1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và ứng dụng mô hình quản lý năng lượng tại công ty vắc xin và sinh phẩm số 1 bộ y tế

168 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 168
Dung lượng 6,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò vừa là ngành sản xuất vừa là ngành kết cấu hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế - xã hội, vấn đề cung cấp và sử dụng năng lượng luôn nhận được sự quan tâm rất lớn của Đảng, Nhà nư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG

LƯỢNG TẠI CÔNG TY VẮC-XIN VÀ SINH PHẨM SỐ 1 – BỘ Y TẾ

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ NHIỆT- LẠNH

MÃ SỐ:

LƯU QUANG HUY

NGUỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS PHẠM HOÀNG LƯƠNG

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

1.3 Phương pháp nghiên cứu 7

CHƯƠNG II – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TY VABIOTECH

2.5.2 Hệ thống sản xuất và phân phối hơi đốt 21

CHƯƠNG III – XÂY DỰNG MÔ HÌNH QUẢN LÝ NĂNG LƯỢNG

TẠI CÔNG TY VABIOTECH

3.1.3 Giới thiệu mô hình QLNL toàn bộ 51

Trang 3

3.1.4 Khái quát về kiểm toán năng lượng 54 3.1.5 Quy trình kiểm toán năng lượng 58

3.1.7 Giới thiệu một số cấu trúc quản lý doanh nghiệp 65

CHƯƠNG IV – TIỀM NĂNG SỬ DỤNG NL TK&HQ TẠI CÔNG TY

VABIOTECH

4.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất vắc-xin 93 4.1.3 Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ năng lượng 944.2 Nhận dạng và phân tích các cơ hội sử dụng hiệu quả năng lượng 102

4.2.2 Hệ thống nồi hơi và mạng phân phối hơi đốt 109

4.3.1 Cơ hội TKNL số 1 “Tăng cường quản lý nội vi” 124 4.3.2 Cơ hội TKNL số 2 “Cải thiện hệ thống chiếu sáng” 125

4.3.4 Cơ hội TKNL số 4 “Lắp biến tần cho động cơ bơm nước lạnh

tuần hoàn máy lạnh trung tâm”

128

4.3.5 Cơ hội TKNL số 5 “Lắp biến tần cho động cơ bơm nước giải

nhiệt bình ngưng máy lạnh trung tâm”

129

CHƯƠNG V – KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

5.1 Kết luận 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 136

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỀU

Trang

Bảng 1.1 Hiện trạng nguồn năng lượng sơ cấp ở Việt Nam 1

Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu sử dụng NL của Việt Nam giai đoạn 2000-2050 3

Bảng 2.1 Tổng sản phẩm sản xuất năm 2007 & 2008 16

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật các MBA ABB 17

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật máy phát điện Cummins – 833 DFHC 19

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật nồi hơi DMI – 300K 22

Bảng 2.5 Các hộ tiêu thụ hơi đốt 26 Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật thiết bị sản xuất hơi tinh khiết 28

bảng 2.7 Thông số kỹ thuật thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm 30

Bảng 2.8 Thông số kỹ thuật nồi hấp ướt FSS 15 – 2AD 34

Bảng 2.9 Thông số kỹ thuật máy lạnh trung tâm 41

Bảng 2.10 Thông số kỹ thuật hệ thống AHU 43

Bảng 3.1 Công cụ đánh giá hiện trạng QLNL tại DN 50

Bảng 3.2 Các giải pháp sử dụng NLTKHQ không chi phí và chi phí thấp 90

Bảng 4.1 Sản lượng năm 2008 – Cty VABIOTECH 94

Bảng 4.2 Danh mục các thiết bị tiêu thụ năng lượng chính 95

Bảng 4.3 Điện năng tiêu thụ năm 2008 97

Bảng 4.4 Tổng hợp chi phí điện năng năm 2008 99

Bảng 4.10 Dữ liệu vận hành nồi hơi DMI – 300K số 1 110

Bảng 4.11 Dữ liệu vận hành nồi hơi DMI – 300K số 2 111

Bảng 4.12 Hiện trạng mạng phân phối hơi đốt 119

Trang 5

Bảng 4.13 Các hộ tiêu thụ hơi đốt 120 Bảng 4.14 Thông số vận hành thiết bị sản xuất hơi tinh khiết 121

Bảng 4.15 Thông số vận hành thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm 122

Bảng 4.16 Tiềm năng tiết kiệm việc thay thế đèn sợi đốt 100W bằng đèn

Bảng 4.19 Tiềm năng tiết kiệm bằng việc lắp biến tần động cơ bơm nước

lạnh tuần hoàn máy lạnh trung tâm

129

Bảng 4.20 Tiềm năng tiết kiệm bằng việc lắp biến tần động cơ bơm nước

giải nhiệt bình ngưng máy lạnh trung tâm

130

Bảng 4.21 Tổng hợp các cơ hội TKNL 131

Bảng 4.22 Lịch trình thực hiện các cơ hội TKNL 132

Trang 6

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang

Hình 2.1 Mặt bằng sản xuất Công ty VABIOTECH 12

Hình 2.2 Bộ máy tổ chức của Công ty VABIOTECH 13

Hình 2.3 Trạm Biến Áp Công ty VABIOTECH 18

Hình 2.4 Máy biến áp 3 pha ABB 18

Hình 2.5 Máy phát điện Cummins – 833 DFHC 19

Hình 2.6 Sơ đồ cung cấp điện 20 Hình 2.7 Nồi hơi DMI – 300K 21

Hình 2.8 Thiết bị làm mềm nước 23 Hình 2.9 Hệ thống cung cấp DO 23

Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi 24

Hình 2.11 Sơ đồ mạng phân phối hơi đốt 25

Hình 2.12 Thiết bị sản xuất hơi tinh khiết FP – 1500 27

Hình 2.13 Nguyên lý làm việc thiết bị sản xuất hơi tinh khiết 29

Hình 2.14 Thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm 30

Hình 2.15 Nguyên lý làm việc thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm 31

Hình 2.16 Thiết bị nồi hấp – Autoclave 33

Hình 2.17 Nguyên lý làm việc Autoclave 36

Hình 2.18 Biểu đồ chương trình khử trùng 37

Hình 2.19 Sơ đồ nguyên lý hệ thống HVAC 39

Hình 2.20 Máy lạnh Trung tâm 40

Hình 2.21 Hệ thống AHU 42

Hình 2.22 Nguyên lý làm việc AHU 43

Hình 2.23 Nguyên lý điều khiển nhiệt độ AHU 45

Hình 3.1 Cấu trúc của một quá trình QLNL toàn bộ 52

Hình 3.2 Mô hình KTNL sơ bộ 55 Hình 3.3 Mô hình KTNL chi tiết 57

Trang 7

Hình 3.4 Cấu trúc quản trị DN chức năng 66 Hình 3.5 Cấu trúc quản trị DN trực tuyến theo chức năng 67

Hình 3.6 Mô hình QLNL ứng dụng cho Công ty VABIOTECH 72

Hình 3.7 Thiết lập mô hình QLNL sơ bộ tại Cty VABIOTECH 79

Hình 3.8 Thiết lập mô hình QLNL chi tiết tại Cty VABIOTECH 80

Hình 3.9 Mô hình thực hiện các giải pháp TKNL 88

Hình 4.1 Lưu đồ quy trình sản xuất vắc-xin 93 Hình 4.2 Biểu đồ sản lượng năm 2008 95

Hình 4.3 Cơ cấu các hộ sử dụng điện năng tại Cty VABIOTECH 96

Hình 4.4 Biểu đồ phụ tải điện năm 2008 98

Hình 4.5 Biểu đồ tiêu thụ DO năm 2008 101

Hình 4.6 Biểu đồ phân bố sử dụng năng lượng 102 Hình 4.7 Quá trình sản xuất và tiêu thụ hơi đốt 109

Trang 8

CHƯƠNG I – MỞ ĐẦU 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài

ăng lượng là một trong các ngành quan trọng nhất của nền kinh tế

quốc dân, là động lực của quá trình phát triển đất nước Với vai trò

vừa là ngành sản xuất vừa là ngành kết cấu hạ tầng của toàn bộ nền kinh tế -

xã hội, vấn đề cung cấp và sử dụng năng lượng luôn nhận được sự quan tâm

rất lớn của Đảng, Nhà nước và các tầng lớp trong xã hội

Báo cáo tình hình năng lượng Việt Nam của Viện Khoa học năng lượng

thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam cho các thông tin về tiềm năng,

trữ năng kinh tế kỹ thuật, hiện trạng và tương lai phát triển của các hệ thống

lớn năng lượng Việt Nam như sau:

Bảng 1.1 Hiện trạng nguồn năng lượng sơ cấp của Việt Nam [1]

Điện nguyên tử 2.000 MW Chưa khai thác

Trong những năm vừa qua ngành năng lượng nói chung và các dạng

năng lượng điện, than, dầu khí,… nói riêng đã có những bước tiến vượt bậc,

cơ bản đáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế quốc dân với những số liệu cụ

thể như sau [2]:

N

Comment [LQH1]: Viện khoa học

năng lượng việt nam – Tổng quan về trữ năng & chiến lược phát triển NL đến năm

2020

Comment [LP2]: Tô Quốc Trụ - Tổng quan về hệ thống năng lượng Việt Nam & định hướng phát triển nguồn NL đến năm

2025

Trang 9

- Than sạch tăng từ 4,5 triệu tấn năm 1990 lên 34.1 triệu tấn năm 2005,

tốc độ tăng bình quân là 14,45%/năm

- Dầu thô tăng từ 2,7 triệu tấn năm 1990 lên 18.6 triệu tấn năn 2005,

tốc độ tăng bình quân 13.73%/năm

- Khí đốt: sản lượng không đáng kể năm 1990 lên đến 6,9 tỷ m3 năm

2005

- Điện năng sản xuất tăng từ 8,7 tỷ kWh năm 1990 lên 53.5 tỷ kWh

năm 2005, tốc độ tăng bình quân 12,87 %/năm

Tuy nhiên hiện trạng sử dụng năng lượng của Việt Nam đang đặt ra

những thách thức không nhỏ cho những nhà hoạch định chính sách phát triển

kinh tế và an sinh xã hội vì những lý do sau: i) Thiết bị sử dụng năng lượng

còn lạc hậu, chắp vá; ii) Hiệu quả sử dụng năng lượng nói chung còn thấp; iii)

Các chính sách sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả chưa được thực thi;

iv) Trình độ người lao động còn hạn chế và ý thức chưa cao; v) Quản lý năng

lượng tại các cơ sở sử dụng nhiều năng lượng chưa được chú trọng

Đa số các ngành công nghiệp của ta thuộc loại có cường độ năng lượng

cao từ 600 – 700 kgOE/1000USD; Tiêu thụ năng lượng trên đầu người thấp,

chỉ là 250 kg OE/năm và tiêu thụ điện năng trên đầu người là 540 kWh/năm

(Số liệu tổng hợp tính toán năm 2005)[3] So sánh cho thấy cường độ năng

lượng của Việt Nam cao hơn Thái Lan và Malaysia khoảng 1,5 – 1,7 lần, có

nghĩa là để làm ra cùng một giá trị sản phẩm như nhau, Việt Nam phải tiêu

tốn năng lượng gấp 1,5 – 1,7 lần so với các nước nói trên Trong bối cảnh

hiện nay, để tăng trưởng GDP là 8% - 9% thì tăng trưởng về năng lượng của

ta thường phải gấp đôi ở mức 16% -18% trong khi với các nước khác tỷ lệ

này chỉ là 1:1 Điều này cho thấy việc sử dụng năng lượng tại Việt Nam rất

lãng phí và như vậy nếu GDP càng tăng thì tiêu tốn năng lượng của ta càng

lớn Một số báo cáo gần đây nhận định, sản lượng khai thác dầu thô của Việt

Comment [LP3]: Văn phòng TKNL –

Bộ công thương – Báo cáo hiện trạng năng lượng Việt Nam

Trang 10

Nam đã sụt giảm Nếu thời gian tới không phát hiện thêm mỏ mới thì với sản

lượng khai thác hiện hành, dự báo đến năm 2025 chúng ta về cơ bản sẽ cạn

kiệt tài nguyên dầu khí Khai thác than thì quá nhanh, với tốc độ khai thác và

xuất khẩu như hiện nay dự báo trong vài thập kỷ tới nguồn than cũng sẽ cạn

kiệt Dự báo sử dụng năng lượng của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2050 trong

các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân cho thấy chúng ta đang phải giải quyết

bài toán khó về an ninh năng lượng Từ thực tế đó các cơ quan quản lý nhà

nước cần phải hoạch định chiến lược và đề ra các mục tiêu nhằm bảo tồn năng

lượng trong hiện tại và tương lai

Bảng 1.2 Dự báo nhu cầu sử dụng năng lượng Việt Nam

Cơ sở / Cao

Cơ sở / Cao

Cơ sở / Cao Công nghiệp 4.363 12.430 /

13.343

26.330/

29.915

45.077 / 50.482

71.149 / 79.747

107.988 / 121.010

Cùng với việc gia tăng sử dụng năng lượng hoá thạch (than, dầu, khí

thiên nhiên) dẫn đến sự gia tăng lượng phát thải khí nhà kính mà tiêu biểu là

CO2 và các khí độc hại khác (CO, CH4 , SOx, NOx, ) mà hậu quả là:

Lĩnh vực

Comment [LP4]: Văn phòng TKNL –

Bộ công thương – Báo cáo hiện trạng năng lượng Việt Nam

Trang 11

- Môi trường không khí ô nhiễm nghiêm trọng do ảnh hưởng bởi hiệu ứng nhà

kính, sự biến đổi của khí hậu, hiện tượng mưa axit, tăng mật độ bụi trong

không khí đặc biệt các hạt bụi có kích thước ≤ 10µm rất có hại cho sức khỏe

con người

- Ô nhiễm môi trường nước đã làm tăng các chỉ số như độ pH, BOD, COD…

- Các ô nhiễm khác như tiếng ồn, rác thải…

Theo bản báo cáo IEO 2008 (International Emissions Organization)[4],

lượng khí CO2 được thải ra từ việc tiêu thụ năng lượng dự kiến sẽ tăng từ

28,1 tỷ tấn từ năm 2005 đến 42,3 tỷ tấn vào năm 2030 tương đương tăng bình

quân khoảng 1,65%/năm Với sự tăng trưởng mạnh mẽ của kinh tế toàn cầu

và mức độ phụ thuộc cao vào các nguồn nhiên liệu hoá thạch, dự kiến lượng

khí CO2 thải ra ngoài môi trường ở các nước phát triển đặc biệt là khu vực

Châu Á sẽ tăng cao Theo nghiên cứu thì chất khí quan trọng gây hiệu ứng

nhà kính là CO2, nó đóng góp 50% vào việc gây hiệu ứng nhà kính, nếu như

chúng ta không ngăn chặn được hiện tượng hiệu ứng nhà kính thì trong vòng

30 năm tới mặt nước biển sẽ dâng lên từ 1,5 – 3,5 m Có nhiều khả năng

lượng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu thế kỷ 21, Quá trình nóng lên của trái

đất diễn ra nhanh hơn với nhiệt độ trung bình sẽ tăng trong mỗi thập kỷ vào

khoảng 0,3°C

Đồng hành với việc gia tăng sản lượng khai thác các nguồn nhiên liệu

hóa thạch là làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng môi trường đất và nước tại

các vùng khai thác Môi trường ô nhiễm đã tác động xấu đến đời sống của

hàng triệu người sống tại các vùng này Báo cáo của IPCC/1990

(Intergovernmental Panel on climate change) đã khẳng định, biến đổi khí hậu

là mối đe dọa toàn cầu và yêu cầu phải có một hiệp ước toàn cầu để đối phó

với hiểm họa này Tháng 12/1990, Đại hội đồng Liên Hợp quốc tổ chức

thương thuyết lần đầu tiên về Công ước khung về biến đổi khí hậu

Comment [LQH5]: Bản báo cáo

DOE/EIA-0573,2004 – Cục quản trị thong tin NL Hoa Kỳ

Trang 12

Trước những thách thức đó, Chính phủ đã và đang tích cực triển khai các chương trình nhằm giải quyết các vấn đề trên và một trong những chương

trình mang tính bền vững và lâu dài đó là “Chương trình mục tiêu quốc gia

về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả” Theo kinh nghiệm một số

nước đi đầu trong việc sử dụng năng lượng tiết kiệm thì việc quản lý nhu cầu

sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả sẽ tốt hơn là xây dựng thêm các nhà máy điện mới với tiềm năng tiết kiệm năng lượng có thể đạt tới 20%

Chương trình mục tiêu quốc gia mang lại ý nghĩa lớn về mặt xã hội, phù hợp với các hoạt động hội nhập khu vực, phù hợp với xu hướng phát triển chung của Thế giới

Trong chương trình mục tiêu quốc gia có nhiều nhóm nội dung khác

nhau, trong đó nhóm nội dung 4 của chương trình với đề án thứ 7 “Xây dựng

mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ở các doanh nghiệp” nhằm giúp các doanh nghiệp tiếp cận và áp dụng quản lý việc sử

dụng năng lượng một cách bền vững, giảm lượng tiêu thụ và tăng hiệu quả sử dụng năng lượng tại các doanh nghiệp trọng điểm sử dụng NL

Mục tiêu tổng quát của Chương trình thông qua các hoạt động là nhằm thu được tổng mức tiết kiệm năng lượng cụ thể, giảm một phần đầu tư phát triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng, thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Mục tiêu cụ thể là “Phấn đấu tiết kiệm từ 3% đến 5% tổng mức tiêu thụ năng lượng toàn quốc trong giai đoạn 2006 ÷ 2010 và từ 5% đến 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2011 ÷ 2015 so với dự báo hiện nay

về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội theo phương án phát

triển bình thường”

Trang 13

Theo nghị định số 102/2003/NĐ – CP của Chính phủ về Sủ dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả, khoản 3 điều 3 quy định “Cơ sở sử dụng năng

lượng trọng điểm là cơ sở có mức tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt năng tổng cộng

hàng năm quy đổi ra tấn dầu tương đương từ một nghìn tấn (1.000) TOE trở

lên hoặc công suất sử dụng điện trung bình từ năm trăm (500)KW trở lên,

hoặc tiêu thụ điện năng hàng năm từ ba triệu (3.000.000) KWh trở lên” Và

khoản 1 điều 6 thì “Hàng năm, cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm phải

báo cáo Sở Công nghiệp và Bộ Công nghiệp tình hình, điều kiện và hiệu suất

sử dụng nhiên liệu, sử dụng nhiệt, sử dụng điện; tình hình dỡ bỏ, cải tiến,

thay thế, lắp đặt mới các máy móc, thiết bị sử dụng nhiên liệu, sử dụng nhiệt,

sử dụng điện; các máy móc, thiết bị được lắp đặt cho mục đích sử dụng năng

lượng tiết kiệm và hiệu quả”

Hiện tại, Việt Nam chưa có nhiều doanh nghiệp sử dụng năng lượng

trọng điểm có nhân sự riêng cho quản lý và đề ra các chính sách về năng

lượng Theo kết quả khảo sát 260 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp của

Viện Năng lượng [5], thì thấy rằng việc quản lý năng lượng chưa được chú

trọng mà chủ yếu chỉ là quản lý về thiết bị, sửa chữa, bảo dưỡng bảo trì thiết

bị chứ chưa có những biện pháp để quản lý năng lượng Trong đó, các doanh

nghiệp sản xuất thuộc ngành Y tế cũng không phải là ngoại lệ mà điển hình là

các Công ty sản xuất vắc-xin và sinh phẩm Để sản xuất ra vắc-xin ngoài các

thành phần chính như chủng gốc, môi trường nuôi cấy…Thì điều kiện môi

trường khu vực sản xuất phải đảm bảo mức độ sạch theo tiêu chuẩn GMPs và

như vậy một lượng điện rất lớn được sử dụng để chạy các máy làm lạnh nước

(Water Chiller), các hệ thống bơm nước làm mát, các quạt gió cưỡng bức của

hệ thống xử lý không khí (AHU)… Ngoài ra còn cần một số lượng lớn nhiên

liệu đốt cho hệ thống nồi hơi cấp nhiệt cho các thiết bị khử trùng, các hệ

thống chưng cất nước, hệ thống sưởi…Ước tính hằng năm các cơ sở sản xuất

Comment [LP6]: Nguyễn Đức Song –

Báo cáo QLNL trong các DN san xuất

Trang 14

vắc-xin tiêu thụ hàng triệu kWh điện cùng hàng trăm ngàn lít dầu nhiên liệu

và thải hàng ngàn tấn CO2 ra môi trường

Xuất phát từ các thực tế trên, đối tượng nghiên cứu của đề tài được chọn

là Công ty Vắcxin và sinh phẩm số 1 (VABIOTECH) đây là một trong số

những doanh nghiệp sản xuất vắc-xin và sinh phẩm hàng đầu của ngành Y tế

Việt Nam

Công ty VABIOTECH được đầu tư một cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, các

trang thiết bị máy móc được trang bị hiện đại, đồng bộ cộng với sản lượng

luôn đạt và vượt kế hoạch thì hằng năm nhu cầu tiêu thụ năng lượng của công

ty khá lớn Theo các số liệu báo cáo về chi phí sử dụng năng lượng trong

những năm qua thì mỗi năm công ty thường chi trả khoảng gần 8 tỷ đồng tiền

mua điện năng và dầu DO phục vụ sản xuất [6] Dễ nhận thấy rằng, nếu Cty

tiết kiệm được khoảng 3% năng lượng tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm

được hàng trăm triệu đồng mỗi năm Trước cơ hội này, việc thực hiện xây

dựng và áp dụng mô hình quản lý năng lượng là rất cần thiết cho doanh

nghiệp trong tình hình hiện nay

1.2 Mục tiêu của đề tài

Ô Nghiên cứu và xây dựng mô hình quản lý năng lượng tại Công ty

Vắcxin và sinh phẩm số 1 – Bộ Y tế (Doanh nghiệp trọng điểm sử dụng

năng lượng)

Ô Đề xuất các giải pháp quản lý, công nghệ hiệu quả năng lượng (HQNL)

phù hợp điều kiện và hoàn cảnh của doanh nghiệp

1.3 Phương pháp nghiên cứu

Ô Lý thuyết: Nghiên cứu và xây dựng mô hình quản lý năng lượng

(QLNL), Bao gồm:

- Khái niệm, nguyên lý và ích lợi của QLNL

- Xây dựng mô hình hệ thống QLNL

Comment [LP7]: Công ty Vắcxin và

sinh phẩm số 1 – Báo cáo sử dụng NL năm 2008

Trang 15

- Đánh giá hiện trạng nhằm xác định tình hình sử dụng năng lượng của doanh nghiệp

Trang 16

CHƯƠNG II – GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY

VABIOTECH 2.1 Tổng quan tình hình sản xuất và sử dụng vắc-xin tại Việt Nam

Vắc-xin là chế phẩm có tính kháng nguyên dùng để tạo miễn dịch chủ động đặc hiệu, nhằm tăng sức đề kháng của cơ thể đối với một số các tác nhân gây bệnh cụ thể

Nghiên cứu vắc-xin để dự phòng và kiểm soát các bệnh lây và không lây

là biện pháp tích cực mang ý nghĩa sống còn trong sự phát triển của từng quốc gia Việt Nam trong hai thập kỷ gần đây, lĩnh vực nghiên cứu và sản xuất vắc-xin dự phòng và kiểm soát các bệnh nguy hiểm như: Lao, bạch hầu, uốn ván,

ho gà, dại, viêm não, viêm gan, bại liệt, thương hàn đã dược nhà nước quan tâm đầu tư thích đáng và mang lại hiệu quả cao trong phát triển kinh tế xã hội Nhờ có vắc-xin, tỷ lệ mắc và tử vong do nhiều bệnh truyền nhiễm đã giảm rõ rệt thực tế đó đã chứng minh hiệu quả thiết thực của việc đầu tư nghiên cứu

và sản xuất vắc-xin

Theo thống kê của các chương trình tiêm chủng và các bệnh truyền nhiễm tại Việt Nam qua các năm, có thể khẳng định rằng Việt Nam hiện vẫn nằm trong khu vực các nước có tỷ lệ nhiễm các bệnh truyền nhiễm ở mức trung bình cao trên thế giới Hàng năm, các cơ sở y tế từ địa phương đến trung ương vẫn phải lo lắng đối phó với từng trận dịch bùng phát hoặc có nguy cơ bùng phát Và đến nay, phương tiện duy nhất mà loài người hiện đang sử dụng để phòng ngừa các loại dịch bệnh là các vắc-xin

Ở Việt Nam, hàng năm khối lượng vắcxin cung cấp cho nhân dân dưới nhiều hình thức như thông qua các chương trình tiêm chủng, qua hệ thống các trạm y tế cơ sở là rất lớn Với dân số trên 80 triệu dân, mặc dù điều kiện sống

và sinh hoạt nói chung là đã cao hơn nhiều so với nhiều năm trước nhưng Việt Nam hàng năm vẫn phải tiêu thụ hàng trăm triệu liều vắcxin cho công tác

Trang 17

y tế dự phòng và ngân sách mỗi năm dành cho công tác này lên tới con số nghìn tỷ đồng

Về các chủng loại vắc-xin đang sử dụng hiện nay ở Việt Nam cho các bệnh dịch khác nhau rất đa dạng Hiện tại các vắcxin sản xuất trong nước chỉ đáp ứng được khoảng 50-60% nhu cầu vắcxin trong nước, phần thiếu hụt phải trông chờ vào các nguồn viện trợ của nước ngoài hoặc tự nhập khẩu vắcxin Đối với các vắcxin trong nước, mặc dù chất lượng đáp ứng được cơ bản các yêu cầu kỹ thuật nhưng do điều kiện sản xuất của một số cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ chức Y tế thế giới nên còn hạn chế rất nhiều đến việc tiêu thụ và sử dụng Việc đưa vắcxin trong nước đến người dân chủ yếu là qua chương trình tiêm chủng hoặc qua các ban phòng chống dịch mỗi khi dịch có nguy cơ bùng phát

Còn về các vắc-xin nhập khẩu đều xuất phát từ nhu cầu thực tế của số đông người tiêu dùng Tuy nhiên, giá vắcxin được nhập khẩu và đến khi đến tay người tiêu dùng rất cao, thường gấp 4-5 lần, thậm chí có những vắcxin giá gấp 10 lần vắcxin trong nước Ngoài nhu cầu trực tiếp của người dân, khi dịch

có nguy cơ bùng phát, Chính phủ Việt Nam buộc phải sử dụng ngân sách để nhập khẩu vắcxin phục vụ công tác chống dịch bù đắp cho lượng vắcxin thiếu hụt Hàng năm, kinh phí nhập vắcxin bằng nguồn ngân sách Nhà nước lên tới hàng trăm tỷ đồng, chiếm khoảng gần 30% tổng kinh phí dành cho công tác y

tế dự phòng

Do vậy có thể kết luận sơ bộ rằng nhu cầu vắcxin của Việt Nam là rất lớn trong khi thực lực sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng được Việc nhập khẩu vắcxin đến nay vẫn là giải pháp cứu chính cho việc chống dịch với kinh phí rất lớn Và việc đầu tư nâng cấp, xây mới các cơ sở sản xuất vắc-xin và sinh phẩm rất cấp thiết cho nhu cầu bảo vệ sức khỏe của nhân dân

Trang 18

2.2 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty VABIOTECH

Công ty Vắcxin và Sinh phẩm số 1 là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo Quyết định số 650/2000/QĐ-BYT ngày 02/03/2000 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, trụ sở công ty đặt tại số 1 phố Yéc Xanh – Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội Công ty có chức năng sản xuất, kinh doanh các loại vắcxin

và sinh phẩm phục vụ hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cộng đồng Nhiệm vụ chính của công ty là mang tới cho cộng đồng các loại Vắc-xin và Sinh phẩm cần thiết cho việc chẩn đoán, điều trị và dự phòng các bệnh truyền nhiễm ở người

Hiện tại, Công ty đang sản xuất cung cấp cho thị trường 4 loại sản phẩm chính gồm: 1)Vắcxin Viêm gan A; 2)Vắcxin Viêm gan B; 3)Vắcxin Viêm não Nhật Bản; và 4)Vắcxin Tả uống Hàng năm các loại vắc-xin do Công ty sản xuất được cung cấp cho Chương trình Tiêm chủng Mở rộng Quốc gia, xuất khẩu sang các thị trường Ấn Độ, các nước khu vực Đông Nam Á… và các đối tượng có nhu cầu khác

Về cơ sở vật chất, được sự hỗ trợ bằng vốn vay ưu đãi của chính phủ Hàn Quốc, công ty đã triển khai và thực hiện dự án xây dựng nhà máy sản xuất 5 loại vắcxin Dự án khởi công năm 2004 trên diện tích đất sử dụng trên 8.000m2 và đã khách thành đưa vào hoạt động từ tháng 2 năm 2007 Nhà máy được đầu tư hệ thống dây chuyền sản xuất vắcxin hiện đại và đồng bộ, được chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP của tổ chức y tế thế giới Với hệ thống nhà xưởng và dây chuyền mới này, theo kế hoạch mỗi năm công ty sẽ sản xuất từ

35 ÷ 40 triệu liều vắcxin các loại cung cấp đủ cho thị trường trong nước và phục vụ xuất khẩu, cơ bản khắc phục tình trạng thiếu hụt vắcxin hiện nay

Mặt bằng bố trí sản xuất của Cty VABIOTECH được mô tả ở Hình 2.1

Trang 19

Hình 2.1 Mặt bằng sản xuất công ty vắc xin và sinh phẩm số 1

Trang 20

Về cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty VABIOTECH, bao gồm các bộ

phận sau (Hình 2.2):

Xưởng sản xuất Vắcxin viêm gan A Xưởng sản xuất Vắcxin viêm não Nhật Bản Xưởng sản xuất Vắcxin viêm gan B Xưởng sản xuất Vắcxin tả uống Phòng Vắc xin thực nghiệm Phòng kiểm tra CLSP Phòng đảm bảo CLSP Phòng công nghệ cao Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán - tài chính Phòng Vật tư Phòng kinh doanh – kế hoạch Phòng dự án và hợp tác QT Phòng kỹ thuật Nhà chăn nuôi động vật thí nghiệm

Hệ thống kho bảo quản Vắcxin

Trang 21

2.3 Chiến lược phát triển của công ty VABIOTECH

Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về mục tiêu và nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe cộng đồng Công ty Vắcxin và Sinh phẩm số 1 định hướng phát triển trong giai đoạn 2005 tới 2010 với mục tiêu và chính sách sau:

2.3.1 Nghiên cứu và sản xuất

- Sản xuất các loại vắcxin thiết yếu trong chương trình TCMR bảo đảm về số lượng và chất lượng bao gồm các loại vắcxin, sởi, viêm gan B tái tổ hợp, viêm não Nhật Bản, tả uống và thương hàn

- Nghiên cứu thử nghiệm và sản xuất một số vắcxin hiện chưa được sản xuất

ở Việt Nam như vắcxin viêm màng não mủ - Haemophilus influenzae type b

(Hib), vắcxin phòng cúm H5N1

- Hợp tác nhận chuyển giao công nghệ sản xuất văcxin phối hợp phòng 4 bệnh đó là viêm gan B, uốn ván, bạch hầu, ho gà mà hiện nay nước ta phải nhập khẩu với giá thành rất cao

- Nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm sinh học thiết yếu dùng trong chuẩn đoán, điều trị và phòng bệnh như Albumin 20%, I.V.Globulin, HBsAg rapid device, HCV Rapid LF…

2.3.2 Đầu tư cơ sơ vật chất và trang thiết bị kỹ thuật

- Triển khai áp dụng công nghệ gene trong chuẩn đoán căn nguyên bệnh, áp dụng công nghệ tế bào sản xuất vắcxin và các sinh phẩm sinh học khác, đầu

tư thiết bị hiện đại trong kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giám sát các quá trình sản xuất

- Thiết lập và áp dụng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả và bảo vệ môi trường Phấn đấu giảm 10% nhu cầu sử dụng năng lượng và giảm lượng phát thải khí nhà kính trong giai đoạn 2009 - 2014

Trang 22

2.3.3 Phát triển nguồn nhân lực

Chú trọng việc đào tạo và đào tạo lại các cán bộ chuyên môn trong nước

và quốc tế, sử dụng hiệu quả nguồn tài năng trẻ để từng bước ứng dụng sản xuất và tiếp nhận các công nghệ cao trong sản xuất vắc-xin và Sinh phẩm

ẩm, áp suất của khu vực sản xuất ổn định và đúng tiêu chuẩn Bên cạnh đó, quá trình sản còn sử dụng hơi bão hòa tinh khiết (Pure Steam - PS) và nước cất pha tiêm (Water for Injection - WFI) là các công nghệ đặc thù của ngành sản xuất vắc-xin

- Khối văn phòng bao gồm: Phòng tổ chức – hành chính, phòng kế toán – tài chính, phòng vật tư, phòng kinh doanh – kế hoạch và phòng kỹ thuật Với chức năng gián tiếp phục vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo các điều kiện sản xuất để công ty hoạt động ổn định, khối văn phòng làm việc theo chế độ

40 giờ/ tuần

Trong khối này, phòng kỹ thuật được giao nhiệm vụ vận hành, bảo dưỡng sửa chữa các trang thiết bị trong dây truyền sản xuất và các hệ thống

Trang 23

thiết bị phụ trợ như: Hệ thống nồi hơi, máy nén khí, hệ thống điều hòa không

khí trung tâm, hệ thống cấp nước sạch, xử lý nước thải, hệ thống PS, Hệ

thống WFI và các kho bảo quản Vắc xin… Với vai trò và chức năng nhiệm vụ

được giao, phòng kỹ thuật được chia thành 3 tổ sản xuất là: i)Tổ Vận hành

thiết bị, ii)Tổ môi trường và iii) Tổ bảo dưỡng sửa chữa Trong đó, tổ vận

hành duy trì ổn định hoạt động các hệ thống thiết bị: Trạm biến áp, hệ thống

cấp hơi, cấp khí nén, điều hòa không khí trung tâm, cấp nước sinh hoạt, các

kho lạnh bảo quản sản phẩm liên tục 24/24 giờ

- Nhà chăn nuôi động vật thí nghiệm và hệ thống kho có chế độ làm việc

40giờ/ tuần, tuy nhiên thiết bị và máy móc phục vụ sản xuất được duy trì hoạt

động liên tục 24/24 giờ

Trong năm những năm qua Công ty Vắcxin và sinh phẩm số 1 đã sản

xuất ra một số lượng lớn các loại vắc-xin thiết yếu, sản phẩm của công ty đã

đứng vững trên thị trường trong nước và một phần xuất khẩu Tổng sản phẩm

của công ty sản xuất trong hai năm 2007 và 2008 như sau:

Bảng 2.1 Tổng sản phẩm sản xuất năm 2007 và 2008 [7]

Thành phẩm

1 Vắcxin viêm não Nhật Bản Liều 4.000.000 4.012.606

Comment [LP8]: Công ty Vắcxin và

sinh phẩm số 1 – Báo cáo tổng kết công tác các năm 2007 & 2008

Trang 24

2.5 Cung cấp năng lượng và các trung tâm tiêu thụ năng lượng

2.5.1 Cung cấp và hệ thống phụ tải điện

Công ty Vắcxin và sinh phẩm số 1 được cung cấp điện từ trạm biến áp

135 Lò Đúc thuộc điện lực Hai Bà Trưng qua lộ đường dây 3 – 95 cấp điện áp 10,5 kV Từ lộ cao áp này nguồn điện đi qua công tơ đo lượng điện năng tiêu thụ (MOF – Metering Outfit) rồi đưa vào TBA của công ty Công ty VABIOTECH được trang bị 3 máy biến áp, bao gồm:

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật các MBA

- Cung cấp điện cho các thiết

bị thuộc khối sản xuất

- Cung cấp điện ánh sáng cho toàn công ty

Trang 25

Hình 2.3 Trạm biến áp Công ty VABIOTECH

Hình 2.4 MBA 3 pha ABB làm mát bằng không khí

Trang 26

Ngoài việc sử dụng nguồn điện lưới, công ty còn trang bị thêm một máy phát điện dự phòng sử dụng nhiên liệu dầu Diezel, công suất định mức 939 kVA Máy phát điện được nối với tủ ATS (Automatic Transfering System) đảm bảo cung cấp điện liên tục cho các khu vực sản xuất quan trọng, các kho bảo quản vắc-xin và duy trì liên tục sự làm việc của AHU phục vụ cho các khu vực yêu cầu nghiêm ngặt về mức độ an toàn sinh học

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật của máy phát điện Cummins – 833 DFHC

Sơ đồ cấp điện một sợi tại công ty VABIOTECH được mô tả ở Hình 2.6

Hình 2.5 Máy phát điện Cummins – Model 833DFHC

Trang 27

PT: 10kV/ DM

22kV 600A 250/5A CT: 250/5A

CTx3

12.5kA máy cắt chân không

M.O.F

3 cầu chì 10kV

200AF(1A)

Sơ cấp: 10/22kV mba 01 500kVA

1,000/5A 3F 380V 20KVA CTx34P 1,000A MCCB 3P

100AF/75AT E2

10CCT ZCT

3 110V / 3

PTx3: 10kV/ 3 110V/ 3 M.O.F (3F 4W)

E1

KW WH PF F A 59

Thứ cấp: 380/220V

20kVA

VSV

ASAKW

ZCT MCCB

MCCB

MCCB MCCB

ELD

3P225AF/150AT LP-101 PANEL

Sơ cấp : 10/22kV 3F 1,000kVA

F ACB 600V

30KVA 4P 2,000A MCCB 3P

100AF/100AT E2

10CCT ZCT

Thứ cấp: 380/220V

30kVA

VSV

ASAKW ATS 600V

ZCT MCCB

MCCB

MCCB MCCB ELD

MCCB

MCCB

10CCT ELD

(Auto Transfer)

Sơ cấp: 10/22kV 1,500kVA

E2

10CCT ZCT

Thứ cấp: 3.3KV

ZCT MCCB

MCCB

ELD

3P225AF/200AT MCCB

MCCB

5CCT ELD

600V ACB 4P

1,800/5ACTx31,600A

bộ lọc sóng

A V

bộ điều khiển scr MODULE

bộ chỉnh lưu 30a

380V/220V C.C PTx2V

Sơ cấp: 380V

máy biến áp

3F 10kVA Thứ cấp: 110V

MCCB 3P 50AF/50AT 3F 380V NVR

C.C

VSV

AS A

12V/120AH

bộ ác quy

10 chiếc

2P50AF/20AT MCCB

đèn Chiếu sáng MCCBVCBMCCB ACB

MCCB MCCB MCCB

dự phòng

MCCB 2P 50AF/50AT

từ tủ : ELV-05

2P50AF/20AT 2P50AF/20AT 2P50AF/20AT 2P50AF/20AT 2P50AF/20AT

MCC-CNE2 3F 380V

ngoài trời

3P600AF/500AT MCC-AHU-101

3P400AF/350AT

3P225AF/225AT

3P600AF/500AT

E1 (5KA) 8KV chống sét

3P100AF/75AT

MCC-AHU-102

3P600AF/500AT

3P400AF/300AT PM-101 PANEL

3.3kV 3P 400A (50MVA) VCB VS V PTx3: 3.3kV/ 3 110V/ 3 F

50KVA 3F 3300V S.C 3.3KV VCS D.C 3.3KV 3P 200A

50KVA 3F 3300V S.C 3.3KV VCS D.C 3.3KV 3P 200A

E1 (5KA) 4.5KVS.A

150/5A CTx3 ASA

4.5KV E1

CHILLER #1 (Đi trên máng cáp) 3.3KV CV 3-38mm2 /1C

PM-102 PANEL 3P400AF/400AT PM-201 PANEL 3P225AF/200AT PM-202 PANEL 3P600AF/500AT PM-203 PANEL

PM-204 PANEL 3P600AF/600AT

3.3kV 3P 400A (50MVA) VCB VS V PTx3: 3.3kV/ 3 110V/ 3 F

E1 (5KA) 4.5KVS.A

150/5A CTx3 ASA

CHILLER #2 3.3KV CV 3-38mm2 /1C

PM-205 PANEL

ATS 600V 4P 600A (Auto Transfer)

3P225AF/200AT

MCC-F 3P100AF/75AT

CV- 4-250mm2/1Cx3Line

ELV-R 3P100AF/50AT MCC-CN1

04

EHV

03 EHV

01

ETR

02 ETR

03 ETR

G1 ELV

G2 ELV

03 ELV

05 EHV

R ELV

06 EHV

05 ELV

PP-ELEV-1 3P100AF/100AT 3P400AF/300AT

3P400AF/400AT MCC-PN MCCB PP-ELEV-2 3P100AF/100AT

MCCB

MCC-AHU-103 3P600AF/500AT

3P225AF/225AT 3P225AF/225AT

MCCB 3P225AF/225AT 3P225AF/225AT

MCCB 3P225AF/225AT

(W/OCR.OCGR) (W/OCR.OCGR)

190V/ 3 190V/ 3

300/5A CTx2 APFR

ASA

630a 1

(Đi trong mương cáp) Tới: ELV-03 Tới: ELV-01

(Cáp đi trong mương cáp) (Cáp đi trong mương cáp) (Cáp đi trên thang cáp)

- MCC-F: tủ điện dùng cho hệ thống chữa cháy

- PP: Tủ điện ổ cắm; quạt thông gió

- PM: Tủ điện ổ cắm, thiết bị điện ghi chú viện vệ sinh dịch tễ viện y học lao động

cáp đến cu/xlpe/pvc/dsta/pvc 240mm2

cáp

bộ tích hợp biến dòng và biến áp

dao cắt mạch: 22kv 3p 630a

(Đi trong mương cáp)

CV 4-250mm2 /1C

CV- 4-250mm2/1Cx3Line (Đi trong mương cáp) Tới: ELV-G2 Tới: ELV-G2

Trang 28

2.5.2.1 Nguồn cấp hơi đốt – Nồi hơi (Steam Boiler)

Công ty VABIOTECH được trang bị 2 nồi hơi nhãn hiệu DMI – 300K do hãng Dae Yeol Boiler (Korea) chế tạo, nhiên liệu sử dụng là dầu diezel (DO) Nồi hơi được lắp đặt trọn bộ (Package Boiler), thân ngang kiểu ống lò ống lửa Khi lắp đặt tại nơi sử dụng, hệ thống này chỉ cần kết nối ống dẫn hơi, ống cấp nước, ống cung cấp nhiên liệu và nối điện là có thể đi vào hoạt động Nồi hơi trọn bộ thường bố trí các ống tiếp nhiệt có hình dạng vỏ sò, các ống lửa được thiết kế sao cho đạt được tốc độ truyền nhiệt bức xạ và đối lưu cao nhất

Ưu điểm của nồi hơi trọn bộ là: Buồng đốt nhỏ, tốc độ truyền nhiệt cao vì vậy quá trình hóa hơi diễn ra nhanh hơn Hệ số trao đổi nhiệt đối lưu lớn do được bố trí nhiều ống lửa có đường kính nhỏ Hiệu suất cháy cao do đầu đốt sử dụng các công nghệ đốt tiên tiến

Theo thiết kế thì tổng lượng tiêu thụ hơi phục vụ nhu cầu sản xuất tại Cty VABIOTECH là khoảng 3000 kg/h với áp suất hơi Pbh = 5bar (Áp

Hình 2.7 Nồi hơi DMI 300K năng suất 3T/h

Trang 29

hoạt động luân phiên 1 hoạt động, 1 dự phòng

- Nồi hơi DMI – 300K được trang bị thiết bị đốt Model DK – 32 (Cty

Dae Yeol Boiler Hàn Quốc chế tạo) Sử dụng bơm cao áp cưỡng bức tán

sương DO và hòa trộn gió ngoài

- Quạt gió: Kiểu ly tâm; Lưu lượng Qđm = 48 m3/ ph; Công suất động cơ

7,5 kW

- Chế độ đốt: 2 chế độ, ở phụ tải nhiệt cao 2 béc đốt hoạt động và tại phụ

tải nhiệt thấp béc đốt sơ cấp hoạt động

- Kiểu điều chỉnh công suất đốt: Điều chỉnh kiểu Rơle ON – OFF

- Công suất đốt định mức: 2.800 kW

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật nồi hơi DMI – 300K [Catalogue]

Thông số kỹ thuật Đơn Vị Giá trị định mức

* Chú thích: Năng suất sinh hơi định mức được tính toán với nhiệt độ

nước cấp tại 25oC, Áp suất làm việc định mức 10Bar(g), Nhiệt trị thấp

của DO 43MJ/kg

Comment [LQH9]: Tài liệu kỹ thuật

Nồi hơi DMI – 300K

Trang 30

thống làm mềm nước và bể chứa nước mềm cùng với Hệ thống hòa trộn hóa chất chống đóng cáu bên trong nồi

Hệ thống cấp nhiên liệu bao gồm: Bồn chứa dầu dung tích 9.000 L; Bình chứa dầu trung gian, Bơm dầu trung gian và bộ lọc dầu trên đường cấp

Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi (P& ID) được miêu tả trong Hình 2.10

HÌnh 2.8 Thiết bị làm mềm nước AquaSoft – TK20

Hình 2.9 Hệ thống cấp DO trung gian

Trang 31

OIL SEPARATOR (Ø150 x 200 ) H

Hình 2.10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống nồi hơi

Trang 32

Nhà N?i Hoi Xu?ng Ph? Tr? và dây chuy?n công ngh?

PLANT STEAM CONSUMPTION

CONDENSATE TANK

PLANT STEAM SUPPLY PIPING P & ID

Hình 2.11 Sơ đồ mạng phân phối hơi đốt

Trang 33

2.5.2.2 Mạng phân phối hơi đốt - Plant Steam Distribution (Hình 2.11)

Hơi bão hòa có áp suất 6 Bar(g) từ nồi hơi đi qua van giảm áp (PRV – Pressure Reducing Valve) duy trì ở áp suất 5 Bar(g) đưa vào ống góp hơi (Steam Header) Từ ống góp, hơi đốt được đưa tới các hộ sử dụng nhiệt của

nhà máy theo nhu cầu được trình bày trong Bảng 2.5 Nước ngưng từ ống dẫn

hơi, ống góp hơi, các thiết bị sử dụng nhiệt kết cấu hai vỏ của khu vực sản xuất tầng 1, nước ngưng từ bộ trao đổi nhiệt nước nóng của hệ thống HVAC được đưa về bể ngầm số 1 đặt trong khu vực phòng máy (Mechanical Room) Hiện tại, toàn bộ nước ngưng chứa trong bể số 1 chưa tái sử dụng mà thải ra môi trường ngoài Nước ngưng từ đường ống dẫn hơi khu vực tầng 2, Tổ môi trường, và các hệ thống sản xuất hơi sạch, nước cất được đưa vào bể chứa số

2 Theo thiết kế bể chứa số 2 được trang bị hệ thống bơm nước ngưng đưa về

hệ thống nồi hơi để tái sử dụng Tuy nhiên hiện nay hệ thống này vẫn chưa được sử dụng và nước ngưng tại bể chứa số 2 được xả ra môi trường ngoài

Bảng 2.5 Các hộ tiêu thụ hơi đốt

Thông số thiết kế Khu vực

sản xuất sử dụng hơi Thiết bị Áp suất

Bar(g)

Lưu lượng kg/h

Hiện trạng sử dụng hơi công nghiệp

Xưởng SX VX

Viêm gan B

(HVB Plant)

- Hệ thống lên men

- Bồn cấy môi trường

- Nồi diệt khuẩn

3.0 2.5 3.0

190

250

200

Không sử dụng Không sử dụng

Ít dùng Phòng VX thực

nghiệm

- Máy đông khô

- Máy rửa lọ

1.5 2.5

50 40

Không sử dụng Không sử dụng

1000 1200 300

Đang sử dụng Đang sử dụng

Ít dùng

Phòng Máy - Bộ TĐN nước nóng 5.0 1370 Không sử dụng

Trang 34

Theo tình hình sử dụng thực tế tại công ty hiện nay, hơi đốt chỉ sử dụng cho thiết bị sản xuất hơi tinh khiết; Thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm; Bộ trao đổi nhiệt nước cất nóng và một phần nhỏ cho nồi diệt khuẩn Các hộ tiêu thụ còn lai sử dụng hơi tinh khiết (Pure Steam)

2.5.2.3 Một số thiết bị sử dụng hơi đốt

a) Thiết bị sản xuất hơi tinh khiết (Pure Steam Generator)

Thiết bị sản xuất hơi tinh khiết model FP – 1500 do công ty FineFa của Hàn Quốc chế tạo cung cấp Máy có khả năng sản xuất ra hơi tinh khiết đảm bảo vô trùng, không có vi sinh vật sống (Pyrogen Free), không lẫn các khí

Hình 2.12 Thiết bị sản xuất hơi tinh khiết FAC Model FP - 1500

Trang 35

không ngưng với độ khô 99,8% đáp ứng các yêu cầu GMPs, phù hợp với tiêu

chuẩn sử dụng trong ngành dược nói chung và sản xuất vắc xin nói riêng

(USP – United States Pharmacopoeia) Thiết bị được thiết kế chế tạo tuân thủ

các tiêu chuẩn ASME (American Society of Mechanical Engineer) Hơi tinh

khiết được sử dụng trong các thiết bị nồi hấp khử trùng (Autoclave), dùng để

vệ sinh các hệ thống lên men (CIP Fermenter) và các thiết bị pha chế khác

trong quá trình sản xuất vắc-xin

Bảng 2.6 Thông số kỹ thuật thiết bị sản xuất hơi tinh khiết (PS Generator)

FAC Model FP - 1500

Năng suất sinh hơi Kg/h 1500

Chất lượng hơi tinh khiết

(Pyrogen free)

Eu/ml (Elisa unit)

0.25 Tiêu thụ hơi đốt Kg/h 600

Áp suất hơi đốt Bar(g) 5

Tiêu thụ nước cấp L/h 1650

Hiệu suất thiết bị % 95

Tiêu thụ nước làm mát * L/h 240 áp suất 3 bar(g )20oC

Chú thích:

- Nước cấp cho thiết bị sinh hơi tinh khiết là nước đã được khử các ion hòa

tan trong nước hay còn gọi là nước cất một lần có độ dẫn điện từ 2 – 5 µS/cm

- Nước làm mát là nước đã được làm mềm

Trang 36

Nguyên lý làm việc của thiết bị được trình bày trên Hình 2.13

Về cơ bản, thiết bị sản xuất hơi tinh khiết được cấu thành từ 3 bộ phận chính, bao gồm:

+ Cụm sinh hơi (Evaporator)

+ Bộ phân ly (Separator)

+ Hệ thống điều khiển – Kiểm soát (Control system)

Nước cấp được gia nhiệt từ bộ làm mát xả đáy (Blowdown Cooler) đạt nhiệt độ xấp xỉ 90 - 97oC đi vào cụm sinh hơi Tại đây, nước cấp được gia nhiệt bởi hơi đốt, nhiệt độ nước cấp phụ thuộc vào áp suất yêu cầu của hộ tiêu thụ Sau đó nước cấp có nhiệt độ cao đi vào bộ phân ly xảy ra quá trình bốc hơi Nước có trọng lượng lớn hơn chảy xuống dưới tiếp tục được gia nhiệt và bốc hơi Hơi tinh khiết đi qua bộ khử ẩm (Demister) đưa đến các hộ tiêu thụ

Hệ thống điều khiển có nhiệm vụ kiểm soát độ dẫn điện của nước cấp, điều chỉnh lưu lượng nước cấp và lưu lượng hơi đốt đưa vào thiết bị

Hình 2.13 Sơ đồ nguyên lý thiết bị sinh hơi tinh khiết

Trang 37

b) Thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm (WFI Distiller)

Thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm được thiết kế và chế tạo bởi công ty

FineFa Hàn Quốc Thiết bị có chức năng sản xuất nước cất chất lượng cao,

không nhiễm vi sinh vật sống (Pyrogen Free), phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ

thuật của nước cất hai lần, tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn GMPs

Nước cất hai lần được sử dụng để pha vắc xin, pha chế các dung dịch

làm môi trường và rửa các dụng cụ trong quá trình sản xuất…

Bảng 2.7 Thông số kỹ thuật thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm

(WFI Distiller) FAC Model FD – 2000M5 [Catalogue]

Năng suất cất nước L/h 2000

Hình 2.14 Thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm FAC Model FD – 2000M5

Trang 38

Chất lượng nước cất Eu/ml 0,25

Chú thích: - Nước cấp vào thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm là nước đã

được khử các ion hòa tan trong nước hay còn gọi là nước cất một lần có độ

dẫn điện từ 2 – 5 µS/cm

- Nước làm mát là nước đã được làm mềm

Nguyên lý làm việc của thiết bị được trình bày trên hình 2.14

Hình 2.15 Sơ đồ nguyên lý thiết bị sản xuất nước cất pha tiêm

Trang 39

Thiết bị bao gồm các cột chưng cất có các đặc tính kỹ thuật như nhau hoạt động độc lập Cấu trúc mỗi cột bao gồm: 1)Các ống gia nhiệt sơ cấp; 2)Buồng bốc hơi; 3)Các ống ngưng tụ; 4)Bộ phân ly hơi dạng xyclon kết hợp màng tách ẩm Hơi đốt (Plan steam) được đưa vào cột đầu tiên của hệ thống, hơi tinh khiết sinh ra bởi cột này đưa vào cột kế tiếp trỏ thành nguồn cấp nhiệt, tại đây hơi tinh khiết sinh ra có áp suất thấp hơn đưa vào cột tiếp theo Quá trình trao đổi nhiệt giữa hơi tinh khiết và nước cấp trong mỗi cột dẫn đến

sự ngưng tụ của hơi tạo thành nước cất Tại cột cuối cùng chỉ còn lại một lượng hơi tinh khiết chưa ngưng tụ sẽ qua thiết bị ngưng tụ để ngưng tụ hoàn toàn bởi nước làm mát đưa từ ngoài vào

Hệ thống điều khiển kiểm soát độ tinh khiết của nước cất, khi độ dẫn điện của sản phẩm ra vượt ngưỡng cho phép thì thiết bị sẽ cảnh báo và hệ thống dừng hoạt động Mặt khác hệ thống điều khiển còn điều chỉnh lưu lượng nước cấp và hơi đốt tùy theo giá trị đặt

Độ chênh nhiệt độ giữa các cột có thể xác định theo công thức sau:

n

t C

Ví dụ: Áp suất hơi bão hòa cột đầu tiên P1 = 4,5barg tương ứng tcol1 = 155 oC

và số cột cất n = 5, thì độ chênh nhiệt độ trung bình giữa các cột sẽ là:

6 , 10 5

102 155 ]

∆ C t o

Thực tế khi hệ thống hoạt động, độ chênh nhiệt độ trung bình giữa các cột nằm trong khoảng từ 8,5 ÷ 11oC Nhiệt độ nước cất ra khỏi thiết bị nằm trong khoảng 85 ÷ 97 oC

Trang 40

– 30 phút tùy theo đối tượng cần khử trùng Bảng 2.8 trình bày các thông số

kỹ thuật nồi hấp ướt Autoclave

Hình 2.16 Hệ thống nồi hấp (Autoclave)

Ngày đăng: 28/02/2021, 11:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w