

- Nghiên cứu hiện trạng thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng, xử lý CTR khu vực nông thôn của tỉnh; đánh giá hiện trạng các điều kiện vệ sinh môi trường khu vực xử lý CTR

- Nghiên cứu vai trò của các cấp trong công tác quản lý, vai trò và sự tham gia của người dân vào công tác quản lý và bảo vệ môi trường

- Dự báo xu thế gia tăng về khối lượng CTR, xu thế biến động về thành phần CTR nông thôn trên địa bàn tỉnh đến năm 2025

- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý, xử lý tổng hợp CTR nông thôn trên địa bàn tỉnh Hưng Yên nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Trang 32

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hưng Yên

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

a Vị trí địa lý

Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng châu thổ sông Hồng, có diện tích tự nhiên 926,03 km2 Địa giới hành chính của tỉnh Hưng Yên:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, có chiều dài 15 km

- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình theo sông Luộc dài 21 km

- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương với chiều dài 45 km

- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội và Hà Nam theo sông Hồng dài 58 km

(xem hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hưng Yên)

c Khí hậu [14]

Hưng Yên mang đầy đủ đặc trưng của khí hậu đồng bằng Bắc Bộ - khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có sự phân hóa khí hậu theo hai mùa chính và hai mùa chuyển tiếp Mùa hè kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều Mùa đông kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, chịu ảnh hường của khí hậu nhiệt đới lục địa đã biến tính nhiều trong quá trình di chuyển song vẫn còn khá lạnh

Trang 33

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hƣng Yên

Trang 34

d Nhiệt độ [14]

Nhiệt độ không khí hàng năm dao động trong khoảng 23,4 – 24,4oC Tháng

có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 12 và tháng 1 (nhiệt độ từ 16,5 oC đến 17,1

oC), tháng có nhiệt độ trung bình lớn nhất là tháng 6 và tháng 7 (nhiệt độ từ 28,3 o

C đến 30,5 oC) Số giờ nắng trong năm 1158,5 giờ, tháng có nhiều giờ nắng nhất trong năm là tháng 7 và tháng 8, tháng có ít giờ nắng nhất là tháng 1 và tháng 3

Các sông chính: Sông Hồng chạy dọc theo ranh giới phía Tây của tỉnh dài 57

km, mặt cắt ngang rộng 3 – 4 km, có nhiều cồn, bãi lớn; Sông Luộc dài khoảng 20

km, rộng trung bình 150 – 250m, sâu 4 – 6 m, chuyển nước từ sông Hồng sang sông Thái Bình ra biển Đỉnh lũ mỗi năm lớn nhỏ khác nhau, hầu như năm nào cũng vượt báo động cấp 1 (> + 9,5m) Mùa lũ thường xảy ra cùng với mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 Lũ lớn thường xảy ra vào các tháng 7, 8, 9 trùng với thời gian úng

Hệ thống sông đào Bắc Hưng Hải lấy nước từ sông Hồng tại cống Xuân Quan chảy qua các tỉnh Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Dương Từ sông Bắc Hưng Hải chảy vào 5 con sông nội đồng với tổng chiều dài 72 km, điều tiết 1,03 tỷ m3

nước/năm, phục vụ tưới tiêu Các sông thuộc hệ thống sông Bắc Hưng Hải gồm: Kim Sơn, Cửu An, Điện Biên và Tây Kẻ Sặt là các trục tưới tiêu quan trọng

Trang 35

- Các trầm tích Holoxen: Bề dày từ 5 – 30 m Thành phần chủ yếu là sét cát, sét bột, sét chứa hữu cơ

h Tài nguyên [14]

Tài nguyên nước mặt

Hưng Yên có nguồn nước mặt khá dồi dào, phong phú, do nằm trong hệ thống sông lớn nhất của miền Bắc: sông Hồng, sông Thái Bình, sông Luộc và các sông nội tỉnh như: sông Lực Điền, sông Cửu Yên cùng hệ thống mương máng thuộc

hệ thống đại thuỷ nông Bắc Hưng Hải Đây là điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, cho các nhu cầu kinh tế khác và giao thông thủy

Tài nguyên nước ngầm

Nước ngầm cũng rất đa dạng với trữ lượng lớn, ở dọc khu vực quốc lộ 5A từ Như Quỳnh đến Quán Gỏi có những mỏ nước ngầm rất lớn, có trữ lượng ước tính

160 triệu m3 Các mỏ nước ngầm tốt nhất nằm tại huyện Văn Lâm và Mỹ Hào, có trữ lượng khoảng 60 triệu m3

Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản của Hưng Yên rất hạn chế, chủ yếu là nguồn cát đen với trữ lượng lớn ven sông Hồng, sông Luộc có thể khai thác đáp ứng nhu cầu xây dựng và san lấp mặt bằng, làm đường giao thông và phục vụ các vùng lân cận Trữ lượng cát sông toàn tỉnh là khoảng trên 83,4 triệu m3 Bên cạnh đó, tỉnh còn có nguồn đất sét tương đối lớn để sản xuất vật liệu xây dựng Theo các kết quả khảo sát, thăm dò cho biết, trữ lượng đất sét tại 52 điểm mỏ trên địa bàn tỉnh là 138 triệu m3

Hưng Yên có nguồn than nâu (thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng)

có trữ lượng rất lớn (hơn 30 tỷ tấn) nhưng nằm ở độ sâu trung bình từ 600-1.000 m, điều kiện khai thác rất phức tạp do lún sụt

Tài nguyên nước khoáng

Nước khoáng đang được khai thác tại thị trấn Như Quỳnh huyện Văn Lâm với trữ lượng thăm do khảo sát khoảng 10 triệu m3

3.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội

a Dân số [4]

Tỉnh hiện có 1 thành phố và 9 huyện, với dân số toàn tỉnh năm 2011 dân là 1.137.294 người, với mật độ dân số khá cao là 1.228 người/km2

Trong đó dân số

Trang 36

khu vực thành thị là 143.852 người và dân số khu vực nông thôn là 993.442người

Cơ cấu thành thị - nông thôn năm 2011 là 12,65 – 87,35 %, cho thấy khuynh hướng đô thị hóa phát triển tương đối thấp, dân số của tỉnh vẫn tập trung tới gần 90% ở khu vực nông thôn

c Tình hình phát triển các ngành sản xuất [4]

Công nghiệp

Đến năm 2011 tổng số có 921 dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh với tổng vốn đăng ký 49.600 tỷ đồng và 1,73 tỷ USD, trong đó có 563 dự án đi vào hoạt động tạo việc làm thường xuyên cho 9 vạn lao động Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 22.948

tỷ đồng, tăng 15,54 %, trong đó khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 14,86 %, khu vực ngoài quốc doanh tăng 18,01 %, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 12,84

%, khu vực kinh doanh hộ cá thể tăng 13,54 %

Nông nghiệp [4]

Tổng diện tích gieo trồng cả năm 2011 là 110.009 ha Diện tích lúa 81.951 ha, trong đó lúa chất lượng cao chiếm 54,74 %, năng suất bình quân 64,44 tạ/ha/vụ Sản lượng lương thực đạt 58 vạn tấn (thóc 52,8 vạn tấn) Diện tích cây vụ đông 14,534 ha Sản lượng nhãn, vải đạt 50.200 tấn Tổng đàn gia súc, gia cầm đều tăng so với cùng kỳ, đàn trâu 2.400 con (tăng 0,97%), đàn bò 44.300 con (tăng 1,2%), sản lượng thịt bò đạt

2600 tấn (tăng 5,56%), đàn lợn 647.500 con (tăng 2,76%), sản lượng thịt hơi xuất chuồng đạt 93.500 tấn (tăng 3,64%), đàn gia cầm 8 triệu con (tăng 4,6%), sản lượng 21.620 tấn (tăng 4,77%), thủy sản phát triển khá, sản lượng 26.580 tấn (tăng 14,81%)

Thương mại, dịch vụ [4]

Tổng mức bán lẻ hàng hóa ước tính 12.313 tỷ đồng, tăng 24,2 % so với cùng

kỳ, trong đó thương nghiệp tăng 24,73 %, khách sạn nhà hàng tăng 20,2 %, dịch vụ

Trang 37

tăng 17,4 % Chỉ số giá tiêu dùng tăng 18,13 %

Kim ngạch xuất khẩu ước tính 762 triệu USD (tăng 28,18 %), trong đó khu vực kinh tế tư nhân 382 triệu USD (tăng 23,58%), khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 380 triệu USD (tăng 33,11 %) Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu: hàng dệt may, giày dép, điện tử, hàng thủ công mỹ nghệ

3.2 Định hướng phát triển nông thôn Hưng Yên đến năm 2020 [15] 3.2.1 Về quan điểm phát triển:

+ Phát triển nông nghiệp – nông thôn phải được thực hiện trong mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của vùng kinh tế

+ Phát triển nông nghiệp nông thôn phải gắn với Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của BCH TƯ đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

+ Hướng tới một nền nông nghiệp sạch và chất lượng ngày càng cao để đảm bảo cho phát triển bền vững, trong đó sản xuất đi đôi với bảo vệ, cải thiện độ màu

mỡ của đất đai, nhằm đảm bảo tính ổn định trong phát triển Ưu tiên ứng dụng khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học, công nghệ biến đổi gen vào sản xuất nông nghiệp, lấy khoa học công nghệ là điểm tựa chính để nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất trong điều kiện đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế

và các loại hình tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự xã hội được giữ vững

3.2.2 Mục tiêu tổng quát:

+ Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở

ưu tiên đầu tư cho các loại cây, con có hiệu quả cao; coi phát triển nông nghiệp công nghệ cao và phát triển chăn nuôi tập trung là khâu đột phá trong phát triển nông nghiệp Quy hoạch các vùng phát triển cây, con chính trên địa bàn tỉnh theo hướng sản xuất hàng hoá phù hợp của tỉnh

+ Phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn với ngành nghề đa dạng tập trung vào thế mạnh của tỉnh, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản cho sản xuất và đời sống của nông dân

Trang 38

+ Đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng để đạt được mục tiêu đảm bảo

ổn định sản lượng lương thực cho nhu cầu tiêu dùng và chăn nuôi; Bên cạnh đó xây dựng một số vùng tập trung sản xuất cây trồng chất lượng và hiệu quả cao như lúa, rau an toàn, cây ăn quả,…Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi, nhất là chăn nuôi tập trung theo trang trại, đưa tỷ trọng chăn nuôi chiếm 55% trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2020, phát triển mạnh chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

+ Về chăn nuôi: các huyện, thành phố quy hoạch xây dựng khu chăn nuôi tập trung, các xã có khu chăn nuôi tập trung gắn với xây dựng nông thôn mới Mỗi xã, thị trấn quy hoạch khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư có diện tích từ 5 – 10ha

+ Về thuỷ sản: đến năm 2020 nuôi trồng thuỷ sản đạt khoảng 5.000 ha

3.3 Kết quả điều tra hiện trạng phát sinh, khối lượng, thành phần CTR

NT tỉnh Hưng Yên, dự báo xu hướng phát sinh CTR NT tới 2025

3.3.1 Hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRSH

Cùng với quá trình phát triển KT-XH, mức sống cũng như tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao, kéo theo đó, lượng CTR cũng ngày càng gia tăng với tốc độ lớn và đa dạng CTR sinh hoạt nông thôn phát sinh chủ yếu từ hộ gia đình, từ trường học, chợ, cơ quan chính quyền địa phương,

Kết quả điều tra, khảo sát hiện trạng tại một số khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh và báo cáo của các huyện cho thấy lượng CTR sinh hoạt nông thôn bình quân trên đầu người dao động trong khoảng 0,35 - 0,5 kg/người/ngày, tỷ lệ này phát sinh tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương trong tỉnh Kết quả khảo sát và tính toán cho thấy tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phát sinh trong toàn tỉnh khoảng 400,87 tấn/ngày (trong khi đó CTR sinh hoạt ở khu vực

đô thị là vào khoảng 111,46 tấn/ngày), chi tiết ở bảng dưới đây [14]

Bảng 3.1: Khối lượng CTRSHNT phát sinh tại các huyện/thành phố

Đơn vị: tấn/ngày

Huyện, thành phố Khối lượng CTRSH phát sinh

1 TP Hưng Yên (các xã ngoại thành) 19,25

Trang 39

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo hiện trạng quản lý CTR của các huyện, Sở TNMT, Urenco11 và kết quả khảo

sát của Trung tâm Nghiên cứu và Quy hoạch Môi trường Đô thị - Nông thôn

Thành phần CTR sinh hoạt nông thôn chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy như rau quả hư, vỏ rau củ quả, chất thải từ giết mổ gia cầm, thuỷ sản, thức ăn thừa, ôi thiu, lá cây,… chiếm trên 70% trọng lượng ướt, thành phần này dễ thối rữa

và phân hủy trong điều kiện khí hậu nóng ẩm, còn lại là các chất thải khác như: plastic, bao nylon, kim loại, sành sứ, thuỷ tinh, da, quần áo, chiếu chăn, đệm cũ rách

và các tạp chất nguy hại như pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang hỏng.v.v)…

Tỷ lệ theo kết quả khảo sát tại

110 hộ gia đình nông thôn ở

10 huyện/TP trong tỉnh của tác giả (năm 2014)

1 Chất hữu cơ dễ phân

Trang 40

3.3.2 Hiện trạng nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần CTRNN

Kết quả khảo sát tại khu vực nông thôn trong tỉnh cho thấy thành phần CTR nông nghiệp phát sinh chủ yếu là rơm rạ, trấu, thân cây, lõi ngô, cành lá cây phát sinh từ cắt tỉa v.v, bao bì đựng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón.v.v từ hoạt động trồng trọt và phân gia súc, gia cầm, bao bì đựng thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y từ hoạt động chăn nuôi của các hộ dân

Hình 3.1 : Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn nông nghiệp

Kết quả điều tra trên địa bàn tỉnh cho thấy tổng lượng chất thải rắn nông nghiệp phát sinh trong toàn tỉnh năm 2011 khoảng 4.488 tấn/ngày Trong đó, CTR trồng trọt khoảng 2.575 tấn/ngày và CTR chăn nuôi khoảng 1.643 tấn/ngày, bao bì đựng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật khoảng 1,1 tấn/ngày (chi tiết bảng dưới đây)

Hoạt động trồng trọt (thực

vật chết, lá cành, cỏ…)

Phụ phẩm nông nghiệp (rơm,

rạ, trấu, cám, lõi ngô, thân

Thú y (chai lọ đựng thuốc thú y, dụng cụ tiêm, mổ)

CHẤT THẢI RẮN NÔNG NGHIỆP

Chăn nuôi (phân gia súc, gia cầm, động vật chết…) & giết mổ động vật (da, lông, xương)

Ngày đăng: 28/02/2021, 12:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia 2011- Chất thải rắn
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2012
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2008), Tài liệu hội nghị bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội nghị bảo vệ môi trường trong nông nghiệp và nông thôn
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2008
8. Nguyễn Song Tùng (2007), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp trong quản lý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong - tỉnh Quảng Trị, luận văn thạc sỹ khoa học, Đại học Khoa học tự nhiên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp trong quản lý chất thải rắn ở huyện Triệu Phong - tỉnh Quảng Trị
Tác giả: Nguyễn Song Tùng
Năm: 2007
10. Trần Yêm (2004), “Chất thải rắn nông thôn - hiện trạng và các biện pháp quản lý”, Kỷ yếu Hội nghị khoa học về TN&MT 2003 – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chất thải rắn nông thôn - hiện trạng và các biện pháp quản lý”
Tác giả: Trần Yêm
Năm: 2004
13. Vũ Thị Thanh Hương (2006), Dự án tổng hợp xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã. Cục BVMT, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án tổng hợp xây dựng các mô hình thu gom, xử lý rác thải cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xã
Tác giả: Vũ Thị Thanh Hương
Năm: 2006
14. UBND tỉnh Hưng Yên (2013), Báo cáo tổng hợp quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, Hưng Yên, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Hưng Yên đến năm 2025
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2013
15. UBND tỉnh Hưng Yên (2010), Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên gđ 2010–2015, định hướng đến năm 2020, Hưng Yên, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn Hưng Yên gđ 2010–2015, định hướng đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2010
16. UBND tỉnh Hưng Yên (2013), Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề, xây dựng mô hình thu gom rác thải nông thôn tỉnh Hưng Yên, Hưng Yên, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường làng nghề, xây dựng mô hình thu gom rác thải nông thôn tỉnh Hưng Yên
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2013
17. UBND tỉnh Hưng Yên (2011), Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015), Hưng Yên, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thuyết minh tổng hợp, Quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2011
18. UBND tỉnh Hưng Yên (2006), Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020, Hưng Yên, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng hợp quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2006
19. Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên (2010), Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 12/4/2010, Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Năm: 2010
23. United Nation Environment Programme,(2005), Solid Waste management Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment Programme,(2005)
Tác giả: United Nation Environment Programme
Năm: 2005
4. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2014), Niêm giám thống kê tỉnh Hưng Yên các năm 2011 - 2013 Khác
5. Nhà xuất bản chính trị Quốc gia (2005), Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 Khác
6. Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. Hà Nội, 2007 Khác
7. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn. Hà Nội, 2007 Khác
9. Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội, 2009 Khác
11. Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày 18/01/2001, Hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn. Hà Nội, 2001 Khác
12. Tỉnh uỷ Hưng Yên (2011), Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 10/5/2011 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII Về Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011 – 2020, định hướng đến 2030 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w