Dây quấn phần ứng của máy điện xoay chiều được đặc trưng bằng những 6 Cách nối dây ∆ hay Y 7 Số rãnh của một pha dưới một bước cực : pm Z q 2 = 8 Bước dây y…… Trong thực tế có nhiều ki
Trang 1Đồ án tốt nghiệp Thiết kế dây quấn động cơ không đồng bộ ba pha roto lồng sóc
Trang 2Dây quấn phần ứng có nhiệm vụ cảm ứng được một sức điện động nhất
định Khi có chuyển động tương đối với từ trường khe hở Dây quấn phần
ứng của máy điện xoay chiều bao gồm dây quán Stato và dây quấn Roto
Cũng giống như dây quấn của máy điện một chiều, dây quấn phần ứng
của máy điện xoay chiều gồm nhiều phần tử nối với nhau theo một quy
luật nào đó Phần tử ở đây cũng chính là bối dây và được đặt vào trong
các rãnh phần ứng Bối dây có thể chỉ là một vòng dây (gọi là dây quấn
kiểu thanh dẫn, bối dây thường chế tạo dạng 1/2 phần tử và tiết diện
thường lớn), cũng có thể nhiều vòng dây (tiết diện dây nhỏ và gọi là dây
quấn kiểu ống dây) Số vòng dây của mỗi bối, số bối dây của mỗi pha và
cách nối phụ thuộc vào công suất, điện áp, tốc độ, điều kiện làm việc của
máy và quá trình tính toán điện từ
Yêu cầu chính đối với dây quấn động cơ không đồng bộ Roto lồng sóc
Trang 32
4) Dùng vật liệu dây dẫn điện ít nhất, phần đầu nối càng ngắn càng tốt để thu gắn chiều dài của máy và đỡ tốn vật liệu
5) Dễ chế tạo và sửa chữa
6) Cách điện gữa các vòng dây, các pha và với đất ít tốn kém và chắc chắn
7) Kết cấu chắc chắn, có thể chịu được ứng lực cơ khi máy bị ngắn mạch đột ngột hay khi khởi động
Dây quấn phần ứng của máy điện xoay chiều được đặc trưng bằng những
6) Cách nối dây ( ∆ hay Y )
7) Số rãnh của một pha dưới một bước cực :
pm
Z q
2
=
8) Bước dây y……
Trong thực tế có nhiều kiểu dây quấn cho máy điện không đồng bộ Roto lồng sóc, tuy nhiên theo phương pháp bố trí của các cạnh của dây quấn trong rãnh thì dây quấn phân làm hai loại : một lớp và hai lớp
Trong khuôn khổ của cuốn đồ án này ta chỉ đề cập tới một số kiểu dây quấn hay dùng chủ yếu nhất
II DÂY QUẤN MỘT LỚP
Dây quấn một lớp thường được dùng trong các động cơ điện công suất dưới 10kw và trong các máy phát điện tuabin nước.Trong dây quấn một lớp, số rãnh của một pha dưới một bước cực q thường là số nguyên, cạnh của bối dây chiếm cả rãnh nên số cạnh của bối dây của một pha dưới một
Trang 43
bước cực đúng bằng q và dưới mỗi đôi cực mỗi pha có một tổ bối dây gồm q bối dây.Trước khi đi vào cụ thể từng kiểu, ta nghiên cứu sự sắp xếp các đầu nối của bối dây trong một pha để phân loại các kiểu dây quấn một lớp
Hình 1.1 Cách sắp xếp đầu nối của dây quấn 1 lớp
Hình 1.1 chỉ q là số lẻ (q=3) và số chẵn (q=4) Dây quấn sắp xếp theo hình 1.1a và 1.1a’ có khó khăn vì các bối dây kích thước khác nhau mà lại đè chồng lên nhau Vì vậy trên thực tế người ta sắp xếp dây quấn theo hai kiểu chính
Kiểu thứ nhất có đặc điểm là kích thước các bối dây không giống nhau và xếp đồng tâm với nhau nên không đè chồng lên nhau( hình 1.1b và 1.1b’).Kiểu thứ hai có đặc điểm là kích thước các bối dây giống nhau (hình 1.1c và 1.1c’) nhưng phần đầu nối đè chồng lên nhau nên gọi là dây
Trang 54
quấn đối xứng hay đồng khuụn Mỗi kiểu dõy quấn lại chia làm nhiều loại Sau đõy sẽ phõn tớch từng loại một
1.DÂY QUẤN KIỂU ĐỒNG TÂM :
Trong dõy quấn một lớp, vỡ dưới mỗi đụi cực, một pha cú một tổ bối dõy quấn cú 3p tổ bối dõy.Nếu p là số chẵn thỡ dõy quấn cú số tổ bối dõy là số chẵn Trong trường hợp đú cú thể chia 1/2 số tổ bối dõy đặt trong một mặt phẳng cũn lại đặt lờn một mặt phẳng khỏc (hỡnh 1-2) và được gọi là dõy quấn đồng tõm hai mặt phẳng
Hình 1.5 dây quấn đồng tâm phân tán
p= 1q= 2
Hình 1.4 dây quấn đồng tâm 2 mặt phẳng
với p lμ số nguyên lẻ
Trang 65
Khi q là số chẵn thì có thể chia tổ bối dây ra làm hai nửa tổ và đầu dây của các nửa tổ này bẻ ngoặt về hai phía khác nhau Như vậy trong một pha số nửa tổ bối dây bằng số cực nên phần đầu nối của dây quấn một pha sẽ chiếm tất cả chu vi bề mặt phần đầu nối của Stato, do đó phần đầu nói của dây quấn mỗi pha phân bố trên một mặt phẳng và ta có loại dây quấn ba pha đồng tâm ba mặt phẳng (hinh 1-5), loại này còn gọi là dây quấn đồng tâm phân tán
Đặc điểm của dây quấn đồng tâm là các bối dây có hình dáng và chiều dài khác nhau Khi có mạch nhánh song song thì đặc điểm này có ảnh hưởng rất lớn Để cho điện trở và điện kháng trong các mạch nhánh của dây quấn hai mặt phẳng bằng nhau thì trong mỗi mạch nhánh số bối dây trong hai mặt phẳng phải như nhau Gọi a là số mạch nhánh song song trong một pha thì số bối dây trong mỗi mạch nhánh của một mặt phẳng phải là (p/2a).Vì chỉ trong trường hợp (p/2a) là số nguyên chúng ta mới có thể thực hiện được dây quấn có trở kháng đối xứng Khi a = 2 chỉ có p = 4, 8, 12….mới thực hiện được điều đó
Đối với dây quấn ba mặt phẳng, vì dây quấn mỗi pha đặt trong một mặt phẳng nên tổng trở của các mạch song song của một pha có thể bằng nhau nhưng tổng trở của các pha lại không thể bằng nhau được.Để tránh được điều đó, trong thực tế người ta cứ quấn các tổ bối dây hoàn toàn như nhau
và lúc đặt dây vào các mặt phẳng thì cố ép dây sao cho vừa vào các chỗ trống
Tóm lại dây quấn đồng tâm hai mặt phẳng và ba mặt phẳng thực chất là dây quấn không đối xứng
2 DÂY QUẤN ĐỒNG KHUÔN :
Trang 76
Ngược lại với dõy quấn đồng tõm, dõy quấn đồng khuụn là loại dõy quấn đối xứng vỡ nú do những bối dõy giống nhau hợp lại Dõy quấn đồng khuụn cú thể chia làm ba loại : đơn giản, phõn tỏn và múc xớch
Sơ đồ của một pha dõy quấn đồng khuụn đơn giản như ỏ hỡnh1-1,của loại đồng khuụn phõn tỏn như hỡnh 2-1 So với loại dõy quấn đồng tõm phõn tỏn chỉ khỏc nhau ở hỡnh dỏng của đầu dõy nối
Dõy quấn múc xớch cú thể gọi là dõy quấn kiểu phõn tỏn, chỉ khỏc nhau là cạnh dài và cạnh ngắn của bối dõy trong tổ bối dõy trong tổ bối dõy xen vào nhau như ở hỡnh 2-3
Hình 1.6 Dây quấn đồng khuôn phân tán
q= 4 p= 2
Hình 1.6 Dây quấn đồng khuôn phân tán
q= 4 p= 2
Trang 87
Vì mỗi bối dây do hai cạnh ngắn và dài hợp lại nên bước dây phải là số
lẻ Dây quấn đồng tâm và đồng khuôn đơn giản, phân tán đều thuộc loại dây quấn bước đủ còn dây quấn móc xích có thể là bước đủ hay bước ngắn Về quan hệ điện và từ, dây quấn móc xích có thể là bước ngắn nhưng nhìn toàn bộ dây quấn thì giống như một dây quấn bước đủ, vì vậy ưu điểm của dây quấn này là tiết kiệm đồng ở phần đầu nối
II DÂY QUẤN HAI LỚP
Cũng như ở máy điện một chiều,dây quấn hai lớp của máy điện xoay chiều gồm nhiều bối dây độc lập hợp lại, có bao nhiêu rãnh thì có bấy nhiêu bối dây.Dây quấn hai lớp là loại dây quấn mà trong mỗi rãnh có đặt hai cạnh tác dụng, như vậy số bối dây bằng số rãnh S = Z, số tổ bối dây trong một pha bằng Z/mq=2mpq/mq=2p, nghĩa là bằng số cực của máy Khi quấn dây, cạnh thứ nhất của mỗi bối dây được đặt ở lớp trên của một rãnh, còn cạnh thứ hai được đặt ở lớp dưới của một rãnh khác với khoảng
Trang 98
cách y giữa hai cạnh bối dây hay bước dây quấn bằng hoặc gần bằng bước cực τ Thường thì dây quấn hai lớp có bước ngắn ( y <τ ) để làm yếu sức điện động bậc cao do đó cải thiện được dạng sóng sức điện động, đó
là ưu điểm của nó so với dây quấn một lớp Ngoài ra dùng dây quấn hai lớp còn giảm nhỏ lượng tiêu hao đồng ở phần đầu nối khi máy lớn và khi chế tạo có thể cơ giới hóa do đó giảm giá thành và có thể chọn số vòng dây của mỗi pha tương đối dễ dàng khi muốn duy trì tỷ lệ giữa Avà Bδ Ngoài ra có khả năng chọn q là phân số để cải thiện dạng sóng sức điện động.Điều này có một giá trị đặc biệt đối với máy điện đồng bộ nhỉều cực công suất lớn
Tuy nhiên nó cũng có nhược điểm là việc lồng dây quấn vào rãnh cũng như việc sửa chữa gặp khó khăn hơn
Dây quấn hai lớp của máy điện xoay chiều có thẻ chế tạo thành dây quấn xếp hoặc dây quấn sóng.Trong đó dây quấn xếp là chủ yếu còn dây quấn sóng chỉ dùng đối với Roto dây quấn của động cơ điện không đồng bộ và đối với máy phát điện tuabin nước công suất lớn
Bây giờ ta sẽ nghiên cứu việc thực hiện triển khai một sơ đồ quấn dây cụ thể :
Hình trình bày sơ đồ triển khai của dây quấn xếp,dưới mỗi cực một phacó hai bối dây nối tiếp nhau thành một nhóm.Vì các nhóm bối dây được đặt liên tiếp dưới các cực S và N nên sức điện động cảm ứng của
1 2
3 4
5 6
A
Z
B
X C
Y N
Trang 109
chúng có chiều ngược nhau,đầu của các nhóm bối dây,chẳng hạn như pha
A có kí hiệu là “*”.Để các sức điện động đó cùng chiều và cộng lại với nhau phải nối cuối của nhóm bối dây trước với đầu của nhóm bối dây tiếp theo.Nếu muốn mỗi pha có nhiều mạch nhánh song song phải nối đầu của các nhóm bối dây của pha đó với nhau và cuối của các nhóm bối dây đó với nhau.Nói chung số nhánh song song của mỗi pha là k với điều kiện k chia đúng 2p
Hình trình bày sơ đồ quấn dây kiểu quấn sóng.Để đơn giản trên hình chỉ trình bày cách nối dây của một pha.Vì mỗi pha vẫn gồm những phần tử giống như của dây quấn xếp nên s.đ.đ cảm ứng của hai loại dây quấn đó hoàn toàn bằng nhau mặc dù cách quấn dây của chúng khác nhau.Đối với dây quấn sóng ở mỗi pha hình thành hai nhóm bối dây: các bối dây dưới các cực N nối nồi tiếp nhau thành nhóm thứ nhất và các bối dây dưới các cực S nối nối tiếp nhau thành nhóm thứ hai.Thí dụ như nếu bắt đầu từ A1
đến X1 thì sau khi đi quanh phần ứng q vòng (ở đây q =2) ta đặt nhóm các bối dây 2 ,14,1,13 nằm dưới các cực N.Cũng như vậy nếu bắt đầu từ X2
đến A2 thì sau khi đi vòng quanh phần ứng hai vòng ta có nhóm các bối dây 8, 20 ,7 ,19 nằm dưới các cực S.Sức điện động của hai nhóm bối dây nằm dưới các cực khác tên sẽ có chiều ngược nhau, đầu của hai nhóm bối dây đó có kí hiệu là “*”.Vì vậy nếu muốn mỗi pha có một nhánh thì phải nối X1với A2 để s.đ.đ của hai nhóm cùng chiều nhau
IV KẾT LUẬN :
Do vậy với nhiều kiểu loại dây quấn như trên nhiệm vụ thiết kế dây quấn cho động không đồng bộ ba pha lồng sóc của ta là phải làm sao chọn được kiểu dây quấn nào phù hợp nhất với công suất của động cơ và còn phải làm sao đảm bảo được các chỉ tiêu về mặt kĩ thuật cũng như kinh tế được tốt nhất
Trang 1110
Tóm lại qua phần lý thuyết về dây quấn vừa nêu với các thông số đã cho
ở đề bài ta hoàn toàn có thể chọn kiểu dây quấn xếp hai lớp đặt vào rãnh nửa kín và sử dụng bước dây quấn là bước ngắn.Vì nó có nhiều ưu điểm như : có thể chọn bước dây quấn tốt nhất để cải thiện dạng sóng sức điện động,giảm nhỏ lượng tiêu hao đồng ở phần đầu nối khi máy lớn…
CHƯƠNG II : XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KÊT CẤU
I ĐẠI CƯƠNG
Việc xác định thông số kết cấu nhằm chế tạo ra máy kinh tế hợp lý nhất
mà tính năng phù hợp với tiêu chuẩn nhà nước.Tính kinh tế của máy không phải chỉ là vật liệu sử dụng để chế tạo ra máy mà còn xét đến quá trình chế tạo trong nhà máy,như tính thông dụng của các khuôn dập, vật đúc,các kích thước và chi tiết tiêu chuẩn hóa …
II.XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KẾT CẤU
2.1Chọn loại lõi sắt stato máy làm bằng thép kĩ thuật điện cán nguội dầy 0,5(mm) (do nó có ưu điểm như là suất tổn hao nhỏ ,cường độ từ cảm cao,chất lượng bề mặt tốt,độ bằng phẳng tốt nên hệ số ép chặt lá thép cao…)và có kí hiệu là 2212
+Đồng thời chọn kết cấu cách điện rãnh là cấp B
2.2 Bước cực :
12,0166 cm
4
15.3π
p2
Dπ
τ = × = × =
2.3 Dòng điện pha định mức :
22,0196 A
0,87 0,87
3
11.10 cos
η 3.
.10 P I
I
3 3
Trang 12h2bD
π
1
41 2
15,3 π
b Z
h 2 D
π
1
1 r
2
b b b
"
Z
' Z
0,3234
0,0752
0,3215,21
π
dZ
h2
dDπ
2
41 1
' '
0,234
0,21,9782
15,21π
dZ
dh2Dπ
2
2 1 r
'
"
2 Z
'
=
−+
−
=
Trang 1312
b Z b Z b Z 0,9496cm
2
87578,00413,12
"
2
' 2
⇒
2.9 Kích thước rãnh cách điện stato :
-Tiết diện thực của rãnh
n 12 2
hh2
Trong đó : do chọn cấp cách điện rãnh là cấp B nên tra bảng phụ lục
VIII-1 phụ lụcVIIItrang 629 sách thiết kế máy điện (TKMĐ) của tác giả Trần khánh Hà và Nguyễn Hồng Thanh ta được :
- c =0,4mm :chiều dầy cách điện rãnh
- c’=0,5mm :chiều dầy cách điện giữa hai lớp cách điện
Vậy diện tích có ích của rãnh là :
4,521,156
12
'
2 2
Trang 142 1 42 2 r 2 1
2 2
2 1 2
r
mm48,3072
2
2,03,20,7519,78
2
2,03,22
2,03,2
π
2
ddhh2
dd2
ddπ
II XÁC ĐỊNH THÔNG SỐ KẾT CẤU
3.1 Xác định kiểu dây quấn:
-Như ở phần kết luận chương I ta đã chọn dây quấn xếp hai lớp sử dụng bước ngắn với y =7
Trang 1514
Với : 9
4
362
7sin2sin × = × =
y k
-Hệ số bước rải : 0,9598
2
20sin3
2
203sin2
sin2
k
☻ Trong đó : = = × =20°
36
3602360
1
Z p
α Vậy ta có : kdq = ky×kr = 0,9397×0,9598 = 0,9019
Trang 161
SƠ ĐỒ DÂY QUẤN XẾP 3 PHA HAI LỚP VỚI Z =36; 2p= 4 ; q =3; β =7/9 ; m =3
Trang 171
3.3Số vòng dây nối tiếp một pha :
01046,0509019,011,14
220962,0
f
k.k
UkW
dq s
1 E '
Như vậy số vòng dây chính xác ứng với ur1=17 là :
102 vòng
1
1732a
uqpW
1
1 r
220 962 , 0 f
W k k 4
U k
1 dq s
10 01036 , 0 l
10 B
4 4
=
×
×
= τ
×
× α
Φ
=
δ δ
Ta có :
100 1,17% 5%
85,0
84,085,0100B
BBB
Vậy việc chọn Bδ là hoàn toàn thỏa mãn
3.6 Tiết diện và đường kính dây dẫn :
Để chon kích thước dây trước hết ta phải xác định được mật độ dòng điện
j của dây dẫn.Việc chọn mật độ dòng điện ảnh hưởng đến hiệu suất và sự
Trang 182
phát nóng n của máy mà sự phát nóng của máy phụ thuộc vào tích số AJ.Tích số này tỷ lệ với suất tải nhiệt của máy.Do đó trong máy điện không đồng bộ thì AJ phụ thuộc vào đường kính ngoài lõi sắt Stato Dn
Do vậy theo hình 10-4 trang 237sách TKMĐ của tac giả Trần Khánh Hà
và Nguyễn Hồng Thanh với Dn=23,3cm ta chọn được tích số AJ=
1900
mm A A
10222,0196
32D
π
WIm2
đm '
6,77351
1
22,0196J
na
Trong đó: - chọn n1 = 2 :số sợi chập song song
-Iđm=22,0196A : dòng điện định mức (theo 1.3)
Vậy theo tiêu chuẩn bảng VI-1 phụ lục VI ta chọn dây đồng tráng men PETV có đường kính dây không kể cách điện là d =1.45mm ,đường kích
kể cả cách điện là dcđ =1,535mm va tiết diện dây là s=1,651mm2
3.7 Hệ số lấp đầy rãnh :
0 , 725
430 , 110
535 , 1 2 17 S
d n u k
2
1 r
2 cđ 1 1 r
☻Trong đó : + Sr=110,43mm2 :diện tích có ích của rãnh(theo 1.9)
Nhưvậy hệ số klđ =0,725 là hoàn toàn thõa mãn công nghệ cho phép (klđ =0,70 – 0,75)
Trang 19
Hệ số này thể hiện sự phân bố từ trường không đều ở khe hở không khí
do có răng rãnh của Stato và Roto.Hệ số này được tính như sau: kδ=kδ1×
kδ2
Với : -kδ1 hệ số khe hở không khí do răng rãnh của Stato
-kδ2 hệ số khe hở không khí do răng rãnh của Roto
Trong đó :
● 1,1899
045,07343,43352,1
3352,1
1 1
δ
t t k
Trang 204
Với : 4,7343
45,0
5,35
45,0
5,35
2
41
2 41
b b
● 1,0446
045,03333,14054,1
4054,1
2 2
5,15045
5,15
2
42
2 42
b b
160,681
1,335216
0,84k
l
b
tl
B
B
c 1
1
Z
1 δ
Theo bảng V-6 phụ lục V trang 608 sách TKMĐ của tác giả Trần Khánh
Hà và Nguyễn Hồng Thanh ta tra được cường độ từ trường trên răng
Stato là HZ1 =20,7 A/cm
Như vậy sức từ động trên răng Stato là :
FZ1 =2.hz1.HZ1 =2×1,790×20,7 =74,106 A
Trong đó : hZ1 =hr1 =1,790 cm
4.3 Sức từ động trên răng Roto là : FZ2
-Ta có mật độ từ thông ở răng Roto :
0,9516,0
0,9496
1,405416,0
0,84k
lb
tlBB
c 2 2 z
2 2 δ 2
▪ t2 =1,4054cm bước răng Roto (theo 2.5)
Trang 215
-Từ BZ2 =1,31T tra bảng phụ lục V-6 phụ lục V trang 608 sách TKMĐ của tác giả Trần Khánh Hà và Nguyễn Hồng Thanh ta được cường độ từ trường trên răng Roto là : HZ2 = 7,38A/cm
-Vậy sức từ động trên răng Roto :
3
d h
1 r
10 0,01036 k
l h 2
10 Φ B
4 c
1 1
-Chiều dài mạch từ ở gông Stato :
( ) ( ) 16,5556 cm
4
2,2123,3
πp
2
hDπ
☻trong đó : - Dn =23,3 cm đường kính ngoài của Stato
- hg1 =2,21 cm chiều cao gông Stato (theo 2.10)
-Vậy sức từ động ở gông Stato bằng :
100,01036k
lh2
.10ΦB
4
c 2 2
Trang 226
-Từ Bg1 =1,18T theo bảng V-9 phụ lục V trang 611sách TKMĐ của tác giả Trần Khánh Hà và Nguyễn Hồng Thanh ta tra được cường độ từ trường trên gông Stato là Hg1 =3,90A/cm
-Chiều dài mạch từ ở gông Roto:
( ) ( )
cm086,514
2,8945,4
πp
2
hdπ
Fk
2,7
1050,99792
kW2,7
FpI
dq 1
100 38,43%
22,0196
8,4627 100
I
I
% I
Trang 237
Các tham số chủ yếu của động cơ không đồng bộ là điện trở và điện kháng của dây quấn.Những điện kháng được xác định bởi trị số từ thông móc vòng trên đơn vị dòng điện và tần số.Từ thông móc vòng của tất cả các máy điện có thể chia làm hai loại :
● Từ thông móc vòng cảm tương hỗ
● Từ thông móc vòng từ tản
Mỗi loại có một tính chất riêng của mình trong việc xác định đặc tính làm việc và các đặc tính khác của máy điện Dựa vào các điện trở ,ta có thể xác định được những trị số tổn hao của dây quấn máy điện ở chế độ làm việc ổn định cũng như trong quá trình quá độ.Trong thiết kế máy điện ,tính toán điện trở và điện kháng của dây quấn là một vấn đề hết sức quan trọng.Ở đây để tính toán ta chỉ đưa ra các công thức cuối cùng được áp dụng
1
1 r
1 = × ×
☻Trong đó :
- L1 : chiều dài dây quấn một pha của Stato
- a1 : số mạch nhánh song song
- s : tiết diện tác dụng của dây dẫn
- Khi tính toán máy điện không đồng bộ thường lấy kr =1
- ρ : điện trở suất của vật dẫn
Trang 24yhD
π
τ
1
1 r
1
7303,9646
1s.n.a
Lρ
r
1 1 1
1 75
☻trong đó : -a1 =1 số mạch nhánh song song
-n1 = 2 số sợi chập song song
-s1 =1,615mm2 tiết diện dây dẫn
Tính theo đơn vị tưong đối :
r r UI 0,4591 22,0196220 0,0459Ω
1
1 1
1S
10lρ
2 r
2 2 Al td
-Sr2 =48,3072mm2 diện tích rãnh Roto (theo2.13)
Trang 259
4.15 Điện trở vành ngắn mạch :
( ) 34 (23,20 13,80) 0,0162.10 Ω
1090812,π23
1b.a.Z
.10D.πρ
2
2 v Al
1,44Δ
r2r
2 2
v td 2
=
☻Trong đó : - 0,3675
34
2sin2sin
4.17 Hệ số qui đổi
( ) ( ) 2986,8915
34
9019,010234
U
Irr
1
1 ' 2
x11 =x1c +x1
Trang 2610
trong đó : - x11 và x1c :điện kháng toàn phần và điện kháng chính
-x1 :điện kháng tản
Để xác định chính xác từ thông móc vòng của từ tản và từ đó tính các điện kháng là một vấn đề rất khó nên trong tính toán thực tế người ta dùng phương pháp tính gần đúng.Nếu cần phải tính thật chính xác thì người ta dùng phương pháp thực nghiệm.Chúng ta chia từ trường tản làm
2 2
2 b
h 3 b
h k
b 3
+ +
Trang 2711
49
7314
14
34
b 3
1 h b 3
1 h
1,8737,10
0,070,875
7,103
×++
Từ đó ta có công thức tính hệ số từ dẫn tản tạp λt :
( )
1 t δ
1 t 1 t
2 dq 1 1
k.δ
k.ρ.kq.t0,9
λ =
Trang 2812
Để tính được λt người ta đưa ra hệ số σt ,đó là tỷ số tổng các sức điện động của sóng bậc cao với sức điện động của sóng bậc nhất trong cùng một từ trường ấy
Ta có kt1 hệ số dây quấn Stato phụ thuộc vào b41 và δ
0,0451,3352
0,350,033
1δ.t
b0,0331
k
2
1
2 41 1
362
q số rãnh một pha dưới một bước cực
- kδ =1,2429 hệ số khe hở không khí (theo 4.1)
- kdq =0,9019 hệ số dây quấn (theo 3.2)
- ρt1: xác định theo bảng 5.3 trang 137 sách TKMĐ của tác
giả Trần Khánh Hà và Nguyễn Hồng Thanh
Nội suy ρt1 theo 2,8333
12
34mp2
3q
0,94ρ
2q15
p
Z
15 t 2
15 t 2
2
0,932
2 12
34 2
3
0,94 0,93
0,94 ρ
3q
0,87ρ
2q20
p
Z
20 t 3
20 t 2
0,9320,878
0,932
−
−+
=
Trang 291,41σ
0β3q
1 β t
0 β t
0 1,208
9
701
1,411,15
1,41σ
9
7 β
0,9327 0,9014
0,9019 3
1,3352 0,9
λ
2 1
4.21 Hệ số từ tản phần đầu nối của dây quấn Stato :
Tùy theo loại dây quấn mà người ta đưa ra công thức phù hợp.Do ta chọn loại dây quấn xếp hai lớp nên :
0,6114
12,01669
70,6415,5716
16,0
30,34
βτ0,64l
l
q0,34
δ
1 1